Để nêu nổi bật lối sống giản dị của Bác Hồ, ở phần cuối bài, tác giả đã vận dụng biện pháp nghệ thuật nào.. Tuần : 01 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬTTiết : 4 TRONG VĂN BẢN THUYẾT
Trang 1Tuần: 01 Phong cách Hồ Chí Minh (Lê Anh Trà)
Tiết : 1-2
A.MỤC TIÊU :Giúp học sinh :
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh : Kết hợp kể với bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác
- Bước đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
* Trọng tâm : Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh
B.CHUẨN BỊ :
1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập,tư liệu những mẩu chuyện về cuộc đời HCM.
2.Đối với trò :Sách vơ, dụng cụ học tập.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Oån định lớp: ktss
II.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh :
* Giới thiệu bài : Cuộc sống hiện đại đang từng ngày từng giờ lôi kéo, làm thế nào để có thể hội nhập
với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc Tấm gương về nhà văn hoá lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỉ XX sẽ là bài học cho các em
III Bài mới.
Hđ 1 : Tìm hiểu chung về tác
giả tác phẩm.
H Em hiểu gì về tác giả ?
GV giới thiệu về tác giả
H Em hãy nêu xuất xứ của bài
văn này ?
H Em còn biết những văn bản
cuốn sách nào nói về Bác?
Hđ 2 : Đọc-hiểu văn bản
GV nêu cách đọc : giọng khúc
triết, mạnh lạc, thể hiện niềm
tôn kính với Chủ tịch Hồ Chí
Minh
* Lưu ý hs chú ý kỹ các chú
thích 8,9,10,11,12
H Văn bản viết theo phương
thức biểu đạt nào? Thuộc loại
văn bản nào? Vấn đề đặt ra?
H VB chia làm mấy phần? Nội
dung chính của từng phần?
HS đọc “Chú thích *” SGK
Và trả lời
- Đức tính giản dị của HCM ( lớp 7)
- HS đọc VB
( Phương thức biểu đạt chính luận, loại văn bản nhật dụng)
I/ Sơ lược tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả : SGK
2 Tác phẩm: Bài văn này trích
trong tác phầm “ Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị” của Lê Anh Trà.
II/ Đọc-hiểu văn bản
Phân đoạn : 2 phần
- Phần 1 : Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
- Phần 2 : Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
Hoạt động 3 : Hướng dẫn
phân tích.
* Phần 1: Hồ Chí Minh với sự
tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại.
- GV gọi hs đọc lại phần 1 trên
III/ Phân tích
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Hoàn cảnh Bác tiếp thu : Cuộc đời hoạt động cách mạng gian
Trang 2phim
H Những tinh hoa văn hóa
nhân loại đã đến với Hồ Chí
Minh trong hoàn cảnh nào ?
H Hồ Chí Minh làm cách nào
để có thể có được vốn tri thức
văn hoánhân loại?
H Chìa khoá để mở ra kho tri
thức nhân loại là gì?
Kể một chuyện mà em biết?
H Để khám phá kho tri thức ấy
có phải chỉ vùi đầu vào sách vở
hay phải qua hoạt động thực
tiễn?
+ Động lực nào giúp Người có
được những tri thức ấy? Tìm
những dẫn chứng cụ thể?
H Qua những vấn đề trên, em
có nhận xét gì về phong cách
Hồ Chí Minh?
H.Kết quả Hồ Chí Minh đã có
được vốn tri thức nhân loại ở
mức như thế nào? Và theo
hướng nào?
H Theo em điều kì diệu nhất
đã tạo nên phong cách Hồ Chí
Minh là gì? Câu văn nào trong
văn bản đã nói rõ điều đó? Vai
trò của câu văn này trong toàn
văn bản?
Hướng dẫn phần tích phần 2 :
Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí
Minh.
H Bằng sự hiểu biết về Bác,em
cho biết phần văn bản trên nói
về thời kì nào trong sự nghiệp
hoạt động cách mạng của lãnh
tụ Hồ chí Minh?
H Phần văn bản sau nói về thời
kì nàotrong sự nghiệp cách
mạng của Bác?
H Khi trình bày những nét đẹp
về lối sống của Bác, bài viết
tập trung vào những khía cạnh
nào ? phương diện cơ sở nào?
H Nơi ở và làm việc của Bác
(Hs suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản)
(Hs thảo luận Sau 5 phút, cử đại diện nhóm trả lời Gv cho nhóm khác nhận xét và đúc kết)
Hồ Chí Minh là người thông minh, cần cù , yêu lao động
- (Hs suy nghĩ độc lập, trả lời)
- (Câu cuối phần 1)
-( Bác hoạt động ở nước ngoài)
- ( Thời kỳ Bác làm Chủ tịch nước)
-( Nơi ở và làm việc ; trang phục ; ăn uống )
-( Hs tự trả lời Dựa vào bài thơ Thăm cõi Bác xưa của Tố Hữu
nan, vất vả bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước đầu thế kỉ
+ Năm 1911 rời bến Nhà Rồng + Qua nhiều cảng trên thế giới + Thăm và ở nhiều nước
- Cách tiếp thu của Bác :Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
- Qua công việc lao động mà học hỏi
- Động lực: Ham hiểu biết học hỏi, tìm hiểu
+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
+ Làm nhiều nghề
+ Đến đâu cũng học hỏi
- Hồ Chí Minh có vốn tri thức: Rộng, sâu
+ Tiếp thu có chọn lọc
+ Tiếp thu văn hóa nhân loại dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc
( Hết tiết 1)
2 Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh.
- Nơi ở và làm việc : + Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao
+ Vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm
Trang 3được giới thiệu như thế nào ?
Hãy tìm thêm một vài dẫn cứng
khác mà em được biết về vấn
đề này ?
H.Trang phục của Bác theo cảm
nhận của tác giả như thế nào ?
H Việc ăn uống của Bác diễn
ra như thế nào ?Cảm nhận của
em về bữa ăn với những món
đó?
H Qua trên em cảm nhận được
gì về lối sống của Hồ Chí
Minh?
H Để nêu nổi bật lối sống giản
dị của Bác Hồ, ở phần cuối bài,
tác giả đã vận dụng biện pháp
nghệ thuật nào ?
H Ở sự so sánh ấy, bài văn cho
thấy lối sống của Bác giống và
khác các vị hiền triết xưa như
thế nào ?
Hoạt động 4 : Tổng kết.
H Nêu nội dung và nghệ thuật
bài?
để trả lời : Nhà gác đơn sơ một góc vườn Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
Giường mây, chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn ) -( Hs tự trả lời
Còn đôi dép cũ mòn quai gót Bác vẫn thường đi giữa thế gian)
- ( Hs tự trả lời.)
- ( Gv cho hs thảo luận nhóm rồi cử đại diện trả lời )
- biện pháp nghệ thuật so sánh
- ( Biện pháp so sánh với Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm là những hiền triết thời xưa )
( Hs tự trả lời )
việc và ngủ
+ Đồ đạc rất mộc mạc đơn sơ
- Trang phục : rất giản dị với bộ bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp
- Việc ăn uống : rất đạm với những món ăn dân dã, bình dị
Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống vô cùng giản dị
- Cũng như các vị hiền triết thời xưa, Bác chọn lối sống giản dị và thanh cao Nhưng Bác khác họ ở chỗ cách sống này không phải để lánh đời mà để cùng sẻ chia với khó khăn gian khổ của người dân
IV/ Tổng kết
- Bài văn thuyết minh kết hợp nghị luận
- Ca ngợi vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa giản dị và thanh cao
IV Củng cố – dặn dò : Hướng dẫn học tập ở nhà
- Em học được gì ở Bác?
- Học bài, nắm nội dung bài
- Sưu tầm một số chuyện về Bác Hồ
- Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần Đọc hiểu văn bản và xem trước phần chú thích của bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình ”/ SGK tr 17
Trang 4Tuần : 01 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Tiết : 3
A.MỤC TIÊU :Giúp học sinh :
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
* Trọng tâm : Luyện tập thực hành 2 phương châm hội thoại.
B.CHUẨN BỊ :
1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.
2.Đối với trò :Sách vở, phiếu học tập.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Oån định lớp: ktss
II.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh :
III.Bài mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu phương
châm về lượng
* Gv cho hs đọc ví dụ a phần I1
H Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà
Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu
trả lời có đáp ứng điều mà An
muốn biết không ?
H Cần trả lời như thế nào ?
H Từ đó có thể rút ra bài học gì
về giao tiếp ?
GV cho HS đọc ví dụ 2
H Vì sao truyện lại gây cười ?
H Lẽ ra anh có “lợn cưới” và anh
có “áo mới” phải hỏi và trả lời thế
nào để người nghe đủ biết được
điều cần hỏi và cần trả lời ?
H Từ câu chuyện cười ta cần phải
tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
Từ hai ví dụ trên, ta thấy cần tuân
thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?
- hs đọc ví dụ a
(Không, vì bơi thì tất nhiên phải
ở dưới nước Điều An muốn hỏi là một địa điểm cụ thể mà An đã học bơi )
( Trả lời cụ thể địa điểm An đã học bơi Ví dụ : - Mình học bơi
ở hồ bơi trên dốc mơ ) ( Trong hội thoại, cần nói đúng với yêu cầu giao tiếp)
( Vì cả hai nhân vật đều nói thừa nội dung trong giao tiếp ) ( Cả hai anh phải bỏ đi những chỗ muốn khoe của Cụ thể anh hỏi bỏ đi chữ “cưới”, anh trả lời bỏ đi cụm từ “từ lúc tôi mặc cái áo mới này” )
( Không nên nói nhiều hơn
những gì cần nói )
I/ BÀI HỌC :
1 Phương châm về lượng
- Khi giao tiếp, cần nói có nội dung và nội dung ấy phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa, không thiếu Đó là phương châm về lượng.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương
châm về chất
* Gv gọi hs đọc truyện cười “ Quả
bí khổng lồ” /tr.9
H Truyện cười này phê phán điều
gì ?
GV đưa ra tình huống
H Nếu như không biết chắc vì sao
( Phê phán thói nói khoác, sai sự thật )
( Tránh nói điều sai sự thật,
2 Phương châm về chất
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin là đúng hoặc không có bằng chứng xác thực Đó là phương châm về chất.
Trang 5bạn nghỉ học thì em có nên trả lời
với thầy cô là bạn nghỉ học vì bị
ốm không ? Từ đó, em rút ra điều
gì cần tránh trong giao tiếp ?
H.Vậy em hiểu thế nào là phương
châm về chất ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện
tập
1 cho hs làm BT1
HS đọc bài tập 2 Xác định yêu
cầu
GV gọi 2 em lên bảng
2 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào
chỗ trống :
3 Đọc truyện cười CÓ NUÔI
ĐƯỢC KHÔNG và cho biết
phương châm hội thoại nào đã
không được tuân thủ
4 gọi hs đọc BT4
5 GV gọi ý hs về nhà làm: Giải
nghĩa thành ngữ :
ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt
điều
ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ
ăn không nói có : vu khống, đặt
điều
cãi chày cãi cối : tranh luận không
theo lý
khua môi múa mép : nói năng phô
trương
nói dơi nói chuột : nói năng linh
tinh, nhảm nhí
hứa hươu hứa vượn : hứa mà không
thực hiện
Tất cả những thành ngữ trên
đều chỉ những cách nói vi phạm
phương châm về chất
hoặc chỉ biết mơ hồ )
- Hs tự trả lời
-HS đọc bài tập 1và làm a.Trâu là một loài gia súc nuôi
ở nhà.
b.Én là một loài chim có hai cánh.
-hs làm theo nhóm trên bảng
- HS đọc bài tập 3.( p/c về lượng không được tuân thủ)
a.học sinh đọc và làm( vì chưa chắc chắn, tránh vi phạm p/c vế chất)
b tránh p/c về lượng
II/ BÀI TẬP :
1 Phân tích lỗi : a.Sai phương châm vềlượng.Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”,
b Thừa cụm từ “có hai cánh”,
2 Điền từ thích hợp : a.nói có sách, mách có chứng b.nói dối ; c.nói mò d.nói nhăng nói cuội; e.nói trạng
Vi phạm phương châm về chất
3 Phương châm về lượng đã không được tuân thủ Câu hỏi
“Rồi có nuôi được không ?” là
một câu hỏi thừa vì nếu không nuôi được “bố tôi” thì ngày nay làm sao có “tôi”
4 Giải thích :
a Trường hợp a nhằm thông báo điều người nói đưa ra là chưa chắc chắn, chỉ là ý kiến chủ quan của cá nhân người nói (Để tránh
vi phạm phương châm về chất)
b Trường hợp b khi người nói muốn cho người nghe biết việc mình lặp lại điều đã cũ, đã biết là có dụng ý ( Để tránh vi phạm phương châm về lượng)
IV Củng cố –dặn dò :
- Thế nào là p/c về chất, về lượng?
- Học bài, nắm nội dung 2 phương châm hội thoại Làm bt 5
- Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần I, II bài “ Các phương châm hội thoại (tt)”/ SGK tr.21
Trang 6Tuần : 01 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
Tiết : 4 TRONG VĂN BẢN THUYẾT
A.MỤC TIÊU :Giúp học sinh :
- Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày giới thiệu cần phải sử dụng các biện pháp nghệ thuật Đó là một phương pháp thuyết minh giúp cho bài văn thêm sinh động và hấp dẫn
- Luyện tập và biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
* Trọng tâm : Làm bài tập, qua đó chỉ ra được yếu tố nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
B.CHUẨN BỊ :
1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.
2.Đối với trò :Bài soạn.phiếu học tập.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I ỔN định lớp: KTSS
II.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh :
- Cho biết khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản: Thuyết minh? Lập luận?
- Thuyết minh : Trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê
- Lập luận : Các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, suy luận từ cái đã biết đến chưa biết
III.Bài mới.
Hoạt động 1 : Ôn tập kiểu
văn bản thuyết minh
-GV kể ra các phương pháp
làm mỗi kiểu văn bản?
H Văn bản thuyết minh có
những tính chất gì ?
H Nó được viết ra nhằm mục
đích gì ?
H Cho biết các phương pháp
thuyết minh thường dùng?
- hs tự trả lời
- hs tự trả lời
- hs trả lời theo nhóm
I/ BÀI HỌC :
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
- Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh là tri thức đòi hỏi phải khách quan, xác thực và hữu ích cho con người Cách trình bày phải rõ ràng, chặt chẽ
- Các phương pháp thuyết minh thường dùng : định nghĩa, liệt kê, ví dụ, số liệu, so sánh, phân loại phân tích.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu một
số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
H Bài văn thuyết minh về đối
tượng nào ?
H Cụ thể nó thuyết minh về
đặc điểm gì của đối tượng ?
H Nếu chỉ dùng phương pháp
liệt kê như “ Hạ Long có nhiều
HS đọc văn bản: Hạ Long Đá và nước
( Đá và Nước ở Hạ Long )
( Sự kỳ lạ của Đá và Nước ở Hạ Long )
( Không thể, nếu chỉ đơn giản
2 Biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 7nước, nhiều đảo, nhiều hang
động kỳ lạ” thì đã nêu được sự
kỳ lạ của Hạ Long chưa ?
H Vậy thì, tác giả đã phối hợp
những biện pháp gì trong bài
để vấn đề thuyết minh được
sáng tỏ và hấp dẫn ?
H Như vậy, khi thuyết minh,
người ta cần phối hợp những
biện pháp nghệ thuật gì để bài
văn thêm sinh động và hấp dẫn
?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn
luyện tập
1.văn bản NGỌC HOÀNG XỬ
TỘI RUỒI XANH (SGK tr.14)
a Văn bản có tính chất thuyết
minh không ? Tính chất ấy thể
hiện ở những điểm nào ?
Những phương pháp thuyết
minh nào đã được sử dụng ?
b Bài thuyết minh này có nét
gì đặc biệt ? Tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào
?
c Các biện pháp nghệ thuật ở
đây có tác dụng gì ? Chúng có
gây hứng thú và làm nổi bật
nội dung cần thuyết minh hay
không ?
2 Đọc đoạn văn sau và nêu
nhận xét về biện pháp nghệ
thuật được sử dụng để thuyết
minh
ở lớp 8 )
( Tác giả đã thuyết minh kết hợp với lập luận và nhân hóa khi miêu tả những biến đổi của Đá, biến chúng từ những vật vô tri thành vật sống động, có hồn )
- hs tự suy nghĩ trả lời
_ HS đọc văn bản.
- có
- giới thiệu về họ, giống, loài, tập tính sinh sống, sinh sản
- định nghĩa, liệt kê, phân loại, số liệu, liệt kê
- nhân hóa, tự thuật, đối đáp
- có, vì đã giới thiệu được họ hàng nhà ruồi với đầy đủ chủng loại
- hs đọc truyện ở BT2 trang
15 và trả lời câu hỏi.Nghệ thuật chủ yếu là so sánh
Muốn cho bài văn thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta cần phối hợp những biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa…các biện pháp cần sử dụng thích hợp
II/ Luyện tập: :
1 Văn bản Ngọc Hoàng xử tội
Ruồi xanh :
a Văn bản này có tính chất thuyết
minh
Tính chất ấy thể hiện chính xác trong các lời của Ruồi, trong bản cáo trạng, trong lời luật sư bào chữa và trong lời của Ngọc Hoàng phán với loài người
Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng : định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê
b Bài thuyết minh này có nét đặc
biệt là hình thức giống như một văn bản tự sự Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, đối đáp, kể chuyện
c Các biện pháp nghệ thuật có tác
dụng gây hứng thú và làm nổi bật nội dung cần thuyết minh
2 Biện pháp nghệ thuật trong bài
thuyết minh : Đối sánh một vấn đề trong hai thời điểm : quá khứ và hiện tại Lấy một điều ngộ nhận trong quá khứ để rồi lý giải xác đáng nó trong hiện tại
* Nhận xét : Biện pháp nghệ thuật này tạo sự sinh động cho bài viết, gây hứng thú cho người đọc
IV Củng cố – dặn dò:
- Vì sao trong văn TM người ta lại sử dụng các yếu tố nghệ thuật?
- Học bài, nắmnội dung bài học
- Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần I bài “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh”/ SGK tr.15 :
Trang 8Tuần : 01 LUYỆN TẬP
Tiết : 5 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.MỤC TIÊU :Giúp học sinh :
- Củng cố lý thuyết và kỹ năng văn thuyết minh và giải thích
- Biết vận dụng phép lập luận giải thích, tự sự, kể… vào thuyết minh vấn đề
* Trọng tâm : Thực hành.
B.CHUẨN BỊ :
1.Đối với thầy :Giáo án, SGK, Sách bài tập.
2.Đối với trò :Bài soạn, phiếu học tập.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I Oån định lớp:
II.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh :
-H: Hiểu thế nào về văn bản thuyết minh kết hợp với các biện pháp nghệ thuật( sử dụng các phép lập luận trong quá trình thuyết minh, báo cáo vấn đề…)
- Kiểm vở bài soạn 3 em
III.Bài mới:
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài
soạn và phân nhóm
Gv kiểm tra bài soạn của học
sinh, sau đó chia nhóm để các
em thảo luận chọn ra một dàn
ý tốt để trình bày.
- Tổ 1: thuyết minh về cái
quạt Em sẽ làm như thế nào
Hoạt động 2 : Trình bày
trước lớp
• Gv cho đại diện từng
nhóm lên trình bày trươc
lớp
Các tổ nhận xét GV cho điểm
- hs chia nhóm thảo luận để chọn ra dàn ý chung cho nhóm
- HS trả lời:
1.MB: giới thiệu về cái quạt
- 2.TB: họ hàng nhà quạt rất đông và có từ xa xưa Đơn giản nhất là quạt mo ấy vậy mà đã thành truyện, thành thơ rồi đấy “ Thằng Bờm ”
+hơn nữa là quạt giấy,một thời tượng trưng cho người quân tử, có trong thơ của Hồ Xuân Hương
+ bây giờ thì có cả quạt nan, quạt, quạt điện đủ loại Nào là quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường, quạt trần, quạt hoi nước
3.KB: khẳng định vai trò của quạt là vật dụng cần thiết hàng ngày Có ý thức sử dụng quạt điện tiết kiệm
I/ ĐỀ BÀI LUYỆN TẬP
+ Tổ 1 : thuyết minh về cái quạt + Tổ 2 : thuyết minh về cái bút + Tổ 3 : thuyết minh về cái kéo + Tổ 4 : thuyết minh về chiếc nón
YÊU CẦU : -Về nội dung thuyết minh: Nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt ( cái bút, cái kéo, chiếc nón).
- Về hính thức: Vận dụng được một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tươi, hấp dẫn như kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá…
II/ TRÌNH BÀY TRƯỚC LỚP
- đại diện các tổ trình bày theo dàn ý
của tổ mình
- các tổ khác nghe, nhận xét bổ sung
IV Củng cố – dặn dò: Hướng dẫn học tập ở nhà,
- Viết hoàn chỉnh bài văn theo dàn ý đã lập vào vở
Trang 9- Trả lời vào vở bài soạn những câu hỏi trong phần I, bài “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh ”/ SGK tr.24.