Luyện đọc và tìm hiểu bài

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 360 - 366)

CHỦ ĐỀ 3: KĨ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

III. Các hoat động dạy- học chủ yếu

2) Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyên đọc :

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài thơ, GV giúp HS hiểu các từ khó trong bài, cách ngắt nghỉ giữa các dòng thơ.

- HS luyện đọc theo cặp -> Gọi 1 HS đọc cả bài.

- GV đọc diễn cảm bài thơ.

b)Tìm hiểu bài : Yêu cầu HS đọc bài trả lời câu hỏi +Vì sao tác giả nói là dòng sông“điệu”?

(…dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống nh con ngời đổi màu áo).

+)Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để tả cái rất “điệu”của dòng sông?

(..từ thớt tha, mới may, ngẩn ngơ, nép, mặc áo hồng, áo xanh, áo vàng, áo đen, áo hoa ..)

+) “Ngẩn ngơ” nghĩa là gì ? :Ngời ngây ra, không còn chú ý gì đến xung quanh, tâm trí

để ở đâu đâu

+ Màu sắc của dòng sông thay đổi nh thế nào trong một ngày? Những từ ngữ ..(sông lụa đào, áo xanh, hây hây, ráng vàng, nhung tím )

+) Vì sao tác giả lại nói sông mặc áo lụa đào khi nắng lên mặc áo xanh khi tra đến Ví dụ: Tra đến, trời cao và xanh in hình xuống sông, ta lại thấy sông nh có màu xanh ngắt

+ Cách nói “Dòng sông mặc áo” có gì hay(…làm cho sông trở nên gần gũi, giống con ngời, làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, màu nắng, màu cã c©y)

+) Em thích hình ảnh nào trong bài thơ? HS tự nêu.

+) 8 dòng thơ đầu miêu tả gì ?(...màu áo của dòng sông vào các buổi sáng, tra, chiều, tèi

+) 6 dòng thơ cuối miêu tả gì ? (…màu áo của dòng sông lúc đêm khuya và trời sáng. ) - HS nêu nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hơng và nói lên tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hơng.

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

- 2 HS đọc nối tiếp bài thơ.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm: yêu cầu đọc đúng giọng.

- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ - thi đọc thuộc.

3. Củng cố dặn dò:

- HS nêu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê em.

Nhận xét giờ học

---

Luyện Tiếng Việt(KC)

Ôn luyện

I. Mục tiêu:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa.

- Hiểu cốt truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

- HS lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II. Đồ dùng dạy- học: Một số truyện về du lịch, thám hiểm, bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:– 1. Bài cũ: ( 5 phút) .

- 2 HS lên bảng kể chuyện. Nêu ý nghĩa của câu chuyện 2. Bài mới:(25 phút)

---

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu.

b) Hớng dẫn HS tìm hiểu đề bài.

- GV phân tích đề bài: HS đọc đề bài - HS đọc phần gợi ý.

- Nêu tên câu chuyện định kể: Nhiều hs tiếp nối nhau kể.

- Nêu dàn ý câu chuyện mình định kể.

c) Kể trong nhóm: GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hớng dẫn HS trao đổi giúp đỡ bạn: Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe hỏi bạn một số câu hỏi về nội dung ý nghĩa.

d) Thi kể chuyện trớc lớp: 5 HS lên thi kể chuyện.

HS nhận xét bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất - >GV bổ sung.

3. Củng cố dặn dò: (3 phút)

- Về nhà kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài sau

--- Luyện Toán:

Ôn luyện

I. Mục tiêu:

- Giúp HS từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ cho trớc, biết cách tính độ dài trên mặt

đất.

II. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1. Giới thiệu bài: ( 3 phút)

- GV nêu mục đích và yêu cầu của tiết học.

2. Luyện tập (30 phút)

Bài1. Yêu cầu HS tính đợc độ dài thật theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Tỉ lệ bản đồ 1 : 500 000 1: 15 000 1: 2000

Độ dài trên bản đồ 2cm 3dm 50mm

Độ dài thật 1000 000cm 45 000dm 100 000mm

Bài2. Học sinh tự giải bài toán.

Lu ý: viết phép nhân 27 x 2 500 000 và đổi độ dài thật ra km.

bài giải:

Độ dài thật quãng đờng thành phố Hồ Chí Minh – Quy Nhơn là:

27 x 2 500 000 = 67 500 000 (cm)

= 675 km

Đáp số: 675 km Bài3: Một em đọc bài toán và hỏi: Bài toán cho biết gì?

Mảnh đất vẽ theo tỉ lệ nào?( 1: 500).

Bài toán hỏi gì?

Từ đó học sinh tự tìm ra cách giải .

Bài giải:

Chiều dài thật của mảnh đất là:

5 x 500 = 2500 ( cm) Chiều rộng thật của mảnh đất là:

2 x 500 = 1000 (cm)

Đáp số: Chiều dài : 2500 cm ChiÒu réng : 1000 cm

3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài.

---

Địa lý:

Thành phố Đà Nẵng.

I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

+ Dựa vào bản đồ Việt Nam xác định và nêu đợc vị trí Đà Nẵng.

- Nêu đợc một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Nẵng:

+ Vị trí ven biển, đồng bằng duyên hải miền Trung.

+ Đà Nẵng là thành phố cảng lớn, đầu mối của nhiều tuyến đờng giao thông.

+Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp, địa điểm du lịch

* HS khá giỏi: Biết các loại đờng giao thông từ thành phố Đà Nẵng đi tới các tỉnh khác.

II. Đồ dùng dạy học:– Bản đồ hành chính Việt Nam, một số ảnh về thành phố Đà Nẵng.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời : Vì sao Huế trở thành thành phố du lịch ? - GV nhËn xÐt ghi ®iÓm

2. Bài mới : (25 phút)

a) Giới thiệu bài: HS quan sát lợc đồ hình 1 bài 24 nêu tên thành phố ở phía nam của

đèo Hải Vân.

b) Các hoạt động:

Gv yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ H1 bài 24 và nêu tên thành phố của đèo Hải vân 1) Đà Nẵng- Thành phố cảng:

HĐ1: Làm việc theo nhóm nhỏ.

- GV yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ và nêu đợc:

- Nêu vị trí của Đà Nẵng? ( Đà Nẵng nằm ở phía nam đèo Hải Vân , bên sông hàn và Vịnh Đà Nẵng ,bán đảo Sơn Trà )

+ Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa

- Các phơng tiện giao thông đến Đà Nẵng? ( Tàu biển, tàu sông, ô tô, tàu hoả, máy bay ) GV: Đà nẵng là đầu mối giao thông lớn ở duyên hải miền Trung.

---

2) Đà Nẵng- Trung tâm công nghiệp:

HĐ2:Thảo luận theo cặp.

Kể tên các mặt hàng chuyên chở bằng đờng biển ở Đà Nẵng?

- Yêu cầu học sinh liên hệ với những kiến thức ở bài 25 về hoạt động sản xuất của đồng bằng duyên hải miền Trung nêu lí do Đà Nẵng sản xuất đợc một số mặt hàng vừa cung cấp cho địa phơng vừa xuất khẩu.

3) Đà Nẵng- Địa điểm du lịch:

HĐ3: Làm việc cá nhân.

- Yêu cầu học sinh tìm trên hình 1 và cho biết địa điểm nào của Đà Nẵng có thể thu hút khách du lịch? những địa điểm đó thờng nằm ở đâu ?

- Học sinh đọc sgk để bổ sung 1 số điểm du lịch khác : Ngũ Hành Sơn, bảo tàng Chăm và 1 địa diểm khác mà em biết.

- Học sinh tìm lí do Đà Nẵng thu hút khách du lịch ( có cảnh đẹp, có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du khách nghỉ ngơi, đầu mối giao thông thuận tiện cho du khách đi lại.

4). Củng cố - dặn dò: ( 5 phút) HS lên bảng chỉ vị trí TP Đà Nẵng trên bản đồ hành chính Việt nam.

- Học sinh đọc ghi nhớ.

--- Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2013 TiÕt 1 ThÓ dôc

Thầy Duyệt dạy

--- Tiết 2: Kỉ thuật

Cô Phan Hà dạy

--- TiÕt 3: Tin

Thầy Thắng dạy

--- TiÕt 4: Anh

Cô Lật dạy

--- Buổi chiều:

Tập làm văn:

Luyện tập quan sát con vật.

I. Mục tiêu

- Nêu đợc nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở - Bớc đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình , hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó.

II. Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ đàn ngan phóng to.

- Học sinh sưu tầm một số tranh ảnh về chó, mèo.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1. Ki ể m tra b i còà :

- Một học sinh nói lại cấu tạo bài văn miêu tả.

- Hai học sinh đọc Dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi trong nhà.

- GV nhËn xÐt cho ®iÓm 2. Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b) Luyện tập:

B à i 1 :

- GV treo tranh minh hoạ đàn ngan, 1 học sinh đọc bài văn: Đàn ngan mới nở.

- GV giới thiệu bức tranh.

B à i 2 :

- Học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:

+) Để miờu tả đàn ngan tỏc giả quan sỏt những bộ phận nào của chỳng? (Tác giả đã

miêu tả các bộ phận:hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mắt, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân) +) Những câu văn nào miêu tả đàn ngan em cho là hay?

- Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí, vàng óng, nh màu của những con tơ non..;

- Đôi mắt: chỉ bằng hạt cờm, đen nhánh hạt huyền, long lanh đa đi đa lại nh có nớc ..;

- Cái mỏ: màu nhung hơu, vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ..

- Cái đầu: xinh xinh, vàng ơm..

- Hai cái chân: lủn chủn, bé tí màu đỏ hồng

+ Học sinh tiếp nối trả lời -> Học sinh ghi vào vở.

+ Giáo viên kết luận.

B à i 3 : Học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Giáo viên kiểm tra việc học sinh lập dàn ý quan sát tranh, ảnh vÒ chó hoặc mèo.

- Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con mèo, em cần tả những bộ phân nào?

(…tả bộ lông, hai đầu, hai tai đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.

- Học sinh đọc b i cà ủa m×nh lên.

- Học sinh dưíi líp nhận xét.

- GV nhận xét khen ngợi những học sinh dùng từ ngữ hay, hình ảnh sinh động.

B

à i 4 : Học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh định hướng ->làm bài vào vở-> Giáo viên chấm chữa bài.

4. C ủ ng c ố d ặ n dò :

- GV nhận xét tiết học; Luyện viết văn miêu tả con vật.

--- Luyện từ và câu:

Câu cảm.

---

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 360 - 366)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(370 trang)
w