Như những dũng nhật kớ tõm tỡnh, nhỏ nhẹ và sõu lắng, bài văn giỳp ta hiểu thờm tấm lũng, yờu thương tỡnh cảm sõu nặng của người mẹ đối với con và vai trũ to lớn của nhà trường đối với c
Trang 1- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái.
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người.
B/ Chuẩn bị
GV: Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án
HS: Đọc- Trả lời các câu hỏi SGK
* Giới thiệu bài mới: 1phút
7 phút
13phút
? Em hãy cho biết vài nét về tác giả tác
phẩm
GV đặt câu hỏi gợi mở.
Trong ngày khai trường đầu tiên của em,ai
đưa em đến trường?Em có nhớ đêm hôm
trước ngày khai trường ấy,mẹ em đã làm gì
và nghĩ gì không?
GVHD HS trả lời.
GV HD đọc : Đọc diễn cảm giọng dịu
dàng,chậm rãi, đôi khi thì thầm hơi buồn
Đ1: Từ đầu… ngày đầu năm học
=> Tâm trạng của hai mẹ con trước ngày
khai trường
Đ2 : Còn lại
=> Tâm sự của người mẹ và tầm quan
trọng của nhà trường
? Văn bản “cổng trường mở ra”tác giả viết
về ai?Tâm trạng của người ấy như thế nào
? Người mẹ có tâm trạng như thế nào trước
ngày khai trường của con?
? Tại sao người mẹ không ngủ được?
Người mẹ đang nôn nao suy nghĩ về ngày
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả- Tác phẩm
- Tác giả : Lí Lan
- Tác phẩm:
“Cổng trường mở ra”là một bài kí được trích
từ báo’’yêu trẻ” số 116 ngày 1/9/2000 Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con.
a.Người mẹ.
Không tập trung vào việc gì.
Lên gường và trằn trọc.
Không lo nhưng vẫn không ngủ
Thao thức không ngủ được,suy nghĩ triền
Trang 25 phỳt
5 phỳt
5 phỳt
khai trường năm xưa của mỡnh và nhiều lớ
do khỏc
? Đứa con cú tõm trạng như thế nào trước
ngày khai trường của mỡnh?
? Trong đêm con đang ngủ, thì ngời mẹ có
tâm sự gì ?
? Nhà trường cú tầm quan trọng như thế
nào đối với thế hệ trẻ?
? Nhà trường mang lại cho em điều gỡ?
Tri thức,tỡnh cảm tư tưởng,đạo lớ,tỡnh
bạn,tỡnh thầy trũ
? Qua VB em hiểu được điều gỡ
Kết luận.
Như những dũng nhật kớ tõm tỡnh, nhỏ nhẹ
và sõu lắng, bài văn giỳp ta hiểu thờm tấm
lũng, yờu thương tỡnh cảm sõu nặng của
người mẹ đối với con và vai trũ to lớn của
nhà trường đối với cuộc sống mỗi con
người
HS đọc ghi nhớ
HS trao đổi thảo luận
miờn.
b.Đứa con Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng Hỏo hức khụng nằm yờn,nhưng lỏt sau đó ngủ Thanh thản nhẹ nhàng “vụ tư” 2 Tõm sự của người mẹ Người mẹ nhỡn con ngủ, như tõm sự với con, nhưng thực ra là đang núi với chớnh mỡnh, đang ụn lại kỉ niệm riờng Khắc họa tõm tư tỡnh cảm, những điều sõu thẳm của người mẹ đối với con 3 Tầm quan trọng của nhà trường “Ai cũng biết sai lầm trong giỏo dục …hàng dặm sau này” - Thế giới kỡ diệu mà người mẹ núi tới chớnh là thế giới mà nhà trường đem lại cho cỏc em những tri thức, tư tưởng, tỡnh cảm, lẽ sống về đạo lớ ở đời * Ghi nhớ ( SGK ) * Luyện tập
4 Củng cố - HD về nhà : 3 phỳt - Tõm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường? - Nhà trường cú tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ? - Gv hệ thống kiến thức cơ bản - Học thuộc bài cũ , đọc soạn trước bài mới “ Mẹ tụi“ D/ Rỳt kinh nghiệm
********************************** Giảng…….
Trang 3Tiết 2 MẸ TÔI
Ét- môn-đô-đơ A- mi-xi
A/ Mục tiêu cần đạt
HS :
- Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái.
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người.
B/ Chuẩn bị
GV: Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án
HS: Đọc - soạn bài theo câu hỏi SGK
C/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp :1-2’
2 Kiểm tra bài cũ :5-7 phút
? Tâm trạng của người mẹ và đứa con ra sao trước ngày khai trường?
? Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào đối với thế hệ trẻ?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới.1phút
? Văn bản được tạo ra dưới hình thức
nào ( Thư từ- Biểu cảm )
Một lá thư của bố gửi cho con.
? Bài văn chủ yếu là miêu tả.Vậy miêu
tả ai?Miêu tả điều gì
? Đây là bức thư của bố gửi cho
con,nhưng tại sao có nhan đề “Mẹ tôi”
- Nhan đề do tác giả tự đặt cho đoạn
trích
? Tại sao bố lại viết thư cho En-ri-cô?
? Lúc cô giáo đến thăm En-ri-cô đã
phạm lỗi gì
- “thiếu lễ độ”.
? Thái độ của bố như thế nào trước “lời
thiếu lễ độ” của En-ri-cô?
Buồn bã
? Lời lẽ nào thể hiện thái độ của bố?
_ Không bao giờ con được thốt ra lời
nói nặng với mẹ.
? Người cha mong muốn điều gì
? Qua đó cho thấy ông là một người cha
NTN
Đọc kĩ ta sẽ thấy hình tượng người
mẹ cao cả và lớn lao qua lời của
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả- Tác phẩm
- Tác giả Ét-môn- đô đê A-mi- xi ( 1848-1908 ) là nhà văn I- ta-li- a (Ý )
- Tác phẩm : Mẹ tôi được trích từ tập truyện “ Những tấm lòng cao cả ’’
2 Đọc- Chú thích
- Đọc
- Chú thích SGK
II Tìm hiểu văn bản
1.Thái độ của bố đối với En-ri-cô.
- Ông hết sức buồn bã,tức giận.
- Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khoát, vừa mềm mại như khuyên nhủ.
- Người cha muốn con thành thật xin lçi mÑ
- Người cha hết lòng thương yêu con nhưng còn là người yêu sự tử tế, căm ghét sự bội bạc.
Bố của En-ri-cô là người yêu ghét rõ ràng
Trang 4bố.Thông qua cái nhìn của bố thấy được
hình ảnh và phẩm chất của người mẹ.
? Mẹ En- ri- cô là người NTN
? Bức thư của bố tác động đến tâm trạng của En- ri- cô ra sao Kết luận. Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng liêng.Con cái không có quyền hư đốn chà đạp lên tình cảm đó HS đọc GV cho HS làm phần luyện tập 2 Hình ảnh người mẹ. - “Mẹ thức suốt đêm, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con, sẵng sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con” - Dành hết tình thương con - Quên mình vì con Sự hỗn láo của En-ri-cô làm đau trái tim người mẹ. 3 Tâm trạng của En-ri-cô. - Thư bố gợi nhớ mẹ hiền - Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng làm cho En-ri-cô cảm thấy xấu hổ * Ghi nhớ ( SGK ) * Luyện tập 4 Củng cố - HD về nhà : 3 phút - Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô? - GV khái quát ND chính - Học thuộc bài cũ , đọc soạn trước bài mới “ từ ghép“ SGK trang 13 D/ Rút kinh nghiệm
*******************************
Giảng
Tiết 3 TỪ GHÉP
A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép:chính phụ và đẳng lập.
- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép, cấu tạo của từ ghép
- Vận dụng được từ ghép trong nói và viết
B/ Chuẩn bị
GV: Hệ thống câu hỏi- Đàm thoại , diễn giảng- SGK + SGV + giáo án
HS: Đọc - Trả lời câu hỏi
C/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô?
2.2 Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào khi đọc thư bố?
Trang 53 Bài mới
*Giới thiệu bài mới: 1 phút
trong ví dụ,tiếng nào là tiếng chính,tiếng
nào là tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính?
? Các tiếng được sắp xếp theo trật tự NTN
? Trong hai từ ghép “ trầm bổng,quần áo”
có phân ra tiếng chính,tiếng phụ không?
? Từ ghép có mấy loại?gồm những loại
? So sánh nghĩa của các từ “bà” với “bà
ngoại”, “thơm” với “thơm phức”?
? Hãy so sánh nghĩa của từ: Quần áo, trầm
bổng với nghĩa của mỗi tiếng trong từ
=> Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau.
* Ví dụ 2
- “ Quần áo,trầm bổng” không thể phân
ra tiếng chính ,tiếng phụ mà các từ này có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp
* Ghi nhớ SGK II.Nghĩa của từ ghép
1 So sánh nghĩa các cặp từ
- Bà+ Bà ngoại
Bà : người sinh ra cha mẹ.
Bà ngoại : người sinh ra mẹ.
- Thơm + Thơm phức Thơm : có mùi như hương ha dễ chịu,làm cho thích ngửi.
Thơm phức : mùi thơm bốc lên mạnh,hấp dẫn.
2 So sánh nghĩa
- Quần: Trang phục nửa dưới
- Áo : Trang phục nửa trên
- Trầm bổng : Chỉ âm thanh lúc cao lúc thấp=> Từng độ cao cụ thể.
=> Nghĩa của từ ghép khái quát trìu tượng hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó.
* Ghi nhớ SGK III Luyện tập
Bài 1 Sắp xếp các từ ghép thành hai loại:
- Chính phụ : lâu đời,xanh ngắy,nhà máy,nhà ăn,nụ cười.
- Đẳng lập :suy nghĩ,chài lưới,ẩm ướt,đầu đuôi.
Bài 2 Điền thêm tiếng nào các tiếng dưới đây
để tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì Ăn bám Thước kẻ trắng xóa
Trang 6GV gọi HS lên bảng điền
? Giải thích tại sao nói một cuôn sách,một
cuốn vở mà không nói một cuốn sách vở?
Mưa rào vui tai Làm quen nhát gan
Bài 3 Điền tiếng sau tạo từ ghép đẳng lập.
Núi sông mặt chữ điền Đồi trái xoan
Ham mê học tập Thích hỏi Xinh đẹp tươi đẹp Tươi non
Bài 4
Có thể nói một cuốn sách,một cuốn vở vì sách
và vở là DT chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể có thể đếm được.
- Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cho cả loại nên không thể nói: Một cuốn sách vở
Bài 5
4 Củng cố - HD về nhà : 3 phút 4.1 Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ? 4.2 Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào? 4.3 Học thuộc bài cũ , đọc soạn trước bài mới “liên kết trong văn bản”SGK D/ Rút kinh nghiệm
Giảng
Tiết 4 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.
- Cần vận dụng liên kết đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết.
B/ Chuẩn bị
GV; Hệ thống câu hỏi- Đàm thoại , diễn giảng - SGK + SGV + giáo án
HS: Đọc soạn bài theo câu hỏi SGK
C/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp : 1-2 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho ví dụ?
2.2 Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới.1 phút
Trang 7T.gian Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
20phút
15
phút
GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên kết và
phương tiện liên kết trong văn bản.
Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK trang
17
? Các câu văn có câu nào sai phạm ngữ
pháp không Câu nào mơ hồ về ý nghĩa
không
? Nếu là En- ri- cô em có hiểu đoạn văn ấy
không
? Vì sao em chưa hiểu
? Như vậy theo em đoạn văn thiếu tính gì
? Thế nào là liên kết trong văn bản?
- Liên kết là một trong những tính chất
quan trọng nhất của văn bản,làm cho
văn bản có nghĩa trở nên dễ hiểu.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK
Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17 cho
biết do thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu.Hãy
sữa lại?
- Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu
nội dung ý nghĩa văn bản không được liên
kết lại.
? Để văn bản có tính liên kết phải làm như
thế nào
- Để văn bản có tính liên kết người
viết(người nói) phải làm cho nôi dung của
các câu,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt
chẽ với nhau,các đoạn đó bằng phương tiện
ngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp.
? Hãy sửa lại
? Hãy đánh số thứ tự cho từng câu
? So với nguyên bản Cổng trường mở ra
thì câu 2 thiếu cụm từ nào
? Câu 3 chép sai từ nào
? Việc chép thiếu và sai ấy khiến cho đoạn
1.Tính liên kết trong văn bản.
- Văn bản trên sai ngữ pháp nên không hiểu được khi nội dung ý nghĩa của các câu văn không thật chính xác rõ ràng.
- Nếu là En- ri – cô em chưa hiểu được ý nghĩa đoạn văn ấy
Vì : Giữa các câu không cói mối quan hệ gì với nhau
- Đoạn văn thiếu tính liên kết
2.Phương tiện liên kết trong văn bản.
a Đoạn văn do thiếu sự lien kết về nội dung ý nghĩa, giữa các câu chưa có sự nối kết với nhau
b Đọc đoạn văn SGK
- Có 3 câu
- Câu 2 : Thiếu cụm từ Còn bây giờ
- Câu 3: Chép sai Con thành Đứa trẻ
- Việc chép thiếu và sai khiến cho đoạn văn rời
rạc, khó hiểu
- Các câu đều đúng ngữ pháp khi tách từng câu
ra khỏi đoạn văn vẫn có thể hiểu được
- Cụm từ : Còn bây giờ và từ Con là các từ làm phương tiện liên kết câu
Trang 8HS đọc- Thảo luận nhóm
? Nhận xét mối quan hệ các câu trong đoạn
văn
? Điền từ thích hợp vào ô trống
? Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4
không chặt chẽ
- Đoạn văn chưa có sự thống nhát về nội dung
- Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong bài tập có vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng không thể coi giữa nhũng câu ấy đã có một mối liên kết thật sự,chúng không nói về cùng một nội dung.
- Câu 1 nói về quá khứ dung cho đoạn văn khác
- Câu 3,4 cân sắp xếp theo thứ tự sau : 3,4,2
Bài 3/ 18 Điền vào chổ trống.
Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là.
Bài 4/ 19
Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn
có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất
4 Củng cố - HD về nhà : 3 phút
4.1 Thế nào là liên kết trong văn bản?
4.2 Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào?
4.3 Học thuộc bài cũ ,®ọc soạn trước bài mới “Cuộc chia tay của những con búp bê”SGK trang 13
D/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
*********************************
Giảng……… Tuần 2 Tiết 5+6 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
Khánh Hoài
A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
_ Thấy được tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.Cảm nhận được những đau xót của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh.Biết thông cảm và chia sẽ với những người bạn ấy.
_ Thấy được cái hay của cốt truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm thương.
B/ Chuẩn bị
GV: Đàm thoại , diễn giảng- SGK + SGV + giáo án
HS: Đọc trả lời câu hỏi SGK
Trang 9C/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Thế nào là liên kết trong văn bản?
2.2 Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới.1 phút
Đọc tiểu dẫn SGK trang 26 cho biết
“cuộc chia tay của những con búp
bê”của tác giả nào?Đạt giải gì?
GV nêu yêu cầu đọc: Lưu ý đọc lời đối
thoại, diễn biến tâm lí
? Văn bản này là một truyện
ngắn.Truyện kể về việc gì?Ai là nhân
vật chính
Truyện kể về cuộc chia tay của hai
anh em ruột khi gia đình tan vỡ.Hai anh
em Thành và Thủy điều là nhân vật
Những con búp bê vốn là đồ chơi của
tuổi nhỏ,thường gợi lên sự ngộ
nghĩnh,trong sáng ngây thơ.
2/Trong truyện chúng có chia tay thật
Chúng không có tội gì,chỉ vì cha mẹ
của Thành và Thủy li hôn nên chúng
phải chịu chia tay.
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả- Tác phẩm
- Tác giả : Khánh Hoài
- Tác phẩm : Truyện ngắn “cuộc chia tay của những con búp bê”được trao giải nhì trong cuộpc thi thơ- văn viết về quyền trẻ em do viện Khoa học Giáo Dục và tổ chức cứu trợ trẻ em Rát-đa Béc-men Thụy Điển tổ chức 1992.
2 Đọc – Chú thích
- Đọc
II/ Tìm hiểu văn bản
1.Ý nghĩa của tên truyện.
- Tác giả mượn truyện những con búp bê phải chia tay để nói lên một cách thắm thía nỗi đau xót và vô lí của cuộc chia tay hai anh em (Thành- Thủy).
- Búp bê là những đồ chơi của tuổi nhỏ,gợi lên sự ngộ nghĩnh trong sáng,ngây thơ vô tội.Cũng nhu6 Thành và Thủy không có lỗi gì…thế mà phải chia tay nhau.
Trang 10
? Qua thái độ đó,cho thấy Thành và
Thủy có tình cảm như thế nào
GV chia nhóm cho HS thảo luận
? Lời nói và hành động của Thủy khi
chia búp bê có mâu thuẫn không ?Theo
em có cách nào để giải quyết mâu thuẫn
ấy
? Kết thúc truyện Thủy chọn cách giải
quyết nào?Chi tiết này có ý nghĩa gì
Tác giả phát hiện nét tinh tế của trẻ
thơ trong nhân vật Thủy Giận giữ khi
chia búp bê ra nhưng lại sợ đêm đêm
không có con Vệ Sĩ gác cho anh.
Cách giải quyết mâu thuẫn là gia
đình Thành Thủy đoàn tụ.
? Hãy tìm những chi tiết nói lên sự
đồng cảm của cô giáo và bạn bè đối với
? Cách kể này có tác dụng gì trong việc
làm nổi rõ nội dung tư tưởng của truyện
? Qua câu chuyện tác giả muốn gửi
gắm đến mọi người điều gì
Kết luận
Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm
động của hai em bé trong truyện khiến
người đọc thắm thía rằng:tổ ấm gia
đình là vô cùng quí giá và quan
trọng.Mọi người hãy cố gắng và gìn
giữ,không nên vì bất kì lí do gì làm tổn
hại đến tình cảm tự nhiên,trong sáng ấy.
Hs đọc ghi nhớ SGK
2 Tình cảm của hai anh em Thành và Thủy.
- Thủy mang kim ra tận sân vận động vá áo cho anh.
- Thành giúp em học,chiều nào cũng đón em đi học về
- Khi phải chia tay hai anh em càng thương yêu và quan tân lẫn nhau
+ Chia đồ chơi,Thành nhường hết cho em.
+ Thủy thương anh “không có ai gácđêm cho anh ngủ nên nhường lại anh con Vệ Sĩ”
Thành và Thủy rất mực gần gũi,thương yêu chia
sẽ và quan tâm lẫn nhau.
3 Thủy chia tay với lớp học.
- Khóc thút thít vì Thủy phải chia xa mãi mãi nơi này và không còn đi học nữa.
- Cô giáo tái mặt,nước mắt giàn giụa.
- Bọn trẻ khóc mỗi lúc một to hơn.
Mọi người điều ngạc nhiên thương xót và đồng cảm với nỗi bất hạnh của Thủy.
4 Tâm trạng của Thành khi ra khỏi trường
- Thành “kinh ngạc khi thấy mọi người đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”.Trong tâm hồn Thành đang nổi giông nổi bảo vì sắp phải chia tay với em gái.
- Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh
em và sự cô đơn của mình trước sự vô tình của người
và cảnh.
* NT kể chuyện
- Kể bằng sự miêu tả cảch vật xung quanh và cách
kể bằng NT miêu tả tâm lí nhân vật
- Lời kể chân thành giản dị, phù hợp với tam lí nhân vật nên có sức truyền cảm.
* Ghi nhớ SGK
4 Củng cố - HD về nhà : 3 phút
4.1 Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê?
4.2 Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào?
4.3 Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy?
4.4 Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường?
4.5 Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “bố cục trong văn bản”SGK trang 28
D/ Rút kinh nghiệm
Trang 11- Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần,nhiệm vụ của mỗi phần.Để từ đó có thể làm
mở bài thân bài,kết bài đúng hướng.
B/ Chuẩn bị
GV; SGK + SGV + giáo án - Hệ thống câu hỏi
HS : Đọc trả lời câu hỏi SGK
C/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Tại sao không nói cuộc chia tay của Thành và Thủy mà là của những con búp bê?
2.2 Qua thái độ đó,cho thấy Thành và Thủy có tình cảm như thế nào?
2.3 Tâm trạng của Thủy như thế nào khi đến trường?Tại sao Thủy lại có tâm trạng ấy?
2.4 Tâm trạng của Thành ra sao khi Thủy ra khỏi trường?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới.1 phút
15
phút GV hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục và
những yêu cầu bố cục trong văn bản
? Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý
trong đó không được sắp sếp theo trật
tự,thành hệ thống
Nó sẽ không được gọi là văn bản vì
người đọc không hiểu.
? Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải
quan tâm tới bố cục
Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK 29 và
I Bố cục và những yêu cầu bố cục trong văn bản.
- Học lớp nào, trường, địa chỉ ?
- Lí do xin gia nhập đội TNTPHCM
- Lời hứa khi trở thành đội viên
- Lời cảm ơn
- Nơi , ngày tháng năm viết đơn
=> Văn bản không thể được viết một cách tùy tiện mà phải có bố cục rõ ràng.Bố cục là sự bố trí,sắp sếp các phần,các đoạn theo một trình tự,một hệ thống rành mạch và hợp lí.
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.
Trang 127 phút
13
phút
trả lơì câu hỏi?
? Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa
- So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản
? Rành mạch có phải là yêu cầu duy
nhất đối với một bố cục không
? VB nêu trong VD 2 gồm máy đoạn
? ND các đoạn ấy có thống nhất không
? Để văn bản có bố cục rành mạch rõ
ràng phải có các điều kiện nào?
- Các phần các đoạn trrong văn bản
phải được sắp sếp theo một trình tự hợp
bài,thân bài.kết bài.
HS nêu yêu cầu BT1
Trao đổi nhóm trả lời miệng
GV hướng dẫn HS kể lại bố cục như
- Rành mạch là một trongnhững yêu cầu về bố cục của văn bản
b Văn bản nêu trong VD 2 gồm 2 đoạn văn, nội dung mỗi đoạn đều nói về anh có tính hay khoa của
- Ở đoạn sau các câu trình bày thiếu trình tự thống nhất, cách kể ấy khiến cho câu chuyện không nêu bật được ý nghĩa phê phán và gây cười nữa
- Các điều kiện để bố cục được rành mạch và hợp lí + Nội dung các phần các đoạn trong văn bản phải thống nhất,chặt chẽ với nhau;đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi.
- Trình tự sắp sếp các phần,các đoạn phải giúp cho người viết(người nói)dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp đã đặt ra.
3 Các phần của bố cục.
a Văn bản tự sự
- Mở bài : Giới thiệu chung nhân vật , sự việc
- Thân bài : Diễn biến và phát triển của sự việc, câu chuyện
- Kết bài : Kết thúc câu chuyện, nêu cảm nghĩ.
b Văn miêu tả
- Mở bài : Tả khái quát đối tượng miêu tả
- Thân bài : Tả chi tiết trình tự miêu tả ( Thời gian, không gian )
- Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tự giới
Trang 13thiệu mình,bản báo cáo nên lần lược trình bày kinh nghiệm học tập của bạn đó,sau đó nêu : nhờ rút ra những kinh nghiệm như thế mà việc học tập của bạn
đã tiến bộ như thế nào.Cuối cùng người báo cáo có thể nói lên nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến trao đổi góp ý cho bản báo cáo và chúc hội nghị thành công.
4 Củng cố - HD về nhà : 3 phút
4.1 Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục?
4.2 Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào?
4.3 Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần?
4.4 Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “mạch lạc trong văn bản”SGK trang 28
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Vì sao khi xây dựng văn bản,cần phải quan tâm tới bố cục?
2.2 Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các điều kiện nào?
2.3 Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần?
3.Bài mới
* Giới thiệu bài mới.1 phút
_ Tuần tự đi qua khắp các phần các
I.Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.
1 Sự mạch lạc trong văn bản.
Trang 1420
phút
đoạn trong văn bản.
_ Thông suốt liên tục,không đứt
đoạn
? Thế nào là mạch lạc trong văn bản
Đọc mục 2a SGK trang 31 và trả lời
câu hỏi SGK.
? Cho biết toàn bộ sự việc trong VB
xoay xuanh sự việc chính nào
? Theo em chủ đề chính của truyện là
? Chủ đề xuyên suốt đoạn văn là gì
HS nêu yêu cầu – Làm BT
- Trong văn bản : mạch lạc là sự tiếp nối các câu,các ý theo một trình tự nhất định.
2 Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc.
a Một văn bản như truyện “cuộc chia tay của những con búp bê”có thể kể về nhiều sự việc,nói về nhiều nhân vật.Nhưng nội dung truyện luôn bám sát đề tài luôn xoay quanh một sự việc chính với nhân vật chính.
- Sự chia tay của Thành và Thuỷ nhưng tình cảm Anh em không thể chia tay.
b Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò chủ
đề chính
- Mạch văn chính : là cuộc chia tay hai anh em Thành và Thủy buộc phải chia tay.
=> Một văn bản có tính mạch lạc là:
- Các phần các đoạn các câu trong văn bản địều nói
về một đề tài,biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt.
- Các phần các đoạn các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng,hợp lí,trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc(người nghe).
c Các sự việc ở mỗi đoạn văn được liên hệ với nhau
về không gian, tâm lí, ý nghĩa
* Ghi nhớ SGK
II Luyện tập.
Bài1/32 Tính mạch lạc trong văn bản
a Văn bản : Mẹ tôi
b Văn bản : Lão nông và các con
- Ý tứ chủ đạo xuyên suốt toàn đoạn văn của Tô Hoài:sắc vàng trù phú đầm ấm của làng quê vào mùa đông,giữa ngày mùa.Ý tứ ấy dẫn dắt theo dòng chảy hợp lí,phù hợp.
- Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian(mùa đông,giữa ngày mùa)và trong không gian(làng quê).Sau đó tác giả nêu lên biểu hiện của sắc vàng trong không gian và thời gian đó.
- Hai câu cuối là nhận xét,cảm xúc về màu vàng.
Mạch văn thông suốt bố cục mạch lạc.
Trang 15- Hiểu khái niệm ca dao dân ca.
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài
ca quen thuộc chủ đề tình cảm gia đình.
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thên một số bài ca thuộc hệ thống của chúng.
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Thế nào là mạch lạc trong văn bản?
2 2 Thế nào là văn bản có tính mạch lạc?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới.1 phút
5 phút
20phút
GV giới thiệu HS về ca dao dân ca.
Đọc chú thích SGK trang 35
? Cho biết thế nào là ca dao,dân ca?
- Hiện nay người ta phân biệt hai khái
niệm ca dao và dân ca.
- Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và
nhạc,tức là nhựng câu hát dân gian trong
diễn xướng.
- Ca dao là lời thơ của dân ca.Khái niệm ca
dao còn được dùng để chỉ thể thơ dân
? Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,hình
ảnh,âm điệu của bài ca dao này
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm ca dao dân ca
Ca dao dân ca chỉ các thể loại trữ tình dân gian,kết hợp lời và nhạc,diễn tả đời sống nội tâm của con người.
- Tác giả dân gian dùng hình thức lời ru,câu hát
ru với giọng điệu thầm kính sâu lắng.
- Dùng lối ví von quen thuộc của ca dao lấy cái
to lớn mênh mông,vĩnh hằng của thiên nhiên để
so sánh với công cha nghĩa mẹ.
Trang 165 phút
? Câu cuối khuyên con cái điều gì
? Hãy tìm những bài ca dao tương tự
GV đọc bài 2
? Đây là tâm trạng của ai
? Thời gian, không gian, hành động
? Nỗi nhớ của người con gái được so sánh
NTN và thể hiện điều gì
GV hướng dẫn HS tìm những bài có nội
dung tương tự.
Đọc bài 3
?Tình cảm yêu kính đối với ông bà cha mẹ
được diễn tả như thế nào
? Bài ca dao dùng hình ảnh nào để diễn tả
tình cảm nhớ thương
? Theo em taị sao hình ảnh “nuộc lạc mái
nhà” có thể diễn đạt được nỗi nhớ sâu nặng
của con cháu đối với ông bà?
- Nuộc lạc gợi nhớ công sức lao động bền
bỉ của ông bà để tạo lập gia đình.Mái nhà
ấm cúng,gợi tình cảm nối kết bền chặt.
? Tìm những bài ca dao có nội dung tương
tự
Qua cầu dừng bước trông cầu.
Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu.
? Bài ca dao số 4 diễn tả tình cảm gì? Của
- Câu cuối khuyên con cái phải biết ơn và kính yêu cha mẹ Công lao cha mẹ nuôi dưỡng vất vả nhiều bề.
Bài 2
- Tâm trạng người phụ nữ lấy chồng xa quê + Thời gian:chiều chiều.
+ Không gian : ngõ sau.
+ Hành động : đứng như tạc tượng vào không gian.
- Cách nói ẩn dụ “ruột đau chín chiều”diễn tả
tâm trạng nhớ nhung buồn tủi nhớ nhà nhớ cha
mẹ da diết.
=> Nỗi nhớ, nỗi buồn đau của kẻ làm con xa cách mẹ chan Nỗi đau về cảnh ngộ thân phận của mình khi ở nhà chồng.
* NT: Lời ca giản dị mộc mạc nhưng thể hiện được nỗi nhớ , nỗi đau xót xa
Bài 3
- Diễn tả sự yêu kính và nỗi nhớ đối với ông bà.
- Dùng một vật bình thường để nói lên nỗi nhớ
và lòng yêu kính đó.
+ Nuộc lạc gợi nhớ công lao của ông bà + Nuộc lạc còn đó mà ông bà đã đi xa.
- Dùng hình thức so sánh mức độ làm cho nỗi nhớ và lòng yêu kính càng da diết sâu lắng.
Bài 4
- Tình cảm anh em thân thương trong một nhà
- Anh em tuy hai mà một,cùng một cha mẹ sinh ra,cùng chung sống,sướng khổ có nhau trong một nhà.
- Ca dao dùng cách so sánh:quan hệ anh em được so sánh bằng hình ảnh như thể chân tay vừa gần gũi dể hiểu vừa cảm nhận sự gắn bó.
- Nói lên sự gắn bó,bài ca dao muốn nhắc nhở : anh em phải hòa thuận để cha mẹ vui lòng.
* Nghệ thuật.
Nghệ thuật được sử dụng trong 4 bài ca dao:
- Thể thơ lục bát.
- Âm điệu tâm tình nhắn nhủ.
- Các hình ảnh thân tình quen thuộc : núi,biển ,chân, tay,chiều chiều.
Trang 175 phút
* Kết luận.
Tình cảm gia đình là một trong những chủ
đề tiêu biểu của ca dao,dân ca.Những câu
chủ đề này thường là lời ru của mẹ,lời của
cha mẹ,ông bà đối với con cháu,lời của con
cháu nói vể cha mẹ,ông bà và thường là
dùng các hình ảnh ẩn dụ so sánh quen
thuộc,để bày tỏ tâm tình,nhắc nhở về công
ơn sinh thành về tình mẫu tử và tình anh
4.1 Thế nào là ca dao,dân ca?
4.2 Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì?
4.3 Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?
4.4 Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài
ca quen thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước con người.
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng.
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Thế nào là ca dao,dân ca?
2.3 Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới.1 phút
Trang 18? Đằng sau những câu hát đối đáp,bài
ca dao trên còn mang nội dung gì
- Cùng với tình cảm gia đình thì tình
yêu quê hương đất nước con người là
chủ đề lớn của ca dao dân ca.Đằng
sau những câu hát đối đáp,những lời
mời,lời nhắn nhủ và những bức tranh
phong cảnh luôn là tình yêu chân
chất,niềm tự hào sâu sắc,tinh tế đối
với quê hương đất nước,con người.
GV chia nhóm HS thảo luận câu 1
SGK trang 38.
Em đồng ý với ý kiến nào câu 1
SGK?.
- Ý kiến b và c là đúng
- Phần đầu là câu hỏi của chàng
trai,phần 2 là đối đáp của cô gái.
? Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về
những địa danh để làm gì?Tại sao họ
lại chọn đặc điểm về địa danh?
? Khi nào người ta mới rủ nhau
? Họ rủ nhau đi đâu
- Người rủ và người được rủ muốn đi
? Thông qua cách so sánh,cô gái hiện
lên với dáng vẻ ra sao
- Bài ca gợi nhiều hơn tả,vì địa danh này,từ lâu đã đi vào tâm thức của người dân Việt Nam.
- Địa danh và cảnh trí gợi một Hồ Gươm giàu truyền thống văn hóa.
- Bài ca kết thúc bằng câu hỏi tự nhiên,giàu âm điệu,nhắn nhủ,tâm tình.
Lòng tự hào mãnh liệt và lòng yêu nước sâu sắc qua tình yêu đối với danh lam thắng cảnh.
- Hai dòng đầu được kéo dài ra,khác với những dòng thơ bình thường.Điệp từ,đảo từ và đối xứng tạo nên cảm giác nhìn ở phía nào cũng thấy mênh mông rộng lớn,đẹp và trù phú.
- Hai dòng cuối miêu tả hình ảnh cô gái.Cô gái được
so sánh “như chẽn lúa đồng đồng”có sự tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân.
Sự hài hòa giữa cảnh và người.
Trang 19Kết luận.
Những câu hát về tình yêu quê hương
đất nước,con người thường gợi nhiều
hơn tả hay nhắc đến tên núi tên
sông,tên vùng đất với những nét đặc
sắc về hình thể,cảnh trí,lịch sử văn
hóa của từng địa danh.
* Ghi nhớ SGK
* Luyện tập
- Thể thơ lục bát
- Lục bát biến thể : 1,3,4
- Nội dung : Tình yêu quê hương đất nứơc, con người
4 Củng cố - HD về nhà : 3 phút
4.1 Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì?
4.2 Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4?
4.3 Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “từ láy”SGK trang 41
D/ Rút kinh nghiệm
************************************
Giảng
Tiết 11 TỪ LÁY
A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
_ Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy:từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
_ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt.
_ Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy.
B/ Chuẩn bị
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
C/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1 Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì?
2.2 Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về những địa danh để làm gì?Tại sao họ lại chọn đặc điểm về địa danh?
2.3 Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài mới.1 phút
10
phút Ôn lại nghĩa về từ láy đã học ở lớp 6.GV nêu khái quát bài học mới
- Từ láy có hai loại:từ láy toàn bộ và từ láy
bộ phận.
- Ở từ láy toàn bộ,các tiếng lặp lại nhau
I.Các loại từ láy.
1 Ví dụ
Trang 2010
phót
15
phút
hoàn toàn;nhưng cũng có một số trường
hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu
hoặc phụ âm cuối(để tạo ra sự hài hòa về
âm thanh)
GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 41.
? Những từ láy (in đậm)trong các câu mục
1 SGK trang 41 ,có đặc điểm âm thanh gì
giống và khác nhau
?Vì sao các từ láy “bần bật,thăm
thẩm”không được nói là bật bật và thẳm
? Nghĩa của các từ láy:ha hả,oa oa,tích
tắc,gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì
về âm thanh
? Các từ láy trong nhóm a,b có điểm gì
chung về âm thanh và về nghĩa
? So sánh nghĩa của từ láy với tiếng gốc
GV nhấn mạnh :
- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc
điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm
thanh giửa các tiếng.Trong trường hợp từ
láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng
gốc )thì nghĩa của từ láy có thể có những
sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái
biểu cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn
mạnh
Ví dụ : đỏđo đỏ : giảm nhẹ sắc thái
hơn so với đỏ.
? Em hiểu NTN về nghĩa của từ láy
HS nêu yêu cầu BT1
2 Nhận xét
* VD1
- Đăm đăm:tiếng trước và tiếng sau phát âm giống nhau.
- Mếu máo:âm cuối thay đổi.
- Liêu xiêu:âm đầu thay đổi nhưng cùng vần.
* VD2
- “Bần bật và thăm thẳm”thật ra là những từ
láy toàn bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối là do sự hòa phối âm thanh
II.Nghĩa của từ láy.
1` Nghĩa của từ láy
- Các từ trên được tạo thành do mô phỏng âm thanh.
2 a.Từ láy tạo nghỉa nhờ đặc tính âm thanh của vần.
Lí nhí,li ti,ti hí,tạo nghĩa dựa vào khuôn vần
có nguyên âm “i” là nguyên âm có độ mở nhỏ nhất,biễu thị tính chất nhỏ bé về hình dáng b.Đây là từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau,tiếng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc
và mang vần ấp theo công thức “ x + ấp + xy” Nghĩa của các từ láy có điểm chung là một trạng thái vận động: khi nhô lên,khi hạ xuống,khi phồng khi xẹp,khi nổi khi chìm
b Xếp vào bảng phân loại
- Láy toàn bộ : Thăm thẳm, bần bật, chime chiếp
- Láy bộ phận : Nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, ríu ran, rực rỡ.
Trang 21Bài 3/43 Điền từ thích hợp vào chỗ trống
a.Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.
b.Làm xong công việc,nó thờ phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng.
a.a.Mọi người điều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội.
b.b.Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc xấu xí a.a.a.Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.
b.b.b.Giặc đến,dân làng tan tác mỗi người một ngã.
Bài 4/43 Đặt câu.
- Dáng vẻ cô ấy nhỏ nhắn rất dễ thương.
- Cô ấy không chấp nhận những điều nhỏ nhặt.
- Lời nói nhỏ nhẽ làm người ta dễ chịu.
- Tôi cảm thấy mình nhỏ nhoi trong vũ trụ bao la này.
Bài 5/43 Các từ bài tập 5 điều là từ ghép vì các
tiếng tách ra điều có nghĩa.
4 Củng cố HD về nhà : 3 phút
4.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên?
4.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận?
4.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?
4.4 Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”SGK trang 45
Tiết 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
Viết bài văn số 1 tại nhà
A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
_ Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản,để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và
có hiệu quả hơn.
_ Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học và liên kết bố cục và mạch lạc trong văn bản.
B/ Chuẩn bị
GV: Hệ thống câu hỏi - SGK + SGV + giáo án
HS : Đọc trả lời câu hỏi
C/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút.
2.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên?
2.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận?
2.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?
Trang 223 Bài mới
*Giới thiệu bài mới.1 phút
15phút
GV gọi HS đọc các yêu cầu SGK trang 45
tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.
? Khi nào có nhu cầu tạo lập văn bản
Cần tạo lập văn bản khi có nhu cầu phát
biểu ý kiến,hay viết thư cho bạn,viết bài
báo tường của lớp,hoặc phải viết tập làm
văn ở lớp,ở nhà.
? Để tạo lập văn bản cần xác định những
yêu cầu gì
* Để tạo lập văn bản,người tạo lập văn bản
cần phải thực hiện các bước:
_ Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục
thành những câu,đoạn văn chính xác,trong
sáng,có mạch lạc và liên kết chặt chẽ vơí
nhau.
_ Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt
yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửa chữa
gì không
Điều gì thôi thúc người ta viết thư?
GVHD HS tự bộc lộ.
? Khi viết thư cần phải xác định vấn đề gì
Viết thư cho ai?Viết để làm gì?Viết để
làm gì?Viết như thế nào?
? Có thể bỏ qua các vấn đề trên khi viết thư
không
- Đó là 4 vấn đề cơ bản,không thể xem
thường,bởi lẽ sẽ qui định nội dung và cách
làm văn bản.
? Sau khi xác định 4 vấn đề đó,cần phải làm
những việc gì để viết được văn bản
- Đây là khâu bắt tay vào văn bản,phải xác
định việc gì cần làm trước,việc gì cần làm
sau.Đó là tìm hiểu đề bài hoặc xác định chủ
đề,tìm ý và lập dàn bài.
? Chỉ có ý kiến và dàn bài tạo được văn bản
chưa?Viết thành văn bản phải có những vấn
đề nào
- Chỉ có dàn bài và ý thì chưa tạo lập được
văn bản.Tất cả các yêu cầu SGK trang 45
điều không thể thiếu,trừ yêu cầu “kể chuyện
hấp dẫn”là không bắt buộc đối với các văn
bản không phải là tự sự.
? Tạo lập văn bản gồm những bước nào
I.Các bước tạo lập văn bản.
1 Khi có nhu cầu trình bày ý kiến, nguyện vọng thì ta có nhu cầu tạo lập văn bản
2 Các yêu cầu khi tạo lập văn bản
- Viết cho ai ?
- Viết về vấn đề gì ?
- Viết về cái gì ?
- Viết NTN ?
3 Tiến hành tìm ý, lập dàn ý và viết văn bản hoàn chỉnh
4 Viết văn bản cần đảm bảo:
- Đúng chính tả
Trang 23? Việc KT lại VB sau khi viết có cần thiết
không
? KT cần dựa theo những tiêu chuẩn nào
? Như vậy để tạo lập VB cần tiến hành theo
- Lời văn trong sang
5 Kiểm tra văn bản sau khi viết rất cần thiết
- Đối chiếu với yêu cầu của dàn ý, sửa chữa khi cần thiết, bổ sung những thiếu hụt.
- Bố cục có hợp lí không
- Cách diễn đạt có gì sai sót.
* Ghi nhớ SGK
II.Luyện tập Bài1/46 Bài2/46 Báo cáo kinh nghiệm:
a) Bạn đã không chú ý rằng mình không chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập.Điều quan trọng nhất là mình phải từ thực tế
ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp cá bạn khác học tốt hơn.
b) Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao tiếp.Báo cáo này được trình bày với HS chứ không phải với thấy cô giáo.
Bài3/46
c) Dàn bài là một cái sườn hay đề cương để người làm bài dựa vào đó mà tạo lập nên văn bản,chứ chưa phải là bản thân văn bản.Sau khâu lập văn bản lả khâu viết ( nói) thành văn.Vì thế , dàn bài cần được viết rõ ý,nhưng càng ngắn gọn càng tốt.Lời lẽ trong dàn bài,do đó không nhất thiết phải là những câu hoàn chỉnh tuyệ đối đúng ngữ pháp và luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau
Ví dụ : I.Mở bài II.Thân bài
1 Ý lớn 1 2 Ý lớn 2 III.Kết bài.
Trang 24- Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản.
- Có ý thức học tập và yêu ngôn ngữ văn học
B/ Chuẩn bị: - GV: KT cơ bản - Hệ thống câu hỏi - SGK + SGV + giáo án
- HS: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi SGK
C/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : - Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
3 Bài mới
*Giới thiệu bài : GV giới thiệu khái quát về ca dao dân ca
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung
- GV nêu yêu cầu đọc: Giọng chậm buồn,
Hoạt động 2: HD hs đọc - hiểu văn bản
? Tại sao ba bài ca dao trên lại có chung
chủ đề tiếng hát than thân ?
“ Những câu hát than thân” là tiếng hát
than thở về những cuộc đời ,cảnh ngộ
khổ cực đắng cay
? Cuộc đời lận đận vất vả của cò được
diễn tả như thế nào?
? Từ “ai” và “cho” liên tiếp nhau có tác
dụng gì
(Từ “ai” ở đầu câu và các từ “cho”
liên tiếp được láy trong câu thơ nói lên
sự nhức nhối, đồng thời cũng hàm chứa ý
phản kháng, tố cáo mạnh mẽ.)
- Sống trong một xã hội áp bức, bất
công ấy, thân cò phải “lên thác xuống
ghềnh” lận đận.Chính xã hội ấy đã tạo
nên cảnh ngang trái, làm cho lúc thì “bể
đầy” lúc thì “ao cạn” khiến cho gầy cò
- Lời than còn mang ý nghĩa phản kháng, tố cáo
xã hội phong kiến Oán trách xã hội không tạo cơ hội nào để người nông dân được no đủ.
Trang 25?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?
Tác dụng của nó?
? Tại sao lại sử dụng cụm từ “thương
thay” lặp lại nhiều lần?
? Những từ “thương thân” được lặp lại
nhiều lần có phải đơn thuần chỉ là thương
các con vật hay không
? Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh
người phụ nữ?
? Cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến như thế nào?
Thân phận của người phụ nữ được tác
giả dân gian so sánh như thế nào?
? Bài ca dao này có ý nghĩa gì?
? Tìm một số bài ca dao bắt đầu bằng
cụm từ “thân em”
Thân em như hạt mưa sa.
Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày.
- Cuộc đời lận đận vất vả của cò được
diễn tả như thế nào?
- Ngoài nội dung than thở bài ca còn nột
dung nào khác không?
- Bài ca dao số 2 là lời của ai? Từ nào
trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng
của nó?
- Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh
người phụ nữ?
- GV khái quát bài
- Lời người lao động thương cho thân phận của những người khốn khổ và cũng là của chính mình trong xã hội cũ “Thương thay” là tiếng than biểu hiện sự thương cảm xót xa ở mức độ cao.
- Cụm từ “thương thay”được lặp lại 4 lần:
+ Tô đậm mối thương cảm xót xa cho cuộc đời đắng cay nhiều bề của người dân thường + Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau, đồng thời làm cho tình ý của bài được phát triển.
- Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi cảm
để nói lên nhiều thân phận : + Con tằm : suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến : thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc : cuộc đời phiêu bạc, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong
III Tổng kết: Những bài ca than thân có số lượng
lớn và những bài ca dao rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao dân ca Việt Nam.Ngoài ý than thân,đồng cảm với nỗi niềm đau khổ của người nông dân, người phụ nữ…còn tố cáo xã hội phong kiến.
IV Luyện tập - củng cố:
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc các bài ca dao, nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Đọc - soạn bài mới “Những câu hát châm biếm”SGK trang 51.
Trang 26
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản.
- Có ý thức học tập và yêu thích ca dao dân ca.
B/ Chuẩn bị: - GV: Hệ thống câu hỏi - SGK + SGV + giáo án
- HS : Đọc soạn bài theo câu hỏi SGK
* GV Giới thiệu bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung
- GV đọc, nêu yêu cầu đọc: Giọng hài
hước vui, kéo dài ở một số từ ngữ
- GV gọi HS đọc văn bản
- HS tìm hiểu từ khó.
? Tại sao 4 bài ca dao được xếp chung một
văn bản
“ Những câu hát châm biếm” nhằm phơi
bày những hiện tượng ngược đời, phê
phán những hạng người và hiện tượng
đáng cười trong xã hội.
Hoạt động21: HD hs đọc - hiểu văn bản
GV gọi HS đọc bài ca dao số 1.
? Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như
thế nào?
? Hai dòng đầu có ý nghĩa gì?
? Nói tới cô yếm đào để kết duyên với chú
có tác dụng gì? ( Thể hiện sự đối lập với
chú tôi.)
? Bài ca chế giễu hạng người nào trong xã
hội?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 2.
? Bài ca dao là lời của ai? Nêu nhận xét về
lời nói ấy?
( Thầy nói rõ ràng, khẳng định như đinh
đóng cột cho người đi xem hồi hộp chăm
chú lắng nghe nhưng nói về sự hiển nhiên,
do đó lời phán trở thành vô nghĩa, ấu trĩ.)
? Cách nói nước đôi có tác dụng gì?
( Lật tẩy chân dung tài cán của thầy bói.)
? Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?
? Những nhân vật nào tham gia vào sự việc
- Lời của thầy bói nói với người đi xem bói
- Thầy chỉ nói dựa, nói nước đôi.
- Phê phán chăm biếm những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền.Đồng thời nó cũng châm biếm
sự mê tín mù quáng của những người ít hiểu biết tin vào sự bói toán, phản khoa học.
Bài 3.
- Cảnh tượng một đám ma.
a Ý nghĩa tượng trưng của những con vật
- Con cò: người nông dân ở làng xã.
Trang 27? Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho
ai? Hạng người nào trong xã hội?
? Bài ca dao phê phán châm biếm cái gì
GV gọi HS đọc bài ca dao số 4.
? Bài 4 tả chân dung ai
? Cậu cai là người thuộc thời đại nào
(Thời đại phong kiến xưa.)
? Chân dung cậu cai được miêu tả bằng
những chi tiết nào?
? Khi có việc làm cậu cai lấy “áo
ngắn,quần dài” ở đâu ra
? Cái vỏ bề ngoài của cậu cai thực chất là
gì?
? Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người
chẳng ra gì này là “cậu cai”
- Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về
lời nói ấy?
- Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân
vật nào tham gia vào sự việc đó?
- Chân dung cậu cai được miêu tả bằng
những chi tiết nào?
-Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người
chẳng ra gì này là “cậu cai”?
- Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn.
- Chim ri, chào mào: cai lệ, lính lệ.
- Anh nhắt, chim chích: anh mõ đi rao việc trong truyện ngụ ngôn.
b Cả một xã hội người hiện lên thật sinh động, chân thật và lí thú qua “vai” các con vật
c Cảnh tượng trong bài hoàn toàn không phù hợp với đám ma.Vì ở đây diễn ra những sự ngược đời.
Phê phán châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội.
Bài 4.
a Chân dung cậu cai:
- Nón dấu lông gà: lính ở huyện.
- Ngón tay đeo nhẫn: tính cách phô trương.
- Aó ngắn, quần dài toàn bộ là đi thuê mượn.
Cái vỏ bề ngoài của cậu cai thực chất là sự khoe khoang, cố làm dáng để bịp người.
b Nghệ thuật châm biếm.
- Tác giả dân gian gọi anh cai lệ là “cậu cai” vừa lấy lòng, vừa châm chọc.
- Qua trang phục,công việc cậu cai xuất hiện như kẻ lố lăng, không chút quyền hành.
- Nghệ thuật phóng đại nhằm mỉa mai,giễu cợt.
III Tổng kết :
* Ghi nhớ SGK trang 53.
IV Luyện tập, củng cố:
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc các bài ca dao, nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Đọc - soạn bài mới “Đại từ”SGK trang 54.
Trang 28Ngày soạn: 20/9/2010.
TiÕt 15 ĐẠI TỪ
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
- Nắm được thế nào là đại từ
- Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt
- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp
B/ Chuẩn bị: - GV: Hệ thống câu hỏi - SGK + SGV + giáo án
- HS : Đọc trả lời câu hỏi
C/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Từ láy là gì? Có mấy loại từ láy? Ý nghĩa của từ láy?
3 Bài mới
*Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: HD hs tìm hiểu thế
nào là đại từ
- GV gọi HS đọc yêu cầu mục I
SGK trang 54và tìm hiểu khái niệm
đại từ
? Từ nó ở đoạn văn đầu trỏ ai?
? Nhờ đâu em biết được nghĩa của 2
từ nó trong đoạn văn a, b
lời nói hoặc dùng để hỏi.
? Đại từ đảm nhiệm vai trò NP gì
trong câu?
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai
trò ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ
trong các câu hay phụ ngữ của
danh từ, của động từ, của tính từ.
Hoạt động 2: HD hs tìm hiểu các
loại đại từ.
- GV gọi HS đọc mục 1 phần I SGK
trang 55 và trả lời câu hỏi?
? Các đại từ ai, gì …hỏi về gì?
? Đại từ bao nhiêu, bấy nhiêu hỏi về
Trang 29? Có mấy loại đại từ?
- Na hát hay đến nỗi ai cũng phải khen.
- Mình biết làm sao bây giờ.
- Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính khác
Trang 30- Củng cố lại kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa các buớc của quá trình tạo lập văn bản.
- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và việc tạo lập của các em.
- Ý thức tự giác cao trong luyện tập.
B/ Chuẩn bị: - GV: KT cơ bản - Bảng phụ - SGK + SGV + giáo án
* Giới thiệu bài mới (GV gt)
Hoạt động 1: GV kiểm tra việc
chuẩn bị bài ở nhà của HS.
- Nhắc lại các bước của quá trình tạo
lập văn bản?
- HS tham gia phát biểu,viết đoạn
xây dựng bài viết ở lớp theo hướng
? Nội dung viết những gì?
? Nêu đối tượng người viết thư?
? Mục đích là gì?
? Nêu yêu cầu bước 2
? Trong văn bản bức thư phần mở
đầu có nhiệm vụ gì
? Nhiệm vụ phần giữa bức thư
? Phần cuối thư cần trình bày ý gì
? Cho biết nhiệm vụ của bước 3, 4
I Đề bài: Viết thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước
mình.
* Yêu cầu:
- Kiểu văn bản : Viết thư
- Tạo lập văn bản : 4 bước
- Độ dài văn bản : 1000 chữ
II Tạo lập văn bản:
* Bước 1 : Định hướng văn bản
a Nội dung : Viết về một trong những vấn đề sau của đất nước
- Truyền thống đất nước
- Danh lam thắng cảnh
- Phong tục tập quán
b Đối tượng : Bạn cùng trang lứa ở nước ngoài
c Mục đích : Để bạn hiểu về đất nước Việt Nam
* Bước 2 : Xây dựng bố cục
1 Mở bài ( Phần đầu bức thư )
- Thời gian viết thư
- Người nhận thư
- Lí do viết thư
2 Thân bài ( Phần giữa bức thư )
Giới thiệu về đất nước mình
- Truyền thống lịch sử : Quá trình dựng nước và giữ nước
- Phong cảnh : Vịnh Hạ Long, Huế, Phong Nha
- Con người Việt Nam: Cần cù , chịu khó, giàu lòng nhân ái
- Phong tục tập quán
3 Kết bài ( Phần cuối )
- Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nước
- Lời hẹn mời và lời chúc sức khoẻ
* Bước 3 : Diễn đạt các ý trong bố cục, viết thành câu, đoạn văn
chính xác, trong sáng có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
* Bước 4 : Kiểm tra
Kiểm tra việc thực hiện bước 1,2,3 và sửa chữa sai sót, bổ sung
ý thiếu
- Nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản?
- Học thuộc bài cũ, đọc soạn trước bài mới “Sông núi nước Nam” SGK trang 63.
Ngày soạn: 26/9/2010
TiÕt 17 SÔNG NÚI NƯỚC NAM - PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Nam Quốc Sơn Hà) - (Tụng giá hoàn kinh sư)
Trang 31* Giới thiệu bài mới.( GV tự gt)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: HD hs tìm hiểu bài thơ Sông
núi nước Nam
GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 63 để tìm
hiểu về thơ trung đại.
? Thơ trung đại được viết bằng chữ gì?Gồm
những thể nào?
(Thơ trung đại Việt Nam được viết bằng chữ
Hán hoặc chữ Nôm gồm nhiều thể : ngũ ngôn
tứ tuyệt,thất ngôn bát cú , lục bát , song thất
lục bát.)
?“Sông núi nước Nam” sáng tác năm nào?
Của ai? Viết theo thể thơ gì?
GV nêu yêu cầu đọc: Giọng hào hung, đanh
thép, ngắt nhịp 2/2/3
GV gọi HS đọc bài thơ.
? Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập
không? Nó khẳng định chân lí ra sao?
? Hai câu đầu nói lên điều gì
Khẳng định lãnh thổ.
? Nam quốc sơn hà Nam đế cư có nghĩa là gì
? Tiệt nhiên định phận tại thiên thư có ý nghĩa
gì
? Em có nhận xét gì về giọng điệu của 2 câu
thơ
? Hai câu sau nói lên điều gì?
( Kết quả sau khi xâm phạm lãnh thổ người
khác.
Bài thơ được biểu ý theo một bố cục rõ
ràng.Trong bài tác giả dùng chữ “đế” mà
không dùng “vương” nhằm tỏ thái độ ngang
hàng với nước Trung Hoa.)
? Bài thơ đã nêu lên ý tưởng của nhân dân như
A/ Sông núi nước Nam:
II Đọc - hiểu văn bản:
- Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta được viết bằng thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi nước Nam
là của người Việt Nam, không ai được xâm phạm
1 Hai câu đầu
- Khẳng định chủ quyền độc lập của dân tộc: Nước Nam có vua, có chủ quyền
- Khẳng định nước Nam là của người Nam điều đó được sách trời phân định rõ ràng
= > Hai câu thơ đầu giọng điệu hung hồn chắc nịch, trang trọng và rõ ràng Khẳng định chủ quyền của dân tộc
2 Hai câu cuối
- Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm : Vạch trần bản chất trái nghĩa, vô đạo lí của phong kiến phương Bắc.
- Chúng bay sẽ bị bắn tơi bời : Lời cảnh báo
về hậu quả thê thảm đối với bọn xâm lược, chúng nhất định sẽ bị bại vong , nhục nhã
= > Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt được nén kín trong ý tưởng.
Trang 32thế nào
(- Bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, kiên
quyết chống ngoại xâm.)
? Hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ
Hoạt động 2: HD hs tìm hiểu bài Phò giá về
kinh
? Nêu vài nét về tác giả tác phẩm
GV HD hs đọc – Tìm hiểu chú thích
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào
? Bài thơ thể hiện ý cơ bản nào?
? Bài thơ dùng cách diễn đạt nào?
? Cả hai bài thơ đều thể hiện một tư tưởng gì?
Hoạt động 3: hd hd tổng kết 2 bài thơ
Bài 1: Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giọng
thơ dỏng dạc,đanh thép, “sông núi nước Nam”
là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định
chủ quyền lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý
chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi
kẻ thù xâm lược.
Bài 2: Với hình thức diễn đạt cô đúc,dồn nén
cảm xúc vào bên trong ý tưởng,bài thơ “phò
giá về kinh” đã thể hiện hào khí chiến thắng
và khát vọng thái bình,thịnh trị của dân tộc ta
- Hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ?
- Giọng thơ hào hùng đanh thép, ngôn ngữ dỏng dạc, dứt khoát, thể hiện được bản lĩnh khí phách dân tộc.
B/ Phò giá về kinh (Trần Quang Khải)
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả - Tác phẩm:
- Trần Quang Khải là người có công lớn trong hai lần kháng chiến chống Nguyên – Mông
2 Đọc – Chú thích:
3 Thể thơ : Ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật
II Đọc - hiểu văn bản:
* Bài thơ có 2 ý cơ bản :
- Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên – Mông.
- Hai câu cuối : lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt
đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của đất nước.
= > Bài thơ dùng cách diễn đạt chắc nịch xúc tích, cô động không hình ảnh, không hoa mỹ
- Cảm xúc trữ tình đã được nén kín trong ý tưởng.
III Tổng kết:
* Hai bài thơ biểu hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta Một bài nêu cao chân lí vĩnh viễn lớn lao, thiêng liêng Một bài thể hiện khí phách, khí thế chiến thắng ngoại xâm hào hùng của dân tộc và bày tỏ khát vọng xây dựng, phát triển cuộc sống hòa bình với niềm tin đất nước bền vững muôn đời.
* Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập, củng cố:
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài cũ, nắm giá trị nd-nt của 2 văn bản
- Đọc, soạn trước bài mới :Từ hán việt
Trang 33- Nắm được cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt.
- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
* Giới thiệu bài mới.( gv tự gt)
Hoạt động 1: hd hs tìm hiểu đơn vị cấu
tạo từ Hán Việt
GV gọi HS đọc bài “Nam Quốc Sơn Hà”
và trả lời câu hỏi
? Các tiếng “Nam, Quốc, Sơn, Hà” nghĩa là
gì?
? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để
đặt câu(dùng độc lập)? Tiếng nào không?
Ví dụ : Nam quốc , quốc gia, quốc kì,
sơn hà, giang sơn.
Có thể nói: Trèo lên núi.
Không thể nói : Trèo lên sơn.
? Thiên trong Thiên thư có nghĩa là gì?
? Tiếng “thiên” trong từ thiên niên kỉ, thiên
lí mã, thiên đô về Thăng Long”nghĩa là gì
? Từ Hán Việt được cấu tạo với những đơn
- Giang san: Sông + núi
? Các từ “ái quốc, thủ môn, chiến thắng”
thuộc loại từ ghép gì?
- Ái quốc: Yêu nước
- Thủ môn: Giữ khung thành
- Chiến thắng: Đánh nhau thắng lợi
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
1 Ví dụ: (sgk)
2 Nhận xét:
* Tìm hiểu nghĩa của các từ:
“Nam ,Quốc ,Sơn, Hà”
- Nam : nước Nam
- Các tiếng “quốc, sơn, hà” không dùng
độc lập mà chỉ là yếu tố cấu tạo từ ghép
- Ví dụ : Quốc với nước+ Có thể nói : cụ là một nhà thơ yêunước
+ Không thể nói : cụ là một nhà thơ yêuquốc
* Tìm hiểu nghĩa của từ "Thiên"
- Tiếng “ thiên” trong từ “thiên thư” có
Trang 34? Trật tự của các yếu tố trong từ ghép Hán
Việt có giống trật tự các tiếng trong từ
ghép thuần việt cùng loại không?
? Các từ "thiên thư, thạch mã, tái phạm"
thuộc loại từ ghép gì?
? Từ ghép Hán Việt có mấy loại?
- Cũng như từ ghép Thuần Việt, từ ghép
Hán Việt có hai loại chính : từ ghép đẳng
a Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ
đứng sau: hữu ích, phát thanh , bảo
mật , phòng hỏa
b Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố phụ
chính sau: thi nhân , đại thắng , tân
binh, hậu đãi
? Tìm từ ghép
yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứngsau
Ví dụ : chiến thắng,chiến công
b, thiên thư, thạch mã, tái phạm
=> từ ghép chính phụ trật tự : yếu tốphụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
Ví dụ : thiên thư,thiên mã.
từ ghép Hán Việt có hai loại: từ ghép
đẳng lập và từ ghép chính phụ.* Ghi nhớ SGK
III Luyện tập, củng cố:
Bài 1/70:
Nghĩa của các từ ghép Hán Việt đồngâm
- Hoa1 : sinh sản hữu tính
- Hoa2 : phồn hoa , bóng bẩy
- Gia2: thêm vào
Bài 2/71: Từ ghép chứa yếu tố Hán Việt.
- Sơn: sơn hà ,gang sơn
- Cư : an cư ,cư trú
- Bại : thảm bại ,chiến bại
Trang 35- Củng cố lại những kiến thức kĩ năng đã học về văn bản tự sự hoặc miêu tả về tạo lập văn bản, cách sử dụng từ ngữ đặt câu.
- Tự đánh giá chất lượng làm bài của mình so với yêu cầu đề bài nhờ đó rút kinh nghiệm làm bài sau tốt hơn
B/ Chuẩn bị: - GV: Chấm chữa bài cho HS
- HS: Xem lại thể loại văn, yêu cầu bài làm
Miêu tả chân dung người bạn của em
Hoạt động 2: Yêu cầu
- Miêu tả chân dung một người bạn
- Viết cho người đọc
- Viết để giới thiệu về người bạn của mình
- Viết theo kiểu văn bản miêu tả
Hoạt động 3: Dàn bài - Biểu điểm
1 Mở bài: (2đ) Giới thiệu về bạn định tả
- Một số em nộp bài chậm chưa đúng qui định
- Chữ viết ẩu, trình bày cẩu thả, diễn đạt sơ sài, lủng củng
- Nắm kĩ văn tự sự và văn miêu tả
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
Ng y 26/9/2010 ày 26/9/2010
TiÕt 20 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
Trang 36A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
- Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người.
- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trongvăn bản
*Giới thiệu bài mới.(GV tự gt)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
Hoạt động 1: HD hs tìm hiểu nhu cầu
biểu cảm và văn biểu cảm
GV gọi HS đọc những câu ca dao và trả
lời câu hỏi SGK trang 72.
? Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm
đánh giá của con người
Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình
bao gồm các thể loại văn học như thơ
? Nội dung ấy có gì khác so với nội
dung của văn bản tự sự và miêu tả?
? Có ý kiến cho rằng tình cảm cảm xúc
trong văn biểu cảm phải là tình cảm
cảm xúc thấm nhuần tư tưởng nhân
văn Qua 2 đoạn trên, em có tán thành
với ý kiến đó không? Vì sao?
(Tình cảm trong văn biểu cảm thường
là những tình cảm đẹp , thắm nhuần tư
tưởng nhân văn ( nhu yêu con
người,yêu thiên nhiên,yêu tổ quốc,ghét
I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm.
1 Nhu cầu biểu cảm của con người.
* Ví dụ: sgk
* Nhận xét:
- Bài 1 thể hiện sự xót thương cho số phận con cuốc.
- Bài 2 là lời tràng trai thổ lộ tình cảm với cô gái.
- Mục đích: Thể hiện sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.
- Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa, muốn biểu hiện cho người khác nhận, cảm được thì người
ta có nhu cầu biểu cảm.
- Biểu cảm bằng những bức thư từ, những bài thơ, bài văn
2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm.
mà liên tưởng gợi ra những cảm xúc sâu sắc.
Trang 37những thói tầm thường độc ác…)
_ Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như :
tiếng kêu ,lời than ,văn biểu cảm còn
- Đoạn1: Là biểu cảm trực tiếp, người
viết gọi tên đối tượng biểu cảm, nói
thẳng tình cảm của mình = > cách này
thường gặp trong thư từ, nhật kí, văn
chính luận
- Đoạn 2: Bắt đầu bằng miêu tả tiếng
hát đêm khuya trên đài, rồi im lặng ,
rồi tiếng hát trong tâm hồn, trong
tưởng tượng Tiếng hát của cô gái biến
thành tiếng hát của quê hương, của
ruộng vườn, của nơi chôn rau của đất
nước
= > Là biểu cảm gián tiếp, cách này
thường gặp trong tác phẩm văn học.
? Tóm lại qua tìm hiểu ví dụ em hiểu
HS đọc BTvà nêu yêu cầu
? Đoạn nào là văn biểu cảm vì sao?
? Chỉ ra nội dung biểu cảm
? Chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài
thơ Sông núi nước Nam- Phò giá về
kinh
c Hai đoạn văn có cách biểu cảm khác nhau
- Đoạn 1: Là biểu cảm trực tiếp
- Đoạn 2: Là biểu cảm gián tiếp
* Ghi nhớ SGK
II Luyện tập, củng cố:.
Bài 1/73: So sánh hai đoạn văn.
Đoạn (b) là đoạn văn biểu cảm Nội dung đoạn (b)đã thể hiện tình cảm và yếu tố tưởng tượng, lời văn khêu gợi.
- Nội dung biểu cảm:
+ Tôi thích dừng lại ngắm những cây hải đường… say dắm.
+ Tôi không thích cái lối văn hoa.
