Bố cục: 2 đoạn Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản.. 3/ Củng cố bài học : -Tại sa
Trang 1Ngày soạn: 20/ 08/ 2012 Ngày dạy: 22/08/ 2012
- Đọc –hiểu văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một nhười mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
2 Kiểm tra bài cũ
-> Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
- Gv đọc mẫu 1 đoạn rồi gọi hs đọc tiếp
nhà trường, phụ nữ, văn hóa, giáo dục
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản
Phương thức biểu đạt: biểu cảm
Trang 2là gì?
? Tác phẩm được viết theo dòng cảm xúc
của lòng mẹ với con yêu Dòng cảm xúc
ấy được thể hiện qua ngôi kể nào? Tác
dụng của ngôi kể này?
? Văn bản chia làm mấy đoạn?
Đ1: Từ đầu … “ngày đầu năm học”
Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước
ngày khai trường của con
Đ2: tiếp theo đến hết Ấn tượng tuổi
thơ và liên tưởng của mẹ
? Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm tắt đại ý
của bài
4 Bố cục: 2 đoạn
( Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con)
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu
chi tiết văn bản.
? Tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản?
(VB viết về ai, về việc gì?)
? Tâm trạng của mẹ và của con được thể
hiện qua những chi tiết nào? Và có gì
khác?
Gợi :
? Hãy tìm những chi tiết thể hiện tâm
trạng của con? Phân tích và cho biết đó là
tâm trạng gì?
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả tâm
trạng trẻ thơ của tác giả?
? Còn mẹ thì sao?
Tác giả miêu tả tâm trạng người mẹ cũng
rất tinh tế, chính xác Đó là tâm trạng của
hầu hết những người cha người mẹ yêu
con trước những việc quan trọng của cuộc
? Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho
con hay vì lí do nào khác?
? Vì sao những kỷ niệm ấy lại hiện ra
II Tìm hiểu văn bản:
1.Tâm trạng của người con
- Hăng hái dọn dẹp đồ chơi…Háo hức
… Giấc ngủ đến với con dễ dàng
Vô tư thanh thản, ngủ ngon lành
2 Tâm trạng của người mẹ
- Trìu mến quan sát những việc làm của con, vỗ về để con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con
- Mẹ: thao thức, không ngủ, suy nghĩ triền miên
- Mẹ thương yêu con, lo lắng, hồi hộp, xúc động
- Nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của mình
Trang 3trong đêm trước ngày khai trường của
con?
? Tại sao mẹ lại nghĩ tới ngày khai trường
ở Nhật Bản? Ngày ấy có gì giống và khác
ở Việt Nam?
? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với
con không
? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?
( Người mẹ nói một mình, giọng độc thoại
là giọng chủ đạo của văn bản Nhân vật là
nhân vật tâm trạng, nhân vật trữ tình
Người mẹ không trực tiếp nói với người
con hoặc với ai cả Người mẹ nhìn con
ngủ, như tâm sự với con nhưng thật ra là
đang nói với chính mình, đang tự ôn lại kỷ
niệm của riêng mình.)
? Cách viết này có tác dụng gì
Cách viết này làm nổi bật được tâm
trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm,
những suy nghĩ sâu kín của bà mẹ mà đôi
khi khó nói ra bằng những lời trực tiếp
? Em thấy người mẹ trong bài là người
mẹ như thế nào? Cảm nghĩ của em?
? Theo em, câu văn nào trong bài nói lên
tầm quan trọng của nhà trường đối với thế
hệ trẻ?
? Kết thúc bài, người mẹ nghĩ đến ngày
mai đứa con đến trường vào một thế giới
kỳ diệu Em đã bước vào thế giới đó 6
năm, hãy cho biết thế giới kỳ diệu đó là
gì? (Thế giới kì diệu của hiểu biết phong
phú là tri thức, tư tưởng, đạo đức và những
tình cảm mới, con người mới, quan hệ
mới, sẽ đến với con như tình thầy trò, bè
bạn,… mà nhà trường đem lại cho em.)
GV: Có thể khẳng định: Mọi nhân tài xưa
nay đều được vun trồng trong thế giới kì
diệu đó
-> Mẹ có tấm lòng sâu nặng, quan tâm sâu sắc đến con
> người mẹ yêu con vô cùng
3/ Vai trò của nhà trường với thế hệ trẻ
- Thế giới của ước mơ và khát vọng
- Thế giới của niềm vui
> nhà trường là tất cả tuổi thơ
Nhà trường có vị trí quan trọng đối với
sự phát triển của thế hệ trẻ và phát triến của đất nước
Trang 5Ngày soạn: 20/ 08/
2012
Ngaỳ dạy: 22/08/2012
Tiết 2: Văn bản: MẸ TÔI
( Trích Những tấm lòng cao cả - Et-môn-đô đơ A-mi-xi)
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về Et-môn-đô đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kĩ năng.
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng
và cao cả, nhưng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết được điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản “Mẹ tôi” sẽ cho ta 1 bài học
Hoạt động 2: Giới thiệu chung:
- Gv gọi hs đọc
? Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em về tác
giả?
- GV bổ sung:
Cuộc đời hoạt động, cuộc đời văn chương là 1 Tình
yêu thương & hạnh phúc của con người là lí tưởng
cảm hứng sáng tác văn chương của ông kết tinh thành
một chủ nghĩa nhân văn lấp lánh
? Em biết gì về tác phẩm “Những tấm lòng cao cả ”
của tác giả ?
Hoạt động 3: Đọc, hiểu chú thích, thể loại
- GV: hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm rãi, tình cảm,
I.Giới thiệu chung.
1 Tác giả: E A-mi-xi ( 1846 -
1908), nhà văn Ý là tác giả của rất nhiều tác phẩm nổi tiếng cho thiếu nhi
2 Tác phẩm: Văn bản “ Mẹ tôi” trích trong tác phẩm “ Những tấm lòng cao cả” 1886
II Đọc, hiểu chú thích, bố cục, thể loại.
Trang 6tha thiết và nghiêm.
tàn nhẫn, làm đau đớn kéo dài); Vong ân bội nghĩa
(quên ơn, phản lại đạo nghĩa); Bội bạc (phản lại
người tốt, người từng có ơn, từng giúp đỡ mính)
? Theo em, bài văn chia làm mấy phần ? Đó là
những phần nào? Nội dung chính của từng phần
? Em hãy tóm tắt nội dung chính của văn bản.
? Tại sao văn bản là một bức thư người bố gửi cho
con nhưng nhan đề lại lấy tên là “Mẹ Tôi”?
Thứ 1, nhan đề ấy là của chính tác giả
A-Mi-Xi đặt cho đoạn trích Mỗi truyện nhỏ trong “Những
tấm lòng cao cả” đều có một nhan đề do tác giả đặt.
Thứ 2, khi đọc kỹ chúng ta sẽ thấy tuy bà mẹ
không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhưng đó
lại là tiêu điểm mà các nhân vật và chi tiết đều hướng
tới để làm sáng tỏ
- Văn bản được viết theo thể loại nào? Về hình thức
văn bản có gì đặc biệt?
( Mang tính chuyện nhưng được viết dưới hình thức
bức thư ( qua nhật ký của con)
1.Đọc:
2.Chú thích: (Sgk)3.Bố cục: 3 phần
- Mở đoạn: Nêu hoàn cảnh
người bố viết thư cho con
- Thân đoạn: Tâm trạng của
người bố trước lỗi lầm của người con
- Kết đoạn: Bố muốn con xin lỗi
mẹ; thể hiện tình yêu của mình với con
4 Thể loại:
Thư từ - biểu cảm
Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản.
? Tại sao đây là bức thư người bố gửi con mà tác giả
lấy nhan đề là “ mẹ tôi”?(Con ghi nhật ký)
- Mẹ là tiêu điểm để hướng tới, để làm sáng tỏ mọi
vấn đề
- Nêu nguyên nhân khiến người cha viết thư cho con?
- Chú bé nói không lễ độ với mẹ -> cha viết thư giáo
dục con
- Những chi tiết nào miêu tả thái độ của người cha
trước sự vô lễ của con?
- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim
bố vậy
- Bố không thể nén được cơn giận
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?
III Tìm hiểu văn bản :
1 Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố => so sánh
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư? => câu hỏi tu từ
- Thà bố không có con… bội bạc => câu cầu khiến
Trang 7- Thà bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc
Con không được tái phạm nữa
- Trong một thời gian con đừng hôn bố
Có ý kiến cho rằng bố En-ri-cô quá nghiêm khắc có lẽ
ông không còn yêu thương con mình? Ý kiến của em?
GV: Bố rất yêu con nhưng không nuông chiều, xem
nhẹ, bỏ qua Bố dạy con về lòng biết ơn kính trọng
cha mẹ Những suy nghĩ và tình cảm ấy của người Ý
rất gần gũi với quan niệm xưa nay của chúng ta “bất
trung, bất hiếu là 1 tội lớn” Phần hay nhất và cảm
động nhất trong bức thư là người bố nói với con về
người mẹ yêu dấu
- Những chi tiết nào nói về người mẹ?
- Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện qua điểm
nhìn của ai? Vì sao?
(Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ -> tăng tính
khách quan, dễ bộc lộ tình cảm thái độ đối với người
mẹ, người kể)
- Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như thế nào?
văn lời dịch: Nhưng thà rằng bố phải thấy con chết đi
còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ
? Thái độ của người bố đối với người mẹ như thế
nào? (Trân trọng, yêu thương)
Một người mẹ như thế mà En-ri-cô không lễ độ -> sai
lầm khó mà tha thứ Vì vậy thái độ của bố là hoàn
toàn thích hợp
GV giải thích: nguyên nhân đạt khá cực đoan ->
nhưng có tác dụng đề cao người mẹ, nhấn mạnh ý
nghĩa giáo dục và thái độ của bố đề cao mẹ
- Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái độ như thế
nào?
- Xúc động vô cùng
- Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư bố?
- Người cha ngỡ ngàng , buồn
bã , tức giận ,cương quyết , nghiêm khắc nhưng chân thành nhẹ nhàng
2 Hình ảnh người mẹ
- Thức suốt đêm, quằn quại, nức
nở vì sợ mất con
- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh phúc tránh đau đớn cho con
- Có thể đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tính mạng để cứu con
- Dịu dàng, hiền hậu
-> Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu đức hi sinh, hết lòng yêu thương , chăm sóc con -> người
mẹ cao cả, lớn lao
3- Thái độ của En - ri - cô:
- Xúc động vô cùng
- Em nhận ra lỗi lẫm của mình
Trang 8(- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô
- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố
- Em nhận ra lỗi lẫm của mình
- Nếu bố trực tiếp không? Vì sao?
- Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ em làm gì?
- HS độc lập trả lời
GV: Trong cuộc sống chúng ta không thể tránh khỏi
sai lầm, điều quan trọng là ta biết nhận ra và sửa chữa
như thế nào cho tiến bộ
Hoạt động 5: Tổng kết
- Gv goi 2 -3 Hs đọc phần ghi nhớ
GV
: “Mẹ tôi” chứa chan tình phụ tử, mẫu tử, là bài ca
tuyệt đẹp của những tấm lòng cao cả
Amixi đã để lại trong lòng ta hình ảnh cao đẹp thân
thương của người mẹ hiền, đã giáo dục bài học hiếu
thảo đạo làm con
IV Tổng kết: * Ghi nhớ.
3/ Củng cố bài học : -Tại sao nói câu: “Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp
lên tình yêu thương đó" là 1 câu thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất của người cha với một
lời khuyên dịu dàng?
4/ Dặn dò : Soạn văn bản“Cuộc chia tay của những con búp bê”
Trang 9Ngày soạn:23/ 08/ 2012
Ngày day:24/08/2012
Tiết 3: Tiếng Việt: TỪ GHÉP
1 Kiến thức:
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
2 Kiểm tra bài cũ
? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ Tiếng việt Lấy ví dụ minh họa ?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Trong hệ thống từ tiếng Việt, từ ghép có một vị trí khá quan trọng với số lượng lớn, diễn tả được đặc điểm tâm lí, miêu tả được đặc điểm của các sự vật, sự việc một cách sâu
sắc Vậy từ ghép có đặc điểm như thế nào hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại từ ghép.
Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ
Trang 10-> Những từ ghép trên gọi là ghép chính phụ
- Em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ?
HS trả lời
HS đọc ví dụ 2
- Các tiếng trong hai từ “ quần áo”, “ trầm
bổng” có phân ra tiếng chính và tiếng phụ
- Qua hai bài tập trên, em thấy từ ghép được
chia làm mấy loại? Đặc điểm của từng loại?
- So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại” với nghĩa
của “ bà”.? Nghĩa của từ “ thơm phức” với từ “
- Tương tự hãy so sánh nghĩa của từ “ quần áo”
với nghĩa của tiếng “ quần, áo”? Nghĩa của “
trầm bồng” với nghĩa “ trầm’ và “ bồng”?
- Nghĩa của “ quần áo” rộng hơn , khái quát hơn
nghĩa của “ quần, áo”
- Nghĩa của từ “ trầm bổng” rộng hơn nghĩa của
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập tổng hợp hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó
Trang 11- Đại diện báo cáo -> HS nhận xét GV kết luận
-HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
-Gọi HS lên bảng điền
-HS nhận xét
-GV nhận xét , bổ sung
HS đọc bài, nêu yêu cầu
HS độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng -> HS
nhận xét
GV kết luận
-GV nêu yêu cầu
Có thể nói: Một chiếc xe cộ chạy qua ngã tư
Em bé đòi mẹ mua năm chiếc bánh kẹo được
không?
Hãy chữa lại bằng hai cách
- HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút
Chài lưới, cây cỏ,
ẩm ướt, đầu đuôi……
2 Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo thành từ ghép chính phụ
- Núi sông, núi đồi
- Ham muốn, ham mê
- Mặt mũi, mặt mày
- Tươi tốt, tươi vui
- Xinh đẹp, xinh tươi
- Học hành, học hỏi
4 Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá, giỏiKhông vì xe cộ và bánh kẹo là từ ghép đẳng lập -> nghĩa chủ quan, khái quát nên không thể đi kèm số từ và danh từ chỉ đơn vị được
- Chữa:
+ Xe cộ tấp nập qua lại+ Một chiếc xe vừa chạy qua ngã tư+ Em bé đòi mẹ mua bánh kẹo+ Em bé đòi mẹ mua 5 chiếc bánh/kẹo
Trang 12Ngày soạn: 24/ 08/ 2012
Ngày dạy: 25/08/ 2012
Tiết 4: Tập làm văn : LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kĩ năng.
- Nhận diện và phân tích tính liên kết của các văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
2 Kiểm tra bài cũ
- Văn bản là gì, văn bản có những tính chất nào?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Trong quá trình tạo lập văn bản nhiều khi ta dùng từ, đặt câu, dựng đoạn một cách hợp lí, đúng ngữ pháp; nhưng khi đọc văn bản thì thấy rời rạc không có sự thống nhất, vì sao xảy
ra điều đó hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2:Tính liên kết và phương
tiện liên kết trong văn bản.
- GV giải thích khái niệm liên kết
- Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy câu
như vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố muốn
nói không? (Không)
- Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn lí do
I Liên kết và phương tiện liện kết trong văn bản
1 Tính liên kết của văn bản
a Bài tập
Trang 13đúng trong các lí do dưới đây?
a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp
b Vì câu văn nội dung không được rõ ràng
c Vì giữa các câu chưa có sự liên kết ( lí
chất quan trọng nhất của văn bản giúp ta
dễ hiểu, giúp cho văn bản rõ nghĩa Vậy
phương tiện liên kết trong văn bản là gì?
- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ
ngữ liên kết các câu, các ý với nhau
* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu
vì thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu
- Ngoài sự liên kết về hình thức, văn bản
muốn dễ hiểu cần có điều kiện gì nữa?
(Có sự liên kết về nội dung)
Nghĩa là các ý, các câu, các đoạn phải
thống nhất nội dung, cùng hướng về nội
dung nào đó
- Từ hai bài tập trên em hãy cho biết văn
bản có tính liên kết phải có điều kiện gì?
- Liên kết về nội dung : cùng hướng về một nội dung nào đó
=> Ghi nhớ SGK (tr18)
II Luyện tập
1 Bài tập 1: Sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự: 1,4,2,5,3
Trang 14-HS đọc BT 2: nêu yêu cầu bài tập, thảo
luận theo nhóm 4 trong 3 phút
- Gọi 2-3 em HS khá , giỏi đọc bài Chỉ rõ
phương tiện liên kết
HS nhận xét
GV nhận xét
Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2), trăng
thu (4), mùa thu (5), sắc thu(6), trời thu
(7)-> hướng về một nội dung
HS đọc phần đọc thêm SGK
2 Bài tập 2:
Đoạn văn đã có sự liên kết về hình thức song chưa có sự liên kết về nội dung nên chưa thể coi là một văn bản có liện kết chặt chẽ
3 Bài tập 3:
Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điền lần lượt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà, cháu, thế là
4 Bài tập 4( bổ sung) Viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sự liên kết, chỉ ra các phương tiện liên kết đó
Đoạn văn:
Thu đã về Thu xôn xao lòng người Lá reo xào xạc Gió thu nhè nhẹ thổi, lá vàng nhẹ bay Nắng vàng tươi rực rỡ Trăng thu mơ màng Mùa thu là mùa của cốm, của hồng Trái cây ngọt lịm ăn với cốm vòng dẻo thơm Sắc thu , hương vị mùa thu làm say mê hồn người Nhất là khi ta ngắm trời thu trong xanh bao la
Trang 15Ngày soạn: 26/ 08/ 2012 Ngày dạy:27/08/2012
2 Kiểm tra bài cũ
? Sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra” em có cảm nhận gì về hình ảnh người mẹ?
- Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chí sẵn sàng hi sinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con
? Thái độ của cha trong bức thư( văn bản “ Mẹ tôi” ) như thế nào?
- Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình, nhẹ nhàng
3 Vào bài mới: Cuộc đời con người có nhiều nỗi bất hạnh song với tuổi thơ bất hạnh nhất
là sự tan vỡ gia đình Trong hoàn cảnh ấy những đứa trẻ sẽ ra sao, tâm tư, tình cảm của chúng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản” Cuộc chia tay của những con búp bê”
Hoạt động 1: Đọc tìm hiểu chung
-GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc thay đổi linh
I Đọc, tìm hiểu chung
1 Đọc-kể tóm tắt
Trang 16hoạt phù hợp tâm tư , tình cảm của nhân vật:
đau đớn, xót xa, hồn nhiên, nhường nhịn
- GV đọc mẫu HS đọc
- HS nhận xét, GV nhận xét
- Hãy kể tóm tắt nội dung văn bản?
(Truyện kể về cuộc chia tay của anh em Thành
- Thuỷ do gia đình tan vỡ, bố mẹ li hôn Trước
khi chia tay hai anh em chia đồ chơi Thành đã
muốn nhường hết cho em nhưng nghe mẹ thúc
giục, Thành vội lấy hai con búp bê đặt hai bên,
thấy thế Thuỷ giận dữ không muốn chia sẻ hai
con búp bê Sau đó hai anh em dắt nhau đến
trường để Thuỷ chia tay cô giáo và các bạn
Cuộc chia tay thật xúc động, Thuỷ và Thành
trở về nhà thì xe đã đến, mẹ cùng mấy người
hàng xóm khuân đồ lên xe Thuỷ để lại con vệ
sĩ cho anh Đến khi xe gần chạy, Thuỷ lại chạy
lại để nốt con em nhỏ cạnh con vệ sĩ rồi em nức
nở chạy lên xe)
- Nêu những hiểu biết của em về truyện?
- Em hiểu “ ráo hoảnh” là gì?
HS đọc từ khó SGK
- Văn bản thuộc thể loại nào?
- Văn bản chia làm mấy đoạn?
P1 Từ đầu giấc mơ thôi”: Thành nghĩ về
những điều đã qua
P2 Tiếp như vậy: việc chia đồ chơi
P3 Tiếp tôi đi: cảnh chia tay của 2 anh em
với cô giáo
P4 Còn lại: cảnh 2 anh em chia tay
Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản.
Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật
chính trong truyện?
(Truyện viết về hai anh em Thành - Thuỷ, cuộc
chia tay cảm động của họ
Trang 17Nhan đề truyện gợi lên điều gì?
( Truyện kể theo ngôi thứ nhất)
Tác dụng: giúp tác giả thể hiện được một cách
sâu sắc suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của
nhân vật, tăng thêm tính chân thực của truyện
-> sức thuyết phục cao
Tên truyện: Những con búp bê vốn là đồ chơi
của tuổi thơ gợi nên sự ngộ nghĩnh, vô tư, ngây
thơ, vô tội -> thế mà đành chia tay -> tên
truyện gợi tình huống buộc người đọc theo dõi,
góp phần thể hiện ý định của tác giả
- Tên truyện gợi tình huống buộc người đọc phải theo dõi, chú ý và góp phần thể hiện ý định của tác giả
4 Củng cố: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
5 Hướng dẫn học bài:
- Nắm vững nội dung đã học
- Soạn: “ Bố cục văn bản” trả lời câu hỏi SGK, xem trước bài tập
Trang 18
Ngày soạn: 27/ 08/ 2012
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản.
-HS đọc từ “ Gia đình tôi khá giả” đến “ vừa đi
vừa trò chuyện”
- Tìm những chi tiết trong truyện nói về tình cảm
của hai anh em Thành - Thuỷ?
- Rất thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá áo cho
anh
- Thành chiều nào cũng đón em đi học về
- Nắm tay nhau trò chuyện
- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho em
- Thuỷ thương anh, để con vệ sĩ gác cho anh
- Em có nhận xét gì về tình cảm của hai anh em?
II Đọc – hiểu văn bản.
2 Tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ
Trang 19Khi Thành chia hai con búp bê sang hai bên Thuỷ
nói và hành động gì?
- Tru tréo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ sĩ với
con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”
- Lời nói và hành động của Thuỷ lúc này có gì
mâu thuẫn?
(Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia rẽ hai
con búp bê, mặt khác Thuỷ lại thương anh, muốn
để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh)
- Theo em có cách nào giải quyết mâu thuẫn này
được không?(Thảo luận- 2p )
( Chỉ có một cách: gia đình Thuỷ phải đoàn tụ)
- Kết thúc truyện , Thuỷ đã lựa chọn cách giải
quyết như thế nào?Cách giải quyết ấy gợi cho em
suy nghĩ tình cảm gì?
( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không để
chúng phải chia lìa)
GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người phải
xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm chứa ý
nghĩa sâu sắc khiến người đọc càng thêm thương
cảm một bé gái giàu lòng vị tha, nhân ái bao la,
nỗi xót đau càng như cứa vào lòng người đọc ->
sự chia tay của hai em nhỏ thật không nên xảy ra
-HS quan sát tranh- trang 22
Mô tả nội dung của bức tranh
( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con búp
bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo
HS đọc “ gần trưa…”)
- Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của Thuỷ
với các bạn và cô giáo?
-Thuỷ nức nở
- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái mặt,
nước mắt giàn giụa
- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt tay
Thuỷ
- Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?
Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và khiến em
xúc động nhất? Vì sao?
- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do nhà bà
ngoại xa trường quá
GV: một em bé không được đến trường đó là điều
đau xót nhất đối với tất cả chúng ta
cho em
- Thuỷ để lại con vệ sĩ gác cho anh
=> Rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau
3 Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học và cô giáo
Trang 20Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ” miêu tả
tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các từ láy đó là
những loại từ láy nào, chúng ta tìm hiểu sau
- Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tâm trạng của
Thành như thế nào?
(Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bình thường và
nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật)
- Vì sao Thành có tâm trạng đó?
(Khi mọi vật vẫn bình thường, hai anh em phải
chịu đựng nỗi mất mát Tâm hồn mình nổi giông
bão, đất trời sụp đổ -> mọi người bình thường)
Đọc đoạn cuối- trang 25
- Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ khi thật
sự phải rời xa anh?
* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá -> so
sánh
lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn nó, khóc nức
nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt bên con vệ sĩ
* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
- Tâm trạng của hai anh em?
HS quan sát tranh ( trang 25) mô tả bức tranh?
? Qua phân tích em thấy môi trường gia đình có sự
ảnh hưởng như thế nào đối với mỗi chúng ta?
Hoạt động 3: Tổng kết.
Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả Cách
kể này có tác dụng gì trong việc làm nổi rõ nội
dung, tư tưởng truyện?
- Qua câu chuyện tác giả muốn nhắn gửi mọi
người điều gì?
HS đọc ghi nhớ
GVchốt
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
4 Cuộc chia tay của hai anh em Thành - Thuỷ
- Thuỷ như mất hồn, mặt xanh như tàu lá -> so sánh
- Khóc nức nở, dặn dò Láy
- Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
Sử dụng từ láy, so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi
- Lêi kÓ tù nhiªn theo tr×nh tù sù viÖc
*Nội dung:
Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá
và quan trọng.Mọi người nên bảo vệ
và giữ gìn
* Ghi nhớ: SGK III Luyện tập
Đọc thêm “ Trách nhiệm của bố mẹ”,
“Thể giới rộng vô cùng”
Trang 213 Củng cố: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” Viết về những cuộc chia tay
không đáng có Văn bản này toát lên một thông điệp về quyền trẻ em Theo em đó là thông điệp nào ?( - Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh
- Người lớn và xã hội phải chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em.)
4 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ Soạn: “ Bố cục văn bản” trả lời câu hỏi SGK, xem trước bài tập
Ngày soạn: 28/ 08/ 2012 Ngày dạy: 29/08/2012
Tiết 7: Tập làm văn : BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 Kĩ năng.
- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói ( viết ) cụ thể
2 Kiểm tra bài cũ
? Liên kết là gì? Để văn bản có tính liên kết người viết, người nói phải làm gì?
- Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản -> văn bản có nghĩa, dễ hiểu
- Để có tính liên kết trong văn bản phải sử dụng phương tiện liên kết
3 Dạy bài mới : Trong việc tạo lập văn bản, muốn cho văn bản mạch lạc, dễ hiểu người viết
phải sắp xếp bố trí các phần , các đoạn sao cho hợp lí Đó là bố cục văn bản mà chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục
và những yêu cầu về bố cục.
- HS đọc phần 1a (SGK 28)
? Nếu viết một lá đơn xin gia nhập vào đội thiếu
niên tiền phong HCM, em sẽ viết theo trình tự
1 Bố cục của văn bản
a Bài tập
b Nhận xét
Trang 22- Lí do viết đơn
- Nguyện vọng
- Lời hứa hẹn )
? Nếu các nội dung trên bị đảo lộn không theo
trình tự trên có được không? Vì sao?
(Đảo lộn như vậy không được vì như vậy làm
cho bố cục văn bản không mạch lạc, rõ ràng, khó
? Đọc hai câu chuyện SGK 29
? Hai truyện trên có bố cục chưa?
( Chưa có bố cục )
? Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chỗ nào?
(Các câu, các ý trong văn bản không có sự
thống nhất về nội dung, không có sự liên kết chặt
chẽ về hình thức
-> Khó hiểu, lộn xộn)
? Theo em nên sắp xếp bố cục hai câu chuyện
trên như thế nào?
(HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút, nêu cách
(- Mở bài: giới thiệu đối tượng cần kể, tả
- Thân bài: tả, kể theo trình tự nhất định
- Kết bài:Khẳng định lại vấn đề, hứa hẹn, cảm
-> Bố cục văn bản là sự sắp xếp các
ý, các phần, các đoạn theo một trình tự
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
a Bài tập
- Muốn bố cục rành mạch , hợp lí các phần, các đoạn thống nhất, phân biệt rạch ròi Trình tự sắp xếp phải dễ dàng đạt mục đích giao tiếp
3 Các phần của bố cục
- Bố cục: ba phần
+ Mở bài+ Thân bài+ Kết bài
Trang 23? Có bạn nói rằng: phần Mở bài chỉ là sự tóm tắt,
rút gọn của phần Thân bài, còn phần Kết bài chỉ
là lặp lại một lần nữa Mở bài Nói như vậy có
đúng không? Vì sao?
? Một bạn khác lại cho rằng nội dung chính của
miêu tả, tự sự( của đơn từ nữa) được dồn vào
phần Thân bài nên Mở bài và Kết bài là những
phần không cần thiết lắm Em có đồng ý với ý
kiến đó không?
HS đọc ghi nhớ-GV chốt
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
HS đọc , nêu yêu cầu bài tập làm bài, trình bày
GV nhận xét
- §äc bµi tËp 2 ? Nªu yªu cÇu bµi tËp?
- Häc sinh lµm bµi tËp
- Nªu kÕt qu¶
- Gi¸o viªn söa ch÷a, bæ sung
- Mở bài không chỉ đơn thuần là thông báo đề tài của văn bản mà còn làm cho người đọc đi vào đề tài một cách dễ dàng, tự nhiên, hứng thú
- Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay đưa ra những lời hứa hẹn, nêu cảm tưởng, mà phải làm cho văn bản để lại ấn tượng tốt đẹp cho người đọc
*Ghi nhớ ( SGK 30)
II Luyện tập
1 Bài tập 1: Tìm ví dụ thực tế để
chứng tỏ rằng nếu chúng ta không chú ý đến việc sắp xếp ý cho rành mạch thì bài văn không có hiệu quả cao
VD: Khi viết đơn xin nghỉ học, nếu chúng ta không sắp xếp theo trình tự Chẳng hạn:
- Lí do viết đơn
- Lời hứa
- Tên , lớp-> hiệu quả không cao
2 Bài tập 2:
* Bố cục Cuộc chia tay của những con búp bê: 3 đoạn
- Hai anh em chia đồ chơi
- Thuỷ đến trường chia tay cô giáo và các bạn
- Hai anh em phải chia tay
Trang 24Ngày soạn: 29/ 08/ 2012
Ngày dạy:30/08/2012
Tiết 8: Tập làm văn : MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản
- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc
2 Kiểm tra bài c ũ
? Bố cục trong văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
- Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp các ý, các đoạn, các phần theo một trình tự hợp lí
- Muốn văn bản rành mạch, hợp lí, các phần , các đoạn phải thống nhất rạch ròi Trình tự sắp xếp phải dễ dàng, đạt mục đích giao tiếp
3 Dạy bài mới
- Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhưng văn bản lại không thể liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của văn bản vẫn được phân cắt rạch ròi mà không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài “ Mạch lạc trong văn bản”
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
? Giải thích nghĩa của từ “ mạch lạc”
- Đông y: mạch là vốn là mạch máu trong
cơ thể
? Mạch lạc trong văn bản có được dùng
theo nghĩa trên không?
- Không, nhưng cũng không xa rời nghĩa
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản
1 Mạch lạc trong văn bản
* Mạch lạc văn bản: làm cho các phần trong
Trang 25đen, nó có điểm giống với nghĩa đen của
? Có ý kiến cho rằng trong văn bản, mạch
lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo
một trình tự hợp lí? Em có tán thành ý kiến
trên không? Vì sao?
- Ý kiến trên là đúng
? Nhắc lại bố cục chính của văn bản “
Cuộc chia tay của những con búp bê”? Các
sự việc được sắp xếp như thế nào?
( Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất thương nhau
- Thành đưa em đến trường chào cô và các
bạn
- Hai anh em chia tay, Thuỷ để hai con
búp bê lại cho anh )
? Mặc dù nhiều sự việc nhưng nói chung
các sự việc này đều xoay quanh nội dung,
sự kiện chính là gì?
¸( Sù chia tay )
? Những con búp bê và hai anh em Thành
có vai trò gì trong truyện? Sù chia tay cã
vai trß g×
- (Là nhân vật chính, sù viÖc chÝnh)
* GV: Vậy trong văn bản muốn có tính
mạch lạc người viết phải để cho các sự
việc xoay quanh một sự việc chính
- HS đọc BT 2b
? Theo em đó có phải là chủ đề liên kết
các sự việc nêu trên thành một thể thống
nhất không? Đó có xem là mạch lạc trong
văn bản không?
( Tất các TN trên đều xoay quanh chủ đề:
sự chia li và tâm trạng không muốn chia li
văn bản thống nhất lại
* Tính chất
- Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn
- Tiếp nối các câu , các ý theo một trình tự hợp lí
2 Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc
- Các sự việc trong văn bản phải xoay quanh chủ đề chính
- Các sự việc phải có mối liên hệ nào đó với nhau: thời gian, không gian, tâm lí…
Trang 26của hai anh em Thành- Thuỷ )
- Đọc BT 2c(SGK) HS thảo luận nhóm
lớn 5 phút
- Đại diện trình bày
+ Liên hệ tâm lí( nhớ lại) x
+ Liên hệ ý nghĩa ( tương đồng tương
phản)
HS đọc ghi nhớ SGK GV chốt
Hoạt động 4: Luyện tập
-HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu
-HS thảo luận theo tổ trong ba phút
-Đại diện trình bày
-HS nhận xét
-GV kết luận
? Đọc đoạn văn của Tô Hoài
? Ý chính của đoạn văn là gì?
? Chỉ ra sự mạch lạc cuả đoạn văn?
* Ghi nhớ: SGK III Bài tập
+ Người cha nhắc lại công lao và tình cảm của người mẹ đối với En-ri-cô
b Văn bản: Lão nông dân và các con
- Chủ đề: lao động là vàng
- Chủ đề xuyên suốt toàn bài+ Hai câu mở bài nêu chủ đề+ Đoạn giữa: kho vàng chôn dưới đất và sức lao động của con người làm nên lúa tốt
“vàng”
+ Đoạn kết: 4 câu kết: nhấn mạnh chủ đề thêm một lần nữa để khắc sâu
c Đoạn văn ( bổ sung) của Tô Hoài
- Ý chủ đạo xuyên suốt đoạn văn: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông giữa ngày mùa
+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian ( mùa đông, giữa ngày mùa) trong không gian( làng quê)
+ Miêu tả những biểu hiện phong phú của sắc vàng
+ Nhận xét , cảm nhận của tác giả về sắc vàng đó
Trang 27- Gv gọi Hs đọc và nêu yêu cầu của bài
tập
- Hs làm việc cá nhân Gv gọi Hs trình
bày Cả lớp nhận xét Gv kết luận
-> Trình tự ba phần nhất quán, rõ ràng-> làm cho bố cục mạch lạc
Bài tập 2
Việc thuật lại quá tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của hai người lớn có thể làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, không giữ được sự thống nhất, và do đó, làm mất sự mạch lạc của câu chuyện Vì: Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai con búp bê
Trang 28Ngày soạn: 03/ 09/ 2012
Ngày dạy:04/ 09/ 2012 Tuần 3:
Tiết 9: Văn bản: CA DAO - DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Khái niệm ca dao dân ca
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao, dân ca
về tình cảm gia đình
- Liên hệ vấn đề môi trường qua việc sưu tầm các câu ca dao
2 Kĩ năng.
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, mô típ quen thuộc trong các bài ca dao, dân ca trữ tình
? Qua câu chuyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửi lại điều gì?
Đáp án: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ
giữ gìn, không nên vì bất kỳ lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng ấy Biết thông cảm chia sẻ với những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
3 Vào bài mới.
Trong cuộc đời mỗi con người chúng ta, ai cũng được nghe tiếng ru của bà, của mẹ Khúc tâm tình đó thấm sâu vào tiềm thức mỗi người mà năm tháng không thể phai mờ Đó chính
là những làn điệu dân ca Việt Nam được lưu truyền trong dân gian mà nhiều hơn cả là tình cảm gia đình , con người Để hiểu rõ về ca dao dân ca và những câu hát về tình cảm gia đình, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung: I Tìm hiểu chung:
Trang 29? Ca dao dân ca là gì?
- Là khái niệm chủ đạo trong các thể loại trữ tình
dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội
tâm của con người
? Phân biệt ca dao và dân ca?
( Ca dao lời thơ dân gian, cả những bài thơ dân
gian mang phong cách nghệ thuật chung với bài
( Lời của mẹ nói với con qua điệu hát ra, người
mẹ muốn nói với con về bổn phận làm con.)
? Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Em có
nhận xét gì về âm điệu của bài?
(Thể lục bát, âm điệu tâm tình nhẹ nhàng, thành
kính , sâu sắc )
GV giới thiệu: Thể lục bát là thể thơ một câu
trên 6 tiếng câu dưới 8 tiếng
Tiếng 6 câu 1 vần tiếng 6 câu 2
Tiếng 8 câu 2 vần tiếng 6 câu 1
HS đọc hai câu đầu bài ca dao
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong hai câu này?
(So sánh: Công cha – núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ - nước
? Em hiểu thế nào là công cha, nghĩa mẹ?
- Là công sinh thành và giáo dưỡng
? Lấy hình ảnh núi, nước để so sánh công cha,
nghĩa mẹ có tác dụng gì?
( Là hình ảnh tự nhiên vũ trụ rộng lơn, vĩnh
hằng -> công lao vô cùng to lớn của cha mẹ)
- Dân ca: những sáng tác dân gian kết hợp lời và nhạc, tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng
- Ca dao: Lời thơ của dân ca và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca
- Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người Việt Nam
-> so sánh
- Sử dụng hình ảnh so sánh -> công lao cha mẹ sinh thành giáo dưỡng vô cùng to lớn
Trang 30- HS theo dõi hai câu tiếp theo
? Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong hai câu
này?
( Núi cao biển rộng -> ẩn dụ
- Cù lao chín chữ -> chữ Hán
Mênh mông -> từ láy gợi hình ảnh rộng lớn ->
có sức biểu cảm cao -> học sau)
? Trước công lao to lớn của cha mẹ qua lời ca
dao, cha mẹ muốn nhắn nhủ các con điều gì?
( Ghi tạc công ơn trời biển của cha mẹ mà đền
đáp, làm tròn bổn phận của mình)
? Tìm đọc bài ca dao có nội dung tương tự
Công cha như núi Thái Sơn…
- HS đọc bài ca dao số 4(sgk)
? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?
(Lời của anh em nói với nhau cũng có thể là lời
của ông bà nói với con cháu về tình cảm anh em)
? Có người cho rằng “ người xa” là người ở xa, ý
kiến của em như thế nào?
(Không đúng, người xa -> người ngoài)
? Từ ngữ nào biểu thị mối quan hệ anh em trong
bài? ( Cùng chung, cùng thân)
? Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Tác dụng của nó?
- Điệp từ cách quãng “ cùng….cùng” sẽ học ở
bài sau
? Đọc hai câu tiếp
? Nhận xét từ ngữ sử dụng trong hai câu?
(Tác giả so sánh tay, chân với tình cảm anh em)
? T¹i sao l¹i so s¸nh nh vËy ?
(Đó là những bộ phận trong cơ thể không thể
tách rời nhau -> anh em yêu thương gắn bó)
? Qua bài ca dao chúng ta phải ghi nhớ điều gì?
? Sau khi học xong 2 bài ca dao em thấy có điểm
gì chung về nghệ thuật Thảo luận nhóm lớn
trong 3 phút
( Thể lục bát trữ tình, âm điệu tâm tình
- Sử dụng các hình ảnh quen thuộc
- Là lời độc thoại có kết cấu một vế)
? Nội dung diễn tả của 2 bài ca dao?
III.Tổng kết : Ghi nhớ ( SGK)
Trang 314 Củng cố:
? So sánh thơ trữ tình dân gian với thơ trữ tình
- Giống: đều là thơ trữ tình, sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Khác: Thơ trữ tình dân gian thường rất ngắn; thể thơ: lục bát hoặc lục bát biến thể
Dùng hình thức lời ru, câu hát ru, lối ví von
5 Hướng dẫn học bài:
- Nắm được nội dung, nghệ thuật các bài ca dao dân ca Học thuộc bốn bài và ghi nhớ
Ngày soạn:04/ 09/ 2012
Ngày dạy:05/ 09/ 2012
Tiết 10: Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QÊU HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao, dân ca
về tình yêu quê hương, đất nước, con người
- Liên hệ vấn đề môi trường
2 Kĩ năng.
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người
2 Kiểm tra bài cũ: Ca dao dân ca là gì? Phân biệt ca dao và dân ca?
Đánh dấu vào ô trống mà em cho là đúng
1 Hai bài ca dao đã học có nội dung
Thể hiện tình cảm gia đình
Thể hiện tình yêu con người, quê hương
2 Hai bài ca dao có nghệ thuật chủ yếu là:
Thể thơ lục bát, âm điệu mượt mà
Sử dụng so sánh, ẩn dụ hình ảnh gần gũi, quen thuộc
Sử dụng nhân hoá
3 Vào bài mới
Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước , con người là những chủ đề lớn của ca dao dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa dạng Có những cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rõ màu sắc địa phương Để hiểu rõ về chủ đề này chúng ta cùng học bài hôm nay
Trang 32Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
? Nhận xét bài 1, em đồng ý với những ý kiến
nào trong các ý kiến sau:
a-Bài ca là lời của một người và có một phần
x b-Bài ca có hai phần: phần đầu là câu hỏi của
chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái
x c-Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca
dao dân ca
d-Hình thức đối đáp này không phổ biến trong
ca dao dân ca
? Trong bài vì sao chàng trai cô gái lại dùng
những địa danh ( với những đặc điểm của từng
địa danh) như vậy để hỏi đáp?
( Đây là hình thức trai gái thử tài đo độ hiểu
biết kiến thức địa lí, lịch sử Câu hỏi và lời đáp
hướng về địa danh ở Bắc Bộ Đó là những vùng
có dấu tích văn hoá nổi bật)
? Qua lời hỏi đáp em thấy chàng trai , cô gái là
những người như thế nào?
( Am hiểu lịch sử dân tộc, lịch sự , tế nhị)
? Chứng tỏ họ có tình cảm gì đối với quê hương?
- HS đọc bài ca dao số 4(sgk)
? Em nhận xét gì về từ ngữ ở hai dòng thơ đầu?
(Câu thơ dài -> sự rộng hoá, dàn trải, mênh
mông Các điệp từ, đảo ngữ, đối xứng)
? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật này?
- GV đọc hai câu cuối
? Phân tích hình ảnh cô gái ở hai câu này?
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi
miêu tả? (So sánh: thân em -chẽn lúa đòng đòng)
? Tại sao tác giả so sánh như vậy, giữa thân hình
người con gái và chẽn lúa đòng đòng có điểm gì
- Câu thơ dài, điệp từ, đảo ngữ đối xứng, từ láy -> diễn tả sự rộng lớn, trù phú, đầy sức sống của cánh đồng
- Thân em như chẽn lúa đòng đòng ->
so sánh
Hình ảnh cô gái trẻ trung, phơi
Trang 33(Sự tương đồng ở nét trẻ trung, phơi phới và
sức sống đang xuân)
? Theo em bài ca là lời của ai? Người ấy muốn
biểu hiện tình cảm gì?
(Đây là lời của chàng trai thấy cánh đồng mênh
mông bát ngát và cô gái mảnh mai, trẻ trung ,
đầy sức sống -> chàng trai ngợi ca vể đẹp cánh
đồng và cô gái -> bày tỏ tình cảm)
Hoạt động 3: Tổng kết:
- HS đọc Ghi nhớ (sgk)
? Bốn bài ca dao có chung nội dung gì?
- Tự hào về quê hương, đất nước, tình yêu chấn
chất, tinh tế của con người Việt Nam
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
Sưu tầm các câu ca dao nói về môi trường mà
- Học thuộc các bài ca dao Nắm nghệ thuật, nội dung
- Sưu tâm thêm các bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước
- Chuẩn bị: “ Từ láy”, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước các bài tập./.
Ngày soạn: 05/ 09/ 2012 Ngày dạy: 06/09/2012
Tiết 11: Tiếng Việt: TỪ LÁY
I MỤC TIÊU.
Trang 341 Kiến thức:
- Khái niệm từ láy
- Các loại từ láy
2 Kĩ năng.
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để giảm hoặc nhấn mạnh
2 Kiểm tra bài cũ:
? Có những loại từ ghép nào? Đặc điểm của từng loại
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đúng sau Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính
- Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về NP Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
3 Dạy bài mới
Chúng ta đã được biết từ phức gồm hai loại là từ ghép và từ láy Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về từ ghép, nắm được đặc điểm của từ ghép Để giúp các em hiểu sâu sắc về từ láy
và các khái niệm phân biệt từ ghép đẳng lập có tiếng giống nhau phụ âm đầu hoặc vần Chúng ta sẽ đi sâu vào bài hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HS đọc ví dụ SGK, chú ý những từ in đậm
? Các từ láy ( in đậm) có đặc điểm âm thanh gì
giống và khác nhau?
Phân loại các từ láy?
-> láy toàn bộ “đăm đăm”
-> mếu máo, liêu xiêu => láy bộ phận
? Vì sao người ta không gọi các từ láy “ bần bật,
thăm thẳm “ là “ bật bật, thẳm thẳm”?
- Các từ có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối
-> để dễ nói xuôi tai
? Theo em các từ bần bật, thăm thẳm thuộc loại từ
láy nào? ( Láy hoàn toàn )
GV giới thiệu quy luật biến đổi thanh điệu và phụ
Trang 35âm cuối: ngang hỏi sắc, huyền ngã nặng.
? Hãy tìm một số từ láy có cấu tạo tương tự bần
bật và thăm thẳm? ( Đo đỏ, đèm đẹp )
? Có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại?
HS đọc ghi nhớ GV khái quát
? Lấy ví dụ? Đặt câu với từ láy đó?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ láy.
HS đọc ví dụ SGK
? Nghĩa cuả từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
? Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc điểm chung gì
về âm thanh và nghĩa?
(Tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có nguyên âm I ->
độ mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ nhất -> biểu thị
tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ )
? Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh có
đặc điểm gì chung về âm thanh và nghĩa?
(Nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau,
tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc
-> nghĩa biểu thị trạng thái vận động khi nhô lên
khi hạ xuống khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm)
? So sánh có nghĩa của các từ láy “ mềm mại”, “đo
đỏ” với nghĩa các tiếng gốc “ mềm” và
“đỏ”( mềm: dễ bị biến dạng dưới tác dụng cơ học-
Mềm mại: có sắc thái biểu cảm rõ: mềm gợi cảm
giác dễ chịu khi sờ tay vào, có dáng nét lượn cong
tự nhiên, đẹp mắt, âm điệu uyển chuyển nhẹ
- Nghĩa: lí nhí, li ti, ti hí tạo nghĩa dựa vào đặc tính âm thanh của vần
- Nghĩa nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh được tạo thành dựa vào nghĩa tiếng gốc và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng
- Từ láy có tiếng gốc: nghĩa của từ láy có sắc thái riêng so với tiếng gốc
Trang 362 Bài tập 2: Điền thêm các tiếng láy
để tạo thành từ láy
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
3 Bài tập 3:
1 a nhẹ nhàng b nhẹ nhàng2.a xấu xa b xấu xí3.a tan tành b tan tác
4 Bài tập 5:
Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ ghép đẳng lập
4 Củng cố:
? Có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại?
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc hai ghi nhớ nắm đặc điểm hai loại từ láy
- Sự tạo thành nghĩa của từ láy
- Chuẩn bị bài : Quá trình tạo lập văn bản
Ngày soạn: 06/ 09/ 2012
Ngày dạy:07/09/2012
Tiết 12: Tập làm văn: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1(ở nhà)
Trang 372 Kiểm tra bài cũ:
? Mạch lạc trong văn bản là gì? Các điều kiện để có văn bản có tính mạch lạc?
( Mạch lạc là làm cho các phần, các đoạn trong văn bản thống nhất lại
Điều kiện: Các cấu, đoạn, phần: cùng chủ đề, tiếp nối theo một trình tự hợp lí)
3.Vào bài mới
Chúng ta đã được học về liên kết , bố cục , mạch lạc trong văn bản Vậy chúng ta học những kiến thức và kĩ năng ấy làm gì? Có phải chỉ để biết thêm về văn bản hay là để sử dụng tạo lập văn bản Để hiểu rõ hơn điều này chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
- Đọc bài tập 1(Sgk)
? Khi viết thư cho bạn điều gì thôi thúc em viết
thư? ( thăm hỏi, báo tin )
? Khi cô giáo yêu cầu em viết bài văn miêu tả để
nộp thì em làm gì? ( viết bài )
? Vậy theo em khi nào người ta có nhu cầu tạo lập
văn bản?
Hs đọc thầm bài tập 2 (tr 45)
? Nếu cần viết thư cho bạn em sẽ xác định những
điều gì trước khi viết?
- Viết cho ai ( bạn) -> xác định đối tượng để xưng
hô cũng như chọn nội dung phù hợp
- Viết để làm gì? Mục đích viết thư -> định hướng
nội dung
- Viết cái gì -> xác định nội dung cần viết
- Viết như thế nào? -> hình thức viết như thế nào
để đạt được mục đích đề ra
? Xét văn bản "Mẹ tôi"
Bố viết thư cho ai? (En- ri- cô)
I C¸c b íc t¹o lËp v¨n b¶n
1 Nhu cầu tạo lập văn bản
Khi có nhu cầu giao tiếp ( viết thư, phát biểu, viết bài) thì ta tạo lập văn bản
2 Các bước tạo lập văn bản
a Bài tập 2 (tr 45)
- Viết cho ai? ( đối tượng)
- Viết để làm gì? (mục đích)
- Viết cái gì? (nội dung)
- Viết như thế nào?(hình thức)-> Định hướng.(bước 1)
Trang 38Viết để làm gì? ( giáo dục con)
Viết về cái gì? (tấm lòng người mẹ)
Viết như thế nào?(rõ ràng, mạch lạc)
có bố cục có liên kết, mạch lạc, Lời văn trong
sáng, nếu là văn tự sự có cả nội dung kể chuyện
? Qua các bài tập trên em hãy cho biết để tạo lập
văn bản cần tiến hành theo các bước như thế nào?
+ Quan tâm: xác định cách xưng hô phù hợp, lựa
chọn được nội dung đúng đối tượng mình muốn
viết -> Hình thức viết phù hợp
+ Không: có sự thiếu thống nhất về cách xưng hô
ảnh hưởng đến hình thức
? Em có lập dàn bài trước khi làm văn không?- Có
? Việc xây dựng bố cục có ảnh hưởng như thế nào
đến kết quả bài làm?
? Em có kiểm tra sau khi làm không? Việc kiểm
tra có tác dụng như thế nào?
HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài -> nhận xét
-> Viết văn bản (bước 3)
d Bài tập 5 : Kiểm tra văn bản ( về nội dung và hình thức) (bước 4)
2 Bài tập 2:
Báo cáo kinh nghiệm học tập trong Hội nghị học tốt của trường
a Nếu chỉ kể việc mình đã học thế nào và thành tích đạt được là chưa
đủ điều quan trọng là phải từ thực tế
Trang 39HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
GV hướng dẫn , bổ sung
Ví dụ: Mục lớn nhất kí hiệu số (M)
Ý nhỏ hơn lần lượt được kí hiệu bằng số thường,
chữ cái thường
- Sau mỗi phần, mục phải xuống dòng
- Các phần , mục có ý ngang bậc phải viết thẳng
hàng nhau Ý nhỏ hơn viết lùi so với ý lớn hơn
HS đóng vai En-ri-cô viết bức thư cho bố nói lên
nỗi ân hận của mình vì đã nói lời thiếu lễ độ với
mẹ
? Để viết bức thư đó em phải làm gì?
- Xác định đối tượng giao tiếp : bố: xưng con
3 Bài tập 3:
a Dàn bài cần rõ ý, ngắn gọn Lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết là những câu văn hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ
b Trong dàn bài: các phần , mục phải được thể hiện trong một hệ thống kí hiệu
4/Hướng dẫn về nhà: - Hoàn tất các bài tập vào vở Nắm chắc các bước tạo lập văn bản
- Chuẩn bị cho bài: Những câu hát than thân
BÀI VIẾT SỐ 1 – VĂN MIÊU TẢ ( BÀI VIẾT Ở NHÀ)
A Mục tiêu cần đạt:
- Ôn lại kiến thức về văn miêu tả: Vận dụng kiến thức đó để tả khung cảnh làng quê
- Xây dựng bài có bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ, câu văn mạch lạc, dùng từ trong sáng, chữ viết đúng chính tả
- Rèn kĩ năng viết văn miêu tả
B Chuẩn bị:
- Giáo viên : đề bài
- Học sinh: ôn lại kiến thức về văn miêu tả tìm đọc các bài văn mẫu miêu tả thiên nhiên
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự:
2 Ghi đề kiểm tra
I Đề bài : Tả cảnh đẹp ở quê hương mà em yêu thích.
II.Đáp án – biểu điểm
Cần đảm bảo những yêu cầu sau:
1 Yêu cầu chung:
Trang 40Hiểu đúng đề: Tả về một cảnh đẹp mà em yêu thích ở quê em, trình tự miêu tả: kết hợp miêu tả theo trình tự không gian và thời gian; bố cục hoàn chỉnh, diễn đạt trôi chảy, hành văn trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu chung về khung cảnh định tả: ở đâu, vào thời điểm nào, cảnh như thế nào?
- Tả cụ thể, chi tiết về cảnh đó: có thể là cánh đồng, dòng sông, hồ sen…
- Đánh giá về khung cảnh đó
- Cảm xúc , tình cảm của em
2 Yêu cầu cụ thể:
* Điểm 9,10: Nội dung đảm bảo theo dàn ý trên, sâu sắc
- Xây dựng được bố cục rõ ràng, khoa học Làm nổi bật vẻ đẹp riêng của cảnh
- Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, lời văn trong sáng, diễn đạt lưu loát Sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật khi tả
* Điểm 7,8:
- Đảm bảo yêu cầu trên
- Còn vi phạm vài lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu
Ngày dạy: 17/09/2012
Tuần 4: