1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 8 rất hay

118 641 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 8 rất hay
Tác giả Khuất Thị Thanh Hơng
Trường học Trường THCS Sơn Lộc - Sơn Tây
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Những cảm xúc ấy không trái ngợc, mâu thuẫn với nhau mà còn gần gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn tả một cách cụ thể tâm trạng và cảm xúc của tôi khi nhớ lại kỉ niệm buổi tựu trờng.. + N

Trang 1

C Tiến trình bài dạy

I kiểm tra bài cũ:

II Các hoạt động :

* Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi chúng ta, hầu hết ai cũng đợc cắp sách đến trờng, những kỉ

niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ lâu bền trong trí nhớ Các em đều thuộc bài hát “ Ngày đầu tiên

đi học” Đó chính là kỉ niệm đáng nhớ về buổi đến trờng đầu tiên Hôm nay, một lần nữa chúng

ta sẽ tìm lại những kỉ niệm khó quên ấy qua truyện ngắn “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh

I Tìm hiều chung

- Trình bày những hiểu biết của em về T/ giả?

+ Năm 1913, đi làm, dạy học và sáng tác văn chơng

Trong sự nghiệp sáng tác, T/ giả có mặt trên khá nhiều

lĩnh vực: tr.ngắn, truyện dài, thơ, CDao, bút kí VHọc…

Nhng thành công hơn cả là tr,ngắn, thơ

- VB đợc in trong tập truyện nào?

+ Đây là tr.ngắn đậm chất trữ tình, không thuộc loại

tr.ngắn chứa đựng nhiều sự kiện, n/ vật, những xung đột

XH Toàn bộ T/ phẩm là những kỉ niệm mơn man của

buổi tựu trờng qua hồi tởng của n/ vật tôi Qua dòng hồi

tởng ấy, T/ giả diễn tả cảm giác, tâm trạng theo trình tự

của buổi tựu trờng Những rung động tinh tế ấy của n/

vật đợc T/ giả thể hiện rất sống động nhờ sự đan xen

hợp lí giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm

- Xét về mặt thể loại VB, có thể xếp bài này vào kểu

loại VB nào?

- Bố cục của VB này ntn?

+ từ đầu… rộn rã Khơi nguồn nỗi nhớ

+Còn lại Tâm trạng và cảm giác của n/ vật tôi trong

ngày tựu trờng đầu tiên

- Từng dạy học, làm văn, viết thơ

- Sáng tác + Đậm chất trữ tình + Toát lên vẻ đẹp đằmthắm, nhẹ nhàng, t/ cảm êm dịu,trong trẻo

* Giọng: chậm, hơi buồn, lắng sâu; chú ý những câu

nói của n/ vật tôi; ngời mẹ và ông đốc cần đọc với

giọng phù hợp

- Nỗi nhớ buổi tựu trờng của T/ giả đợc khơi nguồn từ

thời điểm nào? - Thời điểm: cuối thu- thờiđiểm khai trờng

- Cảnh thiên nhiên: lá rụng,mây bàng bạc

- Cảnh sinh hoạt: mấy em bé

Trang 2

rụt rè cùng mẹ đến trờng

- Tâm trạng của n/ vật tôi khi nhớ lại kỉ niệm cũ ntn?  Tâm trạng: náo nức, mơn

man, tng bừng, rộn rã

- Em có NX gì về những từ diễn tả tâm trạng của n/ vật

- PT giá trị biểu cảm của 4 từ láy trên?

+ Những từ láy trên diễn tả tâm trạng, cảm xúc của tôi

khi nhớ lại kỉ niệm tựu trờng Đó là những cảm giác

trong sáng nảy nở trong lòng

- Những cảm xúc ấy có trái ngợc , mâu thuẫn với nhau không? Vì sao?

+ Những cảm xúc ấy không trái ngợc, mâu thuẫn với

nhau mà còn gần gũi, bổ sung cho nhau nhằm diễn tả

một cách cụ thể tâm trạng và cảm xúc của tôi khi nhớ

lại kỉ niệm buổi tựu trờng Các từ láy trên đã góp phần

rút ngắn k/ cách giữa quá khứ và hiện tại chuyện xảy ra

bao năm mà nh mới vừa xảy ra hôm qua, hôm kia

HS đọc từ “ Buổi mai… Trên ngọn núi”

-T/ giả viết “Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần

Nhng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh

tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi

lớn: hôm nay tôi đi học.” Tâm trạng thay đổi đó cụ thể

ntn?

2 Tâm trạng và cảm giác của n/ vật tôi.

a.Trên đ ờng tới tr ờng

- Con đờng, cảnh vật: thấy lạ

quen Lòng thay đổi: Đi học + Không lội qua sông

+Không ra đồng nô đùa + Lần đầu tiên n/ vật tôi đợc đến trờng đi học, đợc bớc

vào một TG mới lạ, đợc tập làm ngời lớn, không nô

đùa, rong chơi thả diều ngoài đê, ngoài đồng nh thằng

Quý, thằng Sơn nữa Chính ý nghĩ ấy làm tôi cảm thấy

mình trang trọng và đứng đắn

- Những chi tiết, cử chỉ trong hành động và lời nói của

n/ vật tôi khiến em chú ý? Vì sao?

+ Thèm:tự nhiên, nhí nhảnh + Cầm 2 quyển vở: nặngbặm  ghì  xóc lên nắm

muốn cầm bút, thớc

+ Những chi tiết, cử chỉ trong hành động và lời nói của

n/ vật tôi là tâm trạng và cảm giác rất tự nhiên của một

đứa bé lần đầu tiên đợc đến trờng Những ĐT: thèm,

bặm ghì, … ợc sử dụng đúng chỗ khiến ngời đọc hìnhđ

dung t thế, cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu của

+ Gơng mặt vui tơi sáng sủa

- Cảnh tợng đó có ý nghĩa gì?  Không khí đặc biệt của ngày

hội khai trờng

- Cảm nhận về ngôi trờng có gì đặc biệt? - Ngôi trờng:

+ Xinh xắn

+ Oai nghiêm nh đình làng.-B.pháp NT nào đợc sử dụng và có ý nghĩa gì?

+ B.pháp so sánh đợc sử dụng để so sánh lớp học với

đình làng- nơi thiêng liêng cất giữ những điều bí ẩn

đồng thời diễn tả cảm xúc trang nghiêm của T/ giả về

 So sánh: diễn tả cảm xúctrang nghiêm

Năm học 20010-20011

Trang 3

mái trờng và đề cao tri thức.

- Chính những cảm nhận về ngôi trờng làm cho chú bé

tâm trạng lo sợ vẩn vơ….không còn là cảm giác rụt rè

nữa mà là sự chuyển biến rất hợp quy luật tâm lí trẻ N/

nhân chính là cảnh trờng Mĩ Lí xinh xắn oai nghiêm,

cảnh mọi ngời dày đặc, ai cũng mặc đẹp nhất là nhìn

thấy mấy cậu học trò mới cũng nh mình

HS đọc “ Ông đốc… chút nào hết’’ c Khi nghe gọi tên và rời mẹ

vào lớp.

- Tâm trạng của tôi khi nghe ông đốc đọc bản danh

sách HS mới ntn? - thấy nh tim ngừng đập. - Quên: mẹ đứng sau

- Gọi tên:giật mình, lúng túng+ Đây là giờ phút hệ trọng khi chú bé trở thành một HS

của trờng Và đây cũng là giờ phút mà chú bé và các

bạn đợc mọi ngời ngắm nhìn nhiều hơn hết “ Ông đốc

nhìn chúng tôi với cặp ắt hiền từ và cảm đông Mấy cậu

học trò lớp ba cũng đua nhau quay đầu nhìn ra Và

ngoài đờng cũng có mấy ngời đứng dừng lại để nhìn

vào trong những phút nàychúng tôi đợc ngời ta ngắm

nhìn nhiều hơn hết Vì vậy, đã lúng túng chúng tôi lại

càng lúng túng hơn.”

- Rời mẹ vào lớp:

+ Khóc nức nở

+Thấy xa mẹ

+ Bàn tay mẹ là gia đình, lớp là trờng học Chú bé đã

b-ớc qua ngỡng cửa của gia đình để bb-ớc vầo trờng học từ

giờ phút này Làm sao không lu luyến đợc! Cảm giác lạ

lùng thấy xa mẹ, xa nhà cha bao giờ có nh lần này, nó

khác hẳn với những buổi đi chơi suốt ngày với lũ bạn

ngoài đồng

- Em có suy nghĩ gì vè tiếng khóc của những cậu học trò bé

nhỏ khi xếp hàng vào lớp? Đó có phải là thể hiện sự yếu đuối

không?

+Khóc:- Phần vì lo sợ do phải tách rời ngời thân để bớc vào

môi trờng hoàn toàn mới lạ

- Phần vì sung sớng vì lần đầu tiên đợc tự mình học

tập

- báo hiệu sự trởng thành về nhận thức và tình

cảm

- Theo dõi phần cuối của VB?

- Tâm trạng và cảm giác của tôi khi bớc ngồi lạ lùng

ntn?

- H/ ảnh “Một con chim con liệng đến đứng trên bờ cửa

sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao” có phải

đơn thuần chỉ có ý nghĩa thực không? Vì sao?

Trang 4

+H/ ảnh trên gợi nhớ, gợi tiếc những ngày trẻ thơ chơi bời

tự do đã chấm dứt để bớc vào một g/ đoạn mới của cuộc

đời H/ ảnh này không chỉ đơn thuần có ý nghĩa thực nh

một sự tình cờ mà có dụng ý NT, có ý nghĩa tợng trng rõ

ràng

- Dòng chữ: Tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa gì?

- Em có NX gì về cách kết thúc này?

- Em có cảm nhận gì về cử chỉ, thái độ của ngời lớn đối

với các em bé lần đầu đi học?

- H/ ảnh mái trờng gắn với n/ vật nào qua hồi ức của

tôi? N/ vật này hiện lên với những chi tiết nào?

- T/ giả nhớ tới ông đốc bằng tình cảm nào?

- Tiếng phấn của thầy

 N/ vật tôi: tự tin, nghiêmtrang bớc vào giờ học đầutiên

- Dòng chữ kết thúc truyện:+ Khép lại bài văn

+Mở ra một TG mới, mộtkhong gian, thời gian mới,một tâm trạng, t/ cảm mới,một g/ đoạn mới trong c/ đờicủa trẻ

+ Thể hiện chủ đề của tr.ngắn

 Cách kết thúc tự nhiên bất ngờ

3 Những nhân vật khác.

- Phụ huynh:

+ chuẩn bị chu đáo

+ Đa con đến trờng

+ Trân trọng tham dự buổi lễ

Họ chia sẻ lo lắng, hồi hộpvới con mình

- Ông đốc:

+ Nhìn: hiền từ, cảm động + Nhẹ nhàng đọc tên, căndặn, động viên, khích lệ

Ngời thầy mẫu mực, độ lợng,bao dung

- Thầy giáo trẻ: tơi cời, đón

các me trớc cửa lớp

 Tất cả những n/ vật trong truyện đã thể hiện khá rõ

sự quan tâm của gia đình, nhà trờng dành cho thế hệ

- Làm phần luyện tập, Soạn: Trong lòng mẹ

Tiết 3 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

Trang 5

II Các hoạt động:

* Giới thiệu: ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa Hãy lấy VD về

từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa? ( HS tự lấy VD theo nhóm từ)

GV hỏi: Em có NX gì về Mqh ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong 2 nhóm từ trên?

( Gợi ý trả lời: Các từ có Mqh bình đẳng về ngữ nghĩa:

+ Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay thế cho nhau trong một câu văn cụthể

+ Các từ trái nghĩa trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu.)

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

Quan sát sơ đồ dới đây và trả lời câu hỏi

Voi, hơu, … Tu hú, sáo,… Cá rô, cá Tu hú, sáo, … Tu hú, sáo,… Cá rô, cá Cá rô, cá

thu,… Tu hú, sáo,… Cá rô, cá

a Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao? a Nghĩa của từ động vật rộng hơnnghĩa của các từ thú, chim, cá Vì

phạm vi nghĩa của từ động vật baohàm nghĩa của 3 từ trên

b Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa

của các từ voi, hơu? Nghĩa của từ chim rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo? Nghĩa

của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ

cá rô, cá thu? Vì sao?

c Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa

của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của

từ nào?

+ Nghĩa của các từ thú, chim, cá có cả nghĩa

rộng và nghĩa hẹp

- Thế nào là từ có nghĩa rộng? Từ có nghĩa hẹp?

* BT nhanh: Cho các từ: Cây, cỏ, hoa Hãy tìm các từ

ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn 3 từ trên và từ ngữ có nghĩa

rộng hơn 3 từ đó?

HS đọc

b - Nghĩa của từ thú rộng hơnnghĩa của các từ voi, hơu Vì phạm

vi nghĩa của từ thú bao hàm nghĩacủa 2 từ trên

- Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩacủa các từ tu hú, sáo Vì phạm vinghĩa của từ chim bao hàm nghĩacủa 2 từ trên

- Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩacủa các từ cá rô, cá thu Vì phạm vinghĩa của từ cá bao hàm nghĩa của 2

Ghi nhớ(SGK- 10)

II Luyện tập

BT 1( SGK- 10,11): Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm

từ ngữ sau đây( theo mẫu sơ đồ trong bài học)

a b

Năm học 20010-20011 Y phục Vũ khí

động vật

Trang 6

BT 2( SGK-11) Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các từ ngữ trong mỗi nhóm sau đây:

a Xăng, dầu, hoả,( khí) ga, ma dút, củi, than  Chất đốt

b Hội hoạ, âm nhạc, văn học, điêu khắc  Nghệ thuật

c Canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán  Thức ăn

BT 5*( SGK- 11) Ba ĐT cùng thuộc một phạm vi nghĩa trong đó có một từ nghĩa rộng

và hai từ có nghĩa hẹp hơn : Khóc : nức nở, sụt sùi

III Củng cố

IV HDHB : - Học ghi nhớ.

- Làm BT

- Xem bài mới

Tiết 4 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

A Mục tiêu:

- HS nắm đợc chủ đề của VB, tính thống nhất về chủ đề của VB

- Biết viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối ợng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho VB tập trung, nêu bật ý kiến và cảmxúc của mình

HS đọc VB “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh * VB “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh

- T/ giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong 1 T/ giả nhớ lại kỉ niệm sâu sắc: Năm học 20010-20011

Trang 7

thời thơ ấu của mình? Ngày tựu trờng đầu tiên.

- Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn tợng gì trong

+ Không khí ngày khai trờng đầutiên

+ Lúc gọi tên vào lớp

+Buổi học đầu tiên với bài tậpviết: Tôi đi học

- T/ giả viết VB trên nhằm mục đích gì? - Mục đích: Bày tỏ ý kiến, cảm

xúc của mình về kỉ niệm sâu sắcthở thiếu thời

- Theo em, chủ đề của VB trên là gì? 2 Chủ đề: Kỉ niệm buổi tựu trờng

đầu tiên

- Vậy chủ đề của VB là gì? 3 Chủ đề của VB: Là đối tợng và

vấn đề chính mà VB biểu đạt+ Chủ đề của VB: Là những vấn đề chủ chốt,

những ý kiến, những cảm xúc của T/ giả đợc thể

hiện nhất quán trong VB

II Tính thống nhất về chủ đề của VB

- Căn cứ vào đâu em biết VB trên nói lên những kỉ

niệm của tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên? - Nhan đề: Tôi đi học có ý nghĩatờng minh

- Nhan đề có ý nghĩa gì?

+ Nhan đề giúp ta hiểu nội dung của VB nói về

chuyện đi học

- Các câu, các từ ngữ trong VB viết về những kỉ

niệm của buổi tựu trờng đầu tiên dợc sử dụng ntn? - Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học, đại từ tôiđợc lặp đi lặp nhiều lần

- Các câu văn đều nhắc tới kỉ niệm của buổitựu trờng

- Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên

đến trờng, T/ giả đã sử dụng các từ ngữ, chi tiết NT nào?

 Các chi tiết, phơng tiện ngôn từ trong VB đều tập

trung khắc hoạ, tô đậm cảm giác của nhân vật tôi

- Tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu ờng đầu tiên

- Vậy thế nào là tính thống nhất về chủ đề của VB?  Là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của

T/ giả đợc thể hiện trong VB

- Tính thống nhất đợc thể hiện ở những phơng diện

- Hình thức: Nhan đề của VB

- Nội dung: Mạch lạc trong quan hệ giữa cácphần của VB, các từ ngữ quan trọng lặp đi lặplại nhiều lần

- Đối tợng đợc T/ giả nói đến trong VB

a – Nhan đề: Rừng cọ quê tôi

- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, t/dụng của cay cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ. Năm học 20010-20011

Trang 8

- Theo em, có thể thay đổi trật tự sắp xếp này đợc không? Vì

sao?

- Các ý đợc sắp xếp hợp lí, không nên thay

đổi

+ Rừng cọ quê tôi.( đối tợng)+ Sự gắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừngcọ( vấn đề chính)

d Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ

đề của VB? d Các từ ngữ thể hiện chủ đề của VB: rừng cọ,cây cọ, thân cọ, búp cọ, lá cọ, …

Các câu thể hiện chủ đề của VB: Cuộc sốngquê tôi gắn bó với cây cọ; Ngời sông thao đi

đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình

BT 2 : Nên bỏ 2 ý: b, d.

BT 3: - Có những ý lạc chủ đề: c, g.

- Có nhiều ý hợp với chủ đề nhng docách diễn đạt cha tốt nên thiếu sự tập trung vàochủ đề: b, e

a Cứ mùa thu về,….… xốn xang

b.Cảm thấy con đờng đi lại lắm lần tự nhiênthấy lạ, cảnh vật thay đổi

c Muốn thực sự.…

d Ngôi trờng cũng có nhiều biến đổi

e Thấy gần gũi, thân thơng với lớp học vànhững ngời bạn mới

I Kiểm tra bài cũ:

1 Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật tôitrong tryện ngắn Tôi đi học là biện pháp NT so sánh Hãy tìm 3 so sánh hay trong VB

và nêu tác dụng của nó?

+ Những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cành hoa tơi mỉm cờigiữa bầu trời quang đãng

Năm học 20010-20011

Trang 9

+ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọn núi +Họ nh con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngậpngừng e sợ.

 Các so sánh đều dùng những hình ảnh cụ thể để cụ thể hoá những sự vật, tâm trạng, ýnghĩ còn trừu tợng; góp phần làm tăng chất trữ tình ngọt ngào, nhẹ nhàng của kỉ niệm

và cảm xúc của tôi ngày đầu tiên đi học

II Các hoạt động.

* Giới thiệu: Trong các nhà văn Việt Nam, có lẽ Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có tuổi thơ thật cay đắng Kỉ niện ấy đợc nhà văn viết lại trong tập tiểu thuyết tự thuật Những ngày thơ ấu Kỉ niệm về ng“ ” ời mẹ đáng thơng qua cuộc trò chuyện với bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ là một trong những chơng truyện cảm động nhất.

I Tìm hiểu chung.

- Trình bày những hiểu biết của em về T/ giả? - Là nhà văn lớn trong VHVN hiện

đại

+ Do hoàn cảnh sống của mình, N.H sớm thấm

thía nỗi cơ cực và gần gũi với những ngời nghèo

khổ Ông đợc coi là nhà văn của những ngời LĐ

cùng khổ- lớp ngời dới đáy XH Viết về TG nhân

vật ấy, ông bộc lộ niềm yêu thơng sâu sắc mãnh

liệt, long trân trọng những vẻ đẹp đáng quý

+ Văn xuôi của N.H giàu chất trữ tình, nhiều khi

dào dạt những cảm xúc thiết tha, rất mực chân

thành Đó là văn của một trái tim nhạy cảm, dễ

bị tổn thơng, dễ rung động đến cực điểm của nỗi

đau và niềm hạnh phúc bình dị của con ngời

2 Tác phẩm.

- Những ngày thơ ấu: 9 chơng Mỗichơng kể một kỉ niệm sâu sắc

+ Những ngày thơ ấu là tập hồi kí viết về tuổi thơ

cay đắng của T/ giả Từ cảnh ngộ và tâm sự của

chú bé Hồng- nhân vật chính- T/ giả còn cho

thấy bộ mặt thật lạnh lùng của XH chỉ coi trọng

đông tiền, đầy những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ

nhen,độc ác của đám thị dân tiểu t sản khiến cho

tình máu mủ ruột thịt cũng thành khô héo

- Đoạn trích thuộc kiểu VB nào? - Đoạn trích:

+ Chơng IV + Thể loại: hồi kí

+ Tiểu thuyết tự thuật( tự truyện), kết hợp: tự sự,

miêu tả và biểu cảm Với thể văn hồi kí, kết hợp

hài hoà giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm thì đây là

đoạn văn cho ngời đọc thấy một nét riêng độc

đáo trong phong cách NT của T/ giả

+ Ngời kể xng tôi- kể chuyện cuộc đời

mình-trung thực, chân thành

- Xác định bố cục của VB?

+ Từ đầu… đến chứ? Cuộc đối thoại giữa bà cô

và Hồng, ý nghĩ, cảm xúc của chú về ngời mẹ bất

hạnh

+Còn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ vớ mẹ và cảm

giác vui sớng của Hồng khi đợc sống trong lòng

mẹ

+ Bố cục: 2 phần

Năm học 20010-20011

Trang 10

- ND của đoạn trích? + ND: Tâm địa độc ác

của bà cô và tình yêu mãnh liệt củaHồng với ngời mẹ bất hạnh

II Đọc- hiểu VB

* Giọng: chậm, tình cảm; chú ý những từ ngữ, các h/

ảnh thể hiện cảm xúc thay đổi của n/ vật tôi qua cuộc

trò chuyện với bà cô và qua đoạn tả Hồng nằm trong

lòng mẹ

- N/ vật này có quan hệ ntn với Hồng?

+ Cô ruột- quan hệ ruột thịt

- N/ vật này hiện lên qua các chi tiết, lời nói điển

hình nào trong cuộc đối thoại với Hồng? - Gọi,cời hỏi “ Mày có muốn vàoThanh Hoá chơi với mẹ mày không

?”

+ Ngời cô cời hỏi chứ không phải là lo lắng hỏi,

nghiêm nghị hỏi, lại càng không phải âu yếm

hỏi.Lẽ thờng câu hỏi đó sẽ đợc trả lời rằng “

Có”-nhất là đối với chú bé vốn dĩ thiếu thốn tình

th-ơng ấp ủ Nhng vốn nhạy cảm, nặng tình thth-ơng

yêu và lòng kính mến mẹ chú bé Hồng lập tức “

nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên

nét mặt khi cời rất kịch” của ngời cô Vì thế, chú

cúi đầu không đáp

Rất kịch: giả dối

+ Không để tình thơng yêu và lòng kính mến mẹ

lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến,

Hồng đẫ ứng đối rất thông minh và đầy tự tin :“

Không! Cháu không muốn vào Cuối năm thế

nào mợ cháu cũng về.” Cuộc đối thoại tởng

chừng sẽ chấm dứt ở đó

- Nhng bà cô có buông tha cho Hồng không? - Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt “ Sao lại

không vào? Mợ mày phát tài lắm,

có nh dạo trớc đâu!

 Mắt long lanh, chằm chặp nhìn+ Cùng với giọng nói ngọt, bình thản mà mỉa mai

là hai con mắt long lanh chằm chặp đa nhìn chú

bé Điều này chứng tỏ bà cô cứ muốn kéo đứa

cháu đáng thơng vào một trò chơi độc ác đẫ dàn

tính sẵn Dù chú đã im lặng, cúi đầu xuống đất,

khoé mắt đã cay cay bà ta vẫn tiếp tục tấn công

- Vỗ vai, cời nói: “ Mày dại quá, cứvào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào

mà bắt mợ mày may vá sắm sửacho và thăm em bé chứ.”

+Cử chỉ vỗ vai, cời nói mới giả dối, độc ác làm sao Đến câu này

ngời nói không chỉ lộ rõ sự ác ý mà chuyển hớng châm chọc, nhục

mạ

 Châm chọc, nhục mạ

- Hai tiếng “ em bé” ngân dài ra thật ngọt của bà

cô thể hiện điều gì?

+ Hai tiếng ấy cứ xoắn chặy lấy tâm can của chú

bé Vì không gì cay đắng, đau khổ bằng khi vết

Trang 11

 Đó là sự vô cảm sắc lạnh đến ghê rợn, khi kể

đến tình cảnh túng quẫn của mẹ chú bé thì bà cô

đã miêu tả một cách tỉ mỉ với vẻ thích thú rõ rệt

- Đổi giọng, vỗ vai, nhìn, nghiệmnghị nói: “ Vậy mày hỏi… sao?”

- Bà cô đổi giọng có phải là sự xót thơng với ngời

cháu tội nghiệp không? Thực chất là gì?  Thay đổi: làm khổ chú bé

+ Việc thay đổi giọng điệu làm ra nghiêm nghị

thực sự là thay đổi đấu pháp tấn công Dờng nh

đã đánh đến miếng đòn cuối cùng khi thấy cháu

tức tởi, phẫn uất đến đỉnh điểm, bà ta mới hạ

giọng tỏ sự ngậm ngùi, thơng xót ngời đã mất

đến đây sự giả dối, thâm hiểm, mà trơ trẽn của bà

cô đã phơi bày toàn bộ

- Ngậm ngùi, thơng xót thầy tôi

+Đó là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hang

ngời sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ ruột

rà trong XH thực dân nửa phong kiến lúc bấy

giờ Tính cách tàn nhẫ đó là sản phẩm của những

định kiến đối với phụ nữ trong XH cũ

HS đọc phần chữ in nhỏ đầu VB 2 Nhân vật bé Hồng.

- Hoàn cảnh sống của Hồng lúc này ra sao?

+ Bố chơi bời, nghiện ngập, mất sớm

+ Mẹ xa con nhỏ tha hơng cầu thực, gần năm trời

không có tin tức gì Hồng phải sống với bà cô

lạnh lùng, thâm hiểm trong sự cô đơn, tủi buồn

- Qua cuộc trò chuyện, tâm trạng của Hồng ntn? a Tâm trạng khi đối thoại với bà

cô.

- Trớc những lời lẽ của bà cô, Hồng đã tỏ thái độ

gì? - Nhận ra ý nghĩa cay độc tronggiọng nói, nét mặt

 Im lặng, không đáp

Cời, đáp lại

+ Trớc câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô,

Hồng đã toan trả lời có nhng rồi lại cúi đầu

không đáp Vì sao vậy? Vì dứa bé nào chẳng

muốn có mẹ ở bên Nhng em đã sớm nhận ra sự

giả dối trong giọng nói của bà cô Im lặng, cúi

đầu là để suy nghĩ, tìm kiếm một câu trả lời, một

cách đối phó

+ Và em đã tìm đợc cách ứng xử thích đáng: Em

cũng cời và từ chối dứt khoát, lại còn nói rõ lí do

một cách rất có lí tại sao dám từ chối lời đề nghị

tốt đẹp của bậc bề trên: “ Không! Cháu không

muốn vào Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.”

- ở những lần hỏi sau Hồng có tâm trạng ntn? - Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay:

Trang 12

- Vì sao Hồng lại khóc?

+ Khóc vì thơng mẹ, vì căm giận những cổ tục đã

đày đoạ mẹ

nào tình thơng yêu và lòng kínhmến mẹ tôi lại bị những rắp tâmtanh bẩn xâm phạm đến….”

- Tâm trạng của Hồng dâng đến cực điểm khi

nào? - Suy nghĩ: “ Giá những cổ tục đãđày đoạ mẹ tôi… mới thôi.”

- Em có NX gì về cách dùng từ của T/ giả trong

đoạn văn này?

 ĐT mạnh: vồ, cắn, nhai,nghiến:Lòng căm tức

+ Khi nghe bà cô cứ tơi cời kể về tình cảnh tội

tỉnh táo mà là cảm xúc lớn lao, mãnh liệt dâng

trào, một cảm giác hạnh phúc tyuệt vời đã xâm

chiếm toàn bộ cơ thể, tâm hồn của chú bé

 Đoạn đối thoại đợc T/ giả miêu tả theo hình

thức tăng tiến và diễn ra theo trình tự thời gian

khiến cho các nhân vật bộc lộ hết tính cách của

mình

HS đọc “ Nhng đến ngày giỗ đầu thầy tôi… sa

- Thoáng trông thấy một ngời giống mẹ Hồng đã

có biểu hiện gì? Tâm trạng ra sao? - Thoáng thấy một ngời giống mẹ: + Đuổi theo

+ Gọi bối rối

- Nếu ngời ngồi trên xe không phải là mẹ Hồng

thì theo em điều gì sẽ xảy ra?

- Lòng khao khát đợc gặp mẹ đợc thể hiện qua

hình ảnh nào? T/ giả đã sử dụng B.pháp NT nào?

Có T/ dụng gì?

- Khao khát đợc gặp mẹ nh ngời bộhành đi trên sa mạc có đợc dòng n-

ớc mát

 So sánh: Tình cảm với mẹ thật xúc

động và thấm thía

+ Tiếng gọi “ Mợ ơi! Mợ ơi” vang lên giữa đờng

thể hiện khát khao tình mẹ, gặp mẹ Cái hay và

hấp dẫn của văn N.H là ở những so sánh, những

giả thiết mà T/ giả tự đặt ra để cực tả xúc động

tâm trạng của mình trong một tình huống hay

hoàn cảnh nào đó Cái hay của B.pháp so sánh là

mới lạ và hết sức phù hợp tâm trạng của Hồng

HS đọc “ Xe chạy chầm chậm… đến hết VB - Bất ngờ đ ợc gặp mẹ:

- Cử chỉ, hành động, tâm trạng của Hồng khi bất

ngờ gặp đúng mẹ mình ntn? + oà khóc- nức nở.+ Nhận thấy:

* Gơng mặt mẹ tơi sáng,đôi mắtsáng, nớc da mịn, má hồng

* Hơi quần áo, hơi thở thơm tholạ thờng

+ Đoạn văn tả cảnh bé Hồng bất ngờ gặp mẹ trên

đ-ờng, đợc mẹ xốc nách lên xe và hạnh phúc nằm trong

lòng mẹ, quên hết những tủi hạn, u phiền, thoả nỗi

nhớ mong bấy lau xa cách là một đoạn truyện đậm

chất trữ tình, một bài ca tuyệt vời về tình mẹ con vừa

Năm học 20010-20011

Trang 13

gần gũi vừa thiêng liêng Đoạn tả những hành động

vội vã, cuống cuồng đuổi theo xe mẹ, thở hồng hộc,

ríu cả chân lại, oà khóc nức nở….nhịp văn nhanh gấp

mừng vui, hờn tủi vẫn rất trẻ con nũng nịu, nhỏ bé

tr-ớc tình mẹ bao la

- ở trong lòng mẹ, Hồng có cảm giác ntn? -Trong lòng mẹ:

+ Sung sớng: “ Phải bé lại… vôcùng”

+ Quên hết những tủi hận, uphiền

+ Khao khát đợc gặp mẹ giờ đẫ đợc thoả nguyện, niềm

sung sớng vô bờ khi đợc nằm trong lòng mẹ đợc cảm

nhạn bằng tất cả các giác quan, đặc biệt là khứu giác

Đó là giây phút thần tiên hạnh phúc đẹp nhất của con

ngời Ngời mẹ với đứa con thật vĩ đại, cao cả mà thân

thơng, gần guị biết bao Trong lòng mẹ, trong hạnh

phúc dạt dào, tất cả những phiền muộn, những sầu đau

tủi hổ cũng chỉ nh bọt bong bóng xà phòng, nh cái chớp

mắt, nh áng mây qua, cũng quên phắt đi mà thôi  Cảm xúc mãnh liệt, niềm hạnhphúc tột đỉnh.+ Đoạn trích đặc biệt là phần cuối này, là bài ca chân

thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất

diệt

- Vậy bé Hồng là ngời ntn?  Hồng là một chú bé giàu tình

cảm và tự trọng

- Qua VB, em hiểu thế nào là hồi kí?

+ Hồi kí là một thể của kí, ở đó ngời kể viết lại

những chuyện, những điều chính mình đã trải qua,

giận, xót xa và yêu thơng thống thiết đến cao đọ

và ở cách thể hiện trong giọng điệu, lời văn….của

tác giả Cụ thể:

* Tình huống và ND câu chuyện: hoàn cảnh đáng

thơng của Hồng; câu chuện về một ngời mẹ phải

âm thầm chịu đựng nhiều cay đắng, nhiều thành

kiến tàn ác; lòng thơng yêu cùng sự tin cậy mà

chú bé dành cho ngời mẹ của mình

* dòng cảm xúc phong phú của Hồng cũng chính

là mạch kết cấu cơ bản của chơng hồi ký Trong

quá trình diễn biến này, ngời đọc bắt gặp niềm xót

xa tủi nhục, lòng căm giận sâu sắc, quyết liệt, tình

yêu thơng nồng nàn, thắm thiết

* cách thể hiện của tác giả cũng góp phần quan

trọng tạo lên chất trữ tình của chơng hồi ký:

+ kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm

xúc

+ các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh đều

gây ấn tợng và giàu sức gợi cảm

+ Lời văn- nhất là ở phần cuối chơng- nhiều khi

mê say khác thờng nh đợc viết trong dòng cảm

xúc mơn man, dạt dào

- Qua đoạn trích, em hãy CM nhận định; N.H là

nhà văn của phụ nữ và nhi đồng

Năm học 20010-20011

Trang 14

+ N.H là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi

đồng đây là những con ngời xuất hiện nhiều trong

TG nhân vật của Ông

+ N.H dành cho họ tấm lòng chan chứa thơng yêu

và thái độ nâng niu trân trọng:

* Nhà văn diễn tả thấm thía những nỗi cơ cực, tủi

nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu thời

trớc

* Nhà văn thấu hiểu, vô cùng trân trọng vẻ đẹp

tâm hồn, đức tính cao quý của họ

+ Những tình cảm của N.H qua đoạn trích dành

cho chú bé Hồng và ngời mẹ bất hạnh của chú

- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng

- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học

nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá,….giúp ích cho việc học văn và làmvăn

B Chuẩn bị GV: soạn+ bảng phụ.

HS: xem trớc bài và trả lời câu hỏi

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: 1) Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa rộng? Cho VD.

2) BT 3, 4, 5 (SGK- 11)

II Các hoạt động

I.Thế nào là tr ờng từ vựng?

- Các từ in đậm trong đoạn trích sau có nét chung

nào về nghĩa? 1 Các từ in đậm trong đoạntrích: mặt, mắt, da, gò má, đùi,

đầu, cánh tay, miệng đều có mộtnét chung về nghĩa: chỉ bộ phậncủa cơ thể của con ngời

- Nếu tập hợp những từ in đậm thành một nhóm từ

thì ta có một trờng từ vựng Vậy trờng từ vựng là

HS đọc

+ Cơ sở để hình thành trờng là đặc điểm chung về

nghĩa Không có đặc điểm chung về nghĩa thì

không có trờng

* BT nhanh: Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lòng

khòng, lêu nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt,…

Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả ngời thì trờng

Trang 15

- Trờng từ vựng “ mắt” bao gồm những trờng từ

v-ng nhỏ nào? Cho VD VD: trờng từ vựng “ mắt” cónhững trờng nhỏ sau đây:

+ Bộ phận của mắt: lòng đen,lòng trắng, con ngơi, lông mi,

( Đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng trờng)

b Một trờng từ vựng có thể bao gồmnhững từ khác biệt nhau về từ loại

ới,nơm, câu vó

+ Trờng đồ dùng cho chiến sĩ: lới B40,

bạt, võng,…

+ Trờngcác hoạt động săn bắt của con

ngời: lới, bẫy, bắn, đâm,…

( Mqh giữa trờng từ vựng với các biện pháp tu từ

từ vựng.) d Cách chuyển trờng từ vựng trongthơ văn và cuộc sống hàng ngày có

tác dụng làm tăng tính gợi cảm VD: Từ trờng từ vựng về ngời chuyển sang trờng

từ vựng về động vật( để nhân hoá)

+ Suy nghĩ của con ngời: tởng, ngỡ, nghĩ,…

+ Hoạt động của con ngời: mừng, chực( lảng đi),

Thầy (tôi), mẹ (tôi), cô (tôi), em (tôi), anh em tôi),…

BT 2: a lới, nơm, câu vó  Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.

b tủ, rơng, hòm, va li, chai, lọ  Dụng cụ để đựng

c đá, đạp, sẫm, xéo  Hoạt đông của chân

d buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi  Trạng thái tâm lí

e hiền lành, độc ác, cởi mở  Tính cách

g bút máy, bút bi, phấn, bút chì  Dụng cụ để viết

BT 3: Các từ in đậm: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thơng yêu, kính mến, rắp tâm thuộc trờng từ vựng “ thái độ”.

BT 4: Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính.

Thính giác: tai, nghe, rõ, điếc, thính

BT 5: Lạnh: + trờng thời tiết và nhiệt độ: nóng, lạnh, ẩm, mát.

+ trờng tính chất của thực phẩm: lạnh( đồ lạnh)

Năm học 20010-20011

Trang 16

+trờng tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con ngời: lạnh( anh ấy hơi lạnh) Tấn công:+ trờng từ vựng chỉ hoạt động chiến lợc: tấn công( địch).

+ trờng từ vựng chỉ phơng pháp hoạt động : ( phải) tấn công

+ trờng từ vựng chỉ hoạt động của máy móc: vi rút tấn công máy tính

BT 6: Trong đoạn thơ, T/ giả đã chuyển những từ in đậm từ trờng “quân sự” sang trờng “ nông nghiệp”.

+ bộ phận của ngời: đầu, thân, cổ, + hình dáng: cao, thấp,…

+ giới tính: nam, nữ + hoạt động: cời, nói, đi, ngồi,…

+ tuổi tác: già, trẻ + phẩm chất trí tuệ: thông minh, sángsuốt,…

+ quan hệ họ hàng: cô, dì, chú, bác,… + đặc điểm về tâm lí tính cách: nóngnảy, vị tha,

+ quan hệ XH: thân, sơ, chiến hữu,… + đặc điểm về thể chất: khoẻ mạnh, ốmyếu,

+ chức vụ: giám đốc, hiệu trởng,… + bệnh tật: cảm cúm, sốt rét,…

B Chuẩn bị GV: soạn bài.

HS: xem kĩ và trả lời câu hỏi

C Tiến trình dạy học.

I Kiểm tra bài cũ: 1) Chủ đề của VB là gì? Nêu chủ đề BT 1?

2) Tính thống nhất về chủ đề của VB đợc thể hiện ở những phơng diệnnào?

- Đ4: tình cảm của mọi ngời với thầyChu Văn An

- PT mối quan hệ giữa các phần trong VB

- Gắn bó, chặt chẽ, phần trớc là tiền đềcho phần sau, phần sau tiếp nối phầntrớc

- Đều tập trung làm rõ chủ đề của VB:Ngời thầy đạo cao đức trọng

- Bố cục của VB là gì?  Là sự tổ chức các đoạn văn thể hiện Năm học 20010-20011

Trang 17

chủ đề của VB

- Bố cục của VB gồm mấy phần? N/ vụ từng

phần? Các phần quan hệ với nhau ntn? 3 phần: + MB: nêu chủ đề của VB

+ TB: có một số đoạn nhỏ, trình bàycác khía cạnh của chủ đề

+KB: tổng kết chủ đề của VB

Các phần có quan hệ chặt chẽ vớinhau, tập trung làm rõ chủ đề của VB

II.Cách bố trí, sắp xếp ND phần thân bài của VB.

-HS xem lại VB đã học 1 VB “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh

- Phần TB của VB “Tôi đi học” kể về những

sự kiện nào? Các sự kiện ấy đợc sắp xếp

theo thứ tự nào?

- Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỉ niệm

về buổi tựu trờng đầu tiên của tác giả.Các cảm xúc lại đợc ghi lại theo thứ tựthời gian: trên đờng đến trờng, khi bớcvào lớp học

- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lậpnhững cảm xúc về cùng một đối tợng tr-

ớc đây và buổi tựu trờng đầu tiên

2 VB “Trong lòng mẹ”của NguyênHồng

-VB “Trong lòng mẹ” chủ yếu trình bày

diễn biến tâm trạng của chú bé Hồng Hãy

chỉ ra những diễn biến tâm trạng của cậu bé

trong phần TB?

Tâm trạng của bé Hồng

- Tình yêu thơng mẹ và thái độ căm ghétcực độ những cổ tục đã đày đoạ mẹ mìnhkhi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu

mẹ em

-Niềm vui sớng khi đợc ở trong lòngmẹ

- Khi tả ngời, vật, con vật, phong cảnh,…

em sẽ lần lợt miêu tả theo trình tự nào? Hãy

-Phần TB của VB “ Ngời thầy đạo cao đức

trọng” nêu các sự việc để thẻ hiện chủ đề

Hãy cho biết cách sắp xếp những sự việc ấy

4 Phần TB của VB “ngời thầy đạo cao

đức trọng” nêu 2 sự việc:

- Chu Văn An là ngời tài cao

- Chu Văn An là ngời đạo đức, đợc họctrò kính trọng

- Từ các BT trên, hãy cho biết cách sắp xếp

nội dung phần TB của VB? 5 Cách sắp xếp nội dung phần TB:

*HS thảo luận:

- Việc sắp xép nội dung phần TB tuỳ thuộc

- Các ý trong phần TB thờng đợc sắp xếp theo

những trình tự nào? + Trình tự: - Thời gian, không gian.- Sự phát triển của sự vật

- Theo mạch suy luận

 phù hợp với sự triển khai chủ đề và sựtiếp nhận của ngời đọc

III Luyện tập( SGK- 26,27)

BT 1 PT cách trình bày ý trong các đoạn trích sau:

a Trình bày ý theo thứ tự không gian:

- Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần, đến tận nơi- đi xa dần

- Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe

- Xen với miêu tả là cảm xúc và những liên tởng so sánh

b Trình bày ý theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn

c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần CM. Năm học 20010-20011

Trang 18

BT 2 Cách sắp xếp và trình bày ý:

- Những ý nghĩ, cảm xúc của chú bé khi trả lời ngời cô

- Cảm giác sung sớng cực điểm của chú bé khi đợc ở trong lòng mẹ

BT 3: Đa phần giải thích câu tục ngữ lên trớc phần CM, tính đúng đắn của câu tục ngữ

- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ XH đơng thời và tình cảnh

đáng thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH ấy; cảm nhận đợc cái quy luật của hiệnthực: có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụnữ nông dân

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong NT viết truyện của tác giả

* Giới thiệu: Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát thành câu tục ngữ “ Tức nớc vỡ bờ” Trong

XH, đó là quy luật có áp bức có đấu tranh Quy luật ấy đợc CM rất hùng hồn trong chơng XVIII của tiểu thuyết “ Tắt đèn” của Ngô Tất Tố.

I Tìm hiểu chung.

- Là một trong những nhà văn xuất sắcnhất của trào lu VH hiện thực trớcCM

+ Ông nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: khảo cứu triết

học cổ đại Trung Hoa và VH cổ Việt Nam, viết báo,

phóng sự,tiểu thuyết, dịch thuật VH,…

+ Hoạt động báo chí: đợc coi là “ một tay ngôn luận

xuất sắc trong đám nhà nho”, có mặt trên nhiều tờ

báo trong cả nớc với hàng chục bút danh , khối lợng

sáng tác nhiều, đề cập nhiều vấn đề thời sự, XH,

chính trị, văn hoá, NT,… Là một nhà báo có lập tr

-ờng dân chủ tiến bộ, lối viết sắc sảo, điêu luyện, giàu

tính chiến đấu, nhiều bài là những tiểu phẩm châm

biếm có giá trị văn học cao

+ Sáng tác VH: là cây bút phóng sự và là nhà tiểu thuyết

nổi tiếng Có thể gọi NTT là “ nhà văn của nông dân” - Thành công về đề tài nông thôn “là nhà văn của nông dân”. Năm học 20010-20011

Trang 19

+ Đây là T/ phẩm tiêu biểu trong sự nghiệp VH của NTT.

+ Lấy đề tài từ một vụ thuế ở làng quê ĐBBB- thuế

thân-thứ thuế dã man đánh voà đầu ngời dân đinh, một di tích

còn sót lại từ thời trung cổ, qua đó p/ ánh XH nông thôn

đơng thời một cách tập trung, điển hình nhất Chính trong

vụ thuế, bộ mặt tàn ác bất nhân của CĐTDPK và tình

trạng thống khổ của ngời nông dân đã bộc lộ đầy đủ hơn

bao giờ hết T/ phẩm có sức khái quát XH cao

+ Là một bức tranh thu nhỏ của nôngthôn Việt Nam trớc CM, là bản án

đanh thép đối với trật tự XH tàn bạo

+ Nhân vật tiêu biểu hiện lên sinh động:

* Tầng lớp PK: từ vợ chồng lão địa chủ keo kiệt,

bất nhân đến bọn cờng hào tham lam hống hách, từ

một ông quan phụ mẫu oai vệ mà bỉ ổi đến tên tay

sai đầu trâu mặt ngựa hung hãn…., chúng mỗi đứa

mỗi vẻ nhng đều giống nhau ở bản chất tàn ác và t

cách đê tiện, tất cả dều không có chút tình ngời

*Nông dân: chị Dậu- hình tợng điển hình về ngời

phụ nữ nong dân đơng thời Qua n/ vật này, T/ giả

chẳng những đi sâu miêu tả một cách chân thực và

cảm động số phận muôn vàn khổ cực của ngời

nông dân LĐ bị áp bức, mà còn khám phá và thể

hiện nhân phẩm cao đẹp của họ rất chân thực, đầy

thuyết phục, ngay cả khi họ bị vùi dập trong bùn

đen

- Đoạn trích “ Tức nớc vỡ bờ” tríchtrong chơng XVIII của tác phẩm

II Đọc- hiểu VB.

* Giọng: làm rõ không khí hồi hộp, khẩn trơng, căng

thẳng ở đoạn đầu; bi hài, sảng khoái ở đoạn cuối; chú ý

thể hiện sự tơng phản, đối lập giữa các n/ vật qua ngôn

ngữ đối thoại của từng ngời

HS đọc từ đầu đến “ ngon miệng hay không” 1 Tình cảnh gia đình chị Dậu

- Tình cảnh gia đình chị Dậu ntn? - Chồng: ốm đau

- Con nhỏ

- Ăn cháo

+Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt: quan sắp về

tận làng để đốc thuế; bọn tay sai càng hung hăng

xông vào nhà những ngời cha nộp thuế để dánh

trói, đem ra đình cùm kẹp….chị Dậu mặc dù đã

phải bán con, bán chó, bán cả gánh khoai để có đủ

tiền nộp xuất su cho chồng, nhng bọn hào lí lại bắt

nhà chị phải nộp cả xuất su cho ngời em chồng đã

chết từ năm ngoái; thành thử anh Dậu vẫn là ngời

thiếu su! Bọn chúng xông vào nã thuế, chắc chắn sẽ

không buông tha anh Mà anh thì đang “ ốm đau rề

rề”, tởng nh đã chết đêm qua, giờ mới tỉnh, nếu lại

bị chúng đánh trói lần này nữa thì mạng sống khó

mà giữ đợc

- Thiếu su

 Cùng đờng, túng quẫn

- Theo em, mục đích duy nhất của chị bây giờ là gì?

+ Phải làm gì, làm cách nào để thoất ra khỏi cảnh

Năm học 20010-20011

Trang 20

này nhng trớc mắt làm sao chăm sóc cho chồng

đang ốm nặng Chị còn biết làm gì hơn ngoài sự lo

lắng, hi vọng cơ may và thấp thỏm chờ đợi

- Có thể gọi đoạn này là thế tức nớc đầu tiên không?

+ Có thể, đã đợc tác giả xây dựng và dồn tụ Qua

đây thấy rõ chị thơng yêu, lo lắng cho chồng

Chính tình yêu thơng này sẽ quyết định phần lớn

thái độ và hành động của chị trong đoạn tiếp theo

2 Nhân vật cai lệ

- Em hiểu gì về nhân vật này?

