1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 9 (3 cột) tuần 7 ...

39 696 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn bản mã giám sinh mua kiều
Người hướng dẫn Trần Hồng Ninh
Trường học Trường THCS Thạnh Đơng B
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 587,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên từng phương diện, tấm lòng nhân đạo ấy được biểu + Mối càng..như mai-> Dáng vẻtiều tuỵ, vô hồn - Bút pháp ước lệ, hệ thống ngôn từ so sánh bóng bẩy + Tâm trạng: Đau đớn tủi nhục ê c

Trang 1

TUẦN 7 BÀI 7

Ngày soạn:

Ngày dạy:

(Trích Truyện Kiều - Tự học có hướng dẫn)

-Đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận diện và phân tích các chi tiết nghệ thuật khắc hoạ hình tượng nhân vật phản diện đậm tính chất hiện thực trong đoạn trích

- Cảm nhận được ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích

2 Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng đoạn trích cảnh ngày xuân Nghệ thuật và nội dung của đoạn trích

3 Giới thiệu bài mới

Tai hoạ ập xuống gia đình, Kiều phải quyết định bán mình chuộc cha Đó là cách duy nhất để cứu cha và em trai đang bị gông cùm, để làm tròn chữ hiếu

Để lời thệ hải minh sơn,Làm con, trước phải đền ơn sinh thành

Quyết tình, nàng mới hạ tình :

Dẽ cho để thiếp bán mình chuộc cha!

Quyết định ấy dẫn đến cuộc mua bán - vấn danh, như một cảnh bi hài kịch sắp xảy ra Đây là khúc dạo đầu của đoạn đời mười lăm năm chìm nổi, bất hạnh của Thuý Kiều Cuộc mua bán người dưới hình thức lễ vấn danh ( xem mặt dâu, rể tương lai) sẽ giới thiệu tới người đọc thêm một chân dung nhân vật đặc sắc: Mã Giám Sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về

Trang 2

H:Mã Giám Sinh được tác giả

giới thiệu qua những phương diện

nào?

H: Em có nhận xét gì về cách tả

MGS của tác giả? Qua cách giới

thiệu đó, chân dung MGS hiện lên

ntn?

-> MGS là người quá lứa mà mày

râu… chau chuốt thái quá, kệch

lễ hỏi+ 24 câu tiếp: MGS đến mua Kiều dưới danh nghĩa hỏi àng làm vợ lẽ

+ 4câu còn lại: Những quyết định sau cuộc ngã giá

- Tự bsự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

- Dáng vẻ: trạc ngoại tứ tuần, mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnhbao

- Cử chỉ thái đô: trước thầy sau

tớ xôn xao, ghế trên ngồi tót sỗ sang

- Lời nói: Hỏi tên…Rằng mua

…cho tường

- Hành vi: Đắn đo cân …bớt một thêm hai

- Cách gthiệu lập lờ, lấp lửng, làm nổi bật nhân vật đóng kịch làm sang Không dùng nghệ thuật ước lệ mà tả thựctên, quê không rõ ràng;ăn nói thiếu lễ phép; chung diện quá mức ….)

+ Xem hàng: dắn đo cân sắc cântài

+ Hỏi giá+ Mặc cả: cò kè…

+ 4 câu còn lại: Những quyết định sau cuộc ngã giá

II-ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Nhân vật Mã Giám Sinh

-Lai lịch không rõ ràng -Một kẻ chải chuốt lố lăng không phù hợp

-Hành động lời nói vô lễ của

kẻ vô học

-Đắn đo cân sắc cân tài… cò kè bớt một thêm hai

Trang 3

H: Qua những chi tiết miêu tả của

tác giả, nhân vật MGS hiện rõ là

một kẻ ntn?

H: Trong cảnh ngộ ấy, Hình ảnh

Kiều hiên lên ntn?

H: Em có nhận xét gì trong lời thơ

miêu tả nhân vật Thuý Kiều?

H: Em hiểu gì về tâm trạng và

thân phận của nhân vật Thuý

Kiều?

H:Tấm lòng nhân đạo của tác giả

được thể hiện trên những phương

diện nào? Trên từng phương diện,

tấm lòng nhân đạo ấy được biểu

+ Mối càng như mai-> Dáng vẻtiều tuỵ, vô hồn

- Bút pháp ước lệ, hệ thống ngôn từ so sánh bóng bẩy

+ Tâm trạng: Đau đớn tủi nhục

ê chề+ Thân phận: Bị chà đạp, nạn nhân của thế lực đồng tiền

+ Miêu tả MGS với cái nhìn mỉamai, châm biếm

+ Lời nhận xét” Tiền lưng…thể hhiện sự chua xót căm phẫn, tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên con người

- NT: tả người, tả thực, tả ngoại hình để làm nổi bật bản chất nhân vật

Hiện nguyên hình là một kẻ bán thịt buôn người bất nhân, một tên lái buôn keo kiệt

2 Tâm trạng của Thuý Kiều

+ Thềm hoa…mấy hàng-> phảnánh nội tâm đau đớn

+ Ngại ngùng…mặt dày-> phản ánh nỗi hổ thẹn trong lòng+ Mối càng như mai-> Dáng vẻ tiều tuỵ, vô hồn

 Bút pháp ước lệ, so sánh ->Đau đớn, tủi nhục, sượng sùng, trước cảnh đời oan trái

3 Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du

- Tỏ thái độ khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn buôn người, đồng thời tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên con người

- Niềm cảm thương sâu sắc trước thực trạng nhân phẩm con người bị hạ thấp, bị chà đạp

III TỔNG KẾT

Trang 4

 Gv chốt lại ghi nhớ sgk/99

- ND+ Thể hiện gtrị hiện thực, nhân đạo, làm cho người đọc thấy được bộ mặt ghê tởm của bọn buôn người

+Cảm thông nỗi khổ đau của người phụ nữ tài sắc, tố cáo thựctrạng xã hội, lên án thế lực đồng tiền trong xã hội phong kiến suy tàn

- Sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt trong một văn bản

- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ ( Thơng qua)

3 Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò

của miêu tả trong văn tự sự

*GV gọi HS đọc đoạn trích SGK

và hỏi

H:Đoạn trích kể về trận đánh

nào? Trong trận đánh đó, nhân

vật vua Quang Trung xuất hiện

làm gì, xuất hiện như thế nào?

H:Hãy chỉ ra chi tiết miêu tả

trong đoạn trích Các chi tiết ấy

miêu tả nhằm thể hiện những

đối tượng nào?

*Gọi HS đọc đoạn kể SGK và

trả lời câu hỏi.

H:Em thử nhận xét xem, bạn kể

như vậy có đầy đủ sự việc chính

chưa?

H:Em thử nối các sự việc ấy

thành một đoạn văn xem Nếu

kể sự việc diễn ra như thế thì

câu chuyện có sinh động

không? Tại sao?

H: Bây giờ em hãy so sánh các

sự việc chính mà bạn đã nêu

với đoạn trích và nhận xét xem

nhờ những yếu tố nào mà trận

đánh được tái hiện một cách

- Trận đánh đồn Ngọc Hồi –Quang Trung xuất hiện trong

tư thế một người chỉ huy…trong

tư thế hiên ngang hùng dũng

- Miêu tả : Bên ngoài lấy rơmphủ kín; Khói toả mù trời, cáchgang tấc không thấy gì; quânThanh bỏ chạy tán loạn,… Máuchảy thành sông …

Nhằm thể hiệ các đối tượng:

vua Quang Trung, quân lính,giặc Thanh

- Đầy đủ

- Không sinh động, vì chỉ đơngiản kể lại các sự việc, tức làmới trả lời câu hỏi làm gì, chớchưa trả lời câu hỏi như thếnào

- Nhờ ytố miêu tả

I-TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

Trang 6

sinh động?

H:Vậy yếu tố miêu tả có vai trò

như thế nào đối với văn bản tự

sự?

 Gv chốt lại ghi nhớ sgk/92

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs

luyện tập

*Chia lớp ra thành hai

nhóm để thực hiện:

a/Nhóm 01 thực hiện đoạn trích

Chị em Thuý Kiều

b/Nhóm 02 thực hiện đoạn trích

Cảnh ngày xuân

H: Dựa vào đoạn trích Cảnh

ngày xuân hãy viết một đoạn

văn kể về chị em Thuý Kiều đi

chơi trong ngày thanh minh

- Câu chuyện trở nên sinh động gợi cảm hơn

- Thảo luận và trình bày

- Thảo luận và trình bày

-> Cần có yếu tố miêu tả

* Ghi nhớ:SGK

II-LUYỆN TẬP

1/Yếu tố miêu tả người và cảnh

trong đoạn trích chị em Thuý Kiều Và Cảnh ngày xuân

-> Các yếu tố mtả làm cho vbsinh động, hấp dẫn và giàu chấtthơ

2 Viết đoạn văn

4 Củng cố:

Yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong văn bản tự sự?

5 Dặn dò:

Học bài + thực hiện hoàn chỉnh bài tập 2, 3

Chuẩn bị bài “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là thuật ngữ? Hãy nêu một số đặc điểm của thuật ngữ mà em biết?

3 Giới thiệu bài mới.

Hoạt động1: Rèn luyện để biết

H:Vì sao có những lỗi này, vì

“tiếng ta nghèo” hay vì người viết

“không biết dùng tiếng ta” ?

 Rõ ràng không phải “tiếng ta

nghèo”, mà do người viết “không

biết dùng tiếng ta”

H: Như vậy để “biết dùng tiếng

ta” cần phải làm gì?

 Chốt lại ghi nhớ sgk/100

- Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhucầu diễn đạt của con người;

Muốn phát huy tốt khảnăng của Tiếng Việt, mỗi cá nhân không ngừng trao dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là trau dồi vốn từ

- a) Thừa từ đẹp, vì thắng cảnh

có nghĩa là cảnh đẹp

- b) Dùng sai từ dự đoán -> vì

dự đoán là đoán trước tình hình,

sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai ->phỏng đoán, ước đoán, ước tính, … – - c)Dùng sai từ Đẩy mạnh vì đẩy mạnh có nghĩa là thúc đẩy sự phát triển nhanh Nói về quy mô thì có thể là mở rộng hay thu hẹp chứ không thể làm cho nhanh hay chậm được

- Vì người viết không biết chính xác nghĩa và cách dùng của từ

mà mình sử dụng

- Phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách

I-RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ

- Mỗi cá nhân phải trao dồi vốntừ

2.Lỗi diễn đạt trong câu

Trang 8

dồi vốn từ đã được nêu ở phần I

và hình thức trau dồi vốn từ của

Nguyễn Du trong đoạn văn phân

tích của Tô Hoài?

H: Mục đích của việc rèn luyện

- Tô Hoài đề cập: kiến thức học hỏinhiều biết thêm về số lượng

và phải thường xuyên trau dồi vốn từ ngữ

- Phần I đề cập đến việc trau dồivốn từ thông qua quá trình rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác và cách dùng của từ

- Phần II: trau dồi vốn từ mà Tô Hoài đề cập đến được thực hiện theo hình thức học hỏi để biết thêm những gì mà mình chưa biết

- Trả lời

*Ghi nhớ:SGK/100

II-RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ

- Học lời ăn tiếng nói củanhân dân

* Ghi nhớ sgk/101 Hoạt động 3 : Hướng dẫn hs làm bài tập

III-LUYỆN TẬP

Bài tập 1 Chọn cách giải thích đúng.

-Hậu quả: kết quả xấu

-Đoạt:chiếm được phần thắng

-Tinh tú: sao trên trời

Bài tập 2 Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt

a/Tuyệt:

-dứt, không còn gì : tuyệt chủng,tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực

-cực kì, nhất: tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần …

b/Đồng

-cùng nhau, giống nhau:đồng âm, đồng bào,đồng bộ, đồng môn …

-trẻ em :đồng ấu, đồng dao, đồng thoại

-(chất ) đồng:trống đồng,

Bài tập 3 Sửa lỗi

a) Dùng sai từ im lặng  thay bằng yên tĩnh, vắng lặng

Trang 9

b) Dùng sai từ thành lập( lập nên, xây dựng nên một tổ chức như nhà nước, đảng, công ti, câu lạc

bộ Quan hệ ngoại giao không phải là 1 tổ chức)  Thiết lập

c) Dùng sai từ cảm xúc ( sự rung động ttrong lòng do tiếp xúc với sự việc) cảm động, cảm phục

Bài tập 4: Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên

TV của chúng ta là một ngôn từ trong sáng và giàu đẹp Điều đó được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của những người nông dân Muốn gìn giữ sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói của họ

Bài tập 5 : Để làm tăng vốn từ cần:

- Chú ý quan sát, lắng nghelời nói hằng ngày của những người xung quanh, trên các phương tiện thông tin đại chúng: phát thanh, truyền hình

- Đọc sách báo

- Ghi chép lại những từ mới Gặp từ khó phải tra cứu từ điển

- Tập sử dụng từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thích hợp

Bài tập 7: Phân biệt

a) Nhuận bút : tiền trả cho người viết 1 tác phẩm; thù lao: trả công để bù đắp vào lao động đã bỏra

b) Tay trắng: không có chút vốn liếng, của cải gì; Trắng tay: bị mất hết tất cả tiền bạc, của cải, hoàn toàn không còn gì

4 Củng cố

Có mấy cách trau dồi vốn từ?

5 Dặn dò

- Học bài & làm bài tập 7,8,9 sgk/103,104

- Chuẩn bị bài viết số 2 tại lớp – Văn tự sự

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Gv viết đề lên bảng

Đề bài : “ Kể về một kỉ miệm đáng nhớ giữa mình và thầy ( cô) giáo”

Hoạt động2: Hướng dẫn hs tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý

- Định hướng cho hs xác định thể loại, vận dụng những kiến thức viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả

- Tổ chức cho hs thảo luận trao đổi để tìm hiểu đề, tìm ý và lập thành một dàn ý tương đối hoàn chỉnh

+ Tìm hiểu đề: - Kể theo ngôi thứ nhất

- Khi kể cần chú trọng diễn tả nội tâm nhân vật “ tôi” bằng miêu tả trực tiếp tâm trạng, miêu tả gián tiếp nội tâm qua miêu tả khung cảnh xung quanh, bằng đối thoại, độc thoại

và độc thoại nội tâm

( Dàn ý :

- MB: Giới thiệu nhân vật và kỉ niệm gắn bó với nhân vật

- TB : Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định

+ Diễn biến của sự việc( Sự việc khởi dâu, phát triển, cao trào , kết thúc)+ Khi kể cần kết hợp với miêu ta và miêu tả nội tâm

+ Thể hiện tình cảm thái độ của mình trước sự việc và con người

- KB : Nêu kết cục và cảm nghĩ của người kể chuyện

Hoạt động 3: Nêu Đáp án và biểu điểm

Trang 11

Bài viết cần đảm bảo các yêu cầu

- Bài viết phải có bố cục ba phần

+ Mb Giới thiệu nhân vật và kỉ niệm gắn bó với nhân vật ( 1.5đ)

- + TB Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định ( 7đ) Trong đó

- Sử dụng ngôi kể phù hợp ( 1đ)

- Diễn tả nội tâm nhân vật bằng miêu tả trực tiếp hoặc gián tiếp…( 1đ)

- Hành văn : rõ ràng, sinh động, mạch lạc, chặt chẽ ( 1đ)

- Diễn biến của sự việc( Sự việc khởi dâu, phát triển, cao trào , kết thúc) ( 3đ)

- Thể hiện tình cảm thái độ của mình trước sự việc và con người ( 1đ)

+ Kb Nêu kết cục và cảm nghĩ của người kể chuyện ( 1,5đ)

Hoạt động 3: - Hs làm bài

- Gv quản lí lớp

Hoạt động 4: - Gv thu bài

- Nhận xét chung giờ làm bài

- Bổ sung kiến thức đọc- hiểu văn bản truyện thơ truing đại

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều

- Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng đoạn trích? ND đã miêu tả nhân vật MGS ntn?

Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du qua đoạn trích MGS mua Kiều

3 Giới thiệu bài mới.

Sau khi bị MGS lừa gạt, làm nhục, bị Tú Bà mắng nhiếc, Kiều nhất quyết không chịu tiếp kháchlàng chơi, không chịu chấp nhận cuộc sống lầu xanh Đau đớn, tủi nhục, phẫn uất, nàng định tự vẫn Tú

Bà sợ mất vốn bèn lựa lời khuyên giải, dụ dỗ Kiều Mụ vờ chăm sóc thuốc thang, hứa hẹn khi nàng bìnhphục sẽ gả nàng cho người tử tế Tú Bà đưa Kiều ra sống riêng ở lầu Ngưng Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện tàn bạo hơn

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn

H: Trong vb này, nhân vật TK được

miêu tả ở phương diện nào?( ngoại

hình, hành động, nội tâm)

H: phương thức nổi bật của vb là

phương thức nào?

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

H: Mở dầu đoạn trích tgiả viết ”Trước

lầu ngưng bích khoá xuân”, theo

em”khoá xuân” ở đây là gì?

- Hs đọc

- 3 đoạn+6 câu đầu: Hoàn cảnh cô đơn,tội nghiệp của Kiều

+ 8 câu tiếp: nỗi nhớ thương Kim Trọng và cha mẹ của Kiều+8 câu cuối:Tâm trạng đau buồn của Thuý Kiều

- Nội tâm( tâm trạng)

b) Từ khó

2 Vị trí đoạn trích

Đoạn trích nằm ở phần phần gia biến và lưu lạc

II-ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1.Bức tranh thứ nhất

Trang 13

Ngưng Bích (tên lầu) đọng lại sắc

biếckhoá xuân Bị giam lỏng

H:Trong cảnh ngộ ấy, Kiều đã cảm

nhận phong cảnh xung quanh ntn?

H: Nhà thơ có vô lý khi viết non xa,

trăng gần không? Giải thích?

 Một lần nữa chứng minh rằng, đây

không phải là tả cảnh một cách khách

quan, vô cảm mà là cảnh được tả qua

tâm trạng của người ngắm cảnh

H: Em hiểu ngữ ở chung ntn? Ai ở

chung với ai?

 Trong bức tranh phong cảnh thiên

nhiên đầu tiên mà Nguyễn Du vẽ qua

con mắt và tâm trạng của Thuý Kiều,

ta thấy rõ phong thái, linh hồn của

cảnh vật Không phải ngẫu nhiên mà

nhà thơ sử dụng hai từ: vẻ, tấm đặt

trước non, trăng Không tả kĩ non vì

non mờ xa, chỉ thấy cái dáng vẻ Ở

chung, ngoài nghĩa trăng, non chung

trong một bầu trời mà còn ngụ ý

người, trăng, non cùng hoà điệu cùng

chung một nỗi sầu.

H: Không gian được mở ra trước mắt

Kiều ntn?

 Bốn bề xa trông bát ngát, cồn cát

vàng nổi lên nhấp nhô như sóng lượn

mênh mông Bụi hồng trải dài trên

hàng dặm xa. > Câu thơ sáu chữ,

chữ nào cũng gợi lên sự rợn ngợp của

không gian mênh mông, hoang vắng.

sau khi đã bị Mã Giám Sinh phá đời thiếu nữ, định tự tử màkhông chết được, thực chất là nàng bị giam lỏng Vì vậy khoáxuân ở đây có ý mỉa mai, nói lên cảnh ngộ trớ trêu, bất bình thường của Kiều

- Vẻ non xa…ở chung

- Thật vô lí, vì trăng phải ở vị trí xa hơn núi nhiều Thế nhưng sở dĩ có thể tả như trên được vì cảnh ban đêm, đêm trăng sáng Trăng xa nhưng sáng hơn nên có cảm giác gần

Núi gần hơn nhưng mờ mờ nên

có cảm giác xa hơn trăng

- Ở chung là non và trăng cùng nằm trong một bầu trời vũ trụ

- Bốn bề……dặm kia

- Bẽ bàng mây sớm đèn khuya

- Thời gian cũng như không

… Trước lầu … Khoá xuân

-> Bị giam lỏng

- Vẻ non xa … trăng gần

-> chơi vơi giữa mênh mông trời nước( đang giam một thân phận trơ trọi, không một bóng người, không sự giao lưu giữa người với người)

- Bốn bề bát ngát Cát vàng … bụi hồng dặmkia

-> Không gian mênh mông, hoang vắng

Trang 14

 Tgian, kgian NT trong bức tranh

này là tgian, kgian tâm trạng nên nó

chấp nhận sự xáo trộn của thời điểm,

quy luật xa gần Không rõ ngày hay

đêm, ánh đèn hay ánh trăng? Xa

thành gần, gần thành xa…

H: Qua đấy, ta hiểu tâm trạng của

T.Kiều ntn ?

 Nửa tình…chia tấm lòng là gửi một

nửa vào cảnh vật, một nửa giữ trong

lòng hoặc một nửa tấm lòng ở đây,

nửa kia bay về quê hương-> Tâm

trạng T.Kiều chán ngán, buồn tủi,

thương mình bơ vơ…vô hạn, được dồn

tụ qua từ láy bẽ bàng Trước cảnh

biển trời, đêm trăng bát ngát, bẽ bàng

càng thấm thía hơn.

H:Nàng nhớ đến ai trong cảnh ngộ

này?

Vì sao nhà thơ tả nỗi nhớ chàng Kim

trước nỗi nhớ cha mẹ? Như vậy có

hợp với đạo lý thông thường của con

người phương Đông không?

 Kiều hình dung cảnh chàng Kim

trở về không gặp nàng, ngày đêm

mong mỏi tin tức…đau khổ, thất vọng

đến thế nào! Lại chạnh nghĩ đến thân

phận bơ vơ, côi cút nơi góc biển chân

trời, dất khách quê người của mình.

Nhưng nỗi đau lớn nhất đối với Kiều

là không giữ được sự trong trắng,

thuỷ chung với người mà nàng đã

nguyện trao thân gởi phận.

Nghĩ đến cha mẹ sau, vì dù sao hai

ông bà Vương cũng đã tạm yên một

bề Giờ đây chỉ còn là nỗi lo và tình

thương của đứa con gái đầu lòng hiếu

thảo nhớ thương cha mẹ vì không còn

có điều kiện để chăm sóc, an ủi cha

mẹ già yếu.

gian giam hãm con người sớm

và khuya, ngày và đêm Kiều thui thủi quê người một thân

- Con người bị giam hãm tù túng trong vòng luẩn quẩn của thời gian, không gian-> tâm trạng buồn tủi, chán chường

- Chàng Kim và cha mẹ

- Nhớ chàng Kim trước vì Kiềuluôn cảm thấy mình có lỗi, có tội, mắc nợ chàng Kiều đã phụlời thề đêm trăng – mối tình đầu vẫn nhức nhối, cháy bỏng trong tim

Miêu tả có đường nét, màu sắc – Cảnh đẹp nhưng hoang vắng mênh mông-> Kiều cô đơn, bơ vơ, chán chường, buồntủi

2 Tâm trạng nhân vật Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích

Trang 15

H: Nhớ về Kim Trọng nàng nhớ về

những đều gì?

 Sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội

tâm, ND đã nói lên tấm lòng nhớ

thương, lo lắng xót xa day dứt của

người con gái hiếu thảo luôn cảm thấy

chưa làm tròn bổn phận đối với cha

mẹ

H: Tác giả biểu hiện nỗi nhớ cha mẹ

của Thuý Kiều qua những hình ảnh

thơ nào?

H: Qua tâm trạng nhân vật Thuý Kiều

khi ở lầu Ngưng Bích khi nhớ về Kim

Trọng và cha mẹ cho thấy Kiều là

người ntn?

 Liên hệ về sự hiếu thảo

 Tám câu thơ cuối miêu tả cảnh vật

qua tâm trạng.

H: Cảnh là thực hay hư? Mỗi cảnh vật

có nét riêng đồng thời lại có nét chung

để diễn tả tâm trạng Kiều Em hãy

phân tích và chứng minh điều đó?

 Đây là tâm cảnh chứ không phải là

cảnh thực Mỗi cảnh đếu có một nét

riêng nhưng đều tập trung diễn tả tâm

trạng buồn của nàng Kiều về sự trôi

dạt vô vọng, bế tắc, cảnh vì vậy

nhuộm màu tê tái….

làm phai nhạt

- Aân hận, giày vò vì dã phụ tình chàng Kim

- Trả lời

- Trong tình cảnh đáng thương,nỗi nhớ của Thuý Kiều đi liền với tình thương – một biểu hiện của đức hi sinh, lòng vị tha, chung thuỷ rất đáng ca ngợi ở nhân vật này

- Cánh buồm nhỏ cuối trời xa xăm vô định như cuộc đời nàng giữa cuộc đời mênh môngkhông biết đi về đâu

- Cánh hoa bị vùi dập tan tác như cuộc đời nàng đang bị vùi dập bởi sóng gió cuộc đời

- Nội cỏ tàn phai héo úa hay cuộc đời nàng từ nay bắt đầu vào chuỗi ngày héo úa, tàn phai

- Mặt dềng sóng cuốn hay chính là sóng gió cuộc đời đen tối đang bủa vây người con gái nhỏ bé tội nghiệp

- Có 4 cụm từ buồn trông được đặt ở vị trí mở đầu cho mỗi dòng lục Thể hiện nỗi buồn chất chứa tầng tầng lớp lớp bị nén chặt trong lòng bây giờ ùa

b/Nhớ cha mẹ

- Xót người tựa cửa …

- Quạt nồng ấp lạnh những ai

đó giờ?

… gốc tử … vừa người ôm

 Từ dùng chọn lọc, thành ngữ  Day dứt, nhớ thương gia đình

=> Trong tình cảnh đáng thương, Nhưng Kiều luôn lo nghĩ đến những người xung - - một biểu hiện của đức hi sinh, lòng vị tha, chung thuỷ

3 Bức tranh thứ hai

- Thấp thoáng cánh

buồm->cuộc đời không biết đi về đâu

- hoa trôi man mác >Thân phận bị vùi dập

- Nội cỏ dầu dầu ->cuộc sống tàn lụi héo hắt

+Gió cuốn … ầm ầm ->dự cảm những hiểm hoạ sắp ập xuống

- Điệp ngữ buồn trông: nỗi

Trang 16

H: Biện pháp nghệ thuật được ND sử

dụng trong 8 câu thơ cuối này là gì?

Có tác dụng gì?

 Từ láy: xa xa, thấp thoáng, man

mác, dàu dàu, xanh xanh, ầm ầm…

làm cho ý tưởng trầm xuống, toả lan

ra, nhập vào hồn người một không

gian mờ mịt, xa xăm Kèm theo mỗi

cặp từ láy đó là hình ảnh tăng tiến

càng lúc càng dữ dội Đặïc biệt ở câu

cuối, tiếng sóng ở đây không vỗ,

không đập mà kêu ầm ầm, không đến

từ một phía mà bủa vây lấy, mà từ

nhiều phía kêu quanh ghế ngồi Nó gợi

lên sự hãi hùng, dự báo về cuộc đời

đầy sóng gió

 Gv chốt lại mục 3

Hoạt động 3: Tổng kết

H: Nêu những nét đặc sắc về nghệ

thuật trong đoạn trích?

H: Nêu ý nghĩa của văn bản?

tràn ra cả bên ngoài Nỗi buồn không đến từ một phía mà bủa vây khắp bốn phía, bao trùm lên tất cả mọi nơi

đang chờ đợi Kiều ở phía trước

- Bút pháp miêu tả tài tình ( tả cảnh ngụ tình), khắc hoạ tâm lí nhân vật, ngôn ngữ độc thoại, điệp ngữ liên hoàn, đối xứng, hình ảnh ẩn dụ

- Trả lời

buồn chất chứa tầng tầng lớp lớp bị nén chặt trong lòng bây giờ ùa tràn ra cả bên ngoài

- Từ láy: xa xa, thấp thoáng, man mác, dàu dàu, xanh xanh,

ầm ầm… làm cho ý tưởng trầm xuống, toả lan ra, nhập vào hồn người một không gian

mờ mịt, xa xăm

==> Phản chiếu tâm trạng nhânvật trở về với thực tại phũ phàng, nỗi buồn của Thuý Kiều không thể vơi, cảnh nào cũng buồn, cũng gợi thân phận con người trong cuộc đời vô định

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng cácbiện pháp tu từ

2 Ý nghĩa văn bản

Đoạn trích thể hiện tâm trạng

cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều

4 Củng cố

- Em học tập được gì từ biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích này của tác giả?

5 Dặn dò

- Học thuộc lòng đoạn trích

- Phân tích, cảm thụ những hình ảnh thơ hay, đặc sắc trong văn bản

- Sưu tầm những câu thơ, đoạn thơ khác trong Truyện Kiều có sử dụng nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ độc thoại hoặc tả cảnh ngụ tình

- Chuẩn bị bài” Lục vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”

D RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

- Những biểu hiện bước đầu về tác giả NĐC và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật LVT và KNN

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu một đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà NĐC đã khắc hoạ trong đoạn trích

2 Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lịng đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích? Nêu những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản?

3 Giới thiệu bài mới.

Cho HS xem tranh NĐC, Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng từng nĩi về NĐC: Trên trời cĩ những

vì sao cĩ ánh sáng khác thường, nhưng thoạt nhìn chưa thấy sáng; song càng nhìn càng sáng NĐC-

là nhà thơ yêu nước vĩ đại của nhân dân miền Nam thế kỉ XIX – là một trong những ngơi sao như thế

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu

chung về văn bản

H: Nêu vài nét tiêu biểu về tác

- Các sáng tác tiêu biểu:

Trang 18

H: Nêu hiểu biết của em về tác

phẩm LVT?

H: Tác phẩm LVT được viết theo

thể loại nào?

 Nói thêm về tác phẩm

H: Yêu cầu HS kể tóm tắt ?

- Tóm tắt

+ Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt

Nga

+ Lục Vân Tiên gặp nạn được

người và thần giúp đỡ

+ Nguyệt Nga gặp nạn vẫn một

lòng chung thuỷvới Vân Tiên được

phật bà cứu giúp

+ Lục Vân Tiên – Nguyệt Nga

sum hợp

H: Cho biết vị trí của văn bản ?

H: Kiểu kết cấu nào đã được sử

dụng trong truyện LVT? Đối với

loại văn chương nhằm tuyên

truyền đạo đức thì kiểu kết cấu đó

có ý nghĩa ntn?]

 Gv nói thêm về trùng hợp giữa

cuộc đời của nhà thơ và nhân vật

Lục Vân Tiên

HD đọc: Chý ý chuyển giọng phù

hợp ở những câu thơ kể chuyện, tả

trận đánh, cử chỉ và lời nói của hai

nhân vật chính sau trận đánh

- Dựa sgk trả lời

Truyện thơ Nôm mang tính chất 1 chuyện kể nhiều hơn làđể đọc, để xem Vì thế khi đi vào nhân dân, nó dễ dàng biến thànhnhững hình thức sinh hoạt văn hoá dân gian như kể thơ, nói thơ, hát Vân Tiên

- Kể

- Trả lời

- Đối với loại văn chương nhằm tuyên truyền đạo đức, kiểu kết cấu đó vừa phản ánh chân thực cuộc đời vốn đầy rẫy những sự bất công, vô lí, vừa nói lên khát vọng ngàn đời của nhân dân ta: ở hiền thìgặp lành, cái thiện bao giờ cũng thắng cái ác, chính nghĩathắng gian tà

- 3 – 4 HS đọc

Truyện Lục Vân Tiên, Ngư Tiều y thuật vấn đáp, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Chạy giặc…

2 Tác phẩm

- Truyện Lục Vân Tiên ra đời khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX, gồm 2082 câu thơ lục bát thể hiện rõ tư tưởng đạođức mà NĐC muốn gửi gắm qua tác phẩm

- Thể loại: Truyện thơ Nôm

- Đoạn trích nằm ở phần đầu của Truyện LVT Diễn biến sự việc trong đoạn trích nằm trongkiểu kết cấu của các truyện truyền thống: người tốt gặp nhiều gian truân, trắc trở, bị hãm hại nhưng cuối cùng cũng tai qua nạn khỏi, cái thiện luônchiến thắng cái ác

3 Đọc – tìm hiểu từ khó

a) Đọc vb

Trang 19

 Nhận xét cách đọc

Hd HS tìm hiểu từ khó  lứu ý HS

: NĐC sử dụng nhiều từ ngữ địa

phương Nam Bộ

H: Vb chia làm mấy đoạn? Nội

dung?

HẾT TIỂT8 CHUYỂN SANG

TIẾT 39

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc –

hiểu văn bản

H: Hình ảnh LVT đánh cướp được

miêu tả tập trung trong những câu

thơ nào?

H: Cách miêu tả LVT được so sánh

với nhân nào trong truyện cổ

Trung Hoa, trong truyện dân gian?

 Hình ảnh LVT tả đột hữu xông

giữa vòng vây của lũ cướp được kể

rất nhanh, ngắn gọn ssánh với

dũng tướng anh hùng, không chỉ

vậy mà hình ảnh LVT còn làm ta

liên tưởng đến những anh hùng

hiệp sĩ an dân trừ bạo, các tài của

bậc anh hùng và sức mạnh bênh

vực kẻ yếu, chiến thắng những thế

lực bạo tàn trong truyện cổ tích

H: Qua lời nói của chàng LVT với

Nguyệt Nga, em nhận thấy chàng

còn có những phẩm chất tốt đẹp

nào?

H: Quan niệm về người anh hùng

của chàng - cũng là lí tưởng về

- Bộc lộ tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa

- Hỏi han, an ủi họ

- Sau khi chiến thắng bọn cướp Phong Lai, ta nhận thấy người anh hùng rất hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm, nhân hậu

- Nhớ câu ……phi anh hùng

b) Tìm hiểu từ khó

4 Bố cục 2 đoạn

- Đ1: LVT đánh tan bọn cướp, tiêu diệt tên cầm đầu Phong Lai

- Đ2: Cuộc trò chuyện giữa LVT và KNN sau trận đánh

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên.

- “ Bẻ cây làm gậy, tả đột hữu xông“

 Một chàng trai giỏi võ, dũngcảm , có tấm lòng vị nghĩa

- “Khoan khoan ngồi đó chớ ra.

Nàng là phận gái ta là phận trai”

 Một người lịch sự tử tế có văn hóa

-“Làm ơn há dễ mong người trả ơn.”

Hiệp nghĩa vô tư

Ngày đăng: 25/09/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình tượng nhân vật Lục  Vaân Tieân. - Giáo án ngữ văn 9 (3 cột) tuần 7 ...
1. Hình tượng nhân vật Lục Vaân Tieân (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w