- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận trong văn bản - Nêu các điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam, dẫn chứng thực tế.. GV: Bài nghị luận về tư tưởng, đạo lí khác b
Trang 1Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 91-92 VB: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ráng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết bài văn nghị luận
- Soạn bài theo yêu cầu SGK Sưu tầm thông tin về tác giả, tác phẩm
- Liệt kê tên các loại sách mình đã từng đọc và tâm đắc nhất
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phân tích làm rõ các luận điểm, lập luận
- Giáo dục ý thức đọc sách
D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ ( Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
2 Dạy bài mới:
HĐ1 Giới thiệu tác giả, tác
phẩm
Yêu cầu giới thiệu tác giả
Sơ lược tác giả
nào trên con đường phát triển
của nhân loại?
“Bàn về đọc sách” trích trong danh ngôn
TQ bàn về niềm vui và nỗi buồn của việc đọc sách
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
+ Sách là kho tàng cất giữ di sản tinh thần,
là cột mốc tiến hóa học thuật của nhân loại
-> vô cùng quan trọng
- Ý nghĩa của đọc sách:
Trang 2Việc các loại sách đa dạng như
hiện nay mang lại khó khăn gì?
? Tác giả nêu ra cachý đọc sách
như thế nào là hiệu quả?
Chốt nội dung, nghệ thuật
Giải thích các ý nghĩa, liên
hệ thực tế
Chỉ ra những khó khăn khi lựa chọn sách
Nêu tác hại của cách đọc sách sai lầm và dẫn chứng thực tế
Chỉ ra cách đọc sách đúng
+ Cách lựa sách+ Cách đọc
Xác định một số phép nghệ thuật trong VB
- Sách nhiều khiến ta khó lựa chọn, lãng phí thời gian, sức lực với những sách vô bổ
3 Dặn học bài, soạn bài mới:
- Nắm vựng các luận điểm, luận cứ và dẫn chứng trong bài văn
- Phân tích được các luận cứ theo trình tự bố cục bài văn
- Soạn bài: KHỞI NGỮ
+ Đặc điểm của khởi ngữ là gì?
+ Khởi ngữ có công dụng gì trong câu?
+ Cho 1 ví dụ về câu có thành phần khởi ngữ và nêu tác dụng của nó trong câu
Trang 3Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 93 TV: KHỞI NGỮ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ ( Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
2 Dạy bài mới:
Yêu cầu đặt câu tương tự
Kết luận, đặt câu tương tự Chốt
vị trí, công dụng khởi ngữ
HĐ2 Thực hành luyện tập
Treo bảng phụ bài 1 và 2 trong
Đọc bảng phụ, xác định yêu cầu
Chỉ ra các từ in đậm
Gạch dưới chủ ngữ, vị ngữ
Thử bỏ đi từ in đậm, đọc lại câu văn và nhận xét
Xác định vai trò các từ in đậm
Nêu vị trí của khởi ngữ, xác định vai trò và kết luận đặc điểm khởi ngữ
Liệt kê các từ dừng trước các
I ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KHỞI NGỮ
1 Vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ
a Còn anh , anh không ghìm nổi…
b Giàu, tôi cũng giàu rồi
được
* Ghi nhớ/ 8
II LUYỆN TẬP 1./8: Tìm khởi ngữ:
Trang 4a Điều này, ông khổ tâm…
b Đối với chúng mình thì thế là sung
sướng…
c Một mình thì anh bạn…
d Làm khí tượng, ở được độ cao…
e Đôí với cháu, thật là đột ngột.
2/8 Viết câu có khởi ngữ là những từ in đậm
a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi
chưa giải được
3/8 Đặt câu có sử dụng khởi ngữ:
- Về ăn uống, cô ấy rất kiêng.
- Đối với con cháu, ông rất thương yêu.
3 Dặn học bài, soạn bài mới
- Học thuộc định nghĩa khởi ngữ
- Xác định vị trí khởi ngữ trong câu
- Xem lại các bài tập và làm thêm bài tập tương tự
- Soạn bài: PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
+ Đọc đoạn văn trang 9 và xác định vấn đề, cách lập luận
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sự khác biệt giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của phép lập luận phân tích và tổng hợp trong VB nghị luận
2 Kĩ năng:
- Biết nhận diện phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp trong tạp lập văn bản nghị luận
D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ ( Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
2 Dạy bài mới:
Trang 5HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu phép
phân tích và tổng hợp
Cho HS tiếp xúc VB: Trang phục
Định hướng làm theo yêu cầu:
Cho HS đọc đoạn văn
Luận điểm “ Học vấn…” đã được
Ví dụ/9: Đoạn văn Trang phục
1 MB: Nêu vấn đề
“Không kể….mọi người”
-> Dẫn chứng để nói về cách ăn mặc hợp lẽ của con người
1/6 Phân tích làm sáng tỏ luận điểm : “Học vấn …”
- Học vấn là của nhân loại được sách lưu truyền lại
- Sách trở thành kho tàng quí báu chứa đựng học thuật mới, nếu bỏ
đi sẽ bị lạc hậu
2/6 Những lí do phải chọn sách 3/6;4/6: Phân tích sâu, rõ chi tiết thì vấn đề mới thuyết phục.
3 Dặn học bài, soạn bài mới
- Học thuộc định nghĩa phân tích, tổng hợp
- Xem các đoạn văn SGK trang 11 và xác định phép lập luận, cách lập luận
- Chỉ ra câu tổng hợp, các yếu tố được phân tích trong từng đoạn văn
Trang 6Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 95 TLV: LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sự khác biệt giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của phép lập luận phân tích và tổng hợp trong VB nghị luận
2 Kĩ năng:
- Biết nhận diện phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp trong tạp lập văn bản nghị luận
3 Thái độ:
B CHUẨN BỊ:
1 Giaó viên:
2 Học sinh:
- Soạn bài theo yêu cầu SGK
- Viết đoạn văn có sử dụng một trong hai phép lập luận trên
C PHƯƠNG PHÁP:
D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ
- Thế nào là phép phân tích, tổng hợp?
- Phép phân tích tổng hợp có lợi thế gì trong cảm thụ tác phẩm văn học
2 Dạy bài mới:
Xác định cách lập luận: nêu câu tổng hợp, xác định vị trí trong đoạn…
Phân tích từng ý nhỏ làm sáng tỏ từng luận điểm
Tập viết thành một bài viết ngắn có đủ 3 luận điểm trên
Trình bày bài viết của mình
1/11 Phép lập luận, cách lập luận
- Phép lập luận: Phân tích, tổng hợp
- Cách lập luận:
a Phân tích
-> Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác
- Ở điệu xanh ( xanh ao, xanh lá, xanh bờ, xanh…)
2/11 Phân tích thực chất lối học đối phó
- Không lấy việc học làm mục đích
- Học bị động, lấy lệ
- Không đi sâu kiến thức
- Hiệu quả học tập thấp
Trang 7HĐ3 Hướng dẫn làm câu 3
Định hướng cách giải quyết:
Xem lại bài “Bàn về đọc
Tập viết một câu có tính chất tổng hợp
Trình bàyNhận xét
3/11 Các lí do khiến mọi người phải đọc sách
- Sách vở đúc kết tri thức nhân loại tích lũy
4/11 Tổng hợp tác hại của lối học đối phó
Học đối phó không tạo ra nhân tài, ngược lại tạo ra những con người vô ích
3 Dặn học bài, soạn bài mới:
- Đọc lại các đoạn văn và xác định các câu tổng hợp, các yếu tố phân tích
- Viết hoàn chỉnh yêu cầu bài 2/11
- Soạn bài : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
+ Tìm hệ thống luận điểm trong VB
+ Nội dung phản ánh và thể hiện của văn nghệ là gì?
+ Vai trò của văn nghệ trong đời sống của con người ntn?
Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 96-97 VB: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Nguyễn Đình Thi
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản nghị luận
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ráng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết bài văn nghị luận
- Phân tích làm rõ các luận điểm, lập luận
- Giáo dục ý thức tiếp cận tác phẩm nghệ thuật
D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ
Trang 8- Văn bản Bàn về đọc sách đã nêu ra những luận điểm nào?
- Ở luận điểm nêu lên phương pháp đọc sách, tác giả đã phân tích ntn?
- Em nhận xét gì về nghệ thuật của bài văn?
2 Dạy bài mới:
Hướng dẫn tìm hiểu nội
dung phản ánh của văn
+ Đối với cuộc sống
+ Đối với mối liên hệ con
người và cuộc sống
+ Đối với tình cảm con người
Kết luận, chốt ý
Hướng dẫn tìm hiểu sức
mạnh kì diệu của văn nghệ.
Câu văn nào thể hiện sức
Trình bày kết quả sưu tầm về tác giả, tác phẩm
Nêu công dụng của văn nghệ, giải thích ý nghĩa các câu qua cách lập luận của tác giả
Dẫn chứng thực tế
Chỉ ra câu nhận xét của tác giả khi nói về sức mạnh kì
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
Nguyễn Đình Thi( 1924-2003), quê Hà Nội, là nhà văn, nhà thơ, nhà soạn kịch, nhà lí luận văn học
a Nội dung phản ánh của văn nghệ:
- Mội tác phẩm văn nghệ phản ánh đời sống khách quan nhưng không phải là sao chép mà gửi vào đó tư tưởng, tình cảm của người nghệ sĩ
- Tác phẩm văn nghệ không khô khan mà chứa đựng nhiều nỗi say sưa, yêu ghét, vui buồn của người nghệ sĩ về cuộc sống, về con người ( tính cách, số phận, nội tâm) qua cái nhìn cá nhân
- Văn nghệ mang lại những rung cảm và nhận thức khác nhau trong tâm hồn độc giả mỗi thế hệ
b Công dụng của văn nghệ trong đời sống con người:
- Văn nghệ giúp ta có cuộc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn, làm thay đổi mắt ta nhìn, óc
c Sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm Từ đó,
Trang 9mạnh kì diệu của văn nghệ
Em hiểu câu văn ấy như thế
Đặt câu hỏi mang ý nghĩa tóm
lược nội dung toàn vbản
Nêu các đặc sắc nghệ thuật theo gợi ý
Tóm lược ý nghĩa văn bản
Nhận xét ndung, nghệ thuậtĐọc ghi nhớ
Chọn một tác phẩm văn học
mà em tâm đắc và nêu lên cảm nhận của mình về cái hay của tác phẩm ấy
nó lay động cảm xúc, đi vào tâm hồn và làm thay đổi nhận thức của con người bằng con đường tình cảm
2 Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lí, dẫn dắt tự nhiên
- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
- Giọng văn chân thành, tăng sức thuyết phục
3 Ý nghĩa:
VB thể hiện nội dung phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/17
3 Dặn học bài, soạn bài mới:
-Nắm cách lập luận trong VB
- Phân tích được các ý chính: nội dung phản ánh, công dụng, sức mạnh, ý nghĩ của văn nghệ
- Soạn bài: Các thành phần biệt lập
+ Đặc điểm , phân loại các thành phẩn biệt lập
+ Công dụng các thành phần biệt lập
Trang 10Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 101 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( TLV)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng của đời sống.
- Những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa ở địa phương.
2 Kĩ năng:
- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương.
- Suy nghĩ, đáng giá về một vấn đề mang tính, một sự việc thực tế ở địa phương
- Làm một bài văn trình bày một vần đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình.
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh về các vấn đề ở địa phương qua báo chí hay ảnh chụp được.
2 Học sinh:
- Sư tầm tranh ảnh , thu thập thông tin về các vấn đề xảy ra trong đời sống đáng quan tâm.
- Viết đoạn văn ngắn viết về vấn đề mình thu nhận được từ địa phương của mình.
3 DẶN LÀM BÀI, SOẠN BÀI MỚI
- Hoàn thành bài viết ở nhà
- Soạn bài: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
Trang 11+ Hoàn cảnh sáng tác VB và ý nghĩa ra đời của VB.
+ Cách lập luận của tác giả ra sao? Đâu là luận điểm chính? Luận cứ nào đã được dẫn ra?
+ Điểm mạnh và điểm yếu của con người VN là gì? Dẫn chứng thực tế làm rõ
Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong VB
- Hệ thống các luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề XH
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề XH
- Rèn luyện thêm cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề XH
- ƯDCNTT ( giáo án điện tử)
- Phân tích làm rõ các luận điểm, lập luận
2 Dạy bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu chung về tác
giả, tác phẩm
Gợi ý trình bày về cuộc đời,
sự nghiệp của phó thủ tướng
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
Vũ Khoan – nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là thứ trưởng Bộ Ngoại giao,
Bộ trưởng Bộ thương mại, nguyên là Phó Thủ tướng chính phủ
Trang 12Sơ lược về hoàn cảnh ra đời
đề cấp bách cho nước ta
Hướng dẫn phân tích điểm
mạnh và điểm yếu của người
1,4 ,6/ SGK
Xác định bố cục lập luận và chỉ ra vấn đề, luận điểm, luận cứ
Giải thích vì sao chuẩn bị về con người là quan trọng
Liên hệ trong bối cảnh nền kinh tế tri thức
Nêu các nhận định của tác giả
về bối cảnh thế giới và nước ta
Dựa vào văn bản, chỉ ra điểm mạnh và tương ứng với nó là điểm yếu HS thảo luận, liên
hệ thực tế nước ta
Bổ sung
Xác định nhiệm vụ trọng tâm của con người VN khi bước vào thế kỉ mới
Tia sáng năm 2001- thời điểm chuyển giao
giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Nội dung:
a Sự chuẩn bị về con người:
- Con người là động lực phát triển của lịch sử
- Trong nền kinh tế tri thức, vai trò của con người càng nổi trội
b Bối cảnh thế giới và nhiệm vụ đất nước:
* Bối cảnh thế giới:
- Khoa học công nghệ phát triển cao
- Các nền kinh tế có sự giao thoa, hòa nhập ngày càng sâu rộng
* Nhiệm vụ của nước ta:
- Từng bước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Tiếp cận ngay nền kinh tế tri thức
c Điểm mạnh và điểm yếu của con người VN:
Điểm mạnh Điểm yếu
- Thông minh, nhạy bén với cái mới
- Cần cù, sáng tạo
- Tinh thần đoàn kết,đùm bọc nhau
- Thích ứng nhanh
- Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành
- Thiếu đức tỉ mỉ, không coi trọng quy trình công nghệ chưa quen cường độ khẩn trương
- Đố kị nhau
- Kì thị kinh doanh, quen bao cấp, ít giữ chữ “tín”
-> Cần lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu.
Trang 13Cho HS xem một đoạn clip về
cách nói giản dị của bác Vũ
Khoan
HĐ 4 Phân tích ý nghĩa
Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
của VB và tính cấp thiết của
vấn đề nêu ra
Lấy câu nói của Bác Hồ và
giáo dục HS về tính vươn lên
Nhận xét về ngôn ngữ: báo chí, vừa chân thành như lời tâm tình vừa nghiêm túc
Nêu ý nghĩa khái quát toàn VB
Tìm ra câu nói của Bác cho thấy Bác rất chú trọng yêu tố con người trong sự phát triển của đất nước
Nêu điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình
Rút ra bài học cho bản thân
3 Dặn học bài, soạn bài:
+ Nắm vững bố cục, trình tự lập luận
+ Phân tích được điểm mạnh, điểm yếu của người VN Liên hệ thực tế
+ Thuộc nghệ thuật và ý nghĩa văn bản
+ Soạn bài: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( tiếp theo)
- Dấu hiệu nhận biết thành phần hỏi- đáp và thành phần phụ chú.
- Tác dụng của thành phần hỏi- đáp và thành phần phụ chú
Trang 14Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 103 TV: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( t t )
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần gọi đáp , thành phần phụ chú trong câu
_ Đặc điểm của các thành phần gọi đáp, phụ chú
_ Công dụng của các thành phần trên?
2 Kĩ năng:
- Nhận diện các thành phần gọi đáp, phụ chú trong câu
- Đặt câu có thành phần gọi đáp, phụ chú trong câu
2 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Yêu cầu: Tìm các từ in đậm trong 2
ví dụ trên?
?: Trong các từ ngữ gọi – đáp ấy, từ
ngữ nào được dùng để tạo lập cuộc
thoại, từ ngữ nào được dùng để duy trì
cuộc thoại đang diễn ra?
I/ THÀNH PHẦN GỌI ĐÁP:
* Ví dụ: ( SGK/31) a)Từ “này”–> Gọi => Mở đầu cuộc
phụ chú đó nghĩa của câu có thay đổi
không? Tại sao? ( không -> Biệt lập)
Vị trí: thường đặt giữa _ Hai dấu gạch ngang
_ Hai dấu phẩy _ Hai dấu ngoặc đơn_ Hoặc giữa dấu – với dấu phẩy
* Ghi nhớ/32
Trang 15GV: Dấu hiệu thường gặp của thành
- Này -> gọi ( trên dưới)
- Vâng -> đáp ( trên dưới)
2/32 Tìm thành phần gọi đáp, xác định đối tượng hướng đến:
- Ơi -> gọi ( hướng đến mọi người)
3/33 Tìm thành phần phụ chú, ý nghĩa bổ sung:
a kể cả anh (giải thích thêm cho chủ ngữ …)
b các thầy (…)
c những người …tới ( …)
3 DẶN HỌC BÀI VÀ SOẠN BÀI
- Học thuộc lòng nội dung bài học
+ Định nghĩa thành phần gọi – đáp và phụ chú
+ Đặt câu có 2 thành phần trên
- Chuẩn bị bài: “Bài viết tập làm văn số 05”
+ Xem lại dàn ý chung và dàn ý chi tiết đã lập ở các tiết trước
+ Tham khảo các đề đã tìm hiểu trong SGK
Tiết 104-105 VIẾT BÀI VIẾT SỐ 5
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng xảy ra trong đời sống
- Lập luận chặt chẽ, nhận xét, đánh giá khách quan, sinh động
B CHUẨN BỊ:
1 Giaó viên: Đề bài viết.
2 Học sinh: Giấy viết
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG VIẾT BÀI
theo yêu cầu.
HĐ3 Theo dõi, quan sát
kiểm tra.
HĐ4 Thu bài kiểm tra, kiểm
định số lượng bài nộp.
Ổn định chỗ ngồi, báo cáo sỉ số
Viết đề kiểm tra vào giấy KT đọc kĩ và định hướng cách làm bài
Làm bài Đọc kĩ lại bài, sửa chữa…
Nộp bài
BÀI VIẾT SỐ 1 VĂN NGHỊ LUẬN
( nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống)
Đề: Trò chơi điện tử trong giới trẻ hiện nay đang là thách thức lớn cho toàn XH Em suy nghĩ gì về nhận định ấy.
Thời gian:90phút
3 DẶN SOẠN BÀI MỚI
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN
+ Tác giả có liên quan.
+ Hình ảnh chó sói và cừu qua ngòi bút của nhà khoa học Bu phông và nhà văn học Laphong Ten có gì giống và khác nhau.
Trang 16Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
- Hệ thống các luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận trong văn bản
- Nêu các điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam, dẫn chứng thực tế?
- Nhiệm vụ của người Việt Nam theo đồng chí Vũ Khoan là gì?
- Nêu các nét chính về nghệ thuật của văn bản
2 Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu tác giả tác
phẩm
Yêu cầu trình bày: tác giả, nhà
nghiên cứu Buy phông, La phông
ten
Thể loại, tác phẩm
Phân biệt nghị luận xã hội và nghị
luận văn chương
trình tự lập luận về mỗi con vật
Giới thiệu, trình bày tranh ảnh và các thông tin liên quan
Nhận xét, bổ sung
Nêu xuất xứ của văn bản
Phân biệt ( khoa học- văn học)
Đọc văn bản, tìm bố cục:
-“….tốt bụng như thế” -> cừu trong thơ La phông ten
- Còn lại -> sói trong thơ La phông ten
2 Tác phẩm:
Văn bản trích từ chương II trong công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng La Phong- ten và thơ ngụ ngôn của ông, thuộc kiểu bài nghị luận văn chương
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Nội dung:
Trang 17Kết luận
HĐ 3 Phân tích hình tượng hai
con vật sói và cừu trong nghiên
cứu của Buy phông
Đoạn văn nào nói về cừu và sói
trong ngòi bít của Buy phông?
Buy phông đã nói về sói và cừu
HĐ4 Phân tích hình tượng hai
con vật sói và cừu trong thơ ngụ
ngôn của La phông-ten:
? Trong thơ La phông – ten, cừu
được kể và tả như thế nào?
Gợi ý:
Có phải cừu chung chung không?
Cừu bị đặt vào hoàn cảnh nào?Đối
? Việc so sánh sói và cừu trong
nghiên cứu của Buy phông và
trong thơ của La phông –ten muốn
nói lên điều gì?
Xác định biện pháp tu từ: nhân hóa
Tìm các truyện của La phông ten
có nhân vật sói và cừu, từ đó nêu tính hình tượng của hai con vật
Thảo luận: Bi kịch của sự độc ác, hài kịch của sự độc ác
Chỉ ra cách lập luận theo 3 bước, dẫn chứng trong văn bản
Nêu hiệu quả cách so sánh về hình tượng sói và cừu từ hai tác giả
Nêu ý nghĩa văn bản
+ Cừu: ngu ngốc, sợ sệt, tụ tập thành bầy, không biết tránh nguy hiểm…
+ Sói: ít tụ thành bầy, hú rùng rợn, hôi hám…
- Không phỉa chỉ có cừu mới có tình cảm; chó sói cung phải là con vật bất hạnh vì không phải ét cơ bản của chúng
-> Góc nhìn của nhà khoa học
b Hình ảnh chó sói và cừu dưới ngòi bút của La Phong- ten:
- Hình tượng cừu:
+ Một con cừu cụ thể còn non nớt,
bé bổng, bị đặt vào hoàn cảnh đối mặt với chó sói bên dòng suối.+ Cừu hiền lành, nhút nhát nhưng thông minh, có suy nghĩ nói năng như người
-> Nhân hóa
=> Khắc họa hình tượng cừu ( những người hèn yếu nhưng hiền lành và thông minh)
- Hình tượng chó sói:
+ Một con sói cụ thể, đói meo, gầy giơ xương đi kiếm mồi, gặp cừu non bên suối
+ Tâm địa gian hiểm độc ác: tìm cớ bắt tội để ăn thịt cừu
-> Nhân hóa
=> Khắc họa hình tượng sói( những người mạnh mẽ nhưng độc ác và ngu ngốc)
-> Góc nhìn của một nhà thơ
2 Nghệ thuật:
- Nghị luận theo trật tự ba bước
- Phép so sánh, đối chiếu làm nổi bật hình tượng nghệ thuật
3 Ý nghĩa văn bản:
Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả
III TỔNG KẾT Ghi nhớ/ 41
Trang 183 Dặn học bài, soạn bài mới:
- Nắm vững cách lập luận theo 3 bước của tác giả
- Phân tích được sự khác nhau về sói và cừu trong ngòi bút của Buy phông và La phông – ten
- Trình bày được ý nghĩa văn bản
- Soạn bài: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
+ Đọc VB đã cho trong SGK và xác định vấn đề nghị luận, bố cục và cách lập luận
+ Liệt kê các vần đề thuộc tư tưởng đạo lí và thử lập dàn ý đoạn văn trong phần bài tập trong SGK
Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 108 TLV: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
- Soạn bài theo yêu cầu SGK
- Liệt kê một số vấn đề thuộc tư tưởng, đạo lí
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ ( Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
2 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
I/ TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ:
Ví dụ/ 34: TRI THỨC LÀ SỨC MẠNH
1/ Vấn đề nghị luận:
Giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người trí thức trong sự phát triển của xã hội
• HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Văn bản này chia làm mấy
phần? Chỉ ra từng phần?
GV: Nêu nội dung phần mở bài?
GV: Tìm luận điểm tron phần thân
đề - mở rộng vấn đề)
2/ Bố cục của văn bản:
a) Mở bài: ( Đoạn 1)
=> Nêu vần đề cần bàn luận
b) Thân bài: ( Đoạn 2, 3)
- Luận điểm 1: Tri thức là sức mạnh
- Luận điểm 2: Tri thức cũng là sức
mạnh của cách mạng
c) Kết bài: ( đoạn 4)
=> Phê phán nhũng biểu hiện không coi trọng tri thức, sử dụng tri thức không đúng chổ
Trang 19GV: Bài nghị luận về tư tưởng,
đạo lí khác bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống như thế
Cho HS đọc bài tập trong SGK,
làm theo yêu cầu SGK, lập dàn ý
cho văn bản đó
Kết luận
_ Tác dụng: Làm mọi người hiểu rõ: “Tri thức là sức mạnh, tô đậm được hia khía cạnh: Tri thức là sức mạnh, tri thức có vai trò to lớn trên mọi lĩnh vực
Đọc ghi nhớ
Thảo luận, tìm điểm giống và khác nhau
Nêu trước lớpNhận xét, bổ sung
Đọc văn bản trong phần luyện tập, đọc yêu cầu, giải quyết yêu cầu
Lập dàn ý theo nội dung văn bản
1 Bài nghị luận về tư tưởng, đạo lí
khác bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống như thế nào?
2 Lập dàn ý cho một bài văn nghị luận:
Ví dụ/ 36 THỜI GIAN LÀ VÀNG
MB: Thời gian là vô giá
TB: Khẳng định tính đúng đắn và dùng lí lẽ, dẫn chứng:
- Thời gian là sự sống
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền
- Thời gian là tri thức
KB: Cần biết tận dụng thời gian
3 Dặn học bài, soạn bài mới:
- Học thuộc ghi nhớ
- Nắm vững bố cục bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí
- Soạn bài: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
+ Thế nào là liên kết?
+ Đọc các ví dụ và xác định vấn đề bàn luận trong văn bản , các từ ngữ dùng để liên kết các câu văn trong văn bản ấy
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí
Vấn đề thời sự chính trị xã hội
Từ sự việc, hiện tượng đời sống
mà nêu ra những vấn đề tư tưởng
Dùng giải thích, chứng
minh….làm sáng tỏ các tư tưởng, đạo lí quan trọng đối với đời sống con người
Trang 20Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạp lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận diện một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản
- Soạn bài theo yêu cầu SGK
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ ( Kiểm tra phần bài tập về nhà)
- Thành phần biệt lập là gì? Có mấy loại thành phần biệt lập?
- Thành phần hỏi đáp có công dụng như thế nào? Cho VD?
2 Dạy bài mới:
HĐ1 Tìm hiểu khái niệm
liên kết
Sơ lược hiểu biết về liên kết
Treo bảng phụ ( đoạn văn)
Cho HS tiếp xúc đoạn văn và
trả lời các câu hỏi
Kết luận liên kết nội dung
Định hướng tìm hiểu liên kết
hình thức
Cho HS đọc từng cặp câu, chỉ
ra từ ngữ liên kết
Nêu thêm ví dụ về phép lặp,
dùng cụm từ trái nghĩa để liên
Nêu hiểu biết của mình về ý nghĩa của cụm từ “liên kết”
Đọc đoạn văn, xác định yêu cầu các câu hỏi
Trả lời theo gợi ý của GV
+ Nêu ý nghĩa từng câu
+ Nhận xét tính chủ đề
Nhận xét khi các câu có sự thay đổi vị trí: không theo trình tự, khó hiểu
Nhận ra 2 yêu cầu đảm bảo liên kết nội dung
Đọc từng cặp câu, chỉ ra các từ ngữ in đậm và sự liên kết của chúng
Xác định phép liên kết, cách liên kết
Chỉ ra cách liên kết trong VD của GV
I KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
* Ví dụ/ 42-43
1 Vấn đề: Văn nghệ phản ánh cuộc
sống
2 Nội dung chính từng câu:
(1)- Nghệ thuật lấy chất liệu từ thực tại.(2)- Trên thực tại, tạo ra cái mới mẻ.(3) Cái mới mẻ là tư tưởng tình cảm của người nghệ sĩ
-> Hướng vào chủ đề, có tính logic
3 Mối quan hệ về hình thức giữa các câu:
- (1) – (2):
+ Quan hệ từ “ Nhưng” -> phép nối.+ Từ cùng trường từ vựng “ Tác phẩm, nghệ sĩ”
+ Cụm từ đồng nghĩa “ cái đã có rồi = vật liệu mượn từ thực tại”
- (2) – (3):
+ “Nghệ sĩ” đổi thành “Anh” -> phép thế
+ Từ cùng trường từ vựng “ Tác phẩm, nghệ sĩ”
Trang 211 Liên kết nội dung:
- Chủ đề: Điểm mạnh và điểm yếu của người VN cùng biện pháp khắc phục
- Trình tự: Điểm mạnh -> điểm yếu -> cách khắc phục
-> hợi lí
=> Đảm bảo liên kết nội dung
2 Liên kết hình thức:
- (1) – (2): dùng từ đồng nghĩa “ bản chất….ấy”
- (2) – (3): Q hệ từ “: nhưng”-> nối
- (3) – (4): Ấy là -> nối
- (4) – (5): lỗ hổng -> lặp
=> Đảm bảo liên kết hình thức
3 Dặn học bài, soạn bài mới:
- Học thuộc thế nào là liên kết
- Điều kiện đảm bảo liên kết nội dung và liên kết hình thức
- Các cách liên kết
- Soạn bài: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN ( luyện tập)
+ Làm trước các bài tập
+ Viết đoạn văn ngắn miêu tả cảnh mùa xuân có dùng các phép liên kết
Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Một số lỗi thường dùng trong tạo lặp văn bản
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận diện một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản
- Soạn bài theo yêu cầu SGK
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ ( Kiểm tra phần bài tập về nhà)
- Thế nào là liên kết? Một đoạn văn, bài văn phải đảm bảo những liên kết nào?
- Liệt kê một số biện pháp để liên kết câu văn
2 Dạy bài mới:
Trang 22trái nghĩa trong bài 2.
Định hướng yêu cầu
Vẽ biểu bảng trên bảng, hướng
dẫn cách làm
Sửa
HĐ 3 Phát hiện lỗi liên kết
nội dung và hướng dẫn cách
sửa.
Cho HS đọc các câu văn
Yêu cầu chỉ ra các lỗi liên kết
Thảo luận nhóm ( 2 em cùng bàn)
Phát hiện lỗi liên kết về nội dung, hình thức trong bài 3 và
c Lặp ( thời gian, con người)
d Từ trái nghĩa ( yếu đuối- mạnh; hiền lành – ác)
- Liên kết đoạn:
+ Phép thế ( Như thế)+ Phép lặp ( Sự sống; văn nghệ)
2/50 Cặp từ liên kết trái nghĩa:
3/50-51 Lỗi liên kết nội dung, cách sửa:
a Các câu không hướng vào chủ đề:
Sửa: …hai của anh ở…Anh chợt nhớ hồi
đầu mùa lạc hai bố con anh cùng…Bây giờ, mùa…
3 Dặn học bài, soạn bài mới:
- Xem lại yêu cầu liên kết nội dung và liên kết hình thức, các biệp pháp liên kết
Trang 23Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình
- Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng
- Soạn bài theo yêu cầu SGK Sưu tầm thông tin về tác giả, tác phẩm
- Sưu tầm các câu ca dao về con cò nói lên tình mẫu tử
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phân tích
- Bình giảng, liên hệ ca dao
D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ:
- Chó sói và cừu dưới ngòi bút của Buy-phông và La phông – ten hiện lên như thế nào??
- Nêu ý nghĩa hình tượng của hai con vật ấy trong ngòi bút của nhà thơ
- Nghệ thuật chính của văn bản này là gì? VB mang đến cho chúng ta thông điệp gì về văn học nghệ thuật?
2 Dạy bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu tác giả, tác
phẩm
Gợi ý tìm hiểu tác giả, phong
trào thơ Mới
Giới thiệu các cây bút nổi tiếng
của thơ Mới và vai trò của tác
giả
Sơ lược về thể thơ, âm điệu bài
thơ: âm hưởng của lời ru nhưng
không phải bài hát ru
Giới thiệu, trình bày tranh ảnh
và các thông tin liên quan
Nhận xét, bổ sung
Nêu xuất xứ của văn bản
Đọc các đoạn còn lại, chú ý giọng điệu lời ru ở một số câu
ca dao và câu sáng tạo mang
âm hưởng lời ru
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
- Chế Lan Viên (1920-1989), quê ở Quảng Trị, nhà thơ nổi tiếng của Thơ Mới
- Ông là một trong những tên tuổi hàng đầu của nền thơ VN thế kỉ XX với phong cách nghệ thuật độc đáo, đậm chất trí tuệ
và hiện đại
2 Tác phẩm:
“Con cò” sáng tác năm 1962, thể thơ tự
do, in trong tập “Hoa ngày thường- Chim báo bão”(1967)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 24Nhận xét cách đọc của HS.
Yêu cầu nhận xét về nội dung
được triển khai qua ba đoạn thơ
Kết luận bố cục, ý nghĩa từng
phần
Phân tích ý nghĩa biểu tượng
của hình tượng con cò
Gợi ý các bước tìm hiểu:
Con cò ở đoạn 1, 2, 3 được tái
hiện trong giai đoạn nào? gắn
liền với điều gì?
Tổng hợp các ý kiến
Kết luận ý nghĩa con cò ở từng
đoạn thơ
Nhấn mạnh ý nghĩa con cò biểu
tượng cho tấm lòng người mẹ
Yêu cầu liên hệ các câu ca dao
khác có con cò
HĐ3 Tìm hiểu nghệ thuật bài
thơ
Yêu cầu nhận xét về thể thơ và
tác dụng của thể thơ này
Kết luận thể thơ
? Những câu thơ nhờ đâu dễ đi
vào hồn người? Tìm các câu thơ
mang âm hưởng lời hát ru.?
? Bài thơ cho ta một suy ngẫm
gì về tình mẫu tử?
Hình ảnh thơ nào được xem là
đặc sắc của cả bài thơ?
Đọc lại đoạn 1 và nêu hình tượng con cò được nói đến trong đoạn này
Liên hệ ca dao: Con cò mà đi
ăn đêm…
Khẳng định con cò trong vô thức trẻ thơ nhưng tình mẹ có thể cảm nhận bằng trực giác
Đọc đoạn 2 và nêu ý nghĩa biểu tượng con cò
Liệt kê các khoảng thời gian trong đời người mà con cò đã gắn liền với con người
Nhận xét tình mẫu tử qua hình tượng con cò
Phân tích, nêu cảm nghĩ đoạn thơ cuối
Liên hệ thực tế cuộc sống, một số câu ca dao nói về tình mẹ
Nêu nghệ thuật theo gợi ý giáo viên
Chỉ ra các nét đặc sắc về nghệ thuật ngay trong VB
Cảm nhận về tình mẫu tử trong bài thơ và nêu bài học mang tính triết lí
+ Cuộc sống yên bình mang hồn dân tộc làng quê
-> Con cò đến với tâm hồn ấu thơ một cách vô thức mà đứa trẻ có thể cảm nhận tình yêu thương của mẹ bằng trực giác
- Đoạn 2: Con cò gắn liền với tiềm thức:
+ Lúc ở trong nôi:
“ Con ngủ yên thì cò cũng ngủCánh của cò, hai đứa đắp chung đôi”
+ Đến tuổi tới trường:
“ Mai khôn lớn con theo cò đi họcCánh cò trắng cò bay theo gót đôi chân”
+ Và đến lúc trưởng thành:
“ Cánh cò trắng lại bay hoài không nghỉTrước hiên nhà
Và trong hơi mát câu văn…”
-> Con cò đi vào tiềm thức, gợi ý nghĩa biểu tượng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng, bền bỉ của mẹ
- Đoạn 3: Con cò theo suốt cuộc đời con:
Con cò luôn bên cạnh con và mãi yêu con
-> Nhấn mạnh ý nghĩa biểu tượng về tấm lòng người mẹ, nâng lên thành triết lí sâu sắc, bền vững
- Hình ảnh thơ được xây dựng dựa trên liên tưởng, tưởng tượng độc đáo
3 Ý nghĩa:
Đề cao, ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng
và khẳng định ý nghiã của lời hát ru đối với cuộc đời mỗi người
Trang 253 Dặn học bài và soạn bài mới:
- Học thuộc bài thơ
- Phân tích được hình tượng con cò ở mỗi đoạn thơ và khái quát trong cả bài thơ
- Nắm đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa
- Soạn bài: CÁCH LÀM BÀI NGHỊA LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
+ Đọc các đề trong SGK/51-52 và xác định yêu cầu từng đề
+ Đọc cách làm bài và soạn lại dàn ý chung cho bài văn nghị luận dạng này
Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 113-114 TLV: CÁCH LÀM BÀI NGHỊA LUẬN VỀ
MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
- Lập dàn ý, viết tại lớp, sửa chữa
D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị…
2 Dạy bài mới:
Xác định cụ thể vấn đề bàn luậnTìm thêm một số đề tương tự
ĐỀ: Suy nghĩ của em về đạo lí : “ Uống nước nhớ nguồn”
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Yêu cầu: nghị luận
- Vấn đề: Đạo lí uống nước nhớ nguồn
- Tìm ý: Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa rộng
Trang 26+ Nghĩa bóng+ Nghĩa rộng+ Dẫn chứng+ Nhận xét, đánh giá
c KB: Khẳng định tính đúng dắn câu tục ngữ và nêu lời khuyện
- Viết hoàn thành phần thân bài cho đề đã làm ở lớp
- Tiết tới: Trả bài viết số 5
Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 115 TLV: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Dàn ý chi tiết bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng:
- Nhận ra các lỗi và biết cách sửa chữa
- Biết cách tạo lập bài văn nghị luận sau khi sửa chữa
Xem lại đề, lập lại dàn ý chi tiết
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Nêu mục đích và yêu cầu tiết học.
2.Tiến trình trả bài viết số 5.
Trang 273 Dặn soạn bài mới:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
- Đọc bài thơ và nêu bố cục của bài theo dòng cảm xúc của tác giả
- Mùa xuân được nhắc đến với những chi tiết nào? Được miêu tả ra sao?
- Tác giả muốn điều gì? Qua đó em nhận xét gì về tấm lòng của tác giả?
HĐ1 Xác định yêu cầu đề
bài.
Viết đề lên bảng, xác định thể
loại, đối tượng, phạm vi
Gợi ý một số luận điểm và
hướng dẫn lập lại dàn ý chi chi
Yêu cầu sửa lại cho đúng
Viết một số câu chưa đúng ngữ
pháp, dùng từ sai hoặc chưa
Lưu ý chỗ còn khiếm khuyết
Đọc một bài mẫu được xem là
hoàn chỉnh
HĐ4 Trả bài.
Xác định yêu cầu của đề:
Thể loại: nghị luận( sự việc, hiện tượng đời sống)
Cùng giáo viên gợi ra một dàn
ý chi tiết tương ứng sự việc trong đời sống
Nhận xét các từ sai chính tả, nêu cách sửa
Đọc câu văn trên bảng, nhận xét lỗi và sửa lại
Nghe các bài viết hay, học tập chi tiết hay và ghi nhận lại
Nhận lại bài viết, so sánh, đối chiếu lại bài sửa
Đề: kể lại câu chuyện Mã Giám Sinh
mua Kiều bằng văn xuôi.
1 Dàn ý chi tiết:
* MB: Hiện tượng xả rc1 nơi công cộng
hiện nay là một thực trạng phổ biến…
* KB: Xả rác là không đúng, cần giữ gìn
sự xanh sạch đẹp nơi công cộng…
2 Sửa lỗi:
a Chính tả: gả ( rả), câu chuyện( câu
truyện), nghênh ngang ( vênh vang),giáo giác(dáo dác), cọc lốch ( cộc lốc), um xùm (om sòm), sầm xì ( xầm xì)
b Dùng từ: cách nói chuyện tàn bạo (thô
kệch, cộc lốc), thú không giống thú(không phù hợp)
c Cách tạo câu:
chấm, phẩy
Trang 28Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Thanh Hải
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước
- Lẽ sống cao đẹp của con người chân chính
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại
- Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, văn bản thơ
- Vấn đề bàn luận trong văn bản : “Chó sói và cừu…” là gì?
- Sói và cừu trong nghiên cứu của Buy phông có gì giống và khác so với thơ của La phông ten?
- Nêu các nét chính về nghệ thuật của văn bản.;
2 Dạy bài mới:
Hướng dẫn phân tích không gian
Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh sáng tác tác phẩm
Xác định thể loại
Đọc bài thơ, chia bố cục:
- 1 khổ đầu ( mùa xuân của thiên nhiên)
- 2 khổ tiếp ( mùa xuân của đất nước)
- 3 khổ cuối ( khát vọng cống hiến)
Xác định không gian, thời gian
2 Tác phẩm:
- Sáng tác vào tháng 11/1980, lúc nằm trên giường bệnh- không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời
- Thể thơ 5 chữ
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 29Tâm trạng của tác giả ra sao?
Gợi ý tìm hiểu câu:
Tác giả có những mong muốn gì?
Những mong muốn ấy như thế
Nêu ý nghĩa câu thơ, nhận định hình tượng nghệ thuật
Nêu cảm nhận về cảm xúc của tác giả
Xác định hoàn cảnh lịch sử
Nhận xét ý nghĩa các hình ảnh được nói đến
Nêu cảm nhận của tác giả
Đọc các câu thơ thể hiện khát vọng cống hiến của tác giả
Nêu nhận xét
Cảm nhận bức tranh thiên nhiên, bức tranh đất nước qua bài thơ
Cảm nhận về tâm hồn tác giả
Đọc ghi nhớ
1 Mùa xuân của thiên nhiên:
- Dòng sông xanh
- Một bông hoa tím biếc
- Chim chiền chiện hót vang trời, đọng lại thành giọt long lanh
-> Hình ảnh tự nhiên, giản dị + hình ảnh ẩn dụ
=> Vẻ đẹp trong trẻo, đầy sức sống làm nhà thơ say sưa, ngây ngất
2 Mùa xuân của đất nước:
- Người cầm súng
- Người ra đồng-> Hình ảnh giản dị, giàu ý nghĩa biểu trưng
=>Vẻ đẹp và Sức sống của đất nước qua cuộc sống chiến đấu, lao động hối
hả làm lòng người xôn xao, tự hào
3 Khát vọng cống hiến của nhà thơ:
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/ 58
3 Dặn học bài, soạn bài mới:
- Học thuộc bài thơ
- Phân tích được vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp đất nước trong bài thơ
Trang 30Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 117 VB: VIẾNG LĂNG BÁC
Viễn Phương
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, người từ miền Nam ra viếng lăng Bác
- Đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại
- Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, văn bản thơ
- Tìm hiểu mạch cảm xúc qua liên tưởng
D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ:
- Đọc thuộc bài thơ Mùa xuân nho nhỏ và cho biết thể thơ
- Mùa xuân của thiên nhiên và đất nước được miêu tả ra sao? Cảm nhận chung của em về 2 bức tranh mùa xuân ấy ntn ?
- Nêu các nét chính về nghệ thuật của văn bản
2 Dạy bài mới:
Sơ lược hoàn cảnh sáng tác…
Kết luận phần trình bày của HS,
Đọc bài thơ
Nêu trình tự mạch cảm xúc của tác giả trong hành trình viếng lăng
- Thể thơ: tự do
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 31Phân tích cảm xúc của tác giả
trước khi vào lăng.
Gợi ý: câu chào hỏi, các hình
ảnh tác giả cảm nhận được
Biện pháp nghệ thuật và tác
dụng của nó
Kết luận, chốt ý
Phân tích cảm xúc của tác giả
khi vào lăng.
Khi gặp Bác, tâm trạng tác giả
ra sao?
Cách nói của tác giả về Bác
Ntn?
Em hiểu câu thơ: “Vẫn
biết….trong tim” ra sao?
Kết luận Chốt ý
Phân tích cảm xúc của tác giả
khi rời vào lăng.
Tâm trạng tác giả ra sao? Mong
Nêu tâm trạng chung của tác giả
Xác định các biện pháp nghệ thuật
Kể lại tâm trạng tác giả lúc trong lăng
Giải thích cách nói: ngủ, vầng tăng sáng dịu hiền, đau nhói…
Nêu cảm xúc chung của tác giả
Xác định thời gian trong câu đầu tiên khổ cuối và cảm xúc tác giả đã dự báo
Chỉ ra các mong muốn của tác giả và nhận xét
Cảm nhận của em về tấm lòng tác giả
Trình bày quan điểm của mình nếu như có một ước muốn khi đến lăng Bác
Trình bày nội dung, nghệ thuật bài thơ
+ Mặt trời ( tự nhiên = Bác Hồ) ->
ẩn dụ, thể hiện sự tôn kính
+ Dòng người ( thương nhớ, kết tràng hoa) -> ẩn dụ, nỗi đau xót tột cùng của nhân dân …
=> Vô cùng xúc động
2 Cảm xúc của tác giả khi vào lăng:
- Thương nhớ Bác và tự an ủi mình: Bác nằm trong giấc ngủ…
- Cảm nhận vầng trăng toát lên từ khuôn mặt Bác ( cũng là tri kỉ của Bác)
- Đau nhói vì không cưỡng lại được
sự thật phủ phàng
=> Nỗi xúc động đè nén đến cùng cực
3 Cảm xúc của tác giả khi rời lăng:
- Đau đớn khi nghĩ đến ngày mai phải xa Bác
- Luyến tiếc, không muốn rời khỏi
- Khát khao mãnh liệt:
Muốn làm: con chim hót, đóa hương, cây tre trung hiếu-> điệp ngữ -> ước muốn giản dị mà giàu ý nghĩa
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/…
3 Dặn học bài, soạn bài mới:
- Học thuộc bài thơ
- Phân tích được mạch cảm xúc của tác giả trong hành trỉnh viếng lăng Bác
- Nắm được nghệ thuật và biết dẫn chứng, nêu tác dụng
- Soạn bài: NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
Đọc bài văn trong SGK và chỉ ra vấn đề bàn luận, luận điểm, liệt kê các luận cứ
Trang 32Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
( HOẶC ĐOẠN TRÍCH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm và yêu cầu của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( đoạn trích)
- Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện ( đoạn trích)
2 Kĩ năng:
- Nhận diện bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( đoạn trích) và có kĩ năng làm bài
- Đưa ra những nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện ( đoạn tích) đã học trong chương trình
3 Thái độ:
B CHUẨN BỊ:
1 Giaó viên: Bảng phụ
2 Học sinh:
- Soạn bài theo yêu cầu SGK
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ ( Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
2 Dạy bài mới:
HĐ 1 Hướng dẫn tìm hiểu bài
văn nghị luận về một tác
phẩm truyện, hoặc đoạn trích
Giới thiệu sơ lược thể loại này
Cho HS đọc văn bản trong
Yêu cầu đặt nhan đề phù hợp
cho bài văn
Sơ lược các luận cứ, dẫn chứng
Nhấn mạnh yêu cầu nghị luận…
Nhận xét cách trình bày của bài văn trên
Nêu yêu cầu bài văn nghị luận dạng này
Đọc ghi nhớ
I TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
* Xét đoạn văn/ SGK
tr 61-62:
- Vấn đề nghị luận: Nhân vật anh
thanh niên có những phẩm chất đạo đức tốt đẹp của người lao động
- Nhan đề: Một cuộc đời hy sinh
+ Là người khiêm tốn
* Ghi nhớ/ 63
Trang 33Đọc yêu cầu bài tập.
Xác định luận điểm, luận cứ, dẫn chứng
3 Dặn học bài, soạn bài mới:
- Học thuộc ghi nhớ, nắm vững cách trình bày của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích
- Soạn bài:
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
+ Đọc và tìm hiểu yêu cầu các đề phần I
+ Tìm các luận điểm để viết bài văn nghị luận cảm nhận về bé Thu trong đoạn trích: Chiếc lược ngà
Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đề bài nghị luận về tác phẩn truyện hoặc đoạn trích
- Các bước làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
2 Kĩ năng:
- Xác định yêu cầu về nội dung và hình thức của một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc và sửa chữa….…
- Lập dàn ý, viết tại lớp, sửa chữa
D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ:
- Bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện yêu cầu cách lập luận như thế nào?
- Các dẫn chứng, nhận xét phải đảm bảo điều kiện gì?
Trang 342 Dạy bài mới:
bước làm bài văn nghị luận….
Ghi đề trong SGK lên bảng
Sơ lược bốn bước làm và tầm
quan trọng mỗi bước
Đi sâu hướng dẫn từng bước
trong bài văn
Kết luận yêu cầu và các ý chính
Hướng dẫn viết bài
Lấy một đề bài: Ông Hai…
Cho HS viết phần thân bài
( phân tích ý 1: Ông Hai yêu
làng, yêu nước)
Nhận xét bài làm
Nhấn mạnh yêu cầu và các điều
Đọc các đề SGK và xác định yêu cầu
Chỉ ra từng yếu tố trong truyện được đưa ra nghị luận
Kết luận các yếu tố nghị luận
Xác định các yếu tố nghị luận
Nêu sơ lược 4 bước làm bài
Xác định tầm quan trọng mỗi bước
Viết đoạn thân bài ( ý 1)
Đọc trước lớp
Nhận xét câu, ý, …
I ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
* Nhận xét các đề: SGK/64-65 Vấn đề nghị luận:
+ Đề 1: Thân phận người phụ nữ qua nhân vật Vũ Nương -> chủ đề, nhân vật
+ Đề 2: Diễn biến cốt truyện trong truyện ngắn Làng -> nghệ thuật ( tình huống truyện)
+ Đề 3: Thân phận Thúy Kiều trong đoạn trích MGS mua Kiều -> nhân vật
=> Bài văn nghị luận…có thể bàn luận về chủ đề, nhân vật, nghệ thuật, cốt truyện
II CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( HOẶC ĐOẠN TRÍCH).
Đề: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai
trong truyện ngắn “ Làng” của Kim Lân.
2 Lập dàn ý:
( SGK/ 66)
3 Viết bài: ( SGK/66-67) Phân
tích nhân vật ông Hai Chỉ viết một đoạn thân bài
4 Đọc lại và sửa chữa.
Trang 35kiện cần thiết trong khi viết bài.
Chốt ghi nhớ
HĐ 3 Hướng dẫn luyện tập
Lấy một đề bên ngoài SGk để
HS tư duy tìm ra các luận điểm
để viết khi phân tích nhân vật
- Từ nhỏ không gần ở bên cha nên ngỡ ngàng khi ông Sáu tự nhận là cha mình
- Ngang ngạnh, không nhận cha nhưng rất hồn nhiên và phù hợp tâm lí trẻ thơ
- Ôm chặt lấy cha khi nhận ra sự thật…
3 Dặn học bài, soạn bài mới:
- Học thuộc dàn ý trong ghi nhớ
- Nắm vững bốn bước làm bài và yêu cầu mỗi bước
- Viết hoàn chỉnh bài viết ở lớp và bài viết trong luyện tập ( đã tìm ý)
- Soạn bài: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( HOẶC ĐOẠN TRÍCH) Tìm ý cho đề bài trong phần II và viết thành bài văn ngắn.
Trang 36Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 120 TLV: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN ( HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
- Lập dàn ý, viết tại lớp, sửa chữa
D TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Trả bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Dạy bài mới:
HĐ 1 Củng cố kiến thức về
cách làm bài văn nghị luận về
tác phẩm truyện( đoạn trích)
? Những yếu tố nào của truyện
(đoạn trích) là đối tượng để nghị
Nhắc sơ lược dàn ý chung
HĐ 2 Hướng dẫn viết đoạn
trên lớp
Viết đề trên bảng
Định hướng tìm hiểu đề
Cùng HS tìm ra dàn ý chi tiết
Ghi nhận dàn ý chi tiết tốt nhất,
lựa chọn những ý hay nhất đưa
vào dàn ý chi tiết
Liệt kê các yếu tố là vấn đề
để nghị luận
Nêu lại các bước làm bài
Nêu yêu cầu bố cục trong phần dàn ý chung
Đọc đề, xác định yêu cầu của đề
Định hướng các ý cần viết
Lập dàn ý chi tiếtMỗi học sinh tự tìm và sắp xếp các ý thành dàn ý chi tiết
và trình bày
Lựa chọn các ý tốt nhất, sắp xếp lại phù hợp
1 Dàn ý chi tiết:
a MB:
- Tình cảm gia đình là chủ đề thường thấy trong nhiều truyện ngắn…
- Truyện ngắn Chiếc lược ngà của NQS
là một áng văn đẹp về tình cha con sâu nặng…
b TB:
- Đất nước đang đứng trước một cơ hội lớn để giải phóng dân tộc và bao thế hệ con người đang ra sức chiến đấu vì điều thiêng liêng ấy
- Chiến tranh gây ra bao mất mác…cướp
Trang 37Ghi các ý đã được lựa chọn lên
bảng
Hướng dẫn viết một đoạn ngắn
để làm sáng tỏ một luận điểm
Nhận xét bài làm của HS
Sửa chữa và rút kinh nghiệm
Đọc lại dàn ý chi tiết và bổ sung nếu cần
Viết đoạn thân bài: viết một đoạn cụ thể, có luận điểm và
- Ông Sáu là một người cha hết mực yêu thương con gái
( phân tích, dẫn chứng các chi tiết qua 4 giai đoạn)
- Bé Thu dành tình yêu cho người cha trong ảnh bấy lâu không được gặp, kiên quyết không nhận cha và bỗng đột ngột nhận cha
( phân tích, dẫn chứng chi tiết)
- Tác giả đã thành công trong việc miêu
tả tâm lí NV thông qua các tình huống bật ngờ và việc rất am hiểu tâm lí trẻ thơ
yêu thương con gái
3 Dặn học bài và soạn bài mới:
- Hoàn thành các đoạn văn để làm sáng tỏ các luận điểm còn lại
- Dặn viết bài viết số 6 ở nhà.
Đề: Số phận người phụ nữ qua nhân vật Vũ Nương trong truyện Người con gái Nam Xương.
- Dặn soạn bài: SANG THU
+ Mùa thu trong bài thơ được phát hiện qua các tín hiệu nào? Mùa thu đến như thế nào?
+ Lớp từ nào được sử dụng nhiều nhất để miêu tả? Liệt kê các từ ngữ đó và cho biết tác dụng của nó?
Trang 38Ngày soạn:…………Lớp dạy:…….
Tiết 121 VB: SANG THU
- Biết cách đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại
- Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, văn bản thơ
- Đọc thuộc 2 khổ thơ đầu của bài thơ Viếng lăng Bác
- Trình bày cảm xúc của tác giả qua hành trình viếng lăng Bác
- Nêu các nét chính về nghệ thuật của văn bản
2 Dạy bài mới:
giọng chậm như ngâm
Yêu cầu HS cảm nhận chung về
nội dung bài thơ
GV kết luận nội dung chung
Hướng dẫn phân tích chi tiết
Gợi ý tìm hiểu và phân tích vẻ
đẹp thiên nhiên lúc vào thu
+ Tín hiệu nhận ra mùa thu, từ
- Ông viết nhiều và viết hay về con người, cuộc sống ở làng quê, về mùa thu
a Vẻ đẹp đất trời lúc sang thu:
- Hương ổi lan vào không gian, phả vào gió se
Trang 39trời vào thu.
Yêu cầu nêu cảm nhận tâm hồn
của tác giả
Chốt ý
Yêu cầu nêu cảm nhận về một
hình ảnh thơ nào đó trong bài
thơ
Cho HS thảo luận 2 câu cuối.
+ Nghĩa của 2 câu thơ
+ Suy nghĩ của tác giả
Kết luận
HĐ3 Tìm hiểu ý nghĩa văn
bản:
? Bài thơ thể hiện nhận định của
tác giả như thế nào về vẻ đẹp
Nêu biện pháp nghệ thuật
Phân tích cách dùng từ ngữ cảm giác: bỗng, hình như ->
bất ngờ, ngỡ ngàng…
Cảm nhận về tâm hồn tác giả
Nêu cảm nhận về một hình ảnh được chọn là hay nhất
Đọc hai câu cuối
Chỉ ra biện pháp nghệ thuật
Nêu nghĩa đen, nghĩa bóng
Rút ra bài học trong cuộc sống
Nêu ý nghĩa văn bản:
+ Nội dung bài thơ
Đọc ghi nhớ
- Sương chùng chình, nhẹ nhàng chuyển động qua thôn xóm
- Sông dềnh dàng, trôi thanh thản
- Cánh chim vội vã lúc hoàng hôn
- Đám mây mùa hạ vắt mình
- Nắng mùa hạ vẫn còn nồng nhưng nhạt dần, mưa cũng ít, tiếng sấm cũng
2 Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh
tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/
3 Dặn học bài, soạn bài mới:
- Học thuộc bài thơ
- Phân tích được khung cảnh thiên nhiên lúc giao mùa
- nắm ý nghĩa bài thơ
- Soạn bài: NÓI VỚI CON
+ Bố cục bài thơ
+ Người cha đã nói gì với con
+ Người đồng mình có phẩm chất gì cao quý? Qua đó, người cha muốn nói điều gì?