Em hiểu nh thế nào về lời khuyên của cha: "Con phải xin lỗi mẹ, không phải vì sợ bố mà do sự thành khẩn trong lòng".. Từ văn bản " Mẹ tôi " em cảm nhận những điều sâu sắc nào của tình cả
Trang 1- Nắm đợc một dấu hiệu của văn bản biểu cảm, đó là hình thức trực tiếp giãibày cảm nghĩ của con ngời.
II Tiến trình hoạt động :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
? Hãy nhớ lại buổi tối và đêm trớc ngày khai giảng năm em vào lớp 1 tâmtrạng của em và mẹ (bố) em nh thế nào?
Hoạt động 2: Đọc hiểu cấu trúc văn bản
GV: Nêu cách đọc, đọc mẫu 1 đoạn.
HS: 3 - 4 HS đọc bài.
GV: Nhận xét cách đọc.
HS: Nêu 1 số từ khó cần giải thích.
? Em hãy cho biết, bài văn này kể chuyện nhà
tr-ờng, chuyện đứa con đến trtr-ờng, hay biểu hiện tâm
t ngời mẹ?
- Biểu hiện tâm t ngời mẹ
? Nhân vật chính trong văn bản là ai?
- Ngời mẹ
? " Cổng trờng mở ra" thuộc kiểu văn bản
nào? Ngôi kể thứ mấy?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung của từng
Trang 2Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết.
? Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết, ngời mẹ
nghĩ đến con trong thời điểm nào?
- Đêm trớc ngày con vào lớp 1
? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm hai mẹ
con?
- Hồi hộp lo lắng, vui sớng, hi vọng
? Những chi tiết nào diễn tả cảm xúc vui sớng của
con? Nỗi mừng vui, hi vọng của mẹ?
- Mẹ giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập, quần áo, giày
mũ, cho ngày mai; mẹ dọn dẹp nhà cửa, mẹ làm một
vài việc lặt vặt cho riêng mẹ
- Mẹ tự nhủ mình cần đi ngủ sớm
- Thật ra, tất cả những việc làm đó chẳng có khó khăn,
phức tạp gì, chủ yếu là để thể hiện nỗi lòng của ngời
mẹ giàu tình cảm
Nhóm 3: Trong đêm không ngủ, tâm trí mẹ đã sống
lại kỉ niệm qúa khứ nào?
- Mẹ nhớ dến bà ngoại cũng nh mấy chục năm sau con
sẽ nhớ đến mẹ nh đêm nay, nh buổi sớm ngày mai
- Mẹ nghĩ và liên tởng đến ngày khai tờng (ở Nhật
Bản) - ngày lễ trọng đại của toàn xã hội và mong sao
ở nớc mình rồi cũng đợc nh vậy
Nhóm 4:Khi nhớ những kỉ niệm về bà ngoại, hồi
hộp trứơc cổng trờng, lòng mẹ rạo rực những bâng
khuâng xao xuyến Em hãy nhận xét cách dùng từ
trong lời văn trên? Nêu tác dụng của cách dùng từ đó?
II Tìm hiểu chi tiết:
1, Nỗi lòng ngời mẹ:
- Một lòng vì con
Trang 3? Từ cảm xúc ấy, em hiểu tình cảm sâu nặng nào đang
diễn ra trong lòng mẹ?
? Tất cả đã cho em hình dung về một ngời mẹ nh
thế nào?
HS: Theo dõi phần văn bản còn lại.
? Nêu đại ý của phần này?
? Theo em, ngày khai trờng có diễn ra nh là ngày lễ
của toàn xã hội không?
- Ngày khai trờng ở nớc ta là ngày lễ của toàn xã hội
? Hãy miêu tả miệng quang cảnh ngày hội khai trờng
của tttrờng em?
? Câu nói của ngời mẹ: "Bớc qua cánh cổng trờng là
một thế giới kì diệu sẽ mở ra" có ý nghĩa gì?
- Nhớ thơng bà ngoại;nhớ thơng mái trờngxa
- Hi vọng những điều tốt
đẹp sẽ đến với con
- Tin tởng ở tơng lai của con
2, Cảm nghĩ của mẹ về
giáo dục trong nhà trờng:
- Khẳng định vai trò to lớncủa nhà trờng đối với conngòi
- Tin tởng vào sự nghiệpgiáo dục
- Khích lệ con đếntrờng
Hoạt động 4 Hớng dẫn tổng kết luyện tập:
? Trong văn bản , bà mẹ nói với ai? Có phải nói trực tiếp
với con không? Cách viết này có tác dụng gì?
- Bà mẹ nói 1 mình Không trực tiếp nói với con mà chỉ
Trang 4? Đêm trớc ngày khai trờng, tâm trạng của ngời con, ngời mẹ nh thế nào?
Vì sao có sự khác nhau ấy?
Ngời mẹ: Hồi hộp, bồn chồn, suốt đêm trằn trọc không ngủ đợc vì mẹ rất yêu thơngcon, thấy lo lắng xúc động Mẹ đã giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập, quần áo, giày mũ Ngời con: Háo hức, nhng vô t và "trong lòng không có mối bận tâm nào khác ngoàichuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ"; "giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống một li sữa,
ăn một cái kẹo"
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:
? Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả?
HS: Dựa vào chú thích (*) nêu vắn tắt.
GV: Nêu cách đọc, giọng đọc, đọc mẫu 1 đoạn.
HS: Đọc truyện.
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
E Amixi ( 1846 1908), nhà văn ý là tácgiả của rất nhiều tácphẩm nổi tiếng cho thiếunhi
-2 Tác phẩm:
Trang 5GV: Nhận xét.
? Nhân vật chính trong văn bản này là ai? Vì sao
có thể xác định nh thế?
- Ngời cha, vì hầu hết lời nói trong văn bản là lời tâm
tình của ngời cha
? Theo em văn bản này đợc viết theo thể loại nào?
Nhng xem xét trên văn bản cụ thể, ta thấy kiểu viết th
- nghị luận đóng vai trò chủ yếu
? Nêu bố cục của văn bản?
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết.
? Hình ảnh ngời mẹ của En-ri-cô hiện lên qua các chi
tiết nào trong văn bản?
? Từ những chi tiết đó, em cảm nhận phẩm chất cao quí
nào của ngời mẹ?
- Quên mình vì con
? Phẩm chất đó đợc biểu hiện nh thế nào ở mẹ em?
HS: Đọc 2 câu : " Sự hỗn láo của con bố vậy" và "
trong đời con mất mẹ".
? Tâm trạng của ngời cha trớc lỗi lầm của ngời con nh
thế nào?
? Theo em, vì sao ngời cha cảm thấy " sự hỗn láo bố
vậy"?
? Vì cha vô cùng yêu quí mẹ và con; cha thất vọng vô
cùng vì con h, phản lại tình yêu thơng của cha mẹ
? Nhát dao ấy có làm đau trái tim ngời mẹ không?
- Có, vì trái tim mẹ chỉ có chỗ cho tình thơng yêu con
? Tìm những câu ca dao, câu thơ nói về đề tài cha mẹ?
- Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mí là đạo con.
a, Thể loại:
Nhật kí tự sự viết th nghị luận
-b, Bố cục:
- Mở đoạn: Nêu hoàncảnh ngời bố viết th chocon
- Thân đoạn: Tâm trạngcủa ngời bố trớc lỗi lầmcủa ngời con
- Kết đoạn: Bố muốn conxin lỗi mẹ; thể hiện tìnhyêu của mình với con
II Tìm hiểu chi tiết:
Trang 6- C«ng cha nh nói ngÊt trêi
Trang 7Nghĩa mẹ nh nớc ở ngoài biển Đông.
? Nếu là bạn của En-ri-cô em sẽ nói gì với bạn về việc
này?
? Cho biết đâu là lời khuyên của cha đối với con?
- "Con hãy nhớ rằng, tình yêu thơng, kính trọng cha
mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ
và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thơng yêu đó".
? Vì sao hình ảnh "dịu dàng và hiền hậu khổ hình "
mà không phải là ấm áp hạnh phúc?
- Vì những đứa con h không thể xứng đáng với hình ảnh
dịu dàng hiền hậu của mẹ Cha muốn cảnh tỉnh những
ngời con bội bạc
? Lời nhắn nhủ của cha: " Con hãy nhớ hơn cả " có ý
nghĩa gì?
- Hết lòng yêu thơng vợ con
- Nghiêm khắc, cong bằng, độ lợng và tế nhị trong việc
giáo dục con
? Em hiểu gì về ngời cha từ những lời khuyên này?
- Là ngời vô cùng yêu quí tình cảm gia đình
- Là ngời có đợc những tình cảm thiêng liêng, không bao
giờ làm điều xấu để phải xấu hổ, nhục nhã
HS: Theo dõi đoạn văn cuối bài.
? Tìm những từ ngữ nói lên thái độ của ngời cha? Đó là
thái độ nh thế nào?
- Phải xin lỗi mẹ, không phải vì sợ bố, thành khẩn, con
hãy cầu xin mẹ
? Em hiểu nh thế nào về lời khuyên của cha: "Con phải
xin lỗi mẹ, không phải vì sợ bố mà do sự thành khẩn
trong lòng" ?
- Ngời cha muốn con thành thật xin lỗi mẹ vì sự hối
hận trong lòng, vì thơng mẹ chứ không phải vì nỗi
khiếp sợ
? Tình cảm của cha đối với con ra sao?
? Em có đồng tình với một ngời cha nh thế không? Vì sao?
? Theo em, vì sao En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc th
bố?
2 Những lời nhắn nhủ
của cha:
-Trong nhiều tình cảmcao quí, tình yêu thơngkính trọng cha mẹ làthiêng liêng hơn cả
3 Thái độ của ngời cha
trớc lỗi lầm của con:
- Vừa dứt khoát nh ralệnh vừa mềm mạikhuyên nhủ
- Hết lòng yêu thơng con
và có tình cảm yêu ghét
rõ ràng
Trang 8Hoạt động 4: Hớng dẫn tổng kết - luyện tập
? Cách thể hịện văn bản này có gì độc đáo? Tác dụng?
- Hình thức viết th; bày tỏ trực tiếp cảm xúc và thái độ một
cách chân thành
? Từ văn bản " Mẹ tôi " em cảm nhận những điều sâu sắc
nào của tình cảm con ngời? Đợc thể hiện ở câu nào?
? Em hãy chọn đặt nhan đề khác cho văn bản?
- Bài học đầu tiên nhớ đời của tôi
- Giải thích đợc cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép
- Vận dụng đợc từ ghép trong nói, viết
II Tiến trình hoạt động:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Hãy nhắc lại định nghĩa từ đơn, từ ghép, từ láy đã học ở lớp 6? Với mỗi loại
cho một ví dụ minh hoạ?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép:
Trang 9ấy? Vai trò của các tiếng nh thế nào?
- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau Tiếng phụ bổ
xung ý nghĩa cho tiếng chính
? So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 nhóm từ: bà ngoại,
thơm phức với quần áo, trầm bổng?
- Giống: Đều là từ ghép gồm 2 tiếng
- Khác :
+ Nhóm 1 có tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau
+ Nhóm 2 không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ Hai
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của từ ghép
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập ghi nội
dung câu hỏi:
Nhóm 1+3: So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của
bà, nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của thơm, em thấy
có gì khác nhau?
Nhóm 2+4: Nghĩa của từ quần áo vói nghĩa của mỗi tiếng
quần, áo; nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng
trầm, bổng, em thấy có gì khác nhau?
HS: Thảo luận, cử đại diện trình bày, lớp nhận xét.
Trả lời:
Nhóm 1+3:
- Giống: cùng chỉ ngời phụ nữ lớn tuổi, đáng kính trọng
- Khác: bà ngoại chỉ ngời sinh ra mẹ; bà chỉ ngời sinh ra
cha hoặc mẹ
Nhóm 2+4:
- Quần áo: chỉ chung về trang phục ( quần, áo, giầy,mũ )
- Quần và áo chỉ từng sự vật riêng lẻ
? Em có nhận xét gì về nghĩa của từng loại từ ghép?
- Từ ghép đẳng lập có tínhchất hợp nghĩa
(*) Ghi nhớ 2: sgk-14
Trang 10xanh ngắt,nhà máy,nhà ăn, cây
cỏ, cời nụ
Suy nghĩ,chài lới, ẩm
đợc
Bài 5
a, Không phải vì: hoa hồng
là một loại hoa cónhiều màu sắc Có nhiềuloại hoa màu hồng nhngkhông gọi là hoa hồng(lan, cúc )
Trang 11- Nắm đợc khái niệm tính liên kết.
- Phân tích dợc liên kết hình thức và liên kết nội dung
- Bớc đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết
II Tiến trình hoạt động:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Xác định vai trò của tính liên kết
HS: Đọc đoạn văn sgk - 24
GV: Nhận xét: câu nào sai ngữ pháp? câu nào cha rõ về ý
nghĩa?
- Không sai ngữ pháp, rất rõ về ý nghĩa
? Nếu là En-ri-cô, em có hiểu đợc đoạn văn ấy không? Vì
1, Tính liên kết của văn
bản:
- Liên kết là một trongnhững tính chất quan trọngcủa văn bản vì nhờ nónhững câu đúng ngữ pháp,ngữ nghĩa đặt cạnh nhaumới tạo thành văn bản
Trang 12? So với nguyên bản " Cổng trờng mở ra " thì câu 2 thiếu
cụm từ nào? Câu 3 chép sai cụm từ nào?
- Câu 2 thiếu cụm từ " còn bây giờ "; câu 3 chép sai từ
" con " thành từ " đứa trẻ ".
? Việc chép sai và thiếu ấy khiến cho đoạn văn ra sao?
- Rời rạc, khó hiểu
? Nhận xét về ngữ pháp của các câu trong 2 đoạn văn.
- Đúng ngữ pháp, khi tách từng câu ra vẫn có thể hiểu
đ-ợc
? Vậy cụm từ " còn bây giờ " và từ " con " đóng vai trò
gì trong câu?
- Là các từ, ngữ làm phơng tiện liên kết câu
? Một văn bản có tính liên kết phải có điều kiện gì? Các
câu trong văn bảm phải sử dụng các phơng tiện gì?
và gắn bó chặt chẽ vớinhau
Bài 3:
1 bà 4 bà
2 bà 5 bà
3 cháu 6 cháu
7 Khi đó ( lúc ấy)
Trang 13- Xem trớc: Bố cục trong văn bản.
- Cảm nhận đợc tình cảm anh em sâu nặng; nỗi bất hạnh của trẻ em khi cha mẹ li dị
- Thông cảm, sẻ chia với những ngời không may bị rơi vào hoàn cảnh éo le, đáng thơng.Vấn đề quyền trẻ em đợc hởng hạnh phúc gia đình; trách nhiệm của cha mẹ đối với concái
- Rèn kĩ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật
II Tiến trình hoạt động:
3 Dạy bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Trẻ em có quyền đợc hởng hạnh phúc gia đình không? Tất nhiên rồi!
Nhng những cặp vợ chồng buộc phải chia tay nhau có nghĩ gì đến sự đau xót và mất mátkhông thể bù đắp nổi của chính con cái mình? Hay họ chỉ nghĩ đến bản thân mình? Họ đã viphạm quyền trẻ em từ lúc nào và họ có ý định sữa lỗi không? Trẻ em - những đứa con bấthạnh ấy biết cầu cứu ai đây?
Vậy mà hai anh em Thành - Thuỷ rất ngoan, rất thơng nhau phải đau đớn chia tay nhữngcon búp bê, khi bố mẹ chúng không sống với nhau nữa Cuộc chia tay bắt buộc đó đã diễn ra
nh thế nào, và qua đó ngời kể muốn nói lên vấn đề gì?
Trang 14
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
GV: Nêu yêu cầu giọng đọc, cách đọc, đọc mẫu.
HS: 3- 4 cùng đọc hết truyện.
GV: Nhận xét sửa lỗi.
? Hãy kể lại truyện theo ngôi kể thứ nhất là ngời anh?
GV: Nhận xét.
? Văn bản đợc viết theo phơng thức nào? Ngôi thứ mấy?
? Truyện viết về ai, về việc gì?
- Cuộc chia tay của hai anh em Thành - Thuỷ khi gia đình tan
vỡ
? Nhân vật chính là ai? Vì sao em xác định nh thế?
- Hai anh em Thành và Thuỷ vì mọi tình tiết của câu chuyện
đều có sự tham gia của cả hai anh em
? Hãy xác định bố cục của câu chuyện?
? Hai bức tranh trong sgk minh hoạ cho các sự việc nào của
truyện?
- Chia búp bê và hai anh em chia tay nhau
? Em hãy đặt tên cho mỗi bức tranh đó?
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc, kể:
2 Thể loại và bố cục:
- Phơng thức tự sự - kểchuyện
+ Cuộc chia tay đột ngột ởnhà
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết:
? Búp bê có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống của hai anh
em Thành và Thuỷ?
- Là đồ chơi thân thiết gắn với tuổi thơ của hai anh em
- Tợng trng cho Thành và Thuỷ
? Vì sao hai anh em phải chia búp bê?
- Bố mẹ li hôn, 2 anh em phải xa nhau, búp bê cũng phải chia
ra theo lệnh của mẹ
GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:
? Hình ảnh Thành và Thuỷ hiện lên nh thế nào khi mẹ ra lệnh
chia đồ chơi?
- Thuỷ kinh hoàng, sợ hãi, đau đớn, run lên bần bật, nức nở
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Cuộc chia búp bê:
Trang 15suốt đêm.
- Thành cố nén mình nhng nớc mắt vẫn tuôn trào nh suối, ớt
đầm cả gối và tay áo
? Các chi tiết miêu tả Thành và Thuỷ chia đồ chơi cho thấy 2
anh em đang trong tâm trạng nh thế nào?
- Buồn khổ, đau xót, bất lực
? Cuộc chia tay diễn ra nh thế nào?
? Vì sao Thuỷ giận dữ rồi lại vui vẻ?
- Giận dữ vì không chấp nhận chia tay;
- Vui vẻ khi búp bê đợc ở bên nhau
? Hình ảnh hai con búp bê của anh em Thành và Thủy luôn
đứng cạnh nhau mang ý nghĩa tợng trng gì?
? Theo em, vì sao Thành, Thuỷ không thể mang búp bê ra
chia?
- Búp bê gắn với gia đình đầm ấm; là kỉ niệm êm đềm của
tuổi thơ; là hình ảnh anh em ruột thịt
- Tình anh em bền chặtkhông gì có thể chia rẽ
Trang 16Soạn: 10/9/2007 Hết tiết 5, chuyển tiết 6:
Giảng:11/9/2007.
II Tiến trình hoạt động:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Hình ảnh Thành và Thuỷ hiện lên nh thế nào khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi?
? Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa của truyện không?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết (tiếp)
HS: Đọc đoạn 2.
? Tại sao khi đến trờng học, Thuỷ lại " bật lên khóc thút thít
"?
- Trờng học là nơi khắc ghi những niềm vui của Thuỷ: thầy
cô, bản tin, trò chơi ăn quan Thuỷ sắp phải chia xa mãi mãi
với nơi này; Thuỷ sẽ không còn đợc đi học
? Chi tiết cô giáo ôm chặt lấy Thuỷ nói: cô biết chuyện rồi; cô
thơng em lắm; các bạn cùng lớp thì sững sờ khóc thút thít
có ý nghĩa gì?
