1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN

311 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Người hướng dẫn Hoàng Thị Nguyệt
Trường học Trường THCS Tân Lập
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Tân Lập
Định dạng
Số trang 311
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bác nói, viết khoảng 28N2 tiếng nói của M/đích của Bác là ra nước ngoài tìm đường cứu nước, λ đã tự mình tìm hiểu những mặt tích cực của triết học P.đông: Muốn g.phóng d.tộc phải đánh đu

Trang 1

II/ Các bước tiến hành:

* Hđ 1: KTBC:

Ktra SGK, vở ghi chép nhắc Hs cách học

tập bộ môn

* Hđ 2: Bài mới

Đây là VBND có tính chất thuyết minh

k/hợp với lập luận theo PCCL

Đọc với giọng khúc triết, mạch lạc thể

hiện niềm tôn kính, tự hào về Chủ tịch

HCM

- GV đọc mẫu, sửa chữa, uốn nắn

- GV Ktra việc đọc chú thích ở nhà của

Hs

Lưu ý với Hs về VBND với các chủ đề:

+ Quyền sống của con người

+ Bảo vệ h/bình, chống chiến tranh

+ V/đề sinh thái, môi trường

Chủ đề của VB này: Sự hội nhập TG và

B/vệ bản sắc VHDT

H? VB có thể chia làm mấy phần ? ND

chính của từng phần?

Gọi Hs đọc đoạn (a)

H? HCM đã tiếp thu tinh hoa VH nhân

loại trong hoàn cảnh nào ?

Gv sử dụng vốn kthức l/sử để g/thiệu cho

Hs đọc

2 phần + Từ đầu rất hiện đại (HCM với sự tiếp thu tinh hoa VH nhân loại)

+ Còn lại: Những nét đẹp trong lối sống của HCM

Hs đọc

- Trong c/đời h/động CM đầy gian nan, vất vả, Người

đã qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền VH từ P.đông tới P.Tây

I Đọc – Tìm hiểu chung

- Chú thích

II Tìm hiểu VB:

a HCM với

sự tiếp thu tinh hoa

VH nhân loại

Trang 2

H? Để có được vốn tri thức VH nhân loại,

HCM đã làm ntn?

Gv nhấn mạnh: Đây chính là chìa khóa để

mở ra kho tri thức VH của nhân loại

Bác nói, viết khoảng 28(N2) tiếng nói của

M/đích của Bác là ra nước ngoài tìm

đường cứu nước, λ đã tự mình tìm hiểu

những mặt tích cực của triết học P.đông:

Muốn g.phóng d.tộc phải đánh đuổi TD

H? Điều kỳ lạ trong việc tiếp thu tinh hoa

VH nhân loại của HCM là gì ?

H? Để thể hiện n/d trên, đoạn văn đã được

tác giả sử dụng phương thức biểu đạt

nào ?

GVKQ: Sự tiếp thu VH nhân loại của

HCM đã tạo nên một nhân cách, 1 lối

sống rất VN, rất P.đông nhưng đ.thời cũng

rất mới, rất hiện đại

H? Bằng sự hiểu biết về l.sử em hãy cho

biết phần VB vừa tìm hiểu nói về thời kỳ

nào trong sự nghiệp h/đ CM của lãnh tụ

HCM ?

GV: Kết thúc phần 1, VB có dấu ( ) biểu

thị cho ta biết người biên soạn đã lược bỏ

phần tiếp theo của bài viết

- Người có hiểu biết sâu rộng nền VH các nước châu

- HCM là người sáng suốt, thông minh, cần cù, yêu lao động, ham học hỏi

+ Người đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa

VH nước ngoài

+ Không ảnh hưởng 1 cách thụ động

+ Tiếp thu mọi cái được, cái hay, phê phán cái

+ Trên nền VH dân tộc mà tiếp thu những ah’ quốc tế

Tất cả những ah’ quốc tế đó

đã nhào nặn với cái gốc VH dân tộc không gì lay chuyển được

Kết hợp giữa kể và bình luận VD: ít có vị lãnh

+ Thời kỳ Bác h/đ ở nước

Trang 3

Đọc phần còn lại của bài.

H? Theo em, phần này nói về thời kỳ nào

trong SNCM của HCM ?

GV: Nói đến phong cách là nói đến sự

nhất quán Chúng ta hãy xem khi đã trở

thành chủ tịch nước, p/cách HCM có gì

nổi bật

Gọi Hs đọc đoạn (b)

H? ở cương vị lãnh đạo cao nhất của đảng

và nhà nước nhưng HCM có lối sống ntn ?

H? lối sống rất giản dị, rất phương đông,

rất VN của HCM được biểu hiện ntn?

H? Nơi ở, nơi làm việc của Bác được giới

H? Qua những điều vừa tìm hiểu về Bác,

em có cảm nhận gì về lối sống của Người?

H? Theo em, lối sống đó có phải là lối

sống tự vui trong cảnh nghèo khó không?

Có phải là tự thần thánh hóa cho khác đời

không?

H? Tại sao Bác lại chọn lối sống đó?

Gọi hs đọc đoạn:

<<Và Người sống ở đó hết>>

H? Từ lối sống của λ được tg' liên tưởng

tới lối sống của những ai trong lịch sử dân

tộc?

H? Việc liên tưởng của tg nhằm nhấn

mạnh điều gì ?

H? Học VB này em nhớ lại VB nào đã

học lớp 7 cũng nói về lối sống giản dị của

Nơi ở, nơi làm việc: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao như cảnh làng quê quen thuộc

→ Đây là cách sống có văn hóa đã trở thành quan niệm thẩm mỹ: Cái đẹp là sự giản

dị, tự nhiên

- Các vị hiền triết như:

Nguyễn Trãi Côn sơn ca

Nguyễn Bỉnh Khiêm Thu ăn măng trúc, đông

ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

- Nét đẹp của lối sống rất

b Nét đẹp trong lối sống của HCM

c ý nghĩa của việc học tập, rèn

Trang 4

H? Qua phần VB vừa học em hãy trình

bày cảm nhận sâu sắc của em về vẻ đẹp

trong phong cách HCM ?

GV dẫn dắt: Các em được sinh ra lớn lên

trong đk vô cùng thuận lợi nhưng cũng

tiềm ẩn đầy nguy cơ

H? Xét về phương diện vh, em hãy tr.bày

những thuận lợi và những nguy cơ theo

n/thức của em?

H? Với đk đó v/đề đặt ra với Hs phải làm

gì ?

H? Từ tấm gương nhà vh lớn HCM, các

em có suy nghĩ gì với bản thân?

H? Em hãy nêu vài biểu hiện về lối sống

+ Soạn: Đ.tranh cho một TG hòa bình

dân tộc rất VN trong phong cách HCM

Đức tính giản dị của Bác Hồ, P.VĐồng

- Đó là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống v/h dân tộc và tinh hoa v/h nhân loại

Là sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, giữa cái vĩ đại và bình dị

- Sống và l/việc theo gương Bác Hồ vĩ đại

Tự tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức,lối sống

có vh

HS phát biểu

HS kể

luyện theo p/cách HCM

Ghi nhớ

3 Luyện tập: Kể 1 số câu chuyện

về lối sống giản dị mà cao đẹp của chủ tịch HCM

Trang 5

Tiết 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

1/ Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

2/ Biết vận dung những phương châm này trong giao tiếp

K,

II Các bước tiến hành:

Gọi hs đọc đoạn đối thoại (1)

H? Khi An hỏi: <<Học bơi ở đâu ?>> mà

Ba trả lời: “ở dưới nước” thì câu trả lời

có mang đầy đủ n/d mà An cần biết

không

GV gợi ý bằng câu hỏi nhỏ :

H? Em hiểu bơi là gì ?

H? Từ việc hiểu nghĩa từ <<bơi>> em

hãy trả lời câu hỏi trên ?

H? Nếu nói mà không có nội dung như

thế có thể coi đây là câu nói b/ thường

không

H? Nếu là người được tham gia hội

thoại, em sẽ trả lời ntn để đáp ứng y/cầu

<< lợn cưới, áo mới >>

H? Vì sao truyện lại gây cười ?

Hs trả lời theo kiến thức đã học ở lớp 8

HS đọc

- Bơi là di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể

- Câu trả lời của Ba không mang đầy đủ n/d mà An cần biết Vì trong nghĩa của

<<bơi>> đã có <<ở dưới nước>> Điều mà An muốn biết là 1 đ/điểm cụ thể như :

Bể bơi, sông

+ Nếu nói mà không có n/d dĩ nhiên là 1 h/tượng không b/thường trong giao tiếp, vì câu nói ra trong giao tiếp bao giờ cũng truyền tải 1 n/d nào

đó

+ ở bể bơi + ở sông + ở hồ

Khi nói trong câu nói phải có n/d đi với y/c của g.tiếp không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi

1/ Phươngchâm về lượng:

VD1: SGK/ tr 7

Trang 6

H? Lẽ ra anh <<lợn cưới>> và anh <<áo

mới>> chỉ cần hỏi và trả lời ntn để λ

nghe đủ biết được điều cần hỏi & cần trả

lời?

H? Nếu chỉ hỏi & trả lời vừa đủ thì

truyện có gây cười không ?

Gv: Trong truyện cười tác giả dân gian

đã sử dụng yếu tố này trở thành nghệ

thuật

H? Còn trong h.cảnh g.tiếp bình thường,

khi g.tiếp ta cần phải tuân thủ y/cầu gì ?

Gọi Hs đọc

H? Truyện cười nhằm phê phán điều gì ?

H? Như vậy, trong giao tiếp có điều gì

Gọi học sinh lên bảng

Gv chữa bài: Đây không thuộc về hội

thoại nhưng qua việc học về p/châm hội

thoại, về lượng, Hs có thể vận dụng để

phân tích lỗi quan trọng và phổ biến này

H? Những tổ hợp từ nào bị thừa, vì sao ?

Gv cho Hs trả lời vào phiếu học tập

Hs đọc hoặc kể

Truyện lại gây cười vì các nhân vật trong truyện nói nhiều hơn những gì cần nói

Lẽ ra chỉ cần hỏi: <<Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không ?>> và trả lời: <<nãy giờ, tôi chẳng thấy con lợn nào >>

+ Có lẽ

+ Hình như

⇒ Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực

về chất:

VD: SGK/tr7

2/SSGK3/ Luyện tập.Bài 1 (8)

Trang 7

Gv phô tô mỗi bàn 1 tờ

Gv chấm nhanh 5 bài

H? Những từ trên nào đều chỉ cách nói

l/quan đến p.châm hội thoại nào đã học ?

H? Cách nói nào tuân thủ ?

Cách nói nào vi phạm ?

Gv gọi Hs đọc truyện

H? Chỉ ra yếu tố gây cười ? (Rồi có nuôi

được không )

H? Với câu hỏi đó, người nói đã không

tuân thủ p.châm hội thoại nào? Phân tích

Gv: Yếu tố gây cười -> vi phạm p.châm

hội thoại về lượng là 1 nghệ thuật trong

truyện cười dân gian

Gv chia 2 nhóm thảo luận

Gv có định hướng

+ Thừa: Vì thêm từ ngữ mà không thêm nội dung -> Vi phạm phương châm về lượng

nói có sách mách có chứng nói dối

nói mò nói nhăng nói cuội nói trạng

->Những từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm p.châm hội thoại về chất

a) Tuân thủb,c,d,e : vi phạmBài 3:

+ Vi phạm p.châm về lượng

Người hỏi đã hỏi thừa câu hỏi

đó vì nếu không nuôi được thì làm sao có << bố tôi >>

Bài 4:

* HĐ 4: HDVN - Học bài

+ Làm bài tập (5) tra từ điển để giải nghĩa các thành ngữ

+ Tập viết một đoạn hội thoại, nội dung tự chọn, tuân thủ các p.châm hội thoại đã học + Chuẩn bị: Phần 1 + 2 + 3

Trang 8

Tiết 4: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh

I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

1.Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

2 Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

II/ Các bước tiến hành:

trong vb thuyết minh ?

Gv hướng dẫn hs thảo luận vb << Hạ

Long Đá và nước>>:

Gọi hs đọc vb

H? VB này thuyết minh đặc điểm gì của

đối tượng?

H?Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh

bằng cách đo, đếm , liệt kê không?

H? Vấn đề sự kỳ lạ của Hạ Long là vô

tận được tác giả thuyêt minh bằng cách

nào?

Câu hỏi gợi ý:

H? Theo em, đế t.minh nét kỳ lạ của Hạ

Long chỉ dùng p.pháp liệt kê( Hạ long có

nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang

động ) thì có nêu được sự kỳ lạ của Hạ

Long không ?

H? Tác giả hiểu sự kỳ lạ này là gì?

H? Hãy gạch dưới câu văn nêu khái quát

sự kỳ lạ cảu Hạ Long?

- VB t/m nhằm cung cấp tri thức

về các hình tượng, sự việc, sv trong TN và XH

- Đặc điểm: Tri thức được tr/bày trong vb t.minh là tri thức c.xác khách quan thực dụng với hình thức diễn đạt rõ ràng ngôn ngữ đơn nghĩa

- Trình bày, g.thiệu, g.thích với các thao tác cụ thể: Nêu đ.nghĩa, p/p liệt kê, nêu VD, số liệu, s.sánh, p.tích, phân loại vv

Nếu chỉ dùng phương pháp liệt

kê thì không nêu được sự kỳ lạ của Hạ Long

: << Chính nước có tâm hồn>>

I/ Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong

thuyết minh:(1) Ôn tập

t/minh

(2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:+ VB: << Hạ Long Đá và nước >>

-tượng

Trang 9

H? Tác gỉa đã sử dụng các biện pháp

tưởng tượng , liên tưởng ntn để giới

thiệu về sự kỳ lạ của Hạ Long?

H? Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc

độ di chuyển, ánh sáng phản chiếu , để

người đọc có thể cảm nhận được sự kỳ lạ

của Hạ Long, tg đã kết hợp sử dụng

phương thức biểu đạt nào?

GV :Cái kỳ lạ của Hạ Long là đã biến 1

chất liệu vô tri, vô giác như đá thành

những sự sống có hồn

H? Tác giả trình bày được sự kỳ lạ của

Hạ Long là nhờ biện pháp nào?

* HĐ3: Luyện tập

GV nêu yêu cầu bt

GV gọi hs đọc vb <<Ngọc Hoàng xử tội

ruồi xanh >>

H? Văn bản như một truyện ngắn, truyện

vui, vậy có phải là vb thuyết minh

H? Có thể xem đây là truyện vui có tính

chất thuyết minh hay là vb thuyết minh

: Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc

Sau đó liệt kê các cách di chuyển: Tùy theo góc độ & tốc

độ di chuyển của ta

Tùy theo cả hướng á.sáng rọi vào chúng

Miêu tả những biến đổi của hình ảnh đảo đá, biến chúng từ vật vô tri thành vật sống động,

có hồn

Ghi nhớ: tr 13

đây là vb thuyết minh

Tính chất thuyết minh thể hiện

ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có

hệ thống : tính chất chung về

họ, giống loài, tập tính sinh sống, đặc điểm cơ thể , cung cấp những kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi

- Các phương pháp thuyết minh được sử dụng:

Định nghĩa: thuộc họ côn trùng

Phân loại: các loài ruồi

Số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản của cặp ruồi

Liệt kê: mắt lưới chân tiết ra chất dính

*) Ghi nhớ SGK/ tr.13

II Luyện tập 1/ B.tập 1:

Ngọc Hoàng

xử tội ruồi xanh

Trang 10

có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật?

* HĐ4: HDVN:

+ Học ghi nhớ

+ Hoàn thành các b.tập còn lại

Chuẩn bị bài : Luyện tập

b/ Nhân hoá, có tình tiết

Gây hứng thú cho bạn đọc, vừa

là truyện vui, vừa học thêm tri thức

Bài tập 2

Trang 11

Tiết 5:

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyêt minh

II Các bước tiến hành:

HĐ 1: KTBC: Trong bài văn

thuyết minh, có thể sử dụng biện

pháp nghệ thuật ntn?

Ktra sự chẩn bị bài mới ở nhà của

Hs

H? Muốn cho văn bản thuyết minh

trở nên sinh động, hấp dẫn, người

H? Khi thuyết minh về chiếc nón ,

em cần giới thiệu những điều gì?

nhân Bùi Quang Bặc là người đầu

tiên nghĩ ra cách ép những bài thơ

Nguyên liệu: những chiếc lá nón, lá gồiLàm khung nón đạt yêu cầu tròn

Làm 16 nan vành để xếp lá nón

Đề bài: Thuyết minh về một trong các đồ dùng sau: chiếc nón

Yêu cầu về nội dung:

Yêu cầu về hình thức

Dàn ý chi tiết:

Lịch sử chiếc nón:

Cách làm những chiếc nón

Trang 12

H? Công dụng của những chiếc

nón trong đời sống hàng ngày?

Phủ lớp quang dầu Chiếc nón gắn liền với đời sống con ngưòi : che nắng , che mưa

Chiếc nón đi vào thơ ca , nhạc hoạ

Trang 13

A Yêu cầu: Giúp hs:

- Hiểu được v/đ đặt ra trong vb: Nguy cơ c.tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ c/s trên trái

rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

B Lên lớp: Giới thiệu

- Hoà bình là khát vọng của mỗi λ, mỗi g/đình, mỗi dtộc Bởi lẽ, chỉ có h/bình thì con λ

tồn tại & p.triển, mới có tương lai, hạnh phúc Vậy mỗi người, mỗi dtộc phải làm gì để

trong TG ngày nay

- Bài viết << Đấu tranh >> của G.Macket đã nêu rõ vấn đề đó cho toàn thể nhân loại

hiểm họa của hạt nhân

luận đề, hệ thống luận điểm, luận cứ,

luận chứng và các phép lập luận của

H? Hãy nêu luận đề của vb ?

(Gợi ý: - Nội dung của bài tập trung

+ C/tranh h/nhân là 1 hiểm họa k/khiếp đang đe dọa toàn thể loài người & mọi sự sống trên trái đất, vì

I.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

II Đọc

- Chú thích: (*) Chú thích: Dịch hạch ? UNICEF

? FAO ?

Trang 14

H? Luận đề đó được triển khai trong 1

HT luận điểm ntn ? Hãy tìm hiểu HT

luận điểm đó ?

GV gọi Hs đọc lại đoạn : <<Từ đầu

đ/v vận mệnh TG>>

H? Nguy cơ c/tranh hạt nhân đe dọa

loài người & toàn bộ sự sống trên trái

đất đã được tg’ chỉ ra ntn ?

GV: Ngày 8/8/1986 (kỷ niệm ngày

Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử đầu

tiên xuống 2 Tp Hiroxima &

lần quả bom n/tử đầu tiên đó, đủ để

tiêu diệt hàng chục lần sự sống trên

trái đất Số nước có thứ vũ khí này đã

lên tới hàng chục

H? Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng

khiếp của kho vũ khí h/n, tg’ còn đưa

ra điều gì ?

H? Để người đọc hiểu rõ nguy cơ

khủng khiếp ấy, tg’ đã lập luận ntn ?

<<Hôm nay 8/8/1986>> & đưa ra số liệu cụ thể đầu đạn HN với 1 phép tính đơn giản: <<Nói nôm na trên TĐ>> -> Để thấy được t/c hiện thực

& sự khủng khiếp của nguy cơ c/tranh HN

- Tg’ đưa ra những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa

& phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời

- Cách vào đề trực tiếp & bằng những những chứng cứ rất rõ ràng mạnh mẽ của tg’ đã thu hút người đọc & gây ấn tượng về t/c hệ trọng của v/đề nguy cơ CTHN

Hs đọc

Hs phát biểu

+ Lĩnh vực XH, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục

-> Đây là những lĩnh vực thiết yếu trong c/sống con người, đ/biệt là các nước nghèo chưa p/triển

Hs phát biểu:

III Tìm hiểu văn bản:

1 Luận đề:

2 Tìm hiểu các l/điểm:a) Nguy

cơ c/tranh hạt nhân

b) Cuộc chạy đua

vũ trang chuẩn bị cho CTHN

đã làm mất đi khả năng

để con λ

Trang 15

H? ỏ lĩnh vực tiếp tế thực phẩm - lĩnh

vực g/dục, tg’ đã so sánh ntn ?

H? Qua những d/c và cách so sánh mà

tg’ nêu ra, em có nhận xét gì về cuộc

chạy đua vũ trang ?

GV liên hệ: Nước ta là 1 trong những

nước nghèo, trách nhiệm chúng ta

phải đấu tranh chống chiến tranh hạt

nhân

H? Nghệ thuật lập luận chủ yếu của

tg’ ở đoạn này là gì ?

GV gọi hs đọc tiếp đến << trở lại

điểm xuất phát của nó >>

H? Luận điểm của phần vb vừa đọc ?

H? Tg’ khẳng định tác hại của chạy

đua vũ trang là gì ?

H? Trước nguy cơ sự sống và nền văn

minh nhân loại bị hủy diệt, tg’ đã đưa

ra lời cảnh báo ntn ?

GV giải thích k/n: <<Lý trí của tự

nhiên >> Có thể hiểu là qui luật của tự

nhiên, lôgic tất yếu của tự nhiên

H? Vì sao tg’ lại nói như vậy ?

H? Để làm rõ luận điểm này, tg đưa ra

những chứng cứ ntn?

H? Em có suy nghĩ gì về lời cảnh báo

của tg’

GV gọi hs đọc phần vb còn lại

Gv: Đây là luận điểm kết bài cũng là

chủ đích của bức thông điệp mà tg’

muốn gửi tới bạn đọc

H? Bức thông điệp ấy là gì ? (Luận

điểm 4) Chi tiết nào nói rõ n/d bức

thông điệp ?

H? Trách nhiệm của mỗi người, mỗi

dtộc trước nguy cơ ctranh HN là gì ?

H? Kết thúc lời kêu gọi của mình,

Macket đã nêu ra một đề nghị gì ? Em

hiểu ntn về lời đề nghị đó ?

Cuộc chạy đua vũ trang là tốn kém ghê gớm và phi lý, đi ngược lại lợi ích và sự phát triển của thế giới

Nó cướp đi của thế giới nhiều đ.kiện cải thiện c/sống con người nhất là ở các nước nghèo

Tg’ lần lượt đưa ra những vd s.sánh trên nhiều lĩnh vực với những con số biết nói khiến người đọc bất ngờ trước sự thực hiển nhiên mà rất phi

HS nêu luận điểmChạy đua vũ trang là đi ngược lại lý trí

<< Không mà còn đi ngược lại lý trí tự nhiên nữa >>

C.tranh HN không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu hủy mọi sự sống trên trái đất

Tg’ đưa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và sự tiến hóa của sự sống trên trái đất

-> Nếu để c.tranh HN nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến hóa về điểm x.phát, tiêu hủy ∀ thành quả của q trình tiến hóa sự sống trong tự nhiên

Hs đọc

Hs phát biểu: (Luận điểm 4)

<<Chúng ta đến đây CS’ hòa bình, công bằng>>

- Đứng vào hàng ngũ những người đtranh ngăn chặn CTHN

- Lập ra một nhà băng lưu giữ trí nhớ tồn tại được cả sau tai họa HN ->

được sống tốt đẹp hơn

C) CTHN đi ngược lại

lý trí con người, chẳng những thế nó còn phản lại sự tiến hóa của tự nhiên d) N/vụ đấu tranh ngăn chặn CTHN cho 1

TG hòa bình

Trang 16

H? Theo em, vì sao vb này lại được

đặt tên là <<Đấu tranh cho >>

thời sự c.tranh, xung đột và chạy đua

vũ trang trên TG hiện nay: Cuộc

c.tranh xâm luợc Iraq của Mỹ, cuộc

xung đột ở Trung đông

Nhận thức đúng về nguy cơ c.tranh và

tham gia vào cuộc đ.tranh cho hòa

bình là yêu cầu đặt ra cho mỗi người

+ Soạn : Tuyên bố thế giới

Macket muốn nhấn mạnh: Nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, l/sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa HN

Hs thảo luận: Bài viết không những chỉ rõ mối đe dọa HN mà còn nhấn mạnh vào n/vụ đ/tranh để ngăn chặn nguy cơ ấy -> Vì thế nhan đề của bài được đặt tên là <<Đấu tranh cho

>>

-Chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

+ Ghi nhớ (18)

Hs tự do nêu cảm nhận

IV

Luyện tập: Cảm nghĩ của

em về vb:

<< Đ.tranh cho >>

Trang 17

Bài 1:

Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A Yêu cầu: Giúp hs:

- Nắm được n/d phương châm quan hệ, p.châm cách thức & p.châm lịch sự

- Biết vận dụng những p.châm này trong g.tiếp

để chỉ tình huống hội thoại ntn ?

H? Điều gì sẽ xảy ra nếu x.hiện những

tình huống hội thoại như vậy?

H? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong

H? Qua đó em rút ra điều gì về g/tiếp

để λ nghe dễ tiếp nhận đúng nd truyền

đạt ?

Gv yêu cầu Hs đọc hoặc kể lại truyện

cười << Mất rồi >> & h/dẫn Hs trả

lời câu hỏi

H? Vì sao Ông khách có sự hiểu lầm

như vậy

H? Chính vì vậy đã dẫn đến hạn chế

gì ?

Gv: Trong hội thoại, nhiều khi câu rút

gọn có thể giúp ta giao tiếp một cách

- Khi giao tiếp cần nói đúng vào

đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Hs đọc vd

Hs độc lập suy nghĩ:

+ <<Dây .>> Dùng để chỉ cách nói dài dòng, rườm rà

+ <<Lúng >> Cách nói ấp úng không thành lời, không rành mạch

->Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng n/d được truyền đạt Điều đó làm cho g.tiếp không đạt được kết quả mong muốn

Hs đọc / kể

Hs độc lập suy nghĩ

Vì cậu bé đã dùng câu rút gọn-> Tạo ra một sự mơ hồ

Cậu bé phải trả lời <<Thưa bác,

bố cháu đã về quê >> hoặc

<<Thưa , Bố cháu có để lại

I P.châm q.hệ:

VD:

Thành ngữ

<<Ông nói

gà bà nói vịt >>

II P.châm cách thức:

(*) Khi g/tiếp chú

ý đến cách nói ngắn gọn, rõ ràng

Trang 18

H? Qua câu chuyện trên ta thấy trong

giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì ?

* Gv chốt -> Gọi Hs đọc ghi nhớ

* Gv hướng dẫn Hs đọc “Người ăn

xin” & trả lời câu hỏi:

H? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé

trong câu chuyện đều cảm thấy như

mình đã nhận được từ người kia một

cái gì đó ?

H? Qua câu chuyện, em rút ra bài học

gì ?

(*) Hướng dẫn Hs đọc đoạn trích trong

<<Truyện Kiều>> & trả lời câu hỏi:

H? Hãy n.xét về sắc thái của lời nói mà

Từ Hải nói với T.Kiều & T.K nói với

Từ Hải ?

Gợi ý:

H? Vị thế, thân phận của họ trong

h.cảnh này ntn ?

+ TK đang ở lầu xanh

+ TH: Một kẻ nổi loạn, chống lại triều

đình, chưa có công danh gì

H? Thế nhưng ngôn ngữ mà họ đối

thoại với nhau ntn?

H? Có điểm gì chung trong lời nói của

Từ Hải và Thúy kiều với 2 nhân vật

trong truyện << Người ăn xin >>

H? Qua những v/d trên, em rút ra bài

học gì khi giao tiếp ?

* HĐ 3: Luyện tập :

GV phát phiếu học tập cho hs

GV giải nghĩa: “Uốn câu”: Uốn thành

chiếc lưỡi câu Không ai dùng 1 vật

mà λ kia đã dành cho mình, đ.biệt

là t/cảm của cậu bé đ/v λ ăn xin:

Không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh

mà vẫn có t.độ & lời nói hết sức c.thành thể hiện sự t.trọng & q.tâm đến người khác

-> Trong g.tiếp, dù địa vị XH &

hoàn cảnh của người đối thoại ntn

đi nữa thì người nói cũng phải chú

ý đến cách nói tôn trọng đ/v người đó

+ TK đang là gái lầu xanh nhưng

TH vẫn dành những lời rất tao nhã để nói với nàng Kiều: << Từ rằng có không >>

+ Còn TK nói về mình một cách rất khiêm nhường “cỏ nội .”

“tấm thân bèo bọt” & nói về Từ Hải – Một kẻ Bằng những lời lẽ rất trang trọng

- 4 con người khác nhau về giới tính, tuổi tác, h.cảnh, t.huống g.tiếp nhưng đều có đ’chung: Lời nói rất lịch sự, có văn hóa, tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng λ khác

Tế nhị, k.tốn và tôn trọng người khác

HS thảo luận nhóm

III

Phương châm lịch sự

Ghi nhớ

*Luyện tập Bài tập 1

Trang 19

qúy để làm 1 việc không xứng đáng

với giá trị của nó

GV hướng dẫn Hs giải bài tập

Chú ý : B/p tu từ từ vựng nào liên quan

VD: Kỳ thi này Nam bị vướng 2 môn

Bài viết nay chưa được hay

HS thảo luận nhóm nói mát, .nói hớt, nói móc

nói leo, nói ra đầu ra đũa

Vi phạm phương châm lịch sự Thảo luận nhóm

Khi λ nói chuẩn bị hỏi về 1 v/đề không đúng vào đề tài mà 2 λ đang trao đổi để λ nghe tránh hiểu

là mình đang vi phạm p.châm quan hệ

Bài tập 2

Bài tập 3:

Bài tập 4:

Trang 20

Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT

MINH

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được vb thuyết minh có khi phải kết hợp với miêu tả thì mới hay

II Các bước tiến hành:

H? Đoạn 1, thân chuối được

thuyết minh với đặc điểm ntn ?

H? Đoạn 2, cây chuối có t/d ntn

trong đ/sống ?

H? Đoạn 3, Tg’ thuyết minh điều

gì về cây chuối ?

H? Những câu văn nào ?

Gv: Mỗi loại lại chia ra cách

dùng, cách nấu món ăn, các dịp

thờ cúng cũng khác nhau

H? Các đặc điểm của cây chuối

được trình bày ntn ?

H? Đoạn 1, câu văn nào có t/c

miêu tả về cây chuối ?

H? Đoạn 2, câu văn nào có chứa

y.tố m/tả ?

H? Đoạn 3,

H? Những y.tố m/tả đó có vai

trò, ý nghĩa gì trong việc thuyết

minh về cây chuối ?

Gv: Đây là bài trích nên thuyết

minh chưa đầy đủ các mặt -> Y/c

bổ sung thêm

Hs thay nhau đọc (2 Hs)

- Nhan đề: Nói về cây chuối nói chung trong đ/sống VN (không phải là miêu tả một cây chuối nào, một rừng chuối nào)

- Thuyết minh: Về đặc điểm của cây chuối

Hs tìm đẫn chứng ở từng đoạn văn

Đặc điểm của cây chuối :+ Thân: “Đi khắp vv đến núi rừng”

+ Cây chuối là “thức ăn hoa quả”

+ Các loại chuối: Chuối hương, chuối ngự, chuối sứ,

+ Công dụng: Chuối chín để ăn, chuối xanh để nấu thức ăn, chuối thờ,

Trình bày đúng, khách quan các đặc điểm tiêu biểu của cây chuối

- Gốc chuối tròn như đầu người mặt đất khi chín vỏ có những vệt lốm đốm như vỏ trứng quốc

- Yếu tố miêu tả chỉ đóng vai trò phụ trợ trong bài thuyết minh

Hs bổ sung thêm 1 số chi tiết để bài t/m thêm hoàn chỉnh

+ Lá chuối tươi, lá chuối khô, nõn chuối, bắp chuối,

I Kết hợp t/minh với miêu tả trong bài văn t/m.1/ Đọc và tìm hiểu bài “Cây chuối ”

2/ Các yếu

tố m/tả trong bài

<<Cây chuối

>>

3/ Bổ sung thêm để hoàn

chỉnh bài t/m “Cây chuối”

Trang 21

H? Theo y/c chung về vb t/minh,

bài này có thể bổ sung thêm

những gì ?

H? Em hãy cho biết công dụng

của thân cây chuối, lá chuối

(tươi, khô), nõn chuối, bắp chuối

?

GV định hướng

H? Nêu những yêu cầu trình bày

bài thuyết minh ?

H? Yếu tố miêu tả có vai trò ntn

trong bài thuyết minh ?

Lá chuối: gói bánh chưng, bánh giầy, gói giò chả, gói thức ăn

Lá chuối khô: gói bánh gai, bánh mật Bắp chuối: làm nộm

Gọi 2 hs phát biểu Thân cây chuối có hình dáng

Lá chuối tươi mang màu xanh mướt

Lá chuối khô có màu vàng úa

Thân chuối có hình tròn , nhẵn bóng

Bắp chuối hình gần giống với bắp ngô,

có màu tía, có thể thái mỏng làm nộm

HS chỉ ra những câu miêu tả VD: Giới thiệu về trò chơi múa Lân: râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có hoạ tiết đẹp

Ghi nhớ tr.24

II Luyện tập

Bài 1 tr.24

Bài tập 3:

Trang 22

Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN

thuyết minh.

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong vb thuyết minh

II Các bước tiến hành:

* HĐ1: KTra bài cũ : Để vb thuyết

minh đúng và hay, cần có yêu cầu gì ?

* HĐ2: Bài mới:

GV h/dẫn Hs tìm hiểu đề, tìm ý, lập

dàn ý

H? GV đọc đề, chép đề lên bảng ?

H? Xác định thể loại của đề văn trên ?

H? Vấn đề cần t/minh trong đề văn là

gì ?

H? Nếu giới thiệu về con trâu ở làng

quê VN, em sẽ giới thiệu những ý

gì ?

H? Thuyết minh về vai trò, vị trí của

con trâu ở làng quê VN, theo em cần

giới thiệu những mặt nào ?

H? Bố cục VB thuyết minh gồm mấy

phần

H? Mở bài cần đạt được nội dung gì ?

H? Trong thân bài , em sẽ lần lượt giới

thiệu những ý gì ?

Giới thiệu đặc điểm sinh học của trâu,

Gv hướng dẫn hs tham khảo bài t/m

tr.26

H? Theo em, khi trình bày ý trên có thể

s/d yếu tố miêu tả không ? Nếu sử

dụng, em sẽ tiến hành ntn ?

H? Vai trò của con trâu trong nghề

nông ?

GV hướng hs vận dụng yếu tố miêu tả

vào từng phần giới thiệu công việc của

trâu

(*) GV gọi hs nêu những hiểu biết của

mình về lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn ngày

9 tháng 8 âm lịch

H? Hình ảnh con trâu đã gắn bó với trẻ

Văn thuyết minh V/đề cần t/m: Con trâu ở làng quê VN

G/thiệu về h/dáng, đặc điểm của con trâu

Vị trí, vai trò của con trâu trong đ/sống của λ nông dân, trong nghề nông của người VN

Ba phần : MB, TB, KB Giới thiệu con trâu ở làng quê VN

HS thảo luận Đặc điểm sinh học của con trâu Con trâu trong việc làm ruộng Con trâu trong một số lễ hội Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

Có sử dụng yếu tố miêu tả: tả hình dáng, màu lông, đôi sừng

Trâu cày bừa cần mẫn ,nhẫn nại trên đồng ruộng

Con trâu là đầu cơ nghiệp Trâu kéo xe chở lúa, trâu kéo gỗ

- Lễ hội chọi trâu là nét đẹp truyền thống văn hóa của Hải Phòng

<<Dù ai buôn đâu, bán đâu Mồng 9 tháng tám, chọi trâu thì về

>>

H.ảnh trẻ chăn trâu & những con trâu ung dung gặm cỏ là h/ả của đ/s h.bình

A Tìm hiểu đề: Con trâu

ở làng quê Việt Nam

B Tìm ý

và lập dàn ý:

1 Tìm ý

2 Lập dàn ý

I/ Đặc điểm sinh học:

II/ Con trâu trong việc làm ruộng:

III/ Con trâu trong lễ hội: IV/ Con trâu với

Trang 23

Đọc thêm bài: Dừa sáp

HS thảo luận sử dụng yếu tố miêu tả Cảm nghĩ về con trâu ở làng quê

VN Trong c/s hiện đại với nhiều p.tiện

cơ giới hóa, con trâu vẫn giữ được

vị trí, vai trò đối với đ/s của người n.dân VN

HS thực hành viết

tuổi thơ.Kết bài

C Luyện tập

Tiết 11 & 12: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN

BẢO VỆ & PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Thấy được phần nào thực trạng c/s của trẻ em trên TG hiện nay, tầm q.trọng của v/đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

b/vệ trẻ em

- Hiểu được sự q.tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

II Các bước tiến hành:

* HĐ1: KTra bài cũ: Giải thích nhan đề

của vb: “ Đ.tranh cho một TG h/bình ”

Nêu các l/điểm chính của bài viết ? Vì

sao bài viết của M.Két giàu sức thuyết

phục ?

- Trình bày b/t 2

* HĐ2: Bài mới: Giới thiệu bài

Xuất xứ của v/b: VB này được trích lời

tuyên bố của hội nghị TG cấp cao về trẻ

em họp tại trụ sở LHQ, Niu Oóc ngày

30/09/1990

T/hình TG vài chục năm cuối TK 20:

KHKT p.triển, k.tế tăng trưởng, tính

cộng đồng h.tác giữa các quốc gia trên

TG được củng cố, mở rộng Đó là

những thuận lợi đối với n/vụ b/vệ, chăm

sóc trẻ em Song bên cạnh đó cũng gặp

nhiều khó khăn: Sự phân hóa rõ rệt về

mức sống giữa các nước, về giàu nghèo,

tình trạng c.tranh và bạo lực ở nhiều

Trang 24

nước trên TG, trẻ em có h.cảnh đặc biệt

* Gọi Hs đọc phần << cơ hội >>

H? Trong bối cảnh TG hiện nay, em

thấy việc bảo vệ chăm sóc trẻ em có

- Phần sự thách thức:

Những thực tế

- Phần cơ hội: Những đk thuận lợi

- Phần n/v: X.định những n/v cụ thể

Hs g.nghĩa 1 số từ khó:

Hiểm họa, c/độ Thai, thôn tính, tị nạn ?

A-Pac-Bị trở thành nạn nhân của c.tranh & bạo lực, của nạn p.biệt chủng tộc, của sự

XL chiếm đóng thôn tính của nước ngoài

Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo & K.hoảng k.tế, của tình trạng vô gia

cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp

Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng &

bệnh tật

⇒ Tr/bày ngắn gọn nhưng khá đầy đủ về tình trạng bị rơi vào hiểm họa, c/s bị khổ cực về nhiều mặt của trẻ em trên TG

- Hs tự do nêu cảm nhận của mình:

+ Trẻ em đang rơi vào những hiểm họa

+ Cảm thông

+ Kêu gọi toàn thể nhân

I Đọc và tìm hiểu bố cục vb+ Đọc

+ Bố cục vb

II Tìm hiểu vb.1/ Phần sự thách thức:

2/ Phần cơ hội:

thuận lợi c.bản chung của cộng đồng Q.tế

Trang 25

có suy nghĩ gì đ/v việc bảo vệ & chăm

sóc trẻ em của Đảng & nhà nước ta ?

(Kể về những việc làm cụ thể)

Gv liên hệ thực tế:

Năm 91 ÷ 95: VN được nhận của

UNICEF (Quỹ nhi đồng LHQ) hơn 90

triệu USD, là 1 trong 7 nước trên TG

nhận nhiều viện trợ nhất của UNICEF

* Gv gọi Hs đọc:

Gv: Từ t.tế c/s của trẻ em trên TG hiện

nay và những đ/kiện thuận lợi cơ bản

đề cập đến: sức khỏe, giáo dục, kinh tế

H? Em hãy phân tích t/chất toàn diện ở

về quyền của trẻ em

+ Sự h.tác & đoàn kết Q.tế ngày càng có h.qủa, phong trào giải trừ quân bị

- Hs nêu suy nghĩ:

+ Sự q.tâm của Đảng &

nhà nước: Cải thiện đ/s của trẻ em trên ∀ lĩnh vực

Sự nhận thức & tham gia tích cực của các tổ chức XH

Toàn dân nhận thức sâu sắc v.đề b.vệ & chăm sóc trẻ em là việc làm rất hệ trọng <<Trẻ em hôm nay,

TG ngày mai>>

HS phát biểu Tăng cường sức khỏe và c/độ dinh dưỡng của trẻ:

Q.tâm, c/sóc đến trẻ em tàn tật

Tăng cường vai trò của phụ nữ

Bảo đảm cho trẻ em được học hết bậc GD cơ sở

Cần nhấn mạnh trách nhiệm về mặt KHHGĐ

Khôi phục sự tăng trưởng

& p.triển nền k.tế

HS thảo luận:

3.Phần n/vụ

4 Những nhận thức c.bản về tầm q trọng của v/đề bảo

vệ, c.sóc trẻ

em, về sự q.tâm của cộng đồng QT đ/với v/đ đó

Trang 26

H? Em hãy liên hệ địa phương em đã có

chủ trương c.sách, những h/đ cụ thể gì

đ/v việc bảo vệ & chăm sóc trẻ em ?

GV: Quản Trọng - Nhà c.trị thời cổ đại

nói:

<< Nhất niên chi kế, mạc nhi thụ cốc,

Thập niên chi kế, mạc nhi thụ mộc

Chung thân chi kế, mạc nhi thụ nhân >>

H/dẫn Hs t/bày ý kiến về sự t/hiện n/vụ

này của địa phương mình:

+ Nhiều p/trào tuyên truyền của các h/đ

XH

+ Mở lớp GD thanh thiếu niên chưa

ngoan → Tạo mọi đ/k tốt nhất để “Vì

lợi ích ” (Bác Hồ)

Gv y/c Hs phát biểu về n/vụ & hướng

phấn đấu của mình

H? Để xứng đáng với sự q.tâm c/sóc của

Đảng & Nhà nước, bản thân em đã làm

những gì góp phần tham gia vào p/trào

Từ tăng cường sức khỏe và

độ dinh dưỡng đến p.triển

GD cho trẻ

Từ các đối tượng cần q.tâm hàng đầu đến củng cố gđ, x/d môi trường xh

Từ bảo đảm quyền b/đẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ em vào các HĐVHXH

Hs thảo luận:

Bảo vệ q/lợi chăm lo đến

sự p.triển của trẻ em là 1 trong những n/vụ có ý nghĩa q.trọng hàng đầu của từng quốc gia & của cộng đồng Q.tế Đây là v/đề liên quan trực tiếp đến tương lai của 1 đất nước, của toàn nhân loại

Qua những c/trương c.sách, qua những h/đ cụ thể đ/v việc b/vệ, c.sóc trẻ

em mà ta nhận ra trình độ văn minh của 1 XH

Hs tự do phát biểu

+ GD sức khỏe sinh sản vị thành niên

+ H/đ vui chơi bổ ích cho thanh thiếu niên bằng các câu lạc bộ H/đ đoàn đội, hội khuyến học, tăng cường GD phòng chống

ma túy - HIV trong trường học, T/chức gặp gỡ giao lưu với các t/chức ,

+ Chú trọng kết hợp GD:

GĐ - NT - XH+ Các b.pháp XH để người nghiện ma túy, nhiễm HIV

Ghi nhớ 32III Luyện tập:

- B/tập 1

- B/t 2 (32)

Trang 27

+ Viết đoạn văn nêu nhận thức của em

về tầm q.trọng của v/đề bảo vệ & c/sóc

- V/đề b.vệ, chăm sóc trẻ

em đang được cộng đồng Q.tế dành sự quan tâm thích đáng với những chủ trương, n/vụ cụ thể toàn diện được đề ra

ND phần ghi nhớ

Dựa vào n/dung của bản Tuyên bố (phần “ N/vụ”) và thực tế của địa phương mình

- Phát biểu suy nghĩ của

em về sự q.tâm, c.sóc của Đảng, Nhà nước, của các

tổ chức XH đ/v trẻ em hiện nay

Hs thảo luận:

Hs tự do nêu ý kiến về n/vụ Hs

Trang 28

Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

(Tiếp theo)

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là quy định bắt buộc trong mọi tình

tiếp ; Vì nhiều lý do khác nhau , các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ

II Các bước tiến hành:

* HĐ1: KTra bài cũ: Kể tên các

p/châm hội thoại đã học ? Trình bày

n/d của PC q/hệ, PC cách thức và

p/châm lịch sự ?

* HĐ2: Bài mới:

Gv hướng dẫn Hs đọc & kể tryện

<<Thăm hỏi>> & trả lời câu hỏi:

H? nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng

p.châm lịch sự không ? Vì sao ?

Gợi ý bằng câu hỏi nhỏ:

H? Em hãy chỉ ra yếu tố gây cười ?

H? Câu hỏi đó thể hiện điều gì ?

H? Trong hoàn cảnh này có phải là

quan tâm đến người khác không? Vì

sao ?

H? Em hãy tìm những t/huống mà câu

hỏi kiểu như trên được dùng 1 cách

thích hợp, b/đảm tuân thủ p.châm lịch

sự ?

Hs có thể đưa ra các VD ≠ nhau

H? Tình huống giữa truyện “thăm hỏi”

& tình huống bạn vừa nêu ≠ nhau ntn ?

Gv: Sự ≠ nhau ấy được thể hiện qua

những yếu tố thuộc về ngữ cảnh,

t.huống g/tiếp:

+ Nói với ai ? khi nào ? nhằm mục đích

gì ?

H? Qua truyện <<thăm hỏi>> em rút ra

được bài học gì về g/tiếp ?

Gv chốt lại kiến thức & gọi Hs đọc ghi

nhớ

Không Trong t/huống g.tiếp khác có thể được coi là l/sự thể hiện sự q/tâm đến λ ≠

Nhưng trong t/huống này, λ được hỏi bị chàng rể ngốc gọi xuống từ trên cây cao mà λ đó đang tập trung l/việc Chàng rể đã làm 1 việc quấy rối đến λ ≠, gây phiền

hà đến λ đó

- Hs tự do phát biểu

VD: Khi λ được hỏi vừa l/việc vất

vả, nặng nhọc xong đang ngồi với trạng thái mệt mỏi → Cần động viên, thăm hỏi

- 2 tình huống ≠ nhau:

+ Đang tập trung, lại ở trên cao

+ Đã làm xong, ngồi mệt mỏi

Chú ý đ/điểm của tình huống g/tiếp, vì 1 câu nói có thể thích hợp trong t/huống này nhưng không th/hợp với t/huống ≠

+ Đoạn đối thoại An, Ba

+ << Lợn cưới, áo mới >>

I Quan hệ giữa PCHT và tình huống g.tiếp:

VD: Truyện cười “Chào hỏi ”

Ghi nhớ (33)

II Những trường hợp không tuân thủ PCHT:

- Tất cả các tình huống trong các VD

Trang 29

H? Điểm lại những t/huống g/tiếp đã

được đề cập ở phần học về p.châm hội

thoại ?

H? X/định trong các t/huống đó, tình

huống nào p.châm hội thoại không

được tuân thủ ?

Gv y/c Hs đọc đoạn đối thoại An - Ba

& trả lời câu hỏi:

H? Câu trả lời của Ba có đ/ứng nhu cầu

thông tin đúng như An mong muốn

không ?

H? Câu trả lời đó đã vi phạm p.châm

hội thoại nào ?

H? Vì sao người nói không tuân thủ ?

H? Như vậy λ nói đã tuân thủ p.châm

hội thoại nào ?

GV yêu cầu hs tìm những tình huống

tương tự

H? Qua các v/d em thấy vì sao nguời

nói không tuân thủ PCHT đó ?

Gọi hs đọc vd 3

H? PCHT nào có thể không được tuân

thủ ?

H? Vì sao bác sỹ làm như vậy ?

H? Qua v/d trên em thấy khi nào thì

PCHT có thể không được tuân thủ ?

GV có thể minh họa thêm:

Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì

có phải λ nói không tuân thủ PCVL

hay không ? Vậy phải hiểu ý nghĩa của

câu nói này ntn?

- 2 t/huống trong truyện << λ ăn xin >> & đoạn thơ trong TK là tuân thủ

Có thể do λ nói vô ý, vụng về, thiếu VH

Hs đọc (33)

Không

Vi phạm p.châm về lượng (không cung cấp lượng tin đúng như An muốn)

Vì λ nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên TG được chế tạo & năm nào

P.châm về chất (không nói điều

mà mình không có bằng chứng xác thực) Để tuân thủ PC này, λ nói đã trả lời 1 cách chung chung là: << Đâu khoảng TK XX >>

HS đưa ra 1 số tình huống giao tiếp : không tuân thủ PCHT này nhưng lại là tuân thủ PCHT khác

VD: Bạn có biết nhà cô giáo chủ nhiệm ở đâu không ?

Khi có 1 yêu cầu nào đó quan trọng hơn yêu cầu tuân thủ PCHT thì PCHT có thể không được tuân

của những PCHT đã học đều không

PCHT (trừ 2 t/huống trong p/ch lịch sự)

Trang 30

+ Chiến tranh là chiến tranh

+ Nó vẫn là nó

GVKL: Khi người nói muốn gây sự

chú ý, hướng ngưòi nghe hiểu câu nói

Gọi Hs đoạn văn & trả lời câu hỏi

H? Thái độ của chân, tay đã không tuân

thủ P/c nào trong g/tiếp ? Việc không

tuân thủ như vậy có lí do chính đáng

Nếu xét về nghĩa hiển ngôn:

Không tuân thủ PC về lượng

Nhưng xét về nghĩa hiển ngôn vẫn đ/bảo tuân thủ PCVL Tiền bạc chỉ là ph/tiện để sống không phải

là mục đích Câu này có ý răn dạy λ ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ ≠ q/trọng, thiêng liêng hơn trong c/s

HS phát biểu n/d ghi nhớ

HS thảo luận trả lời Ông bố không tuân thủ PC cách thức Cách nói đó với đứa bé 5 tuổi là mơ hồ

Hs đọc & trả lời

Vi phạm PC lịch sự

Thông thường, khách đến nhà phải chào hỏi chủ nhà trước rồi mới bàn đến việc ≠

Ghi nhớ tr.34

III Luyện tập:

1 Bài tập 1

2 Bài tập 2

Trang 31

Tiết 14, 15: VIẾT BÀI T.L.V SỐ 1, VĂN THUYẾT MINH

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

Viết được bài văn t/minh của Hs theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý , có hiệu quả

II Các bước tiến hành:

Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam

Dàn ý tham khảo:

1/ Mở bài: Giới thiệu về con trâu ở làng quê Việt Nam

2/ Thân bài:

a/ Nguồn gốc , đặc điểm sinh học của con trâu:

Trâu là động vật thuộc họ bò,phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú

Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm trâu đầm lầy

Lông màu xám đen, thân hình vậm vỡ, thấp ngắn

Trâu 3 tuổi có thể đẻ lứa đầu

B/ Con trâu gắn liền với đời sống của ngưòi dân VN

b1/ Con trâu gắn liền với việc đồng áng:

Trâu nuôi chủ yếu để kéo cày: lực kéo trung bình trên ruộng đồng 70 đến 75 kg

ngoài ra trâu dùng làm sức kéo chở gỗ, chở lúa

b2/ Con trâu ở một số lễ hội:

Tây Nguyên: lễ hội đâm trâu

Đồ Sơn: Lễ hội chọi trâu

b3/Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

Hình ảnh những đưa trẻ chăn trâu thổi sáo trên lưng trâu

Trẻ lấy những chiếc lá đa, lá mít làm thành con trâu choiư trò chọi trâu

+ Còn mắc vào lỗi diễn đạt & chính tả

+ Có thể còn thiếu ý trong phần thân bài (nhưng không đáng kể)

-Điểm 5, 6:

+ Bài làm ở mức độ trung bình

+ Còn mắc một vài lỗi: Chính tả, dùng từ, đặt câu

Trang 32

+ Chưa kết hợp được yếu tố miêu tả cũng như các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

Tiết 16, 17: chuyện người con gái nam xương

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ VN qua n/vật Vũ Nương

- Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của PN dưới c/độ phụ quyền phong kiến

- Tìm hiểu những thành công ng.thuật của t/phẩm

II Các bước tiến hành:

* HĐ1: KTra bài cũ

Bản tuyên bố đã nêu rõ những n/vụ nào

của cộng đồng Q.tế đ/v việc bảo vệ,

c/sóc trẻ em

* HĐ2: Bài mới:

H? Nêu những hiểu biết của em về tg’

Nguyễn Dữ ?

Gv g/thiệu về truyện truyền kỳ: Là loại

văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Vh

Trung Quốc

H? Em hiểu thế nào là TKML ?

* Gv bổ sung thêm: Truyện được Ng

Dữ tái tạo trên cơ sở 1 truyện cổ tích

của VN: “Vợ chàng Trương” Hiện nay

còn đền thờ nàng VN ở huyện Lí Nhân,

Tỉnh Hà Nam Dân gian gọi là << Đền

Mẫu >>

H? Kể về << Vợ chàng Trương >> ?

- Tính kế thừa & sáng tạo của Ng Dữ:

+ Chú trọng khai thác tâm lí nhân vật

+ Thêm bớt 1 số chi tiết đầy dụng ý

ng.thuật: Chiếc bóng trên vách, sự trở

- TKML đánh dấu 1 bước tiến quan trọng trong VX tự sự VN

Hs kể

I Giới thiệu tg’, t/ phẩm:1/ Tác giả: Nguyễn Dữ SGK/tr 432/ Tác phẩm:

II Đọc - chú thích:

Trang 33

- K/tra 1 số chú thích.

* Gv đọc mẫu: Từ đầu đến <<đi vào

loại đầu>>

Hướng dẫn Hs đọc: Chú ý phân biệt

đoạn tự sự & những lời đối thoại, đọc

diễn cảm phù hợp với tâm trạng của

n/vật

H? Tìm đại ý của bài ?

H? Truyện có thể chia làm mấy đoạn, ý

chính của từng đoạn ?

H? Truyện có những nhân vật nào ?

Những n/vật nào là n/vật chính ?

H? Tóm tắt tình tiết chính của truyện ?

Qua những tình tiết của truyện em hãy

tìm hiểu xem n.vật Vũ Nương được

m/tả trong những hoàn cảnh ≠ nhau ntn

GV: Vũ Nương ý thức được thân phận

mình xuất thân từ con nhà kẻ khó

Nàng ý tứ, cư xử đúng mực, nết na hiền

dịu Vì vậy hạnh phúc gia đình vẫn

được bảo vệ

H? Em hãy tìm chi tiết miêu tả cử chỉ,

lời nói của Vũ Nương khi tiễn chồng đi

lính ?

H? Qua cử chỉ và lời dặn dò ấy giúp

Hs đọc tiếp: << Việc trót đã qua rồi >>

Hs đọc tiếp: hết

Đây là câu truyện về số phận oan nghiệt của 1 λ p/nữ có nhan sắc,

có đức hạnh dưới c/độ phụ quyền PK

- 3 đoạn:

+ Từ đầu .<<Cha mẹ đẻ mình>>: Cuộc hôn nhân giữa TS

& VN, sự xa cách vì ch/tranh &

phẩm hạnh của nàng

+ Việc trót qua rồi: Nỗi oan khuất của VN & cái chết bi thảm của nàng

+ Còn lại: Ước mơ ngàn đời của n/dân cái thiện bao giờ cũng ch/thắng cái ác

Giới thiệu n/v Vũ Nương và Thúc Sinh lấy Vũ Nương làm vợ

Thúc Sinh đi lính Vũ Nương ở nhà chăm sóc mẹ già con nhỏ

T.Sinh trở về nghi oan cho vợ khiến VN uất ức nhảy xuống bến Hg.Giang tự vẫn

Sự trở về dương thế trong chốc lát của VN

Tác giả đặt n/v vào nhiều tình huống khác nhau :

Trong c/s’ vợ chồng bình thường Khi tiễn chồng đi lính

Khi bị chồng nghi oan Giữ gìn khuôn phép không để lúc nào vợ chồng phải thất hòa

Rót chén rượu đầyChẳng dám mong đeo được ấn

III Tìm hiểu văn bản :1/ Nhân vật

Vũ Nương

Khi tiễn chồng đi lính

chồng

Là người vợ thủy chung, yêu chồng tha thiết

Trang 34

em hiểu gì về tình cảm của Vũ Nương

Gv: Hình ảnh << Bướm lượn đầy vườn

>> chỉ cảnh mùa xuân <<Mây che kín

núi >> chỉ cảnh mùa đông ảm đạm

Đây là những hình ảnh ước lệ mượn

cảnh vật thiên nhiên để chỉ sự trôi chảy

của thời gian

H? Đối với mẹ chồng nàng cư xử ntn ?

H? Qua lời trăng trối của mẹ chồng

giúp em hiểu gì về Vũ Nương ?

H? Đọc lời thoại 2, em hiểu gì về tâm

trạng của Vũ Nương lúc này ?

H? Phân tích tâm trạng đau đớn ấy ?

H? Đọc lời thoại 3 và phân tích tâm

trạng của Vũ Nương lúc này ?

H? Qua 3 lời thoại em hiểu gì về đức

hạnh của Vũ Nương?

H? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp

các tình tiết ở đoạn truyện này ?

phong hầu mặc áo gấm trở về chỉ xin ngày về manh theo 2 chữ bình yên

Hs thể hiện ý kiến của mình

Những cử chỉ và lời dặn dò đầy tình nghĩa thể hiện sự thông cảm trước nỗi vất vả mà chồng sẽ phải chịu đựng vừa nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung của mình

Mỗi khi có bướm lượn không thể nào ngăn được

Nàng là λ dâu thảo Nàng hết sức thuốc thang lấy lời ngọt ngào khuyên lơn

Đó là cách đ/giá khách quan chính xác về công lao của nàng với gia đình chồng

Vũ Nương là người phụ nữ lý tưởng trong XHPK: Là người vợ đảm, dâu hiền người phụ nữ có đức hạnh

Bị chồng nghi ngờ thất tiết

Vũ Nương phân trần: Nói đến thân phận mình, nói đến tình vợ chồng và khẳng định tấm lòng thủy chung, cầu xin chồng đừng nghi oan

Nỗi đau đớn, thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công

Nàng bị mắng nhiếc không có quyền tự bảo vệ Hạnh phúc gia đình niềm khao khát của cả đời nàng tan vỡ Cả nỗi đau chờ chồng đến hóa đá

Cũng không còn có thể làm lại được nữa

Thất vọng tột cùng Nàng đã

Khi bị chồng nghi oan

2/ Nhân vật

Tr Sinh

Trang 35

H? Phần đầu truyện, cuộc hôn nhân của

T.Sinh và Vũ Nương được giới thiệu

ntn?

H? Trương Sinh được giới thiệu là

người ntn?

H? Việc tác giả đưa chi tiết trên ở phần

đầu truỵện có dụng ý nghệ thuật gì ?

Gọi hs đọc “Qua năm sau việc đã

chuyện ở đoạn này?

H? Trong h/cảnh và tâm trạng như vậy

lời nói của bé Đản có tác động ntn đến

Trương Sinh ? Hãy phân tích ?

GV: Tg’ đi sâu m/tả nội tâm n/v Đó là

sáng tạo của Ng.Dữ trong thể loại

truyền kỳ Hiện lên từ đầu đến cuối

một T.Sinh phàm phu tục tử, hồ đồ,

thiển cận mối ngờ vợ ngoại tình

ngày càng cao Tác giả đã thể hiện tài

năng của mình trong việc nắm bắt tâm

lý n/v ở tình huống éo le

H? Từ sự nghi ngờ Trương Sinh đã có

lời nói và hành động đối với Vũ Nương

ntn?

H? Qua cách xử sự của Trương Sinh,

em thấy nv này là người ntn?

H? Thông qua cái chết của Vũ Nương

tác giả muốn phản ánh điều gì ?

GV: Đáng lẽ truyện kết thúc Nếu vậy

sẽ không có hậu Tg’ sáng tạo thêm

phần thứ 2 Đây là sự sáng tạo của

Nguyễn Dữ trong việc tái tạo truyện cổ

tích

H? Tìm nhữnh y/tố kỳ ảo hoang

đường ?

GV nhấn mạnh: Đây là những yếu tố

không thể thiếu trong truyền kỳ

mượn dòng sông quê hương để giãi bày tấm lòng

Sự sáng tạo của Nguyễn Dữ là:

Sắp xếp các tình tiết đầy kịch tính: Từ phân trần đến đau đớn, thất vọng tột cùng phải bảo toàn danh dự nàng đã trẫm mình

Là chi tiết có ý nghĩa đến q/trình diễn biến của truyện cho hợp lý

và chuẩn bị cho h/động thắt nút của câu chuyện

Tâm trạng nặng nề: Mẹ mất, con vừa học nói

Giọng kể mang vẻ ngậm ngùi rời rạc

Lời nói ngây thơ đã gieo vào lòng Tr.Sinh mối nghi nghờ không thể giải tỏa được Chàng không đủ bình tĩnh để phán đoán Đến đây kịch tính câu chuyện lên đến đỉnh điểm

Mắng nhiếc đánh đuổi vợ ra khỏi nhà dẫn đến cái chết oan nghiệt Nghe lời con trẻ một cách hồ đồ cùng chế độ nam quyền độc đoán

đã dẫn đến cái chết đầy oan khuất của người p/nữ đức hạnh

Cái chết của VN là lời tố cáo đanh thép chế độ PK Người phụ

3 Vũ Nương sống ở thủy cung và sự trở về trong chốc lát của nàng

Trang 36

H? Em có nhận xét gì về cách thức đưa

yếu tố truyền kỳ vào truyện của

Nguyễn Dữ ?

H? Cách thức trên có tác dụng gì?

H? Theo em việc đưa yếu tố truyền kỳ

vào câu truyện cổ tích quen thuộc

nhằm thể hiện điều gì ?

H? Theo em kết thúc có hậu ấy có làm

giảm tính bi kịch của t/p không ?

GV: Đúng như lời n/xét của Vũ Khâm

Lân “Truyền kỳ mạn lục là thiên cổ kỳ

bút” (Bút lạ ngàn xưa, 1 áng văn hay

+ Phân tích giá trị nhân đạo, giá trị hiện

thực và giá trị nghệ thuật của t/phẩm

+ Chuẩn bị phần 1 tr.35

nữ như VN lẽ ra phải được hưởng h/phúc trọn vẹn nhưng XHPK đã đối xử với họ thật bất công

Phan Lang nằm mộng Phan Lang chạy trốn giặc được Linh Phi cứu

Phan Lang gặp Vũ Nương Các yếu tố truyền kỳ được đưa xen kẽ với những yếu tố thực :

Về địa danh : bến Hoàng Giang

Về thời điểm lịch sử: Cuối thời khai đại nhà Hồ

- H/chỉnh thêm nét đẹp của VN đồng thời tạo 1 kết thúc có hậu ước mơ về lẽ công bằng trong

XH cái thiện luôn chiến thắng cái ác

Đ/kết có hậu tạo nên hy vọng về

sự ch/thắng của cái thiện Nhưng xét cho cùng câu chuyện vẫn là

bi kịch về c/đời của λ con gái đ/hạnh XHPK là địa ngục trần gian đối với λ ở đó λ p/nữ không có quyền sống quyền được h/phúc Tính bi kịch tiềm

ẩn ngay trong y/tố kỳ ảo bởi tất

cả chỉ là ảo ảnh rồi lại tan biến

Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ

nữ VN Cảm thông với số phận đầy bi kịch của người phụ nữ

Thành công về mặt x/d truyện,

IV Tổng kết

1 Nội dung

2 Nghệ thuật

Trang 37

x/d n/v.

Kết hợp cả tự sự trữ tình và kịch

Trang 38

Tiết 18 : XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được sự phong phú đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng việt

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp

- ý thức được sâu sắc tầm q/trọng của việc s/dụng thích hợp từ ngữ xưng hô và biết s/d

phương tiện này

II Các bước tiến hành:

Trang 39

* Hđ1: KTra bài cũ : Giữa PCHT &

tình huống g.tiếp có q.hệ với nhau

ntn?

H? Những trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại là do đâu ?

* Hđ2: Bài mới

H? Hãy nêu một số từ ngữ chuyên

dùng để xưng hô trong tiếng việt và

cho biết cách dùng những từ ngữ đó ?

Gv: So sánh với tiếng Anh

Tiếng Việt Tiếng Anh

+ Tôi, ta, tao → I (Ngôi

H? Em thử nhớ trong giao tiếp đã bao

giờ em không biết xưng hô ntn ko ?

H? ở 2 phần trích trên xưng hô giữa

Choắt và Mèn có sự thay đổi P/tích

sự thay đổi trong cách xưng hô của

Dế Mèn và Dế Choắt ?

H? Theo em vì sao có sự thay đổi

trong cách xưng hô đó ?

H? Trong giao tiếp có những tình

huống giao tiếp có tính chất ntn?

H? Dựa vào tính chất của tình huống

giao tiếp ta thấy khi xưng hô cần chú

ý tới những mối quan hệ nào ?

Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta

Mày, chúng mày

Nó, chúng nó, hắn y, họ Đây là những đại từ dùng để xưng hô

a) Anh, em (Dế Choắt nói với Mèn)

- Chú mày, ta (Mèn nói với Dế Choắt)

b) Tôi - Anh (Dế Choắt nói với

Dế mèn & Dế mèn nói với Dế Choắt)

a Sự xưng hô của 2 n/v là sự xưng hô bất bình đẳng: Một kẻ ở

vị thế yếu cảm thấy mình thấp hèn cần nhờ vả λ khác Một kẻ ở

vị thế mạnh kiêu căng

b Sự xưng hô thay đổi hẳn Đó

là sự xưng hô bình đẳng: Tôi, anh, không ai thấy mình thấp hơn hoặc cao hơn người đối thoại

- Do t/huống g/tiếp thay đổi: Vị thế của 2 n/v không còn như ở đoạn trích (a) Choắt nói với

I Từ ngữ xưng hô và việc s/d từ ngữ xưng hô1/ Một số từ ngữ xưng hô

và cách s/d.Dùng đại từ

để xưng hô.Dùng danh

từ chỉ λ, chỉ

họ hàng để xưng hô

Ghi nhớ tr.35

Trang 40

H? Tóm lại khi xưng hô trong tiếng

việt cần lưu ý những điểm gì ?

H? Với sự nhầm lẫn trong cách xưng

hô ấy làm cho chúng ta hiểu lời mời

đó ntn ?

* Gọi Hs đọc b/t 2

H? Vì sao lại dùng << chúng tôi >>

thay cho << tôi >> ?

H? Đứa bé đã dùng từ nào để xưng

hô với mẹ & sứ giả ?

H? Sự xưng hô như vậy thể hiện điều

* Gọi Hs đọc b/t.4 (36)

H? P/tích cách dùng từ xưng hô &

thái độ của λ nói trong cách xưng

hô ?

Gợi ý:

+ Vị tướng xưng hô với thầy giáo ntn

khi mới gặp ?

+ Khi thầy giáo gọi vị tướng bằng

“ngài” Vị tướng vẫn xưng hô ntn ?

H? Qua đó t/hiện điều gì qua t/độ của

λ nói ?

* Gọi Hs đọc b/t

H? Trước năm 1945, Người đứng đầu

nhà nước xưng hô với dân chúng của

mình ntn

H? ở đây, Bác xưng hô với dân chúng

ntn ?

H? Với cách xưng hô ấy gợi cho em

điều gì về mối q/hệ giữa lãnh tụ &

nhân dân ?

Mèn lời trăng trối với tư cách là người bạn

- Tình huống g/tiếp có t/chất nghi thức

T/huống g/tiếp không có t/chất nghi thức

- Mối q/hệ xưng hô giữa λ nói và

HS trả lời theo ý kiến của mình

Chúng ta: Chỉ cả λ nói và người nghe

Chúng tôi, chúng em: Chỉ 1 nhóm ít nhất 2 λ trong đó có 1 λ nói nhưng không có λ nghe

Trong tiếng Anh: cả chúng tôi, chúng em, chúng ta : we

⇒ Do a/h’ của tiếng mẹ đẻ nên

cô học viên đã có sự nhầm lẫn trên

Trong t/huống đó làm cho chúng

ta có thể hiểu thành hôn là cô học viên λ Châu Âu & vị Giáo

sư Việt Nam

Hs thảo luận

Việc dùng “chúng tôi” thay cho

“tôi” trong các VBKH nhằm tăng thêm tính khách quan &

thể hiện sự kh/tốn của tg’

- Xưng hô với mẹ: Mẹ → Đứa bé gọi mẹ theo cách gọi thông thường

- Với sứ giả: Ông - Ta

Xưng hô: ở h/cảnh nào λ học trò vẫn gọi thầy giáo của mình bằng

“thầy” & xưng “em”

Em / Thầy

II/ Luyện tập:

1 Bài 1 tr.36

Ngày đăng: 05/12/2013, 01:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   kể   chuyện, - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
nh thức kể chuyện, (Trang 11)
Hình ảnh bếp lửa: - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
nh ảnh bếp lửa: (Trang 123)
Hình   ảnh   bếp   lửa   đầy   sáng  tạo. - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
nh ảnh bếp lửa đầy sáng tạo (Trang 124)
Hình ảnh đối lập tương phản. - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
nh ảnh đối lập tương phản (Trang 131)
Hình   thức   đối   thoại   tạo   cho  câu chuyện có không khí như  cuộc sống thật, thể  hiện thái - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
nh thức đối thoại tạo cho câu chuyện có không khí như cuộc sống thật, thể hiện thái (Trang 146)
Hình tượng con cừư trong thơ - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
Hình t ượng con cừư trong thơ (Trang 214)
Hình  ảnh  tự  nhiên,   giản  dị   từ  thiên nhiên với những hình ảnh - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
nh ảnh tự nhiên, giản dị từ thiên nhiên với những hình ảnh (Trang 231)
Hình ảnh nào? - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
nh ảnh nào? (Trang 234)
Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
nh ảnh thơ có nhiều sáng tạo (Trang 235)
Hình ảnh nào? - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
nh ảnh nào? (Trang 242)
Bảng phụ - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
Bảng ph ụ (Trang 252)
Hình thức đối thoại lồng trong độc  thoại. - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
Hình th ức đối thoại lồng trong độc thoại (Trang 257)
Bảng phụ - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
Bảng ph ụ (Trang 278)
LĐ 1: Hình ảnh bếp lửa  khơi nguồn hồi tưởng cảm  xúc về bà: ( 3 dòng thơ  đầu) - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
1 Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn hồi tưởng cảm xúc về bà: ( 3 dòng thơ đầu) (Trang 280)
Hình dung được điều kiện sống - Gián án GA ngữ văn 9 ( 3 côt ) - Chuẩn KTKN
Hình dung được điều kiện sống (Trang 304)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w