MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong bài làm văn nghị luận.. -Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong vă
Trang 1Tuaàn : 20 Ngaứy soaùn: 26/12
Tieỏt 91, 92
BAỉN VEÀ ẹOẽC SAÙCH
(Chu Quang Tieàm)
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT: Giuựp hoùc sinh:
- Hieồu, caỷm nhaọn ủửụùc ngheọ thuaọt laọp luaọn, giaự trũ noọi dung vaứ yự nghúa thửùc tieồn cuỷa vaờn baỷn
B TROẽNG TAÂM KIEÁN THệÙC, Kể NAấNG, THAÙI ẹOÄ:
1/ Kieỏn thửực: Hieồu ủửụùc yự nghúa, taàm quan troùng cuỷa vieọc ủoùc saựch vaứ phửụng phaựp ủoùc saựch
Phửụng phaựp ủoùc saựch coự hieọu quaỷ
2/ Kyừ naờng: - Bieỏt caựch ủoùc hieồu moọt vaờn baỷn dũch( khoõng sa ủaứ vaứo phaõn tớch ngoõn tửứ).
- Nhaọn ra boỏ cuùc chaởt cheừ, heọ thoỏng luaọn ủieồm roừ ràng trong moọt vaờn baỷn nghũ luaọn
- Reứn luyeọn theõm caựch vieỏt vaờn nghũ luaọn qua vieọc lúnh hoọi baứi nghũ luaọn saõu saộc, sinh ủoọng, giaứu tớnh thuyeỏt phuùc cuỷa Chu Quang Tieàm
3/ Thaựi ủoọ: - Coự yự thửực chọn sách và đọc sách đạt hiệu quả cao.
C CHUAÅN Bề ẹOÀ DUỉNG DAY HOẽC:
- Giaựo vieõn : Nghieõn cửựu SGV, SGK, Soaùn giaựo aựn.baỷng phuù
- Hoùc sinh : ẹoùc vaờn baỷn Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK
D TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :
Hẹ1: Khụỷi ủoọng ( 5 )
1/ OÅn ủũnh lụựp : - Kieồm dieọn
2/ Kieồm tra baứi cuừ: - Kieồm tra
khaồu chuaồn bũ cuỷa HS
đối với ngời hiếu học .Vậy để
hiểu rõ hơn về tầm quan trọng
của việc đọc sách và cách đọc
sách nh thế nào chúng ta sẽ vào
tìm hiểu một văn bản của Chu
Quang Tiềm
- Lụựp trửụỷng baựo caựo
- Nghe giụựi thieọu - Ghi tửùa
( Chu Quang Tỡeàm)
Hẹ2: ẹoùc-Hieồu vaờn baỷn (85 / )
- Cho hoùc sinh ủoùc chuự thớch *
• YC: Neõu vaứi neựt chớnh veà taực
giaỷ Chu Quang Tieàm
- Caự nhaõn : ẹoùc
- Caự nhaõn : Dửùa vaứo baứi hoùc (chuự thớch *)
I Tỡm hieồu chung
1 Taực giaỷ:
Chu Quang Tieàm (1897 - 1986) nhaứ
mú hoùc vaứ lớ luaọn vaờn hoùc noồi tieỏng cuỷa Trung Quoỏc
Trang 2• YC: Nêu xuất xứ và nội dung
ý nghĩa văn bản?
• YC: Hãy tìm bố cục của bài
văn ?
+ Nhận xét → chốt ý
• YC: Em có nhận xét gì về bố
cục của bài văn ?
+ Nhận xét
+ Giảng, chuyển ý
• YC : Văn bản này thuộc thể
loại nào?
- Cá nhân : Đọc văn bản
- Cá nhân : Học sinh nêu xuất xứ và nội dung ý nghĩa văn bản
- Cá nhân : Học sinh nêu bố cục
- Cá nhân : Bố cục chặt chẽ hợp lý : §i tõ nhËn thøc
ý nghÜa qua liªn hƯ thùc tÕ
- Nội dung ý nghĩa văn bản:Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho có hiệu quả
Bố cục: Ba phần
- Phần 1: “Học vấn thế giới mới”
→ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
- Phần 2: “Lịch sử tiêu hao lực lượng” → các khó khăn và thiên hướng lệch lạc trong việc đọc sách
- Phần 3: Phần còn lại → phương pháp đọc sách
- Thể loại : Nghị luận
- Giáo viên cho học sinh biết sẽ
phân tích văn bản theo bố cục
trên
• YC: Nêu nội dung chính của
đoạn 1 ?
+ Chốt ý
• Hỏi : Qua lời bàn của tác giả,
em thấy việc đọc sách có ý
nghĩa như thế nào ?
• Hỏi : Tác giả đã đưa ra những
- Cá nhân : Dựa vào bố cục
- Cá nhân : - Đọc sách là con đường quan trọng
- Cá nhân : Dựa vào phần 1
+ Sách là kho tàng quý báu cất giữ
Trang 3lyự leừ naứo ủeồ laứm roừ yự nghúa
ủoự ?
+ Choỏt yự
+ Giaỷng naõng cao
• YC: Em haừy neõu nhaọn xeựt
cuỷa mỡnh veà caựch laọp luaọn cuỷa
taực giaỷ ?
• Hoỷi : ẹeồ naõng cao hoùc vaỏn thỡ
ủoùc saựch coự ớch lụùi vaứ quan
troùng nhử theỏ naứo ?
+ Nhaọn xeựt, choỏt yự
+ Giaỷng :Qua lụứi baứn cuỷa Chu
Quang Tieàm, coự theồ thaỏy saựch
là vốn quý của nhân loại, đọc
di saỷn tinh thaàn nhaõn loaùi
+ Saựch laứ kho taứng kinh nghieọm cuỷa con ngửụứi nung naỏu, thu lửụùm suoỏt maỏy nghỡn naờm
- ẹoùc saựch laứ con ủửụứng quan troùng cuỷa vaỏn ủeà tớch luyừ tri thửực, kinh ngieọm vaứ phaựt trieồn theỏ giụựi mụựi
- Yeõu caàu hoùc sinh nhaộc laùi noọi
dung ụỷ tieỏt trửụực
- Ghi muùc 2 leõn baỷng
• Yeõu caàu hoùc sinh quan saựt
phaàn 2
• Hoỷi : Theo em ủoùc saựch coự deó
khoõng ? Taùi sao caàn lửùa choùn
saựch khi ủoùc ?
+ Nhaọn xeựt → choỏt yự
+ Giaỷng
• Hoỷi : Taực giaỷ ủaừ chổ ra nhửừng
thieõn hửụựng sai leọch naứo khi
- Coự hai thieõn hửụựng sai leọch khi ủoùc :
+ Saựch nhieàu traứn ngaọp → khoõng chuyeõn saõu “deó aờn nuoỏt soỏng”, khoõng bieỏt nghieàn ngaóm
+ Saựch nhieàu khoự lửùa choùn → laừng phớ thụứi gian vaứ sửực lửùc
- Khoõng tham ủoùc nhieàu maứ phaỷi choùn cho tinh, ủoùc cho kú nhửừng quyeồn coự giaự trũ, coự lụùi cho mỡnh
- Caàn ủoùc kú caực cuoỏn saựch taứi lieọu cụ baỷn thuoọc lúnh vửùc chuyeõn moõn cuỷa
Trang 4• Hỏi : Theo tác giả khi đọc
cần lựa chọn như thế nào ?
+ Nhận xét - Chốt ý
+ Giảng bổ sung
• Hỏi : Em sẽ lựa chọn sách
như thế nào khi học văn ?
• Hỏi : Tác giả đã hướng dẫn
cách đọc sách như thế nào ?
Em rút ra bài học gì khi đọc
sách ?
+ Nhận xét + Chốt ý
+ Giảng bổ sung
• Hỏi : Theo tác giả đọc sách
không chỉ học tập tri thức mà
còn học làm người Em có đồng
ý với ý kiến trên không ? vì sao
?
+ Cho học sinh thảo luận (1
bàn HS)
+ Nhận xét Giảng bổ sung:
Theo CQT, đọc sách không chỉ
là việc học tập tri thức Qua
đọc sách còn có thể rèn luyện
tính cách, học cách làm người
Đó là lời bàn đúng
- Cá nhân : Dựa vào phần
3 Tùy học sinh
- Nghe giảng
- Nhóm: Học sinh thảo luận và đại diện trả lời
- Nghe giảng
3 Bàn về phương pháp đọc sách:
- Vừa đọc vừa ngẫm nghĩ
- Đọc có kế hoạch, có hệ thống
- Đọc sách vừa học tập tri thức, vừa rèn luyện tính cách, chuyện học làm người
• Hỏi : Văn bản có thuyết phục
không ? Vì sao ?
+ Cho học sinh thảo luận
(1bànHS)
+ Nhận xét + Chốt ý
+ Giảng nâng cao
- Nhóm: Học sinh thảo luận và đại diện trả lời
- Nghe giảng
4 Nghệ thuật :
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, lời dẫn tự nhiên
- Lí lẽ thấu tình đạt lí
- Ngôn ngữ uyên bác của người nghiên cứu tích luỹ nghiền ngẫm lâu dài
- Giọng văn chuyện trò
- Hình ảnh so sánh ví von, giàu hình ảnh
HĐ3: Hướng dẫnTổng kết
( 5’)
III Tổng kết :
- Nghệ thuật : Bài “ Bàn về đọc sách
Trang 5• YC: Hãy tóm tắt nội dung và
nghệ thuật của bài văn ?
+ Nhận xét + Chốt ý
+ Giảng liên hệ thực tế
- Cá nhân : Học sinh tóm tắt
của CQT là bài nghị luận hấp dẫn, có sức thuyết phục cao với những lí lẽ và dẫn chứng sinh động
- Nội dung : Đọc sách là con đường tích luỹ nâng cao tri thức phải biết lựa sách mà đọc và nghiền ngẫm cho kĩ
HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 5’)
* Khắc sâu kiến thức:
• YC : Hãy nêu những suy nghĩ
cá nhân sau khi học bài “Bàn
về đọc sách”
* Hướng dẫn tự học :
+ Học bài
+ Lập lại hệ thống luận điểm
trong toàn bài
+ Ôn lại phương pháp nghị
luận đã học
+ Đọc và trả lời trước câu hỏi
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu Biết đặc câu có khởi ngữ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1/ Kiến thức : -Nhận biết đặc điểm của khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
- Nhận biết được công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
2/ Kỹ năng: Nhận biết khởi ngữ ở trong câu
Biết đặt những câu có khởi ngữ
3/ Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn Ý thøc sư dơng khëi ng÷ trong t¹o lËp v/b¶n.
C CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Soạn giáo án, bảng phụ
Trang 6- Học sinh : Trả lời trước câu hỏi SGK.
D TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HĐ1: Khởi động ( 4’ )
1/ Ổn định lớp : - Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra
khâu chuẩn bị của học sinh
- Lớp trưởng báo cáo
- Nghe giới thiệu
a) Nghe gọi, con bé giật mình,
tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác, lạ
lùng Còn anh, anh không ghìm
nỗi xúc động
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi
c) Về các thể văn trong lĩnh vực
văn nghệ, chúng ta có thể tin ở
tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu
và đẹp [ …]
- Cho học sinh đọc
• Hỏi : Xác định chủ ngữ trong
các câu ở ba ví dụ trên ?
+ Bổ sung
• YC: Phân biệt từ in đậm với
chủ ngữ ? Và cho biết mối quan
hệ của những từ in đậm với vị
ngữ
• Hỏi : Những từ in đậm có vai
trò gì trong câu ?
• Hỏi :Có thể thêm những qht
về, đối với vào trước từ làm khởi
- Quan sát
- Cá nhân : Đọc
- Cá nhân : Học sinh tìm chủ ngữ
+ a: CN là tôi + b : Anh + c : Chúng ta
- Cá nhân : Từ in đậm đứng trước chủ ngữ và không quan hệ gì đến CN và VN
- Cá nhân : Làm rõ đề tài (nêu đề tài)
- Cá nhân: Có thể thêm những qht về, đối với vào trước từ làm khởi ngữ và từ thì vào sau khởi ngữ được
Ví dụ : a trang 7
- Trước khởi ngữ thường có thêm
các quan hệ từ : về, đối với, là, làm sau khởi ngữ có thể thêm từ thì
Trang 7ngữ và từ thì vào sau khởi ngữ
được không?
* Hình thành kiến thức :
• Hỏi :Những từ in đậm trong ba
ví dụ a, b, c là khởi ngữ
Như vậy khởi ngữ là gì ? Khởi
ngữ có đặc điểm nào?
+ Chốt ý Chuyển ý
- Cá nhân : Dựa vào ghi
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
( 22’)
-Cho HS đọc bài tập 1 và nêu
yêu cầu
Mục đích của bài tập này là nhận
diện khởi ngữ dưới những hình
+ Giảng kết thúc bài
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu và trả lời
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu
- Nhóm: Đại diện trả lời
II/ Luyện tập Bài 1 : Tìm khởi ngữ.
a Điều này
b Đối với chúng mình
c Một mình
d Làm khí tượng
e Đối với cháu
Bài 2 : Chuyển từ in đậm thành
khởi ngư.õ
a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
Chuyển : Làm bài, anh ấy cẩn thận
HĐ3: Củng cố, dặn dò ( 5’)
* Khắc sâu kiến thức :
• YC: Nêu đặc điểm của khởi
ngữ ?
* Hướng dẫn tự học :
+ Học bài
+ Tìm câu có khởi ngữ trong
các văn bản đã học
+ Đọc và trả lời trước câu hỏi
SGK bài “Phép nhân tích và tổng
hợp” Đọc trước văn bản :” Bàn
về trang phục”.Tìm hiểu các luận
điểm trong văn bản
- Cá nhân : Dựa vào bài học
- Nghe, ghi nhận và thực hiện
Trang 8Tiết : 94
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ PHÉP TỔNG HỢP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh
Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong bài làm văn nghị luận
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1/ Kiến thức: - Đặc điểm của phép lập luận phân tích tổng hợp
- Sự khác nhau giữ hai phép lập luân phân tích và tổng hợp
-Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận
2/ Kỹ năng: Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp
Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận
3/ Thái độ: Có ý thức vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp trong tạo lập văn
bản nghị luận.
C CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Soạn giáo án
- Học sinh : Trả lời trước câu hỏi SGK
D TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HĐ1: Khởi động ( 4’ )
1/ Ổn định lớp : - Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra
khâu chuẩn bị của học sinh
3/ Bài mới :
- Giới thiệu bài : Ở lớp 7 các em
đã được học phép lập luận giải
thích và phép lập luận chứng
minh trong văn nghị luận Lên
lớp 9, chúng ta được học thêm
các thao tác nghị luận nữa, đĩ là
phân tích và tổng hợp… Vậy, như
thế nào là phép phân tích và tổng
hợp, nĩ cĩ vai trị và ý nghĩa gì
trong văn nghị luận? Bài học hơm
nay thầy trị chúng ta cùng nhau
HĐ2: Hình thành kiến thức
mới ( 20 / )
• Hỏi : Ở đoạn mở đầu bài viết
nêu ra một loạt dẫn chứng về
- Cá nhân : Về cách ăn mặc
I Tìm hiểu chung:
1 Phép phân tích :
Là cách trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm
Trang 9cách ăn mặc để rút ra nhận xét
về vấn đề gì ?
• Hỏi : Con người cần phải
“tuân thủ ngầm” những quy tắc
nào trong ăn mặc ?
• Hỏi : Để cho thấy con người
cần phải tuân thủ những nguyên
tắc trong ăn mặc tác giả đã dùng
phép lập luận nào ?
* Hình thành kiến thức :
• Hỏi : Thế nào là phép phân
tích ?
+ Chốt ý
+ Giảng bổ sung
• Hỏi : Câu “ Trang phục hợp
văn hóa… Là trang phục đẹp”
đây có phải là câu tổng hợp các
ý ở trên không ? Vì sao ?
+ Cho học sinh thảo luận
• Hỏi:Nhận xét về mối quan hệ
giữa hai phép lập luận này?
+ Chốt ý.+ Giảng bổ sung
+ Phải chỉnh tề động bộ + Phù hợp với hoàn cảnh chung và riêng
- Cá nhân : Chứng minh
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ
- Nghe giảng
- Nhóm : Học sinh thảo luận đại diện trả lời : Là câu tổng hợp
- Cá nhân : Sau phần phân tích
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ
2 Phép tổng hợp : Là rút ra cái
chung từ những điều đã phân tích Lập luận tổng hợp thường đặt ở đầu đoạn, cuối đoạn hay ở cuối một phần hoặc ở phần kết luận của văn bản
3 Mối liên hệ qua lại giữa hai phép lập luận:
Tuy đối lập nhưng khơng tách rời nhau Phân tích rồi phải tổng hợp thì mới cĩ ý nghĩa, mặt khác, phải dựa trên cơ sở phân tích thì mới cĩ thể tổng hợp được
HĐ3: Hướng dẫn luyện
- Cá nhân : Đọc và trả lời:
Tác giả đã phân tích làm rõ luận điểm bằng sự chú ý đến thứ tự các vấn đề từ nhỏ đến lớn
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu
- Thảo luận và đại diện trả lời
II/ Luyện tập Bài
1: Đọc sách con đường qtrọng
của học vấn :
- Học vấn là của cả nhân loại
- Sách lưu truyền kiến thức
- Bỏ sách …làm kẻ lạc hậu
Bài 2: Tại sao phải chọn sách :
- Do sách nhiều, chất lượng khác nhau
Trang 10+ Tổ chức thảo luận (4HS).
- Cá nhân : Đọc và trả lời - Sức người có hạn.- Cần đọc sách thường thức
→ mở mang hiểu biết
Bài 3 Tầm quan trọng của việc đọc
sách :
- Con đường ngắn nhất tiếp cận tri thức không đọc → hiểu biết ít
- Đọc kĩ, không đọc qua loa
HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 3’)
• Hỏi : Thế nào là phép phân
tích và phép tổng hợp
* Hướng dẫn tự học :
+ Học bài
+ Biết thực hiện phép phân tích
và tổng hợp trong văn cảnh cụ
thể
+ Làm bài trước “Luyện tập
phân tích tổng hợp”
- Cá nhân: Dựa vào bài học
- Nghe, ghi nhận và thực hiện
Tiết : 95
LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh
Có kĩ năng phân tích, tổng hợp trong lập luận
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1/ Kiến thức: Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp.
2/ Kỹ năng: -Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp.
-Sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc- hiểu và tạo lập văn bản nghị luận
3/ Thái độ: Có ý thức vận dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp trong TLV nghị luận.
B CHUẨN BỊ DỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Soạn giáo án
- Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HĐ1: Khởi động ( 5’ )
1/ Ổn định lớp : - Kiểm
diện
2/ Kiểm tra bài cũ : Thế nào
là phép phân tích và tổng
hợp ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân : Trả bài
- Nghe giới thiệu PHÂN TÍCH & TỔNG HỢP LUYỆN TẬP
Trang 11H Trong đoạn văn (a) tác giả đã
vận dụng phép lập luận nào ?
H Để phân tích cái hay của bài
Thu điếuTác giả đã phân tích
cái hay đó ở những mặt nào?
H ở mỗi mặt tác giả đã phân
tích ra sao ? (Trình tự phân
tích )
H Trong đoạn (b) tác giả đã
vận dụng phép lập luận nào
H Đoạn văn đợc tác giả phân
tích có luận điểm là gì.?
H Để làm rõ luận điểm đó tác
giả đã đi phân tích nh thế nào.?
a/ Dùng phép lập luận phân tích phân tích cái hay của bài Thu điếu
- 3 mặt : ở các điệu xanh, ở những cử động, ở các vần thơ
*Chỉ ra luận điểm: cái hay của cả hồn lẫn xác, hay cả bài ở mỗi mặt cụ thể bằng các ví dụ
hay ở các điệu xanh
- Luận điểm: Nguyên nhân của sự thành đạt
+ Theo trình tự:
- Đoạn đầu: nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành
đạt(Nguyên nhân khách gặp thời,hoàn cảnh,ĐK học tập,tài năng…)
quan Đoạn tiếp theo: phân tích từng quan niệm đúng, sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi ngời(tinh thần kiên trì phấn
đấu…)
- Để bác bỏ, để khẳng định vai trò của nguyên nhân chủ quan
1 OÂn laùi lớ thuyeỏt:
2 Luyeọn taọp a/ Nhaọn dieọn vaờn baỷn phaõn tớch
Baứi taọp 1: Taực giaỷ ủaừ sửỷ duùng pheựp
laọp luaọn naứo vaứ vaọn duùng nhử theỏ naứo
?
ẹoaùn vaờn (a)
- Dùng phép lập luận phân tích phân tích cái hay của bài Thu điếu
- Trỡnh tửù phaõn tớch :
- Caựi hay ụỷ caực ủieọu xanh
- ễÛ nhửừng cửỷ ủoọng
- ễÛ caực vaàn thụ
- ễÛ caực chửừ khoõng non eựp
ẹoaùn vaờn (b)
- Phép phân tích Nguyên nhân của sự thành đạt
Trang 12- Cho học sinh đọc bài tập 2 và
nêu yêu cầu
+ Tổ chức thảo luận (4HS)
đọc, học đối phó và nêu lên những tác hại của việc học đối phó :
- Học đối phó là : + Không lấy việc học là chính
+ Học bị động, đối phó với thầy cô, thi cử
+ Là học hình thức
- Hậu quả : + Hiệu quả thấp
+ Đầu óc rỗng tuếch
- Cho học sinh đọc bài tập 3 và
nêu yêu cầu
+ Gọi học sinh trả lời miệng
+ Nhận xét
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu
- Trả lời miệng
Bài tập 3: Phân tích lý do con người
phải đọc sách
- Sách là kho tàng kiến thức của nhân loại
- Muốn tiến bộ phải đọc sách
- Đọc không cần nhiều mà phải đọc
kĩ, hiểu sâu
- Đọc nhiều loại sách ngoài ngành → mở mang hiểu biết
- Cho học sinh đọc bài 4 và
nêu yêu cầu
+ Gọi học sinh đọc
+ Nhận xét
+ Giảng kết thúc bài: Hai
phương pháp phân tích và tổng
hợp tuy đối lập nhau nhưng
không tách rời nhau.Phân tích
rồi phải tổng hợp mới có ý
nghĩa, mặt khác trên cơ sở
phân tích mới có sự tổng hợp
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu, học sinh đọc bài văn
c/
Thùc hµnh tỉng hỵp.
Bài tập 4: Viết đoạn văn tổng hợp
sau khi học bài “Bàn về đọc sách”
(Học sinh viết)Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn vì sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại Nhưng sách hơm nay rất nhiều và xấu tốt lẫn lộn nên cần phải lựa chọn sách
để đọc Cĩ hai loại sách cần đọc là sách phổ thơng và sách chuyên mơn Khơng quan trọng việc đọc nhiều mà nên đọc cho ky,õ cho sâu Biết cách chọn sách và đọc sách sẽ giúp việc học vấn được tiến xa
HĐ3: Củng cố, dặn dò (5’)
* Khắc sâu kiến thức
* Hướng dẫn tự học :
+ Học bài
+ Lập dàn ý cho bài văn nghị
luận Trên cơ sở đó lựa chon
- Nghe, ghi nhận và thực hiện
Trang 13một trong hai cách lập luận đã
học để triển khai thanh đoạn
văn
+ Đọc văn bản và trả lời câu
hỏi SGK văn bản “Tiếng nói
của văn nghệ”
Tuần 21 Ngày soạn : 02/01
Tiết: 96, 97
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
(Nguyễn Đình Thi)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với con người
- Biết cách cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1/ Kiến thức: Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với con người
- Hiểu thêm cách lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2/ Kỹ năng: - Đọc hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện kỹ năng viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ ,tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3/ Thái độ: Biết yêu quý nghệ thuật chân chính -Häc tËp c¸ch viÕt bµi v¨n nghÞ luËn
- Tích hợp: Học tập làm theo tấm gương đạ đức Hồ Chí Minh
C CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Soạn giáo án, tranh ảnh
- Học sinh : Trả lời trước câu hỏi SGK
D TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HĐ1: Khởi động ( 5’ )
1/ Ổn định lớp : - Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ : - Đọc sách
có tầm quan trọng và ý nghĩa
như thế nào ?
- Khi đọc sách thường gặp
những khó khăn nào ? Em rút ra
bài học gì khi đọc sách ?
3/ Bài mới :
- Giới thiệu bài: V¨n nghƯ cã néi
dung vµ søc m¹nh như thÕ nµo?
Nhµ nghƯ sü s¸ng t¸c t¸c phÈm
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân : Trả bài
- Nghe
- Ghi vào tập TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Nguyễn Đình Thi)
Trang 14với mục đích gì? Văn nghệ đến
với ngời tiếp nhận bằng con đờng
nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi
đã góp phần trả lời câu hỏi trên
qua bài nghị luận “Tiếng nói của
văn nghệ”-văn bản mà chúng ta
đ-ợc tìm hiểu trong giờ học hôm
nay
Hẹ2: ẹoùc-Hieồu vaờn baỷn (85 / )
- Cho hoùc sinh ủoùc chuự thớch *
• YC: Haừy toựm taột vaứi neựt chớnh
veà taực giaỷ Nguyeón ẹỡnh Thi
+ GV bổ sung ; Nguyễn Đình
Thi ( 1924- 2003) Nhà văn, nhà
thơ, nhà viết kịch
Sinh ngày : 20-12-1924 tại Luang
Prabang, Lào, mất ngày
16-4-2003
Quê: làng Vũ Thạch, huyện Thọ
Xơng ( nay là phố Bà Triệu- Hà
Nội)
Thuở nhỏ, sống cùng gia đình tại
Phong Saly- Myanmar, đến năm
1930 trở về nớc Năm 1941, tham
gia phong trào Việt Minh, từ năm
1942 bắt đầu viết sách báo, từ đó
ông tích cực tham gia các phong
trào cách mạng Sau cách mạng
tháng Tám, làm Tổng th ký Hội
Văn hoá Cứu quốc, đại biểu Quốc
hội, Uỷ viên Tiểu ban dự thảo
Hiến pháp, Uỷ viên thờng trực
Quốc hội Ông đợc giải thởng Hồ
Chí Minh về văn học nghệ thuật
đợt 1- 1996
• YC: Cho bieỏt xuaỏt xửự cuỷa baứi
vaờn
- Hửụựng daón hoùc sinh ủoùc vaờn
baỷn vaứ tỡm hieồu tửứ khoự
+ Giaựo vieõn : ủoùc maóu 1 ủoaùn
+ Goùi hoùc sinh ủoùc phaàn coứn
laùi
+ Nhaọn xeựt caựch ủoùc
• YC: Neõu noọi duựng yự nghúa cuỷa
- Caự nhaõn : ẹoùc
- Caự nhaõn : Dửùa vaứo chuự thớch
- Caự nhaõn : Dửùa vaứo chuự thớch
- Hoaùt ủoọng vaờn ngheọ ủa daùng: Vieỏt vaờn, laứm thụ, saựng taực nhaùc, soaùn kũch vieỏt lớ luaọn pheõ bỡnh
2 Taực phaồm :
- Xuaỏt xửự: Vaờn baỷn “ Tieỏng noựi vaờn ngheọ” vieỏt naờm 1948 – Thụứi kỡ ủaàu cuỷa cuoọc khaựng chieỏn choỏng Phaựp Trớch tửứ “Maỏy vaỏn ủeà vaờn hoùc”
- Noọi dung yự nghúa:Noọi dung phaỷn aựnh cuỷa vaờn ngheọ, coõng duùng vaứ sửực maùnh kỡ dieọu cuỷa vaờn ngheọ ủoỏi vụựi cuoọc soỏng con ngửụứi
- Coứn laùi :Khaỷ naờng caỷm hoựa loõi cuoỏn cuỷa vaờn ngheọ
Trang 15- Cho học sinh nhắc lại luận
điểm 1 và ghi bảng mục 1
• Hỏi : Luận điểm được triển
khai theo trình tự nào ? Chỉ ra
trình tự lập luận ấy ?
• Hỏi : Tác giả đã chỉ ra những
nội dung phản ánh nào của văn
nghệ ? Mỗi nội dung tác giả đã
dùng cách phân tích như thế nào
để làm sáng tỏ ?
+ Chốt ý
• YC: Hãy tìm một tác phẩm cho
thấy tác phẩm ấy đã để lại cho
em một lời nhắn sâu sắc ?
• Hỏi : Nội dung phản ánh thứ
hai của văn nghệ ở đoạn nào ?
Hãy tìm câu chủ đề của đoạn ?
Cách lập luận có gì khác đoạn
trước ?
• Hỏi : Em có nhận thức được
điều gì từ 2 ý phân tích của tác
giả ? (Hai nội dung phản ánh)
+ Chốt ý
+ Giảng bình
- Ghi vào tập
- Cá nhân : Lập luận chứng minh, phân tích - tổng hợp
- Cá nhân : Dựa vào văn bản Dùng dẫn chứng1, 2
- Cá nhân : Học sinh tự tìm
- Cá nhân : Đoạn 2 lập luận phản đề
- Cá nhân : Nêu cảm nhận
+ Dẫn chứng 2: Anna Carênhina Tônxtôi nói gì với người đọc
- Tác phẩm văn nghệ không cất lên lời lý thuyết khô khan mà chứa đựng tình cảm những say sưa yêu, ghét, vui, buồn của người nghệ sĩ → khiến ta rung động ngỡ ngàng
⇒ Nội dung tiếng nói của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm cá nhân của người nghệ sĩ
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung đã học ở tiết trước
- Ghi mục 2 lên bảng
- Cá nhân : Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 16• Yêu cầu học sinh nhắc luận
điểm 2 và ghi bảng mục 2
• YC: Tìm câu văn thể hiện luận
điểm ? Phương pháp lập luận
chủ yếu nào ?
• Hỏi : Tác giả đã chứng minh
trong những lĩnh vực nào của đời
sống ?
• Hỏi : Cách lựa hoàn cảnh sống
để phân tích tác dụng của văn
nghệ có gì đặc biệt ? Mục đích
của tác giả là gì ?
+ Chốt ý
+ Giảng bổ sung
• Hỏi : Nếu không có văn nghệ
thì đời sống của con người sẽ ra
sao ?
• Hỏi : Tác phẩm nghệ thuật
giúp chúng ta cảm thấy đời sống
như thế nào ?
+ Chốt ý
+ Giảng bổ sung
- Cá nhân : HS tìm và đó là phương pháp phân tích - CM
- Cá nhân : Dựa vào luận điểm 2
- Cá nhân: Rất đặc biệt (2 hoàn cảnh –> nhấn mạnh tầm quan trọng văn nghệ)
- Nghe giảng
- Cá nhân : (kh«ng cã tiÕng h¸t,lêi ru,kh«ng phim ¶nh…) NÕu kh«ng cã v¨n nghƯ th×
cuéc sèng tinh thÇn thËt nghÌo nµn, buån tỴ tï tĩng, Khô cằn, bi oan
- Cá nhân : Học sinh nêu ý kiến
- Nghe giảng
cuộc sống :
- Lời nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thường bên ngoài với tất cả những sự sống hoạt động những vui buồn gần gũi + Dẫn chứng : Người tù chính trị bị giam nhưng vẫn đọc Kiều, kể Kiều
b Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ hàng ngày :
- Lời nói của văn nghệ giúp cho con người vui lên, biết rung cảm và ước
mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả
⇒ Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình
- Yêu cầu học sinh phân tích
bằng một tác phẩm đã học
- Yêu cầu học sinh nhắc lại luận
điểm 3 và ghi bảng
• Hỏi : Tác giả đã lý giải xuất
phát từ đâu mà văn nghệ đến
với con ngườivà có sức cảm
hóa ?
• YC: Tìm một tác phẩm để
chứng tỏ tình cảm yêu ghét, vui
- Nhóm : Thảo luận và đại diện trả lời
- Cá nhân : Bắt nguồn từ cuộc sống
- Cá nhân : Mã Giám Sinh
- Cá nhân : Tùy vào học
3 Con người đến với văn nghệ và khả năng cảm hóa của văn nghệ
(con đường văn nghệ đến với )
- Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn từ nội dung của nó là con đường đến với người đọc người nghe
- Tác phẩm chứa đựng tình yêu thương, vui buồn trong đời sống
- Tư tưởng nghệ thuật thấm sâu hòa vào cảm xúc
+ VD: Rung cảm của Nguyễn Du trước thân phận nàng Kiều
- Ta được sống cùng nhân vật, cùng
Trang 17+ Choỏt yự
• Hoỷi : Khi xem xong moọt boọ
phim hay taõm traùng cuỷa em nhử
theỏ naứo ?
• Hoỷi : Tieỏng noựi cuỷa vaờn ngheọ
ủeỏn vụựi ngửụứi ủoùc baống caựch
naứo ?
• Hoỷi : Haừy giaỷi thớch caõu “Vaờn
ngheọ khoõng phaỷi tuyeõn
truyeàn” duứng moọt taực phaồm
• YC: Neõu nhaọn xeựt cuỷa em veà
caựch laọp luaọn cuỷa taực giaỷ ? (boỏ
cuùc ? caựch neõu daón chửựng ?
gioùng vaờn?)
+ Choỏt yự
+ Giaỷng, chuyeồn yự
- Caự nhaõn : Neõu nhaọn xeựt veà caựch laọp luaọn
- Nghe giaỷng
4 Caựch laọp luaọn cuỷa taực giaỷ :
- Boỏ cuùc chaởt cheừ, hụùp lyự, caựch daón daột tửù nhieõn
- Caựch vieỏt giaứu hỡnh aỷnh daón chửựng cuù theồ, thuyeỏt phuùc
- Gioùng vaờn chaõn thaứnh say sửa
Hẹ3: Hửụựng daónToồng keỏt ( 5’)
• YC: Haừy toựm taột giaự trũ noọi
dung vaứ ngheọ thuaọt cuỷa vaờn
baỷn ?
+ Choỏt yự
+ Giaỷng toồng keỏt
+ Lieõn heọ thửùc teỏ -> Lieõn heọ
vụựi tử tửụỷng yeõu nửụực vaứ ủoọc
laọp daõn toọc cuỷa Baực Hoà.
- Caự nhaõn : Dửùa vaứo ghi nhụự
III Toồng keỏt :
- Ngheọ thuaọt : Caựch vieỏt chaởt cheừ giaứu hỡnh aỷnh
- Noọi dung : Vaờn ngheọ laứ sụùi daõy lieõn keỏt baùn ủoùc vaứ ngửụứi ngheọ sú, vaờn ngheọ giuựp cho con ngửụứi hoaứn thieọn
Hẹ4: Cuỷng coỏ, daởn doứ ( 4)
• Khaộc saõu kieỏn thửực :
+Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
với đời sống con ngời
+Cách viết bài văn nghị luận qua
văn bản của Nguyễn Đình Thi
• Hửụựng daón tửù hoùc;
YC: Tỡm moọt taực phaồm ngheọ
- Caự nhaõn: Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV
- Nghe, ghi nhaọn vaứ thửùc hieọn
Trang 18thuật và phân tích để cho thấy
tác dụng của nó
+ Học bài
+
+ Soạn trước văn bản “Hành
trang vào thế kỉ mới”
Tiết 98
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập: tình thái và cảm thán
- Biết đặt câu có thành phần tính thái, thành phần cảm thán
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1/ Kiến thức:-Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái và cảm thán.
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
2/ Kỹ năng: - Nhận biết các thành phần tính thái, thành phần cảm thán.
- Đặt câu có thành phần tính thái, thành phần cảm thán
3/ Thái độ:Biết sử dụng 2 thành phần trên khi nói và viết.
C CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Soạn giáo án, bảng phụ
- Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK
D TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HĐ1: Khởi động ( 5’ )
1/ Ổn định lớp : - Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ : - Khởi ngữ
là gì ? Nêu đặc điểm của khởi
đạt giữa sự việc của câu nhưng
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân : Trả bài
- Nghe
Trang 19cũng cĩ các bộ phận khơng trực
tiếp nĩi lên sự việc Chúng chỉ
được dùng để nĩi lên thái độ của
người nĩi đối với người nghe
hoặc đối với sự việc được nĩi đến
trong câu Những bộ phận nầy
được gọi là bộ phận biệt lập
HĐ2: Hình thành kiến thức
( 16/ )
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn câu
hỏi (ví dụ) SGK mục I a, b/18
- Gọi học sinh đọc
Hỏi : Những từ in đậm thể hiện
nhận định gì của người nói đối
với sự việc nêu trong câu ?
Hỏi : Nếu bỏ những từ ấy thì ý
nghĩa câu có thay đổi không ?
Vì sao ?
* Hình thành kiến thức :
Hỏi : Những từ in đậm trên là
thành phần tình thái Theo em
thế nào là thành phần tính thái
+ Chốt ý
Hỏi: T×m nh÷ng c©u th¬, c©u v¨n
dïng thµnh phÇn t×nh th¸i trong
ch¬ng tr×nh Ng÷ V¨n
* Nhận xét bổ sung
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn ví dụ
a, b mục II và gọi học sinh đọc
- Cá nhân : Nếu khơng cĩ những từ ngữ in đậm thì sự việc nĩi trong câu vẫn khơng cĩ gì thay đổi Vì ngoài câu
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ
(“Phong c¸ch Hå ChÝ Minh”-
Lª Anh Trµ)
- Cá nhân : Đọc
- Cá nhân :Các từ ngữ Ồ, Trời
ơi ở đây khơng chỉ sự vật hay
I Tìm hiểu chung:
1 Thành phần tình thái :
Được dùng để thể hiện cách nhìn nhận của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
Trang 20tại sao người nĩi kêu ồ hoặc kêu
+ Giảng bổ sung
• Hỏi T×m nh÷ng c©u th¬, c©u v¨n
YC hs đọc ghi nhớ
đĩ giải thích.cho người nghe biết tại sao người nĩi cảm thán
- Cá nhân :Các từ ngữ in đậm
Ồ,Trời ơi khơng dùng để gọi ai
cả, chúng chỉ giúp người nĩi giãi bày nỗi lịng của mình
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ
HĐ3: :Hướng dẫn luyện tập
( 22’)
- Cho học sinh đọc bài tập 1 và
nêu yêu cầu
+ Cho học sinh trình bày
miệng
+ Nhận xét
- Cho học sinh đọc bài tập 2 và
nêu yêu cầu
+ Cho học sinh trao đổi (2HS)
+ Nhận xét
+ Giảng kết thúc bài.
- Cho học sinh đọc bài tập 3 và
nêu yêu cầu( Về nhà)
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu
- Trả lời
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu
- Trao đổi và trả lời
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu ( Về nhà)
- Nhóm : HS thảo luận và trả lời
II/ Luyện tập Bài 1: Tìm thành phần cảm thán,
hình thái
- Có lẽ, hình như, chả nhẽ → tình thái
- Chao ôi → cảm thán
Bài 2: Sắp xếp những từ theo trình
tự tăng dần-Hình như - dường như; có vẻ như, chắc là, chắn hẵn, chắc chắn
Bài 3: Những từ nào có thể thay
thế cho nhau ( Về nhà) Trong 3 tõ: ch¾c,h×nh nh, ch¾c ch¾n
Trang 21+ Tổ chức thảo luận
-T¸c gi¶ NguyƠn Quang S¸ng chän
tõ "Ch¾c"trong c©u:" Víi lßng ch¾c anh nghÜ r»ng cỉ anh" v× niỊm tin vµo sù viƯc cã thĨ diƠn
ra theo 2 kh¶ n¨ng:
+ Thø nhÊt theo t×nh c¶m huyÕt thèng th× sù viƯc sÏ ph¶i diƠn ra nh vËy
+ Thø hai do thêi gian vµ ngo¹i h×nh, sù viƯc cịng cã thĨ diƠn ra kh¸c ®i mét chĩt
Bài 4: Viết đoạn văn có dùng
thành phần cảm thán, hình thái(Học sinh Về nhà viết)
HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 2’)
• Hỏi : Thế nào là thành phần
cảm thán, tình thái ?
•Hướng dẫn tự học :
+ Về nhà làm bài tập 3,4
+ Chuẩn bị trước bài “Nghị
luận về một sự việc hiện tượng
trong đời sống”
- Cá nhân : Dựa vào bài học
- Nghe, ghi nhận và thực hiện
Tiết 99
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh:
- Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tương đời sống
B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức - Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
2 Kỹ năng - Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh cĩ ý thức tìm hiểu về một sự việc, hiện tượng đời sống ở địa phương
- Giáo dục lồng ghép kĩ năng sống
C CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Nghiên cứu SGV, SGK, soạn giáo án
- Học sinh : Đọc và trả lời trước câu hỏi SGK
Trang 22D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
HĐ1: Khởi động ( 5’ )
1/ Ổn định : - Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ : - Thế nào
là phép phân tích và phép tổng
hợp ?
3/ Bài mới :
+ Giới thiệu bài
Ở các lớp dưới, chúng ta đã tìm
hiểu một số bài nghị luận giải
thích, chứng minh, tiết học hơm
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về kiểu
bài nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống =>Ghi tựa bài
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân : Trả bài
Nghe
- Ghi tựa bài
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG TRONG
ĐỜI SỐNG
HĐ2: Hình thành kiến thức
mới (20’)
- Cho học sinh đọc bài văn
“Bệnh lề mề”
• Hỏi : Bài văn có mấy đoạn và
nêu nội dung chính của từng
đoạn ?
• Hỏi : Văn bản bàn luận hiện
tượng gì ? Nêu rõ những biểu
hiện của hiện tượng đó ? Cách
trình bày trên có nêu được vấn
đề của hiện tượng lề mề không ?
• Hỏi : Thế nào là nghị luận về
một sự việc hiện tượng trong đời
sống xã hội ?
+ Chốt ý
• Hỏi : Nguyên nhân hiện tượng
lề mề là do đâu ? Lề mề có
những tác hại nào ?
+ Chốt ý
+ Giảng bổ sung
• Hỏi : Bài văn nghị luận về đời
- Đọc
- Cá nhân : Dựa vào văn bản
- Cá nhân : Sự lề mề biểu hiện : sai hẹn, đi chậm không coi trọng, nêu được vấn đề
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ
- Cá nhân : Coi thường việc chung, thiếu tự trọng và tôn trọng, làm phiền, mất thì giờ, nảy sinh cách đối phó
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ
- Cá nhân : Rõ bố cục có mạch lạc :
- Mở bài (Đoạn 1) Giới thiệu bệnh lề mề
- Thân bài (Đoạn 2,3,4) : Phân
I Tìm hiểu chung:
1 Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội :
Là bàn một sự việc hiện tượng có
ý nghĩa đối với xã hội : đáng khen, đáng chê, hay có vấn đề đáng suy nghĩ
2 Yêu cầu đối với bài văn nghị
luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống :
- Yêu cầu về nội dung của bài
nghị luận là phải trình bày rõ sự việc hiện tượng có vấn đề, phân tích mặt sai, mặt lợi, mặt hại, chỉ
ra nguyên nhân, bày tỏ thái độ, nhận định của người viết
Trang 23sống phải đảm bảo những yêu cầu
nào về nội dung ?
• YC: Nêu nhận xét của em về
bố cục và tính mạch lạc trong bài
văn
• Hỏi : Về hình thức bài văn nghị
luận về đời sống cần đảm bảo
yêu cầu gì ?
+ Chốt ý
+ Giảng bổ sung
tích các khía cạnh : các biểu hiện, nguyên nhân, tác hại của bệnh lề mề
- Kết bài (Đoạn 5) : Đề xuất một hành động tích cực
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ
- Nghe giảng
- Về hình thức, bài viết phải có bố
cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực phép lập luận phù hợp, lời văn sống động
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
(16’)
- Cho học sinh đọc bài tập 1 và
nêu yêu cầu: Thảo luận về hiện
tượng tốt đáng biểu dương trong
nhà trường và ngoài xã hội Hiện
tượng nào cần nghị luận, hiện
tượng nào không
+ Tổ chức thảo luận (4HS)
+ Nhận xét
H Hãy lấy thêm những ví dụ về
sự việc, hiện tượng đời sống đáng
được đưa ra nghị luận?
GV cho HS tùy ý nêu những sự
việc, hiện tượng tốt Sau đĩ ho các
em thảo luận để xem vấn đề nào
đáng viết hơn cả, vấn đề nào chưa
cần thiết phải viết
- Cho học sinh đọc bài tập 2 và
nêu yêu cầu : Hãy cho biết đây cĩ
phải là hiện tượng đáng viết một
bài nghị luận khơng ? Vì sao ?
+ Tổ chức thảo luận (2HS)
- Tham nhũng, hối lội;
- Hiện tương thanh niên, học sinh khơng chịu học tập, chơi bời lêu lổng… → sa vào các
tệ nạn xã hội…
- Hiện tượng mang thai ngồi
ý muốn ở tuổi vị thành niên…
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu cầu
- Nhóm : Thảo luận và đại diện trả lời
II Luyện tập:
Bài 1: Hiện tượng tốt, đáng biểu
dương của các bạn trong nhà trường và ngồi xã hội như:
• Giúp bạn học tập tốt
• Gĩp ý phê bình khi bạn cĩ khuyết điểm
• Giúp đỡ các bạn nghèo
• Bảo vệ cây xanh trong khuơn viên nhà trường
• Ủng hộ đồng bào vùng thiên tai
• Giúp các gia đình thương binh liệt sĩ
- Chuyên cần trong học tập
- Mặc đồng phục khi đến lớp
- Lễ phép với thầy cơ
- Biết quan tâm đến người khác…
• Đưa em nhỏ qua đường
- Nhường chỗ ngồi cho cụ già khi đi xe buýt
Bài 2: Đây là hiện tượng đáng viết
một bài nghị luận Vì :
- Thứ nhất cĩ liên quan đến vấn đề sức khoẻ của cộng đồng , vấn đề nịi giống và cho nền kinh tế nước nhà
- Thứ hai, nĩ liên quan đến vấn đề bảo vệ mơi trường
- Thứ ba, nĩ gây tốn kém cho người hút
Trang 24- Thứ tư, hiện tượng xấu này quá phổ biến trong đời sống.
HĐ4: Củng cố, dặn dò (4’)
* Khắc sâu kiến thức :
• Hỏi : Thế nào là nghị luận
trong đờisống ? Bài văn nghị
luận cần đảm bảo yêu cầu gì ?
=> GDKNS: Tự nhận thức và
thể hiện quan điểm trước những
sự việc, hiện tượng tích cực hay
tiêu cực
* Hướng dẫn tự học:
Dựa vào dàn ý , viết đoạn văn
nghị luận về một sự việc, hiện
tượng trong đời sống
chuẩn bị bài “Cách làm đời
sống” – Xem lại các bước làm
bài tập làm văn
- Cá nhân : Dựa vào bài học
- Nghe, ghi nhận và thực hiện
Tiết 100:
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT
SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp học sinh
Hiểu được cách làm bài văn nghị luận, về một sự việc hiện tượng đời sống
B TR ỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1/ Kiến thức: - Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
2/ Kỹ năng: - Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
3/ Thái độ : Giáo dục học sinh ý thức tìm hiểu về một sự việc, hiện tượng đời sống để làm
bài văn nghị luận.
- Tích hợp giáo dục mơi trường cho học sinh
C CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Soạn giáo án Bảng phụ
- Học sinh : Trả lời trước câu hỏi SGK
Trang 25D TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :
Hẹ1: Khụỷi ủoọng ( 5’)
1/ OÅn ủũnh lụựp : - Kieồm dieọn
2/ Kieồm tra baứi cuừ : - Theỏ naứo
laứ nghũ luaọn trong ủụứi soỏng ? Neõu
caực yeõu caàu veà noọi dung vaứ hỡnh
thửực
3/ Baứi mụựi :
- Giụựi thieọu baứi : Hụm nay,
trong tiết học này, chỳng ta sẽ tỡm
hiểu cỏch làm bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống
=> Ghi tửùa baứi
- Lụựp trửụỷng baựo caựo
- Caự nhaõn : Dửùa vaứo baứi hoùc
- Nghe
- Ghi vaứo taọp CAÙCH LAỉM BAỉI VAấN NGHề LUAÄN VEÀ MOÄT Sệẽ VIEÄC
HIEÄN TệễẽNG TRONG ẹễỉI
SOÁNG
Hẹ2: Hỡnh thaứnh kieỏn thửực mụựi
(25 / )
- Cho hoùc sinh ủoùc ủeà 1, 2, 3, 4
• Hoỷi : Caực ủeà treõn coự ủieồm gỡ
gioỏng nhau ? Chổ ra ủieồm gioỏng
nhau ủoự
• YC: - Cấu tạo của các đề trên?
Moói em haừy nghú ra moọt vaỏn ủeà
tửụng tửù Lửu yự hs ra ủeà coự lieõn
quan ủeỏn moõi trửụứng
- Cho hoùc sinh ủoùc ủeà muùc II
SGK/23
• Hoỷi : ẹeà thuoọc loaùi gỡ ? ẹeà neõu
hieọn tửụùng sửù vieọc gỡ ? ẹeà yeõu
caàu laứm gỡ ?
- Caự nhaõn : ẹoùc
- Caự nhaõn : Suy nghú traỷ lụứi
-Caự nhaõn:Suynghú traỷ lụứi
+Tỡm ủeà tửụng tửù : Hieọn tửụùng vửựt raực bửứa baừi
+ Nhà trường với vấn đề an toàn giao thụng
+ Nhà trường với vấn đề mụi trường
+ Nhà trường với tệ nạn xó hội
- Caự nhaõn : ẹoùc
- Caự nhaõn suy nghú traỷ lụứi
- Thuoọc vaờn nghũ luaọn
- Taỏm gửụng veà con ngoan troứ gioỷi
- Yeõu caàu neõu suy nghú cuỷa baỷn thaõn veà taỏm gửụng cuỷa baùn Phaùm Vaờn Nghúa
- Nghúa laứ ngửụứi bieỏt thửụng
em veà nhaọn ủũnh treõn (tỡnh traùng treõn)
2 Caựch laứm baứi vaờn nghũ luaọn veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng trong ủụứi soỏng :
Bửụực 1 Tỡm hieồu ủeà, tỡm yự :
Tỡm hieồu ủeà
- ẹeà thuoọc loaùi gỡ ?
- ẹeà neõu hieọn tửụùng sửù vieọc gỡ ?
- ẹeà yeõu caàu laứm gỡ ? Tỡm yự
Trang 26• Hỏi :Những việc làm của
Nghĩa chứng tỏ Nghĩa là người
như thế nào ?
• Hỏi Vì sao thành đoàn thành
phố Hồ Chí Minh phát động
phong trào học tập Phạm Văn
Nghĩa ?
• Hỏi Nhưng việc làm của Nghĩa
có khó khăn không ?
• Hỏi Nếu như tất cả học sinh
đều làm như bạn Nghĩa thì cuộc
sống sẽ như thế nào ?
* Chốt
- Cho học sinh đọc dàn ý (đã có
trong SGK/24)
- Cho học sinh viết một vài đoạn
+ Gọi học sinh đọc bài
+ Nhận xét
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
mẹ, giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng
- Nghĩa biết kết hợp học với hành
- Nghĩa còn là người biết sáng tạo
- Để học tập những việc làm của Nghĩa
- Việc làm của Nghĩa không khó, là những việc nhỏ nhưng có ý nghĩa lớn
- Tất cả học sinh đều làm như
Nghĩa thì cuộc sống sẽ hạnh phúc và phát triển
- Đọc:
- Cá nhân : Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Cá nhân : Đọc
- Cá nhân : Đọc ghi nhớ
Bước 2 : Lập dàn ý :
-Đánh giá việc làm của Phạm văn Nghĩa
-Nêu ý nghĩa của phong trào Phạm văn Nghĩa
c Kết bài :-Rút ra bài học cho bản thân -Nêu ý nghĩa tấm gương Phạm văn
NghĩaBước 3 Viết bài và sửa chữa :
(Học sinh viết)Bước 4 Đọc lại bài và sửa chữa
- Cá nhân : Đọc
- Cá nhân : Dựa vào văn bản
II Luyện tập Dàn ý
Trang 27- Hướng dẫn học sinh hình thành
dàn ý
• YC: Nêu những ý cần thiết cho
phần mở bài
• Hỏi : Phần thân bài gồm những
ý nào ? Và được trình bày theo
trình tự nào ?
• Hỏi : Phần kết luận cần trình
bày những ý nào ?
• Hướng dẫn hs lập
dàn ý các đề bài liên quan đến
môi trường đã nêu ở trên.
Một hiện tượng khá phổ biến
hiện nay là vứt rác ra đường
hoặc những nơi cơng cộng Ngồi
bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng,
người ta cũng tiện tay vứt rác
xuống…Em hãy đặt một nhan
đề để gọi ra hiện tượng ấy và
viết bài văn nêu suy nghĩ của
mình.
- Cá nhân : Dựa vào văn bản
- Cá nhân : Dựa vào bài văn
II Thân bài :
- Nguyễn Hiền nhà nghèo thông minh, ham học
- Nguyễn Hiền xin thầy dự thi
- Nguyễn Hiền đỗ trạng
- Xin đón trạng nguyên cho đủ nghi thức
III Kết luận :
- Khái quát ý nghĩa tấm gương Nguyễn Hiền
- Rút ra bài học bản thân
HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 5’)
* Khắc sâu kiến thức :
• Yêu cầu học sinh nhắc lại dàn
ý tổng quát về văn nghị luận về
đời sống
=> Nắm được kiểu bài nghị luận
về một sự việc hiện tượng trong
+ Tìm hiểu một số sự việc, hiện
tượng của đời sống ở địa phương
và trình bày ngắn gọn ý kiến của
bản thân về sự việc, hiện tượng
- Cá nhân : Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe, ghi nhận và thực hiện
Trang 28+ ẹoùc vaờn baỷn, chuự thớch vaứ traỷ
lụứi trửụực taỏt caỷ caõu hoỷi SGK
Hửụựng daón chuaồn bũ
HệễÙNG DAÃN CHUAÅN Bề CHệễNG TRèNH ẹềA PHệễNG
PHẦN TAÄP LAỉM VAấN
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:Giuựp hoùc sinh :
Củng cố lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng trong ủụứi soỏng Biết tỡm hiểu, suy nghú veà moọt hieọn tửụùng thửùc teỏ ụỷ ủũa phửụng, vieỏt moọt baứi vaờn trỡnh baứy vaỏn ủoự vụựi suy nghú, kieỏn nghũ veà moọt hieọn tửụùng thửùc teỏ ụỷ ủũa phửụng
B TROẽNG TÂM:
1/ Kieỏn thửực:- Caực vaọn duùng kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận veà moọt sửù vieọc hieọn tửụùng
trong ủụứi soỏng
- Nhửừng sửù vieọc, hieọn tửụùng thửùc teỏ coự yự nghúa ụỷ ủũa phửụng,
2/ Kyừ naờng: - Thu thaọp thoõng tin veà nhửừng vaỏn ủeà noồi baọt, ủaựng quan taõm cuỷa ủũa phửụng.
- Suy nghú, ủaựnh giaự veà moọt hieọn tửụùng thửùc teỏ ụỷ ủũa phửụng
- Laứm moọt baứi vaờn trỡnh baứy vaỏn ủoự vụựi suy nghú, kieỏn nghũ veà moọt hieọn tửụùng thửùc teỏ ụỷ ủũa phửụng
3/ Thaựi ủoọ: -Có thái độ đúng đắn tích cực ,rõ ràng với các sự việc hiện tợng xảy ra ở địa phơng
-Có sự quan tâm tích cực tham gia vào các hoạt động địa phơng
C CHUAÅN Bề:
- Giaựo vieõn : Soaùn giaựo aựn
- Hoùc sinh : ẹoùc vaứ traỷ lụứi trửụực caõu hoỷi SGK
D TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :
Hẹ1: Khụỷi ủoọng ( 4’)
1/ OÅn ủũnh lụựp : - Kieồm dieọn
2/ Kieồm tra baứi cuừ : - Kieồm tra
- Lụựp trửụỷng baựo caựo
Trang 29khaõu chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh
3/ Baứi mụựi :
- Giụựi thieọu baứi Hiện nay trong
thực tế có rất nhiều vấn đề con ngời
phải quan tâm để tìm giải pháp tối u
nh vấn đề môi trờng, vấn đề quyền
trẻ em, vấn đề xã hội… Đó là những
vấn đề mà tất cả các quốc gia trên
thế giới phải quan tâm đồng thời nó
là vấn đề cụ thể của từng địa phơng
phải giải quyết Hôm nay chúng ta
sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về và viết
về một vấn đề thực tế ở địa phơng
mình
- Ghi tửùa baứi
- Nghe
PHệễNG PHẦN TAÄP LAỉM
VAấN
Hẹ
2 : Hửụựng daón chuaồn bũ phaàn
laứm vaờn (38 / )
- Yeõu caàu hoùc sinh tỡm nhửừng hieọn
tửụùng ủũa phửụng
+ Cho hoùc sinh thaỷo luaọn nêu ra
nhng sự việc hiện tợng ở đp
+ Goùi hoùc sinh trỡnh baứy
+ Nhaọn xeựt Choỏt yự
-H Vậy bố cục của một văn bản
cần có mấy phần? Là những phần
nào? Để làm rõ những phần đó cần
trình bày ra sao?
• YC: hs lập dàn bài theo nhóm
Gọi đại diệncác nhóm báo cáo kết
quả
-gv nhận xét đánh giá,điều chỉnh
,bổ sung
-> baỷng phuù: ẹeà baứi : YÙ kieỏn cuỷa
em veà tỡnh hỡnh “An toaứn giao
thoõng”hieọn nay
- Caự nhaõn : Thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV
+ Phải đủ bố cục ba phần (MB, TB, KB)
+ Phải có đủ luận điểm, luận
cứ, lập luận
-Các nhóm xây dựng dàn bài-Báo cáo kết quả-bổ sung-Mỗi hs tự rút kinh nghiệm xây dựng dàn bài của mình
I Caực hieọn tửụùng ủũa phửụng :
- Tai naùn giao thoõng ( ủeà taứi xh )
- Phong traứo xanh, saùch, phoỏ phửụứng (ủeà taứi moõi trửụứng)
- Moọt soỏ huỷ tuùc (cụứ baùc, rửụùu cheứ) ( ủeà taứi xaừ hoọi)
II Daứn yự :
ẹeà baứi : YÙ kieỏn cuỷa em veà tỡnh hỡnh “An toaứn giao thoõng”hieọn nay
1 Mụỷ baứi :Giụựi thieọu tỡnh hỡnh thửùc hieọn
an toaứn giao thoõng ụỷ ủũa phửụng
- Traựch nhieọm baỷn thaõn
III Yêu cầu bài viết
- Chú ý: Khi viết về một vấn đề ở
địa phơng ta cầnđảm bảo các yêu cầu:
+ Tình hình, ý kiến và nhận định của cá nhân phải rõ ràng, cụ thể có thuyết minh, lập luận, thuyết phục.+ Tuyệt đối không đợc nêu tên ng-
Trang 30GV yêu cầu hs đọc những lu ý khi
viết bài trong sgk-GV giảI thích
Hẹ4: Cuỷng coỏ, daởn doứ ( 3’)
- Hửụựng daón tửù hoùc :
+ Veà nhaứ dửùa vaứo daứn baứi,
hoaứn chổnh baứi vieỏt vụựi boỏ cuùc
roừ raứng, nhửừng daón chửựng cuù
theồ, thuyeỏt phuùc, laọp luaọn chaởt
cheừm khoõng quaự 1500 chửừ
+ Hoùc baứi vaứ laứm caực ủeà baứi coứn
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:Giuựp hoùc sinh:
- Nghệ thuật lập luận, giỏ trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
- Học tập cỏch trỡnh bày một vấn đề cú ý nghĩa thời sự
B TROẽNG TÂM:
1 Kiến thức: - Tính cấp thiết của vấn đề đợc đề cập đến trong văn bản.
- Hệ thống luận cứ và phơng pháp lập luận trong VB
2 Kĩ năng: - Biết cách đọc-hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội.
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội
-Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về vấn đề xã hội
3 Thái độ: - Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con
ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành đức tính và
thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống
C CHUAÅN Bề:
- Giaựo vieõn : Nghieõn cửựu SGV, SGK, baỷng phuù
- Hoùc sinh : Traỷ lụứi caõu hoỷi SGK
D TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC :
Hẹ1: Khụỷi ủoọng ( 5’ )
1/ OÅn ủũnh lụựp : - Kieồm dieọn
2/ Kieồm tra baứi cuừ : - Vaờn ngheọ coự
vai troứ nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi con
ngửụứi ?
- Haừy tỡm moọt taực phaồm vaờn ngheọ
phaõn tớch vaứ cho bieỏt taực duùng cuỷa
- Lụựp trửụỷng baựo caựo
- Caự nhaõn : Traỷ baứi
Trang 31noự
3/ Baứi mụựi :
- Giụựi thieọu baứi : Vào Thế kỷ XXI,
thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ
chuẩn bị những gì trong hành trang của
mình Liệu đất nớc ta có thể sánh vai
với các cờng quốc năm châu đợc hay
không? Một trong những lời khuyên,
những lời trò chuyện về một trong
những nhiệm vụ quan trong hàng đầu
của thanh niên đợc thể hiện trong bài
nghị luận của đồng chí Phó Thủ tớng
Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm
2001.- Ghi tửùa baứi
- Nghe
- Ghi vaứo taọp
CHUAÅN Bề HAỉNH TRANG VAỉO THEÁ Kặ MễÙI (Vuừ Khoan)
Hẹ2: ẹoùc - tỡm hieồu vaờn baỷn (32 / )
- Cho hoùc sinh ủoùc chuự thớch *
• YC: Haừy toựm taột vaứi neựt chớnh veà
taực giaỷ
+ Nhaọn xeựt.Choỏt yự
Giảng: Ông tốt nghiệp trờng s phạm
Leningrad ( Liên Xô) Trình độ cử
nhân kinh tế Năm 1956, công tác ở bộ
ngoại giao, làm việc tại Đại sứ quán
n-ớc Việt Nam ở Liên Xô Sau đó ông
giữ nhiều trọng trách quan trọng trong
chính quyền nhà nớc Việt Nam ta Sự
nghiệp của ông là bề dày với các cuộc
thơng thuyết, đàm phán: khởi sự là hoà
đàm Paris trong thời chiến tranh, sau
đó là vấn đề ngời di tản, rồi việc Việt
Nam ra nhập ASEAN và khu mậu dịch
tự do của khối, và hiệp định thơng mại
Việt- Mĩ, Việt Nam ra nhập WTO…
Ông chủ yếu viết các bài luận Là phó
thủ tớng Chính phủ nớc Việt Nam từ
tháng 8 năm 2002 đến cuối tháng 6
năm 2006 ễng được nhiều người cho
là cú nhiều đúng gúp tớch cực trong
quỏ trỡnh đàm phỏn Hiệp định Thương
mại Việt-Mỹ và quỏ trỡnh gia nhập Tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO) của
Việt Nam
- Caự nhaõn : ẹoùc, thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV
- Caự nhaõn : Nghũ luaọn
- Caự nhaõn : Neõu xuaỏt xửự
- Nghe
- ẹoùc dieón caỷm
- Caự nhaõn : Neõu boỏ cuùc
I Giụựi thieọu chung
1 Taực giaỷ:
Vuừ Khoan
2 Taực phaồm :
- Thuoọc theồ vaờn nghũ luaọn
- Vieỏt ủaàu TK21 trong taọp “moọt goực nhỡn cuỷa tri thửực”
3 Boỏ cuùc : Boỏn phaàn
- Phaàn 1: → Vai troứ cuỷa con ngửụứi
- Phaàn 2 : → Boỏi caỷnh theỏ giụựi vaứ nhieọm vuù cuỷa ủaỏt nửụực
- Phaàn 3 : → ủieồm maùnh ủieồm yeỏu cuỷa ngửụứi Vieọt Nam
Boồ sung phaàn 4 ( boỏ cuùc) + phaõn tớch
Trang 32• Hỏi : Văn bản thuộc thể văn gì?
• YC: Dựa vào chú thích * hãy nêu
xuất xứ của bài văn
+ Chốt ý
- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và
tìm hiểu từ khó
+ Giáo viên đọc mẫu một đoạn
+ Gọi học sinh đọc tiếp (2HS)
• YC: Hãy nêu bố cục của bài văn
+ Nhận xét
+ Treo bảng phụ đã ghi sẵn bố cục
+ Chuyển ý
- Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 1
• Hỏi : Theo tác giả để tiến hành vào
thế kỉ mới yếu tố nào là quan trọng
nhất ?
+ Ghi bảng mục 1
• Hỏi : Vì sao tác giả cho rằng để
tiến hành vào thế kỉ mới yếu tố quan
trọng nhất là con người ? Tìm những
luận cứ tác giả minh họa cho ý kiến
của mình ?
+ Tổ chức thảo luận (4HS)
+ Nhận xét
- Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 2
và nêu nội dung chính
+ Ghi bảng mục 2
• Hỏi : Tác giả đưa ra bối cảnh thế
giới hiện nay như thế nào ?
+ Nhận xét Chốt ý
• Hỏi : Trong hoàn cảnh thế giới như
vật, tác giả đã đưa ra những nhiệm
vụ nào của nước ta khi bước vào thế
2 Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu nhiệm vụ của đất nước :
- Thế giới: Khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại, sự giao thoa hội nhập của các nền kinh tế
- Nhiệm vụ nước ta: 3 nhiệm vụ :
+ Thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Tiếp cận nền kinh tế tri thức
3 Những điểm mạnh điểm yếu của người Việt Nam :
- Thông minh nhạy bén với cái
Trang 33- Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 3
và nêu nội dung chính
+ Ghi bảng mục 3
• Hỏi : Tác giả đã phân tích những
điểm mạnh điểm yếu nào trong tính
cách thói quen của người Việt Nam ?
+ Nhận xét Chốt ý
+ Giảng : tính cách người VN không
giống với văn thơ ca ngợi
• Hỏi : Những điểm mạnh và điểm
yếu ấy có quan hệ như thế nào trong
quá trình đưa đất nước đi lên công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ?
+ Giảng: Muốn thực hiện nhiệm vụ
của đất nước phải phát huy điểm
mạnh
* Hình thành kiến thức mục 4 :
• Hỏi : Tác giả phân tích lập luận
bằng cách nào ?
• Hỏi : Việc sử dụng thành ngữ, tục
ngữ có tác dụng gì trong cách lập của
tác giả ?
• YC: Nêu nhận xét của em về cách
lập luận của tác giả
• Hỏi : Em thấy thái độ của tác giả
như thế nào khi phân tích điểm mạnh
điểm yếu của người Việt Nam ?
+ Nhận xét
+ Giảng, chuyển ý
- Cá nhân : Dựa vào đoạn 3
- Nghe giảng
- Cá nhân : + Điểm mạnh sẽ là thuận lợi
+ Điểm yếu là trở ngại
- Nghe giảng
- Cá nhân : Đối chiếu
- Cá nhân : Làm cho bài văn thêm sinh động
- Cá nhân : Học sinh nhận xét
- Cá nhân : Thái độ rất nghiêm túc
- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất trong kháng chiến chống ngoại xâm Nhưng lại đố
kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống ngày thường
- Bản tính thích ứng nhanh nhưng hạn chế trong thói quen nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen bao cấp, thói sùng ngoại, hoặc bài ngoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín
4 Nghệ thuật nghị luận :
- Lập luận đối chiếu
- Sử dụng thành ngữ, tục ngữ
- Lập luận thuyết phục vì cách nêu dẫn chứng tiêu biểu, chính xác
- Nghệ thuật : Lập luận chặt
Trang 34• YC: Haừy toựm taột nhửừng giaự trũ veà
noọi dung vaứ ngheọ thuaọt baứi vaờn ?
+ Choỏt yự
+ Giaỷng keỏt thuực baứi
+ Lieõn heọ thửùc teỏ.=> GDKNS: Tửù
xaực ủũnh cho mỡnh muùc tieõu phaỏn ủaỏu
cuỷa baỷn thaõn khi bửụực vaứo theỏ kú mụựi
- Caự nhaõn : Dửùa vaứo ghi nhụự
- Ghi vaứo taọp
cheừ ngoõn ngửừ giaỷn dũ, thuyeỏt phuùc
- Noọi dung : Nhửừng ủieồm maùnh
ủieồm yeỏu cuỷa con ngửụứi VN, tửứ ủoự caàn phaựt huy nhửừng ủieồm maùnh, ủieồm yeỏu, khaộc phuùc nhửừng haùn cheỏ ủeồ xaõy dửùng ủaỏt nửụực trong thụứi kỡ mụựi
Hẹ4: Cuỷng coỏ, daởn doứ ( 5’)
* Khaộc saõu kieỏn thửực:
• Hoỷi : Taực giaỷ phaõn tớch ủieồm maùnh
ủieồm yeỏu cuỷa ngửụứi Vieọt Nam nhaốm
+ Luyeọn vieỏt ủoaùn vaờn, baứi vaờn
nghũ luaọn trỡnh baứy nhửừng suy nghú veà
moọt vaỏn ủeà xh
+ Laứm baứi taọp
+ ẹoùc vaứ traỷ lụứi trửụực caõu hoỷi SGK
baứi “Thaứnh phaàn bieọt laọp”
- Caự nhaõn: Dửùa vaứo baứi hoùc
- Nghe, ghi nhaọn vaứ thửùc hieọn
Tieỏt 103
CAÙC THAỉNH PHAÀN BIEÄT LAÄP (TT)
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT: Giuựp hoùc sinh:
- Naộm ủửụùc hai thaứnh phaàn bieọt laọp : goùi - ủaựp vaứ phuù chuự
- Bieỏt ủaởt caõu coự thaứnh phaàn bieọt laọp : goùi - ủaựp vaứ phuù chuự
B TROẽNG TÂM:
1 Kiến thức: -Đặc điểm của thành phần gọi-đáp và TP phụ chú.
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
2 Kĩ năng: - Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú.
- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú.
3 Thái độ: -Có ý thức sử dụng các phành phần phụ trong khi nói, viết.
C CHUAÅN Bề:
- Giaựo vieõn : Soaùn giaựo aựn, baỷng phuù
Trang 35- Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK.
D TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HĐ1: Khởi động ( 5’ )
1/ Ổn định lớp : - Kiểm diện
2/ Kiểm tra bài cũ : - Thế nào
là thành phần tình thái, thế nào
thành phần cảm thán ? Cho ví
dụ
3/ Bài mới :
- Giới thiệu bài : Dẫn vào bài
bằng cách
- Ghi tựa bài
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân : Trả bài
- Nghe
- Ghi vào tập
THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
HĐ2: Hình thành kiến thức
mới (15 / )
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn câu
hỏi SGK mục I / 31 (a, b)
+ Gọi học sinh đọc
• Hỏi : Trong những từ được
gạch chân, từ nào dùng để hỏi ?
từ nào dùng để đáp ?
• Hỏi : Những từ dùng để hỏi,
dùng để đáp có tham gia vào
diễn đạt nghĩa của câu hay
không ?
• Hỏi : Những từ được gạch chân
từ nào dùng để tạo lập cuộc đối
thoại ? Từ nào duy trì cuộc đối
thoại ?
* Hình thành kiến thức : Thế
nào là thành phần gọi đáp ?
+ Chốt ý
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn ví dụ
mục II (a, b)
+ Gọi học sinh đọc
• Hỏi : Nếu lược bỏ thành phần
được gạch chân thì ý nghĩa của
câu có thay đổi không ? Vì sao ?
- Cá nhân : Đọc
- Cá nhân : + Này → gọi + Thưa ông → đáp
- Cá nhân : Không tham gia
- Cá nhân : + này → tạo lập
+ thưa ông : duy trì
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ
- Cá nhân : Đọc
- Nhóm : Học sinh thảo luận và đại diện trả lời : Không thay đổi
- Cá nhân : Đứa con gái đầu lòng
- Cá nhân : Giải thích lão
Trang 36+ Toồ chửực thaỷo luaọn (4HS).
+ Nhaọn xeựt
• Hoỷi : Trong caõu a) tửứ ủửụùc
gaùch chaõn chuự thớch cho cuùm tửứ
naứo ?
• Hoỷi : Cuùm chuỷ vũ : Toõi nghú
vaọy giaỷi thớch ủieàu gỡ ?
• Hoỷi : Cho bieỏt daỏu hieọu naứo
nhaọn bieỏt thaứnh phaàn phuù chuự ?
+ GV coự theồ neõu theõm vớ duù
* Hỡnh thaứnh kieỏn thửực : Theỏ
naứo laứ thaứnh phaàn phuù chuự ?
Neõu daỏu hieọu nhaọn bieỏt thaứnh
phaàn phuù chuự ?
+ Choỏt yự
+ Chuyeồn yự
khoõng hieồu toõi
- Caự nhaõn : Dửùa vaứo ghi nhụự
- Caự nhaõn : Dửùa vaứo ghi nhụự
cuỷa caõu
Thaứnh phaàn phuù chuự thửụứng ủửụùc ủaởt giửừa hai daỏu gaùch ngang, hai daỏu phaồy, hai daỏu ngoaởc ủụn hoaởc giửừa moọt daỏu gaùch ngang vụựi moọt daỏu phaồy
Nhieàu khi thaứnh phaàn phuù chuự coứn ủửụùc ủaởt sau daỏu hai chaỏm
Hẹ3: Hửụựng daón luyeọn taọp
( 22’)
- Cho hoùc sinh ủoùc baứi taọp 1 vaứ
neõu yeõu caàu
+ Goùi hoùc sinh traỷ lụứi
+ Nhaọn xeựt
- Cho hoùc sinh ủoùc baứi taọp 2 vaứ
neõu yeõu caàu (tỡm thaứnh phaàn goùi
- ủaựp)
+ Goùi hoùc sinh trỡnh baứy
+ Nhaọn xeựt
- Cho hoùc sinh ủoùc baứi taọp 3 vaứ
neõu yeõu caàu
+ Cho hoùc sinh trao ủoồi nhoựm
- Caự nhaõn : Này- Phần gọi ->*
Quan hệ giữa ngời gọi và ngời
đáp là quan hệ giữa ngời bề trên với ngời bề dới
- Caự nhaõn : Trỡnh baứy mieọng
- hoùc sinh vieỏt ủoaùn vaờn
II Luyeọn taọp Baứi 1: Tỡm thaứnh phaàn goùi - ủaựp,
cho bieỏt tửứ naứo goùi, tửứ naứo ủaựp vaứ quan heọ :
- Naứy → goùi quan heọ
- Vaõng → ủaựp treõn haứng
Baứi 2: Tỡm thaứnh phaàn goùi ủaựp vaứ
cho bieỏt lụứi goùi - ủaựp hửụựng tụựi
ai ?
Baàu ụi → hửụựng tụựi moùi ngửụứi.
Baứi 3: Tỡm thaứnh phaàn phuù chuự vaứ
neõu coõng duùnga) - kể cả anh -> Mọi ngời b) Các thầy, cô giáo, các bậc cha
mẹ đặc biệt là những λ mẹ -> Nhửừng ngửụứi …caựnh cửỷa naứy
c) Nhửừng ngửụứi chuỷ thửùc sửù tụựi- > Lụựp treỷ
d) Neõu leõn thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi noựi trửụực sửù vieọc hay sửù vaọt
+“Cú ai ngờ” thể hiện sự ngạc nhiờn của nhõn vật “Tụi”
+ “Thương thương quỏ đi thụi”
thể hiện tỡnh cảm trỡu mến của
Trang 37- Cho hoùc sinh ủoùc baứi taọp 4 vaứ
neõu yeõu caàu
+ Goùi hoùc sinh trỡnh baứy
+ Nhaọn xeựt
- Cho hoùc sinh ủoùc baứi taọp 5 vaứ
neõu yeõu caàu
- Cho hoùc sinh vieỏt ủoaùn vaờn
Maóu: Một năm khởi đầu từ mùa
xuân.Một đời khởi đầu từ tuổi
trẻ.Tuổi trẻ là mx vĩnh cửu của
nhân loại và tuổi trẻ bao giờ cũng
hớng tới tơng lai!Tơng lai-đó là
những gì cha có trong hôm
nay,nhng chính vì thế mà nó có
sức hấp dẫn ghê gớm đối với con
ngời,nếu không nói rằng nhờ có
niềm hi vọng vào tơng lai mà con
ngời c ú thể vợt qua mọi khó khăn
trở ngại.Tuy nhiên là thanh niên
cần trang bị cho mình một hành
trang cần thiết ,đặc biệt làhành
trang tinh thần để có thể vững bớc
tới tơng lai.Hành trang tinh
thần-đó là tri thức, thói quen ,kĩ năng
là điều kiện cần và có để tự tin
b-ớc vào mạng thông tin toàn cầu…
nhõn vật “Tụi” với nhõn vật “Cụ bộ nhà bờn”
Baứi 4: Thaứnh phaàn phuù chuự baứi
taọp 3 lieõn quan ủeỏn tửứ ngửừ naứo trửụực ủoự
Lieõn quan ủeỏn chuỷ ngửừ - vũ ngửừ.Baứi 5: Vieỏt ủoaùn vaờn
- Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc thanh niên chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỷ mới, trong đó có chứa thành phần phụ chú
Hẹ4: Cuỷng coỏ, daởn doứ ( 3’)
* Khaộc saõu kieỏn thửực:
• Hoỷi : Theỏ naứo laứ thaứnh phaàn
phuù chuự ? Theỏ naứo laứ thaứnh
phaàn goùi ủaựp ?
*Hửụựng daón tửù hoùc :
+ Hoùc baứi
+ Vieỏt ủoaùn vaờn coự sửỷ duùng
thaứnh phaàn phuù chuự
+ Xem laùi baứi cuừ, chuaồn bũ
laứm baứi vieỏt soỏ 5
- Caự nhaõn: Dửùa vaứo baứi hoùc
- Nghe, ghi nhaọn vaứ thửùc hieọn
Trang 38Tieỏt : 104, 105
VIEÁT BAỉI LAỉM VAấN SOÁ 5
A MUẽC TIEÂU :Giuựp hoùc sinh :
1/ Kieỏn thửực:- Vaọn duùng kieỏn thửực veà vaờn nghũ luaọn vaứo baứi kieồm tra.
- Giaựo vieõn bieỏt ủửụùc khaỷ naờng laứm baứi cuỷa hoùc sinh
2/ Kú naờng: Bieỏt taùo laọp baứi vaờn nghũ luaọn
3/ Thaựi ủoọ: Nghieõm tuực trong laứm baứi.+ Loàng gheựp giaựo duùc moõi trửụứng
B CHUAÅN Bề:
- Giaựo vieõn : Soaùn ủeà, ủaựp aựn
- Hoùc sinh : Xem laùi baứi cuừ
C TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
Hẹ1: Khụỷi ủoọng ( 1’ )
1/ OÅn ủũnh lụựp : - Kieồm dieọn
2/ Kieồm tra baứi cuừ : - Kieồm tra
khaõu chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh
3/ Baứi mụựi :
- Neõu yeõu caàu cuỷa baứi vieỏt
- Lụựp trửụỷng baựo caựo
- Kieồm tra sú soỏ vaứ baựo caựo
Hẹ2: Tieỏn haứnh laứm baứi ( 43/ )
- Yeõu caàu hoùc sinh thửùc hieọn ủuựng
noọi quy
- Ghi ủeà leõn baỷng
- Quan saựt hoùc sinh laứm baứi
đó?
* Yêu cầu :
- Hình thức : Biết vận dụng kiến thức
Trang 391.Mở bài (2đ):
- Giới thiệu hiện tợng vứt rác bừa
bãi là phổ biến hiện nay
- Nêu khái quát tác hại của việc
- Đánh giá việc vứt rác bừa bãi
gây những hậu quả
- Nếu không vứt rác bừa bãi có kết
* 1 ẹieồm trỡnh baứy saùch - ủeùp
ẹeà 2: ( reứn luyeọn ụỷ nhaứ) Haừy trỡnh
baứy yự kieỏn cuỷa em veà tỡnh hỡnh
giao thoõng hieọn nay ( ủaựp aựn tieỏt
102)
đã học về kiểu bài nghị luận hiện ợng đời sống xh để tạo nên bố cục mạch lạc 3 phần của bài văn nghị luận Lí lẽ dẫn chứng chính xác đầy
t-đủ có tính thuyết phục Trình bày vấn
đề rõ ràng, bộc lộ rõ thái độ của ngời viết
- Nội dung : Bài viết thuộc thể loại nghị luận một hiện tợng trong đời sống xã hội Ngời viết phải vận dụng kiến thức khoa học, hiểu biết thực tế
để giải quyết vấn đề
- Chỉ ra đợc các hiện tợng vứt rác bừa bãi trên đờng phố, nơi công cộng, sông ngòi ao hồ
- Chỉ ra đợc tác hại của việc vứt rác bừa bãi
Ô nhiễm môi trờng làm ảnh hởng
đến sức khoẻ của con ngời Mất mĩ quan
.Thể hiện nếp sống thiếu ý thức và văn hoá
.Gây mâu thuẫn
- Đa ra đợc thái độ và việc làm cần thiết của xh và của mỗi cá nhân
- Kêu gọi thuyết phục mọi ngời tham gia giữ gìn vệ sinh chung…
Hẹ3: Cuỷng coỏ, daởn doứ ( 1’ )
Nhaộc hoùc sinh :
- + Laứm ủeà baứi 2:
- + Hoùc baứi: Toaứn boọ vaờn
nghũ luaọn
+ ẹoùc vaứ traỷ lụứi trửụực caõu hoỷi
SGK vaờn baỷn “Choự soựi vaứ cửứu
trong thụ nguù ngoõn cuỷa La Phoõng
Trang 40Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông nhằm làm nổi bật đặc trưng sáng tác nghệ thuật.
- Biết cách đọc – Hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận ( Luận điểm, luận cứ, luận chứng) Trong văn bản
3 Thái độ: - Học tập, rút kinh nghiệm để viết văn nghị luận về một vấn đề, hiện tượng
- Biết đánh giá đối tượng ở những khía cạnh khác nhau
C
CHUẨN BỊ:
-Giáo viên: Nghiên cứu soạn giáo án
-Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: