1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 tuan 1 CKTKN + BVMT

65 215 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 891,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Việc làm nào thể hiện tính trung thực trong học tập: a/.Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra.. -2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bàivào VBT .Sau đó , HS cả lớp nhận xét bài làmtrên

Trang 1

Ngày dạy: Thứ 2, ngày 20/ 8/ 2010 Đạo đức : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (t1)

I.Mục tiêu:

-Học xong bài này HS cần phải trung thực trong học tập, biết được giá trị của sự trung thực -Biết trung thực trong học tập, đồng tình ủng hộ những hành vi trong trung thực và phê phánnhững hành vi thiếu trung thực trong học tập

-GV tóm tắt mấy cách giải quyết chính

a/.Mượn tranh của bạn để đưa cô xem

b/.Nói dối cô là đã sưu tầm và bỏ quên ở

thể hiện tính trung thực trong học tập

*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (Bài tập

1- SGK trang 4)

-GV nêu yêu cầu bài tập

+Việc làm nào thể hiện tính trung thực

trong học tập:

a/.Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra

b/.Trao đổi với bạn khi học nhóm

c/.Không làm bài, mượn vở bạn chép

d/.Không chép bài của bạn trong giờ kiểm

+Việc b, d, g là trung thực trong học tập

+Việc a, c, e là thiếu trung thực trong học

tập

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập

2 HS chuẩn bị

-HS nghe

-HS xem tranh trong SGK

-HS đọc nội dung tình huống: Long mải chơiquên sưu tầm tranh cho bài học Long có nhữngcách giải quyết như thế nào?

-HS liệt kê các cách giải quyết của bạn Long

Trang 2

SGK trang 4)

-GV nêu từng ý trong bài tập

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả

-Tự liên hệ bài tập 6- SGK trang 4

-Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm Bài tập

-Cả lớp trao đổi, bổ sung

-HS sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương vềtrung thực trong học tập

TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO.

I.Mục tiêu: Giúp HS :

-Ôn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000

a.Giới thiệu bài:

-GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các

em đã được học đến số nào ?

-Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về

các số đến 100 000

-GV ghi tựa lên bảng

b.Dạy –học bài mới;

Bài 1:

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó

yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật

của các số trên tia số a và các số trong dãy số b

.GV đặt câu hỏi gợi ý HS :

Phần a :

+Các số trên tia số được gọi là những số gì ?

+Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn

-Số 100 000

-HS lặp lại

-HS nêu yêu cầu -2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vởbài tập

Trang 3

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Phần b :

+Các số trong dãy số này được gọi là những

số tròn gì ?

+Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số

này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó

-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số

trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số

-GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

-GV hỏi:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế

nào?

-Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ ,và

giải thích vì sao em lại tính như vậy ?

-Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải

thích vì sao em lại tính như vậy

-Yêu cầu HS làm bài

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn

bị bài cho tiết sau

-Các số tròn chục nghìn -Hơn kém nhau 10 000 đơn vị

-Là các số tròn nghìn

-Hơn kém nhau 1000 đơn vị

-2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vàoVBT

-HS kiểm tra bài lẫn nhau

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS đọc yêu cầu bài tập

-2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bàivào VBT Sau đó , HS cả lớp nhận xét bài làmtrên bảng của bạn

-Tính chu vi của các hình

-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

-Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng

đó với 2

-Ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4.-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài với nhau

-HS cả lớp

TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( Tiết 1)

A.Mục tiêu:1 Đọc lưu loát toàn bài:

-Đọc đúng các từ và câu có âm vần dễ lẫn

-Biết đọc phù hợp với diễn biến câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của nhân vật

2.Hiểu các từ trong bài:

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ ápbức bất công

II.Đồ dùng: Tranh minh hoạ SGK.

Trang 4

III.Các hoạt động:

2.KTBC:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm

“ Thương người như thể thương thân”

b.Dạy học bài mới:

Luyện đọc:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Kết hợp sửa lỗi phata âm, câu cho HS

-Bài gồm mấy đoạn?

-Yêu cầu HS nêu

-Yêu cầu HS đọc theo cặp

-Yêu cầu một HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

Tìm hiểu bài:

-Y/cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

+Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào? (Đi

qua vùng cỏ xước nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần

thấy chị Nhà Trò ngồi khóc bên tảng đá)

-HS đọc thầm đoạn 2: Tìm những chi nào cho

thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

(Thân hình nhỏ bé, yếu ớt, người bự những phấn

như mới lột.Cánh mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu

chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng

chẳng đủ ăn nên lâm vào cảnh nghèo túng.)

-HS đọc thầm đoạn 3:Nhà Trò bị bọn nhện ức

hiếp, đe doạ như thế nào?

( Trước đây mẹ Nhà Trò vay lương ăn của bọn

nhện, chưa trả đủ thì bị chết Nhà Trò ốm yếu

kiếm ăn không đủ, không trả được nợ Bọn nhện

đánh Nhà Trò mấy bận Lần náy chúng chăng tơ

chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.)

-HS đọc thầm đoạn 4: Những lơìo nói và cử chỉ

nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

( Lời nói của Dế Mèn, hành động của Dế Mèn

+Tìm những hình ảnh nhân hoá em thích?

+Nêu nội dung của bài? Ca ngợi Dế Mèn có tấm

lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức

-Em học được điều gì từ Dế Mèn?

(Lòng dũng cảm, dám bênh vực cho kẻ yếu)

-Về nhà đọc bài lại nhiều lần và TLCH Nêu được

nội dung của bài

-Nhóm đôi trao đổi tim giọng đọc, phát biểu.-4 HS thi đọc diễn cãm Nhận xét

-Trao đổi Phát biểu

Kỹ thuật: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU THÊU (2 tiết )

Trang 5

I/ Mục tiêu: -HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng

cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu thêu

-Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)

-Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu:

-Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng vải màu,…) vàchỉ khâu, chỉ thêu các màu

-Kim khâu, kim thêu các cỡ (kim khâu len, kim khâu, kim thêu)

-Kéo cắt vải và kéo cắt chỉ

-Khung thêu tròn cầm tay, phấn màu dùng để vạch dấu trên vải, thước dẹt thước dây dùng trongcắt may, khuy cài khuy bấm

-Một số sản phẩm may, khâu ,thêu

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập

2.Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Vật liệu dụng cụ cắt, khâu,

thêu

b) Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét về vật liệu khâu, thêu.

* Vải: Gồm nhiều loại vải bông, vải sợi pha, xa

tanh, vải lanh, lụa tơ tằm, vải sợi tổng hợp với

các màu sắc, hoa văn rất phong phú

+Bằng hiểu biết của mình em hãy kể tên 1 số

sản phẩm được làm từ vải?

-Khi may, thêu cần chọn vải trắng vải màu có

sợi thô, dày như vải sợi bông, vải sợi pha

-Không chọn vải lụa, xa tanh, vải ni lông… vì

những loại vải này mềm, nhũn, khó cắt, khó

vạch dấu và khó khâu, thêu

* Chỉ: Được làm từ các nguyên liệu như sợi

bông, sợi lanh, sợi hoá học… và được nhuộm

thành nhiều màu hoặc để trắng

-Chỉ khâu thường được quấn thành cuộn, còn

chỉ thêu thường được đánh thành con chỉ

+Kể tên 1 số loại chỉ có ở hình 1a, 1b

GV:Muốn có đường khâu, thêu đẹp phải chọn

chỉ khâu có độ mảnh và độ dai phù hợp với độ

dày và độ dai của sợi vải

GV kết luận như SGK

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc

điểm và cách sử dụng kéo:

* Kéo:

• Đặc điểm cấu tạo:

- GV cho HS quan sát kéo cắt vải (H.2a) và

Trang 6

-GV giới thiệu thêm kéo bấm trong bộ dụng cụ

để mở rộng thêm kiến thức

•Sử dụng:

-Cho HS quan sát H.3 SGK và trả lời:

+Cách cầm kéo như thế nào?

-Ngón cái đặt vào một tay cầm, các ngón khácvào một tay cầm bên kia, lưỡi nhọn nhỏ dướimặt vải

-HS thực hành cầm kéo

-HS quan sát và nêu tên : Thước may, thướcdây, khung thêu tròn vầm tay, khuy cài, khuybấm,phấn may

-HS cả lớp

KHOA HỌC CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình

-Kể được những điều kiện về tinh thần cần sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc,giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông giải trí …

-Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Đây là một phân môn mới có tên là khoa học với

nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề sẽ mang lại

cho các em những kiến thức quý báu về cuộc sống

-Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các chủ đề

-Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có tên

là “Con người cần gì để sống ?” nằm trong chủ đề

“Con người và sức khoẻ” Các em cùng học bài để

hiểu thêm về cuộc sống của mình

* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống

Cách tiến hành:

-1 HS đọc tên các chủ đề

-Nghe

Trang 7

Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo

các bước:

-Chia lớp thánh các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4

đến 6 HS

-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời câu hỏi:

“Con người cần những gì để duy trì sự sống ?” Sau

đó ghi câu trả lời vào giấy

-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi

những ý kiến không trùng lặp lên bảng

-Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm

Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.

-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai cảm

thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ tay lên

GV thông báo thời gian HS nhịn thở được ít nhất

và nhiều nhất

-Em có cảm giác thế nào ? Em có thể nhịn thở lâu

hơn được nữa không ?

* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể nhịn thở

được quá 3 phút

-Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy

thế nào ?

-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan tâm

của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sau ?

* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát triển con

người cần:

-Những điều kiện vật chất như: Không khí, thức ăn,

nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình, các

phương tiện đi lại, …

-Những điều kiện tinh thần văn hoá xã hội như: Tình

cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học

tập, vui chơi, giải trí, …

* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống mà

-GV chuyển ý: Để biết con người và các sinh vật

khác cần những gì cho cuộc sống của mình các em

cùng thảo luận và điền vào phiếu

Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm từ 4 đến 6 HS, phát biểu cho từng nhóm

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập

-Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào

-HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký

để tiến hành thảo luận

-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vàogiấy

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Ví dụ:

+Con người cần phải có: Không khí để thở,thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn, ghế,giường, xe cộ, ti vi, …

+Con người cần được đi học để có hiểu biết,chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc, …+Con người cần có tình cảm với những ngườixung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làngxóm, …

-Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến chonhau

-Làm theo yêu cầu của GV

-Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thởhơn được nữa

-HS Lắng nghe

-Em cảm thấy đói khác và mệt

-Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn

-Lắng nghe và ghi nhớ

-HS quan sát

-8 HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS nêu mộtnội dung của hình: Con người cần: ăn, uống,thở, xem ti vi, đi học, được chăm sóc khi ốm,

có bạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô tô,tình cảm gia đình, các hoạt động vui chơi, chơithể thao, …

Trang 8

-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn

thành phiếu chính xác nhất

-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4 SGK

vừa đọc lại phiếu học tập

-Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con người

cần gì để duy trì sự sống ?

-Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần gì

để sống ?

*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả động vật và

thực vật đều cần như: Nước, không khí, ánh sáng, thức

ăn con người còn cần các điều kiện về tinh thần, văn

hoá, xã hội và những tiện nghi khác như: Nhà ở, bệnh

viện, trường học, phương tiện giao thông, …

* Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành trình đến

hành tinh khác”

Cách tiến hành:

-Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến cách chơi

-Phát các phiếu có hình túi cho HS và yêu cầu

Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em hãy suy

nghĩ xem mình nên mang theo những thứ gì Các

em hãy viết những thứ mình cần mang vào túi

-Chia lớp thành 4 nhóm

-Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5 phút rồi

mang nộp cho GV và hỏi từng nhóm xem vì sao lại

phải mang theo những thứ đó Tối thiểu mỗi túi

phải có đủ: Nước, thức ăn, quần áo

-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý tưởng

hay và nói tốt

2.Củng cố- dặn dò:

-GV hỏi: Con người, động vật, thực vật đều rất

cần: Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng Ngoài ra

con người còn cần các điều kiện về tinh thần, xã

hội Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn

những điều kiện đó ?

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS

hăng hái tham gia xây dựng bài

-Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu hằng ngày

chúng ta lấy những gì và thải ra những gì để chuẩn

bị bài sau

-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làmviệc theo nhóm

-1 HS đọc yêu cầu trong phiếu

-1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng.-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Quan sát tranh và đọc phiếu

-Con người cần: Không khí, nước, ánhsáng, thức ăn để duy trì sự sống

-Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnhviện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè,phương tiện giao thông, quần áo, cácphương tiện để vui chơi, giải trí, …

+Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết.+Mang theo đèn pin để khi trời tối có thể soisáng được

+Mang theo quần áo để thay đổi

+Mang theo giấy, bút để ghi lại những gì đãthấy hoặc đã làm

+Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môitrường sống xung quanh, các phương tiệngiao thông và công trình công cộng, tiếtkiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡ nhữngngười xung quanh

Trang 9

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướùng dẫn luyện tập thêm của tiết 1,

đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số

HS

-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp tục

cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về các

số trong phạm vi 100 000

b.Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1:-GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán.

-GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện

tính nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép

tính trong bài

-GV nhxét , sau đó yêu cầu HS làm vào vở

Bài 2: -GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài,

HS cả lớp làm bài vào VBT

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn ,

nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện tính

-GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính

và cách thực hiện tínhcủa các phép tính vừa

thực hiện

Bài 3: -GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Sau

đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của một cặp

số trong bài

-GV nhận xét và ghi điểm

Bài 4:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như

vậy ?

Bài 5:

-GV treo bảng số liệu như bài tập 5/ SGK

và hướng dẫn HS vẽ thêm vào bảng số liệu

-GV hỏi :Bác Lan mua mấy loại hàng , đó

là những hàng gì ? Giá tiền và số lượng của

mỗi loại hàng là bao nhiêu ?

-Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ? Em

-3 HS lên bảng làm bài -5 HS đem VBT lên GV kiểm tra

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu

-3 loại hàng , đó là 5 cái bát, 2 kg đường và 2 kgthịt

Trang 10

làm thế nào để tính được số tiền ấy ?

-GV điền số 12 500 đồng vào bảng thống kê

rồi yêu cầu HS làm tiếp

-Vậy bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu

tiền ?

-Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua hàng

bác Lan còn lại bao nhiêu tiền ?

12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng)-Số tiền bác Lan còn lại là:

+Nghe và nhớ được nội dung câu chuyện

+Nghe bạn kể chuyện và nhận xét đúng lời kể của bạn

II.Đồ dùng: Tranh minh hoạ nội dung câu chuyện.

III.các hoạt động:

1.Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm, giới

thiệu câu chuyện Giải thích hồ Ba Bể cho

HS

2.Kể chyuện:

-GV kể chuyện lần 1: Giọng thông thả, rõ

ràng, hơi nhanh đoạn cuối, chậm rãi ở đoạn

cuối cùng, nhấn mạnh từ miêu tả hình dáng,

từ ngữ gợi cảm Kết hợp giải nghĩa

-GV kể lần 2: Kết hợp tranh minh hoạ

3.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Phân công theo nhóm (4 em 1 nhóm) dùng

tranh SGK kể lại câu chuyện

-Mời đại diện nhóm kể chuyện.Nhận xét

-Ai kể chuyện hay nhất?

4.Củng cố dặn dò:

Nhận xét tiết học Về nhà kể lại câu chuyện

-Nghe

-Cả lớp nghe

-Cả lớp nghe, quan sát tranh minh hoạ

-2-3 HS đọc yêu cầu bài tập

-Chia nhóm

-Đại diện nhóm kể chuyện.Nêu ý nghĩa câuchuyện Nhận xét các nhóm

-Bình chọn

Trang 11

-Cả lớp.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I.Mục đích yêu cầu:

-Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vị tiếng trong Tiếng việt

-Nhận diện các bộ phận của tiếng, có khái niệm về từng bộ phận để làm bài tập

II.Đồ dùng: Sử dụng bảng phụ kẻ sẵn bảng

III.Các hoạt động:

1.Kiểm tra bài cũ: Không

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:Nêu tác dụng của LT&C

b.Nội dung bài bạy:

Phần nhận xét:

-Gọi HS đọc yêu cầu 1

-Yêu cầu HS đếm cá nhân số tiếng trong câu

tục ngữ

-Gọi 2-3 em nêu to trước lớp (8 tiếng)

-Gọi HS đọc yêu cầu 2

-Gọi 1 -2 em đánh vần tiếng “ bầu”

-Ghi lại kết quả của HS: bờ; âu; huyền

-Gọi HS đọc yêu cầu 3 Phân tích cấu tạo

-Gọi 2 -3 HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS làm vào VBT sau đó nêu kết

quả

-Nhận xét, ghi điểm

Bài tập 2:

-Gọi 2 -3 HS nêu yêu cầu

-Yêu cầu làm theo nhóm 4 (2 bàn quay lại

-2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe

-1 -2 HS đánh vần: bờ- âu – bâu – huyền –bầu

-2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe

-Cả lớp làm vào VBT

Trao đổi nhận xét, chữa bài

- 2-3 HS trả lời Nhận xét

-2-3 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe

-Làm cá nhân Nêu kết quả

- 2-3 HS đọc câu đố

-Làm theo nhóm Nêu kết quả

-Nêu

-Cả lớp

Trang 12

Địa lý: Môn Lịch Sử và Địa Lí

I.Mục tiêu :

- HS biết được vị trí địa lí ,hình dáng của đất nước ta

-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung 1 lịch sử , 1 tổ quốc

-HS biết được một số yêu cầu khi học môn lịch sử , địa lí và yêu thích môn học này, yêu thiênnhiên , yêu tổ quốc

II.Chuẩn bị:

-Bản đồ Việt Nam , bản đồ thế giới

-Hình ảnh 1 số hoạt động của dân tộc ở 1 số vùng

-GV giới thiệu vị trí của nước ta và các cư dân ở

mỗi vùng (SGK) –Có 54 dân tộc chung sống ở

miền núi, trung du và đồng bằng, có dân tộc sống

trên các đảo, quần đảo

*Hoạt động nhóm:GV phát tranh cho mỗi nhóm.

-Nhóm I: Hoạt động sản xuất của người Thái

-Nhóm II: Cảnh chợ phiên của người vùng cao.

-Nhóm III: Lễ hội của người Hmông.

-Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó

-GV kết luận: “Mỗi dân tộc sống trên đất nước

VN có nét Văn hóa riêng nhưng điều có chung

một tổ quốc, một lịch sử VN.”

4.Củng cố :

*Hoạt động cả lớp:

-Để có một tổ quốc tươi đẹp như hôm nay ông

cha ta phải trải qua hàng ngàn năm dựng nước,

giữ nước

-Em hãy kể 1 gương đấu tranh giữ nước của ông

cha ta?

-GV nhận xét nêu ý kiến –Kết luận: Các gương

đấu tranh giành độc lập của Bà Trưng, Bà Triệu,

Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Lê Lợi … đều trải

qua vất vả, đau thương Biết được những điều đó

các em thêm yêu con người VN và tổ quốc VN

5.Dặn dò:

-Đọc ghi nhớ chung

-Để học tốt môn lịch sử , địa lý các em cần quan

sát, thu nhập tài liệu và phát biểu tốt

-Xem tiếp bài “Bản đồ”

-HS lặp lại

-HS trình bày và xác định trên bản đồ VN vịtrí tỉnh, TP em đang sống

Trang 13

Ngày dạy: Thứ 4, ngày 22 tháng 8 năm 2010

TẬP ĐỌC: MẸ ỐM

I.Mục tiêu:

1.Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài:

- Đọc đúng các từ và các câu

- Biết đọc diễn cảm bài thơ

2.Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo của người bạn nhỏ

khi mẹ bị ốm

3.Học thuộc lòng bài thơ.

II.Đồ dùng: Sử dụng tramh minh hoạ SGK.

III.Các hoạt động:

1.Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ: 4 Hs nối tiếp nhau đọc 4

đoạn bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” Nêu nội

dung từng đoạn

-1 HS nêu nội dung của bài

3.Nội dung bài dạy:

a.Giới thiệu bài: Giới thiệu vài nét về Trần

Đăng Khoa, về bài

b.Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:

Luyện đọc:

-Gọi HS đọc nối tiếp theo dãy bàn đọc hết 7 khổ

thơ 2-3 lượt Kết hợp sửa lỗi phát âm, nhịp thơ

cho HS

-Giải nghĩa một số từ sau bài đọc

-Yêu cầu HS đọc theo cặp

-GV đọc mẫu

Tìm hiểu bài:

-Đọc thầm 2 khổ thơ đầu tiên, trả lời: Em hiểu

những câu thơ sau nói lên điều gì?

Lá trâu khô giữa cơi trầu

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

(Cho biết mẹ bạn nhỏ bị ốm: Lá trầunằm khô

mẹ không ăn được;truyện Kiều ; ruộng vườn

vắng mẹ)

-Gọi 1 HS đọc to khổ thơ thứ 3: Sự quan tâm

săn sóc của làng xóm đối với bạn nhỏ được thể

hiện qua những câu thơ nào?

(Cô bác làng xóm đến thăm- Người cho trứng,

người cho cam- Anh y sĩ đã mang thuốc vào)

-Mời 1 HS đọc bài thơ, trả lời câu hỏi:

Những chi nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu

thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với me?ï

(Nắng mưa từ những ngày xưa/Lặn trong đời mẹ đến giờ

chưa tan.

Cả đời đi gió đi sương/Bây giờ mẹ lại lần đường tập đi.

Vì con mẹ khổ lắm điều/Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp

nhăn.

Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ, không quản ngại làm

những việc để mẹ vui, mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối

-1 HS đọc to Lớp theo dõi Trả lời câu hỏi

-1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm và trả lờicâu hỏi

Trang 14

với mình)

c.Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời 3 HS nối tiếp đọc 7 đoạn.Yêu cầu tìm

giọng đọc phù hơpï cho từng khổ thơ

-Đọc diễn cảm bài thơ

-Mời đại diện lên đọc thi trước lớp

-Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

(Tình cảm sâu sắc của người con hiếu thảo và

làng xóm láng giềng khi người mẹ bị ốm)

-Nêu được những chấy lấy vào và thải ra trong quá trình sống hằng ngày của cơ thể người

-Nêu được quá trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

-Vẽ được sơ đồ về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường và giải thích được ý nghĩatheo sơ đồ này

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trang 6 / SGK

-3 khung đồ như trang 7 SGK và 3 bộ thẻ ghi từ Thức ăn Nước Không khí Phân Nướctiểu Khí các-bô-níc

III/ Hoạt động dạy- học:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Giống như thực vật, động vật, con người

cần những gì để duy trì sự sống?

-Để có những điều kiện cần cho sự sống

chúng ta phải làm gì ?

-Ở nhà các em đã tìm hiểu những gì mà con

người lấy vào và thải ra hàng ngày ?

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Con người cần điều kiện vật chất, tinh

thần để duy trì sự sống Vậy trong quá trình

sống con người lấy gì từ môi trường, thải ra

môi trường những gì và quá trình đó diễn ra

như thế nào ? Các em cùng học bài hôm nay

để biết được điều đó

* Hoạt động 1:Trong quá trình sống, cơ thể

người lấy gì và thải ra những gì

Cách tiến hành:

♣ Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát

tranh và thảo luận theo cặp

-Yêu cầu: HS quan sát hình minh hoạ trong

trang 6 / SGK và trả lời câu hỏi: “Trong quá

trình sống của mình, cơ thể lấy vào và thải ra

Trang 15

một hoặc hai ý).

-GV nhận xét các câu trả lời của HS

* Kết luận: Hằng ngày cơ thể người phải

lấy từ môi trường thức ăn, nước uống, khí

ô-xy và thải ra ngoài môi trường phân, nước

tiểu, khí các-bô-níc

-Gọi HS nhắc lại kết luận

♣ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

-Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” và trả

lời câu hỏi: Quá trình trao đổi chất là gì ?

-Cho HS 1 đến 2 phút suy nghĩ và gọi HS

trả lời, bổ sung đến khi có kết luận đúng

* Kết luận:

-Hằng ngày cơ thể người phải lấy từ môi

trường xung quanh thức ăn, nước uống, khí

ô-xy và thải ra phân, nước tiểu, khí

các-bô-níc

-Quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước uống,

không khí từ môi trường xung quanh để tạo

ra những chất riêng và tạo ra năng lượng

dùng cho mọi hoạt động sống của mình,

đồng thời thải ra ngoài môi trường những

chất thừa, cặn bã được gọi là quá trình trao

đổi chất Nhờ có quá trình trao đổi chất mà

con người mới sống được

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ghép chữ vào sơ

đồ”

-GV: Chia lớp thành 3 nhóm theo tổ, phát

các thẻ có ghi chữ cho HS và yêu cầu:

+Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi

chất giữa cơ thể người và môi trường

+Hoàn thành sơ đồ và cử một đại diện

trình bày từng phần nội dung của sơ đồ

+Nhận xét sơ đồ và khả năng trình bày của

từng nhóm

+Tuyên dương, trao phần thưởng cho

nhóm thắng cuộc (nếu có)

* Hoạt động 3: Thực hành: Vẽ sơ đồ trao

đổi chất của cơ thể người với môi trường

Cách tiến hành:

♣ Bước 1: GV hướng dẫn HS tự vẽ sơ đồ

sự trao đổi chất theo nhóm 2 HS ngồi cùng

bàn

-Đi giúp đỡ các HS gặp khó khăn

+Con người cần có không khí ánh sáng

+Con người cần các thức ăn như: rau, củ, quả,thịt, cá, trứng, …

+Con người cần có ánh sáng mặt trời

+Con người thải ra môi trường phân, nước tiểu.+Con người thải ra môi trường khí các-bô-níc,các chất thừa, cặn bã

-HS lắng nghe và ghi nhớ

-2 đến 3 HS nhắc lại kết luận

-Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập

+Thảo luận và hoàn thành sơ đồ

+Nhóm trưởng điều hành HS dán thẻ ghi chữvào đúng chỗ trong sơ đồ Mỗi thành viên trongnhóm chỉ được dán một chữ

+3 HS lên bảng giải thích sơ đồ: Cơ thể chúng

ta hằng ngày lấy vào thức ăn, nước uống, khôngkhí và thải ra phân, nước tiểu và khí các-bô-níc

Trang 16

♣ Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày sản

phẩm của mình

-Nhận xét cách trình bày và sơ đồ của từng

nhóm HS

-Nếu có thời gian GV có thể cho nhiều cặp

HS lên trình bày sản phẩm của nhóm mình

-Tuyên dương những HS trình bày tốt

3.Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS,

nhóm HS hăng hái xây dựng bài

-Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài

sau

-2 HS ngồi cùng bàn tham gia vẽ

-Từng cặp HS lên bảng trình bày: giải thích kếthợp chỉ vào sơ đồ mà mình thể hiện

-HS dưới lớp chú ý để chọn ra những sơ đồ thểhiện đúng nhất và người trình bày lưu loát nhất

-Phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 1

Bảng phụ ghi các sự việc chính của trong truyện Sự tích hồ Ba Bể

3 Nội dung bài dạy:

a.Giới thiệu bài: Lên lớp 4 các em học bài

tập làm văn có nội dung khó hơn.Thầy sẽ

dạy các em cách viết các bài văn kể chuyện,

miêu tả, viết thư.Bài hôm nay, các em sẽ biết

thế nào là bài văn kể chuyện

b.Phần nhận xét:

Bài tập 1:

-Gọi 2 em học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

-Yêu cầu 1 học sinh giỏi kể lại câu chuyện

Sự tích hồ Ba Bể

-Yêu cầu học sinh ghi vào phiếu học tập thực

hiện 3 yêu cầu trong bài tập 1( theo nhóm )

-Mời đại diện nhóm lên trình bày

-HS nghe

-HS nghe

-2 HS đọc yêu cầu bài tập

-1 học sinh giỏi kể lại câu chuyện Sự tích hồ

Ba Bể

-HS làm theo nhóm và ghi vào phiếu

a,Các nhân vật: Bà cụ ăn xin; mẹ con bà nông dân; những người dự lễ hội

b,Các sự việc xảy ra và kết quả:

+Bà cụ ănh xin trong ngày hội cúng Phật nhưng không ai cho

+Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ xin ăn và ngủ trong nhà

+Đêm khuya, bà già hiện hình một con giao long lớn

+Sáng sớm, bà già cho hai mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu, rồi ra đi

+Nước lụt dâng cao, hai mẹ con bà nông dân chèo thuyền cứu người

c,Ý nghĩa: Ca ngợi con người có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ đồng loại, lòng nhân ái sẽ được

đền đáp xứng đáng

Trang 17

Bài tập 2:

-Mời 2-3 HS đọc yêu cầu bài tập

Trả lời các câu hỏi:

+ Bài văn có nhân vật không? (Không)

+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với

nhân vật không? ( Chỉ giới thiệu những chi

tiết về hồ Ba Bể: vị trí, độ cao, chiều dài )

-Yêu cầu HS so sánh bài “Hồ Ba Bể” và “

Sự tích hồ Ba Bể” đâu là bài văn kể chuyện,

đâu không phải là bài văn kể chuyện

+ Hồ Ba Bể: không phải là bài văn kể

chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba

-Yêu cầu thực hiện kể chuyện theo nhóm đôi

-Mời một số HS kể chuyện trước lớp

Nhận xét, góp ý

Bài tập 2:

-Mời 2-3 HS đọc yêu cầu bài tập

+ Những nhân vật trong chuyên của em kê?

+ Nêu ý nghĩa?

4.Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS HTL nội dung ghi nhớ

-Viết lại câu chuyện em vừa kể vào vở bài

-2-3HS nêu lại ghi nhớ

-1 HS nêu yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm

-Thi kể chuyện trong bàn với nhau

-Kể chuyện trước lớp Nhận xét

-2-3 HS đọc yêu cầu bài tập.Suy nghĩ và phátbiểu

-Cả lớp

TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

I.Mục tiêu: Giúp HS:

-Ôn luyện về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000

-Luyện tính nhẩm, tính giá trị biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính

-Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

+ Cần xác định nhân vật của câu chuyện:

em và phụ nữ có con nhỏ

+ Cần nói sự giúp đỡ thiết thực của em

đố với người phụ nữ

Trang 18

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 2

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em tiếp tục

cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học về các

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-GV cho HS nêu thứ tự thực hiện phép tính

trong biểu thức rồi làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

-GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán, sau đó

yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, có thể yêu cầu HS nêu cách

tìm số hạng chưa biết của phép cộng, số bị trừ

chưa biết của phép trừ, thừa số chưa biết của

phép nhân, số bị chia chưa biết của phép chia

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2phép tính

-HS nêu cách đặt tính, thực hiện tính cộng,tính trừ, tính nhân, tính chia trong bài

-4 HS lần lượt nêu:

+Với các biểu thức chỉ có các dấu tính cộng

và trừ, hoặc nhân và chia, chúng ta thực hiện

từ trái sang phải

+Với các biểu thức có các dấu tính cộng, trừ,nhân, chia chúng ta thực hiện nhân, chiatrước, cộng, trừ sau

+Với các biểu thức có chứa dấu ngoặc, chúng

ta thực hiện trong dấu ngoặc trước, ngoàingoặc sau

-4 HS lên bảng thực hiện tính giá trị của bốnbiểu thức, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS nêu: Tìm x (x là thành phần chưa biếttrong phép tính)

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

-HS trả lời yêu cầu của GV

Trang 19

-GV: Bài toán thuộc dạng toán gì?

-GV chữa bài và cho điểm HS

Toán: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I.Mục tiêu: Giúp HS:

-Nhận biết được biểu thức có chứa một chữ, giá trị của biểu thức có chứa một chữ

-Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 3 Kiểm tra

VBT về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm

quen với biểu thức có chứa một chữ và thực hiện

tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của

chữ

b.Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ:

* Biểu thức có chứa một chữ

-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

-GV hỏi: Muốn biết bạn Lan có tất cả bao nhiêu

quyển vở ta làm như thế nào ?

-GV treo bảng số như phần bài học SGK và hỏi:

Nếu mẹ cho bạn Lan thêm 1 quyển vở thì bạn Lan

có tất cả bao nhiêu quyển vở?

-GV nghe HS trả lời và viết 1 vào cột Thêm, viết

3 + 1 vào cột Có tất cả.

-GV làm tương tự với các trường hợp thêm 2, 3,

4, … quyển vở

-GV nêu vấn đề: Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

Trang 20

Lan thêm a quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu

* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ

-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 1 thì 3 + a = ?

-GV nêu: Khi đó ta nói 4 là một giá trị của biểu

thức 3 + a

-GV làm tương tự với a = 2, 3, 4, …

-GV hỏi: Khi biết một giá trị cụ thể của a, muốn

tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm như thế

nào ?

-Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì

c.Luyện tập – thực hành:

Bài 1

-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng biểu thức 6 + b và yêu cầu HS

đọc biểu thức này

-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 6 + b

với b bằng mấy ?

-Nếu b = 4 thì 6 + b bằng bao nhiêu?

-Vậy giá trị của biểu thức 6 + b với b = 4 là bao

nhiêu ?

-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài

-GV hỏi: Giá trị của biểu thức 115 – c với c = 7

bảng cho em biết điều gì ?

-Dòng thứ hai trong bảng này cho biết điều gì ?

- x có những giá trị cụ thể như thế nào ?

-Khi x = 8 thì giá trị của biểu thức 125 + x là

bao nhiêu ?

-GV yêu cầu HS tự làm tiếp phần còn lại của bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV: Nêu biểu thức trong phần a ?

-Cho biết giá trị cụ thể của x (hoặc y)

-Giá trị của biểu thức 125 + x tương ứngvới từng giá trị của x ở dòng trên

Trang 21

-Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức 250 + m

với những giá trị nào của m ?

-Muốn tính giá trị biểu thức 250 + m với m = 10

em làm như thế nào ?

-GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VBT, sau đó

kiểm tra vở của một số HS

1.Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.

Làm đúng các bài tập, phân biệt các tiếng có âm đầu ( an,ang) đễ lẫn

II.Đồ dùng: Sử dụng bảng xoay.

III.Các hoạt động trên lớp:

-Yêu cầu HS ghi đề bài và gấp SGK

-Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng câu

-Đọc cho HS dò chính tả

-Chấm 7 – 10 em Nhận xét

c.Hướng đẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

-Yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài tập Làm

bài theo cá nhân Mời 1 em làm bảng xoay

Chữa bài:

Mấy chú ngan con dàn hàng ngang

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

Bài 3: Tổ chức cho HS thi đố nhau theo bàn

Trang 22

-Môn lịch sử và địa lý giúp em biết gì?

-Tả cảnh thiên nhiên và đời sống nơi em ở?

-Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo

-Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản

+Tại sao cũng là bản đồ VN mà hình 3 (SGK) lại

nhỏ hơn bản đồ VN treo trên tường?

*Một số yếu tố bản đồ :

*Hoạt động nhóm : HS thảo luận.

+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+Trên bản đồ người ta qui định các phương

hướng Bắc, nam, đông, tây như thế nào?

+Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

-Đọc tỉ lệ hình 2 (SGK) cho biết 1cm trên giấy =

bao nhiêu mét trên thực tế?

Bản đồ VN hay khu vực VN chiếm bộ phậnnhỏ

-HS trả lời

-Sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay vệ tinh,thu nhỏ theo tỉ lệ

-Tỉ lệ thu nhỏ khác nhau

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhóm khác bổ sung và hoàn thiện câu trảlời

-2 HS thi từng cặp

-1 em vẽ, 1 em ghi ký hiệu đó thể hiện gì

Trang 23

Ngày dạy: Thứ 6, ngày 24/ 8/ 2010

Âm Nhạc: ÔN TẬP 3 BÀI HÁT VÀ KÍ HIỆU GHI NHẠC ĐÃ HỌC Ở LỚP 3

I.Mục tiêu:

-Ôn tập và nhớ lại một số bài hát ở lớp 3

-Nhớ lại một số kí hiệu ghi nhạc đã học

II.Đồ dùng: Khuông nhạc vẽ 7 nốt: Đô- rê- mi- pha- son- la- si

-GV chọn 3 bài hát ôn tập: Quốc ca Việt Nam,

Bài ca đi học, Cùng múa hát dưới trăng Ghi lên

-Ở lớp 3 em đã học được những kí hiệu nào?

Em hãy kể tên, em biết hình nốt nào?

Trang 24

Bài 1: Gọi 1 HS đọc nội dung bài 1.

-Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm

-Mời đại diện trình bày Chữa bài:

Tiếng Âm đầu Vần Thanh

ngoan ng oan ngang

Bài 2: Yêu cầu cả lớp đọc bài tập 2.

Tiếng bắt vần trong câu tục ngữ: ngoài – hoài

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc nội dung bài 1

( Tương tự như bài 2, làm và nêu)

I.Mục tiêu: Giúp HS:

-Củng cố về biểu thức có chứa một chữ, làm quen với các biểu thức có chứa một chữ có phéptính nhân

-Củng cố cách đọc và tính giá trị của biểu thức

-Củng cố bài toán về thống kê số liệu

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 4,

đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ tiếp

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

Trang 25

tục làm quen với biểu thức có chứa một chữ và

thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá

trị cụ thể của chữ

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung bài

1a và yêu cầu HS đọc đề bài

-GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta tính giá trị

của biểu thức nào ?

-Làm thế nào để tính được giá trị của biểu

thức

6 x a với a = 5 ?

-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại

-GV chữa bài phần a, b và yêu cầu HS làm

tiếp phần c, d (Nếu HS chậm, GV có thể yêu

cầu các em để phần c, d lại và làm trong giờ tự

học ở lớp hoặc ở nhà)

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nhắc HS

các biểu thức trong bài có đến 2 dấu tính, có

dấu ngoặc, vì thế sau khi thay chữ bằng số

chúng ta chú ý thực hiện các phép tính cho

đúng thứ tự (thực hiện các phép tính nhân chia

trước, các phép tính cộng trừ sau, thực hiện các

phép tính trong ngoặc trước, thực hiện các

phép tính ngoài ngoặc sau)

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV treo bảng số như phần bài tập của SGK,

yêu cầu HS đọc bảng số và hỏi cột thứ 3 trong

bảng cho biết gì ?

-Biểu thức đầu tiên trong bài là gì ?

-Bài mẫu cho giá trị của biểu thức 8 x c là

bao nhiêu ?

-Hãy giải thích vì sao ở ô trống giá trị của

biểu thức cùng dòng với 8 x c lại là 40 ?

-GV hướng dẫn: Số cần điền vào ở mỗi ô

trống là giá trị của biểu thức ở cùng dòng với ô

trống khi thay giá trị của chữ c cũng ở dòng

-HS nghe GV giới thiệu bài

-Tính giá trị của biểu thức

-HS đọc thầm

-Tính giá trị của biểu thức 6 x a

-Thay số 5 vào chữ số a rồi thực hiện phép tính

6 x 5 = 30

-2 HS lên bảng làm bài, 1 HS làm phần a, 1 HSlàm phần b, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 4 HS lên bảnglàm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Cột thứ 3 trong bảng cho biết giá trị của biểuthức

Trang 26

-Nếu hình vuông có cạnh là a thì chu vi là

-Ta lấy cạnh nhân với 4

-Chu vi của hình vuông là a x 4

-HS đọc công thức tính chu vi của hình vuông

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT

-HS cả lớp

Tập làm văn: NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN

I.Mục tiêu:

1.HS biết: Văn kể chuyện phải có nhân vật ( người, vật, đồ vật ) được nhân hoá

2.Tính cách nhân vật được bộc lộ qua lời nói, suy nghĩ và hành động

3.Biết xây dựng nhân vật đơn giản trong bài văn kể chuyện

II.Đồ dung: Bảng xoay

III.Các hoạt động:

1.Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ:

+Thế nào là văn kể chuyện?

+Kể lại câu chuyện tiết trước.

-1 HS đọc yêu cầu 1 HS nói những truyện

em mới học: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể

Nhân vật là cây cối

Trang 27

+Bà nhận xét tính cách của 3 nhân vật như thế

trúng vào em lớp 1, em ấy ngã và khóc Hùng hốt hoảng

chạy đến đỡ em bé dậy dỗ em nín khóc và xin lỗi.

I.Mục tiêu: -Đánh giá các hoạt động trong tuần.

-Khắc phục những thiếu sót, đề ra phương hướng hoạt động tuần tới

II.Lên lớp:

1.Ổn định tổ chức

2.Đánh giá:

- Lớp trưởng đánh giá chung hoạt động tuần qua

- Các tổ trưởng nêu các đánh giá cụ thể

+ Đọc đúng các tiếng , từ khó : sừng sững , nặc nô,lủng củng, béo míp , quang hẳn

+ Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm

+ Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật

Trang 28

• Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn hướng dẫn luyện đọc

III Hoạt động trên lớp

1 KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng , đọc thuộc lòng bài thơ

Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài

HS1: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của bài

“ Mẹ ốm ”

HS2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng

đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua

những câu thơ nào ?

HS3: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói

điều gì ?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc ngày sớm trưa

- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu ( phần 1 ) và nêu ý chính của phần 1

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS :

Nhìn vào bức tranh , em hình dung ra cảnh gì

?

- Giới thiệu – Ghi đề

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó gọi 3

HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt )

- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó

được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải

- Đọc mẫu lần 1 Chú ýgiọng đọc như sau:

Đoạn 1 : Giọng căng thẳng , hồi hộp

Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh , lời kể của Dế Mèn

dứt khoát , kiên quYết

Đoạn 3 : Giọng hả hê , lời của Dế Mèn rành rọt,

mạch lạc

Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững , lủng

củng, im như đá , hung dữ , cong chân , nặc

nô , quay quắt , phóng càng , co rúm , thét ,

béo múp béo míp , kéo bè kéo cánh , yếu ớt ,

Các em cùng học bài hôm nay

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theodõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời của cácbạn

- Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọnnhện độc ác , bênh vực Nhà Trò

- HS đọc theo thứ tự : + Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo + Tôi thét ….quang hẳn

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp , HS cả lớptheo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp HS cảlớp theo dõi trong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

+ Bọn nhện + Để đòi lại công bằng , bênh vực Nhà Tròyếu ớt , không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu

Trang 29

* Đoạn 1 :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời

- Giảng : Khi gặp trận địa mai phục của bọn

nhện , đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi , lời lẽ

rất oai , giọng thách thức của một kẻ mạnh :

Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu , dùng

các từ xưng hô : ai , bọn này , ta Khi thấy nhện

cái xuất hiện vẻ đanh đá , nặc nô Dế Mèn liền

ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh : quay phắt

lưng lại , phóng càng đạp phanh phách

- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?

- Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng

- Giảng : Dế Mèn đã phân tích theo lối so sánh

bọn nhện giàu có , béo múp với món nợ bé tẹo

đã mấy đời của Nhà Trò Rồi chúng kéo bè kéo

cánh để đánh đập một cô gái yếu ớt Những hình

ảnh tương phản đó để bọn nhện nhận thấy chúng

hành động hèn hạ , không quân tử Dế Mèn còn

đe doạ : “ Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các

vòng vây đi không ? ”

+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn , bọn

nhện đã hành động như thế nào ?

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đến khi

có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ từ bên

nọ sang bên kia đường , sừng sững giữa lối đitrong khe đá lủng củng những nhện là nhệnrất hung dữ

+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ

• Sừng sững : dáng một vật to lớn , đứng chắnngang tầm nhìn

nhà nhện , Dế Mèn quay phắt lưng , phóngcàng đạp phanh phách

+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ chóp bu bọnnày , ta ” để ra oai

+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngangtàng , đanh đá , nặc nô Sau đó co rúm lại rồi

cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo

- Lắng nghe

Trang 30

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh

gì ?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?

- Ghi ý chính đoạn 3

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK

- Yêu cầu nhắc lại

- Đại ý của đoạn trích này là gì ?

- Ghi đại ý lên bảng

* Thi đọc diễn cảm

- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài

- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế

nào ?

-GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc Yêu

cầu HS lên bảng đánh dấu cách đọc và luyện

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn

đức tính gì đáng quý ?

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực , giúp

đỡ những người yếu , ghét áp bức bất công

- HS nhắc lại + HS tự do phát biểu theo ý hiểu

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét ápbức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bấthạnh

- HS nhắc lại đại ý

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Đoạn 1 : Giọng chậm , căng thẳng , hồi hộp Lời của Dế Mèn giọng mạnh mẽ , đanh thép ,dứt khoát như ra lệnh

Đoạn tả hành động của bọn nhện giọng hả hê

-Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK (nếu có)

-Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5, đồng

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

Trang 31

thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được

làm quen với các số có sáu chữ số

b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,

nghìn, chục nghìn:

-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK

và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giũa các

c.Giới thiệu số có sáu chữ số :

-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ số

như phần đồ dùng dạy – học đã nêu

* Giới thiệu cách viết số 432 516

-GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ số,

bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục

có 6 chữ số Khi viết các số có 6 chữ số ta viết

lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao

đến hàng thấp

-HS nghe

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi

+10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơnvị.)

+10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục.)+10 bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng 10 trăm.)

+10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìnbằng 10 nghìn.)

+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trămnghìn bằng 10 chục nghìn.)

-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấynháp: 100000

-6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứngbên phải số 1

-HS lên bảng viết số theo yêu cầu

-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấynháp (hoặc bảng con): 432516

-Số 432516 có 6 chữ số

-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theothứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trămnghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàngtrăm, hàng chục, hàng đơn vị

Trang 32

*Giới thiệu cách đọc số 432 516

-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432516 ?

-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách

đọc đó và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưa

đúng GV giới thiệu cách đọc: Bốn trăm ba mươi

hai nghìn năm trăm mười sáu

cho HS đọc, viết số Hoặc có thể yêu cầu HS tự

lấy ví dụ, đọc số, viết số và gắn các thẻ số biểu

diễn số

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự làm bài (Nếu HS kém GV

có thể hướng dẫn để HS thấy cột thứ nhất trong

bảng là Viết số, các cột từ thứ hai đến thứ 7 là

số trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục,

đơn vị của số, cột thứ tám ghi cách đọc số )

-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong

bài cho HS kia viết số

-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân của các

số trong bài Ví dụ: Số nào gồm 8 trăm 8 nghìn,

3 chục nghìn, 7 trăm, 5 chục, 3 đơn vị ?

Bài 3

-GV viết các số trong bài tập (hoặc các số có

sáu chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số bất kì

và gọi HS đọc số

-GV nhận xét

Bài 4 -GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV

đọc từng số trong bài (hoặc các số khác ) và yêu

cầu HS viết số theo lời đọc

-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

-HS tự làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau (HS có thể dùng bút chì để làm vàoSGK)

-HS nêu: Tám trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi ba và lên bảng viết 832753.

-HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc từ 3đến 4 số

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT Yêu cầu viết số theo đúng thứ tự GVđọc, hết số này đến số khác

Ngày đăng: 20/12/2015, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi các sự việc chính của trong truyện Sự tích hồ Ba Bể. - giao an lop 4 tuan 1 CKTKN + BVMT
Bảng ph ụ ghi các sự việc chính của trong truyện Sự tích hồ Ba Bể (Trang 16)
SƠ ĐỒ TRAO ĐỔI CHẤT - giao an lop 4 tuan 1 CKTKN + BVMT
SƠ ĐỒ TRAO ĐỔI CHẤT (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w