Bài 2/73: Nội dung biểu cảm của hai bài thơ:
- Hai bài thơ đều là biểu cảm trực tiếp vì cả hai điều trực tiếp nêu tư tưởng tình cảm, không thông qua một phương tiện trung gian như miêu tả, kể chuyện nào cả.
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bài cũ, vận dung lí thuyết làm bài tập 3 sgk T 73
- Đọc soạn trước bài mới : Bài ca Côn Sơn- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông
Ngày soạn 3/10/2010
Tiết 21: BÀI CA CÔN SƠN
( Côn Sơn ca _ trích ) - Nguyễn Trãi - HD§T:BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
Trang 38( Thiên Trường Vãn Vọng ) Trần Nhân Tông
-A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
I Chuẩn:
- Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông qua bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” và sự hòa nhập nên thơ thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong “bài ca Côn Sơn”.
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu một tác phẩm thơ trong văn học trung đại Phân tích cảm thụ tác phẩm văn học
- Gd hs lòng yêu thiên nhiên, con người, tự hào trước nền văn hóa văn học nước nhà.
II Nâng cao, mở rộng:
- Hiểu rõ hơn tình yêu quê hương đất nước, sự gắn bó hài hòa giữa cảnh vật và con người của 2 nhà hiền
triết xưa.
B/ PHƯƠNG PHÁP - KTDH : Đàm thoại , diễn giảng, thảo luận, hỏi ý kiến chuyên gia.
C CHUẨN BI: - GV: N/c sgk,sgv, chuẩ kiến thức kĩ năng, TLTK liên quan
- HS: Đọc, soạn bài theo câu hỏi sgk
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ Sông núi nước Nam; Phò giá về kinh.
3 Bài mới
* Giới thiệu bài ( GV tự gt)
Hoạt động 1: HD hs tìm hiểu bài thơ Côn
sơn ca
Dùng kĩ thuật hỏi ý kiến chuyên
gia dể rèn kĩ năng giao tiếp, trình bày.
Các hs có thể đặt câu hỏi cho
chuyên gia về tác giả, tác phẩm Nguyễn
? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Đặc
điểm của thể thơ đó?
- GV HD đọc, GV đọc mẫu goị hs đọc bài.
? Cảnh trí Côn Sơn được tác giả miêu tả qua
những chi tiết nào? Qua các chi tiết ấy em
nhận xét gì về cảnh đẹp ở Côn Sơn?
? Đại từ ta được lặp lại mấy lần? Ta ở đây là
ai? Nhân vật ta đã làm gì ở Côn Sơn?
? Qua những điều đã tìm hiểu đó, hình ảnh
của ta, đặc biệt là tâm hồn của ta được thể
hiện như thế nào?
? Giọng điệu chung của đoạn thơ?
? Vậy cảnh trí Côn Sơn hiện lên trong hồn
thơ Nguyễn Trãi như thế nào?
? Qua những hành động đó của nhân vật ta
hiện lên một Nguyễn Trãi đang sống NTN?
Hoạt động 2: HD hs tìm hiểu bài Thiên
Trường Vãn Vọng
- GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 76 và
trả lời câu hỏi.
A BÀI CA CÔN SƠN:
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả - Tác phẩm
- Nguyễn Trãi ( 1380_ 1442 ) hiệu là Ức Trai Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn Nguyễn Trải đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có.
- Tác phẩm : Bài ca Côn Sơn được sáng tác trong thời gian ở ẩn.
2 Thể loại : thể thơ lục bát
3 Đọc – Chú thích
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ của Nguyễn Trãi:
suối chảy rì rầm, đàn cầm, rêu phơi, nệm êm, thông, trúc, bóng râm đẹp lặng lẽ, trong sáng và thanh khiết như chốn thần tiên
- Từ “ta” có mặt 5 lần Nguyễn Trãi đang sống trong những giây phút thảnh thơi,đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn, và rất mực thi sĩ.
= > Giọng điệu nhẹ nhàng, thảnh thơi,êm tai: Cảnh trí đẹp, khoáng đạt,thanh tĩnh, nên thơ tạo khung cảnh cho thi nhân ngồi ngâm thơ nhàn một cách thú vị.
2 Cảnh sống và tâm hồn Nguyễn Trãi.
Với hình ảnh nhân vật “ta”giữa cảnh tượng Côn Sơn nên thơ ,hấp dẫn , đoạn thơ cho thấy sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao,tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi
B BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA.
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả - Tác phẩm
Trang 39? Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần
Nhân Tông
- HS làm việc độc lập GV gọi trình bày:
Trần Nhân Tông ( 1258 - 1308 ) tên thật là
Trần Khâm là một ông vua yêu nước.Ông
cùng vua cha lãnh đạo hai cuộc kháng chiến
chống Mông - Nguyên thắng lợi Ông là vị tổ
thứ nhất của dòng thiền Trúc Lâm Yên Tử.
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
-HS nhắc lại kết cấu thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- GV HD đọc :Chậm rãi, ung dung, thanh
thảnh, ngắt nhịp2/2/3, 4/3
- GV gọi HS đọc bài thơ phần phiên âm, dịch
nghĩa, dịch thơ.
- GV cho HS tìm hiểu một số chú thích
? Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? ở đâu? Thể hiện
rõ ở chi tiết nào?
? Cảnh tượng chung của phủ Thiên Trường
hiện lên như thế nào?
? Hai câu cuối tả cảnh gì?
? Tâm hồn , tình cảm của tác giả?
- GV bình: Cảnh tượng buổi chiều ở phủ
Thiên Trường là cảnh tượng vùng quê trầm
lặng mà không đìu hiu Ở đây vẫn ánh lên sự
sống của con người trong sự hòa hợp với
cảnh vật thiên nhiên một cách nên thơ,chứng
tỏ tác giả là người tuy có địa vị tối cao nhưng
tâm hồn vẫn gắng bó máu thịt với quê hương
thôn dã.
Hoạt động3: HD hs tổng kết
GV hd hs tổng kết giá trị nội dung và nghệ
thuật 2 bài thơ
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Hai câu đầu:
khói lồng Buổi chiều
Cảnh chiều về, sắp tối Cảnh sắc chiều man mác, chập chờn “nữa như có nữa như không” Cảnh đơn
sơ nhưng vẫn đậm đà sắc quê, hồn quê.
Một cảnh chiều ở thôn quê được phác họa rất đơn sơ
2.Hai câu cuối
Mục đồng
đồng.
Cảnh quen thuộc ở làng quê Việt Nam vừa có âm thanh,vừa có màu sắc ( tiếng sáo, cánh đồng, cò trắng )
= > Đậm đà sắc quê, hồn quê Là một vị vua có có địa
vị tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã
C Tổng kết: Ghi nhớ SGK
E TỔNG KẾT - RÚT KINH NGHIỆM
1 Củng cố : - Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần Nhân Tông?
- Tâm hồn tình cảm của tác giả được thể hiện như thế nào trong bài thơ Thiên Trường vãn vọng
- Cảnh trí Côn Sơn đã hiện lên trong hồn thơ Nguyễn Trãi như thế nào?
2 Hướng đãn về nhà :
- Học thuộc bài 2 bài thơ Nắm giá trị nội dung và nghệ thuật 2 bài thơ
- Đọc soạn trước bài mới “Từ Hán Việt” SGK trang 81.
3 Đánh giá chung về buổi học:
Trang 40A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS :
I Chuẩn:
- Hiểu được các sắc thái riêng của từ Hán Việt
- Rèn kĩ năng nhận biêt và sử dụng từ Hán Viêt đúng chỗ
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt
II Nâng cao, mở rộng:
- HS hiểu rõ hơn sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa của các cặp từ Hán Việt và từ thuần Việt đồng nghĩa để từ đó có sự liên hệ với biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
B/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
C/ CHUẨN BỊ: - GV: SGK + SGV + giáo án - Hệ thống câu hỏi
- HS: Đọc trả lời câu hỏi
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Cho ví dụ.
3 Bài mới
* Giới thiệu bài :(Gv gt chủ đề của tiết học)
Hoạt động 1: HD hs sử dụng từ Hán
Việt.
- GVgọi HS đọc vd SGK , trả lời câu hỏi
GV tổ chức hs thảo luận, phân tích
từ ngữ Hán Việt để thấy được sắc thái
biểu cảm của nó liên hệ biện pháp
tu từ nói giảm nói tránh.
HS làm việc theo nhóm đại diên
nhóm trình bày ý kiến.
? Tại sao các câu văn sau dùng từ Hán
việt mà không dùng từ Thuần việt tương
- GV cho Hs lấy ví dụ minh họa:
Nhi đồng – trẻ em ; phu nhân - vợ
Hoa lệ - đẹp đẽ ; từ trần - chết.
- GV gọi HS đọc mục 2 SGK và tả lời
câu hỏi
GV tổ chức hs thảo luận đã được nêu ra.
HS thảo luận dựa vào hoàn cảnh giao
tiếp, vào sắc thái biểu cảm để dánh giá.
GV giảng giải cho hs thấy rõ: Lạm dụng
từ Hán Việt có nghĩa là khi không cần
thiết mà vẫn dùng từ Hán Việt, dùng
không đúng sắc thái biểu cảm, không phù
hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
= > Tạo sắc thái cổ phù hợp với không khí
xã hội xưa
* Ghi nhớ sgk:
2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt
a Câu a2 hay hơn vì câu a1 dùng từ đề nghịkhông phù hợp
b.Câu b2 hay hơn vì câu b1 dùng không đúng sắc thái biểu cảm, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
= > Khi nói hoặc viết không nên lạm dụng
từ Hán việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu
tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp