Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. 3 BM: Các em đã học bài tìm hiểu chung về kiểu văn nghị l
Trang 1Tuần ………
Bài ………
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT.
A Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ
Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật ( kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và
ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
B Tiến trình dạy học:
HĐ1: Đọc, tìm hiểu chú
H: Có thể chia tám câu tục
ngữ trong bài làm mấy
nhóm? Gồm những câu nào?
Gọi tên từng nhóm?
Gv phân tích câu tục ngữ 1
Gv gọi học sinh đọc câu hỏi
4 (trang 5)
H: Các em hãy phân tích
những đặc điểm nghệ thuật
có trong câu (1)?
Câu 1-4: về thiên nhiên
Câu 5-8: về lao động sảnxuất
- Học sinh đọc
- Ngắn gọn: ( câu 5-8)
- Vần lưng (năm, nằm,…)
- Phép đối: Vế?
I Đọc, tìm hiểu chú thíchTục ngữ là gì? Là những câunói dân gian ngắn gọn, ổnđịnh; có nhịp điệu, hình ảnh,thể hiện những kinh nghiệmcủa nhân dân về mọi mặt(tự nhiên, lao động, sảnxuất, xã hội), được nhân dânvận dụng vào đời sống, suynghĩ và lời văn tiếng hàngngày
II Đọc, tìm hiểu văn bản
Câu1:Đêm tháng năm chưanằm đã
(V1)Ngày tháng mười chưa cườiđã tối
(V2)
Trang 2Không có hiện tượng đối
Các hình ảnh nào được sử
dụng? (Ngày, đêm, sáng tối,
nằm, cười)
Gv gọi hs đọc câu hỏi 3
(trang 4)
H: Giải thích cơ sở khoa học
của kinh nghiệm trong câu
tục ngữ?
H: Trường hợp áp dụng kinh
nghiệm trong câu tục ngữ?
H: Từ cách minh hoạ trên,
em hãy phân tích nội dung,
nghệ thuật các câu tục ngữ
- Người nông dân dựa vào đósắp xếp thời gian lao độn,nghỉ
- Đề phòng chuẩn bị đối phóvới thời tiết, giữ gìn hoa màu
- Phê phán lãng phí đất
- Lựa chọn cách sạ phù hợp
- Kinh nghiệm trong trồngtrọt
- Phép đối: Đối vế Đối ngữ:
đêm tháng năm ><ngàytháng mười
Đối từ: Đêm>< ngày Sáng>< tối
- Câu 5: Giá trị của đất đai
- Câu 6: Thứ tự nguồn lợikinh tế các ngành nghề
- Câu 7: Thứ tự, tầm quantrọng của nước, phân, cần,mẫn, giống
- Câu 8: Thời vụ quyết địnhhơn cày bừa, làm đất
Ghi nhớ: (III)IV: Luyện tập
Trang 3Sưu tầm:
- Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
- Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối
- Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy
- Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi
- Mùa hè đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa
4) Củng cố: Em hiểu thế nào là tục ngữ?
Qua 8 câu tục ngữ, em học tập được gì?
5) Dặn dò: Học thuộc lòng: Tục ngữ là gì?; Ghi nhớ; 8 câu tục ngữ.
- Chuẩn bị: Chương trình địa phương
- Quạ tắm thì nắng, sáo tắm thì mưa
- Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, baycao thì nắng, bay vừa thì râm
Trang 4Tuần …………,
Bài ………
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn và Tập Làm Văn)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc; sắp xếp, tìmhiểu ý nghĩa của chúng
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương, quê hương mình
B Tiến trình dạy học:
1) OĐ.
2) BC – Thế nào là tục ngữ?
– Phân tích nội dung và nghệ thuật câu tục ngữ (2), hoặc (3),(4),(5),(6),(7),(8) vềthiên nhiên và lao động sản xuất
HĐ3: Tìm nguồn sưu tầm
HĐ4: Cách sưu tầm
- Hs đọc
- Thể loại trữ tình dân gian,kết hợp lời và nhạc, diễn tảđời sống nội tâm con người:
Dân ca là những sáng tác kếthợp lời và nhạc Ca dao là lờithơ của dân ca
- Bài tục ngữ TN và LĐSX
I Nội dung thực hiện:
- Sưu tầm ca dao, dân ca tụcngữ lưu hành ở địa phươngmình
- Đơn vị sưu tầm
- Nội dung: Nói về địaphương
- Tìm nguồn sưu tầm:
Hỏi cha mẹ, người địaphương…
Lục tìm trong sách báo
ở địa phương
Tìm trong các bộ sưutập
- Cách sưu tầm:
Chép vào vở bài tập,sổ tay, tránh thất lạc
Đủ số lượng thì phânloại ca dao, tục ngữ.Xếp thứ tự A, B, C
4) Củng cố: Cho 5 câu hs tự xếp theo chữ cái.
Trang 55) Dặn dò: Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
Trang 6Tuần …………
Tiết ………
Bài ………
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN.
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghịluận
B Tiến trình dạy học:
HĐ1: Nhu cầu nghị luận
H: Trong đời sống, em
có thường gặp các vấn
đề và câu hỏi dưới đây
không?
H: Nêu thêm các câu
hỏi về vấn đề tương tự ?
Gv gọi hs đọc câu hỏi
(b)
H: gặp các vấn đề, câu
hỏi loại đó em sẽ trả lời
- Học sinh đọc
- Đó là những câu hỏi mà ta bắtgặp trong đời sống
- Muốn sống cho đẹp, ta phảilàm gì ?
- Vì sao hút thuốc lá là có hại ?
- Trả lời bằng nghị luận: dùnglý lẽ phân tích bàn bạc, đánhgiá, giải quyết vấn đề mà câuhỏi nêu ra
- Chỉ có tác dụng hỗ trọ làm lậpluận thêm sắc bén, thêm thuyếtphục , chứ không là lí lẽ đáp
I Nhu cầu nghị luận và vănbản nghị luận
1) Nhu cầu nghị luận
1)Muốn sống đẹp, ta phảilàm gì?
2)Vì sao hút thuốc lá là cóhại?
Vấn đề cần giải quyết:Bàn bạc để tìm ra hànhđộng đúng đắn tạo nên lốisống đẹp
Vấn đề cần giải quyết:Thuyết phục mọi người hạnchế hoặc bỏ thói quen hútthuốc
Dùng lí lẽ dẫn chứng: vềtác hại của thuốc lá
Trang 7H: Vì sao tự sự, miêu tả,
biểu cảm không đáp ứng
yêu cầu trả lời vào câu
hỏi (Thảo luận)
Gv gọi hsinh đọc câu hỏi
(c)
H: Hằng ngày qua báo
chí, đài phát thanh em
thường gặp những văn
bản nghị luận nào?
H: Kể tên một vài văn
bản nghị luận mà em
Gv gọi hs đọc văn bản
“Chống nạn thất học”
Gv gọi hs đọc câu hỏi
(a)
H: Bác Hồ viết bài này
nhằm mục đích gì ?
H: Cụ thể Bác kêu gọi
nhân dân làm gì ?
H: Bác Hồ phát biểu ý
kiến của mình dưới hình
thức luận điểm nào?
Gạch dưới câu văn thể
hiện ý kiến đó ?
Gv gọi hs đọc câu hỏi
ứng yêu cầu trả lời
- Bài xã luận, bình luận, PBCN,các ý kiến trong cuộc họp…
- Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945
Lời kêu gọi toàn quốc khángchiến 23/9 của Bác Hồ
- Kêu gọi, thúc phục nhân dânchống nạn thất học
- Nhân dân phải có kiến thứcđể tham gia xây dựng đất nước
Muốn vậy phải biết đọc viếtchữ quốc ngữ, truyền bá chữquốc ngữ giúp đồng bào thoátmù chữ
- Ý kiến đó; câu văn: Mọingười VN phải hiểu biết quyềnlợi của mình … biết viết chữquốc ngữ
+ Vì sao nhân dân ta ai cũngphải biết đọc, biết viết
- Pháp cai trị ta, thi hành chínhsách ngu dân
- 95% người VN mù chữ thì tiếnbộ sao được
- Nay ta giành được độc lậpcông việc cấp tốc là nâng caodân trí
+ Việc chống nạn mù chữ cóthể thực hiện được không?
Kết luận: Trong đời sống tathường gặp văn nghị luậndưới dạng các ý kiến nêu ra
2) Thế nào là văn bản nghịluận
- Văn bản “ Chống nạn thấthọc” (luận đề)
- Luận điểm: Mọi người VNphải hiểu biết quyền lợi củamình, bổn phận của mình,phải có kiến thức mới đểtham gia vào công cuộc xâydựng nước nhà và trước hếtphải biết viết, đọc chữ quốcngữ
- Lí do dẫn chứng:
Pháp cai trị, thi hànhchính sách ngu dân
95% người VN thấthọc thì tiến bộ làm saođược
Nay độc lậpphảinâng cao dân trí
Trang 8H: Để ý kiến có sức
thuyết phục bài văn đã
nêu lên những lí lẽ nào?
Hãy liệt kê
H: Bài phát biểu của
Bác Hồ nhằm xác lập
người nghe quan điểm tư
tưởng nào?