- Diễn tả tình thầy trò, bạn bè ấm áp, trong sáng
? Cảm nghĩ của em trớc cuộc chia tay này?
? Tại sao khi dắt em ra khỏi trờng, Thành lại " kinh ngạc thấy
mọi ngời vẫn đi lại bình thờng và nắng vẫn vàng ơm trùm
lên cảnh vật "?
- Thành cảm nhận đợc sự bất hạnh của hai anh em; cảm nhận
sự cô đơn của mình trớc sự vô tình của ngời và cảnh
? Em sẽ làm gì nếu phải chứng kiến cuộc chia tay đầy nớc
mắt của Thuỷ với lớp học?
? Vào lúc đồ đạc đã đợc chất lên xe tải chuẩn bị cho cuộc ra
đi, hình ảnh Thuỷ hiện lên qua những chi tiết nào?
- Mặt tái xanh nh tàu lá; chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê;
khóc nức lên, nắm tay tôi dặn dò;
- Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ
? Em hiểu gì về Thuỷ từ những chi tiết đó?
- Tâm hồn trong sáng nhạy cảm; thắm thiết nghĩa tình với anh
trai; chịu nỗi đau không đáng có
? Tìm các chi tiết trong truyện để thấy đợc điều đó? Chi tiết
nào cảm động nhất? Vì sao?
2 Cuộc chia tay với lớp
học:
- Thầy cô, bạn bè rất
đồng cảm, xót thơng choThuỷ
3 Cuộc chia tay của hai
anh em:
- Thành, Thuỷ rất thơngyêu nhau, luôn chia sẻ và
Trang 17quan tâm đến nhau.
Hoạt động 2: Hớng dẫn tổng kết - luyện tập
? Những nét đặc sắc nghệ thuật kể chuyện ở đây là gì?
? Trong chuyện có mấy cuộc chia tay? Cuộc chia tay nào làm
em cảm động nhất?
? Theo em những cuộc chia tay đó có bình thờng không? Vì
sao?
- Đó là những cuộc chia tay không bình thờng vì những ngời
tham gia vào cuộc chia tay này không có lỗi Đó là những
cuộc chia tay không đáng có
? Qua câu chuyện này, tác giả muốn nhắn gửi đến mọi ngời
điều gì?
- Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh;
- Ngời lớn và xã hội hãy chăm lo và bảo vệ hạnh phúc cho trẻ
2 Nội dung:
(*) Ghi nhớ: sgk - 27
IV Luyện tập:
4 Củng cố - dặn dò:
- Hình dung tâm trạng của ngời cha khi ông trở về?
- Tính thời sự của câu chuyện là ở đâu? ở địa phơng em có câu chuyện nào tơng tự?
- Soạn: Ca dao - dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình
Trang 18- Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản.
- Bớc đầu hiểu thế nào là bố cục rành mạch, hợp lí
- Có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn bản
II Tiến trình hoạt động:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Làm bài tập 4 sgk - 19?
? Để văn bản có tính liên kết, ngời viết (ngời nói) phải làm gì?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành khái niện bố cục trong văn bản:
GV: Em muốn viết một lá đơn xin gia nhập Đội TNTP Hồ
Chí Minh Em sẽ trình bày những gì trong đơn?
- Quốc hiệu, Tên đơn, Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Học ở
lớp, trờng nào? Lí do xin gia nhập Đội?
? Những nội dung ấy em sắp xếp mục nào trớc, mục nào sau?
? Có thể tuỳ thích muốn ghi nội dung nào trớc cũng đợc hay
không? Vì sao?
- Không, vì các phần, đoạn , ý của văn bản cần phải có trình
tự trớc sau rành mạch, hợp lí
? Vì sao khi xây dựng văn bản, cần phải quan tâm tới bố cục?
- Khi đó nội dung mới mạch lạc, rõ ràng có trớc, có sau thì
ngời đọc (nghe) mới hiểu đợc
I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
1 Bố cục của văn bản:
- Bố cục là sự bố trí, sắpxếp các phần, đoạn, các ýmuốn biểu đạt thành mộttrình tự trớc sau, rànhmạch, hợp lí
Trang 20HĐ 2: Xác định những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
GV: Chỉ định HS đọc 2 văn bản sgk - 29.
Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu 1 văn bản
bằng cách trả lời các câu hỏi sgk - 19
HS: Thảo luận, cử đại diện trình bày; lớp nhận xét.
GV: Kết luận:
- 2 câu chuyện trên cha có bố cục, các ý lộn xộn, không sắp
xếp theo đúng trình tự thời gian, sự việc - bố cục 2 phần là
không hợp lí
- Cần sắp xếp lại theo văn bản " ếch ngồi đáy giếng ", bỏ câu
cuối của văn bản trích dẫn và "Lợn cới áo mới" sgk Ngữ văn
tập 1
? Bố cục trong văn bản phải đảm bảo những yêu cầu gì?
? Trong văn bản tự sự và miêu tả, bố cục gồm mấy phần? Là
những phần nào?
? Cho biết nhiệm vụ của mỗi phần trong từng kiểu văn bản?
a, Văn bản tự sự:
- Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
- Thân bài: Diễn biến và phát triển của sự việc, câu chuyện
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện
b, Văn bản miêu tả:
- Mở bài: Tả khái quát
- Thân bài: Tả chi tiết
- Kế bài: Tóm tắt về đối tợng và phát biểu cảm nghĩ
GV: Kiểu văn bản nào cũng phải tuân thủ bố cục 3 phần và
các phần đều có những nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng
? Nêu vấn đề câu hỏi c sgk - 29 để HS thảo luận.
- Không đúng vì mỗi phần có nhiệm vụ riêng, không thể đánh
đồng làm một, không thể thiếu bất kì phần nào và không thể
thay thế chúng chia nhau trong một văn bản
- Trình tự xếp đặt các phần,các đoạn phải giúp ngờiviết (nói) đạt đợc mục đíchgiao tiếp
3 Các phần của bố cục:
- Mở bài
- Thân bài
- Kết bài(*) Ghi nhớ: sgk - 30
Trang 21Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày; lớp bổ xung nhận
xét
GV: Nhận xét, đánh giá.
HS: Đọc lại văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê"
và ghi lại bố cục của truyện
? Em thấy bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí cha?
? Hãy kể lại chuyện theo một bố cục khác?
