3.- Củng cố,dặn dò : - Bác Hồ đã tin tưởng, hy vọng vào học sinh Việt Nam những điều gì ?g - GV nhận xét tiết học -Về nhà đọc bài nhiều lần và đọc trước bài : “ Quang cảnh làng mạc ngày
Trang 1Ngày soạn : Ngày 01 tháng 08 năm 2013
Ngày dạy :Thứ hai ngày 12 tháng 08 năm 2013
Tập đọc: TIẾT : 1
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
Hồ Chí Minh
A.- Mục tiêu:
Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
Hiểu nội dung chính bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học ,biết nghe lời thầy yêu bạn
Học thuộc đoạn : Sau 80 năm công học tập của các em ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3
GDHS : Biết vâng lời Bác dạy thi đua học tập tốt để sánh vai với các cường quốc năm châu
-Một học sinh khá đọc to cả bài một lượt
-3 học sinh đọc từng đoạn nối tiếp và đọc từ
ngữ dễ đọc sai: tưởng tượng , sung sướng,
nghĩ sao , xây dựng , tám mươi năm giời nô
lệ , vui vẻ
-3HS đọc nối tiếp và đọc chú giải
-Gọi 1 HSK đọc toàn bài
-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài :
- Học sinh lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp đọc và đọc từ ngữ dễ đọc sai: tưởng tượng , sung sướng, nghĩ sao , xây dựng , tám mươi năm giời nô lệ , …
-3HS đọc nối tiếp và đọc chú giải.-HSK đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Một HS đọc thành tiếng
TUẦN 1
Trang 23’
Đoạn 1: Từ đầu … vậy các em nghĩ sao ?
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác ? (HS
K)
Đoạn 2: Tiếp theo … học tập của các em
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn
dân là gì ? (HS TB)
-Học sinh có những nhiệm vụ gì trong công
cuộc kiến thiết đát nước ? (HS TB,K)
Đoạn 3: Phần còn lại
- Cuối thư Bác chúc học sinh như thế nào?(HS
TB)
d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- GV HD học sinh đọc diễn cảm đoạn : từ sau
tám mươi năm giời nô lệ… ở công học tập của
các em
- Cho học sinh đọc thuộc lòng đoạn thư trên
3.- Củng cố,dặn dò :
- Bác Hồ đã tin tưởng, hy vọng vào học sinh
Việt Nam những điều gì ?(g)
- GV nhận xét tiết học
-Về nhà đọc bài nhiều lần và đọc trước bài : “
Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi nước nhà giành được độc lập sau tám mươi năm làm nô lệ cho thực dân Pháp
- Một HS đọc
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
- HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy , yêu bạn, góp phần đưa Việt Nam sánh vai với các cường quốc năm châu
- Bác Hồ rất tin tưởng, hy vọng vào
HS Việt Nam, những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới
-Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
-
-
Lịch sử
“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I - Mục tiêu :
Trang 3Biết được thời kì đầu thực dân pháp xâm lược ,Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống pháp ở Nam Kì Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định ,không tuân theo lệnh vua ,cùng nhân dân chống pháp
Trương Định quê ở Bình Sơn ,Quãng Ngãi ,chiêu mộ nghĩa binh đánh pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định ( năm 1859)
Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến
Trương Định không tuân theo lệnh vua ,kiên quyết cùng nhân dân chống pháp
Biết các đường phố ,trường học ở địa phương mang tên Trương Định
II - Đồ dùng dạy học :
1 / GV : Hình trong SGK phóng to ,bản đồ hành chính VN, phiếu học tập của HS
2 / HS : Sách giáo khoa .
III - Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Tây Đại nguyên soái “
* Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
-GV chia lớp thành 6 nhóm
+Nhóm 1 và 2 : Thảo luận câu hỏi :
-Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm
cho Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ ?
+ Nhóm 3 và 4: Thảo luận câu hỏi :
-Trước những băn khoăn đó , nghĩa quân và dân
chúng đã làm gì ?
+ Nhóm 5 và 6: Thảo luận câu hỏi :
-Trương Định đã làm gì đáp lại lòng tin của nhân
- HS thảo luận , trao đổi và ghi kết quả vào phiếu học tập
-Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm , lớp nhận xét
-HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 4+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương
Định không tuân lệnh vua , quyết tâm ở lại cùng
- Chuẩn bị tiết sau “ Nguyễn Trường Tộ mong
muốn canh tân đất nước “
-*****************************************
Toán : Tiết 1: ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
II – Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra chuẩn bị sách vở của HS
- Nhận xét,hướng dẫn cách học
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :
- Hôm nay các em ôn tập : khái niệm về phân
số
2 – Hoạt động :
a) ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ
SGK lên bảng
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi
nêu tên gọi phân số,tự viết phân số đó và đọc
3; đọc là : hai phần ba
Trang 510’
3’
- Gọi 1 vài HS nhắc lại
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
3; 5 3 40; ;
10 4 100 ; nêu
b) ôn tập cách viết thương 2 số tự nhiên,
cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết ; 1 : 3 ; 4:10
;
9 : 2 dưới dạng phân số
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
-********************************
Trang 6Đạo đức Tiết 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 ( Tiết 1 )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Biết HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập
Có ý thức học tập ,rèn luyện
Vui và tự hào là học sinh lớp 5
-Thái độ : Vui và tự hào khi là HS lớp 5
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
-Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là HS lớp 5);
-Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5);
-Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống
để xứng đáng là HS lớp 5)
-GV : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu
-HS : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu, bài hát về chủ đề trường em, tranh vẽ về chủ đề trường em
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
-GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong
sách GK, trang 3-4 và trả lời câu hỏi
Trang 7-GV nêu yêu cầu bài tập 1.
-Cho HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi
-Cho một vài nhóm trình bày trước lớp
-GV kết luận :a, b,c,d,e trong bài tập 1 là những
nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực
hiện
Hoạt động 3 :Tự liên hệ ( Bài tập 2 SGK )
* Mục tiêu : Giúp HS biết ra quyết định (biết lựa
chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình
huống để xứng đáng là HS lớp 5
* Cách tiến hành :
-GV nêu yêu cầu tự liên hệ
-GV mời 1 số HS tự liên hệ trước lớp
-GV kết luận : HĐ3
Hoạt động 4 :Chơi trò chơi phóng viên :
*Mục tiêu :Củng cố lại nội dung bài học :
-Sưu tầm các bài thơ , bài hát bài báo nói về HS
lớp 5 gương mẫu và về chủ đề trường em
-Vẽ tranh về chủ đề trường em
-HS theo dõi -HS suy nghĩ , đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của
HS lớp 5
-HS lần lượt nêu
-HS thực hiện trò chơi làm phóng viên
-HS lắng nghe
-HS đọc ghi nhớ SGK
-HS lắng nghe và về nhà thực hiện
Rút kinh nghiệm :
-
Trang 8-
-Thứ ba ngày 13 tháng 08 năm 2013
Chính tả (Nghe-Viết) Tiết 2: VIỆT NAM THÂN YÊU A/ Mục đích yêu cầu :
-Nghe – viết đúng , trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu
Không mắc quá 5 lỗi trong bài ,trình bày đúng hình thức thơ lục bát
Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu cảu bài tập BT2 thực hiện đúng BT3
I / Ổn định : GV nêu một số điểm lưu ý về
yêu cầu của giờ chính tả
II / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc bài chính tả trong SGK
-Nêu nội dung bài chính tả
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết
sai : dập dờn , Trường Sơn , nhuộm bùn , vất
vả
-GV đọc bài cho HS viết
-GV nhắc HS quan sát hình thức trình bày
thơ lục bát,nhắc nhở,uốn nắn nhữngHS ngồi
viết sai tư thế
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
-Chấm chữa bài : +GV chọn chấm 7 bài của
VN , ca ngợi đất nước VN tươi đẹp.-HS viết từ khó trên giấy nháp
-HS viết bài chính tả
-HS theo dõi SGK
- HS soát lỗi -2 HS đổi vở chéo nhau để chấm.-HS lắng nghe
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài tập vào vở
Trang 9* Bài tập 2 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài tập vào vở
-GV nhắc HS : Ô trống có số 1 là tiếng bắt
đầu bằng ng hoặc ngh ; ô số 2 là tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh ; ô số 3 là tiếng bắt đầu
bằng c hoặc k
-Tổ chức cho HS trình bày kết quả : 4 HS lên
bảng thi trình bày kết quả trên bảng phụ
* Bài tập 3 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài tập theo nhóm
-Đại diện nhóm lên bảng thi làm bài nhanh
-GV cho từng HS đọc kết quả
-Cho HS nhắc lại quy tắc viết : ng /ngh , g /
ch , c/k
III / Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Yêu cầu những HS viết sai về viết lại cho
đúng
-Học thuộc quy tắc viết : ng / ngh , g / ch , c /
k
-HS lắng nghe
-4 HS lên bảng thi trình bày kết quả
-1 HS nêu yêu cầu của bài tập -HS làm bài tập theo nhóm -Đại diện lên bảng thi làm bài nhanh
-HS đọc kết quả -HS nhắc lại quy tắc cách viết: ng / ngh , g / ch , c / k
-HS lắng nghe
-Về nhà luyện viết nhiều lần
Rút kinh nghiệm
-
-*******************************
Luyện từ và câu:
Tiết 3 : TỪ ĐỒNG NGHĨA
A Mục tiêu:
giống nhau :Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ,nội dung ghi nhớ
Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1 ,BT2 ( 2 trong số 3 từ ) đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu BT3
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn văn của bài tập1
- Bút dạ và bảng nhóm
C.- Các hoạt động dạy – học:
4’
33’
1’
8’
I) Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
II) Bài mới:
1) Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu tiết học
2) Nhận xét :
- HS lắng nghe
Trang 1017’
3’
Hướng dẫn HS làm bài tập1
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập1
* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của từ xây
dựng với từ kiến thiết
* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của từ vàng
hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm.
-Cho HS làm bài tập
- Cho HS trình bày kết quả làm bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS thảo luận nhóm
a) Đổi vị trí từ kiến thức và từ xây dựng cho nhau có
được không? Vì sao?
b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
cho nhau có được không? Vì sao?
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ ấy
giống nhau hoàn toàn
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các từ không
giống nhau hoàn toàn
-Ghi nhớ: Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ trong
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Nhóm từ đồng nghĩa là :xây dựng- kiến thiết và
trông mong- chờ đợi
-Mỗi câu 2HS trình bày
-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.-Thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
-Lớp nhận xét
-3 HS đọc
- HS dùng viết chì gạch trong SGK những từ đồng nghĩa
- 1HS lên bảng gạch dưới từ đồng nghĩa trong đoạn bằng phấn màu
-Đại diện nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, lớp đọc thầm-HS làm bài tập theo cặp và nêu
-HS lắng nghe
Trang 11-Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ?(HS K)
-Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập về từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
VD: siêng năng, chăm chỉ, cần
cù
Rút kinh nghiệm : -
-
-****************************************************
Toán : Tiết 3: ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
A – Mục tiêu : Giúp HS:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất của phân số để rút gọn phân số,qui đồng mẫu số các phân số.( trường hợp đơn giản)
- Giáo dục HS tính cẩn thận
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK,phấn màu ,phiếu bài tập
2 – HS : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1’
3’
33’
1’
17’
I – Ổn định lớp :
II – Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4
- Nhận xét,sửa chữa
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : Để củng cố kiến
thức về phân số,hôm nay,các em tiếp tục
ôn tập về tính chất cơ bản của phân số
2 – Hướng dẫn :
a) Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
Vd 1 : Điền số thích hợp vào ô trống
- Cho HS tự làm
- Muốn tìm 1 phân số bằng phân số đã
cho ta làm thế nào ? (HS TB)
- Hát
- 2 HS lên bảng
- HS nghe
- HS điền vào ô trống
- Nếu ta nhân cả TS và MS của 1 phân
số với cùng 1 số tự nhiên khác o thì ta được 1 phân số bằng phân số đã cho
Trang 12- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1
phân số bằng phân số đã cho
Đó chính là tính c hất cơ bản của phân số
b) : Ứng dụng tính chất cơ bản của phân
* Qui đồng mẫu số các phân số
Vd 1: Qui đồng MS của 2&4
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?
- Nêu cách QĐMS của 2 phân số?
Trang 13- Hiểu vài về họa sĩ Tô Ngọc Vân
- Cảm nhận về vẽ đẹp của tranh Thiếu nữ bên hoa huệ
II CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- SGK, SGV
- Tranh Thiếu nữ bên hoa huệ.
- Sưu tầm một số tranh của họa sĩ Tô Ngọc Vân
2/ Học sinh:
- SGK
- Một số tranh của họa sĩ Tô Ngọc Vân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
* Giới thiệu bài:
- Giới thiệu một vài bức tranh đã chuẩn
bị, yêu cầu HS xem tranh và nêu cảm
- Nêu câu hỏi cho các nhóm HS trả lời:
+ Em hãy nêu vài nét về tiểu sử của họa
sĩ Tô Ngọc Vân?
+ Em hãy kể tên một số tác phẩm nổi
tiếng của họa sĩ Tô Ngọc Vân?
- GV nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 2: Xem tranh Thiếu nữ bên
hoa huệ
- Yêu cầu HS quan sát tranh Thiếu nữ
bên hoa huệ và thảo luận theo nhóm:
+ Hình ảnh chính của bức tranh làgì?
+ Hình ảnh chính được vẽ như thế nào?
+ Bức tranh còn có những hình ảnh nào
nữa?
+ Màu sắc của bức tranh như thế nào?
- HS xem tranh và nêu cảm nhận
- HS đọc mục 1 trang 3 – SGK
- HS trả lời
- Các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 14+ Tranh vẽ bằng chất liệu gì?
+ Em có thích bức tranh này không?
- GV bổ sung và hệ thống lại kiến thức
- Nhắc HS quan sát màu sắc trong thiên
nhiên và chuẩn bị cho tiết học sau
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa
III.- Các hoạt động dạy – học:
-Ngày khai trường tháng 9 năm 1945có gì
đặcbiệt so với những ngày khai trường khác ?
- Sau Cách mạng tháng Tám , nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
GV nhận xét và ghi điểm
II/ Bài mới :
1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2-Luyện đọc:
- Gọi 1 HSG đọc cả bài một lượt
-HS đọc và trả lời-Cả lớp theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe-Cả lớp đọc thầm
Trang 1511’
3’
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và kết hợp đọc từ
khó sương sa , vàng xuộm , vàng hoe , xoã
xuống , vàng xọng
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chú giải
-Gọi 1 HSK đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2-Tìm hiểu bài:
-HS đọc thầm , đọc lướt bài văn
- Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và
từ chỉ màu vàng ?(HS Y-TB)
- Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và
cho biết từ gợi cho em cảm giác gì? (HS TB)
- Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức
tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ?(HS K)
- Những chi tiết nào về con người làm cho bức
tranh quê thêm đẹp và sinh động ? (HS TB)
-Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê thêm
đẹp và sinh động như thế nào?(HS K)
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối
với quê hương ?(HS G)
1- Đọc diễn cảm :
- GV đọc diễn cảm đoạn văn 1 lần
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho học sinh thi đọc diễn cảm cả bài
GV nhận xét và khen học sinh
III/ Củng cố dặn dò:
-Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa
ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê như
thế nào?