H: Lí lẽ dẫn chứng có
thuyết phục không?
H: Vậy đặc điểm chung
của văn nghị luận là gì ?
H: Mục đích của văn
Số người thất học nhiềukhông thể giúp đất nướctiến bộ
Phải có kiến thức mớixây đựng được đất nước
- Luận điểm rõ ràng, lí lẽ dẫnchứng thuyết phục
- Nhằm xác lập cho người đọc,người nghe một tư tưởng quanđiểm nào đó
Người biết dạy ngườichưa biết
Người chưa biếtgắng sức học chobiết
- Tư tưởng quan điểm: Bằngmọi cách chống lại nạn thấthọc để giúp nước nhà tiếnbộ
- Lí lẽ dẫn chứng thuyếtphục
- Văn k/c, miêu tả, biểu cảmkhông có được lập luận sắcbén, thuyết phục để giảiquyết vấn đề trong đời sốngnhư văn nghị luận
GHI NHỚ: (trang 09)
II Luyện tập
Trang 9Gv gọi học sinh đọc ghi
nhớ
1) Văn bản: “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”
Trả lời câu hỏi :
a) Đây là bài văn nghị luận: Nhan đề là một ý kiến, mở bài, kết bài là nghị luận, thânbài trình bày những thói quen xấu cần bỏ, bài viết gọn
b) Tác giả đề xuất ý kiến: phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu, cấu tạo thói quentốt, bỏ thói quen xấu Cuâ thể hiện ( Gạch trong SGK)
- Dẫn chứng và lí lẽ:
- Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn… - Hút thuốc lá, hay cáu giận…
c) Bài nghị luận nhằm rất trúng một vấn đề có trong thực tế, không dễ giải quyết, cầntạo ra một ý thức tự giác thường xuyên Chúng ta tán thành ý kiến vì những kiến giảiđúng đắn, cụ thể
4) Bài văn: “Hai biển hồ là văn bản nghị luận: không nhằm tả hồ mà nhằm làm sáng
tỏ về 2 cách sống: Cá nhân và sẽ chia hòa hợp”
5) Dặn dò: Soạn: Tục ngữ về con người và xã hội.
***
Trang 10Tuần ……….
Tiết ………
Bài ………
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (So sánh, Aån dụ; Nghĩa đen và nghĩabóng) của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
B Tiến trình dạy học:
1) OĐ.
2) BC Thế nào là tục ngữ ?
Phân tích nội dung và nghệ thuật câu tục ngữ (2),(3),(4), (5) về thiên nhiên lao động sảnxuất
3) BM: Giới thiệu:
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân quabao đời Tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm của dân gian về con người và xã hộidưới hình thức những nhận xét, khuyên nhủ: Truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích vô giátrong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và ứng xử hằng ngày
HĐ1: Đọc, tìm hiểu chú thích
Gv đọc mẫu, học sinh đọc lại
Học sinh đọc chú thích
HĐ2: Đọc, tìm hiểu văn bản
H: Câu tục ngữ 4 muốn nói
với ta điều gì ?
H: Em có đồng tình với nhận
xét này của người xưa không?
H: Nghệ thuật trình bày của
câu tục ngữ có gì đáng lưu ý ?
H: Nghệ thuật trình bày của
câu tục ngữ có gì đáng lưu ý ?
* H: Em hiểu gì về câu tục
ngữ 2 ?
H: Nét đẹp con người có
nhiều yếu tố, tại sao chỉ nói
đến răng, tóc ?
Học sinh đọc
- Đề cao giá trị congngười, con người là vốnquí hơn của cải
- Con ngưởi quyết địnhmọi việc, làm ra của cải,phê phán coi trong của
Trường của đi thay người
- So sánh giữa 2 vế “mặtngười”, 10 mặt của, đốilập giữa 1 và 10 toát lênngười quí
- Quan niệm thẩm mỹ vềnét đẹp con người , phảnánh sức khỏe, hình thức tưcách
- Ta có thể tác động đếnrăng giữ cho luôn đẹp tốt,tóc giữ óng đẹp làm phù
HĐ1: Đọc, tìm hiểu chú thích
Mặt người: chỉ con người(hoán dụ), mặt của: chỉ của cải(cách nhân hóa của)
Không tày: không bằng
II Đọc, tìm hiểu văn bản.1) Nội dung:
Câu 1: Con người quý hơn củacải Người sống đống đàng
- Người ta là vua đất
Câu 2: Thể hiện cách nhìnnhận , đánh giá con người củanhân dân
Trang 11* H: Từ sạch, thơm ở đây có
nghĩa là gì ?
H: Em có thể cho biết nghĩa
cảu câu tục ngữ 3 ?
H: Nhận xét về kết cấu lối
nói? dùng hình ảnh gì ?
* H: Câu tục ngữ này muốn
khuyên nhủ chúng ta điều gì ?
H: Tuy nhiên ý thiên về điều
gì ? Gói mở, hiểu rộng; Gói
lời, mở lời
H: Nghệ thuật sử dụng ?
* Em hiểu gì về 2 câu tục
ngữ?
H: Vậy về nội dung 2 câu tục
ngữ này có liên quan nhau
không ?
H: Câu tục ngữ sử dụng lối
nói gì ?
* H: Câu tục ngữ này khuyên
nhủ chúng ta điều gì ?
Trong đời sống có khi vì lý do
gì đó (lũ lụt, hỏa hoạn…), con
người rơi vào hoàn cảnh khốn
đốn Chính lúc này họ cần
Sạch: thiên về trong sạch
Thơm:thiên về tiếng thơm
- Nghĩa đen: bạ gì ăn nấy,hôi hám bẩn thỉu
- Nghĩa rộng: Đừng vìnghèo túng làm điều xấu
xa tội lỗi
Đối vế, đối từ chặt chẽ
Hai vế diễn đạt cùng ý cơbản- nói sóng đôi, giàuhình ảnh (Aån dụ)
- Học cái gì cũng phải họctừ cái nhỏ bé nhất
- Học cách nói năng: khéoléo, dễ nghe (nhiều nghĩakhác)
- Từ ngữ giản dị gần gũiđời thường Điệp từ : học
- Nhấn mạnh vai trò củangười thầy Đã quan niệmdân gian thể hiện sự khó,hiếm khi làm được
- So sánh việc học thầyvới học bạn: thực tế nhiềuthời gian học bạn hơn,hiệu quả
- Có bổ sung cho nhau,khuyên nhủ phải biết tậndụng cả 2 hình thức họcthầy, học bạn để nâng caotrình độ
Câu 3: Phải giữ gìn phẩm giácủa con người trong bất cứ hoàncảnh nào?
Câu 4: Lời khuyên về tinh thầnhọc hỏi, khéo léo trong cư xửvà giao tiếp
Câu 5,6 Câu 5 Vai trò quan trọng củangười thấy
Câu 6 Đề cao việc học hỏi bạnbè
- Con cao hơn cha là nhà cóphúc
Cá không ăn muối cá ươnCon cải cha mẹ trăm đường conhư
->làm con phải biết vâng lờicha mẽ và quý trong nhữngđiều cha mẹ dạy bảo
Câu 7 Nên hết lòng hết dạ giúpđỡ người gặp hoàn cảnh khókhăn
Trang 12H: Hãy kể 1 vài sự việc nói
lên lóng biết ơn
H: Nhận xét về hình ảnh sử
dụng trong bài ?
H: Từ “1 cây”, “3 cây” và
“ chụm lại” có nghĩa là gì ?
H: Vậy ý nghĩa câu tục ngữ
này là gì ?
H: Lối nói có gì đáng lưu ý ?
H: Những câu tục ngữ nêu nội
dung gì ? Và hình thức nghệ
thuật gì ?
H: Câu tục ngữ nào diễn đạt
bằng so sánh ?
H: Câu tục ngữ nào diễn đạt
bằng hình ảnh ẩn dụ ?
H: Câu tục ngữ nào dùng lối
nói quá ?
H: Em sử dụng các câu tục
ngữ trong trường hợp nào?
HĐ3: Tổng kết
Gv gọi đọc ghi nhớ
hơn là lời khuyên biết ơnnhững người đã giúp đỡ
ta, làm nên thành quả chota
- Biết ơn cha mẹ, thầy cô,anh hùng liệt sĩ, bạn bègiúp mình
- Hình ảnh quả cây quenthuộc gần gũi dễ hiểu(AD)
- 1 cây: lẻ loi, đơn độc
3 cây: nhiều cây chụm lại
Chụm lại: chỉ gắn bó đoànkết vững chắc, khó laychuyển
- Tinh thần đoàn kết tạonên sức mạnh to lớn
- Dùng từ ngữ khẳng định,phủ định nêu bật ý muốnnói
- Tôn vinh giá trị conngười lời khuyên về phẩmchất lối sống
- Đói cho sạch…tự răngmình trong hoàn cảnh khókhăn cơ nhỡ
- Một mặt người…trongtrường hợp mất của v.v
Câu 8 Lời khuyên về lời biết
ơn đối với người đã làm nênthành quả cho mình hưởng thụ
Câu 9.một cây làm chẳng nênnon
Ba cây chụm lại nên hòn núicao
-> Sức mạnh của sự đoàn kết
- Dùng lối nói quá: 5.6
- Từ, câu có nhiều nghĩa: Họcăn, học nói, học gói, học mở
Ghi nhớ
III Luyện tập
1) Người sống đống vàng, người ta là hoa đất
2) Cái nết đánh chết cái đẹp (trái nghĩa)
Người đẹp vì lụa lúa tốt vì phân
3) Giấy rách phải giữ lấy lề
Trang 134) Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
5) Kính thầy mới được làm thầy
Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
6) Lá lành đùm lá rách; Một con ngựa đau
7) Uống nước nhớ nguồn
8) Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết
4) Củng cố : Đọc thêm.
5) Dặn dò : Học thuộc lòng, ghi nhớ
Chuẩn bị: Rút gọn câu.
***
Trang 14Tuần ……….
Tiết ………
Bài ……….
RÚT GỌN CÂU
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
Nắm được cách rút gọn câu
Hiểu được tác dụng rút gọn câu
B Tiến trình dạy học:
làm CN trong câu (a)? (2)
H: Vì sao CN trong câu (a) bị
lược bỏ (3)
H: Trong những câu in đậm
thành phần nào của câu bị
- Câu a vắng chủ ngữ
Câu b có chủ ngữ
- Chúng ta, Người ViệtNam Vì tục ngữ đúc rútnhững kinh nghiệm chung,đưa ra lời khuyên chung
- Câu a: Thành pầhn vịngữ
- Câu b: Thành phần càChủ ngữ và Vị ngữ
I Thế nào là rút gọn câu?
Từ làm chủ ngữ trong câu (a):Chúng ta, Người Việt Nam
Có thể hiểu: (Chúng ta)(Người Việt Nam), học ăn, họcnói, học gói, học mở
a) Hai ba người đuổi theo nó.Rồi ba bốn người sáu bảyngười
( Thiếu thành phần vị ngữ)
Có thể hiểu là: Hai ba ngườiđuổi theo nó Rồi ba bốn người,sáu bảy người
b) Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
- Ngày mai: ( Thiếu CN-VN)
- Có thể hiểu: Ngày mai, mình
đi Hà Nội
Câu rút gọn
GHI NHỚ 1 (trang 15)
Tuần ……….
Trang 15Tiết ………
Bài ……….
ĐẶC ĐIỂM CỦA BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghịluận và mối quan hệ của chúng vớinhau
B Tiến trình dạy học
1) OĐ
2) BC: Trong đời sống nhu cầu nghị luận có vai trò như thế nào? Kể một vài kiểu
văn bản mà em biết thuộc kiểu văn nghị luận?
3) BM: Các em đã học bài tìm hiểu chung về kiểu văn nghị luận trong đó hiểu được
khi nào cần có nhu cầu nghị luận? Thế nào là văn bản nghị luận? Ơû bài này các em sẽđược hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghị luận, tìm hiểu về luận điểm, luận cứ, lậpluận
Gọi học sinh đọc (1) luận
điểm
Cho học sinh đọc văn bản
bản ‘ chống nạn thất học “
H tìm luận điểm của bài
văn
H Luận điểm ấy được trình
bày cụ thể ở câu nào?
H Luận điểm đóng vai trò
gì? Muốn có sức thiết phục
luận điểm phải đạt yêu cầu
gì?
GV gọi HS đọc (2 chấm
đầu) ghi nhớ
H Em hãy chỉ ra những
luận cứ trong văn bản “
Chống nạn thất học và cho
biết những luận cứ ấy đóng
vai trò gì
Học sinh đọc
- (Chống nạn thất học)
- “ Mọi người……… chữ quốcngữ”
- Linh hồn bài viết, phảiđúng đắn, chân thật, thựctế
- Do chính sách ngu dân củaPháp hầu hết 95% người việtnam mù chữ
- Nay độc lập, công việc cấptốc là nâng cao dân trí
I Luận điểm, luận cứ và lậpluận
1 Luận điểm
- Luận điểm nêu ra dướidạng khẩu hiệu
- Luận điểm được trình bày
ở câu “ Mọi người họcchử quốc ngữ”
Luận điểm là ý kiến thểhiện tư tưởng quan điểmtrong bài văn nghị luận làlinh hồn bài viết
Luận điểm phải đúngđắn, chân thật, đáp ứng nhucầu thực tế mới thiết phục.2) Luận cứ
- Do chính sách ngu dân củapháp hầu hết người ViệtNam mù chữ, nước ViệtNam không tiến bộ được
- Nay độc lập, muốn tiến bộphải cấp tốc nâng cao dântrí với lí do đó Bác Hồ đề ranhiệm vụ: “ Mọi người ViệtNam phải biết đọc, biết viếtchữ quốc ngữ
Luận cứ là lí lẽ và dẫnchứng làm cơ sở cho luậnđiểm
Luận cứ phải chân thật,
Trang 16- Muốn có sức thiết phục,
luận cứ luận cứ phải đạt
những yêu cầu gì?
- GV cho HS đọc chấm (3)
Ghi nhớ
H Hãy chỉ ra trình tự lập
luận của văn bản “ Chóng
nạn thất học ” cho biết lập
luận như vậy tuân theo thứ
tự nào và có ưu điểm gì?
GV cho Học sinh đọc chấm
(4) Ghi nhớ
- Học sinh đọc chấm (3)
- Nêu lí do dân ta thất học
- Chống nạn thất học để làmgì?
- Chống nạn thất học bằngcách nào?
đúng đắn tiêu biểu thì mớikhiến
Cho luận điểm có sứcthuyết phục
3) Lập luận
- Trước hết tác giả nêu lí do
vì sao thất học
- Chống nạn thất học để làmgì? Có lí lẽ rồi mới nêu tưtưởng “ phải chống nạn thấthọc ” và chống nạn thất họcbằng cách nào?
Cách sắp xếp như trênchính là lập luận như vậy làchặc chẽ
Lập luận là cách lựa chọnsắp xếp trình bày luận cứlàm cơ sở vững chắc choluận điểm
GHI NHỚ (SGK trang 19)
II Luyện tập
- Luận điểm “ Cần tạo thói quen tốt trong đời sống ”
- Luận cứ “ Có người biết khó sữa”
“ Một thói quen xấu vức rát bừa bãi”
- Lập luận: Trước hết tg nêu ra những thói quen tốt là thói quen nào? Những thóiquen xấu là thói quen nào? Biết xấu tốt nhưng thành thành thói quen nên khósữa Những thói xấu dẫn đến tác hại với con người, đời sống như thế nào, tại saocon người phải tạo cho mình thói quen tốt Cách sắp xếp ý trên gọi là lập luận
4) Củng cố:
5) Dặn dò: Đọc thêm
Học ghi nhớSoạn: Đề văn nghị luận và việc lập ý
***
Tuần ……….
Trang 17Tiết ………
Bài ……….
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Làm việc với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bàivăn nghị luận
B Tiến trình dạy và học
1) OD
2) BC: Luận điểm, luận cứ, lập luận là gì?
Aùp dụng vào văn bản “ Chóng nạn thất học” hãy tìm luận điểm,luận cứ lập của văn bản đó
3) BM: Giới thiệu.
Muốn đạt yêu cầu trong bài văn nghị luận chứng minh, chúng ta cầnphải có điều kiện nào để bài chứng minh thiết phục người đọc Tiết học hômnay, các em sẽ tìm hiểu một số đề bài văn nghị luận từ đó nắm được nhữngyêu cầu cần đạt của bài văn nghị luận
HĐ 1: Tìm hiểu đề văn nghị
luận
Cho hs đọc các đề bài SGK/
21 và trả lời câu hỏi (a)
- Căn cứ vào dâu để nhận
biết đề văn nghị luận?
- Tính chất của đề văn có ý
nghĩa gì?
GV: gọi hs đọc đề cụ thể
- đề nêu lên vấn đề gì?
- Đối tượng và phạm vi nghị
luận ở đây là gì?
- Khuynh hướng tư tưởng
chủ đề?
- Được
- Thể hiện chủ đề
- Căn cứ vào khái niệm,vấn đề lý luận mà đề nêura
- Tính tự phụ là tính xấu củacon người
- Mọi người (tuổi trẻ)
Tìm hiểu đề văn nghị luận.1)Nội dung và tính chấtđề văn nghị luận
- Nội dung: đề bài của mộtbài văn nghị luận thể hiệnchủ đề của nó
- Kiểu bài: ta căn cứ vàochỗ mỗi đề nêu ra mộtkhái niệm hoặc một vấnđề lí luận
Kiểu bài nghị luận
- Tính chất của đề thườngđưa ra lời ca ngợi,khuyên nhủ, tranh luận,giải thích
Định hướng cho bài viết.2)Tìn hiểu đề văn nghịluận
Đề: Chớ nên tự phụ
- Đề nêu lên vấn đề: chớnên tự phụ
- Đây là lời khuyên nhủmọi người đặc biệt là tuổitrẻ
- Đề này đòi hỏi người viết - Khuynh hướng chủ đề:
Trang 18phải làm gì?
- Muốn làm văn nghị luận
này thì em phải tìm hiểu gì
trong đề bài này
HĐ 2: Lập ý cho bài văn
nghị luận
- Để lập ý cho bài văn nghị
luận, em cần tìm hiểu
những gì?
- Tìm luận điểm cho bài?
- Tìm luận cứ cho đề trên?
- Lập luận cho bài trên thế
nào? (chọn ý dưới của SGK)
HĐ3: Tổng kết
Tự phụ làgì?
p/t biểuhiện,
- Bốn y/c trên tác hại, thái độ phêphán
( như phần ghi bảng b)
- Bắt đầu từ lời khuyên “chớnên” hoặc “định nghĩa tựphụ”suy ra tác hại
phủ định
- Bàn luận về tác hại củatính tự phụkhẳng địnhkhiêm tốn
II Lập ý cho bài văn nghịluận
Đề : “ chớ nên tự phụ”a) xác lập luận điểm:
Tự phụ là tính xấu, từ bỏ đểrèn luyện tính khiêm tốn.b) Tìm luận cứ:
- T75 phụ dẫn đến chủ quanhỏng việc
- Tự phụ gây mất đoàn kết,không được mọi người yêumến, giúp đỡ
III Luyện tập
Tìm hiểu đề và ý cho bài văn: Sach là người bạn lớn của con người
Luận đề: ích lợi của việc đọc sáchLuận điểm:
Cuốn sách tốt là người bạn giúp ta học tập, rèn luyện hàng ngày.Sách đem lại cho con người những phút giây thư giãn trong cuộc đờibận rộn, bươm trải
4) Củng cố: Nêu lại những yêu cầu về nội dung tính chất, tìm hiểu đề lập ý.
5) Dặn dò: Học ghi nhớ
Soạn: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
***
Tuần ……….
Trang 19Tiết ………
Bài ……….
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
A Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta Nắmđược nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn
- Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh trong bài
B Tiến trình dạy học.
1) Ổn định.
2) Bài cũ: Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội Phân tích nội
dung nghệ thuật một câu mà em biết
Trình bày nghệ thuật , nội dung những câu tục ngữ về con người vàxã hội
3) Bài mới: Giới thiệu
dân tộc ta có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm,nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn đó là sức mạnh to lớngiúp ta chiến thắng kẻ thù Điều đó được Bác Hồ khẳng địnhtrong báo cáo chính trị tại Đại Hội Đảng lần thứ II tháng 2 năm1951
HĐ1 Đọc tìm hiểu chú
HĐ2: Đọc tìm hiểu văn bản
GV: gọi học sinh đọc lại
đoạn đầu
- Bài văn này nghị luận về
vấn đề gì?
- Em hãy tìm câu văn chủ
chốt thâu tóm vấn đề?
- Tím và nêu nhận xét về bố
cục của bài và lấy dàn ý
hs đọc toàn bài, đọc chúthích
- Vấn đề: tinh thần yêunước của dân tộc ta
“Dân ta có một lòng yêunước nồng nàn”
- Bố cục bài văn chia làm 3phần:
a) “Dân ta lũ cướp nước”
Truyền thống quý báu, sứcmạnh to lớn chống giặcngoại xâm
b) “Lịch sử … nồng nàn yêunước”
Chứng minh lòng yêu nước
I Đọc tìm hiểu chú thích1) Xuất xứ, tác giả
Trích báo cáo chính trị tạiđại hội lần thứ II, tháng 2,năm 1951 của đảng
HCM (1980 – 1969)
2) Từ khó:
Kiều bào, hậu phương
II Đọc tìm hiểu văn bản
- Vấn đề nghị luận: dân ta cómột lòng nồng nàn yêunướctruyền thống quý báu
Trang 20Em hãy lập dàn ý theo trình
tự lập luận trong bài
Để chứng minh cho nhận
định “dân ta có một lòng
yêu nước” tác giả đã đưa ra
dẫn chứng và xắp theo trình
tự như thế nào?
GV: gọi đọc lại đoạn “ đồng
bào ta … nồng nàn yêu
nước”
- Hãy cho biết câu mở đoạn
và câu kết đoạn ở đâu?
- Các dẫn chứng trong đoạn
này được xắp xếp như thế
nào?
trong lịch sử và hiện tại
c) “tinh thần … kháng chiến”
- Phát huy mạnh mẽ tinhthần yêu nước trong khángchiến
a) Yêu nước là truyền thốngquý báu: tổ quốc bị xâmlăng tinh thần ấy trở nênmạnh mẽ
b) Chứng minh qua lịch sửvẻ vang Ngày nay đồngbào ta yêu nước bằng nhữngviệc làm cụ thể
c) Tinh thần yêu nước có khitrưng bày, cất dấu
- Ta làm cho tinh thần yêunước thể hiện
- Kết “ nồng nàn yêu nước”
- Dẫn chứng được xắp xếp theo trình tự:
Dẫn chứng: thời đại BàTrưng, Bà Triệu, t.h.đ,Lê lợi, Q.Trung
+ Luận điểm 2: đồng bào taxứng đáng với tổ tiên ngàytrước
Chứng minh theo trình tựthời gian(trước, sau,xưa,nay)
Dẫn chứng ai cũng
+ Cụ giàcác cháu có lòng
nhi đồng Ngnàn+Kiều bàođồng bào yêu +Ndân miền ngược nướcndân miền xuôi
chứng minh theo trình tự: lứa tuổihcảnhvị trí địa lí
Trang 21H Các sự việc và con người
liên kết theo mô hình “ từ
……đến” có mối quan hệ với
nhau như thế nào?
H Trong bài tác giả sử dụng
nhiều hình ảnh so sánh nào?
Tác dụng?
Tổng kết:
H Bài văn nghị luận làm
sáng tỏ điều gì
Trình tự công việc của các tầng lớp nhân dân các giai cấp
HS thảo luận: có tác dụng bao quát cả sự việc, không xót một việc làm nào để thểhiện lòng yêu nước, không thiếu tầng lớp nhân dân nàotha gia kháng chiến liên kết chặc chẽ tương quan bổ sung
- Bố cục rõ, hợp lí, _DC tiêubiểu, thiết phục _ đưa dẫn chứng hợp lí _ hình ảnh sinhđộng _ lập luận hùng hồn
- Lòng yêu nước nồng nàn_
mẫu mực về lập luận _ bố cục dẫn chứng
Dẫn chứng
- Chiến sĩ giết giặc
công chức ủng hộ
- Phụ nữ _ Khuyên xung phong Bà mẹ_ chăm sóc
_ Công nhân_ thi đua sản xuất Điền chủ _ quyền đất
Trình tự các tầng lớp nhândân các giai cấp
Trình tự các công việc
- Nghệ thuật: “Từ…… đến” Mô hình liên kết chặc chẻ
- Tinh thân yêu nước_ làn sóng mạnh mẽ sức mạnh của lòng yêu nước
- Tinh thần yêu nước – thứ của quý quý báu của tinh thần yêu nước Hình ảnh
so sánh sinh động, lập luận hùng hồn, thiết phục
GHI NHỚ
Luyện tập: Viết đoạn văn theo lối liệt kê
Mùa xuân sắp về trên quê hương ta mang theo niềm vui Từ miền biên giới đến hảiđảo xa xôi Khắp nơi nơi ai cũng chuẩn bị đoán bà chúa xuân đang tới Bà lướt qua nhữngngọn cây làm trăm hoa đua nở, Bà đậu trên vai áo cô thiếu nữ khiến mái tốc thêm mượtmà… Từ Bắc vào Nam, từ biển khơi tới vùng rừng rú, từ đứa trẻ đến cụ già tất cả đều cảmthấy nao nao chờ phút giao thừa đang đến
4) Củng cố: Bài văn nghị luận về vấn đề gì?
5) Dặn dò: Học ghi nhớ
Việc làm thể hiện lòng yêu nước
Trang 22Soạn: Câu đặc biệt.
Tuần ……….
Tiết ………
Bài ……….
CÂU ĐẶC BIỆT
A Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt
- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tinh huống nói viết cụ thể
B Tiến trình dạy học
1) OĐ
2) BC Thế nào là câu rút gọn? Rút gọn câu nhằm những mục đích nào? Ví dụ.
Khi rút gọn câu cần chú ý gi ? Ví dụ ?
3) BM Giới thiệu.
Trong giao tiếp hàng ngày, đôi khi để thông tin nhanh và gọn ta rút gọn câu, vậycâu rút gọn và câu đặc biệt có gì khác nhau không? Từ tiểu học đến lớp 6 các em đã làmquen với kiểu câu có cấu tạo theo mô hình CN – VN càng lên lớp cao còn có các mô hìnhkhác mà một trong số đó là kiểu câu đặc biệt sẽ học hôm nay
HĐ1 Thế nào là câu đặc
biệt
GV chép ví dụ lên bảng
H Chú ý câu gạch dưới ,
H Thế nào là câu đặc biệt
HĐ2 Tác dụng của câu đặc
biệt
GV yêu cầu học sinh đọc
bảng
GV yêu cầu học sinh dùng
viết chì dấu vào ô thích hợp
GV gọi học sinh đọc kết quả
chỉnh sữa va kẻ khung vào
vở
GV kẻ khung lên bảng
HS kẻ khung vào vở
HS thảo luận : _ Đó là 1 câukhông thể có CN và VN
- Câu đặc biệt-HS đọc ghi nhớ
- tác dụng _ Học sinh đọc
- Học sinh đánh dấu bằngviết chì
- Một đêm mùa xuân xácđịng thời gian, nơi chốn
- Tiếng reo, tiếng vỗ tay liệt kê thông báo sự tồn tạicủa vật chất
“ Trơif ơi” bộc lộ cảm xúcSơn! Em Sơn! Sơn!
Chị Anh ơi! gọi đáp
I Thế nào là câu đặc biệt
- Oâi em Thuỷ! Tiếng kêusững sốt của cô giáo làmtôi giật mình Em tôi bướcvào lớp không có môhình CN VN Câu đặcbiệt
GHI NHỚ 1 (SGK trang28)
II Tác dụng của câu đặcbiệt
Tác dung Bộc lộ cảm xúc Liệt kê thông Xác định Gọi đáp
Trang 23Câu đặc biêt báo về sự tồn tại
của vật, hiệntượng
thời gian,nơi chốnMột đêm mùa xuân,
trên dòng sông êm ả,
cái đò của Bác tài
Phán từ từ trôi
X
Đoàn người nhốn
“ Trời ơi!” Cô giáo
tái mặt và nước mắt
giàn giụa Lũ nhô
cũng khóc mỗi lúc
một to hơn
X
- An gào lên Sơn!
Em Sơn! Sơn ơi
- Nêu thời gian, nơi chốn
- Liệt kê, thông báo
- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp
GHI NHỚ 2 ( SGK 29)
III Luyện tập
1) a) Không có câu đặc biệt
-Câu rút gọn: Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễthấy Nhưng cũng có khi cắt giấu kín đáo trong rương, trong hòm
-Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm cho tinh thầnyêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nướckháng chiến
b) Câu đặc biệt: Ba giây… bốn giây… năm giây… Lâu quá!
Không có câu rút gọn
c) – Câu đặt biệt: Một hồi còi
- Không có câu rút gọn
d) Câu đặt biệt: Lá rơi
- Câu rút gọn: … Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi
Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu?
Hỏi Bài văn có mấy phần
Hỏi Mỗi đoạn có những
LĐ2 : Đồng bào ta ngày
Trang 24Hỏi Hàng ngang (1) lập
luận theo quan hệ gì ?
Hỏi Thế nào là phương
pháp lập luận nhân quả ?
Hỏi Hàng ngang (2) lập
luận theo quan hệ gì ?
Hỏi Thế nào là phương
pháp lập luận tổng hợp?
Hỏi Hàng ngang (4) lập
luận theo suy luận gì ?
Giáo viên chốt : Quan hệ
giữa bố cục và lập luận tạo
thành một mạng lưới liên
kết trong văn nghị luận
Trong đó phương pháp lập
luận là chất keo gắn bó
các phần các ý của bố cục
HĐ2 Tổng kết
nay cũng rất xứng đáng tổtiên ngày trước
Đoạn 3 : Bổn phận chúng
ta làm lòng yêu nước thểhiện
- Nhân quả là phương pháp lập luậntheo hướng ý trước nêunguyên nhân, ý sau nêu hệquả
- Nhân quả
- Tổng – phân – hợp
- Là phương pháp lập luậntheo qui trình từ khái quátđến cụ thể sau đó tổng hợpvấn đề
- Suy luận tương đồng
Là phương pháp lập luậntrên cơ sở tìm ra nét tươngđồng nào đó giữa các sựvật, sự việc, hiện tượng
- Suy luận tương đồng theothời gian
- Hàng ngang (1) lập luậntheo quan hệ nhân quả
Hàng ngang (2) : Lập luậntheo quan hệ nhân quả
- Hàng ngang (3) lập luậntheo quan hệ tổng phân –hợp
- Hàng ngang (4) lập luậntheo suy luận tương đồng
- Hàng dọc (1) lập luậntheo suy luận tương đồngtheo thời gian
Ghi nhớ (SGK trang 31)
II Luyện tập
Đọc bài văn và trả lời câu hỏi “Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
1) Luận điểm chính (tư tưởng)
- Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
Các luận điểm phụ :
- Ở đới có nhiều người đi học nhưng ít ai biết học cho thành tài
- Nếu không có công luyện tập thì không về đích được đâu
- Chỉ có thầy mới đào tạo được trò giỏi
2) Các luận cứ :
- Đờ vanh xi muốn học cho nhanh, nhưng cách dạy của rêrôkiô rất đặc biệt
- Em nên biết rằng trong 1000 cái trứng, không bao giờ có hai cái hình dạng hoàntoàn giống nhau
- Câu chuyện về trứng cho ta thấy chỉ có ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thậttốt, thật tinh thì mới có tiền đồ
3) Bố cục : 3 phần
A) Mở bài : Chỉ có một câu (phép lập luận là suy luận đối lập)
B) Thân bài : “Danh hoa thời phục hưng”
(phép lập luận ở đây là suy luận cụ thể – khái quát : Từ câu chuyện về trứngmà suy ra cách đọc, cách dạy những điều cơ bản nhất
4) Củng cố: – Một bài văn nghị luận có mấy phần? Nêu nhiệm vụ từng phần?
5) Dặn dò: – Tập làm bố cục bài văn nghị luận trong văn nghị luận
Trang 25Tuần ……….
Tiết ………
Bài ……….
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh qua luyện tập hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận
Hiểu được tầm quan trọng của lập luận trong văn nghị luận
B Tiến trình dạy học :
1) OĐ
2) BC - Em hiểu thế nào là lập luận trong văn nghị luận ?
Khi lập luận người ta thường thực hiện theo một qui trình nào ?
Em hãy trình bày bố cục của một bài văn nghị luận ?
3) BM – Giới thiệu :
Sau khi đã hiểu lập luận là gì ? Qui trình thực hiện lập luận theo một bài văn nghị luận vànhất là cách trình bày bố cục của một bài văn nghị luận thì tiết học hôm nay “Luyện tậpvề phương pháp luận trong bài văn nghị luận” sẽ trở nên cụ thể với các em
HĐ1 Lập luận trong đời sống
Giáo viên đọc lại : Khái niệm lập luận
- Đọc các ví dục trong mục (1) và hỏi
Hỏi Trong các câu trên bộ phận nào là luận cứ,
bộ phận nào là kết luận)
Hỏi Mối quan hệ giữa luận cứ đối với kết luận có
thể thay đổi cho nhau không ?
Giáo viên đọc các kết luận (a), (b), (c), (d) và ghi
lên bảng tuần tự, các em tìm luận cứ khác nhau
miễn là hợp lí
Giáo viên đọc và ghi bảng các luận cứ
Học sinh tìm kết luận
I Lập luận trong đời sống 1) Nhận diện lập luận trong đời sống a) Hôm nay trời mưa, chúng ta không đichơi công viên nữa
b) Em rất thích đọc sách, vì qua sách emhọc được nhiều điều
c) Trời nóng quá, đi ăn kem đi
- Mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận làquan hệ nguyên nhận - kết quả
- Có thể thay đổi được vị trí giữa luận cứvà kết luận
2) Cho kết luận, tìm luận cứ a) Em rất yêu trường em vì nơi đây từnggắn bó tuổi ấu thơ
Vì ở đó có người mẹ thứ hai
Vì ở đó có bạn rất thân b) Nói dối rất có hại vì chẳng còn ai tinmình nữa
c) Đau đầu quá nghỉ một lát nghe nhạcthôi
d) Ở nhà trẻ em cần phải biết nghe lờicha mẹ
e) Những ngày nghỉ em rất thích đi thamquan
3) Cho luận cứ – Nêu kết luận a) Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư
Trang 26Giáo viên chốt : Trong đời sống, hiện thực thể
hiện mối quan hệ giữa luận cứ và luận điểm
thường nằm trong một cấu trúc câu nhất định
Mỗi luận cứ có thể đưa tới một hoặc nhiều
luận điểm (kết luận) và ngược lại
HĐ2 Lập luận trong văn nghị luận
Giáo viên nêu các luận điểm ở mục (1) phần II
SGK
Hỏi So sánh với một số kết luận ở mục (2)
Phần I
Ví dụ : đi ăn kem đi
Sách là người bạn lớn của con người
Hỏi Em hãy lập luận cho luận điểm “Sách là
ngươi bạn lớn ở con người”
Bao thế hệ đã qua và nối tiếp đọc sách mở mang
trí tuệ phát triển nhân cách
Giáo viên nêu từng truyện, hướng dẫn học sinh kết
luận (luận điểm)
Học sinh trao đổi, giáo viên ghi bảng luận điểm
viện đọc sách đi
b) Ngày mai đã thi rồi mà bài vở cònnhiều quá đầu óc cứ rối mù (chẳng biếthọc cái gì nữa)
c) Nhiều bạn nói rằng thật khó nghe họccứ tưởng như thế là hay lắm (ai cũng khóchịu)
d) Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chịchúng nó phải gương mẫu chứ (phải độlượng chứ)
e) Cậu này ham đá bóng thật chẳng ngóngàng gì đến học hành
II Lập luận trong văn nghị luận 1) Nhận dạng luận điểm (kết luận)trong văn nghị luận
So sánh (1) trong II và (2) trong I a) Giống : Đều là những kết luận b) Khác : (2) trong I kết luận là lờinói giao tiếp hàng ngày thườngmang tính cá nhân
(1) trong hai kết luận là luận điểmtrong văn nghị luận mang tính kháiquát phổ biến đối với xã hội
2) Nhận dạng lập luận trong văn nghịluận Lập luận cho luận điểm
“Sách” là người bạn lớn của conngười
- Vì sao nêu ra luận điểm này ? Xuất phát từ con người, có nhu cầu vềvật chất và tinh thần sách cần cho đờisống tinh thần của con người
- Luận điểm có những nội dung gì ? + Sách là trí tuệ nhân loại, kho tàng kiếnthức vô tận
+ Sách giúp mở mang trí tuệ, tâm hồn conngười
- Sách giúp khám phá mọi lĩnh vựcđời sống xã hội, tự nhiên
- Sách giúp con người sống đúng,đẹp
- Sách giúp con người thư giản
- Luận điểm có cơ sở thực tế không ?
Là một thực tế lớn của xã hội
- Luận điểm đó có tác dụng gì ? Nhắc nhở động viên đọc sách, quí sách 3) Tập nêu luận điểm và lập luận
Trang 27sâu sắc, làm sáng tỏ vấn đề a) Truyện “thầy bói xem voi”
+ Luận điểm : Phải xem xét toàn diện sựvật, sự việc
- Phải tìm hiểu toàn diện sự vật, sựviệc
b) Truyện : Ếch ngồi đáy giếng
+ Luận điểm : Tự phụ, kiêu căng, chủquan, sẽ thất bại
4) Củng cố : - Em hiểu thế nào là lập luận trong bài văn nghị luận?
- Em biết các phương pháp lập luận nào trong bài văn nghị luận
5) Dặn dò :
Ôn ghi nhớ các bài: - Đặc điểm văn nghị luận
- Đề văn nghị luận và việc lập ý
- Bố cục và phương pháp lập luậnSoạn: Sự giàu đẹp của tiếng việt
***
Trang 28Tuần ……….
Tiết ………
Bài ……….
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh
- Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phân tích, chứngminh của tác giả
- Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài: lập luận, chặt chẽ,chứng cứ toàn diện, văn phòng có tính khoa học
B Tiến trình dạy học:
1) OĐ
2) BC: Để chứng minh “ tinh thần yêu nước của nhân dân ta “, HCM đã đưa ra những dẫn
chứng nào và được sắp xếp theo trình tự nào?
- - Cặp quan hệ từ” từ đến” đóng vai trò như thế nào trong bài văn?
3) BM Giới thiệu:
N.g Đ.N te ngày nay có thể tự do về tiếng nói và chữ viết của mình Điều này GS ĐănhThái Mai đã đề cập đến một cách chi tiết, cụ thể trong bài n.g cứu dài “ Tiếng Việt là 1biểu hiện hùnh hồn của sức sống dân tộc “ Tiếng Việt chúng ta được G.S đề cập đến thếnào? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em giải trả thắc mắc trên
HOẠT ĐỘNG1: Đọc tìm
hiểu chú thích
GV: gọi học sinh đọc văn
bản Chú thích
H Cho biết vài nét về
tác giả? Về đoạn trích?
H Các em hãy giải
H Em hãy tìm câu văn
nêu luận điểm của bài?
H Văn bản này có bố
cục thế nào? Nêu ý chính
mỗi đoạn
GV gọi học sinh đọc
đoạn 1 “Tiếng Việt có
những .thời kỳ lịch
sử”
HỌC SINH đọc
- gởi dẫn vào đề-“ Tiếng Việt có những
- 2 đoạn trícha) “ Đầu “ thời kỳ lịchsư”
Nhận định và giải thíchT.L đẹp ,hay
b) “Còn lại”
Chứng minh cái đẹp, hayvề ngữ âm, từ vựng, cúpháp là chứng cứ về sứcsống của T.V
I Đọc tìm hiểu chú thích
- Tác giả, tác phẩm,Đặng Thái Mai (1920-1954) nhà văn, nhànghiên cứu văn học, nhàhọc của xã hội có uy tín
-Văn bản: là phần đầucủa bài nghiên cứudài”Tiếng Việt, một biểuhiện hùng hồn của sứcsống dân tộc”
II Đọc tìm hiểu văn bản1) Nêu vấn đề
- Luận điểm:” Tiếng Việtcó những đặc sắc của thứtiếng hay , thứ tiếng đẹp”
2)Giải quyết vấn đềa) Tiếng Việt rấtđẹp hài hòa về mặt âmhưởng, thanh điệu tếnhị, uyển chuyển trongđặt câu
đủ khả năng diễnđạt, tư tưởng ,tình cảm
Giải thích cụ thể, gọn
Trang 29Chuyển ý
Đoạn1 này có nhiệm vụ
giới thiệu những vấn đề
chính sẽ được đề cập ở
đoạn sau , là chứng minh
cho 2 vấn đề đẹp và hay
của Tiếng Việt
H Nhận định “ Tiếng
Việt có những đặc sắc
của thứ tiếng đẹp, thứ
tiếng hay được giải thích
trong đoạn này thế nào?
GV gọi đọc “ Tiếng
Việt câu tục ngữ”
H Để chứng minh cho vẻ
đẹp của Tiếng Việt tác
giả đưa ra những dẫn
chứng nào ?
H Cách sắp xếp chứng
cứ trên thế nào?
GV Cách đưa dẫn chứng
tác giả không bàn nhiều
chỉ đưa ra 2 lời lẽ phẩm
của người nước ngoài
nhưng bao quát vẻ đẹp
của Tiếng Việt đẹp về
ngữ âm
GV gọi đọc “ Tiếng Việt
chúng ta văn nghệ”
H Đoạn này tác giả đã
chứng minh sự giàu có
phong phú của Tiếng
Việt được thể hiện ở
phương diện nào?
H Cách đưa dẫn chứng
về sự giàu có khác với
dẫn chứng về sự đẹp ?
H Em hãy tìm những dẫn
chứng cụ thể để làm rõ
thêm nhận định của tác
- Có khả năng diễn đạt tưtưởng tình cảm
- Đưa ra lời bình phẩmcủa 2 người ngoại quốc-Tăng tiến, từ người íthiểu biết đến biết T.Vthành thạo
- Nguyên âm, phụ âm
- Thanh điệu
- Hình tượng ngữ âm
- Từ vững, ngữ pháp
* Dẫn chứng-Nhiều người ngoạiquốc .nhận xét TiếngViệt là thứ tiếng giàuchất nhạc
- Một giáo sĩ nướcngoài có thể nói TiếngViệt là một thứ tiếng đẹp
Dẫn chứng cụ thể theolối tăng tiến
b) Tiếng Việt rất giàu có hệ thống nguyênâm, phụ âm khá phongphú
giàu về thanh điệu giàu hình tượng ngữâm Dồi dào về cấu tạo từngữ , ngữ pháp uyểnchuyển hơn
không ngừng đặt ratừ mới, cách nói mới
Dẫn chứng cụ thể chitiết , tìm
- Đẹp ở sự giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh
Long lanh đáy nước in trời
Trang 30Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng (Nguyễn
Du)
- Đẹp ở sự tế nhị, duyên dáng, gợi cảm
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa? (Ca dao)
- Giàu nhạc điệu
Đường vô xứ nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
- Nguyên âm, phụ âm: 11 nguyên âm, 3 cặp nguyên
âm đôi, 21 phụ âm
- Giàu vốn từ: ăn (ăn, xơi, chén, dùng )
- Giàu hình thức diễn đạt: vàng xuộm, vàng hoe, vàng
lịm
- Từ mới xuất hiện: Marketing, Internet, giao lưu, hội
thảo
GV: Đẹp ở khả năng gợi
cảm bởi ngữ âm hài hòa
thanh điệu, nhạc điệu
- Hay ở chỗ: diễn tả đời
sống phong phú, tinh tế,
tư tưởng tình cảm phong
phú Cái đẹp phản ánh
cái hay, cái hay tạo ra vẻ
đẹp cho ngôn ngữ
Tiếng Việt uyển chuyển
trong đặt câu, dùng từ,
diễn đạt hài hòa, linh
hoạt
GV gọi đọc phần còn lại:
H: Câu in nghiêng muốn
khẳng định vấn đề gì?
Hoạt động 3: Tổng kết
H: Tiếng Việt đẹp, tiếng
Việt hay vì sao có thể
khẳng định như vậy?
GV cho học sinh đọc, ghi,
ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
- HS trả lời theo các phầnđã học
c Kết thúc vấn đề:
Khẳng định sức sốngcủa tiếng Việt
GHI NHỚ (SGK trang 37)
1 Sưu tầm ghi lại những ý kiến nói về sự giàu đẹp của tiếng Việt
Của Hồ Chí Minh; Phạm Văn Đồng
2 Tìm 5 dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt
a Non kỳ quạnh quẽ trăng treo,
Bến phà gió thổi đìu hiu mấy gò
Hồn tử sĩ gió ù ù thổi,
Mặt chinh phu trang dõi dõi soi
(Chinh phụ ngâm)
Trang 31b Bước tới đèo ngang bóng xế tà………
……… chợ mấy nhà
(Qua đèo ngang – Bà HTQ)
c Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
(Một thức quà của lúa non – cốm – Thạch Lam)
4 Củng cố: Muốn giữ gìn sự trong sáng của TV chúng ta phải làm gì?
(Phát âm chính xác, không nói nhanh, nói ngọng
Nghĩ kỹ rồi mới nói
Không dùng tiếng lóng nói tục)
5 Dặn dò:
Đọc thêm
Soạn: “Thêm giờ trạng ngữ cho câu”
***
Trang 32Tuần ……….
Tiết ………
Bài ……….
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
A Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh
- Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu
- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học
B Tiến trình dạy học
1 CĐ
2 BC.Thế nào là câu đặc biệt? Cho ví dụ
Câu đặc biệt có những tác dụng gì? Mỗi cách dùng cho một ví dụ
3 BM Giới thiệu
Bên cạnh các thành phần chính là CN và Việt Nam, trong câu còn có sự tham gia củ các thành phần khác, chúng sẽ bổ sung cho nồng cốt câu Một trong những thành phần đó là trạng ngữ qua bài: “thêm trạng ngữ cho câu”
HĐ1 Tìm hiểu đặc điểm c2
GV mời học sinh đọc đoạn
trích
GV ghi đoạn trích lên bảng
học sinh chép vào vở
H Dựa vào kiến thức đã
học ở bậc tiểu học Xác định
trạng ngữ của mỗi câu trên?
GV ghi bảng các trạng ngữ
tìm được
H Các trạng ngữ vừa tìm
được bổ sung cho câu những
nội dung gì?
GV ghi bảng ví dụ: Vì bị
bệnh nên bạn Phong không
the åđi học được
H bổ sung thông tin gì cho
Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời, kiếpkiếp
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỷ
“văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc
- Địa điểm
- Thời gian
- Nguyên nhân vì sao?
Trạng ngữ+ Dưới bóng tre xanh
Bổ sung thông tin về nơi chốn
+ Đã từ lâu đời+ Đời đời kiếp kiếp + Từ nghìn đời nay
Bổ sung thông tin về thời gian
+ Vì bị bệnh, nên bạn Phongkhông thể đi học được
Trang 33- Trả lời câu hỏi gì?
GV ghi bảng tiếp tục các ví
dụ
-Đề bài kiểm tra đạt kết quả
tốt, chúng ta cần đọc bài
thật kỹ
- Nhanh như cắt, bạn ấy đã
làm xong bài tập
- Với chiếc xe đạp, bạn ấy
đi đến trừơng
H Trạng ngữ có những loại
nào? Có vai trò gì?
GV Ghi bảng các câu có
trạng ngữ tìm được
H Câu trên trạng ngữ có vị
trí như thế nào trong câu?
H Có thể chuyển trạng ngữ
trên sang các vị trí nào trong
câu?
HS làm miệng, hoán đổi vị
trí trạng ngữ các câu còn lại
- Mục đích, để làm gì?
- Cách thức, như thế nào?
- Phương tiện bằng gì?
- Học sinh đọc ghi nhớ điểm(1) về ý nghĩa, bổ sung nghĩa cho nòng cốt câu
Đầu câu
Giữa câu
- Tre ăn ở với người đời đời,kiếp kiếp Đời đời kiếp kiếptre ăn ở với người
- Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc
Bổ sung thông tin về nguyên nhân
+ Để bài kiểm tra đạt kết quả tốt, chúng ta cần học bàithật kỹ Bổ sung thông tin về mục đích
+ Nhanh như cắt, bạn ấy đã làm xong bài tập
Bổ sung thông tin về cách thức
+ Với chiếc xe đạp, bạn ấy
đi đến trường
Bổ sung thông tin về phương tiện
Ý nghĩa của trạng ngữ+ Dưới bóng tre xanh đã từ lâu đời,người dân cày Việt Nam dựng nhà dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang
Trang ngữ ở đầu câu+ Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâuđời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang
Trạng ngữ ở đầu câu+ Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâuđời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang
Trạng ngữ ở giữa câu+ Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cử, vỡ ruộng, khai hoang Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời
Trạng ngữ ở cuối câu
Vị trí của trạng ngữ có thể ở đầu câu
Trang 34Nhiều trường hợp trang thái
không thể đứng cuối câu
như trạng ngữ là từ có thể
thamgia trai nghĩa
H Có thể nhận biết giữa
trạng ngữ với CN Việt Nam
trong nòng cốt trong câu
bằng dấu hiệu nào?
H Trạng ngữ có vị trí như
thế nào trong câu, nhận biết
bằng cách nào?
GV gọi học sinh đọc toàn
phần ghi nhớ
-Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc
- Cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc, từ nghìn đời nay
- Quãng nghỉ khi noí, dấu phẩy khi viết
HS ghi nhớ điểm (2)
GHI NHỚ: (SGK trang 39)
II Luyện tập
1.Bài tập 1: Trong bốn câu đã cho có:
Câu (b) là câu có cụm từ muà xuân làm trạng ngữ
Câu (a) cụm từ màu xuân làm CN –VN
Câu (c) mùa xuân làm phụ ngữ trong cụm động từ
Câu (d) mùa xuân là câu đặc biệt
2 Bài tập 2: Tìm trạng ngữ trong đoạn trích
a Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, thắm nhuần cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thứ quà thanh nhã vàtinh khiết
- Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thác nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy mùi thơm ngát của lúa non không?
- Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ
- Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng ù cái chất quý trong sạch của trời
b Chúng ta có thể định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cứ khá rõ về sức sống của nó
3) Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học
a/ Phân loại các trạng ngữ tìm được
- Như để báo trước mùa về của một thức quà … (mục đích)
- Khi đi qua những cánh đồng xanh mà hạt … (thời gian)
- Trong cái vỏ xanh kia (nơi chốn)
- Dưới ánh nắng (nơi chốn)
- Với khả năng thích ứng … (phương tiện)
4) Củng cố : Thế nào là trạng ngữ trong câu ?
Trạng ngữ có những loại nào ? Trạng ngữ có những vị trí nào trong câu ? cho ví dụ
5) Dặn dò : Làm tiếp bài tập
Soạn tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Trang 35Tuần ……….
Tiết ………
Bài ……….
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A Mục tiêu cần đạt : giúp học sinh
Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
B Tiến trình dạy học
1) OĐ 2) BC : Em hiểu thế nào là lập luận trong văn nghị luận ?
Trình bày bố cục của một bài văn nghị luận
3) BM : giới thiệu
Trong các tiết trước các em đã được tìm hiểu rất kỹ về văn nghịluận.tuy nhiên đó chỉ là tên gọi chung của một số thể văn (chứng minh, giải thích, phân tích, lập luận) Hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào một thể loại cụ thể đó là kiểu bài nghị luận có chứng minh qua bài “ Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng
minh”
Hoạt động 1 : Chứng minh trong
đời sống
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu
hỏi (1) và hỏi từng phần
H Trong đời sống, khi nào người
ta cần chứng minh ? cho ví dụ
H Cần chứng minh cho ai đó tin
rằng lời nói của em là thật, em
phải làm thế nào ?
H vậy em có nhận xét thế nào là
H Trong văn bản nghị luận khi
người ta chỉ được sử dụng lời văn
thì làm thế nào để chứng tỏ ý
kiến nào đó là đúng sự thật và
đáng tin cậy ?
H Điều này đã được Bác Hồ
chứng tỏ trong “ Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta” các em
hãy trình bày
- Khi bị nghi ngờ, hoài nghi chúng ta cần có nhu cầu chứng minh sự thật như :
* Đưa chứng minh thư : chứng minh tư cách công dân
* Giấy khai sinh : bằng chứng vềtên họ, ngày sinh
- Em đưa ra những bằng chứng để thuyết phục Có thể là người (nhân chứng) vật (vật chứng) sự việc, số liệu
- Là đưa ra bằng chứng để chứngtỏ một ý kiến nào đó là chân thực
- Học sinh đọc ghi nhớ (1)
- Trong văn bản nghị luận người
ta chỉ được sử dụng lời văn,muốn chứng minh chỉ có cách dùng lời lẽ lời văn trình bày, lập luận để làm sáng tỏ vấnđề
- Chứng cứ cụ thể, tiêu biểu toàndiện thuyết phục
- Từ nhận xét bao quát đến cụ thể
I Mục đích và phương pháp chứng minh
1/ Chứng minh trong đời sống
Chứng cứ có thật như giấy tờnhân
- Là cách sử dụng những vật để chứng tỏ, phân biệt thật, giả
2/ Chứng minh trong văn nghị luận
Bài văn đừng sợ vấp ngã Luận điểm : Đừng sợ vấp ngã
Là cách dùng + Những lý lẽ
- Đã bao lần bay vấp ngã màkhông hề nhớ
Vậy xin bạn chớ lo thất bại
- Điều đáng sợ hơn là bạn đãbỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình + Những bằng chứng chân thật đã biết đã được công nhận
Lựa chọn thẩm tra
* Từng bị tòa báo sa thải vì
Trang 36Giáo viên cho học sinh đọc bài
văn nghị luận “Đừng sợ vấp ngã”
H/ Luận điểm của bài văn này là
gì ?
H Bài văn đã chứng minh vì sao
mà không sợ vấp ngã vì vấp ngã
là thường bằng những lý lẽ nào ?
Tìm những câu mang luận điểm
đó ?
Vậy chứng minh trong văn nghị
luận
H Để khuyên người ta đừng sợ
vấp ngã bài văn đã lập luận thế
nào ?
H các sự thật đó có đáng tin cậy
không ? đó là những sự thật nào ?
H Bài viết kết luận gì ?
H Mục đích của phương pháp lập
luận chứng minh là gì ?
(lập luận thế nào ? )
H Em có nhận xét gì về cách
chứng minh và luận cứ để chứng
minh ?
H Qua đó em hiểu phép luận
chứng minh là gì ?
Giáo viên gọi học sinh đọc ghi
nhớ điểm (2) và (3)
Giáo viên gọi một học sinh đọc
nghi nhớ toàn phần
- Luận điểm là nhan đề “ Đừng sỡ vấp ngã”
- Đã bao lần bạn vấp ngã …
- Vậy xin bạn chớ lo …
- Điều đáng sợ là …
- Để khuyên ngừơi ta đừng sợ vấp ngã, tác giả đã sử dụng phương pháp lập luận chứng minh bằng một loạt các sự thật có độ tin cậy và sức thuyết phục cao
- Bài viết nêu gương 5 danh nhân ai cũng thừa nhận : đã từngvấp ngã nhưng vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổitiếng
- Cái đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng
- Làm cho người đọc tin luận điểm mình nêu ra
- Chứng minh từ xa đến gần, từ bản thân đến người khác – là chặt chẽ
- Dẫn chứng toàn sự thật ai cũng công nhân
- Chứng minh là phép lập luận dùng lý lẽ, bằng chứng được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm
- Học sinh đọc ghi nhớ (2) và (3)
thiếu ý tưởng
* Lúc học phổ thông Lu – I paxtơ chì là học sinh trung bình
* L – Tônxtôi bị đình chỉ họcđại học vì không năng lực thiếu ý chí
* Henripho cháy túi 5 lần trước khi thành công
Ca sĩ Opera Ensicôcaruxô bị thầy giáo cho là thiếu chất giọng không hát được + Mục đích của văn nghị luận chứng minh
- Chứng minh luận điểm : cái đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng
- Luận điểm đúng đắn tin cậy
- Chứng minh từ xa đến gầ, từ bản thân đến người khác là chặt chẽ
- Dẫn chứng chân thật ai cũng công nhận
Ghi nhớ
II Luyện tập : Bài văn : Không sợ sai lầm
a/ Bài văn nêu lên luận điểm : ở nhan đề : không sợ sai lầm
Những câu mang luận điểm đó
- Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ
hãi thực tế, trốn tránh thực tế và suốt đời không thể tự lập được
- Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì
- Thất bại là mẹ thành công
- Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm mới là người làm chủ số phận của mình
b/ Để chứng minh luận điểm của mình, người viết nêu ra những luận cứ
- Không thể có chuyện sống mà không phạm chút sai lầm nào (thể hiện ở câu mở bài)
- Sợ sai lầm thì sẽ không dám làm gì và không làm được gì (thể hiện ở câu nào
đoạn 2 )
Câu 2 đoạn 3
Trang 37- Sai lầm đem đến bài học cho những người biết kinh nghiệm khi sai phạm sai lầm (thể hiện ở câu cuối đoạn 4)
Tất cả là những chứng cứ hiển nhiên, thực tế, có sức thuyết phục cao
c) Cách lập luận chứng minh của bài này có gì khác so với bài “ Đừng sợ vấp ngã” + Trong bài đừng sợ vấp ngã
Người viết dùng lý lẽ và dẫn chứng, nhưng chủ yếu là dẫn chứng để chứng minh
+ Trong bài này : Không sợ sai lầm
Người viết chỉ dùng lý lẽ và phần tích các lý lẽ để chứng minh cho luận điểm Đó là những lý lẽ đã được thừa nhận
4) Củng cố : thế nào là chứng minh trong đời sống ?
Thế nào là chứng minh trong văn nghị luận ? Mục đích của văn nghị luận chứng minh (chứng minh cho một nhận định)
(những yếu tố các lý lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh phải thế nào ?
5) Dặn dò
Học ghi nhớ Soạn : thêm trạng ngữ cho câu (tiếp)
***
Trang 38Tuần ……….
Tiết ………
Bài ……….
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (TIẾP)
A.Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
Nắm được công dụng của trạng ngữ (bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài)
Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (Nhấn mạnh ý chuyển ý hoặc bộc lộ cảmxúc)
B Tiến trình dạy học
1 OĐ
2 BC Về ý nghĩa trạng ngữ có vai trò gì ?
Về hình thức, trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong cân và thường được nhận biết bằng dấu hiệu nào ?
3 BM giới thiệu :
Bên cạnh các thành phần chính là CN và VN, trong câu còn có sự tham gia của các thành phần khác, chúng bổ sung ý nghĩa cho nồng cốt câu Một trong những thành phần đó là trạng ngữ Bài hôm nay “ Thêm trạng ngữ cho câu” sẽ giúp em hiểu được điều đó
Hoạt động 1 : công dụng
của trạng ngữ
Giáo viên gọi học sinh đọc
mục (1)
H Xác định và gọi tên trạng
ngữ trong 2 ví dụ (a) , (b) ?
H Có nên lược bỏ trạng ngữ
trong 2 ví dụ trên không ? vì
sao ?
Giáo viên phân tích ví dụ 2
H Nếu không có trạng ngữ
về mùa đông thì nội dung
câu lá bàng đỏ như màu
đông hu có chính xác
không ?
H Các trạng ngữ trong ví dụ
(a) có tác dụng gì ? Không
có các trạng ngữ ấy đoạn
văn thế nào ?
Giáo viên gọi đọc mục (2)
và hỏi
H Trạng ngữ có vai trò gì
- Học sinh tìm, giáo viên ghibảng
- Không nên lược bỏ trạng ngữ vì (a), (b), (g) bổ sung ý nghĩa thời gian giúp câu có nội dung đầy đủ chính xác hơn
- Không, vậy trạng ngữ bổ sung thông tin cần thiết cho câu
- Các trạng ngữ a,b,c,d có tác dụng liên kết câu, nếu không đoạn văn sẽ rời rạc
- Trạng ngữ giúp sắp xếp luận cứ theo tình tự
- Học sinh đọc ghi nhớ (1) và ghi
- Học đọc – giáo viên ghi
I Công dụng của trạng ngữ a/ Thường thường vào khoảng đó trạng ngữ chỉ thời gian
b/ Sáng dậy chỉ thời gian c/Trên dàn hoa lý chỉ địa điểm
d/ Chỉ độ tám, chín giờ sáng
chỉ thời gian g/ Về mùa đông chỉ thời gian
Bổ sung thông tin cần thiết, câu miêu tả đầy đủ, chính xác nối kết các câu văn trong đoạn văn Ghi nhớ (SGK 46)
II Tách trạng ngữ thành câuriêng
Người Việt nam ngày nay lý
do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình và để tin tưởng hơn
Trang 39trong việc thể hiện trình tự
lập luận trong văn nghị luận
?
H Vậy ta không nên hoặc
không thể lựơc bỏ trạng ngữ
vì sao ?
Hoạt động 1 : tách trạng ngữ
thành câu riêng
Giáo viên gọi học sinh đọc
mục (1) trong II
H Hãy chỉ ra trạng ngữ
trong câu đứng trước ?
H So sánh trạng ngữ trong
câu đứng trước với câu đứng
sau
H Có thể ghép câu 2 vào
câu 1 để tạo thành câu có
hai trạng ngữ ?
H Vậy sự khác nhau trong
câu có hai trạng ngữ và câu
trên là gì ?
H Việc tách câu như trên có
tác dụng gì ?
Lưu ý : chỉ tách thành câu
riêng với trạng ngữ đứng
cuối câu
Giáo viên gọi học sinh đọc
ghi nhớ (2) đọc ghi nhớ toàn
- Nhấn mạnh ý, chuyển ý, thể hiện cảm xúc
nữa vào tương lai của nó
Trạng ngữ (và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó) được tách thành câu riêng
Nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng sau
Ghi nhớ (SGK 47)
III Luyện tập
1/ Nêu công dụng của trạng ngữ
a Kết hợp những bài này lại trạng ngữ chỉ cách thức
Ở loại bài thứ nhất chỉ nơi chốn
Ở loại bài thứ hai chỉ nơi chốn
b Bước tới Đèo ngang bóng xế tà
… Chợ mấy nhà (Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan )
c Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
(Cảnh khuya Hồ Chí Minh)
d Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thầm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhà và tinh khiết (…) Cớm là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị mà thanh khiết của đồng quê nội cỏViệt Nam”
(Một thứ quà của lúa non – Cốm – Thạch Lam)
4) Củng cố: Muốn giữ gìn sự trong sáng của tiếng việc chúng ta phải làm gì ?
Trang 40(Phát âm chính xác, không nói nhanh, nói ngọng)
Nghĩ kỹ rồi mới nói
Không dùng tiếng lóng, nói tục
5)Dặn dò: Đọc thêm
Soạn : “ Thêm trạng ngữ cho câu”