Củng cố Dặn dò

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 338 - 352)

CHỦ ĐỀ 3: KĨ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

III. Các hoạtđộng dạy học

3. Củng cố Dặn dò

Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

--- Tập đọc:

Trăng ơi...từ đâu đến ?

I. Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bớc đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ.

- Hiểu các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung : tình cảm yêu mến , gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nớc.

- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK . Học thuộc lòng 3,4 khổ thơ trong bài.

II. Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A. Kiểm tra bài cũ:

Một HS đọc bài “ Đờng đi Sa Pa”, trả lời câu hỏi 3 trong SGK.

Một HS đọc thuộc lòng bài văn yêu cầu học thuộc, trả lời câu hỏi 4 ttrong SGK.

B. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ - GV kết hợp giải nghĩa từ mới.

HS luyện đọc theo cặp 1-2 em đọc toàn bài

GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng tha thiết.

b)Tìm hiểu bài:

+ HS đọc 2 khổ đầu + hỏi:

- Trong 2 khổ thơ đầu, trăng đợc so sánh với những gì ?( nh quả chín, nh mắt cá )

- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh? ( vì trăng hồng nh quả

chín treo lơ lửng trớc nhà; vì trăng tròn nh mắt cá không bao giờ chớp mi) + HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo và hỏi:.

- Trong khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tợng cụ thể. Đó là những gì, những ai?( đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú cuội, đờng hành quân, chú bộ đội, gãc s©n)

+ Những đôi tợng mà tác giả đa ra có ý nghĩa nh thế nào ?(Những đối tợng mà tác giả đ- a ra rất gần giũ thân thơng với trẻ thơ)

- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hơng, đất nớc nh thế nào? ( Tác giả

rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hơng đất nớc, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nớc em).

- Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình yêu ,lòng tự hào về quê hơng của tác giả? (Câu Trăng ơi, có nơi nào/ Sáng hơn đất nớc em cho thấy tác giả rấ yêu và tự hào về đất nớc mình.Tác giả nghĩ không có nơi nào trăng sáng hơn đất nớc em)

Ghi ý chính bài

c) H ớng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.

- 3 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ.

- HS tìm đúng giọng đọc và thể hiện diễn cảm( 2-3 khổ thơ- tuỳ chọn) - HS đọc thuộc lòng bài thơ. HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.

3. Củng cố - dặn dò:

- Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất?

- GV nhận xét tiết học. Về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị cho tiết học sau.

--- Buổi chiều

luyện tiếng Việt :(KC)

Ôn luyện kể lại câu chuyện đôi cánh của ngựa trắng

I. Mục tiêu:

1. RÌn kü n¨ng nãi :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

“Đôi cánh của Ngựa Trắng”, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.

- Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện: phải mạnh dạn đi đó đi

đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.

2. RÌn kü n¨ng nghe

- Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện.

- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn.

II. Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III. Các hoạt động dạy học:

1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học (3 phút) 2. Hớng dẫn hs kể chuyện: (30 phút)

- GV treo tranh minh hoạ lên bảng- Học sinh đọc lại yêu cầu của bài tập 1, 2.

- Học sinh kể chuyện theo nhóm ( mỗi nhóm 3 em). Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện Gv theo dõi, chú ý hớng dẫn thêm cho các em

- Thi kể chuyện trớc lớp

---

+ Vài tốp (mỗi tốp 3 em) thi kể theo từng bức tranh

+ Một số hs thi kể câu chuyện. nói về ý nghĩa câu chuyện - Cả lớp và gv nhận xét lời kể, khả năng hiểu chuyện của hs 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học (2 phút)

Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

--- Luyện Toán:

Ôn luyện

I. Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó II. Các hoạt động dạy học:

1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học ( 2phút) 2. Luyện tập (30 phút)

Bài 1: Hớng dẫn hs giải theo các bớc - Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần - T×m sè lín, sè bÐ

Bài giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 4 = 3( phÇn) Số bé là:

15 : 3 x 4 = 20 Số lớn là:

20 +15 = 35

Đáp số: Số bé: 20, số lớn: 35 Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống

- Học sinh làm bài vào vở, trớc khi điền kết quả vào ô trống làm ngoài vở nháp VD: Hiệu 23 Tỉ số: 2: 3 Số bé: 46 Số lớn: 69

Bài 3. Gọi học sinh đọc bài toán.

GV gợi ý hs cách làm bài Vẽ sơ đồ

Bài giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phÇn) Diện tích hình vuông là:

36 : 2 x 3 = 54 ( m2) Diện tích hình chữ nhật là:

54 + 36 = 90 (m2)

Đáp số : S hình vuông: 54 m2 S h×nh ch÷ nhËt : 90 m2 Bài 3 (Dành cho học sinh khá giỏi)

Cha hơn con 36 tuổi. Tính tuổi cha hiện nay biết rằng 5 năm trớc đây tuổi con bằng 1/5 tuổi cha?

Đối với bài này cho học sinh đọc đề bài, tìm hiểu bằng các câu hỏi dẫn dắt sau đó giải bài toán.

Bài giải

Cha hơn con 36 tuổi nên trớc đây 5 năm cha vẫn hơn con 36 tuổi Ta có sơ đồ: Tuổi cha cách đây 5 năm:

Tuổi con cách đây 5 năm là:

36 tuổi

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 1 = 4 (phÇn) Mỗi phần có số tuổi là:

36 : 4 = 9(tuổi) Tuổi cha hiện nay có là:

9 x 5 + 5 = 50 (tuổi) Đáp số: 50 tuổi 3. Củng cố, dặn dò: (3 phút)

GV nhận xét tiết học,dặn dò về nhà.

---

Địa lí:

Thành phố Huế.

I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

+ Xác định vị trí Huế trên bản đồ Việt Nam.

+ Nêu đợc một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế: Thành phố Huế từng là kinh đô

của nớc ta thời Nguyễn; Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút đợc nhiều khách du lịch.

+ Tự hào về thành phố Huế( đợc công nhận là Di sản Văn hoá thế giới từ năm 1993).

II. Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam.

- ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế.

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1. Thiên nhiên đẹp với các công trình kiến trúc cổ.(17 phút) HĐ1: Làm việc cả lớp.

- Tìm trên bản đồ hành chính Việt Nam kí hiệu và tên thành phố Huế.

- Học sinh xác định vị trí tỉnh của em rồi nhận xét hớng mà các em có thể đi đến Huế.

- Làm bài tập trong SGK. Xác định đợc trên lợc đồ H.1 + Con sông chảy qua thành phố Huế là sông Hơng

+ Các công trình kiến trúc cổ kính là : kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ , lăng Tự đức,

điện Hòn Chén, ...

- Yêu cầu 2, 3 hs dựa vào lợc đồ đọc tên các công trình kiến trúc cổ.

---

cho hs quan sát thêm tranh , ảnh và gv yêu cầu bổ sung thêm.

+ Phía Tây, Huế dựa vào các núi, đồi của dãy Trờng Sơn; phía đông nhìn ra biển + Huế là cố đô vì vì là kinh thành của nhà Nguyễn từ cách đây hơn 200 năm

- GV cho hs biết các công trình kiến trúc và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến tham quan, t×m hiÓu HuÕ

2. Huế- thành phố du lịch(13 phút) HĐ2: Làm việc theo nhóm nhỏ.

- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi của mục 2. HS nêu đợc:

- Nêu tên các điểm du lịch dọc theo sông Hơng? ( lăng Tự Đức, điện Hòn Chén, chùa Thiên Mụ, khu kinh thành Huế, cầu Trờng Tiền, chợ Đông Ba.)

- Kết hợp với tranh ảnh, nêu tên và mô tả cho nhau nghe về địa điểm có thể đến tham quan?

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc.

- GV mô tả thêm phong cảnh đẹp, hấp dẫnkhách du lịch của Huế 3. Củng cố, dặn dò:( 3 phút)

- Chỉ vị trí thành phố Huế trên bản đồ hành chính Việt Nam và nhắc lại vị trí này?

- Vì sao Huế trở thành thành phố du lịch?

Học sinh đọc ghi nhớ. Nhận xét tiết học

--- Thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2013 TiÕt 1 ThÓ dôc

Thầy Duyệt dạy

--- Tiết 2: Kỉ thuật

Cô Phan Hà dạy

--- TiÕt 3: Tin

Thầy Thắng dạy

--- TiÕt 4: Anh

Cô Lật dạy

--- Buổi chiều:

Tập làm văn:

Trả bài văn miêu tả ( Tiết 8 Tuần 28)

I/.Yêu cầu cần đạt:

-Nhận thức đúng về số lỗi trong trong bài văn của bạn và của mình khi đã đợc cô gv chỉ râ

-Biết tham gia cùng các bạn trong lớp ,chữa những lỗi chung về ý ,bố cục bài ,cách dùng từ ,đặt câu,lỗi chính tả

-Nhận thức đợc cái hay của bài đợc cô khen

- Tự sữa đợc các lỗi trong bà theo sự hớng dẫn của GV

* Với hs khá giỏi: Biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay hơn.

II Hoạt động dạy học

1: GV nhận xét chung về bài víêt của cả lớp -GV viết đề bài kiểm tra lên bảng

* Cho hai đề bài nh sau : 1.Tả một đồ vật em thích .

2. Tả một cây có bóng mát , cây hoa hoặc cây ăn quả.

-Nhận xét về kết quả bài làm

*¦u ®iÓm

- Cơ bản các em đều xác định đúng đề bài, kiểu bài viết miêu tả đồ vật hoặc cây cối .Có nhiều bài viết khá hay nh bài của Cẩm Ly, Tất Đạt .

- Bố cục bài văn phần lớn đã có đầy đủ các phần: mở bài ,nội dung chính của phần thân bài và phần kết bài .

*Nhựơc điểm

-Một số bài cha có đủ bố cục

-Một số bạn viết còn sơ sài , viết quá ngắn .

-Một số bài còn viết sai lỗi chính tả quá nhiều ,dùng từ sai , cha chính xác.

-Một số bạn còn viết sai yêu cầu đề bài , cha bám sát yêu cầu đề .

-Một số bài viết giữa các câu cha có sự liên kết . sử dụng các dấu câu tuỳ tiện , câu viết cha đủ các bộ phận chính là chủ ngữ và vị ngữ .

2:Chữa một số lỗi cơ bản - Lỗi dùng từ.

- Lỗi chính tả

- Lỗi đặt câu

3)Trả bài Dành thời gian cho hs chữa bài + Lỗi về dùng từ, đặt câu

+ Lỗi về bố cục của bài

- Gv có thể cho hs chữa lại đoạn văn cần sửa - Đọc lại bài đã sửa

- Đọc một số bài hay cho cả lớp nghe - GV theo dõi hớng dẫn thêm

4. Củng cố, dặn dò :

--- Luyện từ và câu:

Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị.

I. Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là lời yêu cầu ,đề nghị....lịch sự. (ND ghi nhớ)

---

- Bớc đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1,BT2 mục III); phân biệt đợc lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ đợc phép lịch sự (BT3), bớc đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trớc ( BT4).

- Học sinh khá giỏi: đặt đợc hai câu khiến khác nhau với hai tình huống đã cho ở BT4.

* GDKNS: Kĩ năng đặt mục tiêu ( Đề ra mục tiêu cho bản thân thực hiện nói lời yêu cầu

đề nghị lịch sự )

II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1. Bài cũ: Kiểm tra HS làm bài tập 4 của tiết trớc ( 4 HS lên bảng làm ).

2. Giới thiệu bài:

- Một số HS đặt câu khiến trớc lớp ( 5 HS lần lợt đọc bài của mình).

- Có những cách nào để tạo ra câu khiến? ( Thêm các từ hãy, chớ, nên ...vào trớc động từ

; giọng điệu phù hợp với câu khiến.) GV chốt ý ghi mục bài lên bảng.

3. Các hoạt động:

H§1. T×m hiÓu vÝ dô.

- Bài 1;2 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm các câu nêu yêu cầu, đề nghị.

- Gọi HS phát biểu.

Bài 3: Em có nhận xét gì về cách nêu yêu cầu, đề nghị của bài bạn Hùng và Hoa ? HS trả lời-> GV chốt ý bài 3.

- Yêu cầu đề nghị của bạn Hùng - > yêu cầu bất lịch sự - Yêu cầu đề nghị của Hoa -> yêu cầu lịch sự

Bài 4: Theo em nh thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị? ( Là lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe, có cách xng hô phù hợp

- Tại sao cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu, đề nghị ? HS trả lời-> GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

H§2: Ghi nhí.

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ( 3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm).

- Hãy đặt câu với các yêu cầu, đề nghị để minh hoạ cho phần ghi nhớ?

HĐ3: Luyện tập.

Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- HS thảo luận theo nhóm 2.

Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét-> GVnhận xét, kết luận. (cách b và c)

Bài 2. Tơng tự bài 1: cách b, c, d là những cách nói lịch sự. Trong đó cách c , d có tính lịch sự cao hơn

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- HS suy nghĩ làm bài ->HS phát biểu, GV ghi nhanh vào cột tơng ứng trên bảng phụ.

- GV nhận xét, kết luận chấm một số bài.

Bài 4: Gọi 1HS đọc đề bài.

- GV: Mỗi tình huống có thể đặt những câu khiến khác nhau để bày tỏ thái độ lịch sự - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 vào bảng phụ.

- Gọi các nhóm trình bày kết quả, 2 nhóm treo bảng phụ lên bảng và cử đại diện đọc bài.

Gọi nhóm khác bổ sung.

- GV nhận xét ghi điểm cho các nhóm.

-Tình huống a). Bố cho con tiền để con mua 1 quyển sổ ạ !

b). Xin bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác 1 lúc ạ ! 4. Củng cố dặn dò: 2HS đọc phần ghi nhớ bài. GVnhận xét dặn dò.

--- Toán:

Luyện tập.

I. Mục tiêu :

- giải đợc bài toán “tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.”

- Biết nêu bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trớc”.

II. Đồ dùng: Bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy -học chủ yếu:

1.Bài cũ: Gọi hai HS lên làm bài tập3 và 4 của tiết 143.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b) Các hoạt động:

HĐ1: Luyện tập

Bài 1: HS tự làm bài vào vở.

-Một HS đọc bài làm của mình cả lớp theo dõi sau đó chữa bài.

Vẽ sơ đồ

Theo sơ dồ,hiệu số phần bằng nhau là : 3 - 1 = 2 (phần) Số bé là : 30 : 2 = 15 Số lớn Là : 15 + 30 = 45

Đáp số :Số bé 15 ;Số lớn :45

Lu ý: Các bài toán tìm hai số khi biết hiệu (tổng) và tỉ số của hai số đó, nếu tỉ số có dạngn

1 (n >1) thì các em tìm số bé trớc cho thuận tiện vì số bé chính là giá trị của một phần bằng nhau.

Bài 2: Dành cho hs khá giỏi. Gọi HS đọc đề bài + hỏi:.

- Hiệu của hai số là bao nhiêu ? - Hãy nêu tỉ số của hai số ?

- Yêu cầu HS làm vào vở; một HS làm vào bảng phụ.

+ Treo bảng phụ, chữa bài cho điểm HS.

- Vì số thứ nhất gấp lên 5 lần thì đợc số thứ hai nên số thứ nhất bằng

5

1số thứ hai ---

Ta có sơ đồ

Theo sơ đồ,hiếu số phần bằng nhau là : 5 -1 = 4(phần ) Số thứ nhất : 60 : 4 = 15

Số thứ hai Là :15 + 60 = 75

Đáp số :Số thứ nhất :15 ; Số thứ hai :75 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở.

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.

- Một HS chữa bài lên bảng phụ; cả lớp theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến.

+Vẽ sơ đồ

Theo sơ đồ,hiệu số phần bằng nhau là : 4 -1 = 3(phần) Cửa hàng có số gạo nếp là :

540 :3 = 180 (kg) Cửa hàng có số gạo tẻ là 180 + 540 =720 (kg)

Đáp số :Gạo nếp :180kg ;Gạo tẻ :720 kg - GV kết luận về bài làm đúng và cho điểm HS.

Bài 4:+ Mỗi HS tự đặt một đề toán rồi giải bài toán đó.

+ GV chọn một vài bài để HS cả lớp phân tích, nhận xét.

Ví dụ :Số cây dứa nhiều hơn số caaycam là 170 cây .Biết số cây cam bằng

6

1 ,tÝnh sè c©y mỗi loại

HĐ2: Chữa bài.

-Theo sơ đồ,hiệu số phần băng nhau là :6 -1 = 5 (phần ) Số cây cam là : 170 : 5 =34 (cây )

Số cây dứa là : 34 + 170 = 204 (cây)

Đấp số Cam : 34 cây ;Dứa ;204 cây

3.Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ học.Về nhà xem trớc bài mới.

--- Thứ sáu ngày 5 tháng 4 năm 2013 Buổi sáng: Giáo án soạn tay

Buổi chiều:

Luyện Tiếng Việt(LTVC)

Ôn Luyện mở rộng vốn từ du lịch-thám hiểm

I. Mục đích , yêu cầu:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: “ Du lịch – Thám hiểm”

II. Các hoạt động dạy học:

1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu giờ học(3 phút) 2. Thực hành: (30 phút)

Bài 1. Cho các từ sau: du lịch, du học, du kích, du canh, du c, du khách, du kí, du ngoạn, du mục, du xuân.

Xếp các từ thành 2 nhóm:

a) các từ trong đó có tiếng du có nghĩa là “đi chơi”

b) Các từ có tiếng du có nghĩa là “không cố định”

Học sinh làm bài cá nhân, trả lời. cả lớp và gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng a) du có nghĩa là “đi chơi”: du lịch, du khách, du kí, du ngoạn, du xuân.

b). các từ còn lại

Bài 2. Nhà văn Tô Hoài đã tả chuyến du lịch trên sông đầy thú vị của Dế Mèn và Dế Trũi trong đoạn văn sau. hãy gạch dới từ ngữ có liên quan đến du lịch trong đoạn văn:

Bè chúng tôi theo dòng trôi băng băng. Mùa thu mới chớm nhng n ớc đã trong vắt.

Trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dới đáy. Nhìn hai bên ven sông, phong cảnh đổi thay đủ điều ngoạn mục. Cỏ cây và những làng gần núi xa luôn luôn mới. Những anh Gọng Vó đen sạm , gầy và cao, nghênh cặp chân gọng vó đứng trên bãi lầy nhìn theo hai tôi, ra lối bái phục. Đàn Săn Sắt và cá Thầu Dầu thoáng gặp đâu cũng lăng xăng cố bơi theo bè hai tôi, hoan nghênh váng cả mặt n ớc.

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi, đại diện các nhóm báo cáo kết quả. các từ ngữ liên quan đến du lịch trong đoạn trích trên là các từ đợc gạch chân

Bài 3. Nối các từ đã cho với nghĩa tơng ứng

tham quan xem thấy tận mắt để mở rộng tầm hiểu biết

du lịch thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn,nguy hiểm

thám hiểm đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh

học sinh làm bài vào vở, đọc bài làm . cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng 3. Củng cố, dặn dò: gv nhận xét tiết học

---

LuyệnToán:

Ôn luyện giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

I. Mục tiêu:

- Ôn luyện củng cố kiến thức về giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số

đó.

- Luyện tập về nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó theo sơ đồ cho tríc.

II. Các hoạt động dạy học:

1. Ôn kiến thức:

HS nêu lại các bớc để giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ.

2. Thực hành:

GV hớng dẫn để HS làm các bài tập .

---

Một phần của tài liệu giao an lop 4 ca chieu (Trang 338 - 352)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(370 trang)
w