- Thành đa Thuỷ đến lớpchào cô giáo cùng các bạn
- Cuộc chia tay đột ngột ởnhà
Trang 22- Thấy rõ hơn vai trò của bố cục và mạch lạc trong văn bản.
- Biết xây dựng bố cục khi viết văn
HS: Đọc nội dung mục 2 và trả lời các câu hỏi.
a,Toàn bộ sự việc trong văn bản xoay quanh việc anh em
Thuỷ - Thành phải chia tay nhau
- Hai anh em Thành và Thuỷ là 2 nhân vật chính tạo nên các sự
việc, hành động của truyện
GV: Nêu tiếp câu hỏi c, sgk - 32?
- Kể theo trình tự thời gian và phù hợp với tâm lí trẻ em, rất rõ
ràng, hợp lí
? Giả sử chúng ta đảo ngợc các trình tự trên thì hiệu quả của văn
bản sẽ ra sao?
- Tối nghĩa và lộn xộn, không hiểu đợc
? Trong văn bản, việc đảm bảo mạch văn có cần thiết không? Vì
- Các phần, các đoạn, cáccâu trong văn bản đợc tiếpnối theo một trình tự rõràng, hợp lí làm cho chủ đềliền mạch và gợi hứng thúcho ngời đọc
? Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo
một trình tự hợp lí Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
- Đồng ý, vì mạch lạc đợc thể hiện dần dần
? Nêu mạch văn trong truyện " Cuộc chia tay của những con
búp bê "?
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:
Trang 23" Mẹ tôi " theo nội dung văn bản đã học.
HS: làm bài theo hớng dẫn của gv.
Trình bày bài làm, lớp bổ xung.
- Không, vì nhân vật chính làThành và Thuỷ chứ khôngphải là bố mẹ Tất cả các sựviệc đều xoay quanh Thành
và Thuỷ còn cuộc chia taycủa bố mẹ chỉ là cái cớ đểtác giả nói đến tình cảm gắn
bó, yêu thơng nhau của haianh em
Trang 24- Hiểu đợc khái niệm ca dao, dân ca.
- Cảm nhận đợc tình cảm yêu quý nhớ thơng và ơn nghĩa thấm thía sâu nặng dành cho nhữngngời ruột thịt
- Nắm đợc hình thức thơ lục bát với các hình ảnh so sánh, ẩn dụ quen thuộc có thể dùng đểhát ru
II Tiến trình hoạt động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Nhớ và đọc lại một vài câu ca dao mà em đã học ở tiểu học? Vì sao những câu
ấy đợc gọi là ca dao?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Đối với tuổi thơ mỗi ngời Việt Nam, ca dao-dân ca là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về, an ủitâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ, của chị những buổi tra hè nắng lửa,hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say, mơ màng, chúng ta dần dần cùng với thángnăm, lớn lên và trởng thành nhờ nguồn suối trong lành đó Bây giờ ta cùng nhau đọc lại, lắngnghe và suy ngẫm
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu chung I Tìm hiểu chung:
? Theo em, bài ca 1 là lời của ai nói với ai, nói về việc gì?
? Biện pháp nghệ thuật nào đã đợc sử dụng trong hai câu
đầu? Lối ví von ấy có gì sâu sắc?
- Ví von công cha, nghĩa mẹ thật vô cùng to lớn
II Tìm hiểu chi tiết:
Bài ca 1:
- Là lời mẹ ru con, nói vớicon về công lao cha mẹ
- Biểu lộ lòng biết ơn sâu sắc
của con cái đối với cha mẹ
Trang 25? Câu cuối cùng khuyên con cái điều gì?
- Phải có nghĩa vụ biết ơn và kính yêu cha mẹ
? Em còn nhớ những câu hát nào khác về tình cảm ơn nghĩa
cha mẹ trong ca dao?
- Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
HS: Đọc diễn cảm.
? Bài ca 2 diễn tả tâm trạng của con ngời, tâm trạng đó diễn
ra trong không gian, thời gian nào?
- Không gian: ngõ sau - Thời gian: chiều chiều
- Tình anh em gắn bó đem lại hạnh phúc cho cha mẹ
? Bài ca dao này đề cao tình cảm nào của con ngời? Nhắn
nhủ điều gì về tình cảm anh em?
Bài ca 2:
- Đề cao tình anh em; truyềnthống đạo lí của gia đìnhViệt Nam
- Nhắn nhủ anh em đoàn kếtvì tình ruột thịt, vì mái ấmgia đình
? Đọc 4 bài ca dao - dân ca trong sgk - 37, những bài ca dao
ấy nói về tình cảm nào?
- Học thuộc lòng cả 4 bài ca
- Soạn: Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
Trang 26
Soạn: 13/9/2007 Tiết 10 Văn bản:
Giảng: 14/9/2007
Những câu hát
về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
I Mục tiêu bài học:
thích câu nào nhất? Vì sao?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong kho tàng ca dao - dân ca cổ truyền Việt Nam các bài ca về chủ đề tình yêu quêhơng, đất nớc, con ngời rất phong phú Mỗi miền trên quê hơng đất nớc ta đều có không ítnhững câu ca dao hay, đẹp, mợt mà, mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phơngmình Bốn bài dới đây chỉ là ví dụ tiêu biểu mà thôi
Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc - tìm hiểu chi tiết
GV: Nêu giọng đọc, cách đọc, đọc mẫu.
HS: Đọc.
GV:Nhận xét, sửa lỗi.
? Theo em, vì sao 4 câu hát khác nhau có thể hợp thành
một văn bản?
? Hãy cho biết nội dung cụ thể của từng bài?
- Bài 1, 2, 3 phản ánh tình yêu quê hơng đất nớc;
- Bìa 4 phản ánh tình yêu con ngời
? Những bài ca trên có chung hình thức diễn đạt nào?
- Phần nhiều là thơ lục bát; thờng dùng lối đối đáp, hỏi
Trang 27Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết
HS: 2 HS: nam đọc lời hỏi ; nữ đọc lời đáp.
? Đây là lời của một hay hai ngời ? Đó là ai ?
- Lời của 2 ngời chàng trai và cô gái
? Theo em, hình thức đối đáp có phổ biến trong ca dao
không?
- Không
? Em còn biết những bài ca nào khác có hình thức đối đáp?
- Gặp đây mận mới hỏi đào:
Vờn hồng đã có ai vào hay cha?
Mận hỏi thì đào xin tha:
Vờn hồng có lối nhng cha ai vào.
? Những địa danh nào đợc nhắc tới trong lời đối đáp?
- Năm cửa ô Hà Nội; sông Lục Đầu; sông Thơng; núi Tản
Viên
? Các địa danh đó có những đặc điểm riêng và chung nào?
- Đặc điểm chung: đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử, văn
hoá của miền Bắc nớc ta
- Đặc điểm riêng: gắn với mỗi địa phơng
? Nội dung đối đáp toát lên ý nghĩa gì?
- Bày tỏ hiểu biết về lịch sử văn hoá
? ở đây, vẻ đẹp Hà Nội đợc nhắc tới là vẻ đẹp truyền thống
lịch sử hay vẻ đẹp truyền thống văn hoá? Vì sao em nghĩ thế?
II Tìm hiêủ chi tiết:
Bài ca 2:
- Là vẻ đẹp của truyềnthống văn hoá Hà Nội
? Cụm từ " rủ nhau " trong bài ca này có ý nghĩa gì?
- Phản ánh không khí tấp nập của khách tham quan Hà Nội
- Sức hấp dẫn của cảnh đẹp Hà Nội
- Tình cảm yêu mến, tự hào của tất cả mọi ngời dành cho Hà
Nội
? Trong ca dao có nhiều bài mở đầu bằng cụm từ " rủ nhau"
Em biết thêm bài ca nào nh thế?
- Rủ nhau xuống biển mò cua
- Rủ nhau đi cấy đi cày
- Rủ nhau đi tắm hồ sen
? Bài ca đã khơi gợi tình cảm nào trong em?
- Khơi gợi tình cảm yêu quí,
tự hào và muốn đợc đếnthăm Hà Nội
Trang 28? Nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế và cách tả trong bài ca
3?
- Sử dụng từ láy " quanh quanh " gợi tả không gian rộng,
đ-ờng uốn khúc mềm mại
- Cảnh trí êm dịu, tơi mát, khoáng đạt
? Đại từ " ai " trong bài ca có ý nghĩa gì?
- Chỉ ngời bất kì, số đông
- Là lời mời, lời nhắn
? Lời ca " ai vô xứ Huế thì vô " toát lên ý nghĩa nhắn nhủ
nào?
? Theo em, có những tình cảm nào ẩn chứa trong lời chào
mời, nhắn gửi đó?
- Tình yêu với Huế,
- Niềm tự hào về Huế,
- Lòng tin mọi ngời sẽ đến với Huế,
- Con ngời Huế muốn kết giao bạn bè
? Hai dòng thơ đầu bài 4 có gì đặc biệt về từ ngữ ? Những nét
đặc biệt ấy có tác dụng, ý nghĩa gì ?
- Các nhóm từ ở dòng sau lặp, đảo và đối xứng với các nhóm
từ ở dòng trớc
- Nhịp 4/4/4 lặp ở cả hai dòng, tạo ấn tợng cảnh đồng lúa bạt
ngàn xanh tốt; biểu hiện cảm xúc phấn chấn yêu quê hơng,
yêu đời của ngời nông dân
? Phân tích hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối bài thơ?
? Bài ca 4 là lời của ai? Ngòi ấy muốn biểu hiện tình cảm gì?
- Lời của ngời con gái đơng tuổi dậy thì thể hiện tâm trạng
hồn nhiên, trẻ trung, tơi mới, rực rỡ tràn trề
? Nh thế, cả bài ca đã phản ánh những vẻ đẹp nào của làng
quê?
- Cánh đồng,
- con ngời nơi quê
? Bài ca đã toát lên tình cảm nào đối với quê hơng và con
- Tin tởng vào cuộc sống tốt
đẹp ở làng quê
Trang 29Hoạt động 4: Hớng dẫn tổng kết và luyện tập
? Đặc điểm hình thức nổi bật của văn bản này là gì? III Tổng kết:- Dùng hình thức đối đáp,
hỏi mời, nhắn gửi
? Các đặc điểm nội dung của văn bản là gì?
HS: Dựa vào mục tổng kết để trả lời.
Bài 2:
4 Củng cố - dặn dò:
- Đọc phần đọc thêm và trả lời câu hỏi
? Theo em, đó là ca dao nói về vùng miền nào? Vì sao em biết?
- Tìm và phân tích cấu tạo các từ láy trong 4 bài ca
- Soạn: Những câu hát than thân
Trang 30
- Nắm đợc cấu tạo của từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận;
- Bức đầu hiểu đợc mối quan hệ âm - nghĩa của từ láy;
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để nói, viết cho sinh
động, hay hơn
II Tiến trình hoạt động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Nhắc lại định nghĩa về từ láy? Lấy ví dụ?
? Trong văn bản " Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời" có những
từ láy nào? Nêu cấu tạo của chúng?
- Từ láy: Quanh quanh, đòng đòng nhắc lại toàn bộ
Mênh mông, bát ngát nhắc lại một bộ phận
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, các loại từ láy.
- Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi về thanh
điệu và phụ âm cuối để tạo ra sự hài hoà về âm thanh
b, Phân loại:
Từ láy toàn bộ Bần bật, thăm thẳm,chiêm chiếp
Từ láy bộ phận Nức nở, tức tởi, rónrén, rực rỡ, ríu ran,
nặng nề.
Trang 31HS: Đọc kĩ nội dung mục II và trả lời lần lợt các câu hỏi sgk
- 42
1, Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa,tích tắc, meo meo, gâu
gâu đợc tạo thành trên cơ sở mô phỏng âm thanh (từ tợng
thanh)
2, Hình thành trên cơ sở miêu tả ý nghĩa của sự vật
3, ý nghĩa của từ " mềm mại", "đo đỏ" đã đợc giảm nhẹ hơn
so với ý nghĩa của từ "mềm" và "đỏ"
? Nghĩa của từ láy đợc hình thành trên cơ sở nào?
HS: trình bày, lớp bổ xung.
GV: Tiểu kết mục II
Hoạt động 3: Hớng dẫn hs luyện tập
HS: Đọc lại đoạn văn từ "Mẹ tôi, giọng khản đặc " đến "
nặng nề thế này" và trả lời các câu hỏi sgk - 43.
GV: Gọi 1 hs lên bảng phân loại,
HS: làm vào vở.Theo dõi, đối chiếu và N.xét bài của bạn
GV: N.xét đa ra đáp án.
HS: đọc nội dung, yêu cầu BT.
GV: chia lớp thành 4 tổ thi "Ai nhanh ai đúng"
HS: các tổ thi xem tổ nào tìm đợc nhanh, đúng và nhiều nhất
Trang 32Soạn: 18/9/2007
Giảng: 19/9/2007
Tiết 12 Tập làm văn:
Bài viết số 1(Làm ở nhà)
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Ôn tập lại thể loại văn tự sự, miêu tả đã học ở lớp 6
- Vận dụng linh hoạt các ngôi kể, các biện pháp tu từ, các từ loại đã học vào kể chuyện (miêutả)
Giúp GV:
- Nắm bắt, đánh giá và phân loại Hs
- Có kế hoạch điều chỉnh phơng pháp giảng dạy nhằm giúp Hs nhận thức dễ dàng
II Tiến trình hoạt động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
3 Dạy bài mới:
GV: - Nêu yêu cầu bài học:
+ Bài viết đúng yêu cầu của đề, tránh lan man, dài dòng
Em đã có một mùa hè thật thú vị hãy kể lại cho các bạn nghe?
HS: Nghe hớng dẫn, ghi đề vào vở
Trang 331 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Nêu các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Xác định các bớc tạo lập văn bản
GV: Nêu tình huống: Em đợc nhà trờng khen thởng về
thành tích học tập Em muốn kể cho mẹ nghe em đã cố
gắng nh thế nào trong học tập để có đợc kết quả nh hôm
nay
? Trong tình huống trên, em sẽ xây dựng một văn bản nói
hay viết?
- Chọn văn bản nói
? Văn bản ấy có nội dung gì? Nói cho ai nghe? Để làm gì?
- Nội dung: giải thích lí do đạt kết quả tốt trong học tập
- Đối tợng nghe: mẹ của em
- Mục đích: để mẹ vui lòng và tự hào về đứa con ngoan,
giỏi
GV: Cũng với tình huống đó, em muốn thông báo cho bạn ở
xa biết, vậy em chọn văn bản nào? Nội dung gì? Để làm gì?
- Chọn văn bản viết
- Nội dung: nói về niềm vui đợc khen
- Đối tợng: gửi cho bạn học cũ
- Mục đích: để bạn vui vì sự tiến bộ của mình
GV: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải xây dựng văn bản nói
hoặc viết Muốn giao tiếp có hiệu quả, trớc hết phải định
h-ớng văn bản về nội dung, đối tợng và mục đích
? Để giúp mẹ dễ dàng hiểu đợc những điều em muốn nói,
Trang 34GV: Xây dựng bố cục cho văn bản sẽ giúp em nói, viết chặt
chẽ, mạch lạc và giúp ngời nghe (đọc) dễ hiểu hơn
? Chỉ có ý và dàn bài mà cha viết thành văn thì đã tạo thành
1 văn bản cha? Sau khi có bố cục ta phải làm gì?
- Ta phải diễn đạt thành lời văn bao gồm nhiều câu, đoạn
văn có tính liên kết với nhau
? Để văn bản có tính liên kết ngời viết (nói) phải làm gì?
? Nhắc lại các phơng tiện liên kết?
? Việc viết thành văn ấy phải đạt đợc các yêu cầu nào?
- Tất cả các yêu cầu sgk - 45
GV: Trong sản xuất, bao giờ cũng có bớc kiểm tra sản
phẩm Có thể coi VB cũng là một loại sản phẩm cần đợc
kiểm tra sau khi hoàn thành Vậy, sự kiểm tra ấy cần dựa
theo những tiêu chuẩn nào?
? Để tạo lập 1 văn bản cần trải qua mấy bớc? Kể tên các
b-ớc?
+) Bố cục phải rành mạch,hợp lí, thể hiện đúng địnhhớng
Trang 35HS: Trao đổi, trình bày, bổ xung.
GV: N.xét đánh giá.
HS: Trao đổi, trình bày, bổ xung.
của nhà trờng nên bạn khôngthể chỉ thuật lại công việc họctập và báo cáo thành tích họctập, mà điều q.trọng là bạnphải nêu ra đợc những kinhnghiệm học tập của bản thân
để giúp các bạn khác học tốthơn
- Bạn đã xác định không đúng
đối tợng giao tiếp Bản b/ cáocủa bạn phải trình bày trớc cácbạn của mình chứ không phảivới thầy cô giáo
Bài 3:
a, Dàn bài là 1 bản kế hoạch
để ngời làm bài dựa vào đó màviết thành bài văn, chứ chaphải là 1 văn bản hoàn chỉnh
Do đó dàn bài cần viết đủ ýnhng ngắn gọn Lời lẽ trongdàn bài không nhất thiết lànhững câu văn hoàn chỉnh,
đúng ngữ pháp và liên kết chặtchẽ với nhau
b, Để phân biệt đợc mục lớnnhỏ, cần có 1 hệ thốngcác kí hiệu đợc quy định chặtchẽ Việc trình bày các phầnmục ấy cần phải ngăn nắp, rõràng: sau mỗi phần mục, mỗi
ý lớn, nhỏ đều phải xuốngdòng; các phần mục, các ýngang bậc viết thẳng hàng, ýnhỏ hơn viết lùi vào phía trongtrang giấy
Trang 36- Biết phê phán xã hội phong kiến đầy ải con ngời lơng thiện.
- Cách dùng các con vật gần gũi bé nhỏ làm ẩn dụ cho thân phận con ngời
II Tiến trình hoạt động
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho phù hợp giữa địa danh và đặc điểm đợc nói
đến trong bài ca dao " Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời"
Núi Đức Thánh Tản sáu khúc nớc xuôi một lòng;
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong cuộc sống làm ăn nông nghiệp nghèo cực, đằng đẵng hết ngày này sang thángkhác, hết năm này sang năm khác, nhiều khi cất lên tiếng hát, lời ca than thở cũng có thể vơi
đi phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất chứa trong lòng Chùm ca dao - dân ca than thânchiếm vị trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình Việt Nam Càng đọc nó, cháu con thời nay càngthơng kính ông bà, cha mẹ mình hơn
Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc - hiểu cấu trúc văn bản.
GV: Yêu cầu giọng đọc chầm chậm, nho nhỏ, buồn buồn; đọc
Trang 37*) Nội dung cụ thể của từng bài:
- Bài 1: nói về thân phận con cò;
- Bài 2: nói về thân phận tằm, kiến, hạc, cuốc;
- Bài 3: nói về thân phận trái bần
? Từ bài ca dao trên, em hiểu thế nào là những câu hát than
thân?
- Là những câu hát mợn chuyện con vật nhỏ bé để giãi bày nỗi
chua xót, đắng cay cho cuộc đời khổ cực của những kiếp ngời
- Kiểu văn bản biểucảm
Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc hiểu nội dung văn bản.
HS: Đọc 1 lợt bài ca.
? Cuộc đời lận đận của con cò đợc gợi tả nh thế nào?
- Một mình kkiếm ăn nơi nớc non ghềnh thác mà vẫn không
kiếm đủ miếng ăn khi bể cạn, ao đầy
? Sự "lận đận" đó đợc thể hiện qua những từ ngữ nào?
- Ghềnh thác, bể đầy, ao cạn
? Hình ảnh con cò lận đận một mình, lên thác xuống ghềnh gợi
cho chúng ta liên tởng đến hình ảnh của ai?
? ở đây ca dao đã dùng biện pháp nghệ thuật nào để tạo nên
liên tởng này? Tác dụng?
- ẩn dụ: con cò - ngời nông dân lam lũ, nhỏ bé, đơn độc, cặm
cụi làm ăn nhng cuộc sống thất thờng, khó nhọc
? Ngoài nội dung than thân, bài ca này còn có nội dung nào
ơng dãi nắng
- Là tiếng kêu thơngcho thân phận bé mọncủa con ngời
- Oán trách xã hộikhông tạo cơ hội nào đểngời
nông dân đợc no đủ
? Bài ca này giống và khác gì bài trên?
- Dài gấp đôi, nhng cũng có thể tách ra thành 4 bài, mỗi bài 2
câu độc lập
? Hình dung cuộc đời tằm qua lời ca: "Kiếm ăn đợc mấy phải
nằm nhả tơ"?
- Suốt đời tằm chỉ ăn lá dâu, cuối đời phải rút ruột tận cùng để
làm thành tơ quý cho mọi ngời
Bài ca 2:
Trang 38? Đó là cuộc đời hi sinh hay hởng thụ?
- Hi sinh nhiều, hởng thụ ít
? Hình ảnh tằm gợi liên tởng đến ai?
- Ngời lao động bán sức mình suốt cuộc đời cho ngời giàu
trong xã hội cũ
? Qua lời ca 2, cuộc đời của kiến hiện lên nh thế nào?
- Loài vật bé nhỏ, cần ít thức ăn nhng từng đàn phải kéo đi
kiếm ăn hàng ngày
? Cuộc đời kiến là cuộc đời nh thế nào?
- Sống triền miên, vất vả; hởng thụ ít
? Vậy, thân phận cái kiến, con tằm có gì giống nhau?
- Nhiều vất vả, ít hởng thụ
? Theo em, con tằm, cái kiến là biểu tợng cho loại ngời nào
trong xã hội?
GV: g.thích cụm từ " hạc lánh đờng mây":
- Lánh có nghĩa là tìm nơi ẩn náu
- Đờng mây là từ ớc lệ chỉ không gian phóng khoáng nhàn tản
→ Hạc lánh đờng mây nghĩa là con hạc muốn tìm nơi nhàn
tản, phóng khoáng
? Từ đó em hãy hình dung hình ảnh con hạc trong câu ca?
- Một cánh chim muốn tìm đến nơi nhàn tản, phóng khoáng
nhng cánh chim ấy lang thang vô định giữa bầu trời
? Trong văn học, con hạc là biểu tợng của tuổi già, cho sự sống
lâu Nhng con hạc trong câu ca này mang ý nghĩa biểu tợng gì?
? Bài ca đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
- ẩn dụ; điệp ngữ : thơng thay
? Cụm từ thơng thay nói lên điều gì?
- Có vô vàn nỗi khổ đau trong rất nhiều những cuộc đời bé
mọn
- Những nỗi cảm thơng của nhân dân luôn rộng mở trớc nỗi bất
hạnh của đồng loại
? Tìm đọc những bài ca dao có sử dụng điệp ngữ này?
- Thơng thay thân phận con rùa,
Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia.
- Thơng thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có ngời nào nghe.
? Có thể hình dung nh thế nào về nỗi khổ của con cuốc trong
- Con tằm, cái kiến làbiểu tợng cho nhữngngời có thân phận nhỏnhoi, yếu ớt, có nhiều
đức tính tốt nhng hếtsức vất vả trong cuộcsống
- Con hạc là biểu tợngcho cuộc đời phiêu bạt,vô định và những cốgắng tuyệt vọng của ng-
ời nông dân trong xãhội cũ
Trang 39? Trái bần là thứ quả nh thế nào? Hình dung về "trái bần"
trong lời ca?
GV: Liên hệ bài Bánh trôi nớc của Hồ Xuân Hơng.
? Còn tình cảm nào khác đối với chế độ trong tiếng than thân
phận này?
? Trong ca dao than thân có nhiều bài bắt đầu bằng cụm từ
"thân em", hãy nhớ lại và nhận xét điểm giống nhau trong nội
dung và nghệ thuật?
- Dùng biện pháp so sánh: lấy những vật gần gũi , bé mọn
mỏng manh để ví với thân phận bất hạnh của ngời phụ nữ
- Đều là những tiếng than thân bất hạnh của ngời phụ nữ
- Tiếng cuốc kêu làtiếng kêu vô vọng thêthảm về những nỗi khổ
đau oan trái của nhữngthân phận nhỏ nhoi bếtắc trong xã hội cũ
Bài ca 3:
- Thân phận ngời phụnữ bé mọn, chìm nổi,trôi dạt vô định giữasóng gió cuộc đời
- Oán trách xã hội rẻrúng ngời phụ nữ
Hoạt động 4: Hớng dẫn tổng kết - luyện tập.
? Nét đặc sắc nghệ thuật trong những bài ca dao trên?
? Em cảm nhận đợc những nội dung đời sống nào phản ánh
trong những bài ca?
- Nỗi oán ghét xã hộivô nhân đạo, đầy đoạngời lơng thiện
Trang 40? Tình cảm chung của ngời lao động, ngời phụ nữ trong các bài ca dao về số phận, cuộc đời?
? Hãy nêu những điểm chung về nghệ thuật của 3 bài ca dao?
- Học thuộc các bài ca dao đã học
? Đọc thuộc lòng 3 bài ca dao than thân đã học? Em xúc động nhất trớc bài nào? Vì sao?
? Nêu những đặc điểm chung về nghệ thuật và nội dung của 3 bài ca dao?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cùng với tiếng hát than thân xót xa, buồn tủi, tiếng hát giao duyên đằm thắm nghĩa tình, cadao cổ truyền Việt Nam còn vang lên tiếng cời hài hớc châm biếm, trào phúng, đả kích rấtvui, khoẻ, sắc nhọn thể hiện tính cách tâm hồn và quan niệm sống của ngời bình dân á Đông.Tiéng cời lạc quan ấy có nhiều cung bậc, nhiều vẻ và thật hấp dẫn ngời đọc ngời nghe