1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA NGỮ VĂN 7 (HK II)

109 857 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 683,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. 3 BM: Các em đã học bài tìm hiểu chung về kiểu văn nghị l

Trang 1

Tuần ………

Bài ………

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT.

A Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

 Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

 Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật ( kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và

ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

 Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

B Tiến trình dạy học:

HĐ1: Đọc, tìm hiểu chú

H: Có thể chia tám câu tục

ngữ trong bài làm mấy

nhóm? Gồm những câu nào?

Gọi tên từng nhóm?

Gv phân tích câu tục ngữ 1

Gv gọi học sinh đọc câu hỏi

4 (trang 5)

H: Các em hãy phân tích

những đặc điểm nghệ thuật

có trong câu (1)?

Câu 1-4: về thiên nhiên

Câu 5-8: về lao động sảnxuất

- Học sinh đọc

- Ngắn gọn: ( câu 5-8)

- Vần lưng (năm, nằm,…)

- Phép đối: Vế?

I Đọc, tìm hiểu chú thíchTục ngữ là gì? Là những câunói dân gian ngắn gọn, ổnđịnh; có nhịp điệu, hình ảnh,thể hiện những kinh nghiệmcủa nhân dân về mọi mặt(tự nhiên, lao động, sảnxuất, xã hội), được nhân dânvận dụng vào đời sống, suynghĩ và lời văn tiếng hàngngày

II Đọc, tìm hiểu văn bản

Câu1:Đêm tháng năm chưanằm đã

(V1)Ngày tháng mười chưa cườiđã tối

(V2)

Trang 2

Không có hiện tượng đối

Các hình ảnh nào được sử

dụng? (Ngày, đêm, sáng tối,

nằm, cười)

Gv gọi hs đọc câu hỏi 3

(trang 4)

H: Giải thích cơ sở khoa học

của kinh nghiệm trong câu

tục ngữ?

H: Trường hợp áp dụng kinh

nghiệm trong câu tục ngữ?

H: Từ cách minh hoạ trên,

em hãy phân tích nội dung,

nghệ thuật các câu tục ngữ

- Người nông dân dựa vào đósắp xếp thời gian lao độn,nghỉ

- Đề phòng chuẩn bị đối phóvới thời tiết, giữ gìn hoa màu

- Phê phán lãng phí đất

- Lựa chọn cách sạ phù hợp

- Kinh nghiệm trong trồngtrọt

- Phép đối: Đối vế Đối ngữ:

đêm tháng năm ><ngàytháng mười

 Đối từ: Đêm>< ngày Sáng>< tối

- Câu 5: Giá trị của đất đai

- Câu 6: Thứ tự nguồn lợikinh tế các ngành nghề

- Câu 7: Thứ tự, tầm quantrọng của nước, phân, cần,mẫn, giống

- Câu 8: Thời vụ quyết địnhhơn cày bừa, làm đất

Ghi nhớ: (III)IV: Luyện tập

Trang 3

Sưu tầm:

- Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa

- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

- Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối

- Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy

- Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi

- Mùa hè đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa

4) Củng cố: Em hiểu thế nào là tục ngữ?

Qua 8 câu tục ngữ, em học tập được gì?

5) Dặn dò: Học thuộc lòng: Tục ngữ là gì?; Ghi nhớ; 8 câu tục ngữ.

- Chuẩn bị: Chương trình địa phương

- Quạ tắm thì nắng, sáo tắm thì mưa

- Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa

- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, baycao thì nắng, bay vừa thì râm

Trang 4

Tuần …………,

Bài ………

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn và Tập Làm Văn)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc; sắp xếp, tìmhiểu ý nghĩa của chúng

- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình

B Tiến trình dạy học:

1) OĐ.

2) BC – Thế nào là tục ngữ?

– Phân tích nội dung và nghệ thuật câu tục ngữ (2), hoặc (3),(4),(5),(6),(7),(8) vềthiên nhiên và lao động sản xuất

HĐ3: Tìm nguồn sưu tầm

HĐ4: Cách sưu tầm

- Hs đọc

- Thể loại trữ tình dân gian,kết hợp lời và nhạc, diễn tảđời sống nội tâm con người:

Dân ca là những sáng tác kếthợp lời và nhạc Ca dao là lờithơ của dân ca

- Bài tục ngữ TN và LĐSX

I Nội dung thực hiện:

- Sưu tầm ca dao, dân ca tụcngữ lưu hành ở địa phươngmình

- Đơn vị sưu tầm

- Nội dung: Nói về địaphương

- Tìm nguồn sưu tầm:

 Hỏi cha mẹ, người địaphương…

 Lục tìm trong sách báo

ở địa phương

 Tìm trong các bộ sưutập

- Cách sưu tầm:

 Chép vào vở bài tập,sổ tay, tránh thất lạc

 Đủ số lượng thì phânloại ca dao, tục ngữ.Xếp thứ tự A, B, C

4) Củng cố: Cho 5 câu hs tự xếp theo chữ cái.

Trang 5

5) Dặn dò: Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận.

Trang 6

Tuần …………

Tiết ………

Bài ………

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN.

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghịluận

B Tiến trình dạy học:

HĐ1: Nhu cầu nghị luận

H: Trong đời sống, em

có thường gặp các vấn

đề và câu hỏi dưới đây

không?

H: Nêu thêm các câu

hỏi về vấn đề tương tự ?

Gv gọi hs đọc câu hỏi

(b)

H: gặp các vấn đề, câu

hỏi loại đó em sẽ trả lời

- Học sinh đọc

- Đó là những câu hỏi mà ta bắtgặp trong đời sống

- Muốn sống cho đẹp, ta phảilàm gì ?

- Vì sao hút thuốc lá là có hại ?

- Trả lời bằng nghị luận: dùnglý lẽ phân tích bàn bạc, đánhgiá, giải quyết vấn đề mà câuhỏi nêu ra

- Chỉ có tác dụng hỗ trọ làm lậpluận thêm sắc bén, thêm thuyếtphục , chứ không là lí lẽ đáp

I Nhu cầu nghị luận và vănbản nghị luận

1) Nhu cầu nghị luận

1)Muốn sống đẹp, ta phảilàm gì?

2)Vì sao hút thuốc lá là cóhại?

Vấn đề cần giải quyết:Bàn bạc để tìm ra hànhđộng đúng đắn tạo nên lốisống đẹp

 Vấn đề cần giải quyết:Thuyết phục mọi người hạnchế hoặc bỏ thói quen hútthuốc

 Dùng lí lẽ dẫn chứng: vềtác hại của thuốc lá

Trang 7

H: Vì sao tự sự, miêu tả,

biểu cảm không đáp ứng

yêu cầu trả lời vào câu

hỏi (Thảo luận)

Gv gọi hsinh đọc câu hỏi

(c)

H: Hằng ngày qua báo

chí, đài phát thanh em

thường gặp những văn

bản nghị luận nào?

H: Kể tên một vài văn

bản nghị luận mà em

Gv gọi hs đọc văn bản

“Chống nạn thất học”

Gv gọi hs đọc câu hỏi

(a)

H: Bác Hồ viết bài này

nhằm mục đích gì ?

H: Cụ thể Bác kêu gọi

nhân dân làm gì ?

H: Bác Hồ phát biểu ý

kiến của mình dưới hình

thức luận điểm nào?

Gạch dưới câu văn thể

hiện ý kiến đó ?

Gv gọi hs đọc câu hỏi

ứng yêu cầu trả lời

- Bài xã luận, bình luận, PBCN,các ý kiến trong cuộc họp…

- Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945

Lời kêu gọi toàn quốc khángchiến 23/9 của Bác Hồ

- Kêu gọi, thúc phục nhân dânchống nạn thất học

- Nhân dân phải có kiến thứcđể tham gia xây dựng đất nước

Muốn vậy phải biết đọc viếtchữ quốc ngữ, truyền bá chữquốc ngữ giúp đồng bào thoátmù chữ

- Ý kiến đó; câu văn: Mọingười VN phải hiểu biết quyềnlợi của mình … biết viết chữquốc ngữ

+ Vì sao nhân dân ta ai cũngphải biết đọc, biết viết

- Pháp cai trị ta, thi hành chínhsách ngu dân

- 95% người VN mù chữ thì tiếnbộ sao được

- Nay ta giành được độc lậpcông việc cấp tốc là nâng caodân trí

+ Việc chống nạn mù chữ cóthể thực hiện được không?

Kết luận: Trong đời sống tathường gặp văn nghị luậndưới dạng các ý kiến nêu ra

2) Thế nào là văn bản nghịluận

- Văn bản “ Chống nạn thấthọc” (luận đề)

- Luận điểm: Mọi người VNphải hiểu biết quyền lợi củamình, bổn phận của mình,phải có kiến thức mới đểtham gia vào công cuộc xâydựng nước nhà và trước hếtphải biết viết, đọc chữ quốcngữ

- Lí do dẫn chứng:

 Pháp cai trị, thi hànhchính sách ngu dân

 95% người VN thấthọc thì tiến bộ làm saođược

 Nay độc lậpphảinâng cao dân trí

Trang 8

H: Để ý kiến có sức

thuyết phục bài văn đã

nêu lên những lí lẽ nào?

Hãy liệt kê

H: Bài phát biểu của

Bác Hồ nhằm xác lập

người nghe quan điểm tư

tưởng nào?

H: Lí lẽ dẫn chứng có

thuyết phục không?

H: Vậy đặc điểm chung

của văn nghị luận là gì ?

H: Mục đích của văn

 Số người thất học nhiềukhông thể giúp đất nướctiến bộ

 Phải có kiến thức mớixây đựng được đất nước

- Luận điểm rõ ràng, lí lẽ dẫnchứng thuyết phục

- Nhằm xác lập cho người đọc,người nghe một tư tưởng quanđiểm nào đó

 Người biết dạy ngườichưa biết

 Người chưa biếtgắng sức học chobiết

- Tư tưởng quan điểm: Bằngmọi cách chống lại nạn thấthọc để giúp nước nhà tiếnbộ

- Lí lẽ dẫn chứng thuyếtphục

- Văn k/c, miêu tả, biểu cảmkhông có được lập luận sắcbén, thuyết phục để giảiquyết vấn đề trong đời sốngnhư văn nghị luận

GHI NHỚ: (trang 09)

II Luyện tập

Trang 9

Gv gọi học sinh đọc ghi

nhớ

1) Văn bản: “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”

Trả lời câu hỏi :

a) Đây là bài văn nghị luận: Nhan đề là một ý kiến, mở bài, kết bài là nghị luận, thânbài trình bày những thói quen xấu cần bỏ, bài viết gọn

b) Tác giả đề xuất ý kiến: phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu, cấu tạo thói quentốt, bỏ thói quen xấu Cuâ thể hiện ( Gạch trong SGK)

- Dẫn chứng và lí lẽ:

- Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn… - Hút thuốc lá, hay cáu giận…

c) Bài nghị luận nhằm rất trúng một vấn đề có trong thực tế, không dễ giải quyết, cầntạo ra một ý thức tự giác thường xuyên Chúng ta tán thành ý kiến vì những kiến giảiđúng đắn, cụ thể

4) Bài văn: “Hai biển hồ là văn bản nghị luận: không nhằm tả hồ mà nhằm làm sáng

tỏ về 2 cách sống: Cá nhân và sẽ chia hòa hợp”

5) Dặn dò: Soạn: Tục ngữ về con người và xã hội.

***

Trang 10

Tuần ……….

Tiết ………

Bài ………

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (So sánh, Aån dụ; Nghĩa đen và nghĩabóng) của những câu tục ngữ trong bài học

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

B Tiến trình dạy học:

1) OĐ.

2) BC Thế nào là tục ngữ ?

Phân tích nội dung và nghệ thuật câu tục ngữ (2),(3),(4), (5) về thiên nhiên lao động sảnxuất

3) BM: Giới thiệu:

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân quabao đời Tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm của dân gian về con người và xã hộidưới hình thức những nhận xét, khuyên nhủ: Truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích vô giátrong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và ứng xử hằng ngày

HĐ1: Đọc, tìm hiểu chú thích

Gv đọc mẫu, học sinh đọc lại

Học sinh đọc chú thích

HĐ2: Đọc, tìm hiểu văn bản

H: Câu tục ngữ 4 muốn nói

với ta điều gì ?

H: Em có đồng tình với nhận

xét này của người xưa không?

H: Nghệ thuật trình bày của

câu tục ngữ có gì đáng lưu ý ?

H: Nghệ thuật trình bày của

câu tục ngữ có gì đáng lưu ý ?

* H: Em hiểu gì về câu tục

ngữ 2 ?

H: Nét đẹp con người có

nhiều yếu tố, tại sao chỉ nói

đến răng, tóc ?

Học sinh đọc

- Đề cao giá trị congngười, con người là vốnquí hơn của cải

- Con ngưởi quyết địnhmọi việc, làm ra của cải,phê phán coi trong của

Trường của đi thay người

- So sánh giữa 2 vế “mặtngười”, 10 mặt của, đốilập giữa 1 và 10 toát lênngười quí

- Quan niệm thẩm mỹ vềnét đẹp con người , phảnánh sức khỏe, hình thức tưcách

- Ta có thể tác động đếnrăng giữ cho luôn đẹp tốt,tóc giữ óng đẹp làm phù

HĐ1: Đọc, tìm hiểu chú thích

 Mặt người: chỉ con người(hoán dụ), mặt của: chỉ của cải(cách nhân hóa của)

 Không tày: không bằng

II Đọc, tìm hiểu văn bản.1) Nội dung:

Câu 1: Con người quý hơn củacải Người sống đống đàng

- Người ta là vua đất

Câu 2: Thể hiện cách nhìnnhận , đánh giá con người củanhân dân

Trang 11

* H: Từ sạch, thơm ở đây có

nghĩa là gì ?

H: Em có thể cho biết nghĩa

cảu câu tục ngữ 3 ?

H: Nhận xét về kết cấu lối

nói? dùng hình ảnh gì ?

* H: Câu tục ngữ này muốn

khuyên nhủ chúng ta điều gì ?

H: Tuy nhiên ý thiên về điều

gì ? Gói mở, hiểu rộng; Gói

lời, mở lời

H: Nghệ thuật sử dụng ?

* Em hiểu gì về 2 câu tục

ngữ?

H: Vậy về nội dung 2 câu tục

ngữ này có liên quan nhau

không ?

H: Câu tục ngữ sử dụng lối

nói gì ?

* H: Câu tục ngữ này khuyên

nhủ chúng ta điều gì ?

Trong đời sống có khi vì lý do

gì đó (lũ lụt, hỏa hoạn…), con

người rơi vào hoàn cảnh khốn

đốn Chính lúc này họ cần

Sạch: thiên về trong sạch

Thơm:thiên về tiếng thơm

- Nghĩa đen: bạ gì ăn nấy,hôi hám bẩn thỉu

- Nghĩa rộng: Đừng vìnghèo túng làm điều xấu

xa tội lỗi

Đối vế, đối từ chặt chẽ

Hai vế diễn đạt cùng ý cơbản- nói sóng đôi, giàuhình ảnh (Aån dụ)

- Học cái gì cũng phải họctừ cái nhỏ bé nhất

- Học cách nói năng: khéoléo, dễ nghe (nhiều nghĩakhác)

- Từ ngữ giản dị gần gũiđời thường Điệp từ : học

- Nhấn mạnh vai trò củangười thầy Đã quan niệmdân gian thể hiện sự khó,hiếm khi làm được

- So sánh việc học thầyvới học bạn: thực tế nhiềuthời gian học bạn hơn,hiệu quả

- Có bổ sung cho nhau,khuyên nhủ phải biết tậndụng cả 2 hình thức họcthầy, học bạn để nâng caotrình độ

Câu 3: Phải giữ gìn phẩm giácủa con người trong bất cứ hoàncảnh nào?

Câu 4: Lời khuyên về tinh thầnhọc hỏi, khéo léo trong cư xửvà giao tiếp

Câu 5,6 Câu 5 Vai trò quan trọng củangười thấy

Câu 6 Đề cao việc học hỏi bạnbè

- Con cao hơn cha là nhà cóphúc

Cá không ăn muối cá ươnCon cải cha mẹ trăm đường conhư

->làm con phải biết vâng lờicha mẽ và quý trong nhữngđiều cha mẹ dạy bảo

Câu 7 Nên hết lòng hết dạ giúpđỡ người gặp hoàn cảnh khókhăn

Trang 12

H: Hãy kể 1 vài sự việc nói

lên lóng biết ơn

H: Nhận xét về hình ảnh sử

dụng trong bài ?

H: Từ “1 cây”, “3 cây” và

“ chụm lại” có nghĩa là gì ?

H: Vậy ý nghĩa câu tục ngữ

này là gì ?

H: Lối nói có gì đáng lưu ý ?

H: Những câu tục ngữ nêu nội

dung gì ? Và hình thức nghệ

thuật gì ?

H: Câu tục ngữ nào diễn đạt

bằng so sánh ?

H: Câu tục ngữ nào diễn đạt

bằng hình ảnh ẩn dụ ?

H: Câu tục ngữ nào dùng lối

nói quá ?

H: Em sử dụng các câu tục

ngữ trong trường hợp nào?

HĐ3: Tổng kết

Gv gọi đọc ghi nhớ

hơn là lời khuyên biết ơnnhững người đã giúp đỡ

ta, làm nên thành quả chota

- Biết ơn cha mẹ, thầy cô,anh hùng liệt sĩ, bạn bègiúp mình

- Hình ảnh quả cây quenthuộc gần gũi dễ hiểu(AD)

- 1 cây: lẻ loi, đơn độc

3 cây: nhiều cây chụm lại

Chụm lại: chỉ gắn bó đoànkết vững chắc, khó laychuyển

- Tinh thần đoàn kết tạonên sức mạnh to lớn

- Dùng từ ngữ khẳng định,phủ định nêu bật ý muốnnói

- Tôn vinh giá trị conngười lời khuyên về phẩmchất lối sống

- Đói cho sạch…tự răngmình trong hoàn cảnh khókhăn cơ nhỡ

- Một mặt người…trongtrường hợp mất của v.v

Câu 8 Lời khuyên về lời biết

ơn đối với người đã làm nênthành quả cho mình hưởng thụ

Câu 9.một cây làm chẳng nênnon

Ba cây chụm lại nên hòn núicao

-> Sức mạnh của sự đoàn kết

- Dùng lối nói quá: 5.6

- Từ, câu có nhiều nghĩa: Họcăn, học nói, học gói, học mở

Ghi nhớ

III Luyện tập

1) Người sống đống vàng, người ta là hoa đất

2) Cái nết đánh chết cái đẹp (trái nghĩa)

Người đẹp vì lụa lúa tốt vì phân

3) Giấy rách phải giữ lấy lề

Trang 13

4) Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

5) Kính thầy mới được làm thầy

Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

6) Lá lành đùm lá rách; Một con ngựa đau

7) Uống nước nhớ nguồn

8) Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết

4) Củng cố : Đọc thêm.

5) Dặn dò : Học thuộc lòng, ghi nhớ

Chuẩn bị: Rút gọn câu.

***

Trang 14

Tuần ……….

Tiết ………

Bài ……….

RÚT GỌN CÂU

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

 Nắm được cách rút gọn câu

 Hiểu được tác dụng rút gọn câu

B Tiến trình dạy học:

làm CN trong câu (a)? (2)

H: Vì sao CN trong câu (a) bị

lược bỏ (3)

H: Trong những câu in đậm

thành phần nào của câu bị

- Câu a vắng chủ ngữ

Câu b có chủ ngữ

- Chúng ta, Người ViệtNam  Vì tục ngữ đúc rútnhững kinh nghiệm chung,đưa ra lời khuyên chung

- Câu a: Thành pầhn vịngữ

- Câu b: Thành phần càChủ ngữ và Vị ngữ

I Thế nào là rút gọn câu?

Từ làm chủ ngữ trong câu (a):Chúng ta, Người Việt Nam

 Có thể hiểu: (Chúng ta)(Người Việt Nam), học ăn, họcnói, học gói, học mở

a) Hai ba người đuổi theo nó.Rồi ba bốn người sáu bảyngười

( Thiếu thành phần vị ngữ)

 Có thể hiểu là: Hai ba ngườiđuổi theo nó Rồi ba bốn người,sáu bảy người

b) Bao giờ cậu đi Hà Nội ?

- Ngày mai: ( Thiếu CN-VN)

- Có thể hiểu: Ngày mai, mình

đi Hà Nội

 Câu rút gọn

GHI NHỚ 1 (trang 15)

Tuần ……….

Trang 15

Tiết ………

Bài ……….

ĐẶC ĐIỂM CỦA BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghịluận và mối quan hệ của chúng vớinhau

B Tiến trình dạy học

1) OĐ

2) BC: Trong đời sống nhu cầu nghị luận có vai trò như thế nào? Kể một vài kiểu

văn bản mà em biết thuộc kiểu văn nghị luận?

3) BM: Các em đã học bài tìm hiểu chung về kiểu văn nghị luận trong đó hiểu được

khi nào cần có nhu cầu nghị luận? Thế nào là văn bản nghị luận? Ơû bài này các em sẽđược hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghị luận, tìm hiểu về luận điểm, luận cứ, lậpluận

Gọi học sinh đọc (1) luận

điểm

Cho học sinh đọc văn bản

bản ‘ chống nạn thất học “

H tìm luận điểm của bài

văn

H Luận điểm ấy được trình

bày cụ thể ở câu nào?

H Luận điểm đóng vai trò

gì? Muốn có sức thiết phục

luận điểm phải đạt yêu cầu

gì?

GV gọi HS đọc (2 chấm

đầu) ghi nhớ

H Em hãy chỉ ra những

luận cứ trong văn bản “

Chống nạn thất học và cho

biết những luận cứ ấy đóng

vai trò gì

Học sinh đọc

- (Chống nạn thất học)

- “ Mọi người……… chữ quốcngữ”

- Linh hồn bài viết, phảiđúng đắn, chân thật, thựctế

- Do chính sách ngu dân củaPháp hầu hết 95% người việtnam mù chữ

- Nay độc lập, công việc cấptốc là nâng cao dân trí

I Luận điểm, luận cứ và lậpluận

1 Luận điểm

- Luận điểm nêu ra dướidạng khẩu hiệu

- Luận điểm được trình bày

ở câu “ Mọi người họcchử quốc ngữ”

 Luận điểm là ý kiến thểhiện tư tưởng quan điểmtrong bài văn nghị luận làlinh hồn bài viết

 Luận điểm phải đúngđắn, chân thật, đáp ứng nhucầu thực tế mới thiết phục.2) Luận cứ

- Do chính sách ngu dân củapháp hầu hết người ViệtNam mù chữ, nước ViệtNam không tiến bộ được

- Nay độc lập, muốn tiến bộphải cấp tốc nâng cao dântrí với lí do đó Bác Hồ đề ranhiệm vụ: “ Mọi người ViệtNam phải biết đọc, biết viếtchữ quốc ngữ

 Luận cứ là lí lẽ và dẫnchứng làm cơ sở cho luậnđiểm

 Luận cứ phải chân thật,

Trang 16

- Muốn có sức thiết phục,

luận cứ luận cứ phải đạt

những yêu cầu gì?

- GV cho HS đọc chấm (3)

Ghi nhớ

H Hãy chỉ ra trình tự lập

luận của văn bản “ Chóng

nạn thất học ” cho biết lập

luận như vậy tuân theo thứ

tự nào và có ưu điểm gì?

GV cho Học sinh đọc chấm

(4) Ghi nhớ

- Học sinh đọc chấm (3)

- Nêu lí do dân ta thất học

- Chống nạn thất học để làmgì?

- Chống nạn thất học bằngcách nào?

đúng đắn tiêu biểu thì mớikhiến

Cho luận điểm có sứcthuyết phục

3) Lập luận

- Trước hết tác giả nêu lí do

vì sao thất học

- Chống nạn thất học để làmgì? Có lí lẽ rồi mới nêu tưtưởng “ phải chống nạn thấthọc ” và chống nạn thất họcbằng cách nào?

 Cách sắp xếp như trênchính là lập luận như vậy làchặc chẽ

 Lập luận là cách lựa chọnsắp xếp trình bày luận cứlàm cơ sở vững chắc choluận điểm

GHI NHỚ (SGK trang 19)

II Luyện tập

- Luận điểm “ Cần tạo thói quen tốt trong đời sống ”

- Luận cứ “ Có người biết khó sữa”

“ Một thói quen xấu vức rát bừa bãi”

- Lập luận: Trước hết tg nêu ra những thói quen tốt là thói quen nào? Những thóiquen xấu là thói quen nào? Biết xấu tốt nhưng thành thành thói quen nên khósữa Những thói xấu dẫn đến tác hại với con người, đời sống như thế nào, tại saocon người phải tạo cho mình thói quen tốt Cách sắp xếp ý trên gọi là lập luận

4) Củng cố:

5) Dặn dò: Đọc thêm

Học ghi nhớSoạn: Đề văn nghị luận và việc lập ý

***

Tuần ……….

Trang 17

Tiết ………

Bài ……….

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Làm việc với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bàivăn nghị luận

B Tiến trình dạy và học

1) OD

2) BC: Luận điểm, luận cứ, lập luận là gì?

Aùp dụng vào văn bản “ Chóng nạn thất học” hãy tìm luận điểm,luận cứ lập của văn bản đó

3) BM: Giới thiệu.

Muốn đạt yêu cầu trong bài văn nghị luận chứng minh, chúng ta cầnphải có điều kiện nào để bài chứng minh thiết phục người đọc Tiết học hômnay, các em sẽ tìm hiểu một số đề bài văn nghị luận từ đó nắm được nhữngyêu cầu cần đạt của bài văn nghị luận

HĐ 1: Tìm hiểu đề văn nghị

luận

Cho hs đọc các đề bài SGK/

21 và trả lời câu hỏi (a)

- Căn cứ vào dâu để nhận

biết đề văn nghị luận?

- Tính chất của đề văn có ý

nghĩa gì?

GV: gọi hs đọc đề cụ thể

- đề nêu lên vấn đề gì?

- Đối tượng và phạm vi nghị

luận ở đây là gì?

- Khuynh hướng tư tưởng

chủ đề?

- Được

- Thể hiện chủ đề

- Căn cứ vào khái niệm,vấn đề lý luận mà đề nêura

- Tính tự phụ là tính xấu củacon người

- Mọi người (tuổi trẻ)

Tìm hiểu đề văn nghị luận.1)Nội dung và tính chấtđề văn nghị luận

- Nội dung: đề bài của mộtbài văn nghị luận thể hiệnchủ đề của nó

- Kiểu bài: ta căn cứ vàochỗ mỗi đề nêu ra mộtkhái niệm hoặc một vấnđề lí luận

Kiểu bài nghị luận

- Tính chất của đề thườngđưa ra lời ca ngợi,khuyên nhủ, tranh luận,giải thích

Định hướng cho bài viết.2)Tìn hiểu đề văn nghịluận

Đề: Chớ nên tự phụ

- Đề nêu lên vấn đề: chớnên tự phụ

- Đây là lời khuyên nhủmọi người đặc biệt là tuổitrẻ

- Đề này đòi hỏi người viết - Khuynh hướng chủ đề:

Trang 18

phải làm gì?

- Muốn làm văn nghị luận

này thì em phải tìm hiểu gì

trong đề bài này

HĐ 2: Lập ý cho bài văn

nghị luận

- Để lập ý cho bài văn nghị

luận, em cần tìm hiểu

những gì?

- Tìm luận điểm cho bài?

- Tìm luận cứ cho đề trên?

- Lập luận cho bài trên thế

nào? (chọn ý dưới của SGK)

HĐ3: Tổng kết

Tự phụ làgì?

p/t biểuhiện,

- Bốn y/c trên tác hại, thái độ phêphán

( như phần ghi bảng b)

- Bắt đầu từ lời khuyên “chớnên” hoặc “định nghĩa tựphụ”suy ra tác hại

phủ định

- Bàn luận về tác hại củatính tự phụkhẳng địnhkhiêm tốn

II Lập ý cho bài văn nghịluận

Đề : “ chớ nên tự phụ”a) xác lập luận điểm:

Tự phụ là tính xấu, từ bỏ đểrèn luyện tính khiêm tốn.b) Tìm luận cứ:

- T75 phụ dẫn đến chủ quanhỏng việc

- Tự phụ gây mất đoàn kết,không được mọi người yêumến, giúp đỡ

III Luyện tập

Tìm hiểu đề và ý cho bài văn: Sach là người bạn lớn của con người

Luận đề: ích lợi của việc đọc sáchLuận điểm:

Cuốn sách tốt là người bạn giúp ta học tập, rèn luyện hàng ngày.Sách đem lại cho con người những phút giây thư giãn trong cuộc đờibận rộn, bươm trải

4) Củng cố: Nêu lại những yêu cầu về nội dung tính chất, tìm hiểu đề lập ý.

5) Dặn dò: Học ghi nhớ

Soạn: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

***

Tuần ……….

Trang 19

Tiết ………

Bài ……….

TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

A Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta Nắmđược nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn

- Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh trong bài

B Tiến trình dạy học.

1) Ổn định.

2) Bài cũ: Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội Phân tích nội

dung nghệ thuật một câu mà em biết

Trình bày nghệ thuật , nội dung những câu tục ngữ về con người vàxã hội

3) Bài mới: Giới thiệu

dân tộc ta có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm,nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn đó là sức mạnh to lớngiúp ta chiến thắng kẻ thù Điều đó được Bác Hồ khẳng địnhtrong báo cáo chính trị tại Đại Hội Đảng lần thứ II tháng 2 năm1951

HĐ1 Đọc tìm hiểu chú

HĐ2: Đọc tìm hiểu văn bản

GV: gọi học sinh đọc lại

đoạn đầu

- Bài văn này nghị luận về

vấn đề gì?

- Em hãy tìm câu văn chủ

chốt thâu tóm vấn đề?

- Tím và nêu nhận xét về bố

cục của bài và lấy dàn ý

hs đọc toàn bài, đọc chúthích

- Vấn đề: tinh thần yêunước của dân tộc ta

“Dân ta có một lòng yêunước nồng nàn”

- Bố cục bài văn chia làm 3phần:

a) “Dân ta lũ cướp nước”

Truyền thống quý báu, sứcmạnh to lớn chống giặcngoại xâm

b) “Lịch sử … nồng nàn yêunước”

Chứng minh lòng yêu nước

I Đọc tìm hiểu chú thích1) Xuất xứ, tác giả

Trích báo cáo chính trị tạiđại hội lần thứ II, tháng 2,năm 1951 của đảng

HCM (1980 – 1969)

2) Từ khó:

Kiều bào, hậu phương

II Đọc tìm hiểu văn bản

- Vấn đề nghị luận: dân ta cómột lòng nồng nàn yêunướctruyền thống quý báu

Trang 20

Em hãy lập dàn ý theo trình

tự lập luận trong bài

Để chứng minh cho nhận

định “dân ta có một lòng

yêu nước” tác giả đã đưa ra

dẫn chứng và xắp theo trình

tự như thế nào?

GV: gọi đọc lại đoạn “ đồng

bào ta … nồng nàn yêu

nước”

- Hãy cho biết câu mở đoạn

và câu kết đoạn ở đâu?

- Các dẫn chứng trong đoạn

này được xắp xếp như thế

nào?

trong lịch sử và hiện tại

c) “tinh thần … kháng chiến”

- Phát huy mạnh mẽ tinhthần yêu nước trong khángchiến

a) Yêu nước là truyền thốngquý báu: tổ quốc bị xâmlăng tinh thần ấy trở nênmạnh mẽ

b) Chứng minh qua lịch sửvẻ vang Ngày nay đồngbào ta yêu nước bằng nhữngviệc làm cụ thể

c) Tinh thần yêu nước có khitrưng bày, cất dấu

- Ta làm cho tinh thần yêunước thể hiện

- Kết “ nồng nàn yêu nước”

- Dẫn chứng được xắp xếp theo trình tự:

 Dẫn chứng: thời đại BàTrưng, Bà Triệu, t.h.đ,Lê lợi, Q.Trung

+ Luận điểm 2: đồng bào taxứng đáng với tổ tiên ngàytrước

Chứng minh theo trình tựthời gian(trước, sau,xưa,nay)

 Dẫn chứng ai cũng

+ Cụ giàcác cháu có lòng

nhi đồng Ngnàn+Kiều bàođồng bào yêu +Ndân miền ngược nướcndân miền xuôi

chứng minh theo trình tự: lứa tuổihcảnhvị trí địa lí

Trang 21

H Các sự việc và con người

liên kết theo mô hình “ từ

……đến” có mối quan hệ với

nhau như thế nào?

H Trong bài tác giả sử dụng

nhiều hình ảnh so sánh nào?

Tác dụng?

Tổng kết:

H Bài văn nghị luận làm

sáng tỏ điều gì

Trình tự công việc của các tầng lớp nhân dân các giai cấp

HS thảo luận: có tác dụng bao quát cả sự việc, không xót một việc làm nào để thểhiện lòng yêu nước, không thiếu tầng lớp nhân dân nàotha gia kháng chiến  liên kết chặc chẽ tương quan bổ sung

- Bố cục rõ, hợp lí, _DC tiêubiểu, thiết phục _ đưa dẫn chứng hợp lí _ hình ảnh sinhđộng _ lập luận hùng hồn

- Lòng yêu nước nồng nàn_

mẫu mực về lập luận _ bố cục dẫn chứng

 Dẫn chứng

- Chiến sĩ  giết giặc

 công chức ủng hộ

- Phụ nữ _ Khuyên xung phong  Bà mẹ_ chăm sóc

_ Công nhân_ thi đua sản xuất  Điền chủ _ quyền đất

 Trình tự các tầng lớp nhândân  các giai cấp

 Trình tự các công việc

- Nghệ thuật: “Từ…… đến” Mô hình liên kết chặc chẻ

- Tinh thân yêu nước_ làn sóng mạnh mẽ  sức mạnh của lòng yêu nước

- Tinh thần yêu nước – thứ của quý  quý báu của tinh thần yêu nước  Hình ảnh

so sánh sinh động, lập luận hùng hồn, thiết phục

GHI NHỚ

Luyện tập: Viết đoạn văn theo lối liệt kê

Mùa xuân sắp về trên quê hương ta mang theo niềm vui Từ miền biên giới đến hảiđảo xa xôi Khắp nơi nơi ai cũng chuẩn bị đoán bà chúa xuân đang tới Bà lướt qua nhữngngọn cây làm trăm hoa đua nở, Bà đậu trên vai áo cô thiếu nữ khiến mái tốc thêm mượtmà… Từ Bắc vào Nam, từ biển khơi tới vùng rừng rú, từ đứa trẻ đến cụ già tất cả đều cảmthấy nao nao chờ phút giao thừa đang đến

4) Củng cố: Bài văn nghị luận về vấn đề gì?

5) Dặn dò: Học ghi nhớ

Việc làm thể hiện lòng yêu nước

Trang 22

Soạn: Câu đặc biệt.

Tuần ……….

Tiết ………

Bài ……….

CÂU ĐẶC BIỆT

A Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh

- Nắm được khái niệm câu đặc biệt

- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tinh huống nói viết cụ thể

B Tiến trình dạy học

1) OĐ

2) BC Thế nào là câu rút gọn? Rút gọn câu nhằm những mục đích nào? Ví dụ.

Khi rút gọn câu cần chú ý gi ? Ví dụ ?

3) BM Giới thiệu.

Trong giao tiếp hàng ngày, đôi khi để thông tin nhanh và gọn ta rút gọn câu, vậycâu rút gọn và câu đặc biệt có gì khác nhau không? Từ tiểu học đến lớp 6 các em đã làmquen với kiểu câu có cấu tạo theo mô hình CN – VN càng lên lớp cao còn có các mô hìnhkhác mà một trong số đó là kiểu câu đặc biệt sẽ học hôm nay

HĐ1 Thế nào là câu đặc

biệt

GV chép ví dụ lên bảng

H Chú ý câu gạch dưới ,

H Thế nào là câu đặc biệt

HĐ2 Tác dụng của câu đặc

biệt

GV yêu cầu học sinh đọc

bảng

GV yêu cầu học sinh dùng

viết chì dấu vào ô thích hợp

GV gọi học sinh đọc kết quả

chỉnh sữa va kẻ khung vào

vở

GV kẻ khung lên bảng

HS kẻ khung vào vở

HS thảo luận : _ Đó là 1 câukhông thể có CN và VN

- Câu đặc biệt-HS đọc ghi nhớ

- tác dụng _ Học sinh đọc

- Học sinh đánh dấu bằngviết chì

- Một đêm mùa xuân  xácđịng thời gian, nơi chốn

- Tiếng reo, tiếng vỗ tay liệt kê thông báo sự tồn tạicủa vật chất

“ Trơif ơi” bộc lộ cảm xúcSơn! Em Sơn! Sơn!

Chị Anh ơi!  gọi đáp

I Thế nào là câu đặc biệt

- Oâi em Thuỷ! Tiếng kêusững sốt của cô giáo làmtôi giật mình Em tôi bướcvào lớp  không có môhình CN VN  Câu đặcbiệt

GHI NHỚ 1 (SGK trang28)

II Tác dụng của câu đặcbiệt

Tác dung Bộc lộ cảm xúc Liệt kê thông Xác định Gọi đáp

Trang 23

Câu đặc biêt báo về sự tồn tại

của vật, hiệntượng

thời gian,nơi chốnMột đêm mùa xuân,

trên dòng sông êm ả,

cái đò của Bác tài

Phán từ từ trôi

X

Đoàn người nhốn

“ Trời ơi!” Cô giáo

tái mặt và nước mắt

giàn giụa Lũ nhô

cũng khóc mỗi lúc

một to hơn

X

- An gào lên Sơn!

Em Sơn! Sơn ơi

- Nêu thời gian, nơi chốn

- Liệt kê, thông báo

- Bộc lộ cảm xúc

- Gọi đáp

GHI NHỚ 2 ( SGK 29)

III Luyện tập

1) a) Không có câu đặc biệt

-Câu rút gọn: Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễthấy Nhưng cũng có khi cắt giấu kín đáo trong rương, trong hòm

-Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm cho tinh thầnyêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nướckháng chiến

b) Câu đặc biệt: Ba giây… bốn giây… năm giây… Lâu quá!

Không có câu rút gọn

c) – Câu đặt biệt: Một hồi còi

- Không có câu rút gọn

d) Câu đặt biệt: Lá rơi

- Câu rút gọn: … Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi

Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu?

Hỏi Bài văn có mấy phần

Hỏi Mỗi đoạn có những

LĐ2 : Đồng bào ta ngày

Trang 24

Hỏi Hàng ngang (1) lập

luận theo quan hệ gì ?

Hỏi Thế nào là phương

pháp lập luận nhân quả ?

Hỏi Hàng ngang (2) lập

luận theo quan hệ gì ?

Hỏi Thế nào là phương

pháp lập luận tổng hợp?

Hỏi Hàng ngang (4) lập

luận theo suy luận gì ?

Giáo viên chốt : Quan hệ

giữa bố cục và lập luận tạo

thành một mạng lưới liên

kết trong văn nghị luận

Trong đó phương pháp lập

luận là chất keo gắn bó

các phần các ý của bố cục

HĐ2 Tổng kết

nay cũng rất xứng đáng tổtiên ngày trước

Đoạn 3 : Bổn phận chúng

ta làm lòng yêu nước thểhiện

- Nhân quả là phương pháp lập luậntheo hướng ý trước nêunguyên nhân, ý sau nêu hệquả

- Nhân quả

- Tổng – phân – hợp

- Là phương pháp lập luậntheo qui trình từ khái quátđến cụ thể sau đó tổng hợpvấn đề

- Suy luận tương đồng

Là phương pháp lập luậntrên cơ sở tìm ra nét tươngđồng nào đó giữa các sựvật, sự việc, hiện tượng

- Suy luận tương đồng theothời gian

- Hàng ngang (1) lập luậntheo quan hệ nhân quả

Hàng ngang (2) : Lập luậntheo quan hệ nhân quả

- Hàng ngang (3) lập luậntheo quan hệ tổng phân –hợp

- Hàng ngang (4) lập luậntheo suy luận tương đồng

- Hàng dọc (1) lập luậntheo suy luận tương đồngtheo thời gian

Ghi nhớ (SGK trang 31)

II Luyện tập

Đọc bài văn và trả lời câu hỏi “Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn

1) Luận điểm chính (tư tưởng)

- Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn

 Các luận điểm phụ :

- Ở đới có nhiều người đi học nhưng ít ai biết học cho thành tài

- Nếu không có công luyện tập thì không về đích được đâu

- Chỉ có thầy mới đào tạo được trò giỏi

2) Các luận cứ :

- Đờ vanh xi muốn học cho nhanh, nhưng cách dạy của rêrôkiô rất đặc biệt

- Em nên biết rằng trong 1000 cái trứng, không bao giờ có hai cái hình dạng hoàntoàn giống nhau

- Câu chuyện về trứng cho ta thấy chỉ có ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thậttốt, thật tinh thì mới có tiền đồ

3) Bố cục : 3 phần

A) Mở bài : Chỉ có một câu (phép lập luận là suy luận đối lập)

B) Thân bài : “Danh hoa thời phục hưng”

(phép lập luận ở đây là suy luận cụ thể – khái quát : Từ câu chuyện về trứngmà suy ra cách đọc, cách dạy những điều cơ bản nhất

4) Củng cố: – Một bài văn nghị luận có mấy phần? Nêu nhiệm vụ từng phần?

5) Dặn dò: – Tập làm bố cục bài văn nghị luận trong văn nghị luận

Trang 25

Tuần ……….

Tiết ………

Bài ……….

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh qua luyện tập hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận

Hiểu được tầm quan trọng của lập luận trong văn nghị luận

B Tiến trình dạy học :

1) OĐ

2) BC - Em hiểu thế nào là lập luận trong văn nghị luận ?

Khi lập luận người ta thường thực hiện theo một qui trình nào ?

Em hãy trình bày bố cục của một bài văn nghị luận ?

3) BM – Giới thiệu :

Sau khi đã hiểu lập luận là gì ? Qui trình thực hiện lập luận theo một bài văn nghị luận vànhất là cách trình bày bố cục của một bài văn nghị luận thì tiết học hôm nay “Luyện tậpvề phương pháp luận trong bài văn nghị luận” sẽ trở nên cụ thể với các em

HĐ1 Lập luận trong đời sống

Giáo viên đọc lại : Khái niệm lập luận

- Đọc các ví dục trong mục (1) và hỏi

Hỏi Trong các câu trên bộ phận nào là luận cứ,

bộ phận nào là kết luận)

Hỏi Mối quan hệ giữa luận cứ đối với kết luận có

thể thay đổi cho nhau không ?

Giáo viên đọc các kết luận (a), (b), (c), (d) và ghi

lên bảng tuần tự, các em tìm luận cứ khác nhau

miễn là hợp lí

Giáo viên đọc và ghi bảng các luận cứ

Học sinh tìm kết luận

I Lập luận trong đời sống 1) Nhận diện lập luận trong đời sống a) Hôm nay trời mưa, chúng ta không đichơi công viên nữa

b) Em rất thích đọc sách, vì qua sách emhọc được nhiều điều

c) Trời nóng quá, đi ăn kem đi

- Mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận làquan hệ nguyên nhận - kết quả

- Có thể thay đổi được vị trí giữa luận cứvà kết luận

2) Cho kết luận, tìm luận cứ a) Em rất yêu trường em vì nơi đây từnggắn bó tuổi ấu thơ

Vì ở đó có người mẹ thứ hai

Vì ở đó có bạn rất thân b) Nói dối rất có hại vì chẳng còn ai tinmình nữa

c) Đau đầu quá nghỉ một lát nghe nhạcthôi

d) Ở nhà trẻ em cần phải biết nghe lờicha mẹ

e) Những ngày nghỉ em rất thích đi thamquan

3) Cho luận cứ – Nêu kết luận a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư

Trang 26

Giáo viên chốt : Trong đời sống, hiện thực thể

hiện mối quan hệ giữa luận cứ và luận điểm

thường nằm trong một cấu trúc câu nhất định

Mỗi luận cứ có thể đưa tới một hoặc nhiều

luận điểm (kết luận) và ngược lại

HĐ2 Lập luận trong văn nghị luận

Giáo viên nêu các luận điểm ở mục (1) phần II

SGK

Hỏi So sánh với một số kết luận ở mục (2)

Phần I

Ví dụ : đi ăn kem đi

Sách là người bạn lớn của con người

Hỏi Em hãy lập luận cho luận điểm “Sách là

ngươi bạn lớn ở con người”

Bao thế hệ đã qua và nối tiếp đọc sách mở mang

trí tuệ phát triển nhân cách

Giáo viên nêu từng truyện, hướng dẫn học sinh kết

luận (luận điểm)

Học sinh trao đổi, giáo viên ghi bảng luận điểm

viện đọc sách đi

b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở cònnhiều quá đầu óc cứ rối mù (chẳng biếthọc cái gì nữa)

c) Nhiều bạn nói rằng thật khó nghe họccứ tưởng như thế là hay lắm (ai cũng khóchịu)

d) Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chịchúng nó phải gương mẫu chứ (phải độlượng chứ)

e) Cậu này ham đá bóng thật chẳng ngóngàng gì đến học hành

II Lập luận trong văn nghị luận 1) Nhận dạng luận điểm (kết luận)trong văn nghị luận

So sánh (1) trong II và (2) trong I a) Giống : Đều là những kết luận b) Khác : (2) trong I kết luận là lờinói giao tiếp hàng ngày thườngmang tính cá nhân

(1) trong hai kết luận là luận điểmtrong văn nghị luận mang tính kháiquát phổ biến đối với xã hội

2) Nhận dạng lập luận trong văn nghịluận Lập luận cho luận điểm

“Sách” là người bạn lớn của conngười

- Vì sao nêu ra luận điểm này ? Xuất phát từ con người, có nhu cầu vềvật chất và tinh thần sách cần cho đờisống tinh thần của con người

- Luận điểm có những nội dung gì ? + Sách là trí tuệ nhân loại, kho tàng kiếnthức vô tận

+ Sách giúp mở mang trí tuệ, tâm hồn conngười

- Sách giúp khám phá mọi lĩnh vựcđời sống xã hội, tự nhiên

- Sách giúp con người sống đúng,đẹp

- Sách giúp con người thư giản

- Luận điểm có cơ sở thực tế không ?

Là một thực tế lớn của xã hội

- Luận điểm đó có tác dụng gì ? Nhắc nhở động viên đọc sách, quí sách 3) Tập nêu luận điểm và lập luận

Trang 27

sâu sắc, làm sáng tỏ vấn đề a) Truyện “thầy bói xem voi”

+ Luận điểm : Phải xem xét toàn diện sựvật, sự việc

- Phải tìm hiểu toàn diện sự vật, sựviệc

b) Truyện : Ếch ngồi đáy giếng

+ Luận điểm : Tự phụ, kiêu căng, chủquan, sẽ thất bại

4) Củng cố : - Em hiểu thế nào là lập luận trong bài văn nghị luận?

- Em biết các phương pháp lập luận nào trong bài văn nghị luận

5) Dặn dò :

Ôn ghi nhớ các bài: - Đặc điểm văn nghị luận

- Đề văn nghị luận và việc lập ý

- Bố cục và phương pháp lập luậnSoạn: Sự giàu đẹp của tiếng việt

***

Trang 28

Tuần ……….

Tiết ………

Bài ……….

SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh

- Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phân tích, chứngminh của tác giả

- Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài: lập luận, chặt chẽ,chứng cứ toàn diện, văn phòng có tính khoa học

B Tiến trình dạy học:

1) OĐ

2) BC: Để chứng minh “ tinh thần yêu nước của nhân dân ta “, HCM đã đưa ra những dẫn

chứng nào và được sắp xếp theo trình tự nào?

- - Cặp quan hệ từ” từ đến” đóng vai trò như thế nào trong bài văn?

3) BM Giới thiệu:

N.g Đ.N te ngày nay có thể tự do về tiếng nói và chữ viết của mình Điều này GS ĐănhThái Mai đã đề cập đến một cách chi tiết, cụ thể trong bài n.g cứu dài “ Tiếng Việt là 1biểu hiện hùnh hồn của sức sống dân tộc “ Tiếng Việt chúng ta được G.S đề cập đến thếnào? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em giải trả thắc mắc trên

HOẠT ĐỘNG1: Đọc tìm

hiểu chú thích

GV: gọi học sinh đọc văn

bản Chú thích

H Cho biết vài nét về

tác giả? Về đoạn trích?

H Các em hãy giải

H Em hãy tìm câu văn

nêu luận điểm của bài?

H Văn bản này có bố

cục thế nào? Nêu ý chính

mỗi đoạn

GV gọi học sinh đọc

đoạn 1 “Tiếng Việt có

những .thời kỳ lịch

sử”

HỌC SINH đọc

- gởi dẫn vào đề-“ Tiếng Việt có những

- 2 đoạn trícha) “ Đầu “ thời kỳ lịchsư”

Nhận định và giải thíchT.L đẹp ,hay

b) “Còn lại”

Chứng minh cái đẹp, hayvề ngữ âm, từ vựng, cúpháp là chứng cứ về sứcsống của T.V

I Đọc tìm hiểu chú thích

- Tác giả, tác phẩm,Đặng Thái Mai (1920-1954) nhà văn, nhànghiên cứu văn học, nhàhọc của xã hội có uy tín

-Văn bản: là phần đầucủa bài nghiên cứudài”Tiếng Việt, một biểuhiện hùng hồn của sứcsống dân tộc”

II Đọc tìm hiểu văn bản1) Nêu vấn đề

- Luận điểm:” Tiếng Việtcó những đặc sắc của thứtiếng hay , thứ tiếng đẹp”

2)Giải quyết vấn đềa) Tiếng Việt rấtđẹp hài hòa về mặt âmhưởng, thanh điệu tếnhị, uyển chuyển trongđặt câu

đủ khả năng diễnđạt, tư tưởng ,tình cảm

Giải thích cụ thể, gọn

Trang 29

Chuyển ý

Đoạn1 này có nhiệm vụ

giới thiệu những vấn đề

chính sẽ được đề cập ở

đoạn sau , là chứng minh

cho 2 vấn đề đẹp và hay

của Tiếng Việt

H Nhận định “ Tiếng

Việt có những đặc sắc

của thứ tiếng đẹp, thứ

tiếng hay được giải thích

trong đoạn này thế nào?

GV gọi đọc “ Tiếng

Việt câu tục ngữ”

H Để chứng minh cho vẻ

đẹp của Tiếng Việt tác

giả đưa ra những dẫn

chứng nào ?

H Cách sắp xếp chứng

cứ trên thế nào?

GV Cách đưa dẫn chứng

tác giả không bàn nhiều

chỉ đưa ra 2 lời lẽ phẩm

của người nước ngoài

nhưng bao quát vẻ đẹp

của Tiếng Việt đẹp về

ngữ âm

GV gọi đọc “ Tiếng Việt

chúng ta văn nghệ”

H Đoạn này tác giả đã

chứng minh sự giàu có

phong phú của Tiếng

Việt được thể hiện ở

phương diện nào?

H Cách đưa dẫn chứng

về sự giàu có khác với

dẫn chứng về sự đẹp ?

H Em hãy tìm những dẫn

chứng cụ thể để làm rõ

thêm nhận định của tác

- Có khả năng diễn đạt tưtưởng tình cảm

- Đưa ra lời bình phẩmcủa 2 người ngoại quốc-Tăng tiến, từ người íthiểu biết đến biết T.Vthành thạo

- Nguyên âm, phụ âm

- Thanh điệu

- Hình tượng ngữ âm

- Từ vững, ngữ pháp

* Dẫn chứng-Nhiều người ngoạiquốc .nhận xét TiếngViệt là thứ tiếng giàuchất nhạc

- Một giáo sĩ nướcngoài có thể nói TiếngViệt là một thứ tiếng đẹp

Dẫn chứng cụ thể theolối tăng tiến

b) Tiếng Việt rất giàu có hệ thống nguyênâm, phụ âm khá phongphú

giàu về thanh điệu giàu hình tượng ngữâm Dồi dào về cấu tạo từngữ , ngữ pháp uyểnchuyển hơn

không ngừng đặt ratừ mới, cách nói mới

Dẫn chứng cụ thể chitiết , tìm

- Đẹp ở sự giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh

 Long lanh đáy nước in trời

Trang 30

Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng (Nguyễn

Du)

- Đẹp ở sự tế nhị, duyên dáng, gợi cảm

 Bây giờ mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa? (Ca dao)

- Giàu nhạc điệu

 Đường vô xứ nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ

- Nguyên âm, phụ âm: 11 nguyên âm, 3 cặp nguyên

âm đôi, 21 phụ âm

- Giàu vốn từ: ăn (ăn, xơi, chén, dùng )

- Giàu hình thức diễn đạt: vàng xuộm, vàng hoe, vàng

lịm

- Từ mới xuất hiện: Marketing, Internet, giao lưu, hội

thảo

GV: Đẹp ở khả năng gợi

cảm bởi ngữ âm hài hòa

thanh điệu, nhạc điệu

- Hay ở chỗ: diễn tả đời

sống phong phú, tinh tế,

tư tưởng tình cảm phong

phú Cái đẹp phản ánh

cái hay, cái hay tạo ra vẻ

đẹp cho ngôn ngữ 

Tiếng Việt uyển chuyển

trong đặt câu, dùng từ,

diễn đạt hài hòa, linh

hoạt

GV gọi đọc phần còn lại:

H: Câu in nghiêng muốn

khẳng định vấn đề gì?

Hoạt động 3: Tổng kết

H: Tiếng Việt đẹp, tiếng

Việt hay vì sao có thể

khẳng định như vậy?

GV cho học sinh đọc, ghi,

ghi nhớ

Hoạt động 4: Luyện tập

- HS trả lời theo các phầnđã học

c Kết thúc vấn đề:

 Khẳng định sức sốngcủa tiếng Việt

GHI NHỚ (SGK trang 37)

1 Sưu tầm ghi lại những ý kiến nói về sự giàu đẹp của tiếng Việt

Của Hồ Chí Minh; Phạm Văn Đồng

2 Tìm 5 dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt

a Non kỳ quạnh quẽ trăng treo,

Bến phà gió thổi đìu hiu mấy gò

Hồn tử sĩ gió ù ù thổi,

Mặt chinh phu trang dõi dõi soi

(Chinh phụ ngâm)

Trang 31

b Bước tới đèo ngang bóng xế tà………

……… chợ mấy nhà

(Qua đèo ngang – Bà HTQ)

c Tiếng suối trong như tiếng hát xa,

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

(Một thức quà của lúa non – cốm – Thạch Lam)

4 Củng cố: Muốn giữ gìn sự trong sáng của TV chúng ta phải làm gì?

(Phát âm chính xác, không nói nhanh, nói ngọng

Nghĩ kỹ rồi mới nói

Không dùng tiếng lóng nói tục)

5 Dặn dò:

Đọc thêm

Soạn: “Thêm giờ trạng ngữ cho câu”

***

Trang 32

Tuần ……….

Tiết ………

Bài ……….

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh

- Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu

- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học

B Tiến trình dạy học

1 CĐ

2 BC.Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ

Câu đặc biệt có những tác dụng gì? Mỗi cách dùng cho một ví dụ

3 BM Giới thiệu

Bên cạnh các thành phần chính là CN và Việt Nam, trong câu còn có sự tham gia củ các thành phần khác, chúng sẽ bổ sung cho nồng cốt câu Một trong những thành phần đó là trạng ngữ qua bài: “thêm trạng ngữ cho câu”

HĐ1 Tìm hiểu đặc điểm c2

GV mời học sinh đọc đoạn

trích

GV ghi đoạn trích lên bảng

học sinh chép vào vở

H Dựa vào kiến thức đã

học ở bậc tiểu học Xác định

trạng ngữ của mỗi câu trên?

GV ghi bảng các trạng ngữ

tìm được

H Các trạng ngữ vừa tìm

được bổ sung cho câu những

nội dung gì?

GV ghi bảng ví dụ: Vì bị

bệnh nên bạn Phong không

the åđi học được

H bổ sung thông tin gì cho

Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếpkiếp

Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỷ

“văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc

- Địa điểm

- Thời gian

- Nguyên nhân vì sao?

 Trạng ngữ+ Dưới bóng tre xanh

 Bổ sung thông tin về nơi chốn

+ Đã từ lâu đời+ Đời đời kiếp kiếp + Từ nghìn đời nay

 Bổ sung thông tin về thời gian

+ Vì bị bệnh, nên bạn Phongkhông thể đi học được

Trang 33

- Trả lời câu hỏi gì?

GV ghi bảng tiếp tục các ví

dụ

-Đề bài kiểm tra đạt kết quả

tốt, chúng ta cần đọc bài

thật kỹ

- Nhanh như cắt, bạn ấy đã

làm xong bài tập

- Với chiếc xe đạp, bạn ấy

đi đến trừơng

H Trạng ngữ có những loại

nào? Có vai trò gì?

GV Ghi bảng các câu có

trạng ngữ tìm được

H Câu trên trạng ngữ có vị

trí như thế nào trong câu?

H Có thể chuyển trạng ngữ

trên sang các vị trí nào trong

câu?

HS làm miệng, hoán đổi vị

trí trạng ngữ các câu còn lại

- Mục đích, để làm gì?

- Cách thức, như thế nào?

- Phương tiện bằng gì?

- Học sinh đọc ghi nhớ điểm(1) về ý nghĩa, bổ sung nghĩa cho nòng cốt câu

 Đầu câu

 Giữa câu

- Tre ăn ở với người đời đời,kiếp kiếp Đời đời kiếp kiếptre ăn ở với người

- Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc

 Bổ sung thông tin về nguyên nhân

+ Để bài kiểm tra đạt kết quả tốt, chúng ta cần học bàithật kỹ  Bổ sung thông tin về mục đích

+ Nhanh như cắt, bạn ấy đã làm xong bài tập

 Bổ sung thông tin về cách thức

+ Với chiếc xe đạp, bạn ấy

đi đến trường

 Bổ sung thông tin về phương tiện

 Ý nghĩa của trạng ngữ+ Dưới bóng tre xanh đã từ lâu đời,người dân cày Việt Nam dựng nhà dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang

 Trang ngữ ở đầu câu+ Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâuđời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang

Trạng ngữ ở đầu câu+ Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâuđời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang

Trạng ngữ ở giữa câu+ Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cử, vỡ ruộng, khai hoang Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời

 Trạng ngữ ở cuối câu

 Vị trí của trạng ngữ có thể ở đầu câu

Trang 34

Nhiều trường hợp trang thái

không thể đứng cuối câu

như trạng ngữ là từ có thể

thamgia trai nghĩa

H Có thể nhận biết giữa

trạng ngữ với CN Việt Nam

trong nòng cốt trong câu

bằng dấu hiệu nào?

H Trạng ngữ có vị trí như

thế nào trong câu, nhận biết

bằng cách nào?

GV gọi học sinh đọc toàn

phần ghi nhớ

-Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc

- Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay

- Quãng nghỉ khi noí, dấu phẩy khi viết

HS ghi nhớ điểm (2)

GHI NHỚ: (SGK trang 39)

II Luyện tập

1.Bài tập 1: Trong bốn câu đã cho có:

 Câu (b) là câu có cụm từ muà xuân làm trạng ngữ

 Câu (a) cụm từ màu xuân làm CN –VN

 Câu (c) mùa xuân làm phụ ngữ trong cụm động từ

 Câu (d) mùa xuân là câu đặc biệt

2 Bài tập 2: Tìm trạng ngữ trong đoạn trích

a Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, thắm nhuần cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thứ quà thanh nhã vàtinh khiết

- Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thác nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy mùi thơm ngát của lúa non không?

- Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ

- Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng ù cái chất quý trong sạch của trời

b Chúng ta có thể định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cứ khá rõ về sức sống của nó

3) Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học

a/ Phân loại các trạng ngữ tìm được

- Như để báo trước mùa về của một thức quà … (mục đích)

- Khi đi qua những cánh đồng xanh mà hạt … (thời gian)

- Trong cái vỏ xanh kia (nơi chốn)

- Dưới ánh nắng (nơi chốn)

- Với khả năng thích ứng … (phương tiện)

4) Củng cố : Thế nào là trạng ngữ trong câu ?

Trạng ngữ có những loại nào ? Trạng ngữ có những vị trí nào trong câu ? cho ví dụ

5) Dặn dò : Làm tiếp bài tập

Soạn tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Trang 35

Tuần ……….

Tiết ………

Bài ……….

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A Mục tiêu cần đạt : giúp học sinh

Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

B Tiến trình dạy học

1) OĐ 2) BC : Em hiểu thế nào là lập luận trong văn nghị luận ?

Trình bày bố cục của một bài văn nghị luận

3) BM : giới thiệu

Trong các tiết trước các em đã được tìm hiểu rất kỹ về văn nghịluận.tuy nhiên đó chỉ là tên gọi chung của một số thể văn (chứng minh, giải thích, phân tích, lập luận) Hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào một thể loại cụ thể đó là kiểu bài nghị luận có chứng minh qua bài “ Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng

minh”

Hoạt động 1 : Chứng minh trong

đời sống

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu

hỏi (1) và hỏi từng phần

H Trong đời sống, khi nào người

ta cần chứng minh ? cho ví dụ

H Cần chứng minh cho ai đó tin

rằng lời nói của em là thật, em

phải làm thế nào ?

H vậy em có nhận xét thế nào là

H Trong văn bản nghị luận khi

người ta chỉ được sử dụng lời văn

thì làm thế nào để chứng tỏ ý

kiến nào đó là đúng sự thật và

đáng tin cậy ?

H Điều này đã được Bác Hồ

chứng tỏ trong “ Tinh thần yêu

nước của nhân dân ta” các em

hãy trình bày

- Khi bị nghi ngờ, hoài nghi chúng ta cần có nhu cầu chứng minh sự thật như :

* Đưa chứng minh thư : chứng minh tư cách công dân

* Giấy khai sinh : bằng chứng vềtên họ, ngày sinh

- Em đưa ra những bằng chứng để thuyết phục Có thể là người (nhân chứng) vật (vật chứng) sự việc, số liệu

- Là đưa ra bằng chứng để chứngtỏ một ý kiến nào đó là chân thực

- Học sinh đọc ghi nhớ (1)

- Trong văn bản nghị luận người

ta chỉ được sử dụng lời văn,muốn chứng minh chỉ có cách dùng lời lẽ lời văn trình bày, lập luận để làm sáng tỏ vấnđề

- Chứng cứ cụ thể, tiêu biểu toàndiện thuyết phục

- Từ nhận xét bao quát đến cụ thể

I Mục đích và phương pháp chứng minh

1/ Chứng minh trong đời sống

Chứng cứ có thật như giấy tờnhân

- Là cách sử dụng những vật để chứng tỏ, phân biệt thật, giả

2/ Chứng minh trong văn nghị luận

Bài văn đừng sợ vấp ngã Luận điểm : Đừng sợ vấp ngã

Là cách dùng + Những lý lẽ

- Đã bao lần bay vấp ngã màkhông hề nhớ

Vậy xin bạn chớ lo thất bại

- Điều đáng sợ hơn là bạn đãbỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình + Những bằng chứng chân thật đã biết đã được công nhận

Lựa chọn thẩm tra

* Từng bị tòa báo sa thải vì

Trang 36

Giáo viên cho học sinh đọc bài

văn nghị luận “Đừng sợ vấp ngã”

H/ Luận điểm của bài văn này là

gì ?

H Bài văn đã chứng minh vì sao

mà không sợ vấp ngã vì vấp ngã

là thường bằng những lý lẽ nào ?

Tìm những câu mang luận điểm

đó ?

Vậy chứng minh trong văn nghị

luận

H Để khuyên người ta đừng sợ

vấp ngã bài văn đã lập luận thế

nào ?

H các sự thật đó có đáng tin cậy

không ? đó là những sự thật nào ?

H Bài viết kết luận gì ?

H Mục đích của phương pháp lập

luận chứng minh là gì ?

(lập luận thế nào ? )

H Em có nhận xét gì về cách

chứng minh và luận cứ để chứng

minh ?

H Qua đó em hiểu phép luận

chứng minh là gì ?

Giáo viên gọi học sinh đọc ghi

nhớ điểm (2) và (3)

Giáo viên gọi một học sinh đọc

nghi nhớ toàn phần

- Luận điểm là nhan đề “ Đừng sỡ vấp ngã”

- Đã bao lần bạn vấp ngã …

- Vậy xin bạn chớ lo …

- Điều đáng sợ là …

- Để khuyên ngừơi ta đừng sợ vấp ngã, tác giả đã sử dụng phương pháp lập luận chứng minh bằng một loạt các sự thật có độ tin cậy và sức thuyết phục cao

- Bài viết nêu gương 5 danh nhân ai cũng thừa nhận : đã từngvấp ngã nhưng vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổitiếng

- Cái đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng

- Làm cho người đọc tin luận điểm mình nêu ra

- Chứng minh từ xa đến gần, từ bản thân đến người khác – là chặt chẽ

- Dẫn chứng toàn sự thật ai cũng công nhân

- Chứng minh là phép lập luận dùng lý lẽ, bằng chứng được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm

- Học sinh đọc ghi nhớ (2) và (3)

thiếu ý tưởng

* Lúc học phổ thông Lu – I paxtơ chì là học sinh trung bình

* L – Tônxtôi bị đình chỉ họcđại học vì không năng lực thiếu ý chí

* Henripho cháy túi 5 lần trước khi thành công

Ca sĩ Opera Ensicôcaruxô bị thầy giáo cho là thiếu chất giọng không hát được + Mục đích của văn nghị luận chứng minh

- Chứng minh luận điểm : cái đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng

- Luận điểm đúng đắn tin cậy

- Chứng minh từ xa đến gầ, từ bản thân đến người khác là chặt chẽ

- Dẫn chứng chân thật ai cũng công nhận

Ghi nhớ

II Luyện tập : Bài văn : Không sợ sai lầm

a/ Bài văn nêu lên luận điểm : ở nhan đề : không sợ sai lầm

Những câu mang luận điểm đó

- Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ

hãi thực tế, trốn tránh thực tế và suốt đời không thể tự lập được

- Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì

- Thất bại là mẹ thành công

- Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm mới là người làm chủ số phận của mình

b/ Để chứng minh luận điểm của mình, người viết nêu ra những luận cứ

- Không thể có chuyện sống mà không phạm chút sai lầm nào (thể hiện ở câu mở bài)

- Sợ sai lầm thì sẽ không dám làm gì và không làm được gì (thể hiện ở câu nào

đoạn 2 )

Câu 2 đoạn 3

Trang 37

- Sai lầm đem đến bài học cho những người biết kinh nghiệm khi sai phạm sai lầm (thể hiện ở câu cuối đoạn 4)

 Tất cả là những chứng cứ hiển nhiên, thực tế, có sức thuyết phục cao

c) Cách lập luận chứng minh của bài này có gì khác so với bài “ Đừng sợ vấp ngã” + Trong bài đừng sợ vấp ngã

Người viết dùng lý lẽ và dẫn chứng, nhưng chủ yếu là dẫn chứng để chứng minh

+ Trong bài này : Không sợ sai lầm

Người viết chỉ dùng lý lẽ và phần tích các lý lẽ để chứng minh cho luận điểm Đó là những lý lẽ đã được thừa nhận

4) Củng cố : thế nào là chứng minh trong đời sống ?

Thế nào là chứng minh trong văn nghị luận ? Mục đích của văn nghị luận chứng minh (chứng minh cho một nhận định)

(những yếu tố các lý lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh phải thế nào ?

5) Dặn dò

Học ghi nhớ Soạn : thêm trạng ngữ cho câu (tiếp)

***

Trang 38

Tuần ……….

Tiết ………

Bài ……….

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TIẾP)

A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh

Nắm được công dụng của trạng ngữ (bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài)

Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (Nhấn mạnh ý chuyển ý hoặc bộc lộ cảmxúc)

B Tiến trình dạy học

1 OĐ

2 BC Về ý nghĩa trạng ngữ có vai trò gì ?

Về hình thức, trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong cân và thường được nhận biết bằng dấu hiệu nào ?

3 BM giới thiệu :

Bên cạnh các thành phần chính là CN và VN, trong câu còn có sự tham gia của các thành phần khác, chúng bổ sung ý nghĩa cho nồng cốt câu Một trong những thành phần đó là trạng ngữ Bài hôm nay “ Thêm trạng ngữ cho câu” sẽ giúp em hiểu được điều đó

Hoạt động 1 : công dụng

của trạng ngữ

Giáo viên gọi học sinh đọc

mục (1)

H Xác định và gọi tên trạng

ngữ trong 2 ví dụ (a) , (b) ?

H Có nên lược bỏ trạng ngữ

trong 2 ví dụ trên không ? vì

sao ?

Giáo viên phân tích ví dụ 2

H Nếu không có trạng ngữ

về mùa đông thì nội dung

câu lá bàng đỏ như màu

đông hu có chính xác

không ?

H Các trạng ngữ trong ví dụ

(a) có tác dụng gì ? Không

có các trạng ngữ ấy đoạn

văn thế nào ?

Giáo viên gọi đọc mục (2)

và hỏi

H Trạng ngữ có vai trò gì

- Học sinh tìm, giáo viên ghibảng

- Không nên lược bỏ trạng ngữ vì (a), (b), (g) bổ sung ý nghĩa thời gian giúp câu có nội dung đầy đủ chính xác hơn

- Không, vậy trạng ngữ bổ sung thông tin cần thiết cho câu

- Các trạng ngữ a,b,c,d có tác dụng liên kết câu, nếu không đoạn văn sẽ rời rạc

- Trạng ngữ giúp sắp xếp luận cứ theo tình tự

- Học sinh đọc ghi nhớ (1) và ghi

- Học đọc – giáo viên ghi

I Công dụng của trạng ngữ a/ Thường thường vào khoảng đó  trạng ngữ chỉ thời gian

b/ Sáng dậy chỉ thời gian c/Trên dàn hoa lý chỉ địa điểm

d/ Chỉ độ tám, chín giờ sáng

 chỉ thời gian g/ Về mùa đông  chỉ thời gian

 Bổ sung thông tin cần thiết, câu miêu tả đầy đủ, chính xác nối kết các câu văn trong đoạn văn Ghi nhớ (SGK 46)

II Tách trạng ngữ thành câuriêng

Người Việt nam ngày nay lý

do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình và để tin tưởng hơn

Trang 39

trong việc thể hiện trình tự

lập luận trong văn nghị luận

?

H Vậy ta không nên hoặc

không thể lựơc bỏ trạng ngữ

vì sao ?

Hoạt động 1 : tách trạng ngữ

thành câu riêng

Giáo viên gọi học sinh đọc

mục (1) trong II

H Hãy chỉ ra trạng ngữ

trong câu đứng trước ?

H So sánh trạng ngữ trong

câu đứng trước với câu đứng

sau

H Có thể ghép câu 2 vào

câu 1 để tạo thành câu có

hai trạng ngữ ?

H Vậy sự khác nhau trong

câu có hai trạng ngữ và câu

trên là gì ?

H Việc tách câu như trên có

tác dụng gì ?

Lưu ý : chỉ tách thành câu

riêng với trạng ngữ đứng

cuối câu

Giáo viên gọi học sinh đọc

ghi nhớ (2) đọc ghi nhớ toàn

- Nhấn mạnh ý, chuyển ý, thể hiện cảm xúc

nữa vào tương lai của nó

 Trạng ngữ (và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó) được tách thành câu riêng

 Nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng sau

Ghi nhớ (SGK 47)

III Luyện tập

1/ Nêu công dụng của trạng ngữ

a Kết hợp những bài này lại  trạng ngữ chỉ cách thức

Ở loại bài thứ nhất  chỉ nơi chốn

Ở loại bài thứ hai  chỉ nơi chốn

b Bước tới Đèo ngang bóng xế tà

… Chợ mấy nhà (Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan )

c Tiếng suối trong như tiếng hát xa,

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

(Cảnh khuya Hồ Chí Minh)

d Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thầm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhà và tinh khiết (…) Cớm là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị mà thanh khiết của đồng quê nội cỏViệt Nam”

(Một thứ quà của lúa non – Cốm – Thạch Lam)

4) Củng cố: Muốn giữ gìn sự trong sáng của tiếng việc chúng ta phải làm gì ?

Trang 40

(Phát âm chính xác, không nói nhanh, nói ngọng)

Nghĩ kỹ rồi mới nói

Không dùng tiếng lóng, nói tục

5)Dặn dò: Đọc thêm

Soạn : “ Thêm trạng ngữ cho câu”

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   kê   liệt   kê   các yếu tố có trong các văn bản tự sự, trữ tình, nghị luận.   Em   hãy   chọn   ở cột bên phải những yếu tố có trong mỗi thể loại ở cột bên trái rồi ghi vào   vở?   (Thảo   luận) GV   gọi   mỗi   học   sinh trả lời 1 thể loại - GA NGỮ VĂN 7 (HK II)
ng kê liệt kê các yếu tố có trong các văn bản tự sự, trữ tình, nghị luận. Em hãy chọn ở cột bên phải những yếu tố có trong mỗi thể loại ở cột bên trái rồi ghi vào vở? (Thảo luận) GV gọi mỗi học sinh trả lời 1 thể loại (Trang 72)
Hình thức ngôn ngữ Có Không - GA NGỮ VĂN 7 (HK II)
Hình th ức ngôn ngữ Có Không (Trang 86)
2) Hình thức trình bày. - GA NGỮ VĂN 7 (HK II)
2 Hình thức trình bày (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w