+ Tay sai đắc lực của quan phủ, giúp bọn lí dịch

tróc nã những ngời nghèo cha nộp đủ tiền su thuế

+ Với ngời dân hắn nh một hung thần ác sát

- Hiện lên trong đoạn trích ntn? - Ngoại hình: lẻo khẻo

- Giọng: khàn khàn

- Thái độ, lời nói, cử chỉ, hành động của hắn đối với

gia đình chị Dậu ntn? -+ Thái độ: gõ đầu roi xuống đất,thét, , quát, hầm hè

- Em có NX gì về thái độ đó của hắn?  Hống hách

+ Thái độ của kẻ chuyên đi bắt bớ, đánh đập ngời

dân

+ Ngôn ngữ: hách dịch, vô văn hoá.+ Ngôn ngữ của hắn đâu phải là ngôn ngữ của một

con ngời Hắn chỉ biết thét, hầm hè giống nh tiếng

gầm của thú dữ hình nh chúng không có tai để

nghe, không có tim dể rung cảm Tên cai lệ không

biết nói tiếng nói con ngời và hình nh hắn không có

khả năng nghe tiếng nói của đồng loại( hắn bỏ

ngoài tai những lời van xin lễ phép có lí, có tình

+Hắn là tiêu biểu trọn vẹn nhất cho hạng tay sai

Hắn là công cụ bằng sắt đắc lực của cái trật tự XH

tàn bạo ấy Có thể nói, đánh trí ngời là nghề của

hắn, đợc hắn làm với một kĩ thuật thành thạo và sự

say mê Trong bộ máy thống trị của XH đơng thời,

tên cai lệ chỉ là một gã tay sai mạt hạng, nhng n/

vật này lại có ý nghĩa tiêu biểu riêng hắn hung dữ,

sẵn sàng gây tội ác mà không hề chùn tay, cũng

không hề bị ngăn chặn, vì hắn đại diện cho nhà

n-ớc, nhân danh phép nớc để hành động Hắn là hiện

thân đầy đủ, rõ rệt nhất của cái nhà nớc bất nhân

lúc bấy giờ

+ Phải đối phó với lũ ác nhân, tính mạng cuả anh

Dậu phụ thuộc vào sự đối phó của chị Dậu 3 Nhân vật chị Dậu.

- Chị đối phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng ntn? - Lúc đầu: van xin tha thiết

Năm học 20010-20011

Trang 21

“ cháu- ông”

+ Bọn tay sai hung hãn đang nhân danh phép nớc,

ngời nhà nớc để ra tay, còn chồng chị lại là kẻ cùng

đinh đang có tội nên chị phải van xin đây là kinh

nghiệm lâu đời đã thành bản năng của ngời nông

dân thấp cổ bé họng biết rõ thân phận của mình,

quen nhẫn nhục, chịu đựng mong có đợc một chút

từ tâm và lơng tri của ông cai

+ Hắn không thèm nghe, đáp lại bằng những quả

“bịch” vào cgực chị và xông thẳng đến chỗ anh Dậu

và lễ phép van xin “ cháu van

ông”

- NX về cách xng hô?  Cách xng hô: lễ phép, nhẫn

nhục cam chịu của kẻ dới

- Khi bị cai lệ đánh, không tha cho chồng mình thì

phản ứng của chị ntn? - Không thể chịu đợc, liều mạngcự lại:

+ Bằng lí:“ chồng tôi đau ốm,

ông không đợc phép hành hạ”+Lúc này chị không viện đến PL mà chỉ nói cái lí

đơng nhiên, cái đạo lí tối thiểu của con ngời

- Em có NX gì về cách xng hô lần nầy của chị? Cách xng hô: ông –tôi: ngang

hàng+ Chị đã vô tình thay đổi cách xng hô Bằng sự thay

đổi đó, chị đã đứng thẳng lên, có vị thế của kẻ

ngang hàng, nhìn thẳng vào mặt đối thủ

- Khi cai lệ tát vào mặt chị, nhảy vào cạnh anh Dậu,

chị đã có hành động và thái độ ntn? + Nghiến hai hàm răng “ màytrói chồng bà đi , bà cho mày

- Hành động tiếp theo của chị là gì? - Túm cổ, ấn dúi

- Với tên lí trởng chị đã thể hiện ntn? - Nhanh nh cắt nắm ngay lấy gậy:

giằng co, du đẩy, vật nhautúmtóc, lẳngHắn ngã nhào

Từ đấu lí  đấu lực: chị đã thắng.+Hành động diễn ra nhanh chóng, biến 2 tên tay sai

- Qua đoạn trích, chị Dậu là ngời ntn?  Yêu thơng chồng,mộc mạc,hiền

dịu, đầy vị tha, biết nhẫn nhục chịu

đựng, có sức sống mạnh mẽ, tinhthần phản kháng tiềm tàng, mãnhliệt

- HSTL: ý kiến của em về lời can vợ của anh Dậu

qua câu trả lời của chị?

+ Anh Dậu tuy nói đúng cái lí , cái sự thật phổ biến

trong cái trật tự tàn bạo không hề có công lí Nhng

chị không thể chấp nhận cái vô lí đó Câu trả lời của

chị cho thấy chị không còn chịu cứ sống cúi đầu, măc

cho kẻ ác chà đạp

+ Hành động của chị tuy chỉ là bột phát và về căn

Năm học 20010-20011

Trang 22

bản cha giải quyết đợc gì( chỉ một lúc sau, cả nhà

chị bị trói giải ra đình trình quan)Bế tắc Nhng có

thể tin rằng khi có ánh sáng CM rọi tới, chị sẽ là

ngời đi hàng đầu trong cuộc đấu tranh Chính với ý

nghĩa ấy mà N.Tuân viết: “ Tôi nhớ nh có lần nào,

tôi đã gặp chị Dậu ở một đám đông phá kho thóc

Nhật, ở một cuộc cớp chính quyền huyện kì tổng

khởi nghĩa”

- Em hiểu ntn về nhan đề “ Tức nớc vỡ bờ”

+ Kinh nghiệm dân gian

+ Con đờng sống của quần chúng bị áp bức chỉ có

thể là con đờng đấu tranh để tự giải phóng, không

còn con đờng nào khác  “ Tức nớc vỡ bờ”: Quy luật cóáp bức có đấu tranh( trớc CMT8)-CMinh NX của nhà nghiên cứu phê bình VH Vũ

Ngọc Phan: “ Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên

cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”

+ Tuyệt khéo vì hợp với sự phát triển biện chứng

tính cách của nhân vật cai lệ và đặc biệt là n/ vật

chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm

thet trói vợ chồng kẻ thiếu su

- Hãy GT và làm sáng rõ ý kiến của N.Tuân?

+Xui ngời nông dân nổi loạn ở đây có nghĩa là tiếp

thêm sức mạnh cho họ để họ có thể vùng lên chống

lại sự áp bức bóc lột của CĐTDPK đơng thời

Muốn vậy, phải cho họ thấy đợc vì ai mà họ khổ

cực và họ phải vùng lên nh thế nào Tức là phải cho

họ thấy rõ bộ mặt thật của bọn ngời đại diện cho

CĐ đó và khả năng, sức mạnh của ngời nd

+ Tức nớc vỡ bờ cho họ tháy rõ 2 điều đó: kẻ thù vô

cùng bất nhân và tàn bạo, không còn tính ngời( tên

cai lệ) đã dồn ngời nd đến bớc đờng cùng khiến họ

phải tức nớc vỡ bờ; và sức sống tiềm tàng, khả năng

mạnh mẽ của ngời nd(chị Dậu) khi họ đã vùng lên

đánh ngã kẻ thù Đoạn văn vừa đốt lên ngọn lửa

căm thù, vừa gieo vào lòng họ một niềm tin vững

chắc vào sức mạnh của chính mình

-HSTL: qua đoạn trích,em nhận thức thêm đợc gì

về XH, nông thôn Việt Nam trớc CMT8? đặc biệt là

ngời phụ nữ nông dân Việt Nam từ hình ảnh chị

Dậu?

- ND và NT có gì đặc sắc?

+ NT: - khắc hoạ n/ vật rõ nét, nổi bật, sinh động

- miêu tả linh hoạt, sống động

- ngôn ngữ kể, miêu tả của T/ giả; ngôn ngữ

đối thoại của nhân vật đặc sắc( khẩu ngữ của quần

chúng đợc T/ giả sử dụng nhuần nhuyễn)

* Luyện tập:

- Đọc phân vai

- Theo em có thể đặt tên cho đoạn trích trên những

nhan dề khác đợc không? - Nhan đề khác:+ Chị Dậu

+ Con giun xéo mãi cũng oằn. Năm học 20010-20011

Trang 23

- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn,từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ gữa các câu trong

đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

B Chuẩn bị GV: Soạn.

HS: Xem trớc và trả lời câu hỏi

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: 1) Bố cục của VB là gì?

2) Việc sắp xếp nội dung phần TB phụ thuộc vào yếu tố nào? Các ýtrong phần TB đợc sắp xếp theo trình tự nào?

II Các hoạt động

I Thế nào là đoạn văn?

- VB trên gồm mấy ý? Mỗi ý viết đợc thành mấy

đoạn văn? 1 VB gồm 2 ý, mỗi ý đợc viếtthành 2 đoạn văn

- Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em nhận

biết đoạn văn? 2 Dấu hiệu nhận biết đoạn văn: + Viét hoa lùi đầu dòng

+ Dấu chấm xuống dòng

+ Đơn vị trực tiếp tạo nên VB + Hình thức: viết hoa lùi đầudòng, dấu chấm xuống dòng

+ ND: thờng biểu đạt 1 ý tơng

đối hoàn chỉnh

+ Do nhiều câu tạo thành

+ Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò quan

trọng trong việc tạo lập VB

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

ợc nói đến trong VB

- ý khái quát bao trùm cả 2 đoạn văn là gì?

+ Đánh giá những thành công xuất sắc của NTT trong

việc tái hiện thực trạng nông thôn Việt Nam trớc

CMT8 và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của những con

ngời LĐ chân chính

Năm học 20010-20011

Trang 24

- Câu nào trong đoạn văn chứa ý khái quát ấy?

+ Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT

- Câu chứa đựng ý khái quát của đoạn văn là câu chủ

đề Vậy em hiểu câu chủ đề là gì? Vai trò gì trong

đoạn?

- Câu chủ đề : có vai trò định

h-ớng ND cho cả đoạn văn, ND kháiquát, lời lẽ ngắn gọn, đủ 2 thànhphần, có thể đứng đầu hoặc cuối

- Cách trình bày ý ở mỗi đoạn? + Đ1: Các ý đợc trình bày trong

BT 1: VB chia 2 ý, mỗi ý diễn đạt 2 ĐV

BT 2: Cách trình bày ND trong các ĐV sau:

a Diễn dịch b Song hành c Songhành

BT 3: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu

n-ớc của nhân dân ta Muôn ngời nh một, trên dới một lòng, dân ta trong quá khứ đã hai

lần thắng quân Tống, ba lần thắng quân Nguyên Mông, mời năm kháng chiến anh dũng

đuổi quân Minh, một lần quét sạch quân Thanh xâm lợc Đặc biệt gần đây là non mộtthế kỉ chống Pháp đã thắng lợi và sau chín năm kháng chiến trờng kì gian khổ và hai m-

ơi năm đánh Mĩ, thắng Mĩ thống nhất đất nớc

 Đây là ĐV đợc viết theo diễn dịch

Muốn chuyển ĐV trên thành ĐV viết theo cách quy nạp thì đa câu chủ đề xuống cuối

ĐV và trớc câu chủ đề thừơng có các từ ngữ đợc dùng để nối câu chủ với các câu trứcđónh: vì vậy, cho nên, do đó, tóm lại,…

BT4: Ngời xa thờng nói: Thất bại là mẹ thành công Có lẽ trong trờng kì lịch sử

dựng và giữ nớc lâu dài, gian khổ của dân tộc, cha ông ta đã hơn một lần phải trải quanhững thất bại cay đắng; những thất bại ấy đã trở thành những bài học kinh nghiệm bằngmáu mà nhờ đó dân tộc ta tiếp tục tiến lên và chiến thắng Không có thành công nàokhông phải trả giá bằng mồ hôi, công sức và máu; nhng có những thành công phải trảgiá bằng những sai lầm của chính mình; vấn đề là hãy nhìn thẳng vào những sai lầm đó

để dũng cảm đứng dậy tiếp tục thực hiện đến cùng những hoài bão của mình; phải chăng

đó cũng là một bài học thấm thía mà cha ông ta muốn gửi gắm qua câu tục ngữ

 ĐV đợc trình bày theo cách diễn dịch

Trang 25

Ng y soan: 9-2010ày soan: 9-2010

- Theo thời gian, không gian

- Theo diễn biến của sự việc

- Theo diễn biến của tâm trạng

Lập đề cơng.

