1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( 3 CỘT, CÓ HÌNH)

146 807 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 9,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định giá trị của bản thân : Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh kết hợp tinh hoa văn hóa nhân loại và tinh hoa văn hóa truyền thống của dân tộc, trong bối cảnh hội n

Trang 1

TUẦN 01

Trang 2

Ngày soạn: TUẦN : 01

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

01 Kiến thức

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong việc đời sống sinh hoạt và đờisống thường ngày

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gin bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể

02 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng

- Nắm được nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống

- Xác định giá trị của bản thân : Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh kết hợp tinh hoa văn hóa nhân loại và tinh hoa văn hóa truyền thống của dân tộc, trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản

03 Thái độ: - Lòng kính trọng và có ý thức tu dưỡng đạo đức và học tập theo tấm gương Bác

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên

- SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống

- Tranh ảnh , mẫu chuyện về cuộc đời của Hồ Chí Minh

- Soạn giáo án

02 Học sinh - SGK , tranh ảnh liên quan bài học

- Soạn bài( Trả lời các câu hỏi trong SGK)

03 Phương pháp

- Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

- Động nảo: suy nghĩ về vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh, rút ra những

bài học thiết thực về lối sống cho bản thân về tấm gương Hồ Chí Minh

- Thảo luận nhóm: trình bày 1 phút về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn

hba3n và những gì cá nhân tiếp thu , hoặc hướng phấn đấu của bản thân về tấm gương của Hồ Chí Minh

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

-Ổn định nề nếp của học sinh

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

- Kiển tra tác phong của H/S

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

1 phút

5 phút VĂN BẢN

Trang 3

- Kiểm tra tập soạn của H/S - Học sinh soạn bài

03

Bài mới

Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn

là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ng-

ời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, mộtcon ngời của nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh đợc hình thành và biểu hiện trong suốt cuộc đờicủa Ngời ra sao?, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

“ễi lũng Bỏc vậy cứ thương ta Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa Chỉ biết quờn mỡnh, cho hết thảy Như dũng sụng chảy nặng, phự sa…”

30 phỳt

15’ HOẠT ĐỘNG 1: HDHS TèM HIỂU CHUNG I/ TèM HIỂU CHUNG :

Nờu xuất xứ của văn bản?

Nờu những văn bản đó học hoặc

núi về Bỏc mà em biết?

• Văn bản nhật dụng

( Là những bài viết cú nội dung gần gũi, bức thiết đối với đời sống trước mắt con người

và cộng đồng như mụi trường,

xó hội )

a)Xuất xứ: Trớch trong “

Phong cỏch Hồ Chớ Minh, Cỏi vĩ đại gắn với cỏi giản dị”

Văn bản được dựng thể loại gỡ?

Thế nào là văn bản nhật dụng?

Phương thức biểu đạt chủ yếu?

b)Thể loại: Văn bản nhật

- Phương thực biểu đạt:( Tự sự, biểu cảm, nghịluõn

Vấn đề được đề cập đến trong văn

Nhan đề của văn bản là “ phong

cỏch Hồ Chớ Minh’ Vậy em hiểu

phong cỏch Hồ Chớ Minh là gỡ?

- Vẻ đẹp theo phong cỏch riờngcủa Hồ Chớ MInh

15’ HOẠT ĐỘNG 2: HDHS TèM HIỂU HỒ CHÍ MINH VỚI

SỰ TIẾP THU TINH HOA VĂN HểA NHÂN LOẠI

II/ ĐỌC- HIỂU VĂN

 Những tinh hoa văn húa nhõn loại

đến với Hồ Chớ Minh trong hoàn

cảnh nào?

- Hs phaựt hieọn: Trong cuộc đời hoạt động CM đầy gian nan vất vả, HCM đã tích luỹ đợc vốn tri thức văn hoá hếtsức sâu rộng

- Trong cuộc đời hoạt

động cỏch mạng tiếp xỳc văn húa nhõn loại:

Hồ Chớ Minh làm thế nào để tiếp

thu văn húa nhõn loại?

Gv giaỷng theõm, laỏy vớ duù minh

Hs phaựt hieọn: trong cuoọc ủụứihoaùt ủoọng caựch maùng gian nanvaỏt vaỷ, Baực ủaừ ủi qua nhieàu

+ Ngụn ngữ giao tiếp+ Qua cụng việc, lao động

+ Học hỏi, tỡm hiểu đến

mức sõu sắc

Trang 4

hoùa( keồ chuyeọn veà Baực) nụi, tieỏp xuực vụựi nhieàu neàn vaờn

hoựa tửứ phửụng ẹoõng tụựiphửụng Taõy

Bỏc tiếp thu văn húa nhõn loại

bằng cỏch nào?

 Những điều kì lạ nhất trong cách

tiếp thu tinh hoa- văn hoá nhân loại

của HCMlà gì?

Hs:Điều quan trọng là Ngời đã

tiếp thu vốn tri thức văn hoá

nhân loại có chọn lọc

- Hs:+Không chịu ảnh hỏng 1 cách thụ động

- Tiếp thu chọn lọc

Cụ thể của sự chọn lọc đó là gì?

Em coự theồ keồ moọt caõu chuyeọn ủeồ

minh hoùa cho sửù tieỏp thu aỏy ụỷ Baực?

Gv keồ theõm moọt soỏ caõu chuyeọn

minh hoùa ủeồ giuựp hs hieồu theõm veà

sửù tieỏp thu vaờn hoựa theỏ giụựi coự choùn

loùc cuỷa Baực

+Không chịu ảnh hỏng 1 cách thụ động

+Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay

đồng thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực

+Trên nền tảng văn hoá dân tộc

mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế

+ Khụng thụ động+ Tiếp thu cỏi đẹp,cỏi hayđồng thời phờ phỏn cỏihạn chế,tiờu cực

Gv cho hs thaỷo luaọn 2 caõu hoỷi

 Em có nhận xét gì về câu văn,

cách lập luận của tác giả trong đoạn

văn trên?

 Qua ngheọ thuaọt trỡnh baứy aỏy cuỷa

taực giaỷ ủaừ giuựp em nhaọn xeựt nhử theỏ

naứo veà phong caựch cuỷa Hoà Chớ

Minh?

 GV bỡnh theõm,khái quát lại vấn

đề: nhử vaọy coự theồ khaỳng ủũnh raống

veỷ đẹp phong cách văn hoá HCM là

sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống

văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá

nhân loại Vaứ cuừng chớnh ủieàu naứy

ủaừ taùo neõn ụỷ Hoà Chớ Minh moọt nhaõn

caựch, moọt loỏi soỏng raỏt Vieọt Nam,

raỏt phửụng ẹoõng nhửng cuừng ủoàng

thụứi raỏt mụựi, raỏt hieọn ủaùi

- Hs thaỷo luaọn nhoựm:

+Sử dụng câu kể kết hợp với lờibình luận: “Có thể nói ít có vị

=> Keồ kết hợp với lời bình luận

GV chuyeồn yự: vẻ đẹp phong cách HCM còn biểu hiện trong lối soỏng ntn? Tiết học sau chúng ta sẽ

tìm hiểu tiếp ủieàu naứy

TI

ẾT 02

15’ HOẠT ĐỘNG 3: HDHS TèM HIỂU NẫT ĐẸP TRONG

LỐI SỐNG CỦA HỒ CHÍ MINH 2/ NẫT ĐẸP TRONG LỐI SỐNG CỦA HỐ

CHÍ MINH:

GV yêu cầu HS đọc ủoaùn 2 - H/sđọc lại đ2 (từ Laàn đầu tiên trong lịch sử VN”đến hết)

_ Nơi ở , nơi làm việc đơn

 Vẻ đẹp phong cách HCM ở

đoạn văn 2 đợc tác giả đề cập

trên những khía cạch nào?

Chi tiết, hình ảnh nào đợc

tác giả chọn khi nói đến nơi

- Hs phaựt hieọn:nụi ụỷ vaứ laứm vieọc,trang phuùc, aờn uoỏng

- Hs phaựt hieọn:Nơi ở, nơi làm việc:+ Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao->vẻn vẹn có vài phòng vửứa tiếp khách, họp bộ chính trị vửứa làm việc, phoứng nguỷ

- Trang phuùc: boọ quaàn

aựo baứ ba naõu, ủoõi deựp loỏp; tử trang ớt oỷi,…

=>Sửù keỏt hụùp haứi hoứa giửừa truyeàn thoỏng vaờn hoựa daõn toọc vaứ tinh hoa vaờn hoựa nhaõn loaùi

ụỷ Hoà Chớ Minh

Trang 5

làm việc của Bác?

Trang phục của Bác đợc tác

giả giới thiệu ntn?

+Đồ đạc mộc mạc, đơn sơ

-Hs phaựt hieọn:Bộ quần áo bà ba nâu,chiếc áo trấn thủ,ủôi dép lốp thô sơ,t trang ít ỏi: moọt chiếc va lycon,vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm

 Aấn uống của một vị lãnh tụ

có gì đặc biệt?

 Em hóy kể tờn đú là những

mún ăn như thế nào?

 Aấn uống của một vị lãnh tụ

có gì đặc biệt?

-Hs phaựt hieọn: aờn uống rất đạm

bạc : Cá kho,rau luộc,da ghém,cà muối,cháo hoa

Hs nhaọn xeựt: Những món ăn rất

đơn giản, rất VN, không moọt chút cầu kì Hay nói cách khác: ăn uống rất đạm bạc

- Aấn uoỏng: caự kho, dửa

muoỏi, rau luoọc, dửa gheựm,chaựo hoa,…

 Em coự nhaọn xeựt gỡ veà

ngheọ thuaọt trỡnh baứy cuỷa taực

giaỷ ụỷ ủaõy?

Qua ngheọ thuaọt trỡnh baứy

aỏy, giuựp em nhận xét gì về vẻ

đẹp trong lối sống của Bác?

Hs nhaọn xeựt veà ngheọ thuaọt: keồ ủan xen vụựi bỡnh luaọn, lửùa choùn chi tieỏt tieõu bieồu ,…

Lối sống rất giản dị, đạm bạc,

ủơn sơ cuỷa Hoà Chớ Minh

->Keồ ủan xen vụựi bỡnh luaọn

• Gv treo caực bửực aỷnh

chuùp minh hoùa veà ủụứisoỏng giaỷn dũ cuỷa Baực,

+Đây cũng không phải cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác

đời khác ngời

+ Đây là moọt cách sống có văn hóa : Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên  Lối sống giản dị,thanh cao

GV kể theõm một số câu

chuyện về lối sống của Bác - Hs nghe, hieồu theõm

Lối sống của Bác khiến tác

giả liên tởng đến lối sống của

những ai? Tác giả đã dùng thủ

- Hs: +So sánh cách sống, lối sốngcủa lãnh tụ với caực vị tổng thống, các vị vua hiền của các nớc khác

+So sánh cách sống của Bác với các vị hiền tiết trong lịch sử mà tiêu biểu là: Nguyễn Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn Bỉnh Khiêm sống

=>Sửù giaỷn dũ vaứ thanh cao trong loỏi soỏng Hoà Chớ Minh

Trang 6

pháp NT nào ở đây? ở quê nhà Họ cũng có lối sống: “

 keỏt luaọn: Đó là cái thú vui

tao nhã của các bậc nho xa –

Một lối sống đạm bạc mà

thanh cao,

- Hs nhaọn xeựt tác dụng

Với nghệ thuật so saựnh nhử

vaọy đã đem lại hiệu quả gì

cho đoạn văn?

+ Làm nổi bật ủửụùc sự kết hợp giữa sửù vĩ đại, thanh cao và bình

Em hiểu gì về lời bình này

của tác giả? Hs traỷ lụứi veà caựch hieồu cuỷa mỡnh

 Tâm hồn đợc hạnh phúc thanh cao

.+Sống thanh bạch, giản dị , không phải gánh chịu ham muốn, bệnh tật => thể xác đợc thanh cao,hạnh phúc

Toựm laùi , em haừy khaựi quaựt

giaự trũ noọi dung vaứ ngheọ

thuaọt cuỷa ủoaùn 2?

Hs sụ keỏt: thoõng qua NT keồ ủan xen vụựi lụứi bỡnh luaọn, choùn loùc chi tieỏt tieõu bieồu,… Thaỏy ủửụùc loỏi soỏng thanh cao, giaỷn dũ ,…cuỷa Baực Hoà

10’ HOẠT ĐỘNG 3: HDHS TèM HIỂU TỔNG KẾT III/ TỔNG KẾT :

Trang 7

Túm tắt vài nột về nội dung

của văn bản

2/ NỘI DUNG:

Trong cuộc sống hiện đại,

vaờn hoựa trong thời kì hội

nhập, tấm gơng của Bác gợi

cho em suy nghĩ gì ?

- Hs rút ra ý nghĩa của việc học

tập và rèn luyện theo taỏm gơng ủaùo ủửực Bác Hồ.( lieõn heọ thửùc teỏ,g/duùc tử tửụỷng hs)

- Văn bản đó cho thấy cốtcỏch văn húa HồChớ Minhtrong nhận thức và tronghành động

- Từ đú đặt ra vấn đề thời

kỡ hội nhập: Tiếp thu tinhhoa văn húa nhõn loại,đồng thời giữ gỡn, phỏthuy bản sắc văn húa dõntộc

IV/ LUYỆN TẬP: HDHS LUYỆN TẬP ( 05 phỳt)

Cõu 1 Tỡm đọc và kể lại những cõu chuyện về lối sống giảm dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chớ

Minh?

- Kể một số cõu chuyện về lối sống giản dị của Bỏc

- Hỏt bài “ Hồ Chớ Minh đẹp nhất tờn Người ”

4 CUếNG COÁ ( 4 PHUÙT)

-Xem laùi noọi dung baứi hoùc

-Tỡm ủoùc vaứ keồ laùi nhửừng caõu chuyeọn veà loỏi soỏng giaỷn dũ maứ cao ủeùp cuỷa Chuỷ tũch Hoà Chớ Minh

- Nắm nội dung bài học và học thuộc ghi nhớ; Sưu tầm một số mẩu chuyện về Bỏc

5 DẶN DOỉ ( 5 PHUÙT)

- Học thuộc lũng nội dung bài học

Yeõu caàu: ủoùc kú caực vớ duù, traỷ lụứi caực caõu hoỷi ụỷ cuoỏi moói vớ duù.( Qua soaùn baứi,thửỷ ruựt ra

nhaọn xeựt: yeõu caàu cuỷa phửụng chaõm veà lửụùng vaứ veà chaỏt?)

D/ RÚT KINH NGHIỆM:

Bỏc để tỡnh thương cho chỳng con Bỏc Hồ đú chiếc ỏo nõu giản dị

Một đời thanh bạch, chẳng vàng son Màu quờ hương bền bỉ, đậm đà

Mong manh ỏo vải, hồn muụn trượng Bỏc Hồ đú, ung dung chõm lửa hỳt

Hơn tượng đồng phơi những lối mũn Trỏn mờnh mụng, thanh thản một vựng trời

Giỏo ỏn Ngữ Văn 9 – Tập I (2010- 2011) Trường THCS Thạnh Đụng Vừ Hoàng Trỳc TIẾNG 7

VIỆT

V VVIỆTVIỆ

T

Trang 8

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

01 Kiến thức

- Một số biểu hiện của phong cỏch Hồ Chớ Minh trong việc đời sống sinh hoạt và đờisống thường ngày

- í nghĩa của phong cỏch Hồ Chớ Minh trong việc giữ gin bản sắc văn húa dõn tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể

02 Kỹ năng

- Rốn luyện kỹ năng tỡm hiểu và phõn tớch văn bản nhật dụng

- Nắm được nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới

- Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn húa, lối sống

- Xỏc định giỏ trị của bản thõn : Từ việc tỡm hiểu vẻ đẹp của phong cỏch Hồ Chớ Minh kết hợp tinh hoa văn húa nhõn loại và tinh hoa văn húa truyền thống của dõn tộc, trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Giao tiếp: trỡnh bày, trao đổi về nội dung của phong cỏch Hồ Chớ Minh trong văn bản

03 Thỏi độ: - Lũng kớnh trọng và cú ý thức tu dưỡng đạo đức và học tập theo tấm gương Bỏc

- Từ lũng kớnh yờu, tự hào về Bỏc, cú ý thức tu dưỡng rốn luyện theo gương Bỏc

B / CHUẨN BỊ:

01 Giỏo viờn -- SGK, SGV, chuẩn kiến thức, giỏo dục kĩ năng sốngTranh ảnh , mẫu chuyện về cuộc đời của Hồ Chớ Minh

- Soạn giỏo ỏn

02 Học sinh - SGK , tranh ảnh liờn quan bài học

- Soạn bài( Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK)

03 Phương phỏp

- Gợi tỡm, nờu vấn đề, vấn đỏp, thảo luận nhúm……

- Động nảo: suy nghĩ về vẻ đẹp của phong cỏch Hồ Chớ Minh, rỳt ra những

bài học thiết thực về lối sống cho bản thõn về tấm gương Hồ Chớ Minh

- Thảo luận nhúm: trỡnh bày 1 phỳt về giỏ trị nội dung, nghệ thuật của văn

hba3n và những gỡ cỏ nhõn tiếp thu , hoặc hướng phấn đấu của bản thõn về tấm gương của Hồ Chớ Minh

C / TIẾN TRèNH BÀI DẠY

-Ổn định nề nếp của học sinh -Lớp trưởng bỏo cỏo sĩ số lớp- Kiển tra tỏc phong của H/S

- Kiểm tra vệ sinh lớp học

1 phỳt

- Kiểm tra tập soạn của H/S - Học sinh soạn bài

5 phỳt

03

Bài mới

Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn

là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ng-

ời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, mộtcon ngời của nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh đợc hình thành và biểu hiện trong suốt cuộc đờicủa Ngời ra sao?, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

“ễi lũng Bỏc vậy cứ thương ta Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa Chỉ biết quờn mỡnh, cho hết thảy Như dũng sụng chảy nặng, phự sa…”

30 phỳt

Trang 9

15’ HOẠT ĐỘNG 1: HDHS TÌM HIỂU CHUNG I/ TÌM HIỂU CHUNG :

Nêu xuất xứ của văn bản?