-GV nhận xét tiết học Khen những học sinh
đọc tốt
-Dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
đã học và chuẩn bị bài “Nghìn năm văn hiến”
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và kết hợp đọc từ khó sương sa , vàng xuộm , vàng hoe , xoã xuống , vàng xọng
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chú giải
- 1 HSK đọc toàn bài-Theo dõi
-HS đọc thầm bài-Lúa-vàng xuộm; nắng-vàng hoe; xoan-vàng lịm; lá mít-vàng ối; …-Vàng xuộm: Lúa vàng xuộm tức
là lúa đã chín, có màu vàng đậm-Không còn có cảm giác héo tàn sắp bước vào mùa đông …
-Không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt ngay.-Làm cho bức tranh đẹp một cách hoàn hảo, sống động
-Vì phải là người rất yêu quê hương tác giả mới viết được bài văn tả cảnh ngày mùa hay như thế
-HS lắng nghe cách nhấn giọng, ngắt giọng
-2 HS đọc
-2 HS thi đọc cả bài
-Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó, thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
Rút kinh nghiệm:
-
-***********************
Trang 16Tập làm văn Tiết 5: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH A/ Mục đích yêu cầu :
Nắm được cấu tạo 3 phần ( mở bài , thân bài , kết bài ) nội dugn ghi nhớ
Chỉ rõ được cấu tạo của 3 phần của bài nắng trưa
Giáo dục HS ham thích học Tiếng Việt
-Cho HS đọc yêu cầu 1
-1 HS đọc phần giải nghĩa từ khó trong bài :
màu ngọc lam , nhạy cảm , ảo giác
-GV giải nghĩa thêm từ : hoàng hôn
-Cho cả lớp đọc thầm bài văn , HS tự xác
định các phần MB , TB , KB
+GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng
* Bài tập 2 :
-GV nêu yêu cầu bài tập ; nhắc HS nhận xét
sự khác biệt về thứ tự miêu tả của 2 bài văn
-Cho cả lớp hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả GV sửa
chữa GV hướng dẫn rút ra kết luận về cấu
tạo của bài tả cảnh
3 / Phần ghi nhớ :
-GV treo bảng phụ có viết sẵn ghi nhớ
-Cho 2 HS minh hoạ nội dung ghi nhớ bằng
việc nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh Hoàng
hôn trên sông Hương
-HS lắng nghe
+Lớp đọc thầm bài văn , tự xác định các phần MB , TB , KB :
-MB :Từ đầu … yên tĩnh này -TB : Mùa thu ….chấm dứt -KB :Câu cuối
-HS nhận xét , bổ sung
-Nêu yêu cầu bài tập ; nhận xét sự khác biệt về thứ tự miêu tả của 2 bài văn
-Hoạt động trao đổi nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày kết quả -Lớp nhận xét , bổ sung , rút ra kết luận
-2 HS đọc phần ghi nhớ -2 HS minh hoạ nội dung
-Đọc thầm và làm bài cá nhân
Trang 17-GV nhận xét và chốt lại lời giả đúng
-GV dán lên bảng tờ giấy đã viết cấu tạo 3
phần của bài văn Nắng trưa
III / Củng cố , dặn dò
-1HS nhắc lại Ghi nhớ
-Quan sát trước ở nhà , ghi lại những điều
em quan sát được về 1 buổi sáng trong vườn
cây …để học tốt tiết TLV sau
-HS phát biểu ý kiến Lớp nhận xét
-HS nhắc lại -HS lắng nghe
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
II – Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?(K)
- Gọi 1 HS chữa bài tập 3 (TB)
- Nhận xét,sửa chữa
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :
- Gọi vài HS nêu cách so sách 2 phân số có
cùng MS,rồi tự nêu Vd - Giải thích Vd
- Cho vài HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số
Trang 18- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT
- Nhận xét,sửa chữa
Bài 2 :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Gọi 2 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở BT
- HS nhắc lại
- Điền dấu thích hợp vào ô trống (>,<,=)
- HS làm bài – chữa bài
- Viết các phân số sau theo thứ tự
-Ý nghĩa của việc sinh sản
-Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
-Giáo dục HS thương yêu bố mẹ, anh chị em
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố,mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
Trang 19III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
Trò chơi
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1 / GV : Bộ phiếu dùng cho trò chơi”Bé là con ai?’’
II – Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
III – Bài mới :
mẹ sinh ra Phân tích và đối chiếu các đặc điểm
của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ
và con có đặc điểm giống nhau
-Phương pháp :Hoạt động cá nhân
-Chuẩn bị :Phương án SGK
-Cách tiến hành
+Bước 1 :GV phổ biến cách chơi
+ Bước 2 :GV tổ chức cho HS chơi
+ Bước 3 : Kết thúc trò chơi
-Tuyên dương các cặp thắng cuộc
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em
Kết luận : : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra
và có những đặc điểm giống với bố , mẹ của
Trang 20b) Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
-Phương pháp : quan sát
-Mục tiêu :HS nêu được ý nghĩa của việc
sinh sản
-Cách tiến hành + Bước 1 :GV hướng dẫn 1 Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình 2 Cho hai em liên hệ đến gia đình mình +Bước 2 : làm việc theo căp
+Bước 3:Yêu cầu một số HS trình bày kết quả theo cặp trước cả lớp Yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của Sự sinh sản - Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ -Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản Kết luận :nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,dòng họ được duy trì kế tiếp nhau Vận dụng : Gọi HS sinh đọc mục bạn cần biết -Nhận xét tiết học -Chuẩn bị bài nam hay nữ - Lắng nghe - Quan sát các hình 1,2,3 và đọc lời thoại giữa các nhân vật trung hình - HS làm việc theo cặp - HS trình bày - HS thảo luận - Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia dình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau -Các thế hệ trong mỗi gia đình không được duy trì -Hai HS đọc -HS lắng nghe -Chuẩn bị một số tranh ảnh nam và nữ Rút kinh nghiệm: -
-
-***************************
Kĩ Thuật Tiết 1: ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết1)
A- Mục tiêu: HS cần phải :
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn
- Rèn luyện tính cẩn thận
B- Đồ dùng dạy học:
Trang 21- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
Hoạt động 1: HS quan sát, nhận xét mẫu:
- Em hãy quan sát hình 1a (sgk) và nêu nhận xét về
đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ ?
- Quan sát hình 1b, em có nhận xét gì về đặc điểm
hình dạng của khuy hai lỗ ?
-GV tóm tắt nội dung chính của HĐ1
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật :
1) Vạch dấu các điểm đính khuy:
- Đặt vải lên bàn, mặt trái ở trên Vạch dấu đường
thẳng cách mép vải 3cm
- Gấp theo đường vạch dấu và miết kĩ đường gấp để
làm nẹp Khâu lượt cố định nẹp (H 2a)
- Lật mặt phải vải lên trên Vạch dấu đường thẳng
cách đường gấp của nẹp 15mm Vạch dấu 2điểm
cách nhau 4cm trên đường dấu (H 2b) Cho HS
nhắc lại các thao tác kĩ thuật
2) Đính khuy vào các điểm vạch dấu:
a) Chuẩn bị đính khuy:
- Cắt một đoạn chỉ dài khoảng 50 cm Xâu chỉ vào
kim Kéo hai đầu chỉ bằng nhau và vẽ nút chỉ
- Đặt tâm khuy vào điểm A, hai lỗ khuy nằm ngang
trên đường vạch dấu Dùng ngón cái và ngón trỏ của
tay trái giữ cố định khuy (H.3)
b) Đính khuy: Cho HS đọc mục 2b và quan sát hình
4 (SGK)
- Lên kim từ dưới vải qua lỗ khuy thứ nhất Kéo chỉ
lên cho nút chỉ sát vào mặt vải (H.4a)
- Xuống kim qua lỗ khuy thứ hai và lớp vải dưới lỗ
-HS lắng nghe
HS quan sát và nhận xét các hình mẫu trong (SGK), nhận xét về đặc điểm hình dạng của khuy hai lỗ
- HS đọc lướt các nội dung mục II (SGK)
- HS theo dõi các thao tác kĩ thuật của GV hướng dẫn
- 2, 3 HS nhắc lại
- HS theo dõi
- HS thực hiện thao tác quấn chỉ quanh chân khuy
Trang 22khuy (H 4b).Rút chỉ Tiếp tục lên xuống kim 4, 5 lần
như vậy
Lưu ý : khi đính khuy, mũi kim phải đâm xuyên qua
lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy
c) Quấn chỉ quanh chân khuy: Lên kim nhưng
không qua lỗ khuy, quấn chỉ quanh chân khuy chặt
vừa phải để đường quấn chỉ chắc chắn nhưng không
- Quấn chỉ quanh chân khuy là
để giữ khuy được chắc chắn
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Vài HS nhắc lại quy trình cách đính khuy hai lỗ
Rút kinh nghiệm :
- -
- -
Thứ năm ngày 15 tháng 08 năm 2013
Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn BT3
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn
GDHS biết tìm nhiều từ đồng nghĩa
Trang 231) Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 HS(Y-TB)
HS1: Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng
nghĩa hoàn toàn? Thế nào là từ đồng nghĩa không
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập1
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại những từ đúng
Bài tập 2:
_ Cho HS đọc yêu cầu bài tập2
_ GV giao việc: các em chọn một trong các từ vừa
tìm được và đặt câu với từ đó
_ Cho HS làm bài
_ Cho HS trình bày kết quả
_ GV nhận xét
Bài tập3:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc cho các em
+Đọc lại đoạn văn
+Dùng viết chì gạch những từ cho trong ngoặc đơn
mà theo em là sai, chỉ giữ lại từ theo em là đúng
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Các từ đúng: điên cuồng, tung lên, nhô lên, sáng
rực, gầm vang, lao vút, chọc thủng, hối hả
- HS lắng nghe
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm việc theo nhóm, cử bạn viết nhanh từ tìm được vào bảng
-Đại diện các nhóm đính lên bảng
Rút kinh nghiệm:
Trang 24
Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài buổi sớm trên cánh đồng BT1
Biết lập dàn ý của 1 bài văn tả cảnh một buổi tả cảnh trong ngày (BT2)
Giáo dục HS thích tìm hiểu cảnh vật,làm bài sáng tạo
-Gọi1 HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả
cảnh và nhắc lại cấu tạo bài Nắng trưa
-Cho HS đọc nội dung yêu cầu 1
-1 HS đọc thầm lại đoạn văn Buổi sớm trên
cánh đồng và làm bài theo câu hỏi
-GV cho HS nối tiếp nhau thi trình bày ý
-GV cho HS nêu yêu cầu bài tập 2
-GV giới thiệu 1 vài tranh ảnh minh hoạ
cảnh vườn cây , công viên …
-Dựa trên kết quả quan sát , mỗi HS tự lập
dàn ý vào vở cho bài văn tả cảnh 1 buổi
trong ngày
-GV phát 2 tờ giấy khổ to cho 2 HS ( Khá
-1 HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh và nhắc lại cấu tạo bài Nắng trưa
-HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu 1 -HS đọc thầm lại đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng và trả lời 3 câu hỏi vào vở
-HS trình bày ý kiến
-HS nhận xét , bổ sung -HS lắng nghe
-Nêu yêu cầu bài tập 2
-HS theo dõi tranh
-HS làm việc cá nhân : Lập dàn ý , trình bày dàn ý
-Lớp nhận xét , đánh giá
Trang 25– giỏi) trình bày trên phiếu
-Cho HS dựa vào dàn ý đã viết tiếp nối
nhau trình bày
-GV ghi điểm những dàn ý tốt
-Cho 2 HS làm bài tốt , dán bài lên bảng
-GV nhận xét bổ sung, xem như một bài
mẫu để HS cả lớp tham khảo
-Cho HS tự sửa lại dàn ý của mình
III / Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý đã viết , chuẩn
bị cho tiết tập làn văn tới ( viết 1 đoạn văn
tả cảnh một buổi trong ngày )
-1 HS dán bài lên bảng -HS tự sửa dàn ý của mình -HS lắng nghe
-So sánh hai phân số với đơn vị
-So sánh hai phân số có cùng tử số
-Giáo dục HS tự tin,thích học toán
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : PBT ,phấn màu
2 – HS : SGK ,VBT
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
II – Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HSTB nêu
-Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu
số ?
-Nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu
số ?
- Nhận xét,sửa chữa
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu tiết
5< 1 ; 9
4> 1 ; 1> 7
8-HS chấm bài
b)Nếu phân số có TS lớn hơn MS thì phân số đó lớn hơn 1; nếu phân số có TS
bé hơn MS thì phân số đó bé hơn 1;nếu
Trang 26-HD HS đổi phiếu chấm bài
b) Nêu đặc điểm của phân số lớn hơn
1 ,bé hơn 1 ,bằng 1
-Nhận xét ,sửa chữa
Bài 2 :a) So sánh các phân số:
-Gọi 3 HS lên bảng giải ,cả lớp làm vào
-HS làm bài
2 2 5 5 11 11
5 > 7 9 < 6 2 > 3 -HS nêu
-HS làm bài -Đại điện nhóm trình bày
-HS-đọc đề
- H S làm bài
-HS nêu -HS nêu -HS nghe
A- Mục tiêu :
Mô tả được sơ lược được vị trí đại lí và giới hạn nước VN
Trên bán đảo Đông Dương ,thuộc khu vực Đông Nam Á.Vn vừa có đất liền ,vừa có biển ,đảo và quần đảo
Trang 27Những nước giáp phần dất liền nước ta Trung Quốc, Lào, Cam pu chia.
Ghi nhớ diện tích phần đất liền Vn : Khoảng 330.000 km2
Chỉ phần đất liền Vn trên bả đồ ( lược đồ)
B- Đồ dùng dạy học :
1 - GV : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Vệt Nam
- Quả Địa cầu
Kiểm tra : GV kiểm tra sách của HS
III- Bài mới :
1 - Giới thiệu bài : “ Việt Nam – đất nước
chúng ta”
2 – Hướng dẫn :.
a) Vị trí địa lí & giới hạn
*Hoạt động 1 :.(làm việc theo cặp)
-Bước 1:GV yêu cầu HS quan sát H1
trong SGK rồi trả lời các câu hỏi sau:
+Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận
+HS lên bảng chỉ vị trí nước ta trên bản đồ và
trình bày kêt quả làm việc trước lớp
-Bước 3:
+GV gọi một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lý
của nước ta trên quả địa cầu
Kết luận:Việt Nam nằm trên bán đảo Đông
Dương thuộc khu vực Đông nam Á…
b).Hình dạng và diện tích
Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- Hát-Tất cả để dụng cụ trên bàn.-HS nghe
- HS nghe -Đất liền ,biển,đảo và quần đảo
-HS chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ
-Trung quốc,Lào ,Cam-pu-chia.-Đông,nam và tây nam
-Đảo:Cát bà,Bạch long vĩ, Côn đảo, Phú quốc,…Quần đảo: Hoàng sa, Trường sa
-HS lên bảng chỉ vị trí nước ta trên bản đồ
-HS nghe
-Hai HS lên bảng
-HS nghe
-HS nghe
Trang 28-Bước1:HS trong nhóm đọc SGK,quan sát
H2 và bảng số liệu,rồi thảo luận trong nhóm
- Bước 2 :
GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Kết luận : Phần đất liền của nước ta hẹp ngang
, chạy dài theo chiều Bắc – Nam với đường bờ
biển cong như hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào
Nam khoảng 1650 km & nơi hẹp nhất chưa đầy
-Bài sau:” Địa hình & khoáng sản”
+ Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi HS khác bổ sung
-HS chơi theo hướng dẫn của GV
A / Mục đích , yêu cầu :
1/ Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện ;
Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước ,dũng cảm bảo
vệ đồng đội ,hiên ngang ,bất khuất trước kẻ thù
Tập trung nghe cô kể chuyện , nhớ chuyện
Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện ; nhận xét , đánh giá đúng lời kể của bạn ; kể tiếp được lời bạn
Giáo dục HS thích tìm hiểu về lịch sử Việt nam
B / Đồ dùng dạy học :
GV:Tranh về Lý Tự Trọng
Trang 29-GV kể lần 1; GV viết lên bảng các nhân vật
trong truyện : Lý Tự Trọng , tên đội Tây , mật
thám Lơ –grăng , luật sư GV gỉai nghĩa từ
khó : sáng dạ , mít tinh , luật sư , thanh niên ,
Quốc tế ca
-GV kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ
3 / HS tập kể chuyện :
a/ Hướng dẫn HS tìm hiểu lời thuyết minh
-Cho HS trao đổi nhóm đôi
-Cho HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
-GV nhận xét và treo bảng phụ có sẵn lời thuyết
minh
-Cho HS nhắc lại lời thuyết minh từng tranh
b / HS kể chuyện :
-Cho HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm
sáu, sau đó kể toàn bộ câu chuyện
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-GV nhận xét , tuyên dương các HS kể hay
4/ Cho HS tìm hiểu nội dung , ý nghĩa câu
câu chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị trước bài kể chuyện trong SGK , tuần
2 : tìm một câu chuyện ( đoạn chuyện ) em đã
được nghe hoặc được đọc ca ngợi nhữnh anh
hùng , danh nhân của nước ta
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
-Lớp nhận xét
- HS nhắc lại lời thuyết minh
- HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm6, sau đó kể toàn bộ câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp,lớp nhận xét ,bình chọn các bạn kể hay
-HS trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận xét bổ sung
Trang 30
*********************************
Khoa học
Tiết 2: NAM HAY NỮ ? ( TIẾT1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
bạn nữ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng phân tích đối chiếu,các đặc điểm đặc trưng của nam và nử
Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam,nữ trong xã hội
Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị cảu bản thân
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
Làm việc nhóm
Hỏi đáp –với chuyên gia
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
II – Kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS trả lời
- Tại sao chúng ta tìm được bố , mẹ cho các
em bé ? (Y)
_ Cho biết ý nghĩa của sự sinh sản đối với
mỗi gia đình dòng họ (TB)
- Nhận xét kiểm tra bài cũ
III – Bài mới :
Mục tiêu : HS phân tích , đối chiếu các
đặc điểm đặc trưng của nam và nữ
Cách tiến hành :
+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu nhóm trưởng đièu khiển
nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3 SGK
Trang 313’
+ Bước 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
GV nhận xét
- Ngoài những đặc điểm chung , giữa
nam và nữ có sự khác biệt nào nữa ?
Kết luận : GV kết luận HĐ1
b) Hoạt động 2:
thực hành :
Trò chơi: “Ai nhanh , ai đúng?”
Mục tiêu : HS phân biệt được các đặc
điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và
nữ
Cách tiến hành :
+ Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu có
nội dung như SGK và hướng dẫn HS cách
-Xem trước bài “Nam hay nữ(tt)”
quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác bổ sung
- Ngoài những đặc điểm chung giữa nam và nữ có sự khác biệt , trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục
Biết đọc, viết phân số thập phân
- Biết rằng :Có 1 số phân số có thể viết thành số thập phân ;biết cách chuyển các phân số đó ùthành phân số thập phân
Trang 32- Giáo dục HS biết diễn đạt trôi chảy,tự tin.
B – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK,phiếu bài tập 4a,b.Bảng nhóm
2 – HS :VBT
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :GV nêu yêu cầu tiết
học
2 – Hướng dẫn:
a-Giới thiệu phân số thập phân
-GV nêu và viết các phân số: 3
10; 5
100;17
1000;
-Cho HS nêu đặc điểm của MS của các
phân số này
-GV giới thiệu: các phân số có MS là 10;
100 ;1000…gọi là các phân số thập phân
-Cho vài HS nhắc lại
-GV nêu và viết phân số 3
5 ,y/c HS tìm phân số thập phân bằng 3
5
b) Thực hành
Bài 1:Đọc các phân số
-Y/c HS thảo luận theo cặp
-Gọi đại diện 1 số cặp nêu miệng
-Nhận xét , sửa chữa
Bài 2 :Viết các phân số thập phân.
-Cho hs làm vào vở , gọi 2 HS lên bảng
- HS lên bảng nêu rồi chữa bài
- HS nghe
-HS theo dõi -MS của các phân số này là :10; 100 ;
1000 -HS theo dõi
-HS nhắc lại
3 3 2 6
5 5 2 10
x x
Trang 33-Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày
-Nhận xét ,sửa chữa
Bài 4 a,b :Cho hs làm bài vào phiếu bt
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
-HD HS đổi phiếu KT kết quả
IV – Củng cố, dặn dò:
-Phân số thập phân là PS như thế nào ?
-Nêu cách viết phân số thành phân số TP
?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập 4c,d
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
và khắc phục khuyết điểm
II/ Kiểm điểm công tác tuần 1:
1- Các tổ họp kiểm điểm các hoạt động trong tuần
2- Lớp trưởng nhận xét chung và điều khiển các tổ báo cáo kết quả xét thi đua ở tổ Lớp trưởng tổng hợp những trường hợp vi phạm hoặc những việc tốt cụ thể
3- GV rút ra ưu, khuyết điểm chính:
+ Ưu điểm : -Thực hiện đúng nề nếp theo quy định
-Học sinh có đủ dụng cụ phục vụ học tập
-Vệ sinh lớp,vệ sinh khu vực sạch sẽ
-Đảm bảo sĩ số, tác phong đội viên thực hiện tốt
Trang 3412’
2’
+ Tồn tại :
- Một số em đi học quên mang vở
III/ Kế hoạch công tác tuần 2:
-Thực hiện chương trình tuần 2
- Tiếp tục củng cố nề nếp học tập-Kiểm tra đồ dùng học tập
-Trang trí phòng học
IV/ Sinh hoạt văn nghệ tập thể :
Hát tập thể
Tổ chức cho HS chơi các trò chơi dân gian do HS sưu tầm
V/ Nhận xét - Dặn chuẩn bị nội dung tuần sau
Mỗi tổ sưu tầm một trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi các em để phổ biến trước lớp và hướng dẫn các bạn cùng chơi
Rút Kinh nghiệm:
-
- -
Thứ hai ngày 19 tháng 08 năm 2013
Tập đọc : TIẾT 9 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I- Mục tiêu:
Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
Hiểu nội dung bài : Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng
về nền văn hiến lâu đời của nước nhà ( Trả lời được các caau hỏi trong sách giáo khoa
HS có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa
- Bảng phụ : viết sẵn bảng thống kê
III- Các hoạt động dạy – học:
4’ I) Kiểm tra bài cũ : GV nêu câu hỏi và gọi
lần lượt HS đọc bài và trả lời:
TUẦN 2
Trang 35- Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu
tha thiết của tác giả đối với quê hương ?(HS
- GV đọc mẫu bài văn
- Gọi một HS khá (giỏi) đọc cả bài một lượt
- GV gọi 3 HS đọc đoạn nối tiếp,kết hợp
luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai : Quốc Tử Giám,
trạng nguyên,khoa thi,…
-GV cho 3 HS đọc đoạn nối tiếp và nêu chú
giải trong sách giáo khoa
-GV cho HS đọc theo cặp
-Gọi 1 HSG đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Ý: Việt Nam có nền Văn hiến lâu đời
- Em hãy đọc thầm bản thống kê và cho biết :
triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất ?
Triều đại nào có tiến sĩ nhiều nhất ? nhiều
trạng nguyên nhất ? (HSK-G)
Ý:Thống kê việc học qua các triều đại
- Cho HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
- Ngày nay, trong Văn Miếu, còn có chứng
tích gì về một nền văn hiến lâu đời ? (TB)
Ý: Tự hào về nền văn hiến của đâùt nước
c) Đọc diễn cảm :
- GV cho HS nêu cách đọc diễn cảm đoạn 1
-GV luyện đọc chính xác bảng thống kê
Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1
- Những sự vật đó là : lúa, nắng xoan, lá mít, chuối, đu đủ…
- Phải là người có tình yêu quê hương tha thiết mới viết được bài văn hay như vậy
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe-1 HSK đọc cả bài một lượt
-3 HS đọc đoạn nối tiếp,kết hợp luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai : QuốcTửGiám, trạng nguyên,khoa thi,…
-3 HS đọc đoạn nối tiếp và nêu chú giải
- HS đọc theo cặp
-1 HSG đọc lại toàn bài
- Cả lớp theo dõi bài
- HS đọc thầm đoạn 1 vả trả lời-Ngạc nhiên vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ năm 1075, mở sớm hơn Châu Âu hơn nửa thế kỷ Bằng tiến sĩ đầu tiên ở Châu Âu mới được cấp từ năm 1130
- HS đọc thầm đoạn 2 và nêu : triều Hậu Lê – 34 khoa thi; triều đại có nhiều tiến sĩ nhất: triều Nguyễn: 588 tiến sĩ; triều đại có nhiều trạng nguyên nhất : triều Mạc, 13 trạng nguyên
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
- Còn có 82 tấm bia khắc tên tuổi
1306 vị tiến sĩ từ khoa thi năm
Trang 36- GV nhận xét, khen thưởng những HS đọc
đúng, đọc hay
III) Củng cố,dặn dò:
- Qua bài tập đọc này nói lên điều gì ?(HSK)
- GV nhận xét tiết học,liên hệ việc học của các
em
- Dăn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
- Dặn HS về nhà đọc trước bài “Sắc màu em
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
II – Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS
-Em hãy nêu những băn khoăn , suy nghĩ
của Trương Định khi nhận được lệnh vua ?
(HSY-TB)
-Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng
tin yêu của nhân dân ?(K)
Nhận xét kiểm tra bài cũ
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết
Trang 37hiện không ? Vì sao ?
+Cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ
b) Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
-GV tổ chức cho HS thảo luận, trả lời các
-GV nêu câu hỏi : Tại sao Nguyễn Trường
Tộ lại được người đời sau kính trọng ?
- HS thảo luận rồi trả lời :
- Mở rộng quan hệ ngoại giao , buôn bán với nhiều nước ……
-Triều đình bàn luận không thống nhất,
… Vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ
- Nguyễn Trường Tộ có lòng yêu nước, muốn canh tân để đất nước phát triển
-Các nhóm trình bày
- Vì Nguyễn Trường Tộ có lòng yêu nước , muốn canh tân để đất nước phát triển , mong muốn dân giàu , nước mạnh
- 2 HS đọc -HS lắng nghe Xem bài trước
Rút kinh nghiệm
-
-
Trang 382 – HS : SGK
C – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
II – Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là phân số thập phân, cho
Vd ?
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4c,d
- Nhận xét,sửa chữa
III – Bài mới :
1 – Giới thiệu bài :
- Để củng cố kiến thức về phân số thập
phân Hôm nay,các em học tiết luyện
tập
2 - Luyện tập
Bài 1 :Viết phân số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia
số
- GV treo bảng phụ lên bảng
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa lại :
- Gọi phân số đọc lần lượt các phân số
Bài 3: Thực hiện tương tự như bài 2.
Bài 5 :Cho HS nêu tóm tắt bài toán rồi
…;chín phần mười Đó chính là các phân số thập phân
-3HS lên bảng Cả lớp làm vào vở Kết quả là :
10 Như vậy lấy TS và MS nhân 5 để được phân số thập phân 55
10-HS làm bài
- HS nêu
Trang 39-
***********************
Đạo đức Tiết 2: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (tiết 2 )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Biết HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập
Có ý thức học tập ,rèn luyện
Vui và tự hào là học sinh lớp 5
-Thái độ : Vui và tự hào khi là HS lớp 5
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
-Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là HS lớp 5);
-Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5);
-Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống
để xứng đáng là HS lớp 5)
-GV : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu
-HS : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu, bài hát về chủ đề trường em, tranh vẽ về chủ đề trường em
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ
3’ I/Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS trả lời
-HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối
khác?(HSTB)
-Em cần làm gì để xứng là HS lớp 5?(HSK)
-HS nêu,cả lớp nhận xét
Trang 40-Rèn luyện cho HS kỷ năng đặt mục tiêu
-Động viên HS có ý thức phấn đấu vươn lên
* Mục tiêu : Giáo dục HS tình yêu và trách
nhiệm đối với trường , lớp
* Cách tiến hành :Cho HS lựa chọn 2 tranh
vẽ của nhóm mình để giới thiệu với cả lớp
-GV cho HS mỗi nhóm thi múa hát , đọc thơ
với chủ đề trường em
-HS trình bày kế hoạch của mình trong nhóm Nhóm trao đổi ,góp ý kiến