III Củng cố: NX giờ làm bài của HS

IV HDHB: Xem bài 5.

Ngày dạy: 9-2010

Ngày soạn: 9-2010

Năm học 20010-20011

Trang 26

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao ( thể hiện chủ yếu qua nhânvật ông giáo); thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèokhổ.

B Chuẩn bị GV: Soạn + TLTK

HS: Đọc kĩ + soạn bài

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ:

1) Từ nhân vật cai lệ, ngời nhà lí trởng em có thẻ khái quát điều gì về bản chấtcủa CĐTD nửa PKVN trớc đây?

+ Một XH đầy rẫy những bất công, tàn ác

+ Một XH có thể gieo tai hoạ xuống ngời dân lơng thiện bất cứ lúcnào

+ Một XH tồn tại trên cơ sở các lí lẽ và hành động bạo ngợc

II Các hoạt động

* Giới thiệu: Nam Cao là nhà văn tiêu biểu của trào lu hiện thực phê phán trớc CM; là một cây bút đặc sắc, độc đáo mà đa dạng Cùng với NTT, ông xứng đámg là nhà văn của nông dân Tác phẩm của ông rất chân thực, có ý vị triết lí một ý nghĩa khái quát sâu xa qua truyện ngắn lão Hạc.

I Tìm hiểu chung.

- Nêu những hiểu biết của em về T/ giả? - Là nhà văn hiện thực xuất sắc

- Đề tài: viết về ngời nông dânnghèo đói bị vùi dập trong XH cũ.+Ông để lại nhiều tập truyện ngắn về đề tài: ngời

nông dân nghèo và tri thức nghèo trong XHTDPK

Truyện ngắn của ông miêu tả thành công nhiều bi

kịch trong cuộc đời, thấm đợm một tinh thần nhân

đạo sâu xa

+ T/ phẩm chính: Chí Phèo, Đời thừa, Trăng sáng,

2 Tác phẩm

- Là một trong những truyệnngắn xuất sắc viết về ngời nôngdân

- Đăng báo lần đầu năm 1943

- Bố cục của VB này ntn?

+ Những việc làm của lão Hạc trớc khi chết

+ Cái chết của lão Hạc

- Bố cục: 2 phần

II Đọc- hiểu VB

*Giọng:- Ông giáo- ngời dẫn chuyện: chậm, buồn,

cảm thông; có lúc xót xa, suy t, suy ngẫm (độc

thoại)

- Lão Hạc: khi đau đớn, ân hận, dằn vặt;

khi ăn năn, giãi bày; khi chua chát, mỉa mai,…

- Vợ ông giáo: lạnh lùng, khô khan, coi

th-ờng

- Binh T: đầy nghi ngờ, mỉa mai

Năm học 20010-20011

Trang 27

* Tóm tắt+ HS tóm tắt theo ND sau:

- Tình cảnh của lão

- Tình cảm của lão với cậu Vàng

- Sự túng quẫn của lão Hạc

1 Nhân vật lão Hạc

HS tóm tắt đoạn truyện từ tr 38- tr 41

- Vì sao lão Hạc phải bán cậu vàng mặc dù rất yêu

thơng nó?

+ Đây là điều bất đắc dĩ, là con đờng cùng vì lão

quá nghèo và yếu mệt sau một trận ốm vừa khỏi:

không có việc làm, không có tiền, không nuôi nổi

mình thì làm sao nuôi nổi chó

a Sau khi bán cậu Vàng

- Miệng móm mém mếu nh con nít -Hu hu khóc

đớn, xót xa, ân hận

- Vì sao ông lại có tâm trạng đó?

+ Vì “ tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa

một con chó”  gián tiếp thể hiện tình cảm yêu

th-ơng con sâu nặng

- Cái hay trong cách miêu tả “ đôi mắt ầng ậc nớc” là ở chỗ

nào?

+ Lột tả sự đau đớn, hối hận, thơng tiếc, tất cả đang trào dâng,…

đang vỡ oà khi có ngời hỏi đến

+ Thể hiện chân thật, cụ thể chính xác tuần tự từng diễn biến

tâm trạng đau đớn cứ dâng lên không thể kìm nén nỗi đau Cách

miêu tả nh vậy phù hợp với tâm lí, hình dáng và cách biểu hiện

của ngời già

- Trong lời kể, phân trần, than vãn với ông giáo cho

thấy rõ tâm hồn, tính cách của lão ntn?

+ Thái độ chuyển sang chua chát, ngậm ngùi

 Cái hay trong cách dẫn chuyện của T/ giả là vừa khám phá

thêm những nét mới trong tâm hồn và tính cách lão Hạc vừa

chuyển mạch câu chuyện từ việc bán chó thành câu chuyện

chính: chuyện lão nhờ ông giáo cũng là chuẩn bị cho cái chết

của mình một cách buồn thảm, đánh thơng

b Cái chết của lão Hạc.

- Theo dõi VB, em cho biết nguyên nhân về cái

- Em có NX gì về cách dùng từ của T/ giả?  Từ tợng hình, từ tợng thanh:cái

chết đau đớn, dữ dội, thê thảm. Năm học 20010-20011

Trang 28

- Vì sao lão chết đau đớn nh vậy?

+ Do trúng độc bả chó, xin của Binh T

- Cách sử dụng từ tợng hình, tợng thanh trong ĐV

trên có tác dụng gì?

+ khiến cho ngời đọc nh có cảm giác đợc chứng

kiến cái chết của lão

- Theo em, lão chọn cái chết nhằm mục đích gì?

+ Giữ lại cho con trai mảnh vờn, căn nhà

+ Lo cái chết của mình phiền hà đến hàng xóm

 Qua cuộc nói chuyện với ông giáo, lão Hạc đã

chuẩn bị rất chu đáo cho cái chết của mình

- Vậy cái chết của lão xuất phát từ đâu?  Tự nguyện, từ lòng thơng con

âm thầm mà lớn lao; từ lòng tựtrọng đáng kính

- Cái chết của lão có ý nghĩa ntn? * ý nghĩa:

- Bộc lộ rõ số phận và tính cáchcủa lão Hạc đồng thời cũng là củangời nông dân trớc CMT8: nghèokhổ, bế tắc, cùng đờng, già lòngyêu thơng và tự trọng

- Tố cáo XHTD nửa PK

+ XHTD nửa PK- cái XH nô lệ tăm tối, buộc

những ngời nghèo khổ đến bớc đờng cùng Họ chỉ

có thể sa đoạ, tha hoá biến chất ( Chí Phèo); hoặc

giữ bản chất lơng thiện, trong sạch, tìm tự do bằng

cái chết của chính mình

- Mọi ngời hiểu, quý trọng và

th-ơng tiếc lão

2 Nhân vật ông giáo

- Vai trò của nhân vật này?

+ Tri thức nghèo sống ở nông thôn - Thông cảm, thơng xót cho hoàncảnh của lão

- Tìm mọi cách giúp đỡ, an ủi lão

HS đọc “ Chao ôi! đáng buồn”

- Chi tiết lão Hạc xin bả chó của Binh T khiến cho

nhân vật này suy nghĩ ntn? - Có những suy nghĩ khác và lãokhi biết lão xin bả chó của Binh

T

+ Chi tiết này có ý nghĩa đánh lừa, chuyển ý nghĩ

tốt đẹp của ông giáo và mọi ngời về lão sang một

hớng khác trái ngợc “ Cuộc đời quả thật cứ mỗi

ngày một thêm đáng buồn” Có nghĩa là: con ngời

lâu nay nhân hậu, giàu lòng tự trọng dến thế mà

cũng bị tha hoá Câu nói của Binh T “ Lão làm bộ

+ Khi chứng kiến caí chết đau đớn của lão Hạc,

ông giáo lại nghĩ “ Không! cuộc đời cha hẳn đã

đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhng lại đáng buồn

theo một nghĩa khác” Cái nghĩa khác ở đây chính

là ở chỗ: con ngời vẫn giữ đợc phẩm giá ấy lại bị

xô đẩy vào tình cảnh cùng đờng, vào bi kịch không

lối thoát khiến phải tìm đến cho mình một cái chết

vô cùng thảm thơng, đau đớn Buồn vì một con

Năm học 20010-20011

Trang 29

ời đáng kính nh thế lại phải chết một cách bi thảm.

Buồn vì số phận con ngời thật mong manh, không

có gì đảm bảo trong một CĐXH thật đáng nguyền

rủa, lên án Một nỗi buồn vừa có giá trị tố cáo sâu

sắc lại mang ý nghĩa nhân đạo cao cả

+ Ông giáo chan chứa niềm yêu thơng và lòng

nhân ái sâu sắc

 Đồng cảm, trân trọng nhữngcon ngời có phẩm chất tốt đẹp;xót xa đau đớn khi số phận của

họ bị vùi dập

- HSTL: Tại sao lão Hạc không chọn cái chết lặng

lẽ êm dịu?

+ Ông lão nhân hậu, trung thực này cha đánh lừa

một ai Lần đầu tiên trong đời lão lừa cậu

Vàng-ngời bạn thân thiết của mình Lão đã lừa để cậu

Vàng phải chết thì giờ đây lão cũng phải chết theo

kiểu một con chó bị lừa Dờng nh ở cách lựa chọn

này có một ý muốn tự trừng phạt ghê gớm Nó

càng chứng tỏ đức tính trung thực, lòng tự trọng

đáng quí ở lão Hạc Cái chết này càng gây ấn tợng

mạnh ở ngời đọc

- Qua đoạn trích của NTT và tác phẩm của N.Cao

em hiểu gì về cuộc đời và tính cách của ngời nông

dân trong XH cũ?

+ Đoạn trích “ Tức nớc vỡ bờ” của NTT: sức mạnh

của lòng yêu thơng, của tiềm năng phản kháng

+ Tác phẩm “ Lão Hạc” của NC: ý thức về nhân

cách, lòng tự trọng dù nghèo khổ

- Em hiểu ntn về ý nghĩ của n/ vật tôi qua đoạn văn

“ Chao ôi! Đối với ….che lấp mất”?

+ Đó là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của

NC

+ Với triết lí này, NC k/ định một thái độ sống,

một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo: cần

phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con ngời

hàng ngày sống quanh mình, cần phải nhìn nhận

họ bằng lòng đòng cảm, bằng đôi mắt của tình

th-ơng

+ NC đã nêu lên một phơng pháp đúng đắn, sâu

sắc khi đánh giá con ngời: Ta cần biết tự đặt mình

vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu

đúng, cảm thông đúng

* Ghi nhớ (SGK- 48) III Củng cố: Đọc thêm tài liệu tham khảo về tác phẩm.

Giúp HS: - Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh

- Sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh trong việc viết VB tự sự, miêu tả và biểucảm

B Chuẩn bị GV: soạn

Năm học 20010-20011

Trang 30

HS: xem trớc và trả lời câu hỏi

-Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả hình ảnh,

dáng vẻ trạng thái của sự vật; những từ nào mô phỏng âm

thanh của tự nhiên của con ngời?