Nêu những văn bản đã học hoặc

nói về Bác mà em biết?

• Văn bản nhật dụng

( Là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với đời sống trước mắt con người

và cộng đồng như môi trường,

xã hội )

a)Xuất xứ: Trích trong “

Phong cách Hồ Chí Minh, Cái vĩ đại gắn với cái giản dị”

Văn bản được dùng thể loại gì?

Thế nào là văn bản nhật dụng?

Phương thức biểu đạt chủ yếu?

b)Thể loại: Văn bản nhật

- Phương thực biểu đạt:( Tự sự, biểu cảm, nghịluân

Vấn đề được đề cập đến trong văn

3/ _ Vi phạm phương châm về lượng

_ Thừa câu hỏi cuối: “ Ruồi có nuôi được đâu”

4/ Vân dụng những phương châm hội thoại ?

a) Các cụm từ thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chắc chắn

b) CÁc cụm từ không lặp nội dung cũ

5/ Giải nghĩa của thành ngữ?

a) Ăn đơm nói chặt - > Vu khống, bịa đặt

b) Ăn óc nói mò - > Bịa đặt

c) Cãi chày cãi cối - > CÃi không có căn cứ, lí lẽ

D/ CỦNG CỐ: (5 PHÚT)

_ Thế nào là phương châm về lượng và về chất?

_ Cho ví du minh họa ?

E/ DẶN DÒ: (4 PHÚT)

_ Học thuộc ghi nhớ trong SGK

Trang 10

_ Xem và chuẩn bị bài: “ Tâp làm văn thuyết minh ”

Ngày dạy : 18/ 08/ 2010

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

01 Kiến thức _ Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho

văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

02 Kỹ năng _ Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

03 Tư tưởng _ Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật văn bản thuyết minh

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp , thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút

Trang 11

02 Kiểm tra bài củ Kiểm tra tập soạn học sinh 5 phút

03 Bài mới Để làm bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn, bớt khô khan, người viết có thể sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như nhân

hóa, so sánh, cho đối tượng thuyết minh

30 phút

HOẠT ĐỘNG 1

GV: Em hãy nhắc lại khái niệm

văn bản thuyết minh ?

_ Định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dung số liệu, phân loại, so sánh, giải thích

I/ TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG MỘT

SỐ BIỆN PHÁP NGHÊ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH: 1/ Ôn tập văn bản thuyết minh:

a)Khái niệm: Là kiểu văn bản thông

dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên, xh, bằng phương thức trình bày , giải thích…

b) Mục đích : Cung cấp tri thức khách

quan về những sự vật, hiện tượng, vấn đề

…được chọn làm đối tượng để thuyết minh

c) Phương pháp thuyết minh:

Định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dung số liệu, phân loại, so sánh, giải thích…

GV: Phương pháp thuyết minh

trong bài văn trên ?

GV: Cho 1 hoặc 2 học sinh đọc

1/ Ví dụ : SGK “ Hạ Long – Đá và

nước”

2/ Nhận xét : a) Vấn đề thuyết minh: Sự kỳ lạ của

nước và đá

b) Phương pháp thuyết minh:

• Nước tạo nên sự di chuyển

• Thu tùy theo hướng ánh sáng

• Thiên nhiên tạo nên thế giới kỳ lạ

3/ GHI NHỚ:

• Để cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn = > Sử dụng một số biện pháp thuyết minh

• Biện Pháp nghệ thuật = > Làm nổi bật đặc điểm đối tượng thuyết minh

• Một số biện pháp nghệ thuật = >

So sánh, nhân hóa đối thoại, ẩn dụ

III/ LUYỆN TẬP:

1/ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sau:

a) VĂn bản có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp cho người đọc những tri thức khách quan về loài người

• Tính chất thuyết minh thể hiện ở chổ giới thiệu ruồi rất có hệ thống

• Các phương pháp thuyết minh được sử dụng

Phân loại : Các loại ruồi

Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới

Trang 12

Số liệu :

b) Bài thuyết minh này có một số nét đặt biệt:

_ Hình thức: Giống như một văn bản tường thuật một phiên tòa

_ Cấu trúc: Giống như một biên bản một cuộc tranh luận pháp lí

_ Nội dung: Giống như một câu chuyện kể về loài ruồi

_ Chuẩn bị cho luyện tập tiết 5?

Ngày dạy: 21 / 08 / 2010

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

01 Kiến thức _ Ôn tập, củng cố, hê thống hóa các kiến thức về văn bản thuyết minh

_ Nâng cao thông qua việc kết hợp với các biện pháp nghệ thuật

02 Kỹ năng _ Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh

03 Tư tưởng _ Chuẩn bị ở nhà một số đề theo SGK hướng dẫn

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút

02 Kiểm tra bài củ • Trong văn bản thuyết minh, chúng ta có cần thiết sử dụng

một số biện pháp nghê thuật không? Vì sao?

• Hãy nêu một số biện pháp nghê thuật thường dung trong

5 phút

Trang 13

văn bản thuyết minh?

03 Bài mới _ Kỹ năng rèn luyện khi làm văn thuyết minh kiểu này cần nắm

+ Xác định đối tượng cần thuyết minh + Xét xem có sử dụng biện pháp nghệ thuật vào bài viết được không

30 phút

HOẠT ĐỘNG 1

GV: Yêu cầu nội dung thuyết

minh trước tiên phải làm gì?

GV: Khi trình bày, chúng ta trình

bàu như thế nào?

GV: Hình thức thuyết minh như

thế nào?

_ Trước tiên phải quan sát, tìm hiểu kỷ cấu tạo, chức năng , cơ chế hoạt động của

đồ dung đó

_ Từng bộ phận của đồ dung đó

_ Dùng một số biện pháp nghệ thuật như: Kể chuyện,

tự thuật, nhân hóa…

I/ CHUẨN BỊ Ở NHÀ:

Đề văn : Thuyết minh một trong các đồ dung sau: Cái quạt, cái bút, chiếc nón…

1/Yêu cầu của luyện tập:

a)Nội dung thuyết minh

_ Trước tiên phải quan sát, tìm hiểu kỷ cấu tạo, chức năng , cơ chế hoạt động của

đồ dung đó _ Khi trình bày: Từng bộ phận của đồ dùng đó

b) Hình thức thuyết minh

Dùng một số biện pháp nghệ thuật như: Kể chuyện, tự thuật, nhân hóa…

HOẠT ĐỘNG 2:

GV: Nội dung phần mở bài?

GV: Nội dung phần thân bài?

GV: Nội dung phần kết bài?

_ Thường bằng một câu định nghĩa

_ Chỉ ra đặc điểm hoặc côngdụng

_ Nêu cấu tạo( Các bộ phận ) của đồ vật_ Nêu tác dụng của đồ vật _ nêu cách sử dụng, bảo quản

_ Vai trò của đồ vật trong đời sống hiện nay

II/ DÀN BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ

ĐỒ VẬT:

1/ Mở bài: ( Giới thiệu đồ vật)

_ Thường bằng một câu định nghĩa._ Chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng

_ Giới thiệu chung về chiếc nón lá Việt Nam

“ Người xứ Huế yêu thơ và nhạc lễ

Tà áo dài trắng nhẹ nhàng bay Nón bài thơ e lệ trong tay Thầm bước lặng những khi trời dịu nắng

Trang 14

_ Học thuộc lòng ghi nhớ?.

_ Chuẩn bị “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” ?

Ngày dạy: 22 / 08 / 2010

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

G.G – MÁC KÉT

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

01 Kiến thức _Hiểu được nội dung vấn đề đặ ra trong văn bản nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người

_ Nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ chiến tranh hạt nhân

02 Kỹ năng _ Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh

03 Tư tưởng _ Giáo dục lòng yêu hòa bình yêu tự do và thương yêu nhân ái

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo……

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút

02 Kiểm tra bài củ • Câu hỏi: _ Phong cách Hồ Chí Minh là gì ?

A Nhấn cách rất Việt Nam

B Lối dống rất Việt Nam

C Rất phương Đông đồng thời rất mới, rất hiện đại

5 phút

03 Bài mới

Trong chiến tranh thế giới thứ 2, những ngày đầu tháng tám /

1945, chỉ bằng 2 quả bom của Mỹ nén xuống 2 thảnh phố ( RÔ-SI-MA và NA–GA-XA-KI) làm 2 triệu người Nhật thiệt 30 phút

Trang 15

GV: Xuất xứ của văn bản?

GV: Thể loại của văn bản?

Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn nghị luận.

Thế nào là luận cứ?

Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận cứ.

I/ TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả: G-G- MÁC-KÉT, nhà văn Cô-Lôn-Bi-A , sinh năm 1928

2/ Tác phẩm :

a) Xuất xứ:08 / 08 /1986

b) Thể loại: Văn bản nhật dụng.c) Bố cục: Chia làm 4 phần d) Chú Thích ; SGK

HOẠT ĐỘPNG 2: ( câu

1)

GV: Tìm những luận điểm và

luận cứ trong văn bản?

GV: Thế nào là luận điểm?

GV: Thế nào là luận cứ?

_ Từ đầu -> thế giới _ Niền an - > ngoại vi vũ trụ

_ Tuy nhiên - > Xuất phát của nó

_ Thực tế hiện nay, em đã biết

được nước nào đạ sản xuất vũ khí

hạt nhân?

_ Ngày 08/ 08/ 1986, 50.000 hạt nhân - > Nguy

cơ hạt nhân _ 4 tấn thuốc nổ - > hủy diệthành tinh

+ Anh + I ran + Pháp

HOẠT ĐỘPNG 4:

GV: Tìm những luận điểm và

luận cứ trong văn bản?

GV: Thế nào là luận điểm?

Y tế _ Phòng bệnh và bảo vệ cho 14 triệu trẻ em

_ Cứu 14 triệu trẻ em Đóng 10tàu sân bay vũ khí hạt nhân

Thực phẩm Giúp 575 triệu người thiếudinh dưỡng _149 tên lửa MX

_ 27 tên lửa MXGiáo dục

Xóa nạn mù chữ trên toàn thế giới Giá của tàu ngầm mang vu 4 khí hạt nhân

Trang 16

HOẠT ĐỘNG 5:

GV : Tìm hiểu nghĩa của hai cụm

từ ( lí trí tự nhiên , lí trí con người

_ Căm ghét chiến tranh hạt nhân

_ Nguy cơ chiếm tranh đe dọa loài người

_ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình đó là nhiệm vụ cấp bách

II/ LUYỆN TẬP:

1/ phát biểu cảm nghĩ của em khi học xong văn bản” Đấu tranh cho mộ thế giới hòa bình”?

2/ Theo em vì sao văn bản này lại được đặt tên: “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?

D/ CỦNG CỐ: (5 PHÚT)

_ Tóm tắt vài nét về cuộc đời của Hồ Chí Minh

03 Tư tưởng _ Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV…

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

_ Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt

= > Mỗi người nói về một vấn đề , đề tài khác nhau

2/ Khái niệm:

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào

Trang 17

GV:Qua nội dung thành ngữ đó,

em rút ra bài học gì khi giao

hưởng gì đến giao tiếp?

GV: Bài học rút ra khi giao tiếp

trong cuộc sống

_ Học sinh đọc hai thành ngữ

+ dài dòng, rườn rà+ Ấp a, ấp úng không thành lời

II / PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC: 1/ Thí dụ: SGK

_ Dây cà ra dậy muống- > dài dòng, rườn rà

_ Lúng búng như ngậm hột thị -> Ấp a,

ấp úng không thành lời

2/ Khái niệm:

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào

đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

_ GV: Cả hai nhân vật đều đã

nhận được từ người kia một cái gì ?

a) b) Suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ khoi giao tiếp

b) Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại

d) Một số câu tương tự

+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

+ Vàng thì thử lửa thử than

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời

2/ _ Nói giảm , nói tránh

_ Nhiều học sinh bị vướng hai môn ( Bị trượt hai môn )

e) Nói ra đầu ra đũa - > Phương châm cách thức

4/ Đôi khi người ta dùng những cách diễn đạt như ?

a) Phương châm quan hệ

b) Phương châm lịch sự

c) Phương châm lịch sự

5/ Giải thích các thành ngữ và phương châm hội thoại?

a) Nói băm nói bổ - > Ăn nói bóp chat ( phương châm lịch sự )

b) Nói như đấm vào tai - > Nói năng khó nghe, khó chịu (phương châm lịch sự)

c) Điều nặng nói nhẹ - > Nói trách móc (phương châm lịch sự)

d) Nửa úp, nửa mở - > Nói mập mờ ( Phương châm cách thức )

e) Mồn loa mép giải - > Lắm lời, đanh đá ( Phương châm quan hệ)

f) Đánh trống bảng - > Nói lái sang vấn đề khác (phương châm lịch sự )

g) Nói như dùi đục chấm mắn - > Nói không hay, không khéo ( Phương châm lịch sự )

D/ CỦNG CỐ: (5 PHÚT)

_ Thế nào là phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự?

_ Cho ví du minh họa ?

E/ DẶN DÒ: (4 PHÚT)

Trang 18

_ Học thuộc ghi nhớ trong SGK

_ Xem và chuẩn bị bài: “ sử dụng yếu tố miêu tả rtong văn bản thuyết minh ”

Ngày dạy: 23 / 08 / 2010

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

01 Kiến thức

_ Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

_ VAi trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh : Phụ trợ cho việc giới thiệt nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể đối tượng cần thuyết minh

02 Kỹ năng _ Quan sát các sự vật, hiện tượng

_ Sử dụng ngôn ngữ miêu tả trong việc tạo văn bản thuyết minh

03 Tư tưởng _ Chuẩn bị ở nhà một số đề theo SGK hướng dẫn

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

03 Bài mới Trong văn bản thuyết minh khi phải trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống như các bài tập , động vật……bên cạnh các nội

đặc điểm , giá trị hình thành cần trình bày khúc chiết , rõ ràng , cũng cần vận dụng các biện pháp tu từ để miêu tả đối tượng

Trang 19

minh trước tiên phải làm gì?

GV: Khi trình bày, chúng ta trình

bàu như thế nào?

GV: Hình thức thuyết minh như

thế nào?

tìm hiểu kỷ cấu tạo, chức năng , cơ chế hoạt động của

đồ dung đó_ Từng bộ phận của đồ dungđó

_ Dùng một số biện pháp nghệ thuật như: Kể chuyện,

tự thuật, nhân hóa…

1/ Ví dụ : Văn bản : “ Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

2/ Nhận xét:

a) Giải thích nhan đề văn bản: Vai

trò và tác dụng cây chuối đối với đời sống Việt Nam

b) Yếu tố miêu tả: ( Là những yếu tố

làm hiện lên đặc điểm, tính chất nổi bật về hình dáng, kích thước, vóc dáng )

_ Cây chuối thân mền vươn như

những trụ cột nhẵn bóng

_ Chuối là thức ăn có tác dụng … c) Tác dụng của yếu tố miêu tả :

_ Sinh đông , hấp dẫn, nổi bật, gây ấn tượng

HOẠT ĐỘNG 2:

GV: Nội dung phần mở bài?

GV: Nội dung phần thân bài?

GV: Nội dung phần kết bài?

_ Thường bằng một câu định nghĩa

_ Chỉ ra đặc điểm hoặc côngdụng

_ Nêu cấu tạo( Các bộ phận ) của đồ vật_ Nêu tác dụng của đồ vật _ nêu cách sử dụng, bảo quản

_ Vai trò của đồ vật trong đời sống hiện nay

II/ DÀN BÀI VĂN THUYẾT MINH

VỀ ĐỒ VẬT:

1/ Mở bài: ( Giới thiệu đồ vật)

_ Thường bằng một câu định nghĩa._ Chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng

1/ Bổ sung yếu tố miêu tả:

_Thân cây chuối có hình dáng: thân câu thẳng đứng tròn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh

_ Lá chuối tươi : Như chiếc quạt

_ Lá chuối khô: Sau mất tháng …

2/ Tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn:

Trang 20

Ngày soạn: 21/ 08 / 2010 TUẦN 2 –- TIẾT 10

Ngày dạy: 24 /08 / 2010

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

01 Kiến thức _ Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

_ Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

02 Kỹ năng _ Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

03 Tư tưởng _ Rèn luyện cách việt đoạn văn thuyết minh

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn, học sinh chuẩn bị đề văn trong SGK ở nhà

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

03 Bài mới Trong văn bản thuyết minh khi phải trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống như các bài tập , động vật……bên cạnh các nội

đặc điểm , giá trị hình thành cần trình bày khúc chiết , rõ ràng , cũng cần vận dụng các biện pháp tu từ để miêu tả đối tượng

Trang 21

HOẠT ĐỘNG 2:

GV: Nội dung phần mở bài?

GV: Nội dung phần thân bài?

GV: Nội dung phần kết bài?

+ Thường bằng một câu định nghĩa

+ Chỉ ra đặc điểm hoặc côngdụng của con trâu

+ Hình dáng chung của con trâu

+ Nêu cách nuôi ( thức ăn, phòng bệnh)

+ Nêu giá trị kinh tế của con trâu

_ Vai trò của con trâu trong đời sống hiện nay

II/ LẬP DÀN BÀI:

1/ Mở bài: ( Giới thiệu con trâu)

_ Thường bằng một câu định nghĩa._ Chỉ ra đặc điểm hoặc công dụng của con trâu

2/ Thân bài:

_ Hình dáng chung của con trâu_ Nêu cách nuôi ( thức ăn, phòng bệnh) _ Nêu giá trị kinh tế của con trâu

3/ kết bài:

Vai trò của con trâu trong đời sống hiện nay

III/ LUYỆN TẬP:

1/ hãy vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu:

Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc, gần giũ đối với người nông dân Việt Nam Vì thế, đôi khi con trâu đã trở thành người bạn tâm tình của người nông dân:

“Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”

2/ Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả:

“ Con trạu là đầu cơ nghiệp” Thật vậy, người nông dân Việt Nam sồng nhờ con trâu, Tang tảng sáng , họ

đã nói với trâu trên đường đi ra cánh đồng :

“ Trâu ơi ! ta bả trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”

Thế rồi, cả ngày trâu và người lăn lộn trên cánh đồng bùn lầy, dưới ánh nắng gây gắt của mùa hè hay dưới trời mưa tầm tả mùa đông…Trâu và người lầm lì trong lao động hằng ngày trong sự im lặng của đồng quê, trâu và người như cùng chung một ý : làm sao cho lúa tốt, cho thóc đầy bồ Ta chỉ nghe sự im lặng đó những tiếng rì rì, tắt tắt mà thội

4 CỦNG CỐ ( 4 phút )

_ Dàn bài văn thuyết minh về đồ vật

_ Nội dung từng phần của dàn bài

5 DẶN DÒ ( 5 phút )

_ Học thuộc lòng dàn bài

_ Chuẩn bị bài: “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”

D/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

Ngày soạn: 18 / 08 / 2010 TUẦN 3 –- TIẾT 11- 12

02 Kỹ năng _ Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh

03 Tư tưởng _ Giáo dục lòng yêu hòa bình yêu tự do và thương yêu nhân ái

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo……

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

03 Bài mới • Giới thiệu xuất xứ của bản “ Tuyên bố”

• Gợi lại một vài điểm chính của bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỉ XX liên quan đến vấn đề bảo vệ, chăm sóctrẻ em để tạo cho học sinh tâm lí tiếp nhận văn bản

GV: Xuất xứ của văn bản?

GV: Thể loại của văn bản?

GV: Thế nào là văn bản nhật

dụng?

_ Sự thách thức “ Nêu lên những thực tế của trẻ

em trên thế giới hiện nay_ Cơ hội: “ Khẳng định những điều kiện thuận lợi của cộng đồng quốc tế”

I/ TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả: Văn bản trích “Tuyên bố” của Hội

nghị cấp cao thế giới về trẻ em

2/ Tác phẩm : a)

Xuất xứ: Ngày 30 / 09 / 1990, tại trụ sở

Trang 23

GV: Bốc cục của văn bản chia

làm mấy phần?

GV: Chú thích của văn bản?

_ Nhiệm vụ: “ Xác định những nhiệm vụ cụ thể

mà từng quốc gia và cộng đồng quốc tế cần phải làm”

Liên hợp quốc, Niu Ooc

b) Thể loại: Văn bản nhật dụng

c)

Bố cục: Chia làm 3 phần

d) Chú Thích ; SGK

HOẠT ĐỘPNG 2: ( câu

2) GV: Ở phần thách thức, bản

“Tuyên bố” đã nêu lên những thức

tế cuộc sống của trẻ em trên thế

giới như thế nào?

GV: Có thể cho các em phát biểu

cảm nghĩ tự do về tình trạng trẻ

em trên thế giới – liên hệ trẻ em

Việt Nam hiện nay với chính sách

của Đảng và nhà nước ta?

GV: ?

GV: Theo em, các nguên

nhân trên ảnh hưởng nhưthế nào đến cuộc sống của trẻ em trên thế giới?

( Ảnh hưởng trực tiếp )

GV: Em có nhận xét gì,

về cuộc sống trẻ em ở phần thách thức này?

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN : 1/ Tìm luận điểm – luận cứ:

GV:Tóm tắt các điều kiện thuận

lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

hiện nay có thể đẩy mạnh việc

quốc tế chăm lo cho trẻ em như

thế nào?

GV: Em có nhận xét gì về các

nhiệm vụ?

_ Quan tâm đến trẻ em _ Vai trò của phụ nữ cần tăng cường

_ Nam nữ bình đẳng

= > Nhiệm vụ cấp bách của cộng đồng quốc tế

3/ Nhiệm vụ:

_ Quan tâm đến trẻ em _ Vai trò của phụ nữ cần tăng cường _ Nam nữ bình đẳng

= > Nhiệm vụ cấp bách của cộng đồng quốc tế

HOẠT ĐỘNG 5: ( câu

GV : Qua bản: “ Tuyên bố” , em

nhận thức như thế nào về tầm

quan trọng của vấn đề bảo vệ,

chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm

của cộng đồng quốc tế đối với vấn

đề này?

_ Đây là vấn đề liên quan đến tương lai nhân loại_ Việc bảo vệ chăm vệ trẻ em thể hiện trình độ văn minh của một xã hội_ Sự tin tưởng vào hiệu quả của bản “ Tuyên bố” và sự hưởng ứng của nước

ta về bản “ Tuy6en bố”

HOẠT ĐỘPNG 6:

GVTóm tắt vài nét về nghệ thuật?

GV: Tóm tắt vài nét về nội dung?

_ Năm 1989, công ước Liên hợp quốc ra đời.

_ 1991, Việt Nam ban hành luật bảo vệ chăm sóc trẻ em.

_ :Làng trẻ SOS Hà Nội

III/ TỔNG KẾT : 1/ Nghệ thuật :

Trang 24

_ Chuẩn bị bài “Các phương chăm hội thoại ( TT)”

Ngày dạy: 19 /08 / 2010

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)

1 Kiến thức _ Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

_ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2 Kĩ năng _ Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình gia tiếp

_ Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại

3 Thái độ _ Vận dụng trong giao tiếp cuộc sống cho phù hợp với ngữ cảnh

1 Giáo viên Giáo án, SGK, thiết kế , bảng phụ …

2 Học sinh Vở soạn, SGK, đọc trước ở nhà

3 Phương pháp Gợi tìm , nêu vấn đề, đàm thoại , thảo luận…

phương châm lịch sự không?

GV: Câu nào thể hiện phương

châm lịch sự?

GV: Vì sao ?

GV: Vậy, theo em cần rút ra bài

học gì qua câu chuyện tên trong

giao tiếp ?

_ Học sinh đọc bài _ Có tuân thủ phương châmhội thoại ( Không phù hợp )_ Nếu người kia ở dưới đất thì phù hợp?

_ Bác làm việc vất vả lắm phải không?

_ Khái niệm SGK?

I/ Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

1/ Ví dụ : SGK

_ Bác làm việc vất vả lắm phải không?

=> Thực hiện phương châm lịch sự ( Không phù hợp)

2/ Khái niệm :

Việc vận dụng các phương châm

hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp

HOẠT ĐỘNG 2:

Câu 1: Đọc lại các ví dụ phương

châm (Lượng, chất, quan hệ, cách

thức, lịch sự) Những tình huống

nào không thực hiện phương châm

hội thoại?

Câu 2: CÂu trả lời không đáp ứng

_ Lương : Câu nói của Ba

với An ( Không cung cấp thông tin đúng theo mong muốn của An)

_ Chất : Câu câu nói quả

bí, cái nồi ( Không có bằng chứng, xác thực)

II/ Những trường hơp không tuân thủ phương châm hội thoại:

1/ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp

2/ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

Trang 25

nhu cầu của An ( Sai phương châm

chất: trả lời mơ hồ “ Khoảng đầu

+ Đúng phương châm về lượng

+ Vì Tiền bạc chỉ là phương tiện để

sống, chứ không phải là mục đích

cuối cùng của con người

_ Quan hệ: Ông nói gà, bà

nói vịt( Nói lạc đề )

_ Cách thức: Tôi đồng ý

với những nhận định ( Nóinhư vậy là mơ hồ )

GHI NHỚ : SGK

III/ LUYỆN TẬP:

1/ Câu chuyện ông bố không tuân thủ phương châm các thức

2/_ Đoạn trích phương châm lịch sự không được thức hiện

_ Vì các nhân vật nỗi gận vô cớ

4 CỦNG CỐ ( 4 phút )

_ Thế nào là quan hệ phương châm hội thoại trong giao tiếp

_ Những nguyên nhân nào không tuân thủ phương châm hội thoại

5 DẶN DÒ ( 5 phút )

_ Học thuộc lòng hai khái niệm trên

_ Chuẩn bị bài kiểm tra số 1

D/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 26

Ngày soạn: 30 / 08 / 2010 TUẦN 3 –- TIẾT 14-15

Ngày dạy: 03/ 08 /2010

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 01 – VĂ THUYẾT MINH

1 Kiến thức _ Học sinh viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với lập luận và miêu tả

2 Kĩ năng _ Rèn luyện kĩ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn, bài văn

3 Thái độ _ Nghiêm túc viết bài kiểm tra tự luận tại lớp

1 Giáo viên _ Đề văn thuyết minh và đáp án

2 Học sinh _ Giấy, bút, thái độ

GV: Hướng dẫn học sin làm bài?

_ GV: Yêu cầu nội dung của đề

bài

+ PHương pháp làm bài+ Định hướng thời gian từng phần

II/ Hướng dẫn học sinh làm bài: 1/ Yêu cầu:

Chọn lễ hội của địa phương hoặc một lễ hội lớn trong vùng

2/ Phương pháp thuyết minh:

_ Miê tả, giải thích, phân tích+ Miêu tả ( Kiến trúc, quang cảnh )+ Giai thích ( Ý nghĩa của các hoạt động tron g lễ hội)

2/ Thân bài : ( 7 điểm )

_ Nguồn gốc của lễ hội_ Hình ảnh kiến trúc khu di tích_ Miêu tả không khí lễ hội _ Hoạt động lễ hội và ý nghĩa của từng phần

3/ Kết bài: ( 1,5 )

Khẳng định ý nghĩa văn hóa của lễ hội

Trang 27

Ngày soạn: 31 / 08 / 2010 TUẦN 4 –- TIẾT 16,17

_ Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kỳ

_ Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ

_ Mối quan hệ giữa tác phẩm với vợ chàng trương

02 Kỹ năng _ Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm theo kiểu truyền kỳ

_ Kể lại được câu chuyện

03 Tư tưởng _ Giáo dục lòng yêu thương phụ nữ trong xã hội và gia đình

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, chân dung nhà văn Nguyễn Dữ

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn , đọc trước truyện

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút

02 Kiểm tra bài củ

• Hãy trình bày hiểu biết của em về đặc điểm và quyền của trẻ em được nêu trong mục 2?

• Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thê giới được phản ánh như thế nào trong phần thách thức?

• Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay có những thuận lợi gì?

5 phút

03 Bài mới

• Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên một số tuyện cổ dân gian viết về số phận người phụ nữ trong xã hội củ để từ đó dẫn vào bài mới

Câu ca dao : “ Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các hạ ra ruộng cày”

GV: Xuất xứ của văn bản?

GV: Thể loại của văn bản?

_ Phần 2: Qua năm sau

- > qua rồi = > Nỗi oan uất của Vũ Nương

_ Phần 3: Còn lại = > Ước mơ

ngàn đời của nhân dân

mạn lục” truyện thứ 16

b) Thể loại: Truyện ngắn

( Văn xuôi)

c) Bố cục: Chia làm 3 phần d) Chú Thích ; SGK

HOẠT ĐỘPNG 2: ( câu

2) GV: Nhân vật Vũ Nương được đặt

_ Tác giả đặt nhân vật vào nhiều hoàn cảnh khác nhau

GV: Khi xa chồng, Vũ Nương thể

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN : 1/ Nhân Vật Vũ Nương:

Tính tình: Thùy mị, nết na,

Trang 28

trong hoàn cảnh nào?

GV: Trong cuộc sống vợ chồng

bình thường, nàng đã cư xử như

thế nào trước tính hay ghen của

chồng?

+ Hỏi: Tính hay ghen của Trương

được miêu tả như thế nào? ( Đa

nghi, ít học)

GV: Khi tiễn chồng di lính Nàng

căn dặn chồng như thế nào? Lời

că dặn đó thể hiện tâm trạng gì?

hiện những phẩm chất gì? (Đối chồng, mẹ, con.)

GV: Khi bị chồng nghi oan thì

diễn biến hành động nhân vật)

+ Truyền kỳ ( Nhân vật có đời

sống, có tính cách rõ rệt )

tư dung tốt đẹp, giữ gìn khuôn phép

Tiễn chồng : Không màng

danh lợi - > Bình yên

Khi xa chồng: Thủy chung,

dâu thảo, vợ hiền

Chồng nghi oan: Phân trần

để chồng hiểu mình

= > Vũ Nương đẹp người , đẹp nết, dâu thảo, vợ hiền

= > Sáng tạo nhân vật.

HOẠT ĐỘNG 3: (câu

3 )

GV: Theo em, nguyên nhân nào

dẫn đến cái chết oan khuất của Vũ

Nương?

GV: Cái chết của Vũ Nương

truyện có ý nghĩa tố cáo điều gì?

Qua đó, tác giả muốn bày tỏ điều

gì?

_ Liên hệ thực tế: Từ nhân vật Vũ

Nương, em cảm nhận được điều gì

về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến và trong

xã hội hiện tại?

2/ Nỗi oan khuất của Vũ Nương:

_ Hôn nhân không bình đẳng_ Tính đa nghi của Trương Sinh _ Lời nói ngây ngô của đứa trẻ_ Cách cư xử của Trương Sinh

=> Tố cáo XHPK độc quyền và niềm thương cảm của tác giả đối với số phận mỏng manh, bi thảm của người phụ nữ.

HOẠT ĐỘPNG 4( Câu

4,5 ) GV: Hãy nêu nhận xét về cách

dẫn dắt tình tiết câu chuyện?

GV Những lời trần thuật?

GV: Những lời đối thoại trong

truyện?

GV: Em hãy tìm những yếu tố kì

ảo trrong truyện? Đưa những yếu

tố kì ảo vào truyện, tác giả nhằm

thể hiện điều gì?

_ Dẫn dắt tình tiết: Trên cơ sở

truyện có sẳn , tác giả sắp tình tiết lại làm tô đậm một số tình tiết

_ Lời kể: Thể hiện cảm xúc chân

thành

_ Đối thoại: Đúng lúc, làm nổi bật

tính cách nhân vật

3/Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:

_ Phan Lang gặp Vũ Nương _ Vũ Nương hiện về

=> Hoàn chỉnh nét đẹp của Vũ Nương, tạo nên cái hậu cho câu chuyện.

HOẠT ĐỘPNG 6:

GV: Tóm tắt vài nét về nghệ thuật

và nội dung của văn bản?

GV:Qua truyện, em hiểu sâu sắc

thêm điều gì về số phận người phụ

nữ và chế độ phong kiến Việt

Nam xưa ?

GV: Từ nội dung, ý nghĩa của câu

chuyện, em liên tưởng tới những câu ca dao, tục ngữ nói về thân

phận người phụ nữ xưa?

_ Thân em như tấm lụa đào Phất phơi giữa chợ biết vào tay ai?

III/ TỔNG KẾT : 1/ Nghệ thuật :

_ Xây dựng nhân vật và tình huống truyện độc đáo

_ Kết hợp yếu tố hiện thực và kì ảo

2/ Nội dung:

_ Truyện phê phán thói ghen tuông

mù quáng, lên án chế độ nam quyền_ Ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của phụ nữ Việt Nam

IV/ LUYỆN TẬP:

1/ Tóm tắt truyện bằng một đoạn văn có độ dài từ 10 – 15 câu?

2/ Đọc lại bài thơ “Lại bài Viếng Vũ Thị” của Lê Thánh Tông

4 CỦNG CỐ ( 4 phút )

_ Tóm tắt và nét về tác giả, tác phẩm?

_ Tóm tắt nội dung truyện, nêu ý nghĩa truyện?

5 DẶN DÒ ( 5 phút )

_ Nắm được nội dung và nghệ thuật truyện?

_ Chuẩn bị bài “ Xưng hô trong hội thoại”

Trang 29

Ngày soạn: 28 / 06 / 2010 TUẦN 04 –- TIẾT 18

Ngày dạy: 03 / 09 / 2010

XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

01 Kiến thức _ Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

_ Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

02 Kỹ năng _ Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản

_ Sử dụng thích hơp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp

03 Tư tưởng _ Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, Bảng phụ……

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút

02 Kiểm tra bài củ • Kể tên các phương châm hội thoại đã học?

• Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

• Những phương châm nào không tuân thủ phương châm hội thoại?

để xưng hô trong tiếng Việt

hô trong giao tiếp?

_ Người bậc trên (Cô, chú, bác, ông, bà, dì, cậu,

mợ, dượng….)_ Người cùng bậc ( Cậu,

tớ, mình, ta )_ Người dưới bậc (Em, cháu,.)

_ Ngôn ngữ Châu Âu + Tự chỉ mình ( I ) ( số đơn )

+ Dùng ( WE ) Số phức+ Để chỉ người nghe dùng( YOU)

I/ TỪ NGỮ XƯNG HÔ VÀ VIỆC SỬ DỤNG

TỪ NGỮ XƯNG HÔ:

1/ Thí dụ: SGK a) Đoạn văn 1:

_ Em- anh = > Dưới – trên_ Ta – chú mày = > Ngang hàng

b) Đoạn văn 2:

Tôi – anh = > Ngang hàng

= > Tình huống giao tiếp thay đổi.

II/ LUYỆN TẬP:

1/ Xác định các từ xưng hô?

_ Nhầm lẫn từ:” Chúng ta”

_ Thay đổi thành từ “Chúng tôi”

2/ Xác định giữa người nói và người nghe tương ứng với các từ xưng hô đó:

_ Việc dùng “chúng tôi” thang cho “tôi”

Trang 30

_ Nhằm tăng them tín khách quan cho những luận điểm khoa học trong văn bản.

_ Ngoài ra, việc xưng hô này còn thể hiện sự khiêm tốn của người nói

3/ Chỉ rõ tác dụng:

_ Truyện “Thánh Gióng” đứa bé xưng hô với mẹ theo cách gọi = > Thông thường.

_ Khi xưng hô với sứ giả thì sử dụng “ Ông, ta” = Khác thường

_ Cháu – Ông = > Dưới trên

_ Ông – Tôi = > Ngang hàng

_ Bà – Mày = > Trên dưới

= > Thay đổi hành vi và thái độ ứng xử của nhân vật

4 CỦNG CỐ ( 4 phút )

_ Thế nào là xưng hô trong hôi thoại

_ Lưu ý tình huống giao tiếp

5 DẶN DÒ ( 5 phút )

_ Học thuộc lòng hai khái niệm trên

_ Chuẩn bị bài kiểm tra số 1

D/ RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 31

Ngày soạn: 2 / 09 / 2010 TUẦN 04 –- TIẾT 19

Ngày dạy: 8 / 09 / 2010

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

01 Kiến thức _ Nắm được cách dẫn trực tiếp và gián tiếp lời của người hoặc của nhân vật

_ Biết cách triển lời dẫn trực tiếp thành gián tiếp

02 Kỹ năng _ Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

_ Sử dụng các dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản

03 Tư tưởng _ Vận dụng lời dẫn trực tiếp và gián tiếp trong giao tiếp

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, Bảng phụ……

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút

02 Kiểm tra bài củ • Người nói cần căn cứ vào đối tượng và tình huống giao tiếp

để xưng hô cho thích hợp Điều đó đúng hay sai?

GV: Trong đoạn trích (a), bộ phận in

đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?

Nó được ngăn cách vơi bộ phận đứng

trước bằng những dấu hiệu nào?

GV: Trong đoạn trích (b) bộ phận in

đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn

cách với bộ phận đứng trước bằng dấu

hiệu nào?

GV: Nội dung của ý nghĩ hay lời nói ời

của nhân vật được nhắc lại như thế

nào?

GV: Trong cả 2 đoạn trích, có thể thay đổ

vị trí bộ phận in đậm với bộ phận đứng

trước nó được không? Nếu được thì 2 bộ

phận đó ngăn cách với nhau bằng dấu gì?

_ Là lời nói của nhân vật _ Dấu hiệu

+ Dấu :

+ Dấu ngoặc kép

_ Là ý nghĩ của nhân vật _ Dấu hiệu

+ Dấu :

+ Dấu ngoặc kép

I/ CÁCH DẪN TRỰC TIẾP: 1/ Ví dụ: SGK

a) Hình thức:

_ Dấu :_ Dấu “ “

b) Nội dung: Được nhắc lại

nguyên văn kể cả dấu câu

2/ Khái niệm:

Lời dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hay nhân vật

Lời dẫn trực tiếp được đặt tron dấu ngoặc kép.

HOẠT ĐỘNG 1 ( Câu 1,2,3)

GV: Trong đoạn trích (a), bộ phận in

đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn

cách vơi bộ phận đứng trước bằng dấu gì

GV: Nội dung của ý nghĩ hay lời nói ời

_ Phần in đậm trong câu (a)

là lời nói của nhân vật, viết liền với bộ phận đứng trước

a) Hình thức: Không có dấu : và dấu “ “ b)

Nội dung: Không cần

nhắc lại nguyên văn chính xác

2/ Khái niệm:

Là thuật lại lời nói hay

ý nghĩ của người hoặc nhân vật

Trang 32

của nhân vật được nhắc lại như thế nào? • Lời dẫn gián tiếp không

đặt trong dấu ngoặc kép.

HOẠT ĐỘNG 3:

GV: Muốn chuyển đổi lời dẫn trực tiếp

thành lời dẫn gián tiếp, cần lưu ý điềi gì?

GV: Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành

lời dẫn trực tiếp, cần lưu ý điều gì?

_ Nội dung không nhất thiết chính xác

2/ Chuyển lời dẫn gián tiếp thành trực tiếp:

_ Ngược lại

II/ LUYỆN TẬP:

1/ Tìm lời dẫn và xác định lời nói hay ý nghĩ?

a) Cách dẫn trực tiếp ( Ý nghĩ của con chó mà Lão tưởng tượng ra)

b) Các dẫn trực tiếp ( Lời nói của nhân vật)

2/ Viết một đoạn vă nghị luận: (Học sinh tự làm)

Bác Phạm Văn Đồng nói: “Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, tron tác phong, Hồ Chủ Tịch củng rất giản dị trong lời nói và bài viết vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được”

3/ Hãy thuật lại lời nhân vật Vũ Nương: (Học sinh tự làm)

4 CỦNG CỐ ( 4 phút )

_ Thế nào là lời dẫn trực tiếp?

_ Thế nào là lời dẫn gián tiếp?

_ Lưu ý cách chuyển trực tiếp thành gián tiếp và ngược lại?

5 DẶN DÒ ( 5 phút )

_ Học thuộc lòng hai khái niệm trên

_ Chuẩn bị bài: “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”

D/ RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày dạy: 09 / 09 / 2010

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

Trang 33

02 Kỹ năng _ Tóm tắt văn bản tự sự theo các mục khác nhau.

03 Tư tưởng _ Nắm được cách tóm tắt văn bản tự sự

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, Bảng phụ……

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút

02 Kiểm tra bài củ • Thế nào là bố cục của văn bản tự sự?

• Nêu nhiệm vụ chính của từng phần? 5 phút

_ Trong cuộc sống có nhiều trường hợp tóm tắt văn bản như:

+ Ôn tập + Đọc truyện

+ Chép văn bản

GV: Những điều cần thiết cho việc tóm tắt văn bản

2/ Sự cần thiết cho việc tóm tắ văn bản tự sự:

_ Tóm tắt phải làm nổi bật yếu tố tự sự và nhân vật chính

_ Đảm bảo tính khách quan

_ Ngôn ngữ cô đọng với từ ngữ có tính khái quát, câu văn có khả năng bao quát nhiều sự kiện

_ Luôn nhớ quy tắt sau + Chỉ nêu các tình tiết chính + Không kể lại lời đối thoại + Không nêu các tình tiết phụ

HOẠT ĐỘNG 2 (

Câu a,b) GV: Các sự việc chính đã

nêu đầy đủ chưa? Có thiếu

sự việc nào quan trọng

không? Tại sao lại đó là sự

việc quan trọng cần phải

Chuyện người con gái Nam

3/ Câu3: Nếu phải tóm tắt

văn bản này một cách ngắn gọn hơn, em sẽ tóm tắt như thế nào để với số dòng ít nhất mà người đọc vẫn hiểu được nội dung

II/ THỰC HÀNH TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ:

1/ Tóm tắt truyện : “ Người con gái Nam Xương”

a) _ Bản tóm tắt thiếu một sự việc quan

trọng: “Khi Vũ Nương tự vẫn, một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng Trương Sinh trên tường và nói đó chính là người hay đến với mẹ đêm đêm”

b) Chính sự việc này làm chồng hiểu là vợ mình

đã bị oan Như vậy là chàng hiểu ra sự việc

Trang 34

Xương” khoảng 20 dòng. chính của văn bản? ngay sau khi vợ chết chứ không phải đợi đến

khi Phan Lang kể lại sự việc gặp Vũ Nương dưới độngLinh Phi sự việc thứ 7

4 CỦNG CỐ ( 4 phút )

_ Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

_ Những yêu cầu cần thiết khi tói tắt văn bản tự sự?

_ Những quy tắc cần nhớ khi tóm tắt văn bản tự sự?

5 DẶN DÒ ( 5 phút )

_ Học thuộc lòng nội dung bài học

_ Chuẩn bị bài: “ Sự phát triển của từ vựng”

Trang 35

01 Kiến thức

_ Nhận biết ý nghĩa của trường từ vựng trong các cụm từ và trong văn bản

_ Sự biến đổ và phát triển của trường từ vựng

_ Hai phương thức phát triển của trường từ vựng

02 Kỹ năng _ Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ,hoán dụ

03 Tư tưởng _ Vận dụng trường từ vựng trong cuộc sống giao tiếp

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, Bảng phụ……

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút

02 Kiểm tra bài củ • Thế nào là lời dẫn trực tiếp? Cho ví dụ?

• Thế nào là lời dẫn gián tiếp? Cho ví dụ minh họa? 5 phút

GV: Từ “Kinh tế” theo bài

thơ có nghĩa là gì? Ngày này

được hiểu như thế nào?

GV: Tìn hiểu nghĩa của hai

• Hoạt động lao động sản xuất

2/ a) Xuân 1 - > Mùa xuân Xuân 2 - > Tuổi xuân ( Ẩn dụ) b) Tay 1 - > Bộ phận cơ thể Tay 2 - > Chuyên giỏi về một môn ( Hoán dụ )

b) Chân 2 -> Nghĩa chuyển ( Hoán dụ)

c) Chân 3 - > Nghĩa chuyển ( Ẩn dụ)

d) Chân 4 - > Nghĩa chuyển ( Ẩn dụ)

a) Hội chứng( Gốc) - > Hội chứng viên đường hô hấp ( Chuyển)

b) Ngân hàng( Gốc) - > Ngân hàng Sài gòn thương tín ( Chuyển)

c) Vua ( Gốc ) - > Vua cờ bạc, vua bảo đại ( Chuyển)

Trang 36

_ Thế nào là nghĩa phát triển từ vựng?

_ Có mấy phương thức?

5 DẶN DÒ ( 5 phút )

_ Học thuộc lòng nội dung bài học

_ Chuẩn bị bài: “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

01 Kiến thức _ Bước đầu làm quen với thể loại tùy bút thời kỳ trung đại._ Cảm nhận được nội dung phản ánh xã hội của tùy bút

Trang 37

_ Cuộc sống xa hoa của Vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê – Trịnh

02 Kỹ năng _ Đọc hiểu văn bản tùy bút thời trung đại

_ Thấy được nghệ thuật độc đáo của tùy bút

03 Tư tưởng _ Tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê- Trịnh._ So sánh hai thời kỳ Phong kiến và hiện nay

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, chân dung nhà văn Phạm Đình Hổ

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn , đọc trước đoạn tùy bút

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút

02 Kiểm tra bài củ

• Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Dữ?

• Nhận xét của em về những đức tính giản dị của Vũ Nương?

Nguyên nhân cái chết oan khuất của Vũ Nương?

Suy nghĩ của em về số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến qua số phận Vũ Nương?

GV: Xuất xứ của văn bản?

GV: Thể loại của văn bản?

+ Văn bản nào được viết theo

thể loại tùy bút? ( Cô Tô, Cây

tre Việt Nam)

+ Tùy bút và truyện khác nhau

GV: Khi ghi chép những truyện

xảy ra trong phủ chúa Trịnh? Tác

+ Nhưng vẫn tuân thủ theo một

tư tưởng, một cảm xúc chủ đạo

_ Truyện:

+ Cốt truyện và nhân vật

+ Hiện thực của cuộc sống được phản ánh qua số phận nhân vật

_ Nhiều công trình biên soạn chữ Hán

2/ Tác phẩm : a) Xuất xứ: Trích “Vũ trung tùy bút”, được viết khoảng đầu TK19, gồm

88 mẫu chuyện

c) Thể loại: Tùy bút.

d) Bố cục: Chia làm 2 phần e) Chú Thích ; SGK

HOẠT ĐỘPNG 2: ( câu

1) GV: Thú ăn chơi của chúa Trịnh

được kể bằng những chi tiết nào?

GV: Thú dạo chơi của chúa được

miêu tả như thế nào?

GV: Thú chơi cảnh của chúa

Trịnh được miêu tả như thế nào?

_ Cảnh tượng ăn chơi: Xô bồ, thiếu văn hóa

_ Dùng quyền lực để cưỡng đoạt của nhân dân

_ Chỉ lo ăn chơi không lo đến

II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

1/ THÓI ĂM CHƠI XA XỈ CỦA CHÚA TRỊNH:

Thú ăn chơi: Đèn đuốc, xây

dựng đền đài, bày đặt nghi lễ

Thú đi dạo chơi: Bày đặt nhiều

trò giải tri lố lăng tốn kém

Thú chơi cảnh: Cướp của quý

trong thiên hạ để tô điểm cung

Trang 38

văn này?

GV: Em có nhận xét gì cuộc sống

của chúa Trịnh?

GV: Thái độ của tác giả biểu

hiện ra sao trước cuộc sống ăn

chơi hưởng lạc của chúa Trịnh?

GV: Em hiểu sao câu nói: “ Kẻ

thức giả biết đó là triệu bất

tường” có hàm ý gì? ( Điểm gỡ,

điểm xấu, chẳng lành)

việc triều đình

Từ cảnh ăn chơi hưởng thụ của chúa trịnh, em có nhận xét

gì về cuộc sống các quan chức trong xã hội ta ngày nay?

điện

=> Kể kết hợp tả, khách quan

=> Cuộc sống xa hoa hưởng lạc của

chúa Trịnh.Thái độ bất bình của tác giả.

HOẠT ĐỘNG 3: (câu

2 )

GV: Tác giả thuyết minh thủ đoạn

nhờ gió bẻ măng của bọm quan lại

như thế nào?

GV: Em có nhận xét gì trước thủ

đoạn và hành động của bọn quan

lại?

GV: Thái độ của tác giả trước thủ

đoạn và hành động của bọn quan

lại?

GV: Câu văn: “Nhà ta ở Phường

Hà Khẩu…bà cung nhân ta sai

chặt đi cũng vì cớ ấy” chi tiết này

được tác giả nêu ra nhằm mục

đích gì?

_ Chặt cây không ngoài cớ lo

sợ tai vạ đến nhà mình, cuộc sống bất an của người dân

_ Tính chân thật của câu chuyện tăng lên khi nó diễn ra ngay ở nhà tác giả

=> Đoạn văn thể hiện cảm xúc:

Xót xa, tiếc, hận mà chẳng

làm được gì vì mình là dân đen thấp cổ bé họng, đưới quyền bọn thống trị thói nát

Liên hệ: Em có nhận xét gì “thủ đoạn, hành động” của các quan chức ta trong cuộc sống hiện tại?

2/ THÓI NHŨNG NHIỄU CỦA BỌN QUAN LẠI:

_ Thủ đoạn: Lợi dụng uy quyền của

và nội dung của văn bản?

GV:Đoạn bút ký giúp em hiểu

thêm sự thật nào về đời sống của

bọn vua chúa, quan lại thờ Vua Lê

_ Học hiểu văn bản ->

Thân bài _ Tổng kết : - > Kế bài

III/ TỔNG KẾT : 1/ Nghệ thuật :

_ Lựa chọn ngôi kể phù hợp

_ Lựa chọn sự việc tiêu biểu

_ Miêu tả sinh động, liệt kê

1/ Viết một đoạn văn nhận thức của em về thời kỳ đó, qua đoạn văn tùy bút?

_ Thấy rõ sự thối nát của chế độ Phong kiến thời Lê Trịnh

_ Cảm nhận được sự tốt đẹp của xã hội ta ngày nay

4 CỦNG CỐ ( 4 phút )

_ Tóm tắt về tác giả Phạm Đình Hổ?

_ Nội dung của đoạn tùy bút?

_ Nghệ thuật và nội dung của đoạn tùy bút?

5 DẶN DÒ ( 5 phút )

_ Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn tùy bút?

_ Chuẩn bị bài “ Hoàng Lê Nhất Thống Chí ”

D/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 39

Ngày soạn: 08 / 08 / 2010 TUẦN 05–- TIẾT 24,23

02 Kỹ năng _ Tìm hiểu và phân tích kỹ nhân vật trong tiểu thuyết chương hồi qua lời kể, miêu tả

_ Giáo dục lòng yêu lịch sử dân tộc người anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ

Trang 40

03 Tư tưởng _ Thấy được bối ảnh xã họi thời bấy giờ.

B / CHUẨN BỊ:

01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, chân dung nhà văn Ngô Thì Chí, Ngô Thì

Du

02 Học sinh _ SGK , vỡ soạn , đọc trước tác phẩm

03 Phương pháp _ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

03 Bài mới • GV: Giới thiệu hoàn cảnh lịch sử nước nhà cuối TK 18 30 phút

HOẠT ĐỘNG 1 ( Câu 1)

GV: Tóm tắt vài nét về tác giả?

GV: Xuất xứ của văn bản?

GV: Thể loại của văn bản?

Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế

_ Phần 2” Tiếp

theo - > Vào thành => Cuộc hành quân thần tóc của Vua Quang Trung

_ Phần 3: Còn

lại: => Sự thảm bại của quân Thanh và Vua

Lê Chiêu Thống

I/ TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả _ Ngô Thì Chí: ( 1753 – 1788)

_ Ngô Thì Du ( 1772 – 1840)

2/ Tác phẩm : a) Đại ý: Miêu tả chiến thắng lẫy lừng của vua

Quang Trung, sự thất bại của quân Thanh và vua

HOẠT ĐỘPNG 2: ( câu 2 )

GV: Khi nhận được tin báo quân

Thanh đã đến Thăng Long, Nguyễn

Huệ đã có thái độ như thế nào? Ông

làm gì?

GV: Qua biểu hiện đó, em cảm nhận

được điều gì tính các của Bắc Bình

GV: Từ nhân vật Nguyễn Huệ, em

hãy liên hệ đến nhân vật lịch nào

trong thời đại chúng ta củng tài cầm

quân tài tình ?

+ Võ Nguyên Giáp

+ Lên ngôi hoàng đế

+ Gặp Nguyễn Thiếp để hỏi cơ mưu+ Tuyển mộ binh lính, lên kế hoặch tiến quân _ Trí tuệ sán suốt

+ Phân tíchh tình hình + Lời lẽ sắc bén + Vạch kế hoặch đánh giặc+ Biết dùng người đúng sở trường _ Ý chí quyết chiến quyết thắng

=> Nguyễn Huệ là người trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, tài dùng binh.

HOẠT ĐỘNG 3: (câu 3) 2/ Sự thất bại của quân tướng nhà Thanh và

Ngày đăng: 21/10/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người anh hùng Nguyễn  Huệ ? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( 3 CỘT, CÓ HÌNH)
nh ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ ? (Trang 40)
2/ HÌNH ẢNH KIỀU NGUYỆN - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( 3 CỘT, CÓ HÌNH)
2 HÌNH ẢNH KIỀU NGUYỆN (Trang 62)
3/ HÌNH ẢNH  ĐẦU SÚNG - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( 3 CỘT, CÓ HÌNH)
3 HÌNH ẢNH ĐẦU SÚNG (Trang 79)
2/ HÌNH ẢNH NHỮNG NGƯỜI - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( 3 CỘT, CÓ HÌNH)
2 HÌNH ẢNH NHỮNG NGƯỜI (Trang 80)
Hình và từ tượng thanh? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( 3 CỘT, CÓ HÌNH)
Hình v à từ tượng thanh? (Trang 91)
1/ HÌNH ẢNH VẦNG - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( 3 CỘT, CÓ HÌNH)
1 HÌNH ẢNH VẦNG (Trang 102)
2/ Hình thức: Một bài văn tự sự - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( 3 CỘT, CÓ HÌNH)
2 Hình thức: Một bài văn tự sự (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w