Tiết 35 MỞ RỘNG VỐN TỪ : HOÀ BÌNH I.- Mục tiêu
II) Kiểm tra bài cũ
29’
1’
28’
3’
-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm HS làm được ở tiết học trước.
III-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ở nhà các em thường giúp đỡ bố mẹ những công việc gì? Tiết học hôm nay, cô sẽ giúp các em biết thêm một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
2-Hướng dẫn:
* Xác định dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình.
-Cho HS quan sát hình 1. Thảo luận nhóm
+ Em hãy kể tên những loại bếp đun được sử dụng để nấu ăn trong gia đình?
-GV ghi tên các dụng cụ đun, nấu lên bảng theo từng nhóm.
-GV nhận xét và nhắc lại tên các dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình
*Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình
-GV phát phiếu học tập cho các nhóm thảo luận.
-GV hướng dẫn HS cách ghi kết quả thảo luận nhóm vào các ô trong phiếu
-Gợi ý: Ngoài tên các dụng cụ đã nêu trong sách, các em có thể bổ sung thêm các dụng cụ khác mà các em biết.
-GV sử dụng tranh minh họa để kết luận từng nội dung theo SGK.
*Đánh giá kết quả học tập.
Câu hỏi trắc nghiệm:
-Em hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho đúng tác dụng của mỗi dụng cụ sau.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
A B
Bếp đun có tác dụng Làm sạch, làm nhỏ và tạo hình thực phẩm trước khi chế biến.
Dụng cụ nấu dùng để Giúp cho việc ăn uống thuận lợi, hợp vệ sinh.
Dụng cụ dùng để bày thức ăn và ăn uống có tác dụng
Cung cấp nhiệt để làmchín lương thực, thực phẩm.
- HS kể ra một số việc làm
-HS quan sát hình 1
-Các nhóm thảo luận theo câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày.
-HS nhận phiếu học tập -Các nhóm thảo luận ghi kết quả vào phiếu học tập
HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình.
Dụng cụ cắt, thái thực phẩm có tác dụng chủ yếu là
Nấu chín và chế biến thực phẩm.
IV-Củng cố ,dặn dò:
- Muốn thực hiện công việc nấu ăn cần phải làm gì?
(TB)
- Khi sử dụng dụng cụ nấu ăn và ăn uống ta cần chú ý những gì?(HSK)
-GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS. Khen ngợi những HS có ý thức học tập tốt.
-Dặn HS sưu tầm tranh ảnh về các thực phẩm thường được dùng trong nấu ăn để học bài” Chuẩn bị nấu ăn” và tìm hiểu cách thực hiện một số công việc chuẩn bị trước khi nấu ăn ở gia đình
-Muốn thực hiện công việc nấu ăn cần phải có các dụng cụ thích hợp
-Khi sử dụng dụng cụ nấu ăn và ăn uống cần chú ý sử dụng đúng cách, đảm bảo vệ sinh,an toàn.
Rút kinh nghiệm:
Thứ năm 12 tháng 09 năm 2013
Luyện từ và câu:
Tiết 38 TỪ ĐỒNG ÂM
I.- Mục tiêu:
Hiểu thế nào là từ đồng âm .
-Biết phân biệt được một số từ đồng âm bài tập 1 mục 3; đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm (2 tròn số 3 từ BT2 ), bước đầu hiểu các từ đồng âm qua mẫu chuyện vui và câu đố.
Giáo dục HS sử dụng đúng vốn từ, thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II.- Đồ dùng dạy học:
-GV :SGK.Các mẫu chuyện, câu đố vui, ca dao, tục ngữ có từ đồng âm.
Một số tranh ảnh nói về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên gọi giống nhau.
-HS: SGK,vở ghi
III.- Các hoạt động dạy – học:
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4’ I-Kiểm tra bài cũ :
33’
1’
12’
20’
-Gọi 3 HS(Y,TB) : GV chấm vở viết đoạn văn tả cảnh bình yên của một miền quê hoặc một thành phố mà em biết.
-GV nhận xét.
II-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Các em đã được học về từ trái nghĩa ở những tiết trước. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thế nào là từ đồng âm, biết nhận diện một số từ đồng âm trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm.
2- Bài mới
Nhận xét:-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-GV giao việc: Bài tập cho một số câu văn. Nhiệm vụ của các em là đọc kĩ các câu văn ở bài tập 1 và xem dòng nào ở bài tập 2 ứng với câu văn ở bài tập 1.
-Cho HS làm bài -Cho HS trình bày
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
-Dòng 1 của bài tập 2 ứng với câu 1 của bài tập 1.
-Dòng 2 của bài tập 2 ứng với câu 2 của bài tập 1.
-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
-Có thể cho HS tìm một vài ví dụ ngoài những ví dụ đã biết.
3-Luyện tập:
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
-GV giao việc:
*Các em đọc kĩ các câu a,b,c.
*Phân biệt nghĩa của các từ đồng âm trong các cụm từ của câu a, b, c.
+Câu a(GV: các em xem trong câu a có những từ nào giống nhau rồi phân biệt nghĩa của các từ đó).
-Cho HS trình bày kết quả bài làm.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:
*Đồng (trong cánh đồng): khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy, trồng trọt.
*đồng (trong trống đồng): kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi, thường dùng làm dây điện và chế hợp kim.
*Đồng (trong một nghìn đồng): đơn vị tiền tệ.
+Câu b (Cách tiến hành như câu a) GV chốt lại kết quả đúng:
*Đá (hòn đá): chất rắn cấu tạo nên vỏ trái đất, kết
-Lắng nghe
- HS lắng nghe.
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-HS làm bài cá nhân.
-Một số HS trình bày kết quả bài làm
-Lớp nhận xét.
-3HS đọc.
-HS tìm ví dụ.
-1HS đọc
-HS làm bài.
-Một vài em trình bày.
-Lớp nhận xét
-HS ghi lại ý đúng.
-HS ghi ý đúng.
3’
thành từng tảng, từng hòn.
*Đá (đá bóng): đưa nhanh chân và hất mạnh bóng cho xa ra hoặc đưa bóng vào khung thành đối phương.
+Câu c (Cách tiến hành như câu a) GV chốt lại lời giải đúng:
*Ba (trong ba và má): chỉ người bố (hoặc cha).
*Ba (trong 3 tuổi): chỉ số 3, số đứng sau số 2 trong dãy số tự nhiên.
Bài 2 :Cho HS đọc yêu cầu bài tập .
-GV giao việc: BT cho 3 từ bàn, cờ, nước. Nhiệm vụ của các em là tìm nhiều từ “cờ” có nghĩa khác nhau, nhiều từ “nước” có nghĩa khác nhau, nhiều từ
“bàn” có nghĩa khác nhau và đặt câu với các từ cờ, các từ bàn, các từ nước để phân biệt nghĩa giữa chúng.
-Cho HS làm bài mẫu sau đó cả lớp cùng làm.
GV lưu ý HS: ít nhất mỗi em đặt 2 câu có từ cờ, 2 câu có từ bàn, 2 câu có từ trước.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
+2 câu có từ bàn với nghĩa từ bàn khác nhau.
Cái bàn học của em rất đẹp.
Tổ em họp để bàn về việc làm báo tường..
+2 câu có từ cờ:
Cờ đỏ sao vàng là Quốc kì của nước ta.
Cờ vua là môn thể thao đòi hỏi trí thông minh.
+2 câu có từ nước:
Nước giếng nhà em rất trong.
Nước ta có hình chữ S.