+ Những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngời: hu

hu, ử  là từ tợng thanh

- Vậy em hiểu ntn là từ tợng thanh? - Từ t ợng thanh : mô

phỏng âm thanh của tựnhiên,con ngời

- Những từ nh thế có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự

sinh động có giá trị biểucảm cao

II Luyện tập (SGK

-49,50)

BT 1: + Từ tợng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

+ Từ tợng thanh: soàn soạt, nham nhảm, bịch, bốp

BT2: 5 từ tợng hình gợi tả dáng đi của ngời: lom khom, lênh khênh, dò dẫm, liêu xiêu,ngật

ngỡng,thoăn thoắt,…

BT3: ý nghĩa của các từ tợng thanh tả tiếng cời:

+ c ời ha hả: cời to sảng khoái.

+ c ời hì hì: cời phát ra cả đằng mũi, biểu lộ sự thích thú có vẻ hiền lành.

+ c ời hô hố : cời to, thô lỗ gây cả giác khó chịu.

+ c ời hơ hớ : là cời thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.

- Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

B Chuẩn bị GV: soạn và nghiên cứu bài tập.

Năm học 20010-20011

Trang 31

HS: xem trớc và trả lời câu hỏi.

C.Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: 1) Thế nào là đoạn văn? Trong đoạn văn thờng có yếu tố quan trọng

- 2 ĐV trên có mối liên hệ gì không? tại sao? Đ1: tả cảnh sân trờng Mĩ Lí

Đ2: cảm giác của tôi trong mộtlần ghé qua trờng học

* Cả 2 đoạn cùng viết về một ngôitrờng nhng thời điểm tả và PBCNkhông hợp lí

Sự liên kết giữa 2 đoạn còn lỏnglẻo

-Cụm từ “ trớc đó mấy hôm” bổ xung ý nghĩa gì

cho ĐV thứ 2? - Cụm từ “ trớc đó mấy hôm” bổxung ý nghĩa về thời gian phát

biểu cảm nghĩ cho đoạn văn

nên gây cảm giác hụt hẫng

+ ở VD2: phân định rõ về thời gian hiện tại và quá

khứ nhờ cụm từ “ trức đó mấy hôm”

- Cụm từ là phơng tiện liên kết ĐV Hãy cho biết tác dụng

II Cách liên kết các ĐV trong VB.

1 Dùng từ ngữ để liên kết ĐV

- Hai ĐV trên liệt kê 2 khâu của quá trình lĩnh hội

và cảm thụ TPVH Đó là những khâu nào?

- Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 ĐV trên? - Quan hệ ý nghĩa đối lập

- Tìm từ ngữ liên kết trong 2 ĐV đó? - Từ ngữ liên kết: nhng

- Hãy tìm thêm các phơng tiện liên kết đoạn có ý nghĩa đối

Trang 32

đó” thuộc từ loại nào? Trớc đó là khi nào?

+Trớc đó là trớc lúc nhân vật tôi lần đầu tiên cắp sách đến

trờng Việc dùng chỉ từ đó có tác dụng liên kết 2 ĐV

- “ đó”: chỉ từ

- Chỉ từ, đại từ cũng đợc dùng làm phơng tiện liên

kết đoạn Hãy kể tiếp các từ có tác dụng này?  Chỉ từ, đại từ: đó, này, nọ, kia,ấy, vậy, thế,…

- PT mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 ĐV trên? - Quan hệ ý nghĩa: tổng kết, khái

quát

- Tìm từ ngữ liên kết trong 2 ĐV đó? - Từ ngữ liên kết: nói tóm lại

- Hãy kể tiếp các phơng tiện liên kết mang ý nghĩa

tổng kết, khái quát? - Tóm lại, nhìn chung, nói mộtcách tổng quát thì, có thể nói,…

ĐV

- Tìm câu liên kết giữa 2 ĐV? - Câu liên kết 2 ĐV: “ ái dà, lại

còn chuyện đi học nữa cơ đấy!”

- Tại sao câu này có tác dụng liên kết? - Vì:nối tiếp và phát triển ý ở

cụm từ “ bố đóng sách cho mà đihọc” ở ĐV trên  Câu nối

III Luyện tập( SGK- 53, 54,

55)

BT 1: Các từ ngữ có tác dụng liên kết và mối quan hệ ý nghĩa:

a Nói nh vậy: tổng kết, khái quát c Tuy nhiên : đối lập, tơngphản

b Thế mà : đối lập, tơng phản Cũng : nối tiếp, liệt kê

BT 2: Chọn từ ngữ hoặc câu thích hợp điền vào chỗ trống để làm phơng tiện liên kết ĐV:

a Từ đó oán nặng, thù sâu,… c Tuy nhiên điều đáng kể…

b Nói tóm lại ; phải có khen,… d Thật khó trả lời Lâu nay…

BT 3: Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một doạn tuyệt khéo Giả sử vì

quá yêu nhân vật mình mà T/ giả để cho chị đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câuchuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều Đằng này chị đã cố gắng nhẫn nhịn hếtmức, chỉ đến khi chị không thể cam tâm nhìn chồng đang đau ốm mà vẫn bị tên cai lệnhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên Chị đã chiến đấu và chiến thắng bằng sức mạnhcủa lòng căm thù sâu sắc

Miêu tả khách quan và chân thực đoạn chị Dậu đánh nhau với cai lệ nh vậy ,

T/ giả đã khẳng định tính đúng đắn của quy luật tức nớc vỡ bờ Đó là cái tài của ngòi bútNTT Nhng cái gốc của cái tài ấy là cái tâm ngời sáng của ông khi ông đặc biệt nâng niutrân trọng những suy ghĩ và hành động của ngời nông dân tuy nghèo nhng không hèn, cóthể bị cờng quyền ức hiếp nhng không bao giờ bị khuất phục

+ Phơng tiện liên kết: Cụm từ ngữ “ Miêu tả… nh vậy”

+ Cách liên kết: - Tóm tắt ND chính của đoạn trớc

- Nối tiếp và phát triển ý của đoạn trớc trong đoạn sau

Giúp HS: - Hiểu thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạmdụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp

Năm học 20010-20011

Trang 33

B Chuẩn bị GV: soạn, su tầm tài liệu.

- Từ nào là từ địa phơng? vì sao?

+ Vì đợc dùng trong phạm vi hẹp cha có tính chuẩn

ta , mẹ đợc gọi bằng mợ; cha đợc gọi bằng cậu?

+ Tầng lớp trung lu, thợng lu

+Mẹ là một từ ngữ toàn dân, mợ là từ ngữ của một

tầng lớp XH nhất định

+ Trong ĐV này, T/ giả dùng từ mẹ trong lời kể mà

đối tợng là độc giả và mợ là từ dùng trong câu đáp

của bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô, hai

ng-ời cùng tầng lớp XH

- Mẹ: từ ngữ toàn dân

- Mợ: tầng lớp trung- thợng luthờng gọi( trớc CMT8-1945)

HS đọc VD b

- Các từ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì? b – Các từ:

+ ngỗng: điểm 2

+ trúng tủ: đúng phần đã học thuộclòng

- Tầng lớp XH nào thờng dùng các từ ngữ này? - Thờng dùng: HS- SV

- Khi sử dụng những lớp từ này cần chú ý điều gì? 1 L u ý :

+ Đối tợng giao tiếp

+ Tình huống giao tiếp( nghiêmtúc, suồng sã, thân mật….)

+ hoàn cảnh giao tiếp( thời đại

đang sống, học tập, công tác,….)

- Trong các tác phẩm văn, thơ các T/ giả có thể sử

dụng lớp từ này Vậy chúng có tác dụng gì? 2 Trong văn, thơ: T/ giả sử dụngcác lớp từ này để tô đậm sắ thái

địa phơng hoặc tầng lớp xuất Năm học 20010-20011

Trang 34

thân, tính cách nhân vật

- Có thể sử dụng lớp từ này một cách tuỳ tiện

không? Vì sao? - Không nên lạm dụng vì dễ gâyra sự tối nghĩa, khó hiểu

IV Luyện tập( SGK- 58, 59)

BT1: Thống kê một số từ ngữ dịa phơng:

a Nghệ Tĩnh: - nhút: một loại da muối b Nam Bộ: - nón: mũ và nón

- chẻo: một loại nớc chấm - mận: quả roi -tắc: một loại quả họ quýt – chén: cái bát

- xơi gậy: điểm 1

- dân phe : mua bán bất hợp lí

- đẩy( con xe đi rồi): bán

BT 3: Trờng hợp a nên dùng từ ngữ địa phơng; có thể cả trờng hợp d ( tô đậm sắc thái địa

ph-ơng)

BT4: Một số câu thơ, ca dao có sử dụng từ ngữ địa phơng:

Gan chi gan rứa, mẹ nờ?

Mẹ rằng: cứu nớc, mình chờ chi ai? ( Tố Hữu)

- Một trăm chiếc nốc chèo xuôi Không có chiếc mô chèo ngợc để ta gửi lời viếng thăm.

( Hát ví dặm Nghệ Tĩnh)

+ hạt bèo: hạt của cây bèo ăn có vị chát

+ ráo chèo: mái chèo khô, không đợc nhúng nớc, nghĩa bóng là lúc hết việc.

+ nuộc chạc: mối dây

+ nốc: cái thuyền, chiếc thuyền

HS: xem trớc và trả lời câu hỏi

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ: 1) Tác dụng của việc liên kết các ĐV trong VB?

2) Nêu các cách liên kết ĐV trong VB?

II Các hoạt động

I Thế nào là tóm tắt VB tự sự?

- Những yếu tố quan trọng nhất trong TP tự sự?

Năm học 20010-20011

Trang 35

+ Sự việc ( cốt truyện)

+ Nhân vật chính

- Ngoài ra, TP tự sự còn có yếu tố nào khác?

+ Miêu tả, biểu cảm, nhân vật phụ, các chi tiết…

- Khi tóm tắt TP tự sự thì dựa vào yếu tố nào?

+ Sự việc và nhân vật chính

- Mục đích của việc tóm tắt TP tự sự là gì?

+ Kể lại một cốt truyện để ngời đọc hiểu ND cơ bản

của TP ấy

- Thế nào là tóm tắt VB tự sự?

+ Phơng án b  Dùng lời văn của mình trìnhbày ngắn gọn ND chính( sự việc

tiêu biểu, nhân vật chính) của

- VB tóm tắt trên kể lại ND của VB nào? a VB: Sơn Tinh- Thuỷ Tinh

- Dựa vào đâu mà em nhận ra điều đó?

- VB tóm tắt trên có nêu đợc ND chính của VB ấy

- VB tóm tắt trên có gì khác so với VB “ST- TT”? b VB tóm tắt:

+ Độ dài: ngắn gọn hơn

+ Số l ợng n/ vật và sự việcchính: ít hơn nhng chính xác, đủ.+ Vì VB tóm tắt chỉ lựa chọn các n/ vật chính và

+ Không thêm, bớt vào các chi tiết, sự việc không

có trong TP, không chen vào bản tóm tắt các ý kiến

bình luận, khen chê của cá nhân ngời tóm tắt

+ Bảo đảm tính hoàn chỉnh.+ Dù ở các mức độ khác nhau nhng bản tóm tắt phải

giúp ngời đọc hình dung đợc toàn bộ câu chuyện

- Muốn viết đợc một VB tóm tắt, ta phải làm những

việc gì? Và phải theo trình tự nào?

- Đọc kĩ TP đợc tóm tắt để hiểu

đúng chủ đề của VB

- Xác định ND cần tóm tắt.+ Khi tóm tắt cần nêu đầy đủ các ND chính, n/ vật

quan trọng; bỏ các câu, chữ thừa, các n/ vật, sự

việc, chi tiết phụ của truyện

- Sắp xếp các ND chính theomột trật tự hợp lí

- Viết VB tóm tắt bằng lời văncủa mình

Năm học 20010-20011

Trang 36

HS đọc * Ghi nhớ (SGK- 61) III Củng cố.

nêu theo một thứ tự hợp lí? - Thứ tự: b, a, d,c,g,e,i, h,k

- Hãy viết tóm tắt truyện

“ Lão Hạc” bằng một VB

ngắn gọn?

- Tóm tắt truyện Lão Hạc“ ” “ Lão Hạc có 1 ngời con trai, 1 mảnh vờn và 1 con chóVàng Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lạicậu Vàng Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão phải bánchó mặc dù hết sức buồn bã và đau xót, ân hận Lão mangtất cả tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ ông trông coi Năm học 20010-20011

Trang 37

mảnh vờn Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm

đ-ợc gì ăn nấy và bị ốm một trận khủng khiếp, lão từ chốinhững gì ông giáo giúp đỡ Một hôm lão xin Binh T một ítbả chó, nói là để giết con chó hay đến vờn nhà lão, làm thịtrồi rủ Binh T cùng uống rợu Ông giáo rất buồn khi ngheBinh T kể lại chuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiên chết- cáichết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừBinh T và ông giáo.”

-Hãy nêu các sự việc tiêu

+ Sự việc tiêu biểu: chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm; đánh

tên cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ anh Dậu

- Viết một VB tóm tắt? + Tóm tắt đoạn trích:

“ Anh Dậu đang ốm nặng, đang run rẩy cha húp đợc ítcháo nào thì cai lệ và ngời nhà lí trởng ập tới, quát tháo omsòm vì nhà anh còn thiếu 1 suất su Tên cai lệ vừa đến đãtuôn ra những lời bất nhân, anh Dậu gần nh hoảng loạn, lăn

ra bất tỉnh nhân sự Chị Dậu nhẫn nhịn, thiết tha van xinnhng tên cai lệ không hề động lòng mà còn văng ra nhữnglời hết sức thô bỉ Nhng khi chúng cố tình hành hạ anh Dậu

và bản thân chị thì chị đã vùng lên thật quyết liệt “ Mày tróingay chồng bà đi, bà cho mày xem!” Cuộc chiến khôngcân sức giữa chị và tên cai lệ, ngời nhà lí trởng diễn ra gay

go Phần thắng nghiêng về chị Dậu.”

III.Củng cố.

IV.HDHB: Hoàn thành BT, xem bài mới.

Tiết 20 trả bài tập làm văn số 1

A Mục tiêu

Giúp: - HS củng cố lại kién thức đã học về kiểu bài tự sự và biểu cảm

- HS nhận rõ u- nhợc điểm của mình trong việc xây dựng đoạn văn và tổ chứcbài văn

B Chuẩn bị GV: chấm, trả bài và NX

HS: xem lại đề và dàn ý của đề bài

C Tiến trình bài dạy

I Kiểm tra bài cũ

II Các hoạt động

HS nhắc lại đề bài 1 Đề bài: Kể lại những kỉ niệm

ngày đầu tiên đi học.

- Thể loại? Ngôi kể?

- Mục đích, yêu cầu của đề bài? - Trình tự kể: + thời gian, không

gian + diễn biến sự việc + diễn biến tâmtrạng

- Cấu trúc: 3 phần + MB: khơi nguồn nỗi nhớ

+ TB: diễn biến, trình tự của sựviệc, tâm trạng

Trang 38

phơng thức tự sự ( xen miêu tả vàbiểu cảm).

- ND: đa số các bài viết đúngtrọng tâm về buổi học đầu tiên

- Hình thức: nhiều bài viết chữ

đẹp, trình bày sáng sủa, rõ ràng;viết đúng cách tự sự, theo mạch kể

* Nh ợc điểm:

- Dựa nhiều vào các VB đã học

- Cha biết kể các sự việc gây ấn ợng hoặc kể còn sơ sài

* Giới thiệu: Trên TG có không nhiều các nhà văn chuyên viết truyện và truyện

cổ tích dành cho trẻ em Những truyện cổ tích của nhà văn An- đéc- xen sáng tạo thì thật tuyệt vời Không những trẻ em khắp nơi vô cùng yêu thích, say mê đón đọc mà ngời lớn đủ mọi lứa tuổi cũng đọc mãi không chán.

I Tìm hiểu chung

1805-1875)

- Nêu những hiểu biết của em về T/ giả? - Là n/ văn Đan Mạch

nổi tiếng với loại truyện

kể cho trẻ em

+ Đan Mạch là 1 nớc nhỏ, thuộc Bắc Âu, S = 1/ 8 S của VN

+ Ông sinh ra trong 1 gia đình nghèo, ham thích thơ văn từ nhỏ,

nhng đợc học hành rất ít Năm 1918, rời quê lên thủ đô

Cô-pen-ha-ghen, ớc mơ trở thành nhà thơ, nhà soạn kịch nhng không thành

công

Năm học 20010-20011

Trang 39

+ Năm 1827, đỗ tú tài.

+ Năm 1828, học ĐH và in 1 số tác phẩm; đi nhiều, sáng tác

nhiều

+ Năm 1835( ở I-ta-li-a), sáng tác 1 số truyện kể lấy nhan đề:

Truyện kể cho trẻ em Ông đã tìm ra mảnh đất dụng võ chính của

mình Mỗi năm ông cho ra mắt 1 tập Tổng số có 168 truyện khơi

từ nhiều nguồn: VHDG, VH viết, h cấu, sáng tạo độc lập của n/

văn

+ Truyện của ông nhẹ nhàng, toát lên lòng yêu thơng con

ngời-những con ngời nghèo khổ, và niềm tin ngời-những gì tốt đẹp nhất sẽ dành

cho họ

2 Tác phẩm

- Trích gần hết truyệnngắn cùng tên

- Theo em, truyện chia mấy phần? ND từng phần? - Bố cục: 3 phần

+ Từ đầu… cứng đờ ra: hoàn cảnh của cô bé bán diêm

+ Tiếp… Thợng đế: các lần quẹt diêm và những mộng tởng

( Phần này có thể chia thành những đoạn nhỏ, căn cứ vào 5

lần em bé quẹt diêm)

+ Con lại: cái chết thơng tâm của em bé

- Em có NX gì về bố cục?

+ Truyện diễn biến theo trình tự 3 phần mạch lạc, hợp lí

+ Truyện kể theo trình tự thời gian, sự việc, cách kể phổ

biến trong truyện cổ tích

II Đọc- hiểu VB

*Giọng: chậm, cảm thông; chú ý phân biệt cảnh thực ảo ảnh

và sau từng lần cô bé quẹt diêm

* Tóm tắt ND.

+ Em bé mồ côi mẹ phải đi bán diêm trong đêm giao thừa

rét buốt Em chẳng dám về nhà vì sợ bố đánh, đành ngồi

nép vào góc tờng, liên tục quẹt diêm để sởi Hết 1 bao diêm

thì em bé chết cóng trong giấc mơ cùng bà nội lên trời Sáng

hôm sau- mùng 1 Tết, mọi ngời qua đờng vẫn thản nhiên

+ Bố khó tính

- Tìm các chi tiết miêu tả cảnh nghèo của cô bé?

+ Chui rúc trong 1 xó tối tăm, cha con em ở trên gác sát mái

nhà, mặc dầu đã nhét giẻ rách vào các kẽ hở lớn trên vách,

gió vẫn thổi rít vào trong nhà

- Mẹ mất, bà nội qua đời cuộc sống của em ntn?

+ Sống với ngời bố khó tính, em luôn phải nghe những lời mắng

nhiếc, chửi rủa thậm chí còn bị đánh khi không bán đợc diêm

- Cuộc sống:

+bán diêm kiếm sống

- Thời gian, không gian xảy ra câu chuyện? - thời gian: đêm giao

thừa rét buốt

+ ở các nớc Bắc Âu nh Đan Mạch vào dịp này thời tiết rất lạnh,

nhiệt độ có khi xuống tới vài chục độ dới 0 độ, tuyết rơi dày đặc

- Thời điểm ấy đã tác động đến con ngời ntn?

+ Nghĩ đến gia đình: sum họp, đầm ấm với những món ăn

ngon truyền thống, con ngời tràn đầy niềm vui, hạnh phúc

- Còn em bé bán diêm thì sao?

Năm học 20010-20011

Trang 40

+Em bé ngồi nép vào trong 1 góc tờng, giữa 2 ngôi nhà, thu

đôi chân vào ngời, nhng mỗi lúc em càng thấy rét buốt hơn

- Hình ảnh em bé bán diêm trong đêm giao thừa đợc T/ giả khắc

hoạ bằng biện pháp NT gì? Tìm các chi tiết sử dụng biện pháp đó?

+ Phần đầu VB ( chữ in nhỏ) đã kể rõ cảnh ngộ éo le của em với

những chi tiết đối lập rõ nét:

*Trời đông giá rét, tuyết rơi - Cô bé đầu trần, chân đi đất

*Ngoài đờng lạnh buốt, tối đen – Cửa sổ mọi nhà sáng rực

*Cô bé bụng đói – Ngoài phố sực nức mùi ngỗng quay

* Cái xó tối tăm –Ngôi nhà xinh xắn có dây trờng xuân bao

quanh

Hình ảnh đối lập, tơng phản:tình cảnh tội nghiệp của em

về cả vật chất và tinh thần.+ T/ giả sử dụng biện pháp tơng phản, đối lập giữa cảnh sum họp,

sung túc, ám áp trong các ngôi nhà- cảnh cô đơn, đói rét của em

ngoài đờng để nêu bật nỗi khổ cực của em và gợi niềm thơng cảm

cho ngời đọc

- Em bé bán diêm xuất hiện trong cảm nhận của em ntn?

+ Nhỏ nhoi, cô độc, bị đói rét đầy ải, không có ai đoái hoài

Đó là 1 em bé khốn khổ và đáng thơng

+ Nhà thơ Tố Hữu trong bài “ Mồ côi” đã viết:

“ Con chim non rũ cánh

Đi tìm tổ bơ vơ

Quanh nẻo đờng hiu quạnh

Lớt mớt dới dông ma… Đó là những cảnh ngộ khác”

nhau, em bé trong bài thơ trên thì đi tìm mẹ, còn em bé

trong truyện của An- déc- xen thì phải tự kiếm sống

- Câu chuyện đợc tiếp tục nhờ 1 chi tiết nào đợc lặp lại?

+ ND của câu chuyện đợc XD trên 1 tình tiết lặp lại và biến

đổi rất tự nhiên, hợp lí, thú vị Đó là chi tiết 5 lần em bé

quẹt diêm

2 Thực tế và mộng t ởng

- Vì sao em bé phải quẹt diêm?

+ Để sởi ấm phần nào, để đợc đắm chìm trong TG ảo ảnh do

em tởng tợng ra, để câu chuyện đan xen giữa thực và ảo, hệt

nh trong cổ tích Khi ánh lửa bùng lên cùng lúc TG tởng

t-ợng mơ ớc cũng xuất hiện Nhng chỉ vài tích tắc, ánh lửa

trên đầu que diêm vụt tắt thì em bé lại trở về với cảnh thực

tại

- Lần lợt từng lần T/ giả để cho em mơ thấy những gì? -Lần1:Ngồi trớc lò sởi

rực hồng

+Đây là hình ảnh tởng tợng đầu tiên vì em đang rét cóng

- Qua lần 1 cho thấy mong ớc nào của em bé? Mong đợc sởi ấm trong

mái nhà thân thuộc

- Lần quẹt diêm thứ 2, qua ánh lửa cô bé đã thấy những gì?

Đó là cảnh tợng ntn? Nói lên mong ớc gì?

+ Con ngỗng quay là h/ ảnh đợc gợi ra từ cảnh thực Nhng

cảnh con ngỗng quay lng cắm thìa, dĩa tiến về phía em thì

thật kì diệu Nó hoàn toàn do tởng tợng của em bé, vì sau rét

là cái đói.Đây là món ăn phổ biến ở các nớc châu Âu và

-Sau 2 lần quẹt diêm đó, thực tế đã thay cho mộng tởng ntn?

+ Chẳng có bàn ăn nào cả, trớc mặt chỉ có bức tờng dày đặc

và lạnh lẽo, phố xá vắng teo Mấy ngời khách qua đờng

quần áo ấm áp đang vội vã hoàn toàn lãnh đạm với em

en

+ Hàng ngànngọn nến sáng, thànhnhững ngôi sao

Năm học 20010-20011

Ngày đăng: 30/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Lập bảng thống kê: - Giáo án Ngữ Văn 8 rất hay
1. Lập bảng thống kê: (Trang 79)
Tắt đèn đã dựng lên nhiều tính cách điển hình khá hoàn chỉnh trong một hoàn cảnh điển hình - Giáo án Ngữ Văn 8 rất hay
t đèn đã dựng lên nhiều tính cách điển hình khá hoàn chỉnh trong một hoàn cảnh điển hình (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w