1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )

275 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghệ thuật và nội dung chính của GV liên hệ giáo dục HS biết trân trọng, gìn giữ tinh hoa văn hĩa của dân tộc như các kiến trúc đền , chùa… + Cá nhân tự do phát biểu HĐ3: Củng cố, dặn dò

Trang 1

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

- Từ lịng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh cĩ ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác

đồng thời cĩ ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hĩa dân tộc

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra

sự chuẩn bị bài vở ở nhà của HS

3 Bài mới: Bác Hồ của chúng

ta khơng những là nhà yêu nước,

nhà cách mạng vĩ đại mà Người

cịn là một trong 3 bậc tài danh

được cơng nhận là “Danh nhân

văn hố Thế giới”.Vẻ đẹp văn

hố chính là nét nổi bật trong

phong cách Hồ Chí Minh.Ở các

lớp dưới các em đã được tìm hiểu

một số văn bản viết về Hồ Chí

Minh, giờ hơm nay với văn bản

Lớp trưởng báo cáo

Thực hiện theo yêu cầuNghe ghi tựa bài mới

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Lê Anh Trà)

Trang 2

+ Nêu một vài nét về tác giả,

xuất xứ của văn bản?Văn bản

thuộc thể loại nào?

+ Văn bản cĩ thể chia làm mấy

phần ? Nêu nội dung từng phần ?

+ Thế nào là “cuộc đời đầy truân

chuyên”?

+ Dựa vào những hiểu biết cuộc

đời hoạt động của Bác ,em hãy

tĩm tắt ngắn gọn quá trình ra đi

tìm đường cứu nước của Người?

- Chốt ý-> ghi bài

-Chuyển ý sang phần phân

tích

+ Những tinh hoa văn hố nhân

loại đến với Hồ Chí Minh trong

hồn cảnh nào ?

+ Để cĩ được vốn tri thức sâu

rộng ấy, Người đã làm những gì?

+ Động lực nào đã giúp Người

tiếp thu vốn tri thức của nhân loại

?

+ Em hiểu như thế nào về sự

“nhào nặn” của nguồn văn hố

quốc tế và văn hố dân tộc của

Bác? Nhận xét nghệ thuật sử

dụng trong đoạn văn này?

Căn cứ chú thích * trả lời

HS đọc - Nhận xét cách đọc của học sinh

-HS: giải thích

(HS giải nghĩa,1 em phát biểu-em khác bổ sung (Năm 1911 Người ra đi với 2 bàn tay trắng,sang các nước Pháp, Đức, Thái Lan làm đủ mọi nghề, đến Liên Xơ Người gặp Chủ Nghĩa Mác Lê Nin )

-Trong cuộc đời hoạt độngCách mạng, Hồ Chí Minh

đã đi qua nhiều nơi, tiếpxúc với nhiều nền văn hố

-Nắm vững phương tiệngiao tiếp là ngơn ngữ)-Qua cơng việc mà họchỏi - Học hỏi, tìm hiểuđến mức sâu sắc

- Ham hiểu biết, học hỏi,

tự tơn dân tộc

- Đĩ là sự đan xen kết hợp

bổ sung sáng tạo hài hồhai nguồn văn hố trongtri thức văn hố HCM

-HS thảo luận -> phát biểu

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả: Lê Anh Trà – nhà văn, nhà

quân sự

2.Tác phẩm:

a Xuất xứ: Trích trong Hồ Chí Minh

và văn hĩa Việt Nam

- Những ảnh hưởng quốc tế đã nhào nặn với cái gốc dân tộc… Trở thành một nhân cách Việt Nam

Ngơn ngữ trang trọng kết hợp với tự

sự kết hợp với biểu cảm và nghị luận:

Sự hiểu biết sâu rộng về các dân tộc vàvăn hĩa thế giới nhào nặn nên cốt cáchvăn hĩa dân tộc Hồ Chí Minh

Trang 3

HĐ3:Củng cố - Dặn dị 5’

+ Từ đĩ em hiểu gì về vẻ đẹp trong phong

cách Hồ Chí Minh ?

Giảng: Đĩ là kiểu mẫu của tinh

thần tiếp nhận văn hố ở HCM:

biết thừa kế và phát triển các giá

HCM cĩ lối sống như thế nào?

+ Phong cách sống giản dị của

Bác thể thể hiện ở khía cạnh nào?

+ Ở phần cuối văn bản, tác giả đã

so sánh lối sống của Bác với

Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh

Khiêm Theo em cĩ điểm gì

giống và khác giữa lối sống của

Bác và các vị hiền triết

* Chốt

+Từ việc tìm hiểu văn bản

“Phong cách HCM”, hãy nêu

-HS phát biểu nội dungchính

-Sống giản dị, đạm bạc,

- Căn cứ cào văn bản pháthiện

-Đây khơng phải lối sống khắc khổ của những người

tự vui trong cảnh nghèo cũng khơng phải tự thần thánh hố làm cho khác người - Đây là lối sống cĩ văn hố đã trở thành quanniệm thẩm mỹ: cái đẹp là

sự giản dị, tự nhiên.)

- Thảo luận - trả lời

+ Giống: Giản dị, thanhcao

+ Khác: Bác gắn bĩ chia

sẻ khĩ khăn cùng nhân dân

Cá nhân đọc to ghi nhớSGK tr / 8, lớp theo dõiSGK, ghi bài

2 Những biểu hiện trong phong cách

cà muối, cháo hoa…

- Biểu hiện của đời sống thanh cao:+ Đây khơng phải là lối sống khắc khổ + Đây cũng khơng phải là cách tự thần thánh hĩa, tự làm cho khác đời, hơn đời

 Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập : Lối sống sống cĩ văn hĩa, rất dân tộc, rất Việt Nam thể hiện một quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp gắn liền với sự giản

dị, tự nhiên.tạo ra phong cách Hồ Chí Minh

III Tổng kết:

* Ý nghĩa văn bản:

- Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hĩa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong hành động Từ đĩ đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hĩa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hĩa dân tộc

Trang 4

nghệ thuật và nội dung chính của

GV liên hệ giáo dục HS biết

trân trọng, gìn giữ tinh hoa văn

hĩa của dân tộc như các kiến

trúc đền , chùa…

+ Cá nhân tự do phát biểu

HĐ3: Củng cố, dặn dò (3/)

*Khắc sâu kiến thức - HS tìm

đọc một số mẫu chuyện kể về

cuộc đời hoạt động của Bác Hồ

+ Em đã học văn bản nào nĩi về

lối sống giản dị của Bác ? Kể

thêm một vài câu chuyện về lối

Tìm hiểu nghĩa của một số từ

Hán Việt trong đoạn trích

( Tiết chế, siêu phàm, truân

chuyên, )

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Chuẩn bị tiết “ Đấu tranh cho

một thế giới hịa bình” - tìm

hiểu chú thích, sọan bài theo

câu hỏi ở SGK, tìm các luận

điểm , luận cứ

Thực hiện theo yêu cầu

Tiếp thu lời dặn

Trang 5

- Biết cách vận dụng các phương châm đĩ vào hoạt động giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:Nội dung phương châm về chất và phương châm về lượng

- Xem lại bài “Hội thoại” trong chương trình lớp 8

- Xem trước bài “Các phương châm hội thọai, SGK tr/ 8”

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HĐ1: Khởi động : (5’)

1.Ổn định lớp: trật tự- sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra

sự chuẩn bị bài vở ở nhà của HS

Thế nào là hành động nĩi?

Thế nào là lượt lời trong hội

thoại?

* Kể lại chuyện “Lợn

cưới, áo mới” ? Xác định lời của

các nhân vật trong truyện ?

3.Bài mới: Trong chương trình

ngữ văn lớp 8, các em đã được

tìm hiểu về vai xã hội trong hội

thoại, lượt lời trong hội thoại Để

hoạt động hội thoại cĩ hiệu quả,

chúng ta cần

nắm được tư tưởng chỉ đạo của

hoạt động này, đĩ chính là

phương châm hội thoại

Lớp trưởng báo cáo

Ơn lại kiến thức cũ

HỘI THOẠI

Trang 6

HĐ 2: TÌM HIỂU CHUNG

(20’)

YC: HS đọc đoạn đối thoại sgk/8

+ Khi An hỏi “học bơi ở đâu”

mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì

câu trả lời cĩ đáp ứng điều mà

An muốn biết khơng?Vì sao?Cần

phải trả lời Ntn? + Muốn giúp

cho người ta hiểu thì chúng ta

+ Vì sao truyện này lại gây cười?

+ Câu hỏi của anh Lợn cưới và

câu trả lời của anh Aĩ mới cĩ gì

trái với câu hỏi,đáp bình thường?

+ Muốn hỏi,đáp cho chuẩn mực

chúng ta cần chú ý điều gì?

+ Tĩm lại,chúng ta cần phải tuân

thủ những yêu cầu gì khi giao

Bài 3/11: Đọc truyện cười và

Đọc ngữ liệu:* trao đổi , thảo luận các câu hỏi:

(Câu trả lời của Ba khơng làm cho An thoả mãn vì

nĩ mơ hồ về ý nghĩa.An muốn biết Ba học bơi ở đâu (tức là địa điểm học bơi) chứ khơng phải An hỏi Ba bơi là gì?)

-Truyện gây cười vì sựkhoe khoang của 2 nhânvật, nói dài dòng

-Trái với câu hỏi,đáp bình thường vì nĩ t hừa từ ngữ

-Khơng hỏi thừa và trả lời thừa)

-Ghi nhớ: sgk/9

-nĩi khốc

-Khơng nĩi những điều mình tin là khơng đúng hoặc khơng cĩ bằng chứngxác thực

Làm theo mẫu(Thảo luận)

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Phương châm về lượng

* VD: Sgk/8 Đoạn hội thoại

a.Câu trả lời “ở dưới nước” nĩ mơ hồ

về nghĩa nên chưa thoả mãn với yêu cầu của người hỏi

b.Truyện Lợn cưới,áo mới

Câu hỏi và câu trả lời thừa từ ngữ

1.VD: Truyện cười Qủa bí khổng lồ

-> Phê phán thĩi xấu khốc lác

=>Ghi nhớ 2 sgk/10

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

Trang 7

cho biết phương châm hội thoại

nào đã khơng được tuân thủ

- Ăn khơng nĩi cĩ: vu cáo,bịa đặt

- Cãi chày cãi cối: ngoan

cố,khơng chịu thừa nhận sự thật

- Khua mơi múa mép: ba

hoa,khốc lác

- Nĩi dơi,nĩi chuột: nĩi lăng

nhăng,nhảm nhí

- Hứa hươu hứa vượn: hứa hẹn

một cách vơ trách nhiệm, cĩ màu

sắc của sự lừa đảo

 Vi phạm phương châm về chất

HĐ 4: CỦNG CỐ, DẶN DỊ

* Khắc sâu kiến thức:Yêu cầu

HS đọc lại ghi nhớ ở SGK tr / 9,

10

=> Giáo dục kĩ năng sống.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nắm được khái niệm phương

châm về chất và phương châm về

lượng và vận dụng các phương

châm đĩ vào hoạt động giao tiếp

- Học bài,làm bài tập vào vở

- Soạn bài “Các phương châm

hội thoại” (tiếp)

Giải bài tập(Thảo luận)

Về nhà

Bổ sung bài tập 5

* Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

Nĩi ra đầu ra đũa; Nửa úpnửa mở-> Phương châmcách thức

Nĩi một đường, làm mộtnẻo-> Phương châm quan

hệ

Tiếp thu lời dặn

Truyện thừa câu “Rồi cĩ nuơi được khơng?” Vi phạm phương châm về lượng

Bài 4/11

a Sử dụng trong trường hợp người nĩi

cĩ ý thức tơn trọng phương châm về chất.Người nĩi tin rằng những điều mình nĩi là đúng, muốn đưa ra bằng chứng xác thực để thuyết phục người nghe,nhưng chư cĩ hoặc chưa kiểm tra được nên phải dùng các từ ngữ chêm xen như vậy

b Sử dụng trong trường hợp người nĩi

cĩ ý thức tơn trọng phương châm về lượng, nghĩa là khơng nhắc lại những

điều đã được trình bày

Trang 8

Tiết 4

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu vai trị của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Tạo lập được văn bản thuyết minh cĩ sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường gặp

- Vai trị của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật đựơc sử dụng trong các văn bản thuyết minh

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

+ Chuẩn bị bài trước ở nhà

+ Ôn lại văn bản thuyết minh ở lớp 8

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HĐ1:Khởi động (3’)

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm

tra sự chuẩn bị bài vở ở nhà của

kiểu văn bản này ở một yêu cầu

cao hơn, đĩ là: Để văn bản thuyết

minh sinh động, hấp dẫn và bớt

khơ khan thì cần sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật

Lớp trưởng báo cáo

Thực hiện theo yêu cầu của Gv

Nghe ghi tựa bài mới

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

HĐ 2 :TÌM HIỂU CHUNG

(25’) 1 Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh.

Trang 9

* HS nhắc lại văn bản thuyết

? Văn bản này thuyết minh đặc

điểm của đối tượng nào?

+ VB cĩ cung cấp được tri thức

khách quan về đối tượng khơng?

Đĩ là những tri thức nào ?

+ Tác giả đã vận dụng phương

pháp thuyết minh nào là chủ

yếu ?

H.Ngoài ra, văn bản còn sử

dụng thêm các phuơng pháp

nghệ thuật nào khác nữa, hãy

chỉ ra một số đọan minh họa?ø

+ Tác giả đã trình bày được sự kì

lạ của Hạ Long chưa ?

-Căn cứ kiến thức cũ trả lời

-Đọc-Đối tượng “Hạ Long - Đá

và nước”

- Văn bản đã cung cấpmột cách khách quan cho

du khách những tri thứcvề cảnh đẹp ở Hạ long

- Phương pháp liệt kê ( HạLong cĩ nhiều đảo, nhiềunước, nhiều hangđộng…)Phương pháp giảithích

Biện pháp tưởng tượng,liên tưởng ( nước tạo sự

di chuyển…sự thú vị củacảnh ; tuỳ theo tốc độ, gĩc

độ di chuyển tạo nên thếgiới sống động ) Nghịluận ( đoạn cuối của vănbản)

+ Nghệ thuật: Nhân hố,miêu tả -> cảnh vật cĩhồn

- Tác giả đã trình bày được

tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

- Đặc điểm: cung cấp tri thức khách quan, phổ thơng

- Phương pháp thuyết minh: Liệt kê, định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so sánh…

- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng : kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ,nhân hĩa…

2.Viết văn bản thuyết minh cĩ sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.

Ví dụ: Văn bản: “Hạ Long - Đá và nước”

- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng : kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ,nhân hĩa…

=>Làm rõ đặc điểm của đối tượng được thuyết minh một cách sinh động nhắm gây hứng thú cho người đọc

Trang 10

+ Để bài văn thuyết minh được

-Đảm bảo tính chất của văn bản

-Thực hiện được mục đích thuyết

a HS nêu yêu cầu của BT1

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 SGK

tr/ 14, 15 và nêu yêu cầu

H.Tính chất của văn bản thuyết

minh được thể hiện ở những

điểm nào?

H.Các phương pháp thuyết

minh nào đã được sử dụng trong

văn bản?

H.Ngoài ra, tác giả còn sử dụng

những biện pháp nghệ thuật nào

trong văn bản? Theo em, các

- Căn cứ ghi nhớ trả lời

- Sử dụng thích hợp ->

Nổi bật đặc điểm của đốitượng, gây hứng thú chongười đọc

Nghe- tiếp thu

Ghi nhớ : Sgk/13

- Cá nhân: đọc câu hỏi1

lớp theo dõi SGK

- Cá nhân trả lời: Văn

bản đã giới thiệu loàiruồi, cung cấp một sốkiến thức về chúng, nhắcgiữ gìn vệ sinh

- Cá nhân trả lời: Các

phương pháp thuyếtminhø: định nghĩa, phânloại, liệt kê

- Cá nhân: Ngoài ra còn

kết hợp với các biện phápnghệ thuật: nhân hóa, tựsự, có yếu tố gây cười,gây hứng thú cho ngướiđọc

b Bài thuyết minh cĩ nét

đặc biệt:

+ Về hình thức: Giống nhưvăn bản tường thuật mộtphiên tồ

+ Về cấu trúc: Giống nhưbiên bản một cuộc tranh

II LUYỆN TẬP:

1.BT 1/13 Bài tập 1:

a)- Tính chất: Giới thiệu loài ruồi có

hệ thống, cung cấp kiến thức về ruồi,nhắc nhở ý thức giữ gìn vệ sinh

- Phương pháp thuyết minh: Định

nghĩa, số liệu, phân loại, liệt kê

- Biện pháp nghệ thuật khác: Nhânhóa, có tình tiết, có yếu tố gây cười,tạo sự hấp dẫn cho văn bản

b) Bài thuyết minh cĩ nét đặc biệt:

+ Về hình thức: Giống như văn bảntường thuật một phiên tồ

+ Về cấu trúc: Giống như biên bản mộtcuộc tranh luận về mặt pháp lý

+ Về nội dung: Giống một câu chuyện

kể về lồi ruồi

- Sử dụng BPNT:Kể chuyện,miêu tả,nhân hố

Trang 11

biện pháp nghệ thuật ấy có tác

dụng như thế nào đối với người

đọc và nội dung thuyết minh?

* Chốt ý -> hướng dẫn HS ghi

bài

Yêu cầu HS đọc câu hỏi b và

nêu yêu cầu

* Chốt ý -> Hướng dẫn học sinh

ghi bài

Yêu cầu HS đọc câu hỏi c và

nêu yêu cầu

* Chốt ý -> Hướng dẫn học sinh

ghi bài

Yêu cầu HS đọc bài tập 2 và

nêu yêu cầu

HĐ4: Củng cố, dặn dò.ø (3’)

* Khắc sâu kiến thức:

Hỏi:Sử dụng thêm một số biện

pháp nghệ thuật trong văn

thuyết minh nhằm mục đích gì?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Chuẩn bị : “Luyện tập sử dụng

một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản Thuyết minh” Cần

lập dàn ý, viết phần mở bài cho

đề văn đã cho ở Sgk/15

Tổ 1,2: Thuyết minh cái nĩn -

Tổ 3,4: Thuyết minh cây bút

luận về mặt pháp lý+ Về nội dung: Giống mộtcâu chuyện kể về lồi ruồi

- Sử dụng BPNT:Kểchuyện,miêu tả, nhân hố

c Tác dụng:Làm cho văn

bản trở nên sinh động,hấp dẫn,thú vị.Nhờ BPNT mà gây hứng thú cho người

-Cá nhân: Đọc câu hỏi 2,

nhóm (6hs) thảo luận, cánhân nhóm trả lời: Biệnpháp nghệ thuật là kểchuyện

- Nghe giáo viên giảng,

ghi bài

Nhắc lại những biện phápnghệ thuật thường sửdụng và tác dụng của cácbiện pháp nghệ thuật ấytrong văn bản Thuyếtminh?

-Nghe GV dặn và chuẩn

bị bài ở nhà:

+Làm dàn ý theo nhóm

trên giấy khổ lớn

c) Tác dụng:Làm cho văn bản trở nên

Trang 12

Tiết 5

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN

BẢN THUYẾT MINH

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Tạo lập được văn bản thuyết minh cĩ sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái kéo, cái nĩn )

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết Mở bài cho bài văn thuyết minh (cĩ sử dụng một số biện pháp nghệ thuật)

Giáo viên: Nghiên cứu sọan giáo án, hệ thống bài tập.

Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà (lập dàn ý: Chiếc quạt điện, chiếc nón lá).

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

HĐ1: Khởi động(5’).

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét

về biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong đoạn văn sau:

…… Cầu Long Biên khi mới

khánh thành, mang tên tồn

quyền Pháp ở Đơng Dương lúc

bây giờ là Đu-me và người dân

thường gọi là cầu Đu-me …

Chiều dài của cầu là 2290m (kể

cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài

và mười nhịp ngắn) Nhìn từ

xa,Cầu Long Biên như một dải

lụa uốn lượn vắt ngang sơng

Hồng, nhưng thực ra dải lụa ấy

nặng tới 17 nghìn tấn…

-> Miêu tả, kể, so sánh… gây

hứng thú, hấp dẫn người đọc

3.- Giới thiệu bài: Chúng ta

dã biết được tác dụng của một

Lớp trưởng báo cáo

Thực hiện theo yêu cầu của giáo

viên

Nghe ghi tựa bài

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

Trang 13

số biện pháp nghệ thuật trong

văn bản thuyết minh, hôm nay,

chúng ta sẽ vận dụng những gì

đã học vào bài viết

HĐ 2: TÌM HIỂU CHUNG

Kiểm tra việc lập dàn ý về đề văn

thuyết minh các đồ dùng của mỗi

tổ.Yêu cầu : Lập dàn ý chi tiết

của bài thuyết minh

1 Về nội dung: Văn bản thuyết

minh phải nêu được cơng dụng,

cấu tạo,chủng loại,lịch sử của các

Các nhĩm cịn lại thảo luận, nhận

xét, bổ sung, sửa chữa dàn ý của

các bạn vừa trình bày

* Tương tự các nhĩm khác thuyết

minh về cái quạt, cái kéo

* Hướng dẫn HS viết đoạn mở

bài

VD : đoạn mẫu của đề : Thuyết

minh về cái nĩn ( bảng phụ)

Chiếc nĩn trắng Việt Nam

khơng phải chỉ dùng để che

nắng,che mưa,mà dường như nĩ

là một phần khơng thể thiếu đã

gĩp phần làm nên vẻ đẹp duyên

dáng cho người phụ nữ Việt Nam

Chiếc nĩn trắng từng đi vào ca

dao : “Qua đình ngả nĩn trơng

đình,đình bao nhiêu ngĩi thương

mình bấy nhiêu ”.V ì sao chiếc

nĩn trắng lại được người Việt

Nam nĩi chung , phụ nữ Việt

Nam nĩi riêng trân trọng,yêu quý

Trình bày và thảo luận một đề

- HS viết bài-trình bày phần mở bài -> Nhận xét

I TÌM HIỂU CHUNG

* Chuẩn bị ở nhà:

+ Tổ 1,2: Thuyết minh cái nĩn + Tổ 3,4: Thuyết minh cây bút

- Đề bài: Thuyết minh một trong

các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút,cái kéo, chiếc nĩn

* Tìm hiểu đề bài:

+ Yêu cầu : Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, cái nĩn

II LUYỆN TẬP:

1.Lập dàn ý Đề: Thuyết trình cái nĩn:

* Mở bài :Giới thiệu vấn đề cần thuyết minh: cái nĩn như là người bạn thân thiết với em

* Thân bài:

Giới thiệu về hình dáng, cấu tạo ,đặc điểm,… của cái nĩn (Nếu cĩthể, nêu thêm: cái nĩn được ra đời nhờ bàn tay khéo léo của người thợ như thế nào) Cái nĩn gắn với những kỷ niệm học trị vàsinh hoạt hằng ngày của em,…

 Lịch sử chiếc nĩn

 Cấu tạo của chiếc nĩn

 Quy trình làm ra chiếc nĩn

 Giá trị kinh tế,văn hố,nghệ thuật của chiếc nĩn

* Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nĩn trong đời sống hiện tại

b) Đề bài Thuyết trình cây bút:

* Mở bài:

- Giới thiệu về cây bút

* Thân bài:

Trang 14

và trõn trọng chiếc nún như vậy?

Xin mời cỏc bạn hóy cựng tụi thử

tỡm hiểu về lịch sử,cấu tạo và

cụng dụng của chiếc nún trắng

nhộ!

VD2: Chiếc nón có từ bao giờ?

Mỗi lần thấy bà, thấy mẹ đội

nón , tôi cứ bâng khuâng về câu

xắn đã trở nên quen thuộc với

mỗi ngời dân Việt Nam và bạn bè

=>Nờu vai trũ của cỏc biện phỏp

nghệ thuật trong văn bản thuyết

được sử dụng trong văn bản

thuyết minh: tự thuật, kể chuyện,

hỏi đỏp theo lối nhõn húa cú tỏc

dụng làm bài viết sinh động, hấp

mở bài cho cỏc đề văn trờn em

hóy viết thành bài văn hoàn

chỉnh

- Chuẩn bị “Sử dụng yếu tố

miờu tả trong văn bản thuyết

minh” : đọc và trả lời cõu hỏi /

Sgk

Khụng sinh động, khụng hấp dẫn

- Rỳt ra nhận xột, nhắc lại kiếnthức

- Giới thiệu về cỏc loại bỳt

- Cấu tạo, cụng dụng, cỏch bảoquản của mỗi loại

* Kết bài:

- Bày tỏ thỏi độ về chiếc bỳt

2) Viết đoạn:

Trang 15

Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG , THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản

+Vì sao nói sự tiếp thu văn

hóa của Bác tạo nên một nhân

cách, một lối sống rất Việt

Nam, rất phương Đông, nhưng

cũng rất hiện đại?

- Kiểm tra bài soạn của HS.

- Nhận xét bài cũ,

3 Vào bài mới: giới thiệu bài

mới: Dựa vào tin tức về chiến

tranh trong chương trình thời sự

hằng ngày trên tivi, chỉ ra

nhưng hậu quả khủng khiếp của

nó… Con người luôn thù ghét

- Lớp trưởng báo cáo.

- Cá nhân trả lời theo nội dung

bài học

- BCB lớp cùng kiểm tra với

GV

- Nghe GV ghận xét, giới thiệu

và ghi tựa bài

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

Trang 16

chiến tranh, khao khát hòa bình.

Bài viết của G.Mac-két đã cho

chúng ta thấy sự phi lí của chiến

tranh và nhiệm vụ bảo vệ hòa

binh của toàn cầu

HĐ2: Đọc hiểu văn bản (35’)

- Yêu cầu HS tóm tắt những ý

chính về tác giả của văn bản

* Hướng dẫn HS ghi tiểu sử tác

giả

- Hướng dẫn HS đọc: Đọc chính

xác, làm rõ từng luận cứ

+ Đọc mẫu: “Chúng ta… đẹp

hơn”

+ Yêu cầu HS đọc tiếp phần

còn lại

H Nêu xuất xứ của văn bản?

- Yêu cầu HS đọc chú thích

SGK tr/ 20, chú ý các chú

thích1, 3, 5

- Giảng thêm từ: “Lí trí của tự

nhiên” được hiểu là qui luật

H.Tác giả đã đưa ra hệ thống

luận cứ nào để chứng minh cho

luận điểm trên?

Chốt ý -> hướng dẫn HS

- Nghe GV giảng và ghi.

- Cá nhân trả lời câu hỏi: Văn

nghị luận

- Trao đổi với bạn cùng bàn và

trả lời: Thảm họa của chiếntranh hạt nhân, đấu tranh chomột thế giới hòa bình…

- Cá nhân nêu luận cứ dựa vào

SGK

- Nghe GV giảng và ghi bài.

Tác giả đưa ra thời gian cụ thể ,dùng số liệu, so sánh, giải thíchđể làm rõ ý

2/ Tác phẩm:

Văn bản trích trong bản thamluận “ Thanh gươm Đa- mô-clet cuả nhà văn đọc tại cuộchọp 6 níc( Ên §é, Mª hi c«, Thơy

§iĨn, ¸c-hen-ti-na, Hy l¹p, da-ni-a) bµn vỊ viƯc chèng chiÕntranh h¹t nh©n , b¶o vƯ hßa b×nhthÕ giíi

Tan Văn bản nhật dụng – nghị luậnchính trị XH

2/ Luận điểm và hệ thống luận cứ:

+ Luận điểm: Chiến tranh hạt

nhân là một hiểm họa khủngkhiếp, đe doạ sự sống toàn thếgiới và nhiệu vụ cấp bách củanhân loại là ngăn chặn nguy cơấy

+ Luận cứ:

-Kho tàng trữ vũ khí hạt nhân

có khả năng hủy diệt cả trái đấtvà các hành tinh khác

-Những cuộc chạy đua vũ trang

với chi phí khổng lồ, phi lí đãlàm mất đi khả năng cải thiệnđời sống hàng tỉ người

Trang 17

-Yêu cầu hs đọc từ đầu đến vận

mệnh thế giới:

H Trong đoạn đầu của văn bản,

nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe

dọa loài người và toàn bộ sự

sống trên trái đất đã được tác

giả chỉ ra rất cụ thể bằng cách

lập luận như thế nào?

-Cách lập luận như vậy có tác

dụng gì ?

*Chốt ý-> cho HS ghi bài

Hết tiết 1

-Chiến tranh hạt nhân đi ngược

lại lí trí loài người, lí trí tựnhiên, phản lại sự tiến hóa.-Nhiệm vụ của chúng ta là đấutranh cho một thế giới hòa bình

-Nguy cơ chiến tranh: hủy diệt

tất cả cá hành tinh xoay quanhmặt trời

* Chuyển ý -> TIẾT 2

HĐ 3: Đọc hiểu văn bản 30 /

- Yêu cầu HS đọc văn bản

từ:“Niềm an ủi…tòan thế giới”

H.Đoạn em vừa đọc có những

nội dung chính nào?

H.Tác giả đã dùng phương pháp

thuyết minh và những dẫn

chứng nào để chứng minh cho

nội dung thứ nhất?

*Chốt ý-> cho HS ghi.

- Trong nội dung thứ 2, tác giả

đã đưa ra những dẫn chứng

nào?

Liên hệ thực tế:

H.Qua những thông tin trên báo

chí, truyền hình, truyền thanh,

hoặc thực tế đã gặp về những

nạn nhân của chất độc màu da

- Cá nhân đọc văn bản, lớp theo

dõi SGK

- Cá nhân trả lời: Có 4 ý chính

(4 luận cứ như phần phân tích)

- Cá nhân: Tác giả dùng số liệu,

so sánh, giải thích để làm rõ ý

- Nghe giảng, ghi bài

- Cá nhân trả lời câu hỏi căn cứ

vào các dẫn chứng ở SGK , lớpgóp ý, bổ sung

- Cá nhân phát biểu theo cảm

nhận riêng

- Cá nhân trả lời theo nhận xétriêng

- Lớp góp ý bổ sung.

2/ Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ngừoi sống tốt đẹp hơn:

- 100 máy bay ném bom + 700

tên lửa = tiền cứu trợ 500 trẻ emnghèo

- 10 chiếc tàu sân bay mang vũ

khí hạt nhân đủ thực hiệnchương trình phòng bệnh 14năm, bảo vệ hơn 1 tỉ người khỏisốt rét

- 149 tên lửa FX = tiền cung cấp

calo dinh dưỡng cho 575 triệungừơi

- 27 tên lửa FX = tiền nông cụ

cho nước ngèo 4 năm…

- 2 chiếc tàu ngầm = xoá nạnmù chữ cho toàn thế giới

=Lập luận đơn giản, so sánh,đối chiếu, có tính thuyết phục

Trang 18

cam ở Việt Nam, em có suy

nghĩ gì?=> GDKNS

H.Em có nhận xét gì về cách

lập luận của tác giả? (lập luận,

biện pháp nghệ thuật…)

H.Từ những lập luận ấy, tác giả

đã làm nổi bật vấn đề gì?

-Chốt ý, giảng bình.

-Hướng dẫn HS ghi.

-Chuyển ý

Yc hs đọc đoạn: Tuy nhiên …

của nó

H.Vì sao nói chiến tranh hạt

nhân đi ngược lại lí trí con

người, phản lại sự tiến hóa của

tự nhiêân?

*Chốt ý.

-Yêu cầu HS đọc đọan cuối.

H.Trước nguy cơ của chiến

tranh hạt nhân đe dọa sự sống

loài người, tác giả đã đưa ra lời

đề nghị như thế nào?

H.Ngoài lời đề nghị của tác giả,

em còn có lời đề nghị nào

khác?

H Thực ra mục đích của tg là gì

?

*Giáo dục Bảo vệ môi trường:

Ngoài lời đề nghị của tác giả,

em còn có lời đề nghị nào khác

đối với việc bảo vệ , giữ gìn

ngôi nhà chung của Trái Đất ?

*Chốt ý-> hướng dẫn HS ghi.

- Cá nhân trả lời theo nội dung

bài vừa phân tích

- Nghe giảng

- Ghi bài.

Đọc

- Cá nhân trả lời (theo ý của

phần nội dung)

- Nghe giảng, ghi bài.

- Cá nhân đọc Lớp theo dõi

SGK

- Trao đổi với bạn cùng bàn, cá

nhân trả lời dựa vào nội dungcuối của văn bản

- Cá nhân phát biểu theo suy

nghĩ riêng

- Cá nhân phát biểu theo

- Nghe GV tổng kết ghi bài.

cao, làm nổi bật sự tốn kém ghêgớm và tính chất phi lí của cuộcchạy đua vũ trang

3/ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con ngừời, phản lại sự tiấn hóa của tự nhiên.

Chiến tranh hạt nhân nổ ra:

- Hủy diệt cuộc sống.

- Đẩy lùi sự tiến hóa trở về

điểm xuất phát ban đầu

4/ Nhiệm vụ đấu tranh, ngăn chặn chiến tranh cho một thế giới hòa bình.

H.Theo em, vì sao văn bản này

đươc đặt tên: “Đấu tranh cho

một thế giới hòa bình”?

- Trao đổi với bạn cùng bàn, cá

nhân trả lời câu hỏi: Vì sau khi

III/TỔNG KẾT:

1/ Nội dung:

- Nguy cơ chiến tranh đe dọa

sự sống loài ngươì trên trái đất

Trang 19

- Cho HS xem 1 số tranh ảnh về

sự tàn phá của chiến tranh

*Tổng kết ý.

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

tr/ 22 và ghi bài

nêu tác hại và sự tiêu tốn vô lícho chiến tranh, tác giả kêu gọimọi người đấu tranh ngăn chặnchiến tranh, bảo vệ hòa bình

- Nghe Gv tổng kết.

- Đọc ghi nhớ, ghi bài.

- Chạy đua vũ trang chiến

tranh hạt nhân cướp đi nhiềuđiều kiện cho thế giới pháttriển

- Ngăn chặn chiến tranh hạt

nhân là nhiệm vụ của toàn thếgiới

2/ Nghệ thuật: Bài viết giàu sức thuyết phục,

lập luận chặt chẽ, chứng cứphong phú, xác thực

HĐ5 : Củng cố,Dặn dò: (3/)

*Khắc sâu kiến thức:

Sưu tầm tranh ảnh bài viết về

thma3 họa chiến tranh

Hãy phát biểu cảm nghĩ của em

sau khi học xong văn bản

Câu hỏi rèn luyện: Em có suy

nghĩ gì về thái độ của nhà văn

với chiến tranh hạt nhân và hòa

bình của nhân loại được thể

hiên trong văn bản

*Dặn HS: Đọc trước văn

bản:“Tuyên bố…trẻ em” Soạn

bài theo các câu hỏi gơiï ý ở

SGK tr/ 35

- Cá nhân phát biểu cảm nghĩ

riêng

- Nghe GV nhận xét.

- Nghe GV dặn, ghi nhớ và thựchiện ở nhà

Trang 20

Tiết : 8

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Nắm được những hiểu biết cố yếu về 3 phương châm hội thoại: quan hệ, cách thức, lich sự Biết vận dụng hiệu quả 3 phương châm trên.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng những phương châm này trong hoạt động giao tiếp

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm này trong một tình huống giao tiếp cụ thể

3 Thái độ: Cẩn thận khi giao tiếp.GDKNS

C CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

- Giáo án

- Sơ đồ so sánh 2 phương châm

- Phiếu học tập ghi câu hỏi thảo luận nhĩm

H.Thế nào là phương châm về

lượng, phương châm về chất?

H Hãy giải thích thành ngữ:

“Trăm nghe không bằng một

thấy”, câu này có liên quan đến

phương châm hội thoại nào?

- Nhận xét,

3 Giới thiệu bài mới.

- Lớp trưởng báo cáo.

- Cá nhân trả lời theo nội dung

bài học

- Cá nhân giải thích: Điều chính

mắt mình thấy chính xác hơnđiều nghe người khác nói lại,câu nói có liên quan đếnphương châm về chất

- Nghe GV nhận xét, giới thiệu,

ghi tựa bài

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)

HĐ 2: Hình thành kiến thức

mới(15’)

H.Thành ngữ: “Ôâng nói gà, bà

nói vịt” có ý nghĩa như thế nào?

Câu nói này để chỉ tình huống

-Trao đổi với bạn cùng bàn, cá

nhân giải thích: mỗi người tronghội thoại nói về một đề tài khác

I/ Phương châm quan hệ:

Trong giao tiếp, cần nói đúngđề tài giao tiếp, tránh nói lạcđề

Trang 21

giao tiếp như thế nào? Có ảnh

hưởng gì trong quan hệ giao

tiếp?

H.Từ đó, ta rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

*Chốt ý -> yêu cầu HS đọc

ghi nhớ (1), SGK tr/ 21 và ghi

bài

Hỏi:Những câu thành ngữ:

a/ “Dây cà ra dây muống”.

b/ “Lúng búng như ngậm hột

thị”, có nghĩa là gì?

H.Những cách nói như vậy, ảnh

hưởng như thế nào trong giao

tiếp?

H.Từ đó, ta rút ra bài học gì

trong giao tiếp? Hãy tìm một

thành ngữ nói về nội dung này?

: Vì sao người ăn xin và cậu

bé trong truyện đều cảm thấy

mình nhận được từ người kia

một cái gì đó?

H.Từ câu chuyện này, ta rút ra

được bài học gì? Hãy cho ví dụ

*Tổng kết ý-> Yêu cầu HS

đọc ghi nhớ (3), ghi bài

nhau, hậu quả là họ không hiểunhau.Con người không giao tiếpđược, trở nên rối loạn

- Cá nhân trả lời theo nội dung

(1) SGK tr/ 21

-Nghe GV giảng.

-Đọc ghi nhớ, ghi bài.

-Trao đổi với bạn cùng bàn, cá

nhân trả lời:

a/ Nói dài dòng.

b/ lúng túng, nói không rõ ý.

-Hậu quả: Người nghe không

hiểu

- Cá nhân trả lời: Nó năng rõ

ràng, dễ hiểu…(tìm ví dụ)

-Nghe GV tổng kết.

-Cá nhân đọc ghi nhớ, lớp theo

dõi và ghi bài

- Cá nhân đọc to, rõ lớp theo

dõi SGK

- Trao đổi với bạn cùng bàn, cánhân trả lời câu hỏi

+ Lớp góp ý, bổ sung

- Cá nhân trả lời câu hỏi theo

nội dung bài học và cho ví dụ

- Nghe giảng, cá nhân đọc ghi

nhớ, lớp theo dõi SGK và ghibài

II/ Phương châm cách thức:

Khi giao tiếp, chú ý nói ngắngọn, rành mạch, tránh nói mơhồ

Vd:

“Aên nên đọi, nói nên lời”

III/ Phương châm lịch sự:

Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôntrọng người khác

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1

SGK tr/ 23 và nêu yêu cầu

+ Cho HS thảo luận

+ Chốt ý, ghi đáp án.

-Cá nhân dọc câu hỏi, lớp theo

dõi SGK

-Trao đổi nhóm (6hs), cá nhân

nhóm phát biểu: Ông bà dạy làphải suy nghĩ, nói năng lịch sựkhi giao tiếp (Các nhóm nêu

III/ LUYỆN TẬP Bài tập 1:

Nhữõng câu tục ngữ ngụ ýkhuyên chúng ta Trong giaotiếp phải biết:

- Chào hỏi.

- Dùng lời lẽ khôn ngoan, khéo

Trang 22

-Cho học sinh đọc bài tập và

nêu yêu cầu

+ Chốt ý, hương dẫn HS ghi.

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 và

hướng dẫn HS làm bài

Chốt ý, ghi dáp án

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 và

nêu yêu cầu

+ Cho HS làm bài tập theo

nhóm

+Gợi ý: Các cách nói như các

bài tập 4a, b, c nhằm mục đích

gì? Nhằm bảo đảm phương

châm hội thoại nào?

+Chốt ý, ghi đáp án

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 SGK

tr/ 23 và nêu yêu cầu

+Cho HS làm bài tập theo

nhóm (qui định thời gian, nội

dung hoạt động, cách thực

hiện )

+Gợi ý lớp góp ý, bổ sung

thêm các âu có nội dung tươngtự)

-Cá nhân: Thực hiện theo yêucầu của GV

+ Làm bài và trình bài

-Cá nhân đọc thầm câu hỏi,

nhóm làm bài tập bằng trò chơitiếp sức

-Nhóm (4 hs) trao đổi, đại diện

nhóm trả lời

+ Lớp góp ý bổ sung.

- Cá nhân: đọc câu hỏi, lớp

theo dõi SGK +Hoạt động theo 4 nhóm,nhóm 1, 2 :4 câu đầu, nhóm 3, 4:3 câu sau, ghi vào bảng phụ ýnghĩa và xác định quan hệphương châm hội thoại của cácthành ngữ

léo, làm vui lòng và tôn trọngngười khác

+”Chim khôn …dễ nghe”.

+”Một câu nhịn…lành”.

Bài tập 2: Phép tu từ từ vựng có

liên quan trực tiếp đến phươngchâm lịch sự: Nói giảm, nóitránh

Vd:+ Chị ấy cũng xinh.

+Ôâng ấy không khỏe lắm.

Bài tập 3: Điền từ.

a/ Nói như thế để hỏi 1 vấn đề

không đúng đề tài giao tiếp,đảm bảo phương châm quan hệ

b/ Cách nói như phần (b) để làm

giảm nhẹ sự tổn thương chongười khác, đảm bảo phươngchâm lịch sự

c/ Nói như phần (c) để chấm dứt

sự không lịch sự

Bài tập 5: Giải thích, xác định quan hệ thành ngữ

a/ “Nói băm, nói bổ”: Nói bốp

chát, thô bạo

b/ “Nói…tai”:Nói dở, khó nghe c/ “Điều …nhẹ”:Nói dai, trách

móc, chì chiết

d/ “Nửa…mở”: Nói không rõ

ràng, khó hiểu

đ/ “Mồm…giải”: Nhiều lời, bất

Trang 23

+Hướng dẫn HS nhận xét, đánh

giá bài tập của các nhóm

+Chốt ý, ghi đáp án

+ Các nhóm treo bảng phụtrước lớp

+ Lớp so sánh, nhận xét bàilàm của nhau và rút ra kết luậnchung

- Nghe giảng, ghi đáp án.

chấp đúng sai

e/ “Đánh… lảng”: Cố ý né tránh

vấn đề mà người đối thoạimuốn trao đổi

g/ “Nói như…cáy”: Nói thôthiển, kém tế nhị

- Câu e: quan hệ phương châmquan hệ

- Câu d – phương châm cáchthức

- Các câu còn lại – phươngchâm lịch sự

HĐ 4: Củng cố, dặn dò(3’).

*Yêu cầu : Đọc lại toàn bộ ghi

nhớ ở SGK => GDKNS

*Dặn HS:

+ Học và hiểu bài, vận dụng

các điều đã học trong giao tiếp

+ Đọc và tìm hiểu bài “Phương

hâm hội thoại (tt), chuẩn bị các

bài tập, tìm thêm ví dụ minh

họa

- Cá nhân đọc rõ ràng, lớp theo

dõi SGK

- Nghe GV dặn, ghi nhớ, thực

hiện ở nhà

Tiết 9

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh

- Hiểu vai trị của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Biết vận dụng và cĩ ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.

1 Kiến thức:

-Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiệu lên

cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận họăc nổi bật, gây ấn tượng

- Vai trị của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh

cụ thể của đối tượng cần thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Quan sát các sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngơn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

C CHUẨN BỊ:

Trang 24

1 Chuẩn bị của Giáo viên:

- Giáo án

- Xem lại văn bản thuyết minh

2 Chuẩn bị của HS:

- Đọc văn bản “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

- Vở ghi, ơn lại văn bản thuyết minh

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY

+Trong văn bản thuyết minh có

thể kết hợp với 1 số biện pháp

nghệ thuật nào? Tác dụng của

sự kết hợp này như ra sao?

3 Bài mới:

- Nhận xét bài cũ, giới thiệu bài

mới

- Lớp trưởng báo cáo.

- Cá nhân trả lời câu hỏi

theo nội dung đã học

- Nghe GV nhận xét, giớithiệu, ghi tựa bài SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT

H Những câu nào trong văn

bản nói về đặc điểm của cây

chuối?

H.Những câu nào miêu tả cây

chuối và cho biết tác dụng của

yếu tố miêu tả đó?

- Cá nhân đọc, lớp theo õi

SGK

- Cá nhân: trả lời câu hỏi

theo ý riêng

- Cá nhân: trả lời căn cứ

vào nội dung SGK

- Cá nhân: tìm câu miêu tả

trong SGK và trả lời

I / TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

1/ Tìm hiểu ngữ liệu:

- Đầu đề văn bản: Vai trò, tác dụng

của cây chuối trong đời sống củangười Việt Nam

- Đặc điểm:

+ Khắp Việt Nam, xanh mướt che rợp

từ vườn tược đến núi rừng

+ Là thức ăn thông dụng từ thân đến

lá, từ gốc đến hoa, quả

- Miêu tả:

+ ”Đi khắp…núi rừng”.

+ Có một loại chuối…cuốc”

+ ”Chuối xanh có vị…gỏi”.

2/ Ghi nhớ.

Trang 25

*Chốt ý-> Yêu cầu HS đọc ghi

nhớ SGK và ghi bài - Nghe GV tổng kết ý, cánhân đọc ghi nhớ Lớp theo

dõi SGK và ghi bài

Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyếtminh có tác dụng:

- Làm cho bài văn sinh động, hấp

dẫn

- Làm nổi bật đối tượng thuyết minh,

gây ấn tượng

HĐ3: Hương dẫn luyện tập

- Cá nhân đọc, lớp theo dõi

SGK làm bài vào tập vàphát biểu

+Nghe GV giảng, ghi đápán

- Cá nhân: Đọc câu hỏi và

chỉ ra các câu miêu tả

- Nghe giảng, ghi bài.

- Cá nhân đọc câu hỏi, tìm

câu văn miêu tả

- Nghe giảng, ghi bài.

II/ LUYÊN TẬP:

Bài tập 1: Bổ sung yếu tố miêu tả.

(Dựa vào văn bản.)

Bài tập 2: Chỉ ra các câu văn có yếu

tố miêu tả

- Tách…nó có tai.

- Chén của ta không có tai.

- Khi mời ai… rất nóng.

Bái tập 3: Xác định các câu miêu tả

trong văn bản

- Qua sông Hồng…mượt mà.

- Lân được…tiết đẹp.

- Múa lân…chạy quanh.

- Kéo co…mỗi người.

- Bàn cờ…quân cờ.

- Hai tướng…che lọng.

- Với khoảng…cháy, khê.

- Sau hiệu lệnh…bờ sông.

HĐ4: Củng cố, dăn dò (10’)

*Yêu cầu: HS viết 1 đoạn

thuyết minh có sử dụng yếu tố

miêu tả (5–10 dòng),

*Dặn HS:

+Lập dàn ý cơ bản: Con trâu ở

làng quê VN

- Cá nhân viết đoạn văn

trên phiếu học tập theo yêucầu của GV

- Nghe GV dặn, ghi chép

và thực hiện ở nhà

Trang 26

Tiết 10

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Cĩ ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

Vai trị của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng:

Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

3 Thái độ:Cẩn thận khi dùng yếu tố mtả trong vb TM

- Lập dàn ý chi tiết đề bài ở SGK tr28 và viết phần mở bài

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY

+Yếu tố trong văn bản thuyết

minh có tác dụng như thế nào?

-Kiểm tra bài soạn của học sinh

-Trả bài tập học sinh làm trên

phiếu học tập tiết trước, nhận

xét bài tập, bài học

3, Bài mới:

giới thiệu bài mới

- Lớp trưởng báo cáo.

- Cá nhân trả lời theo nội

dung bài học

- BCB lớp cùng kiểm tra

THUYẾT MINH

Trang 27

- Yêu cầu HS đọc đề bài SGK

tr/ 28

Hỏi: Yêu cầu của đề bài là gì?

H.Vấn đề cần thuyết minh là

gì?ø

- Chốt ý, Hướng dẫn Hs ghi

bài

- Yêu cầu HS trình bày dàn ý

chuẩn bị trước ởû nhà

-Hướng dẫn HS góp ý, sửa bài.

-Nhận xét chung, cho HS ghi

dàn ý cơ bản

- Yêu cầu HS đọc phần văn bản

viết ở nhà, mỗi em lần lươtï đọc

1 đoạn phần thân bài mà các

em đã chuẩn bị)

- Hướng dẫn, gợi ý HS nhận

- Cá nhân: đọc lớp theo

dõi SGK

- Cá nhân trả lời các câu

hỏi: Thuyết minh con trâu,vấn đề thuyết minh ( nhưphần nội dung)

- Nghe giảng, ghi bài

- Nhóm trình bày dàn ý

chuẩn bị trước ở nhà, viếttrên giấy khổ rộng, dántrước lớp,

- Lớp góp ý bổ sung, hoàn

chỉnh dàn ý cơ bản

- Ghi dàn ý vào tập

- Cá nhân đọc các đọan

văn đã viết trước ở nhà, cókết hợp yếu tố miêu tảtrong văn bản thuyết minh

- Lớp nhận xét, góp ý.

Nghe GV nhận xét chung,

Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

1/ Tìm hiểu đề:

- Thuyết minh về con trâu ở làng quê

Việt Nam

- Vấn đề trình bày: Vai trò, vị trí con

trâu trong nền kinh tế sản xuất nôngnghiệp và đời sống của người nôngdân Việt Nam

2/ Dàn ý:

Mở bài:

Giới thiệu con trâu

Thân bài:

- Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng,

làng quê Việt Nam: Con trâu trongcông việc làm ruộng: sớm hôm gắnbó với người nông dân, “Con trâu làđầu cơ nghiệp”, là bạn của ngườinông dân

- Con trâu trong một sô lễ hội: Chọi

trâu (Đồ Sơn), vật tế thần trong lễ hộiđâm trâu (ở Tây nguyên)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.

- Con trâu trong đời sống văn hoá Việt: là đềø tài của thơ ca, nhạc, hoạ, là biểu tượng của nền nông nghiệp, biểu tượng của đồng quê thanh bình

3/ Viết đoạn văn

(Học sinh đọc bài viết chuẩn bị ởnhân vật)ø

Trang 28

xét, góp ý.

- Nhận xét chung.

rút kinh nghiệm

HĐ3: Củng cố, dăn dò (7’)

*Yêu cầu: HS đọc bài đọc thêm

“Dừa sáp”, SGK tr/ 30, 31, tìm

các câu miêu tả trong văn bản,

nêu tác dụng của chúng

*Dặn HS:

+ Xem lại lí thuyết tập làm văn

các bài đã học

+ Chuẩn bị viết bài viết số 1.

- Cá nhân đọc to, rõ, lớp

theo dõi SGK và trả lời câuhỏi của GV

-Nghe GV dặn, ghi nhớ,

thực hiện ở nhà

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đựơc phát triển, bảo vệ của trẻ em Việt Nam

2 Kỹ năng:

- Nâng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

3 Thái độ:

- Biết yêu thương và cĩ trách nhiệm, quan tâm tới trẻ em.GDKNS

C CHUẨN BỊ :

Giáo viên:- Nghiên cứu soạn giáo án.

-Tranh ảnh trẻ em – nạn nhân chiến tranh, nghèo đói…

Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY

1.Ổn định lớp: Kiểm diện

HS:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tác giả đã đưa ra lời kêu gọi

đấu tranh vì một thế giới hịa

bình, khơng cĩ chiến tranh như

thế nào? Ý tưởng của tác giả là

gì?

- Trình bày những nét nghệ thuật

chính và ý nghĩa của văn bản?

3 Bài mới: “Trẻ em hơm nay,

thế giới ngày mai”… câu hát

giúp mỗi chúng ta ý thức rõ hơn

về vai trị của trẻ em với đất

nước, với nhân loại… Bảo vệ

trẻ em khơng phải là nhiệm vụ

riêng của mơĩ người mà đĩ là

nhiệm vụ của nhân loại

- Lớp trưởng báo cáo.

- Cá nhân trả lời theo nội

dung bài học

- BCB lớp cùng kiểm tra

Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn

bản (33 ’ )

H: Nêu xuất xứ của văn bản?

H Văn bản thuộc thể loại nào?

H Trong phần mở đầu đã nêu ra

HS trả lời căn cứ vào chú

thích,

Văn bản nhật dụng - Nghị luận chính trị- xã hội-Nghe- Đọc

a Xuất xứ: Văn bản này là văn bản

trích của Hội nghị cấp cao thế giới vềtrẻ em, họp tại trụ sở Liên hợp quốc

(2): Phần “Sự thách thức”: Thảmhọa bất hạnh đối với trẻ em trên thếgiới

(3): Phần “ Cơ hội” - Những thuậnlợi để cải thiện tình hình, đảm bảoquyền lợi của trẻ em

(4): Phần “ Nhiệm vụ” - Những đềxuất đảm bảo cho trẻ em được bảo

- Mục 1: Mục đích và nhiệm vụ của

Trang 30

Hội nghị đĩ là:

“Cam kết và ra lời kêu gọi với tồnnhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cảtrẻ em một tương lai tốt đẹp hơn”

- Mục 2: Khẳng định trẻ em cĩ

quyền được sống, được bảo vệ vàphát triển trong hồ bình, hạnh phúc

 Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, cĩ tính chất khẳng định: Sự quan tâm sâu

sắc của cơng đồng quốc tế

YC Một h/s đọc phần Sự thách

thức”

H Để mở đầu phần này, bản

“Tuyên bố” đã đề cập tới nội dung

gì? (Thể hiện qua câu văn nào?

con số cụ thể cịn cho ta biết

thêm điều gì về cuộc sống của trẻ

em?

H.Trước tình hình cuộc sống của

trẻ em như trên, trong phần này

tác giả cịn đề cập đến nội dung

gì nữa?

* Chốt

- Thực tế cuộc sống của trẻem:

- Tìm kiếm trả lời

-Con số cụ thể và từ chỉ sốlượng: thực tế bất hạnhcủa nhiều trẻ em

- Thách thức đối với chínhphủ, các tổ chức quốc tế vàmỗi cá nhân

2 Thảm họa bất hạnh đối với trẻ

+ Chịu những thảm hoạ của đĩinghèo, khủng hoảng kinh tế, bệnh tật(40.000 trẻ em chết do suy dinhdưỡng và

bệnh tật )

 Con số cụ thể và từ chỉ số lượng:

thực tế bất hạnh của nhiều trẻ em vàthách thức đối với chính phủ, các tổchức quốc tế và mỗi cá nhân

HĐ3: Củng cố, dăn dò (7’)

Trang 31

* Một học sinh đọc phần Cơ

hội”.

H Hãy tĩm tắt các điều kiện

thuận

lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

hiện nay cĩ thể đẩy mạnh việc

chăm sĩc và bảo vệ trẻ em

* Chốt ý

H Trình bày những suy nghĩ của

em về sự quan tâm của Đảng, Nhà

nước, các tổ chức xã hội với vấn

đề chăm sĩc và bảo vệ trẻ em

quốc gia đã cĩ Những đề xuất gì

để đảm bảo cho trẻ em được bảo

vệ, chăm sĩc và phát triển?

* Chốt - Giảng: phân tích từng

nhiệm vụ và cung cấp thêm số

liệu

(Dân số Việt Nam: 14/200 nước

trên thế giới, thứ 7 ở Châu á, thứ

2 ở Đơng Nam á)

Kinh tế Việt Nam: 131/200 quốc

gia, cịn nợ nước ngồi nhiều)

nỗ lực liên tục và phối hợpvới nhau trong hành động

3 Những thuận lợi để cải thiện tình hình, đảm bảo quyền lợi của trẻ em.

- Các quốc gia liên kết lại sẽ tạo rasức mạnh cộng đồng

- Thực hiện Cơng ước về quyền trẻ

em

- Những cải thiện của chính trị thếgiới, sự hợp tác quốc tế trên nhiềulĩnh vực

- Tăng cường phúc lợi trẻ em

4 Những đề xuất đảm bảo cho trẻ em được bảo vệ, chăm sĩc và phát triển

- Tăng cường sức khoẻ và chế độdinh dưỡng

của trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong củatrẻ em

- Quan tâm chăm sĩc nhiều hơn và

hỗ trợ đến trẻ em bị tàn tật và trẻ em

cĩ hồn cảnh sống đặc biệt khĩkhăn

- Tăng cường vai trị của phụ nữ, đảmbảo quyền bình đẳng giới

- Bảo đảm cho trẻ em được học hếtbậc giáo dục cơ sở và xĩa mù chữ

- Bảo đảm cho các bà mẹ được an tồnkhi mang thai và sinh đẻ, kế hoạchhố gia đình

- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinhthần tráchnhiệm và tự tin của trẻ emtrong nhà trường,cĩ sự kết hợp giữanhà trường với gia đình và xã hội

- Khơi phục lại sự tăng trưởng và pháttriển kinh tế ; giải quyết vấn đề nợnước ngồi của các nước đang pháttriển

 Nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi sựnổ lực liên tục và phối hợp giữacác nước

Trang 32

bảo vệ, chăm sĩc trẻ em, về sự

quan tâm của cộng đồng quốc tế

với vấn đề này?

* Giảng

của từng nước cũng nhưhợp tác quốc tế  ý và lờirứt khốt, rõ ràng

- Đây là nhiệm vụ quantrọng hàng đầu, liên quanđến tương lai một

* Ý nghĩa văn bản:

- Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống , quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

HĐ 2 :Củng cố,dặn dò(3’).

* Khắc sâu kiến thức:

Hỏi: Qua bản tuyên bố, em

nhận thức như thế nàovề tầm

quan trọng của vấn đề chăm sóc

và bảo vệ trẻ em? Về sự quan

tâm của cộng đồng quốc tế về

vấn đề nầy? => GDKNS

*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

GV hướng dẫn HS về xã ,

phường tìm hiểu cơng việc cụ thể

-Khuyến khích HS sưu tầm tư

liệu

- Tìm hiểu thực tế cơng việc

chăm sĩc và bảo vệ trẻ em ở địa

phương

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về

cuộc sống của trẻ em , sự quan

tâm của các cá nhân, đồn thể ,

chính quyền , tổ chức xã hội , tổ

chức quốc tế đối với trẻ em

- Chuẩn bị: Chuyện người con

-Cá nhân nêu cảm nhận

riêng và theo nội dung bàihọc

- Nghe GV dặn,ghi nhớ,

thực hiện ở nhà

Trang 33

gái Nam Xương” tìm hiểu chú

thích.Trả lời các câu hỏi SGK

tr/ 51

Tiết 13

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ hoặc khơng tuân thủ các phương châm hội thoại trong những tình huống giao tiếp cụ thể

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp khơng tuân thủ phương châm hội thoại

2 Kỹ năng:

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc khơng tuân thủ phương châm hội thoại

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn giáo án.

- Học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà

H.Thế nào là phương châm lịch

sự, cách thức, quan hệ? Ví dụ?

-Nhận xét bài cũ của HS,

3 Bài mới

Giới thiệu bài mới: Trong giao

tiếp cần phải tuân thủ các phương

châm giao tiếp, tuy nhiên trong

-Lớp trưởng báo cáo

-Cá nhân trả lời các câu hỏitheo nội dung bài học

-Lớp nhận xét

-Nghe GV nhận xét, giới thiệu,ghi tựa bài

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)

Trang 34

một số tình huống ta phải biết

vận dụng linh hoạt các phương

châm giao tiếp này

h.Nhân vật chàng rễ có tuân thủ

phương châm lịch sự không? Vì

sao?

h.Từ dó, em rút ra bài học gì

trong việc tuân thủ các phương

châm hội thoại?

+Chốt ý

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ tr/ 36,

ghi bài

Hỏi:

h.Trong các ví dụ của những bài

đã học về phương châm

hội thoại, em hãy cho biết

phương châm hội thoại nào

không được tuân thủ?

h.Em hãy đọc ví dụ 2 SGK tr/

37 và cho biết câu trả lời của

Ba có dáp ứng được điều muốn

biết của An không? Phương

châm hội thoại nào bị vi phạm,

phương châm hội thoại nào

được bảo đảm?

h.Khi một bác sĩ nói với một

ngừơi mắc bệnh nan y hay về

tình trạng sứ khỏe không tốt

lắm của nạn nhân, phương

châm hội thoại nào có thể

không được tuân thủ? Vì sao?

h.Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền

bạc”, có nghĩa là gì? Phương

châm hội thoại nào không được

tuân thủ? Vì sao?

- Cá nhân đọc ngữ liệu, lớp theo

dõi SGK

- Cá nhân trả lời: Câu hỏi của

chàng rễ có tuân thủ phươngchâm lịch sự nhưng không đúnglúc

- Cá nhân trả lời: Các phương

châm hội thoại phải được sửdụng đúng lúc, đúng chỗ…

- Cá nhân đọc câu hỏi, lớp theodõi SGK , trao đổi với bạn cùngbàn và trả lời: Câu trả lời của

Ba không đúng ý An muốn, viphạm phương châm về lượng đểbảo đảm phương châm về chất

- Cá nhân trả lời: Bác sĩ có thể

vi phạm phương châm về chấtđể cho bệnh nhân an tâm, lạcquan trong điều trị

- Thảo luận nhóm (4hs), cánhân nhóm trả lời:

+ Tiền giúp cho con người sinhsống nhưng không phải quí hơntất cả, còn nhiều thứ quí hơn,thiêng liêng hơn

I/ QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI VÀ TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP:

Việc vận dụng các phươngchâm hội thoại cần phù hợp vớiđăc điểm tình huống giao tiếp(Nói với ai? Khi nào? Nói ởđâu? Nói để làm gì?)

II/ NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG TUÂN THỦ PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI:

- Nguyên nhân của việc khôngtuân thủ các phương châm hộithoại:

- Người nói vô ý, dụng về, thiếuvăn hóa giao tiếp

- Ngứời nói phải ưu tiên chomột phương châm hội thoạikhác, một yêu cầu khác quantrọng hơn

- Ngứời nói muốn gâyï một sựchú ý để người nghe hiểu theomột hàm ý nào đó

Trang 35

h.Qua các ví dụ vừa phân tích,

em hãy chỉ ra các nguyên nhân

không tuân thủ các phương

châm hội thoại?

* Chốt ý -> Yêu cầu HS đọc

ghi nhớ tr/ 37, ghi bài

+ Vi phạm phương châm vềlượng

- Cá nhân nêu các nguyên nhân(theo SGK)

- Nghe GV tổng kết Cá nhânđọc ghi nhớ tr/ 37, lớp theo dõiSGK , ghi bài

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập

(12’)

-Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và

cho cho biết yêu cầu

+Chốt ý-> ghi đáp án.

-Yêu cầu HS đọc bài tập 2 và

cho biết cho biết yêu cầu

+Chốt ý-> ghi đáp án.

- Cá nhân: đọc bài tập và trả lờicâu hỏi (như ý ở cột nội dung)

- Cá nhân: đọc và trả lời (nhưcột nội dung)

III/ LUYÊN TẬP:

Bài tập 1:

Người bố vi phạm phương châmcách thức vì đứa trẻ 5 tổi chưabiết đọc

Bài tập 2:

Chân Tay, Tai, Mắt vi phạmphương châm lịch sự một cáchkhông chíng đáng vì vào nhàtrước tiên là phải chào hỏi chủnhà

HĐ4: Củng cố, dặn dò (6 ’ ).

* Khắc sâu kiến thức:

Hỏi

:

Qua các bài đã học về phương

châm hội thoại, em rút ra được

nhưng kinh nghiệm gì về giao

tiếp để áp dụng trong cuộc

sống?

Hãy nêu một ví dụ mà em cho

là chính đáng để vi phạm

phương châm hội thoại?

=> GDKNS

*Dặn HS:

+Đọc trước bài “Xưng hô trong

hội thoại”, trả lời trước các câu

- Cá nhân nêu vd theo hiểu biếtcá nhân

- Nghe GV dặn và thực hiện ởnhà

Tiết 14 + 15

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Trang 36

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu cĩ sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cáchhợp lý và cĩ hiệu quả

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:- Hiểu và biết lập dàn ý, triển khai ý và hồn chỉnh bài văn thuyết minh

2 Kỹ năng:- Biết viết bài văn thuyết minh theo đề bài đã cho cĩ sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc

biệt là miêu tả

3 Thái độ : - Nghiêm túc, cĩ ý thức giữ gìn trật tự trong giờ làm bài

C CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Nghiên cứu cho đề kiểm tra, soạn đáp án, biểu điểm.

Học sinh: Ôn tập lí thuyết, xem trước các bài tập, đọc các bài viết (tham khảo).

- Ổn định trật tự, sĩ sốâ

-Yêu cầu HS chuẩn bị làm bài

kiểm tra

-Lớp trưởng báo cáo

-Lấy giấy, chuẩn bị làmbài

Bài viết số 1: VĂN THUYẾT MINH

HĐ 2+3: Tiến trình làm bài

(86 / ).

-Viết đề kiểm tra lên bảng

-Nhắc HS đọc kĩ đề, làm đúng

phuơng pháp, đúng yêu cầu của

Đề bài: “Thuyết minh cây tre

VN ( có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả hợp lí ).”

+ Dàn Ý – Thang Điểm:

1 Mở Bài : 2 điểm: Giới thiệu

chung cây tre ở làng quê Việt Nam

2 Thân Bài : 6 điểm:

- Nguồn gốc, hình dáng , cấu tạo

- Vai trò của tre : + Trong sản xuất

+ Trong chiến đấu

+ Trong đời sống

3 Kết Bài: 2 điểm

Cây tre trong tình cảm người Việt Nam

HĐ 4: Củng cố, dặn dò (3 / ).

-Nhận xét tiết làm bài của HS

*Dặn HS:

+ Ôn lại lí thuyết về tác phẩm

-Nghe GV nhận xét, rútkinh nghiệm

Trang 37

tự sự: khái niệm, các bước tóm

Tuần 4

Ngày soạn: 6/9/2013

Tiết: 16 + 17

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Truyền kì mạn lục )

Nguyễn Dữ

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì

- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm

B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1/ Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn người phụ nữ việt Nam.

- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ trong chế độ phong kiến

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: dựng truyện và nhânvật, sáng tạo kết hợpnhững yếu tố kì ảo với những tình tiết có thật tạo nên vẻ đẹp riêng của truyệntruyền kì

2/ Kĩ năng: Có kĩ năng đọc hiểu vb truyện trung đại theo đúng đặc trưng thể loại

3/ Thái độ: Có tinh thần trân trọng thương yêu con người, phê phán những bất công ngang

trái, chà đạp lên hạnh phúc lứa đôi

C/ CHUẨN BỊ :

+Giáo viên: Nghiên cứu soạn giáo án, ảnh tác giả.

+Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

D/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI DẠY

+ Bản “Tuyên bố ….trẻ em” đã

khẳng định tầm quan trọng của

vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

và nhiệm vụ của cộng đồng

quốc tế về vấn đề này như thế

-Lớp trưởng báo cáo

-Cá nhân trả lời theo nộidung bài học

Trang 38

3 Baứi mụựi:

- Giụựi thieọu baứi mụựi: Lời rằng

bạc mệnh cũng là lời chung “Lời

nhận định của Nguyễn Du trong

-Lụựp haọn xeựt, goựp yự

-Nghe GV giụựi thieọu, ghi tửùabaứi

CHUYEÄN NGệễỉI CON GAÙI

NAM XệễNG (Nguyeón Dửừ)

Hẹ 2: ẹoùc hieồu vaờn baỷn (70’)

- Yeõu caàu HS ủoùc chuự thớch

+YC: Toựm taột nhửừng neựt chớnh

veà taực giaỷ Nguyeón Dửừ

- YC: Neõu xuaỏt xửự, theồ loaùi vaờn

baỷn “Chuyeọn ngửụứi con gaựi

Nam Xửụng”

* Choỏt- Giaỷng: - "Truyền kì mạn

lục" từng đợc đánh giá là "thiên

cổ kì bút"(áng văn hay của nghìn

đời) gồm 20 truyện nội dung

phong phú, đậm tinh thần nhân

văn - nhân đạo Hầu hết các nhân

vật đều là ngời Việt và sự việc

đều diễn ra ở nớc ta

-Yeõu caàu HS ủoùc kú caực chuự

thớch 3, 4, 17, 18, 19, 2021, 22,

23

-Hửụựng daón HS ủoùc: dieón caỷm,

roừ raứng, ngaột caõu ủuựng, nhaỏt laứ

nhửừng ủoaùn vaờn coự vaàn

+ẹoùc maóu: “Vuừ Thũ Thieỏt…

-ẹoùc thaàm chuự thớch SGK

- Caự nhaõn: Toựm taột tieồu sửỷtaực giaỷ

-Caự nhaõn: Neõu xuaỏt xửự, theồloaùiự cuỷa vaờn baỷn

-Nghe, ghi baứi

- Caự nhaõn: ẹoùc thaàm caực chuựthớch GV lửu yự, neõu thaộc maộc(neỏu coự)

- Nghe GV hửụựng daón ủoùcvaứ ủoùc maóu

- Caự nhaõn: ủoùc to, roừ, lụựptheo doừi SGK

- Caự nhaõn traỷ lụứi: YÙ chớnh keồveà cuoọc soỏng bi thaỷm, noóioan cuỷa Vuừ Nửụng

I/ TèM HIEÅU CHUNG.

1/ Taực giaỷ:

-Nguyeón Dửừ (? - ?), queõ HaỷiDửụng, hoùc troứ Tuyeỏt Giang PhuTửỷ Nguyeón Bổnh Khieõm

-Soỏng vaứo theỏ kổ XVI, hoùc roọng,taứi cao, thi ủoó, laứm quan moọt naờmroài veà ụỷ aồn

- Saựng taực cuỷa Nguyeón Dửừ theồhieọn caựi nhỡn tớch cửùc cuỷa oõng ủoỏivụựi vaờn hoùc daõn gian

-Theồ loaùi: Truyeàn kỡ

- Truyện truyền kì có nguồn gốc từvăn học Trung Quốc, thịnh hành

đời Đờng

3/ YÙ chớnh: Caõu chuyeọn keồ veà soỏ

phaọn bi thaỷm, noói oan nghieọt cuỷaVuừ Nửụng trong xaừ hoọi phongkieỏn đồng thời phê phán XH namquyền độc đoán, thể hiện mơ ớc ng-

Trang 39

H Câu chuyện đợc viết theo

phương thức biểu đạt nào ? Ngôi

kể thứ mất ? Câu chuyện xoay

quanh số phận n/v nào ?

H.Dửùa vaứo dieón bieỏn cuỷa

truyeọn, vaờn baỷn naứy coự theồ chia

laứm maỏy phaàn? YÙ chớnh cuỷa

moói phaàn laứ gỡ?

+Choỏt yự ->hửụựng daón HS ghi

baứi

* Hửụựng daón phaõn tớch vaờn

baỷn.

Hoỷi:

H Nhaõn vaọt Vuừ nửụng ủửụùc ủaởt

trong nhửừng hoaứn caỷnh naứo?

H.Trong tửứng hoaứn caỷnh, Vuừ

Nửụng ủaừ boọc loọ nhửừng ủửực

tớnh cuỷa mỡh nhử theỏ naứo?

*Gụùi yự:

1/ Trong cuoọc soỏng bỡnh thửụứng,

Vuừ Nửụng ủaừ cử xửỷ nhử theỏ naứo

trửụực tớnh hay ghen cuỷa choàng?

2/ Khi tieón choàng ủi lớnh, Vuừ

Nửụng ủaừ daởn choàng nhử theỏ

naứo? Lụứi daởn aỏy theồ hieọn taõm

traùng gỡ cuỷa Vuế Nửụng?

3/ Khi xa choàng, Vuừ Nửụng theồ

hieọn nhửừng phaồm chaỏt gỡ? (ủoỏi

vụựi choàng?, ủoỏi vụựi meù choàng?,

ủoỏi vụựi con?)

*Choỏt yự ->hửụựng daón HS ghi.

Hoỷi

: Khi bũ choàng nghi oan, Vuừ

Nửụng ủaừ laứm gỡ? Nhửừng lụứi

phaõn traàn cuỷa naứng coự yự nghúa

-Nghe giaỷng, ghi baứi

-Trao ủoồi vụựi baùn (2hs), caựnhaõn traỷ lụứi: Vuừ Nửụng ủửụùcủaởt trong caực hoaứn caỷnh: khichoàng coứn ụỷ nhaứ, khi choàng

ủi lớnh, khi bũ choàng nghioan

-Caự nhaõn quan saựt ủoaùn ủaàuvaờn baỷn, traỷ lụứi caõu hoỷi

-Caự nhaõn quan saựt lụứi thoaùithửự 2 tr/ 44, traỷ lụứi caõu hoỷi

-Caự nhaõn, dửùa vaứo SGK 3ủoaùn cuoỏi tr/ 44, traỷ lụứi

- Nghe giaỷng, ghi baứi

-Thaỷo luaọn: tỡm caựch giaỷitớch, phaõn traàn.-Trao ủoồinhoựm (8hs), tỡm yự nghúa caựclụứi giaỷi baứy cuỷa Vuừ Nửụng,ghi baỷng phuù, treo baỷng phuùtrửụực lụựp

+ Caực nhoựm so saựnh vaứ goựp

yự cho nhau

ời tốt sẽ đợc đền bù xứng đáng

4/ Boỏ cuùc: Goàm 3 phaàn:

a) “Vuừ Thũ Thieỏt…meù ủeỷ mỡnh”:

cuoọc hoõn nhaõn giửừa Vuừ Nửụng vaứTrửụng Sinh, sửù chia caựch vỡ chieỏntranh vaứ phaồm haùnh cuỷa VuừNửụng

b) “Qua naờm sau…qua roài”.

Noói oan khuaỏt vaứ caựi cheỏt bi thaỷmcuỷa Vuừ Nửụng

c) Phaàn coứn laùi: Vuừ Nửụng ủửụùc

- Khi tieón choàng, naứng khoõngmong choàng vinh hieồn, chổ mongchoàng bỡnh an => caỷm thoõng trửụựcnoói vaỏt vaỷ gian lao cuỷa choàng, noóinhụự nhung cuỷa Vuừ Nửụng

- Khi xa choàng, Vuừ Nửụng laứngửụứi vụù thuyỷ chung, laứ con daõuhieỏu thaỷo, laứ ngửụứi meù hieàn

- Khi choàng nghi oan, Vuừ Nửụngtỡm caựch phaõn traàn:

+ Lụứi phaõn traàn 1: Caàu xin

choàng hieồu taỏm loứng trong traộng,thuyỷ chung cuỷa naứng

+ Lụứi phaõn traàn 2: Noói ủau ủụựn

tuyeọt voùng khi nieàm khao khaựthaùnh phuực caỷ ủụứi cuỷa naứng bũ tanvụừ

+ Lụứi phaõn traàn 3: Thaỏt voùng toọt

cuứng khi hoõn nhaõn khoõng theồ haứngaộn ủửụùc Vuừ Nửụng tỡm caựi cheỏt =>Vuừ Nửụng xinh ủeùp, neỏt na,ủaỷm ủang, hieàn thuùc, thuyỷ chung,

Trang 40

nhóm: 4hs, thời lượng: 3 phút,

ghi bảng phụ, theo dõi hs làm

việc…

+ Hướng dẫn HS trình bày đáp

án, gợi ý cho HS nhận xét (tuỳ

tình huống)

* chốt ý-> hướng dẫn HS ghi.

+ Qua các chi tiết vừa phân tích,

em cảm nhận được Vũ Nương là

người như thế nào?

 Giảng bình: Tính cách Vũ

Nương thể hiện qua cách cư xử

của nàng với mọi người: với

chồng, con, mẹ chồng, hàng

xóm Lời mẹ chồng nói với Vũ

Nương trước lúc lâm chung là

lời cảm ơn, khen ngợi nàng,

càng làm nổi bật nhâncách của

nàng

TIẾT 2 Hỏi: Theo em, nguyên nhân

nao gây nên cái chết đầy oan

khuất của Vũ nương?

*Giảng: Có nhiều nguyên nhân,

nhưng nguyên nhân chính là do

chiến trang gây cảnh chia ly, do

chế độ nam quyền

Hỏi

:

H.Từ những nguyên nhân gây

nỗi oan khuất cho Vũ Nương,

truyện có ý nghĩa tố cáo như thế

naò?

H.Qua đó, tác giả muốn bày tỏ

điều gì?

 Liên hệ thực tế: Từ nhân

vật Vũ Nương, em cảm nhận

được điều gì về thân phận của

người phụ nữ trong xã hội

phong kiến và trong xã hội hiện

tại?

* Giảng bình: Người phụ nữ

+ Nghe GV chốt ý, ghi bài.

- Cá nhân: trình bày cảmnhận riêng

- Nghe giảng bình

- Cá nhân: nêu Nguyênnhân: Lời nói của đứa con,tính đa nghi hay ghen củachồng…

- Nghe, ghi bài

- Trao đổi (2hs), cá nhân trảlời (như phần bên cột nộidung)

- Cá nhân: bênh vực, cảmthông với Vũ Nương, với phụnữ…

- Cá nhân nêu cảm nhậnriêng

chết oan khuất

2) Nguyên nhân chính về nỗi oan khuất của Vũ Nương.

-Chiến tranh chia cắt hạnh phúcgia đình

-Tính đa nghi, hay ghen, tính gia

trưởng của người chồng độc đoán

3) Ý nghĩa của truyện:

- Tố cáo chiến tranh phong kiến

- Tố cáo sự xem trọng uy quyềncủa kẻ giàu và chế độ nam quyềnphong kiến

- Bày tỏ niềm cảm thương của tácgiả đối với thân phận bị áp bứcbất công của phụ nữ

Ngày đăng: 15/02/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ 2: Hình thành kiến thức - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
2 Hình thành kiến thức (Trang 20)
HĐ 2: Hình thành kiến thức - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
2 Hình thành kiến thức (Trang 43)
HĐ 2: Hình thành kiến thức - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
2 Hình thành kiến thức (Trang 46)
HĐ 2: Hình thành kiến thức  I/ Tìm hiểu chung: - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
2 Hình thành kiến thức I/ Tìm hiểu chung: (Trang 66)
Hình ảnh quen thuộc : giếng nước - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
nh ảnh quen thuộc : giếng nước (Trang 125)
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính: - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính: (Trang 129)
Hình ảnh những chiếc xe không - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
nh ảnh những chiếc xe không (Trang 130)
2. Hình ảnh người chiến sĩ lái xe : - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
2. Hình ảnh người chiến sĩ lái xe : (Trang 131)
Bảng điền vào chỗ trống. - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
ng điền vào chỗ trống (Trang 138)
Hình ảnh đẹp tráng lệ thể hiện - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
nh ảnh đẹp tráng lệ thể hiện (Trang 151)
HĐ2: Hình thành kiến thức - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
2 Hình thành kiến thức (Trang 152)
HĐ 2: Hình thành kiến thức: - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
2 Hình thành kiến thức: (Trang 185)
HĐ 2: Hình thành kiến thức - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
2 Hình thành kiến thức (Trang 187)
HĐ 2: Hình thành kiến thức - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
2 Hình thành kiến thức (Trang 198)
Hình ảnh bếp lửa đã được chuyển hóa thành sức mạnh tình cảm, tâm hồn của bà: bà - giáo án Ngữ Văn 9 ( 3 Cột HK 1 )
nh ảnh bếp lửa đã được chuyển hóa thành sức mạnh tình cảm, tâm hồn của bà: bà (Trang 225)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w