1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu van 9 3 cot 9 t53-120

131 365 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Kết Về Từ Vựng (Tiếp)
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 808 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Tổ chức nhận xét bài làm của học sinh Mục tiêu: Học sinh nắm đợc những u điểm và hạn chế trong bài viết của mình Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản... Ho

Trang 1

2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tái hiện và vận dụng kiến thức.

3 Giáo dục: Giáo dục cho học sinh lòng tự hào và yêu quý về sự giàu có,

phong phú của tiếng việt

II- Chuẩn bị:

- Giáo viên xem lại các đơn vị kiến thức có liên quan

- Học sinh ôn lại các đơn vị kiến thức trong bài đã đợc học ở lớp dới

III- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Nêu các cách phát triển của từ vựng ? Cho ví dụ

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Để tiếp tục củng cố cho các em kiến thức về từ vựng, hôm nay chúng ta lạitiếp tục tổng kết về từ vựng về từ tợng thanh, tợng hình và một số phép tu từ vựng

đã học

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tổng kết về từ tợng thanh và từ tợng

hình

Mục tiêu: Củng cố cho học sinh kiến thức về từ tợng thanh, tợng hình

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

giá trị sử dụng của chúng

- Thờng là từ láy: ào ào, choangchoang, lanh lảnh, lắc l, lảo

đảo, ngật ngỡng, ngất nghểu,lom khom, thớt tha

- Tắc kè, tu hú, chèo bẻo, quốc,mèo, bắt cô trói cột, bò cànhcạch

Trang 2

trong đoạn trích ?

Giáo viên chốt rồi chuyển

- Tác dụng: Miêu tả đám mâymột cách cụ thể sinh động

và giá trị sử dụng

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tổng kết về một số phép tu từ từ vựng.

Mục tiêu: Củng cố và rèn kỹ năng cho học sinh về một số phép tu từ t vựng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Thế nào là so sánh, ẩn dụ,

nhân hoá, nói giảm, nói qúa,

nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ,

- Học sinh từ tìm và lấy ví dụ

a) ẩn dụ:

- Hoa, cánh: TK và cuộc đời

- Cây, lá: Gia đình Kiều-> Mong manh trớc bão tố cuộc

đời

b) So sánh: Miêu tả sinh độnglàm rõ hơn các cung bậc âmthanh -> Hay tự nhiên

c) Nói quá, Nhân hoá: Ca ngợi

vẻ đẹp, tài năng củad) Nói quá: Kiều và Thúc Sinhtuy gần nhau về khoảng cách địa

đáo

e) Chơi chữ:

- Khuôn âm -> Thuận miệng ()

- ý nghĩa và tài hiếm “tai”

của Kiều cũng nên tai tội

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

nghĩa “Say xa”.

b) Nói qúa -> Nhấn mạnh sự ởng thành và khí thế quân LamSơn

tr-c) So sánh: Nh tiếng hát sa, nhvẽ

-> Miêu tả không gian thànhbình, thơ mộng ngay trong lòngthủ đô kháng chiến

-> Tâm hồn tinh tế, lạc quan

d) ẩn dụ: Mặt trời: Ngời con là

ánh sáng ,niềm tin, vật quý của

Trang 3

Giáo viên chốt rồi chuyển ngời mẹ.

5 H ớng dẫn về nhà

- Nắm đợc nội dung bài tổng kết

- Xem lại các bài tập và hoàn thiện vào vở

- Ôn lại các bài tổng kết về hoàn thiện từ vựng, để chuẩn bị cho tiết sauluyện tập tổng hợp

- Giúp học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về thể loại

đã học từ đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ

- Qua hoạt động làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứngthú học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết, cảm thụ và sáng tạo thơ tám chữ.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hiểu nh thế nào về nghị luận trong văn bản tự sự

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài: Các em đã từng biết một số bài thơ tám chữ tạo vậy thơ

tám chữ có đặc điểm nh thế nào? Cách làm thơ tám chữ ra sao? Chúng ta hãy vàobài học hôm nay

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh nhân diện thể thơ tám chữ.

- Mục tiêu: HS nhận diện đợc đặc điểm thơ tám chữ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Số chữ trong mỗi dòng thơ ? - Mỗi dòng thơ đều có 8 chữ

? Cách gieo vần ở ví dụ a nh a Tan -> ngân, mới -> gội a

Trang 4

thế nào ? Gạch chân dới

những từ gieo vần

b Về -> nghe, học -> nhọc, bà-? Xa

c ngát -> hát, son -> non, đứng-> dựng, tiên -> nhiên

Giáo viên chốt rồi chuyển ?

- Đa phần gieo vần chân có khiliền, có khi cách câu

- Có khi đợc chia làm nhiềukhổ 4 câu 1 khổ hoặc có khiviết liền thành khổ dài khônghạn định số câu

- Học sinh dựa vào ghi nhớ trả

* Ghi nhớ (SGK)

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn kỹ năng cho học sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

tập 1?

? Giáo viên gọi mỗi học sinh

điền 1 câu sau đó ghép khổ ?

? Nhận xét

? Đọc nêu yêu cầu bài tập 3

? Giáo viên cho lớp thảo luận

rồi gọi trình bày ?

? Nhận xét

- Bài 2, 4 cho về nhà

- Giáo viên chốt rồi chuyển

- Bài 1C1: Ca hátC2: Ngày qua

C3: Bát ngátC4: Muôn hoa

8 chữ

1 Bài 1

2 Bài tập 3

* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh thực hành làm thơ 8 chữ.

Mục tiêu: Học sinh tập làm quen với việc làm thơ và bình thơ 8 chữ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

Trang 5

? Dọc và nêu yêu cầu của bài

Giáo viên chốt rồi chuyển

Bài 2: Có thể điền các câu

- Bóng ai kia thấp thoáng giữamàn sơng

- Góc sân trờng đầy kỷ niệmmến thơng

- Thoang thoảng hơng bay dịungọt quanh ta

- Những bạn bè vui vẻ đếnquanh ta

- Bằng lăng buồn, rơi rụng tímquanh ta

- Học sinh công bố các bài thơ

8 chữ đó chuẩn bị ở nhà rồibình chéo

- Nhằm thông báo kết quả bài làm cho học sinh

-Học sinh rút kinh nghiệm về bài làm của mình: Phát huy những u điểm vàkhắc phục những mặt hạn chế của mình

- Cung cấp thêm những tri thức về văn học trung đại cho học sinh và củng

Trang 6

- Tổng hợp những u điểm, khuyết điểm của học sinh.

- Bảng phụ ghi bài chữa lỗi

2 Học sinh.

- Xem lại các kiến thức cho liên quan trong bài kiểm tra

III- Tiến trình trên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ mà em thích nhất trong bài “ Đoàn thuyền

đánh cá” của Huy Cận và cho biết lý do vì sao em thích ?

? Nêu cảm nhận của em về bài “ Bếp lửa” của Bằng Việt ?

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Trong tuần trớc các em đã làm bài kiểm tra về văn học trung đại Để thôngbáo cho các em về kết quả bài làm cũng nh giúp các em rút kinh nghiệm về bàiviết này hôm nay chúng ta có tiết trả bài

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu định hớng làm bài.

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc cách làm bài để tự đánh giá

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Nhắc lại đề bài ?

? Phần trắc nghiệm cần làm

nh thế nào ?

- 2 phần -> trắc nghiệm -> tự luận

- Lựa chọn phơng án trả lời

đúng

I- Định hớng làm bài.

1: Yêu cầu đề

Giáo viên đọc lại các câu trắc

nghiệm và cho học sinh trả

lời, gọi nhận xét và giáo viên

chữa bài

? Phần tự luận cần làm nh thế

nào ?

Giáo viên nêu yêu cầu biểu

điểm của phần này

Giáo viên chốt rồi chuyển

* Trắc nghiệm

1.c, 2.b, 3.a, 4.b, 5.d, 5.c, 7.d,8.d, 9.d, 10.c

* Tự luận

- Viết lại đúng một đoạn đủ sốcâu đúng hình thức đợc 2 điểm

- Nêu lý do vì sao thích: Chủyếu đi phân tích giá trị của

đoạn vừa trích

2- Định hớng

đánh giá

* Hoạt động 2:

Tổ chức nhận xét bài làm của học sinh

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc những u điểm và hạn chế trong bài viết của mình

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản

Trang 7

Giáo viên nhận xét về bài làm của học sinh.

- Đại đa số các bài làm đúng yêu cầu của đề bài

- Nhiều bài làm tốt đúng nhiều câu trắc nghiệm và phân tích

đoạn trích khá sâu sắc:Linh, Nga, Bùi trang, nguyễn Trang

- Nhiều bài sạch đẹp và rõ ràng:Linh, Bùi trang, Nguyễn Trang,

* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh chữa lỗi.

Mục tiêu: Học sinh phát hiện và chữa lỗi bài bạn (Rèn kỹ năng)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Giáo viên dùng bảng phụ

ghi bài của Duy yêu cầu học

sinh đọc và nhận xét ?

? Với những lời nh vậy cần

sửa chữa nh thế nào ?

Giáo viên chốt và chuyển

- Học sinh đọc bài bạn

- Nhận xét: Bài tự luận

+ Viết sai hình thức thơ lục bát

và cha đa vào ngoặc kép

+ Phân tích lủng củng sai chínhtả và rất sơ sài không sát hợpvới đoạn trích

III- Chữa lỗi.

- Xem lại bài viết của mình và rút kinh nghiệm

- Ôn lại những phần kiến thức còn làm cha tốt

- Đọc soạn bài mới “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ”

Soạn:

Giảng:

Bài 12

Văn bản

Trang 8

Tiết 56, 57: Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ

I- Mục tiêu:

1- Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận đợc

- Tình yêu thơng con và ớng vọng của ngời mẹ dân tộc ta ơi

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc, từ đó phần nào hiểu đợc lòngyêu quê hơng đất nớc và khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời kỳ lịch sửnày

- Giọng điệu thơ tha thiết, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua nhữngkhúc ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ

2 Kiểm tra bài cũ.

? Nêu những u điểm và hạn chế trong bài văn kiểm tra về truyện trọng đạicủa em và nêu những biện pháp phát huy u điểm và hạn chế, khắc phục nhữngnhợc điểm ?

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc có sự đóng góp công lao cả vềvật chất lẫn tinh thần của rất nhiều ngời trong đó có cả những phụ nữ các dân tộc ítngời Một trong những bài thơ rất nổi tiếng đã ghi lại sự đóng góp đó chính là bài:

“Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm”

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

+ Hiện ông giữ nhiều cơng vịcấp cao của Đảng và nhà nớc

- Sáng tác tại chiến khu miềntay Thừu Thiên 1971

2 đến 3 học sinh đọc bài

II- Đọc và tìm hiểu chú thích.

1 Tác giả.

- Nguyễn Khoa

Điềm sinh 1943tại Thừa ThiênHuế, trởng thànhtrong kháng chiếnchống Mĩ

2 Tác phẩm

a Xuất xứ.

Trang 9

? Nêu cảm nhận ban đàu của

em sau khi đọc xong

? Nêu bố cục của bài thơ ?

Giáo viên chốt rồi chuyển

- Học sinh đọc các chú thích

- Học sinh nêu cảm nhận riêng

- Bài thơ chia làm 3 khúc mỗikhúc gồm 2 khổ thơ

b Đọc.

c Kết cấu

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh đọc biểu văn bản.

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc giá trị của văn bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Toàn bộ văn bản nổi bật

lên hình ảnh nhân vật nào ?

? Tìm những chi tiết thể hiện

công việc của ngời mẹ ở

- Mẹ chuyển lán, đạp rừng, mẹdìu em đi để dành cuối (dichuyển lực lợng)

- Trực tiếp, tham gia khángchiến, chiến đấu với tinh thầnquyết tâm và niềm tin thắng lợi

=> Thể hiện tinh thần lao độnghăng say, sự bền bỉ cũng nhtấm lòng và ý chí quyết tâmkháng chiến -> thắm thiết tìnhyêu con yêu thơng buôn làng,quê hơng, bộ đội và đất nớc

II Tìm hiểu văn bản.

- Công việc giankhổ nhng xay xa

- Mẹ di chuyểnlực lợng gia chiến

đấu

- Trực tiếp thamgia chiến đấu vớitinh thần lao độngbền bỉ

- Thắm thiết tìnhyêu con, buônlàng, quê hơng,

độc lập-tự do

- Lòng yêu nớc

? Có ngời cho rằng có sự gắn + Mẹ giã gạo -> mong gạo 2 Những khúc

Trang 10

kết giữa lời ru và công việc

của mẹ ý kiến em nh thế nào

? Đọc kỹ và chứng minh ?

? Qua lời ru đó em hiểu gì về

ớc mong của ngời mẹ và tình

cảm của ngời mẹ đối với

ngời mẹ nói riêng và ngời

dân nói chung trong kháng

thuật đặc sắc của bài thơ ?

? Qua đó hãy nêu nội dung

chung của cả bài ?

trắng+ Mẹ tỉa bắp-> mong em lớnphá núi

+ Mẹ địu con đi -> mong gặpBác Hồ

- Lời hát ru là lời gửi gắm ớcmong của mẹ vào trong giấcmơ con: Ước mơ có gạo trắng, -

ớc mơ con khôn lớn và nớc nhàthống nhất

- Tình thơng yêu con mong conkhông lớn cũng gắn liền vớitình yêu kháng chiến, đất nớc

- Nghệ thuật ẩn dụ con lànguồn hạnh phúc ấm áp gầngũi, thiêng liêng của mẹ, sởi ấmlong tin yêu, ý chí của mẹ

- Lời hát mẹ gửi gắm ớc mongcon ngủ ngoan nhanh khôn lớn

- Tình cảm và ớc vọng của ngời

mẹ đợc phát triển thông quatừng khúc từ: Hạt gạo trắngngần -> Hạt bắp lên đều và conmau khôn lớn -> con thành ng-

ời lính chiến đấu -> nớc nhàthống nhất ?

- Tình cảm và ớc vọng của ngời

mẹ ngày càng lớn rộng ngàycàng hoà cùng cuộc khàngchiến gian khổ, anh dũng củaquê hơng, đất nớc-> đó cũng làcon đờng nhận thức chung

- Giọng tha thiết, ngọt ngàomang đậm chất dân gian ta - ơi-> tình cảm trìu mến sâu nặng

- Điệp ngữ, lặp lại kiểu câu,khúc hát, ẩn dụ

-Mỗi lời ru là một

ớc nguyện khácgắn liền với côngviệc

- - Tình yêu thathiết của mẹ vớicon

- Tình yêu congắn liền với tìnhyêu nớc

3 Sự phát triển

của tình cảm và

-ớc vọng ngờimẹ

- Tình cảm vàkhát vọng ngời

mẹ ngày càngrộng lớn cànghoà cùng cuộckháng chiến

Trang 11

- Giáo viên chốt rồi chuyển ớc.

* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập

Mục tiêu: Củng cố kiến thức, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Nêu cảm nhận của em sau

khi học song bài thơ ?

? Đọc yêu cầu của bài tập

Giáo viên chốt rồi chuyển

- giúp bạn đọc hiểu rõ hơn vềcuộc sống gian khổ, bền bỉ, dẻodai của nhân dân ta ở chiếnkhu

- Học thuộc lòng bài thơ, làm các bài tập ở VBT

- Soạn bài “ánh trăng” của Nguyễn Duy

1- Kiến thức: Giúp học sinh

- Hiểu đợc ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thắm thía cảm xúc ântình với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Du và biết rút ra bài học vàcách sống của mình

- Cảm nhận đợc sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sựtrong bố cục, giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ

2 Kỹ năng

- Rèn cho học sinh kỹ năng cảm thụ thơ ca hiện đại

3 Giáo dục cho học sinh.

Giáo dục cho học sinh “ Uống nớc nhớ nguồn”

II- Chuẩn bị:

- Các t liệu về tác giả, tác phẩm

Trang 12

III- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Đọc thuộc lòng bài “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ” Phântích hình ảnh bà mẹ ta ơi trong bài ?

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

? Chia tay với nhà thơ Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm chúng ta làmquen với một nhà thơ cũng trởng thành trong kháng chiến chống Mĩ nhng vớimột sáng tác mang tính chất hiện đại của ông

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh đọc và tìm hiểu chú thích.

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc sơ lợc về tác giả, tác phẩm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Nêu xuất xứ của bài thơ ?

? Nêu bố cục của bài thơ

? Nêu cảm nhận ban đầu của

em sau khi đọc xong bài thơ

Nguyễn Du (Nhuệ) sinh 1948quê ở Thanh Hoá, từng gianhập quân đội và trởng thànhtrong kháng chiến chống Mĩsau này làm báo văn nghệ

- Ông là nhà thơ trẻ tiêu biểutrong kháng chiến chống Mĩ và

đạt nhiều giải thởng cao

- Thơ ông giản dị nhng giàutính triết lí

- 2 học sinh đọc

- Bài ánh Trăng rút trong tậpthơ cùng tên của Nguyễn Duysáng tác năm 1984

- Bố cục 2 phần+ 2 khổ đầu vầng trăng tìnhnghĩa

+ 2 trăng hoá thành ngời dng

+ 2 khổ cuối Trăng khắc nhởtình nghĩa

I- Đọc và tìm hiểu chú thích 1- Tác giả.

2 Tác phẩm.

- Xuất xứ

- Đọc

- Bố cục

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc giá trị của văn bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc 2 khổ thơ đầu và nêu - Vầng trăng thời còn nhỏ và ở II- Tìm hiểu văn

Trang 13

- Cuộc sống hồn nhiên, con

ng-ời với thiên nhiên hoà hợp lảmtrong sáng và đẹp đẽ lạ thờng lànguồn sáng chính

- Trăng hình ảnh thiên nhiêntrong trẻo tơi mát con ngời gầngũi với trăng -> trở thành ngờibạn tri kỉ, tình nghĩa

? Giáo viên chốt rồi chuyển

- Cuộc sống không có điều kiện

mở rộng hồn mình với thiênnhiên

- ánh sáng điện tuy rực rỡ nhngkhông ổn định

Nghệ thuật: Tác giả sử dụngnhững từ: Thình lình, vội, độtngột -> tạo tình huống đặc biệt

đối lập giữa phong tuyn- tính

đối xứng với ánh sáng của vầngtrăng tròn ánh trăng vẫn nh thếvấn thuỷ chung không đổi chỉ

có lòng ngời là đổi thay

- Có cảm xúc rng rng

- Những kỷ niệm thời còn nhỏ (

đông, bể) và ở rừng

- Trăng tợng trng cho quá khứnghĩa tình Vẻ đẹp vĩnh hằng

- Quá khứ đẹp đẽ vẹn nguyênchẳng phai mời -vĩnh hằng

2 Trăng hoá

thành ngời dng

- Cuộc sống hiện

đại dùng ánhsáng điện gơng ->không còn trăng,không có điềukiện ngắm trăngthành ngời dng(Bị lãng quên)

- Khi mất điện tối

om lại gặp ánhsáng trăng (ngỡngàng)

3 Trăng nhắc

nhở tình nghĩa

- Trăng gợi nhớnhững kỷ niệm

- Trăng biểu tợngcho quá khứnghĩa tình đẹp đẽvẹn nguyên

- Trăng nghiêmkhắc nhắc nhở

Trang 14

- Trình bày theo trình tự thờigian.

- Bài thơ nh một câu chuyênriêng có sự kết hợp hài hoà, tựnhiên giữa tự sự và trữ tình

con ngời có thểvô tình lãng quênnhững thiên nhiênnghĩa tình quákhứ thì luôn tràn

đầy bất diệt

* Ghi nhớ

* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập.

Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn kỹ năng cho học sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc và nêu yêu cầu của

để tác giả gửi gắm tính triết

- Nắm đợc những giá trị đặc sắc của bài thơ

- Soạn bài “ Làng” của Kim Lân

1- Kiến thức: Giúp học sinh.

- Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những

hiện tợng ngôn ngữ trong thị tiễn giao tiếp nhất là trong văn chơng

2 Rèn kỹ năng sử dụng tốt từ vựng tiếng việt.

Trang 15

II- Chuẩn bị:

Học sinh cần ôn lại các kiến thức đã học về từ vựng

III- Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là từ tợng thanh và từ tợng hình ? cho ví dụ ?

? Nhắc lại khái niệm các biện pháp tu từ, từ vựng đã học

3 Dạy bài mới.

a) Giới thiệu bài:

Các em đã đợc ôn tập về các kiến thức từ vựng đã học Hôm nay chúng ta

sẽ đi luyện tập tổng hợp để kiểm tra các kiến thức đó

b) Tiến trình (trên lớp) tổ chức các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh làm các bài tập.

Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức về từ vựng đã học để giải quyếttốt yêu cầu của bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

tập 1 ?

? Làm bài tập 1?

? Nhận xét

Giáo viên chốt rồi chuyển

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

tập 2 ?

? Làm bài tập 2

? Đó là biện pháp tu từ nào ?

Giáo viên chốt rồi chuyển

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

- Ngời vợ không hiểu nghĩacủa từ chỉ có một chân sút là cả

đội bóng chỉ có một cầu thủgiỏi

- Hoán dụ: Bộ phận chỉ tổngthể

Màu sắc - tạo ra lửa -> gây ấntợng -> nồng cháy

Trang 16

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

tập 5 ?

? Các sự vật hoạt động

trong đoạn văn đợc đặt tên

theo cách nào ?

? Giáo viên gọi mời học sinh

tìm một ví dụ theo cách gọi

tên nh vậy ?

Giáo viên tổng hợp đánh giá

- Giáo viên tổ chức cho học

sinh viết đoạn theo nhóm

? Nhóm 3: Viết đoạn về bảo

vệ môi trờng có sử dụng một

- HS1: Cà tím, HS2: Cá kiếm,chè móc câu, HS4: Chuột đồng,gấu chó, mực, con bạc má, rắnrọc dừa

HS viết đoạn theo nhóm

Bài 6 Viết đoạn

4 Hớng dẫn về nhà:

- Nắm vững các kiến thức về từ vựng, làm nốt bài tập 3

- Chuẩn bị bài mới: Bài chơng trình địa phơng

Ng y soạn: ày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 60: Luyện tập viết đoạn văn tự sự

có sử dụng yếu tố nghị luận

Trang 17

- Ôn lại các kiến thức về nghị luận trong văn bản tự sự đã học.

III - Tiến trình trên lớp

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự?

3 Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài

Tiết trớc các em đã học về yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự Để giúpcác em biết cách đa các yếu tố nghị luận vào văn bản tự sự chúng ta hãy vào tiếtluyện tập hôm nay

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận

trong đoạn văn tự sự

- Mục tiêu: học sinh đợc rèn luyện kỹ năng tìm các yếu tố nghị luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc đoạn văn "Lỗi lầm và

sự biết ơn"?

? Câu chuyện trên thuộc

ph-ơng thức biểu đạt nào? nói về

vấn đề gì?

? Trong đoạn văn yếu tố nghị

luận thể hiện ở những câu

- Bài học về sự bao dung,lòng nhân ái, biết tha thứ vàghi nhớ ân nghĩa, ân tình

"Làm ơn không nên nhớ,chịu ơn chớ nên quên"

I - Thực hành tìmhiểu yếu tốt nghịluận trong văn bản

tự sự

1/ Đọc đoạn văn

- Yếu tố nghị luận:

- Tác dụng

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh thực hành viết đoạn văn tự sự có sử

dụng yếu tố nghị luận

- Mục tiêu: Rèn kỹ năng viết văn tự sự có yếu tố nghị luận cho học sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

II - Thực hành viết

đoạn văn tự sự có

sử dụng yếu tốnghị luận

Trang 18

? Nhận xét?

Tơng tự nh vậy làm các bài

tập 1, 2

- Giáo viên tổ chức cho học

sinh hoạt động theo nhóm

? Nhóm 1 làm bài 1?

? Nhóm 2 làm bài 2?

- Giáo viên có thể gọi 2 học

sinh lên bảng viết

- Giáo viên dành 10' cho các

nhóm viết bài rồi gọi trình

bày, nhận xét

giả trớc cách sống của bà+ "Ngời ta bảo" "nờ hhỏng"

b) Thông qua chính lời dạycủa ngời bà "Bà bào u tôi

về số câu

- Các nhóm trình bày và nhậnxét chéo

- Làm nốt các bài tập của nhóm kia

- Đọc và làm phần chuẩn bị ở nhà của tiết luyện nói: Tự sự kết hợp vớinghị luận và miêu tả nội tâm

Tuần lễ thứ 13

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 13 Tiết 61, 62 Văn bản

Làng

(kim Lân)

I - Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc

và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện Qua đó thấy đợc mộtbiểu hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong thời khángchiến chống Pháp

Trang 19

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: Xây dựng tình huống tâm

lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng

2 Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự đặc biệt là

phân tích tâm lý nhân vật

3 Giáo dục cho học sinh lòng kính trọng, ngỡng mộ những ngời nông dân

với nhiệt tình yêu nớc cháy bỏng

- Giáo dục lòng yêu nớc cao cho học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc lòng và nêu những giá trị nội dung cơ bản của bài "ánh trăng"của Nguyễn Duy

3 Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài mới

Tình cảm với làng quê hơng luôn luôn là tình cảm thiết tha, sâu lắng nhấttrong lòng những ngời dân quê Việt Nam, xuất phát từ tình cảm ấy nhà văn KimLân đã viết tác phẩm "Làng" nhằm tái hiện những tình cảm của ngời dân ViệtNam trong kháng chiến chống Pháp với làng của mình

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh đọc và tìm hiểu chú thích

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc sơ lợc về tác giả, tác phẩm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

về truyện ngắn

- Kim Lân am hiểu sâu sắc vàgắn bó với nông dân - Truyệncủa ông hầu nh chỉ viết vềsinh hoạt nông thôn và cảnhngộ của ngời nông dân

- Truyện đợc viết vào nhữngngày đầu kháng chiến chốngPháp và đợc đăng trên tạp chívăn nghệ năm 1948

2 3 học sinh đọc bài

I - Đọc và tìm hiểuchú thích

1/ Tác giả

2/ Tác phẩm

Trang 20

a) Hoàn cảnh sángtác

b) Đọc

c) Tóm tắt

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc giá trị của tác phẩm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Giáo viên tóm tắt đoạn đầu

bị lợc bỏ của truyện thể hiện

tình yêu làng của ông Hai

? Có ngời cho rằng truyện

? Theo dõi lại phần đầu của

đoạn trích tìm những chi tiết

diễn tả tâm trạng của nhân

vật ông Hai trớc khi nghe tin

xấu về làng?

? Qua những chi tiết trên em

thấy tâm trạng của ông Hai ở

Giáo viên chốt rồi chuyển

Ông Hai rất yêu làng, tự hào

về làng nhất là về tinh thầnkháng chiến của làng thì

nghe tin cả làng theo giặcphản lại kháng chiến

 Tạo 1 nút thắt gây 1 mâuthuẫn giằng xé tâm t ông Hai

 tạo điều kiện để thể hiệntâm trạng, phẩm chất, tínhcách của nhân vật thêm chântựhc, sâu sắc góp phần thểhiện chủ đề tác phẩm

- Nhớ làng (nghĩ đến nhữngngày làm việc cùng anh em

quá)

- Ông nghe đợc nhiều tin haynhững tin chiến thắng củaquân ta

 Ruột gan ông múa lên vuiquá

II - Tìm hiểu vănbản

1/ Tình huốngtruyện

- Tình huống độc

đáo gây 1 mâuthuẫn giằng xénhằm tạo điều kiệnthể hiện tâm trạng

và tình cảm nhânvật

2/ Diễn biến tâmtrạng của nhân vật

ông Haia) Trớc khi nghetin xấu về làng

- Nhớ làng

- Vui sớng trớcthắng lợi của quânta

 Tình yêu làng,yêu kháng chiến

Trang 21

? Tìm những chi tiết thể hiện

tâm trạng của ông Hai khi

mới nghe tin làng mình theo

? Các chi tiết đó cho thấy tâm

trạng của ông Hai luc snày

nh thế nào?

? Từ tâm trạng nh vật ông

Hai đã dẫn tới quyết định gì?

? Vì sao khi nghe tin làng

theo giặc lại ảnh hởng tới tâm

trạng của ông Hai nặng nề

đến nh vậy?

? Qua diễn biến tâm trạng và

quyết định của ông Hai giúp

có cái gì vớng ở cổ, giọng lạchẳn đi "

 Tin đến đột ngột bất ngờlàm ông sững sờ, bàng hoàng

bị căm xúc phạm đau đến têtái

- Ông đánh trống lảng vềnghe giọng ngời đàn bà chualanh lảnh cúi gằm mặt đi,nghĩa  mụ chủ hàng loạtnhững câu hỏi, câu cảm thándiễn ra, nghi ngờ tính chínhxác của thông tin

 Trở thành nỗi ám ảnh daydứt trong lòng ông Hai

 Sự bế tắc vào cuộc sốngphía trớc

- Nhà im ắng không ai giámnói ông nghe ngóng nơm lớp

lo sợ ông gắt gỏng, khôngngủ đợc

 Nỗi ám ảnh biên sthnàh sự

sợ hãi thờng xuyên cùng nỗi

đau xót tủi hổ

- Làng thì yêu thật đấy nhnglàng theo giặc thì phải thù

 Vì ông hai quá yêu và tinlàng của mình, quá tự hào vềlàng

 Tình yêu nớc yêu khánhchiến rộng hơn, bao trùm lêntình yêu làng nhng không vì

đến đau đớn tê tái

- Tin dữ trở thànhnỗi ám ảnh biếnthành sự sợ hãi th-ờng xuyên dẫn tới

sự bế tắc vào cuộcsống sự sụp đổ củatinh thần kéo dàimãi

 Tình yêu làngsâu sắc (Quá yêulàng)

- Thù làng

 Tình yêu nớc

Trang 22

của Kim Lân? (Tích hợp với

miêu tả nội tâm trong văn

Giáo viên chốt rồi chuyển

- Vui sớng báo tin làng bịTây đốt  lại tự hào và yêulàng hơn bao giờ hết (Tìnhyêu làng + với yêu nớc)

- Tình yêu làng sâu sắc gắnliền với tình yêu nớc và tinhthần kháng chiến

- Nghệ thuật miêu tả tâm lýnhân vật

- Tác giả đặt nhân vạt vàotình huống thử thách bêntrong  bộc lộ chiều sâu tâmtrạng

+ Tác giả miêu tả rất cụ thểcác diễn biến tâm lú qua ýnghĩa, hành vi ngôn ngữ 

am hiểu tâm lý nông dân

- Trần thuật linh hoạt TNnhững chi tiết sinh hoạt xenvới mạch tâm trạng

- Ngôn ngữ nhân vật sinh

động, giàu tính khẩu ngữ vàcá tính từng nhân vật

- Học sinh đọc ghi nhớ

bao trùm lên tìnhyêu làng

- Lòng thuỷ chungvới kháng chiến

- Vui sớng khi đợctin cải chính

 Yêu làng hơnbao giờ hết vì yêulàng cũng là yêu n-ớc

- Nghệ thuật miêutả tâm lý nhân vật

đặc sắc tinh tế

- Ngôn ngữ

+ Cách trần thuật

+ Ghi nhớ (SGK)

* Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn thêm kỹ năng cho học sinh

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau:

Chọn phơng án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi

1/ Nội dung chính của truyện ngắn làng là gì?

a) Miêu tả về cảnh làng

c) Phong tráo kháng chiến chống Pháp

b) Tình yêu làng yêu nớcd) Cả 3 đáp án trên2/ Khi nghe tin làng theo giặc tâm trạng ông Hai nh thế nào?

Trang 23

a) Vui mừng phấn khởi

c) Tự hào về làng

b) Đau đớn, tủi hổ, sợ hãid) Cả 3 đáp án trên

3/ Vai trò của tính huống truyện là gì?

a) Tạo điều kiện thể hiện tâm lý nhân vật

b) Làm cho truyện thêm sinh động hấp dẫn

c) Nhằm bộc lộ thể hiện sâu sắc nội dung t tởng (Chủ đề) truyện

d) Tất cả các đáp án trên

 Đáp án: 1b; 2b; 3d

4 Hớng dẫn về nhà

- Tóm tắt lại truyện và nắm đợc những giá trị đặc sắc của truyện

- Làm 2 bài tập phần luyện tập trong sách giáo khoa

- Đọc và soạn bài "Lặng lẽ Sa Pa"

- Rèn kỹ năng sử dụng, phát hiện các từ địa phơng

- Giáo dục cho học sinh lòng tự hào về Tiếng Việt và văn hoá địa phơng

II - Chuẩn bị

- Giáo viên: Su tầm các từ ngữ địa phơng và các vùng miền

- Học sinh: Su tầm các từ ngữ địa phơng và các vùng miền

III - Tiến trình trên lớp

1/ ổn định tổ chức lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là từ địa phơng? Cho Ví dụ?

3/ Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài

Các địa phơng trong dân tộc Việt Nam cùng nói chung tiếng nhng mỗivùng miền lại có những từ ngữ đặc trng riêng thể hiện bản sắc văn hoá ngôn ngữtừng vùng và làm cho tiếng Việt càng thêm phong phú và đa dạng

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Trang 24

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh làm bài tập

Mục tiêu: Học sinh nắm đợc một số từ ngữ địa phơng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên dành 5' cho các

nhóm chuẩn bị rồi gọi các

nhóm trình bày

- Giáo viên có thể bổ xung

thêm và tổng hợp đánh giá

Giáo viên chốt rồi chuyển

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

Giáo viên chốt rồi chuyển

Học sinh làm việc theo nhóm

*Nhóm 1 (Dây 1) phần a

- Tên các địa danh: sông, núi

- Chẻo: một loại nớc chấm(N tình)

- Tắc: 1 loại quả họ quýt

- nghiên, nghiền, ngái

- Bát/ chén, tô

*Nhóm 3 (Dây 3) phần c+ Đeo (thuỷ nguyên) là xỏ+ Đeo (toàn dân) treo lên vai

t-có ở địa phơng khác

- Một số từ ngữ địa phờntrong phần này có thể chuyểnthành từ toàn dân vì những sựvật hiện tợng đó dần dần phổbiến cả nớc nh sầu riêng,chôm chôm

Trang 25

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

- Bảng c từ ốm: bị bệnh

- các từ ở địa phơng miềntrung (Quảng Bình): chi, rứa,

nờ, tuui, có ràng, ng, mụ

- Thể hiện chân thực hơnhình ảnh của vùng quê vàtình cảm suy nghĩ, tính cáchcủa 1 ngời mẹ trên vùng quê

1/ Kiến thức: Giúp học sinh

- Hiểu thế nào là đối thoại , độc thoại nội tâm, đồng thời thấy đ ợc tácdụng của chúng trong văn bản tự sự

2/ Rèn luyện kỹ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi

đọc cũng nh viết văn tự sự

II - Chuẩn bị

- Xem lại các văn bản đã học để tích hợp

Trang 26

III - Tiến trình trên lớp

1/ ổn định tổ chức lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ

? Đọc những đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận đã viết ở nhà?

3/ Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài

Để làm tốt văn bản tự sự bên cạnh yếu tố nghị luận còn có các yếu tố đốithoại, độc thoại và độc thoại nội tâm Vậy những yếu tố này nh thế nào chúgn tahãy vào bài học hôm nay

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

- Mục tiêu: học sinh hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nộitâm trong văn bản tự sự

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Trong 2 lợt lời đầu là lời

nói của ai nói với ai?

? Có ít nhất mấy ngời tham

gia?

? Mục đích nói của họ là gì?

? Dấu hiệu nào cho ta thấy đó

là một cuộc trò chuyện tao

đổi qua lại?

? Câu "- Hà nào" ông Hai

nói với ai? Mục đích nói?

? Đây có phải là 1 đối thoại

không? Vì sao?

? Trong đoạn trích đó còn có

những câu nào kiểu này nữa?

(Tích hợp với nghị luận trong

- 2 ngời tản c nói với nhau

- ít nhất 2 ngời

- Là ngời trao đáp đều hớngvào chuyện làng chj Dầu theoTây Đợc thể hiện bằng 2gạch đầu dòng

- Ông Hai nói một mình Mục đích lảng tránh thoái lui

- Đây không phải là đối thoạivì nội dung không hớng tới 1ngời tiếp chuyện cụ thể nào,không ăn nhập với lời ngời

đàn bà và cũng không ai đáplời

- Những câu nh thế :" đểnhục nhã thế này"

I - Tìm hiểu yếu tố

đối thoại, độc thoại

và độc thoại nộitâm trong văn bản

tự sự

 Đoạn hội thoại

Độc thoại

Trang 27

? Qua ví dụ trên 2 câu đầu là

hội thoại, những câu sau là

độc thoại và độc thoại nội

tâm qua đó em hiểu thế nào

là đối thoại, độc thoại và độc

thoại nội tâm trong văn bản

ông Vì không thốt ra thànhlời nên không có gạch đầudòng

 Gợi nên không khí cuộcsống thật thể hiện thái độcăm giận của ngời dân đốivới dân chợ Dầu  tạo tìnhhuống đi sâu vào nội tâm

 Giúp nhà văn khắc hoạ sâusắc tâm trạng nhân vật

- HS đọc ghi nhớ

 Độc thoại nộitâm

- Tác dụng

* Ghi nhớ

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh Luyện tập

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết giải quyết tốt yêu cầucủa các bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

? Việc biểu hiện tâm trạng dó

giúp ta hiểu gì về ông Hai?

- Giáo viên chốt

? Đọc và nêu yêu cầu của bài

tập 2?

? Giáo viên gọi 2 học sinh

- Tác dụng của hình thức đốithoại trong đoạn trích

+ Không phải cuộc đối thoạibình thờng: Có 3 lời trao, 2lời đáp

 Phạm vi phơng châm vềcách thức lịch sự

+ Tác dụng: Bày tỏ tâm trạngcủa ông Hai bực bội, đau khổkhi nói đến làng chợ Dầutheo Tây  Yêu làng tha thiết

- 2 HS lên bảng viết đoạn

- HS dới lớp viết vào vở và

II - Luyện tập1/ Bài tập 1

Trang 28

nên bảng viết còn học sinh

d-ới lớp viết ra giấy nháp và

trình bày miệng, GV gọi

- Nắm đợc nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm(Phần 1 chuẩn bị ở nhà)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 65: Luyện nói:

Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm

I - Mục tiêu

- Giúp học sinh biết cách trình bày một vấn đề trớc tập thể lớp với nội dung

kể lại một sự việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba Trong khi kể có kết hợpvới miêu tả nội tâm, nghị luận, có đối thoại và độc thoại

3/ Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài

Các em đã đợc học các yếu tố nghị luận, các yếu tố miêu tả nội tâm trongvăn bản tự sự để giúp các em luyện tập sử dụng kết hợp 2 yếu tố này trong vănbản tự sự hôm nay chúng ta có tiết kuyện nói

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh chuẩn bị

- Mục tiêu: HS chuẩn bị đề cơng và trình bày thuần các đề bài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 29

? Đọc các đề bài phần chuẩn

bị ở nhà?

GV tổ chức cho học sinh hoạt

động theo nhóm: 3 nhóm

Mỗi nhóm thảo luận thống

nhất chuẩn bị 1 bài tập

+ Thống nhất sử dụng yếu tố

nghị luận, miêu tả nội tâm

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh luyện nói trên lớp

- Mục tiêu: học sinh trình bày đợc 1 đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghịluận và miêu tả nội tâm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

+ Các yếu tố miêu tả nội tâm

 Có thể dụng yếu tố miêu tả

nội tâm để thể hiện yếu tố

nghị luận

- GV tổng hợp đánh giá các

bài

* Nhóm 1: 2 -3 học sinh trìnhbày sau đó nghe và nhận xétcác nhóm khác

* Nhóm 2: 2 - 3 học sinhtrình bày bài 2 Sau đó nghe

và nhận xét các nhóm khác

* Nhóm 3: 2 - 3 học sinhtrình bày bài 3, nghe và nhậnxét các nhóm khác

Trang 30

Ngày dạy:

Tuần lễ thứ 14 Bài 14: Tiết 66, 67 Văn bản

Lặng lẽ Sa Pa (Trích)

I - Mục tiêu

1/ Kiến thức: Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vậtanh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ,tình cảm trong quan hệ với mọi ngời

- Phát hiện đúng và hiểu đợc chủ để của truyện, từ đó hiểu đợc niềm hạnhphúc của con ngời trong lao động

2/ Rèn kỹ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của tac phẩm truyện:

Miêu tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên

3/ Giáo dục

Qua hình tợng các nhân vật giáo dục cho học sinh lòng mến yêu, kínhphục những con ngời đang lặng lẽ dâng cho đời và sẽ có xu hớng phấn đấu đểcống hiến cho đời

II - Chuẩn bị

- Các t liệu tranh ảnh về tác giả, tác phẩm

III - Tiến trình trên lớp

1/ ổn định tổ chức lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

? Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong đoạn trích tácphẩm "Làng" của Kim Lân để làm nổi bật nội dung t tởng của văn bản?

3/ Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài

Chia tay với nhân vật ông Hai với những dằn vặt về lòng về công cuộckháng chiến chúng ta làm quen với những nhân vật khác cùng đang hăng say lao

động sản xuất lặng lẽ dâng cao đời thật đáng quý trọng Đó là anh thanh niên, cô

kỹ s, bác lái xe trong "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh đọc và tìm hiểu chú thích

- Mục tiêu: HS nắm đợc sơ lợc về tác giả, tác phẩm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc chú thích và trình bày

những hiểu biết của em về

tác giả Nguyễn Thành Long?

- Nguyễn Thành Long (1925

- 1991) ở Duy Xuyên, QuảngNam viết văn từ kháng chiến

I - Đọc và tìm hiểuchú thích

1/ Tác giả

Trang 31

? Nêu hoàn cảnh sáng tác của

- Sáng tác năm 1970 trongchuyến đi Lào Cai của tácgiả

- Rút từ tập Giữa trong xanh

- Sa Pa một thị trấn nghỉ mátnằm trên dãy Hoàng LiênSơn cao vút

- 2  3 học sinh đọc văn bản

- Truyện có cốt truyện đơngiản tác giả tạo ra tình huốnggặp gỡ để giới thiệu các nhânvật một cách thuận lợi

- Truyện kể chủ yếu qua cáinhìn và cảm nghĩ của cácnhân vật

 Tạo ra sự chân thực trongcảm xúc

2/ Tác phẩm

a) Hoàn cảnh sángtác

- Đọc

- Cốt truyện vàtình huống truyện

- Cách trần thuật

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: HS nắm đợc giá trị của văn bản

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

việc của anh thanh niên?

? Yêu cầu của công việc này

là nh thế nào? (Đòi hỏi)

? Em có nhận xét gì về công

- Bác lái xe, ông hoạ sĩ, cô kỹ

s và anh thanh niên

- Anh thanh niên là nhân vậtchính của truyện đợc hiện raqua sự nhìn nhận, suy nghĩcủa các nhân vật khác

- Một mình trên núi cao giữacây cỏ và mây núi Sa Pa

- Công việc đo gió, đo ma, đonắng, tính mây, đo chấn độngmặt đất, dự báo thời tiết phục

vụ sản xuất chiến đấu

- Công việc đòi hỏi phải tỉ

mỉ, chính xác có tinh thầntrách nhiệm cao

- Vợt qua sự cô đơn, vắng vẻquanh năm suốt tháng mộtmình trên đỉnh núi cao không

II - Tìm hiểu vănbản

1/ Nhân vật anhthanh niên

- Hoàn cảnh sống

và công việc

- Hoàn cảnh sốngcao 2600m  cô

đơn

- Công việc tỉ mỉ,chính xác

 Hoàn thành

Trang 32

việc này? Cái khó khăn gian

khổ nhất của hoàn cảnh sống

và công việc này là gì?

? Điều gì đã giúp anh thanh

niên vợt qua hoàn cảnh đặc

biệt đó?

? Tìm những chi tiết thể hiện

ý thức về công việc của anh

thanh niên còn có niềm đam

mê nào nữa  nó giúp ích gì

cho anh?

? Tìm những chi tiết khi đi

thăm (Vào trong) nhà anh

thanh niên cô kỹ s và bác hoạ

sĩ già có ấn tợng nh thế nào?

của anh thanh niên?

? Anh coi đóng góp của mình

là nh thế nào?

? Khi ông hoạ sĩ muốn vẽ

chân dung anh đã có thái độ

và lời nói nh thế nào? Thể

- Anh cảm thấy mình "thậthạnh phúc"  thấy đợc côngviệc của mình là có ích chocuộc sống cho mọi ngời

- "Khi ta làm việc chếtmất"

 Sự gắn bó với công việc 

coi công việc nh ngời bạn 

có tinh thần trách nhiệm 

đam mê với công việc

- Anh có nguồn vui là đọcsách  thấy nh lúc nào cũng

có ngời bạn để trò chuyện 

làm cuộc sống không cô đơn,buồn tẻ

- Bị bất ngờ, ngạc nhiên về

v-ờn hoa, về các tổ chức sắpxếp cuộc sống 1 mình ở trạmkhí tợng thật ngăn nắp, chủ

động trồng hoa, nuôi gà, tựhọc đọc sách ngoài giờ làmviệc

- Sự cởi mở chân thành, rấtquý trọng tình cảm của mọingời, khao khát đợc gặp gỡtrò chuyện tình thân với anhlái xe vui mừng, ân cần, chu

đáo với khách

- Cảm thấy công việc mình

đóng góp là nhỏ bé  sựkhiêm tốn

- Nhiệt tình kể những ngờicảm phục hơn nhiều  Anhrất coi trọng, yêu quý nhữngcon ngời hăng say lao động

 Bằng những nét phác hoạnhân vật anh thanh niên hiệnlên mang vẻ đẹp của ngời lao

động thầm lặng nhng đầy ýnghĩa

- Nhân vật hoạ sĩ cảm thấy

nhiệm vụ, sống vuivẻ

- Say mê với nghềnghiệp hiểu ýnghĩa công việc vàtìm thấy niềm vuitrong công việc

- Nơi ở: trồng hoa,nhà ngăn nắp

- Ham đọc sách tạoniềm vui

- Phong cách: Cởi

mở, hiếu khách,khiêm tốn

 Anh thanh niên

có nhiều phẩmchất đáng quýmang ve đẹp củanhững ngời lao

động thầm lặngnhng đầy ý nghĩa

Trang 33

vật của tác giả?

? Tìm những chi tiết thể hiện

sự bộc lộ quan điểm về con

ngời và nghệ thuật cuat ông

anh thanh niên còn có ý

nghĩa gì nữa trong việc khắc

? Cuộc gặp gỡ của anh thanh

niên đã đẻ lại trong cô những

ấn tợng và suy nghĩ gì?

? Bác lái xe đã giới thiệu về

anh thanh niên nh thế nào?

Và lời giới thiệu đó có tác

dụng gì?

xúc động và bối rối khi ngheanh thanh niên kể Bằng sựtừng trải nghề nghiệp và khátkhao của ngời nghệ sĩ ôngcảm nhận chính anh thanhniên là nguồn khơi gợi sángtác

- Ông hoạ sĩ muốn ghi lạihình ảnh của ngời thanhniên

- Ngời hoạ sĩ có suy nghĩnghiêm túc về nghề nghiệp,

có khát khao cao đẹp (Không

dễ dãi trong nghệ thuật) 

Nghệ thuật phải phản ánh cái

đẹp, dựa vào sức mạnh củanghệ thuật để cho cái đẹp đợcnhân lên

 Làm chân dung nhân vậtthêm sáng đẹp và chứa đựngnhững chiều sâu t tởng

 Có giá trị về nghệ thuật

- Từ bỏ mối tình nhạt nhẽoquyết định lên công tác miềnnúi

- Đồng cảm với ngời thanhniên

- Hiểu thêm về cuộc sống,cảm nhận về vẻ đẹp nhâncách của ngời thanh niên 

Làm bừng dậy những tìnhcảm lớn lao đẹp đẽ của cuộcsống  Biết ơn ngời thanhniên  Yên tâm hơn về lựachọn

- Gây sự chú ý cho ngời đọc

và đón chờ sự xuất hiện củaanh thanh niên

- Yêu mến, quý trọng

II - Các nhân vậtkhác

a) Ngời hoạ sĩ

- Muốn ghi lạihình ảnh ngờithanh niên

- Có suy nghĩnghiêm túc vànghề nghiệp

 Yêu đời say mêsáng tạo

b) Nhân vậ cô kỹs

Trang 34

? Thái độ của bác lái xe với

ngời thanh niên nh thế nào?

? Em đánh giá về ngời lái xe

thuật mà tác giả sử dụng

thành công trong việc xây

? Có ý kiến nào cho rằng

truyện toát lên tính chất trữ

tình có dáng dấp nh 1 bài thơ

ý kiến của em nh thế nào?

? Tại sao tác giả lại đặt tên

truyện là "Lặng lẽ Sa pa"?

? Qua việc tìm hiểu trên em

hiểu gì về nội dung t tởng của

đó càng rực rỡ hơn

- ông kỹ s, ngời cán bộnghiên cứu sét  đều hy sinhquyền lợi riêng say mê côngviệc, thầm lặng cống hiến

- Các nhân vật đều không cótên kể cả nhân vật chính 

Đó là những con ngời vô

danh là bất kì ai đang lặng lẽcống hiến cho đời (mọi lứatuổi nghề )

- Chất trữ tình toát lên làcảnh thiên nhiên đẹp thơ

mộng từ những câu chuyệncuộc sống và tình cảm củanhững con ngời  tạo lên 1không khí trữ tình nâng cao ýnghĩa chủ đề truyện

- Vì truyện viết về những conngời sống và làm việc thầmlặng nơi Sa Pa

- Ca ngợi những phẩm chất,tính cách cao đẹp của nhữngcon ngời trong Sa Pa lặng lẽ(Tích hợp với bài "Mùa xuânnho nhỏ")

c) Nhân vật ngờilái xe và các ngờikhác

- Bác lái xe

- Ông kỹ s

- Ngời cán bộnghiên cứu sét

 Là những conngời đã hi sinhquyền lợi riêngthầm lặng say mêcống hiến

* Hoạt động 4: Tổ chức cho học sinh luyện tập

? Qua truyện em rút ra bài học gì cho bản thân?

Trang 35

? Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật anh thanh niên?

5/ Hớng dẫn về nhà

- Viết thành bài văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ngời thanh niên

- Nắm đợc những giá trị đặc sắc của truyện

- Đọc, soạn bài "Chiếc lợc ngà"

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết 1 bài văn tự sự có

sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận

- Nhằm đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh về môn học

2/ Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ diễn đạt, trình bày

II - Chuẩn bị

- GV: Chọn đề tài soạn yêu cầu, biểu điểm

- HS: Ôn lại các kiến thức tập làm văn về thể loại văn tự sự có sử dụng các yếu tốmiêu tả nội tâm và nghị luận

III - Tiến trình trên lớp

1/ ổn định tổ chức trên lớp

2/ Kiểm tra bài cũ (Lồng vào nội dung bài kiểm tra)

3/ Hoạt động đánh giá

a) Giới thiệu bài

- Các em đã đợc học về thể loại văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả nộitâm và nghị luận Các em cũng đã luyện nói Để nhằm đánh giá kết quả học tậpcủa các em hôm nay chúng ta sẽ viết bài tập làm văn số 3 về văn tự sự

b) Tiến trình tổ chức đánh giá

- GV chép các đề lên bảng

Đề bài

Học sinh lựa chọn một trong 2 đề bài sau:

1 Kể về một cuộc gặp gỡ với các anh bộ đội nhân ngày thành lập Quân độinhân dân Việt Nam (22/12) Trong buổi gặp đó em đợc thay mặt các bạn phát

Trang 36

biểu những suy nghĩ của thế hệ trẻmình về thế hệ cha anh đã chiến đấu, hi sinh

để bảo vệ Tổ quốc

2 Hãy tởng tợng em là ngời hành khách trong chuyến đi Sa Pa của bác lái

xe và theo chân ngời hoạ sĩ và cô kỹ s lên gặp và trò chuyện với ngời thanh niên.Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó

- GV hớng dẫn học sinh làm bài và động viên, khích lệ các em làm bài

- GV giám sát HS làm bài cuối giờ thu bài về chấm

Yêu cầu chung

- HS biết vận dụng các kiến thức về thể loại, các kỹ năng diễn đạt, trìnhbày đã học để viết thành công bài văn tự sự theo đúng yêu cầu của đề bài đãlựa chọn

- Bài viết cần phải trong sáng, bố cục rõ ràng, câu chữ mạch lạc, hình thứcsạch đẹp

+ Thành phần, lứa tuổi, ngoại hình, tính cách các chú bộ đội

+ Không khí náo nức, chờ đợi và không khí vui vẻ, thân mật khi gặp mặt.+ Các lời đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm

III) Kết bài (1đ)

- ấn tợng của em về buổi gặp mặt , khi kết thúc

*) + Bài viết cần sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm (tình cảm, tâm trạng,cảm xúc, ) và yếu tố nghị luận (những suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ sauvới lịch sử và thế hệ trớc ) (2đ)

+ Bài viết hay có sự sáng tạo, hình thức sạch đẹp (1đ)

Đề 2:

I) Mở bài (1đ)

- Giới thiệu về tình huống gặp gỡ (Lý do, thời gian, địa điểm, cảnh đẹp )II) Thân bài (6đ)

- Kể theo diễn biến của cuộc gặp gỡ

+ Giới thiệu về ngời thanh niên (Hình thức, tính cách, )

Trang 37

+ Những lời đối thoại, trò chuyện (Không khí, thái độ, tình cảm, )

+ Bộc lộ những cảm xúc, những ấn tợng của bản thân đối với vẻ đẹp nhâncách của ngời thanh niên (Miêu tả nội tâm)

+ Lập luận để rút ra những suy nghĩ của bản thân về sự cống hiến thầmlặng và trách nhiệm của bản thân đối với cuộc sống với đất nớc ( Bài học quatấm gơng là ngời thanh niên )

III) Kết bài (1đ)

- Kết thúc của cuộc gặp gỡ tiếp tục cuộc hành trình

- ấn tợng của em về cuộc gặp gỡ

* Bài viết trong sáng, hấp dẫn có sự h cấu sáng tạo, các yếu tố nghị luận vàmiêu tả nội tâm rõ ràng, trình bày sạch đẹp không sai chính tả (2đ)

4/ Hớng dẫn về nhà

- Tiếp tục ôn luyện về thể loại tự sự

- Đọc và nghiên cứu trớc bài mới bài "Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự"

2/ Kiểm tra bài cũ

? Trình bày miệng bài tập 3 tiết luyện nói?

3/ Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài

Chúng ta đx tìm hiểu rất nhiều văn bản tự sự Một trong những ngời có vai tròrất quan trọng trong văn bản tự sự đó là ngời kể chuyện Vậy có các hình thức kểchuyện nào? Và ngời kể có vai trò gì? Chúng ta hãy vào bài học hôm nay

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Trang 38

* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm hiểu về vai trò của ngời kể chuyện

? Qua câu chuyện của ngời

kể chuyện giúp em hiểu gì về

nhân vật và sự học?

? Qua việc phân tích ví dụ

trên giúp em hiểu gì về ngời

- Kể về phút chia tay giữa

ng-ời hoạ sĩ, cô kỹ s và anhthanh niên

- Ngời kể chuyện vắng mặt

- Không phải do 1 trongnhững nhân vật kể chuyện

- Dựa vào ngôi nhân xngnhân vật kể chuyện vô nhânxng

- Ngôi thứ 3

- Lời văn phải thay đổi vàthay đổi cả cách xng hô

- Nhận xét của ngời kểchuyện về anh thanh niên vàsuy nghĩ của anh

- Giúp ta đi sâu vào câuchuyện hiểu hết mọi việchành động, tâm t, tình cảmcác nhân vật

1/ Ví dụ

- Đoạn trích trong

"Lặng lẽ Sa Pa"

- Sự việc và cácnhân vật

- Ngời kể chuyện

- Vai trò

2/ Kết luậna) Ngời kể chuyện

b) Vai trò

* Ghi nhớ

Trang 39

GV chốt rồi chuyển

* Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh luyện tập

- Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức vừa học giải quyết tốt yêu cầu củabài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc đoạn trích phần 1 mục

II trong SGK?

? Đọc yêu cầu của bài tập?

? Ngời kể ở đay là ai? Kể

- Ưu điểm: Diễn tả cảm xúctâm t tình cảm và những diễnbiến tâm lý phức tạp củaHồng - nhân vật bộc lộnhững suy nghĩ chủ quan về

sự việc

- Hạn chế: không miêu tả baoquát hết đối tợng khách quan,sinh động không tạo ra cáinhìn nhiều chiều, đơn điệu

- Học sinh đóng vai kể lạicâu chuyện trên

II - Luyện tập

Bài 1: Đoạn tríchtrong lòng mẹ

Bài 2: Chuyển ngôikể

4/ Hớng dẫn về nhà

- Nắm đợc nội dung bài học

- Làm nốt các bài tập của nhóm kia

- Xem lại các bài tập làm văn để chuẩn bị cho tiết sau ôn tập

1/ Kiến thức: Giúp học sinh

- Cảm nhận đợc tình cah con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con

ông sáu trong truyện

Trang 40

- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu,nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.

2/ Kiểm tra bài cũ

? Phân tích hình ảnh ngời thanh niên trong "Lặng lẽ SâP"

3/ Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài

Tình cảm của con luôn luôn là tình cảm thiêng liêng sâu lắng nhất của conngời nhất là trong thời kỳ kháng chiến con xa cha, vợ xa chồng và đầy những tìnhhuống éo le càng làm cho tình cảm đó trở lên đáng quý hơn bao giờ hết, trântrọng những tình cảm đó nhà văn Nguyễn Quang Sáng đã viết thiên truyện ngắn

"Chiếc lợc ngà" để kể lại cho chúng ra một câu chuyện đầy xúc động về tình chacon đó

b) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh đọc và tìm hiểu chú thích

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc sơ lợc về tác giả, tác phẩm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

? Đọc chú thích?

? Nêu những hiểu biết của

em về tác giả Nguyễn Quang

- Sáng tác năm 1966 ở chiếntrờng Nam Bộ Rút trong tập

1/ Tác giả

2/ Tác phẩma) Hoàn cảnh sángtác

b) Đọc

c) Tình huốngtruyện

Ngày đăng: 10/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thờng   là   những   từ   loại nào ? - ngu van 9 3 cot 9 t53-120
nh thờng là những từ loại nào ? (Trang 2)
1. Hình ảnh bà mẹ - ngu van 9 3 cot 9 t53-120
1. Hình ảnh bà mẹ (Trang 10)
Hình ảnh của ngời mẹ  ở khúc hát ru cuối ? - ngu van 9 3 cot 9 t53-120
nh ảnh của ngời mẹ ở khúc hát ru cuối ? (Trang 11)
Hình ảnh của 3 đứa trẻ qua cái nhìn của Aliôsa hiện nên nh thế nào ? Phân tích giá trị của các chi tiết đó ? - ngu van 9 3 cot 9 t53-120
nh ảnh của 3 đứa trẻ qua cái nhìn của Aliôsa hiện nên nh thế nào ? Phân tích giá trị của các chi tiết đó ? (Trang 79)
Hình nh -> chắc -> chắc chắn - ngu van 9 3 cot 9 t53-120
Hình nh > chắc -> chắc chắn (Trang 105)
Hình tợng cừu trong thơ La Phông Ten - ngu van 9 3 cot 9 t53-120
Hình t ợng cừu trong thơ La Phông Ten (Trang 122)
+ Đoạn 1: Hình ảnh con cò (suy - ngu van 9 3 cot 9 t53-120
o ạn 1: Hình ảnh con cò (suy (Trang 133)
+ Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ trở nên gần gũi và sẽ theo cùng con ngời trên mọi chặng đờng đời - ngu van 9 3 cot 9 t53-120
o ạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ trở nên gần gũi và sẽ theo cùng con ngời trên mọi chặng đờng đời (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w