Hướng dẫn học sinh luyện đọc: - Hướng dẫn học sinh chia đoạn: - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng các đoạn trước lớp - Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải - Yêu cầu học
Trang 1- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp –
bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân : Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế để bắt
nạt người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
* KNS: Hỏi đáp,thảo luận nhóm,đóng vai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK
Tiếng Việt 4 (Thương người như thể thương
thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ,
Có chí thì nên, Tiếng sáo diều)
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn
Tô Hoài
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
đoạn theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi
- Hát tập thể
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn trong bài
- Học sinh đọc phần Chú giải
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- 1 học sinh đọc cả bài
Học sinh theo dõi
Giáo viên:Đặng Thị Tâm - Trường Tiểu học Kim Thành
1
Trang 2- luyện đọc cho học sinh
Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời :
Cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn
cảnh nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả
lời : Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả lời :
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả
lời : Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu
một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết
vì sao em thích hình ảnh đó?
Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học
sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước
thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay
lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,
+ Lời nói của Dế Mèn:
- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội
thích hình ảnh này vì Nhà Trò là một
cô gái đáng thương yếu đuối…
Cả lớp theo dõi
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Toán
Trang 33) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100.000
3.2/ Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251
- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ chữ số
các hàng
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên với số:83001, 80201, 80001
+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)
3.3/ Thực hành:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)
Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100
- Đọc từ trái sang phải
- Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm
- Học sinh đọc: - Cả lớp làm bài vào
vở .Học sinh trình bày kết quả .- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Trang 4* GD BVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ môi trường xung quanh ta: Nước,
không khí , biết giữ gìn vệ sinh mơi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình 4, 5 SGK.- Phiếu học tập nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Giáo viên:Đặng Thị Tâm - Trường Tiểu học Kim Thành
4
Trang 5Giáo viên:Đặng Thị Tâm - Trường Tiểu học Kim Thành
SINH 1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn khoa
học
- Hướng dẫn học sinh xem các kí hiệu trong
sách giáo khoa
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Con người cần gì để sống?
Hoạt động 1: Động não (nhằm giúp học sinh
liệt kê tất cả những gì học sinh cho là cần có
cho cuộc sống của mình)
Hãy kể ra những thứ các em cần dùng hàng
ngày để duy trì sự sống?
- Ghi những ý kiến của học sinh lên bảng
- Vậy tóm lại con người cần những điều kiện gì
để sống và phát triển?
- Rút ra kết luận:
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và
SGK (nhằm giúp học sinh phân biệt những yếu
tố mà chỉ có con người mới cần với những yếu
tố con người và vật khác cũng cần)
- Giáo viên chia nhóm, bầu nhóm trưởng
- Phát phiếu học tập (kèm theo) cho học sinh,
hướng dẫn học sinh làm việc với phiếu học tập
theo nhóm
- Mời học sinh trình bày kết quả thảo luận
Nhận xét đưa ra kết quả đúng, hướng dẫn học
sinh chữa bài tập
- Cho học sinh thảo luận cả lớp:
+ Như mọi sinh vật khác học sinh cần gì để duy
- Bổ sung những gì còn thiếu
và nhắc lại kết luận
Hình thành nhóm, bầu nhóm trưởng
- Họp nhóm và làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc với phiếu học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung sửa chữa
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp chú ý theo dõi
5
Trang 6Thứ 3 ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tập đọc
MẸ ỐM
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình gảm
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của ban nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân:
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
*KNS: Trải nghiệm,trình bày ý kiến cá nhân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.
- Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Mẹ ốm
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 7 khổ thơ
- Đọc thành tiếng các khổ thơ trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
GV giải thích thêm một số từ
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
khổ thơ theo nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ
- Hát tập thể
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ trong bài
Trang 7- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi
luyện đọc cho học sinh
Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu
hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với
mẹ?
* Giáo dục : Chúng ta phải biết giúp đỡ
những người gặp hoạn nạn, khó khăn, không
ỷ vào quyền thế để bắt nạt kẻ yếu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
KNS: Nếu bạn em bị một anh chị lớn hơn
- Giáo viên tổ chức cho đọc sinh thi học
thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
4 Củng cố-Nhận xét, dặn dò:
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung,
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằm giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm trưavắng bóng mẹ
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Cô bác xóm làng đến thăm – Người cho trứng, người cho cam – Anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa, Lặn trong đời
mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường mà đi Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc
để mẹ vui: Mẹ vui con có sướng
gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn
nhỏ: Mẹ là đất nước tháng ngày cho con.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
Tình cảm yêu thương sâu sắc và
Giáo viên:Đặng Thị Tâm - Trường Tiểu học Kim Thành
7
Trang 8ý nghĩa bài thơ
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- - Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của ban nhỏ với người mẹ bị ốm
- Cả lớp chú ý theo dõi
Về nhà học thuộc bài thơ
THỂ DỤC GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP TRÒ CHƠI “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm : sân trường hoặc trong lớp học Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn luyện tập
-Phương tiện: còi, 4 quả bóng
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
a Giới thiệu chương trình Thể dục lớp 4
-Thời lượng 2 tiết / tuần, học trong 35 tuần, cả năm
học 70 tiết
-Nội dung gồm: ĐHĐN, bài thể dục phát triển
chung, bài tập rèn luyện kĩ năng vận động và các môn
d Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức ”
Cách 1: Xoay người qua trái hoặc qua phải ra sau, rồi
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH
chuyền bóng cho nhau
Cách 2: chuyền bóng qua đầu cho nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Giáo viên:Đặng Thị Tâm - Trường Tiểu học Kim Thành
9
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số đến
100.000
3) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến
100.000 (tiếp theo)
3.2/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1: (cột 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 2: (câu a)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (dòng 1, 2)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 số tự
nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (câu b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 5: (dành cho học sinh khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến
Trang 11- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nói tiếp được
toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết
Kể chuyện
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Sự tích hồ Ba Bể
2/ Hướng dẫn kể chuyện:
a) Giáo viên kể chuyện:
Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh hơn ở
đoạn kể về tai hoạ trong đêm hội; chậm rãi ở
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
- Mời học sinh kể thi trước lớp và nêu ý
nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt
4/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa
câu chuyện mà mình vừa chọn kể
HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Cả lớp theo dõi Học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh kể thi trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt
Trang 12chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính
xác
- Yêu cầu về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân, xem trước nội dung tiết sau: Kể
chuyện đã nghe, đã đọc.
Tiết 5.Chính tả DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
SINH A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu quy tắc trong viết chính tả
C) Dạy bài mới:
1/
Giới thiệu bài : Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc bài viết chính tả
- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2: (lựa chọn)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
4/ Củng cố:Yêu cầu học sinh sửa lại các
tiếng đã viết sai chính tả
- Học sinh thực hiện
- Học sinh luyện viết từ khó
- Học sinh nhắc lại cách trình bày
- Học sinh nghe, viết vào vở
- Cả lớp soát lỗi
- Học sinh đọc: Điền vào chỗ
trống: b) an hay ang
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Thứ 4 ngày 21 tháng 8 năm 2013 Giáo viên:Đặng Thị Tâm - Trường Tiểu học Kim Thành
12
Trang 13Tiết 1 Toán.ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OOOOO
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và
nêu giá trị của từng hàng: 45566; 5656; 57686
3) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến
100.000 (tiếp theo)
3.2/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 2: (câu b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (câu a, b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi) - HS nhắc lại cách tìm thành phần
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần
chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia?
chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia?
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trước
Giáo viên:Đặng Thị Tâm - Trường Tiểu học Kim Thành
13
Trang 14- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 5 : (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Biểu thức có
- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu (mục III)
* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Phiếu học tập, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình
- Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu
tô các âm - vần – thanh
- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần