I.- Mục tiêu:
Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của bài tập 1BT2 3 trong 4 câu ơ bài tập 3.
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu BT4 chọn 2 hoặc trong ý abcd đặt được câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa ở BT4,5
- GD HS có tính sáng tạo ,ham thích học TV II.- Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ + 3 tờ phiếu.
III.- Các hoạt động dạy – học:
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1) Ổn định :KT đồ dùng HS 2) Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra 3 HS (làm lại các bài tập về từ trái nghĩa) - GV nhận xét
HS1: làm bài tập 1 (luyện tập) -HS2: làm bài tập 2 (luyện tập)
-HS3: làm bài tập 3 (luyện tập)
32’
1’
6’
5’
6’
7’
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Các em đã học về từ trái nghĩa.
Hôm nay, các em sẽ vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập tìm từ trái nghĩa. Sau đó, các em sẽ đặt câu với cặp từ trái nghĩa.
b) Luyện tập:
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho 3 HS)
- Cho HS trình bày kết quả. GV nhận xét , chốt lại kết quả đúng
a/ ít – nhiều b/ chìm – nổi c/nắng – mưa d/ trẻ – già
Bài2: Hướngdẫn HSlàm bài tập(tiến hành như bài tập 1)
-GV chốt lại: các từ trái nghĩa cần điền vào ô trống là :
a/ lớn b/ già c/ dưới d/ sống Bài3: Hướng dẫn HS làm bài tập (tiến hành như bài tập 1)
-GV chốt lại: các từ thích hợp cần điền vào ô trống là :
a/ nhỏ b/ lành c/ khuya d/
sống
Bài 4:.Cho HS đọc yêu cầu bài tập 4
- GV giao việc : các em có nhiệm vụ tìm những từ trái nghĩa nhau tả hình dáng, tả hành động, tả trạng
- HS lắng nghe.
-1HS đọc to, cả lớp lắng nghe.
- HS nhận việc, làm bài cá nhân, 3 HS làm bài vào phiếu và dán trên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
- HS làm bài tập
- Các nhóm trao đổi tìm những cặp từ trái nghĩa đúng yêu cầu của đề
- Đại diện các nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
7’
thái và tả phẩm chất
- Cho HS làm việc: GV phát phiếu cho các nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét + những cặp từ tìm đúng:
a/Tả hình dáng: cao – thấp; cao – lùn; cao vống – lùn tịt
béo – gầy …
b/ Tả hành động: đứng – ngồi; lên – xuống; vào – ra c/ Tả trạng thái: buồn – vui; no – đói; sướng – khổ
…
d/ Tả phẩm chất: tốt – xấu; hiền – dữ; ngoan – hư
…
Bài 5: Cho HS đọc yêu cầu bài
-GV giao việc: Các em chọn một cặp từ trong các cặp từ vừa tìm được, đặt câu với cặp từ đó
- Cho HS đặt câu - Cho HS trình bày
- GV nhận xét và khẳng định những câu HS đặt đúng, đặt sai
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe - Mỗi em đặt 2 câu với 2 từ trái nghĩa nhau.
HS trình bày 2 câu vừa đặt - Lớp nhận xét.
3’ 4 )Củng cố :
- Thế nào là từ trái nghĩa ? (HS Y)
- GV nhấn mạnh một vài sai sót thường gặp cần lưu ý tránh.
-HS trả lời -Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm lại vào vở các bài tập 4, 5
- Chuẩn bị tiết sau : đọc trước bài” mở rộng vốn từ : Hoà bình”
Rút kinh nghiệm:
**************************
Tập làm văn
Tiết 31: TẢ CẢNH ( Kiểm tra 1 tiết ) I / Mục đích yêu cầu :
Viết được bài văn miêu tả hoàn chỉnh có dủ 3 phần MB,TB,KB thể hiện roc sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả.
Diễn đạt thành câu ,bước đầu biết dùng từ ngữ hình ảnh gợi tả trong bài văn . - GDHS tính sáng tạo ,cẩn thận
II / Đồ dùng dạy học :
GV :Bảng phụ viết đề bài , cấu tạo của bài văn tả cảnh . HS : Giấy kiểm tra .
III / Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
38’
1’
3’
34’
1’
I) / Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS II / Bài mới :
1 / Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay , các em sẽ làm một bài kiểm tra viết về văn tả cảnh .
2 / Hướng dẫn làm bài :
-GV treo bảng phụ có ghi sẵn 3 đề , cấu tạo của bài văn tả cảnh .
-GV cho HS đọc kĩ một số đề và chọn đề nào các em thấy mình có thể viết tốt . Khi đã chọn , phải tập trung làm không được thay đổi .
3 / Học sinh làm bài : -GV cho HS làm bài . -GV thu bài làm HS . 4 / Củng cố dặn dò :
-GV nhận xét tiết kiểm tra .
-Về nhà xem trước nội dung tiết TLV tuần 5 , nhớ lại một số đểm số em có trong tháng để làm tốt bài tập thống kê .
-HS đọc kỹ các đề trong bảng phụ và chọn đề .
-HS làm bài vào vở . -HS nộp bài cho GV . -HS lắng nghe.
Rút kinh nghiệm:
*********************
Toán
Tiết 19 : LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố và rèn kỉ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ . - Rèn HS thực hiện đúng, nhanh, thành thạo .
-Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác II – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK ,bảng phụ . 2 – HS : SGK ,VBT .
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu : T
G
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
5/
32’
1’
7’
8’
8’
1 – Ổn định lớp : KT dụng cụ HS 2 – Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 HS chữa bài tập 3 /21 - Nhận xét,sửa chữa .
3 – Bài mới :
a – Giới thiệu bài : Luyện tập b Hoạt động :
Bài 1 :Y/c HS tóm tắt rồi giải vào VBT.
-Nhận xét ,sửa chữa .
Bài 2 :Chia lớp làm 4 nhóm . -HD HS thảo luận nhóm .
-Đại diện nhóm trình bày kết quả . -Nhận xét ,sửa chữa .
Bài 3 :Gọi 1 hs đọc đề .
-HD HS tìm số người đào mương sau khi bổ sung thêm người là bao nhiêu ?
-Y/c HS tóm tắt bài toán ..rồi giải vào VBT .
-1 HS lên bảng chữa.
- HS nghe . -Tóm tắt :
3000đồng /1 quyển :25 quyển 1500đồng /1quyển :…quyển -HS giải .
3000 đồng gấp 1500đồng số lần là : 3000:1500 = 2 (lần )
Nếu mua vở với giá 1500đồng 1 quyển thì mua được số vở là :
25 x 2 = 50 (quyển ) ĐS :50 quyển
-HS thảo luận nhóm .
-Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả . -HS đọc đề .
-Số người tất cả là : 10+20 =30 (người ) Tóm tắt : 10người :35 m
30 người :…m?
HS giải vào vở .1 HS khá giải trên bảng Bài giải
30 người gấp 10 người số lần là : 30 : 10 = 3 (lần )
30 người cùng đào trong 1 ngày được số mét mương là :
8’
2’
-Nhận xét ,sửa chữa .
Bài 4 :Cho HS giải vào VBT . -Nhận xét ,sửa chữa .
4– Củng cố,dăn dò :
-Có mấy cách giải bài toan có liên quan đến quan hệ tỉ lệ? (HS KG)
- Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập chung .
35 x 3 =105 (m) ĐS :105 m.
-HS giải . ĐS : 200bao . -Có 2 cách giải . - HS nghe .
Rút kinh nghiệm:
********************
Địa lý
Tiết 4 : SÔNG NGÒI A- Mục tiêu :
Nêu được một số đặt điểm chính và trò của sông ngòi VN mạng lưới sông ngòi dày đặc .
Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn )và có nhiều phù sa.
Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống :bồi đắp phù sa ,cung cấp nước tôm cá,nguồn thủy điện …
Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi nước lên xuống theo mùa mùa mưa thường có lũ lớn mùa khô nước sông hạ thấp .
Chỉ được vị trí một số con sông : Sông Hồng ,sông Thái Bình,tiifn,Hậu ,Đồng Nai,Mã ,Cả tên bản đồ (lược đồ )
B- Đồ dùng dạy học :
GV : - Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam.
HS : SGK.
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
3/
I- Ổn định lớp :
II - Kiểm tra bài cũ : “Khí hậu”.
+ Hãy nêu đặc điểm của khí hậu
- Hát - HS trả lời
28’
1’
7’
9/
11/
nhiệt đới gió mùa ở nước ta ? (HSTB) + Khí hậu miền Bắc & miền Nam khác nhau như thế nào ? (HSKG) - Nhận xét,
III- Bài mới :
1 - Giới thiệu bài : “Sông ngòi”.
2- Hoạt động :
Hoạt động1 :.làm việc cá nhân hoặc theo cặp
a).Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
-Bước 1: HS dựa vào hình 1 trong SGK để trả lời các câu hỏi sau : + Nước ta có nhiều sông hay ít sông so với các nước mà em biết ? (HSTB,Y)
+ Kể tên & chỉ trên hình 1 vị trí một số sông ở Việt Nam . (HSKG)
+Ở miền Bắc & miền Nam có những con sông lớn nào ?
+ Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung .
-Bước 2:GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện phần trình bày .
* Kết luận : Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc & phân bố rộng khắp trên cả nước
*Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
b). Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa. Sông có nhiều phù sa .
-Bước1: + GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm kẻ &
hoàn thành nội dung bảng thống kê dựa vào hình 2, hình 3 SGK
-Bước 2 :
+ GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp .
-HS trả lời -HS nghe.
- HS nghe .
- Nước ta có rất nhiều sông.
- Sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình,…
ở miền Bắc; sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,… ở miền Nam; sông Mã, sông Cả, sông Đà Rằng,… ở miền Trung . -(HSTB)Ở miền Bắc : sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình... Ở miền Nam : sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,…
--(HSKG) Sông ngòi miền Trung thường ngắn & dốc .
-Một số HS trả lời các câu hỏi trước lớp.
Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt nam các sông chính .
-HS nghe.
-HS theo dõi
- HS làm việc theo nhóm, các nhóm cùng đọc SGK trao đổi & hoàn thành bảng thống kê .
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác theo dõi & bổ sung ý kiến . - Bồi đắp nên nhiều đồng bằng . Cung cấp nước cho đồng ruộng . Là nguồn thuỷ
3/
+ GV sữa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời của HS .
*Hoạt động3: (làm việc cả lớp) c)Vai trò của sông ngòi
- GV yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi .
-HS lên bảng chỉ trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam .
- Vị trí 2 đồng bằng lớn & những con sông bồi đắp nên chúng .
- Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-ly & Trị An .
* Kết luận : Sông ngòi bù đắp phù sa tạo nên nhiều đồng băng. Ngoài ra, sông còn là đường giao thông quan trọng, là nguồn thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất & đời sống, đồng thời cho ta nhiều thuỷ sản.
IV - Củng cố :
+ Đồng bằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam Bộ do những con sông nào bồi đắp nên ?
+ Kể tên & chỉ vị trí của một số nhà máy thuỷ điện của nước ta mà em biết.
- Nhận xét tiết học .
-Bài sau:” Vùng biển nước ta”
điện & là đường giao thông . Cung cấp nhiều tôm, cá.
-Gọi 2 HS lên chỉ .
-Sông Hồng và sông Cửu Long.
-HS kể tên & chỉ vị trí của một số nhà máy thuỷ điện của nước ta.
-HS nghe .
Rút kinh nghiệm:
Thứ sáu ngày 06 tháng 09 năm 2013
Kể chuyện
Tiết 32: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI . I . MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Rèn kĩ năng nói :
Dựa vào lời kể của GV , những hình ảnh minh hoạ phim trong SGK và lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh , kể lại được câu chuyên Tiếng vĩ cầm đúng ý ,ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện .
-Kết hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ một cách tự nhiên .
Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mỹ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược VN .
Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện .
II . CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Thể hiện sự cảm thông cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri.
Phản hồi lắng nghe tích cực.
III . CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
Kể chuyện sáng tạo .
Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện . Tự bộc lộ
IV . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
GV : Các hình ảnh minh hoạ phim trong SGK , bảng phụ viết sẵn ngày tháng năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mỹ ( 16 /03 /1968) , những người Mỹ trong câu chuyện
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
T.G Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 ‘ 3’
1’
5’
IỔn định :KT sự chuẩn bị HS II/ Kiểm tra bài cũ :
1 HS kể lại 1 việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương , đất nước của 1 người mà em biết.
III)/ Bài mới : a. Khám phá:
Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai là bộ phim của đạo diễn Trần Văn Thuỷ , đoạt giải Con Hạc vàng tại Liên hoan phim Châu Á , Thái Bình Dương năm 1999 ở Băng Cốc .Bộ phim kể về cuộc thảm sát vô cùng tàn khốc của quân đội Mỹ ở thôn Mỹ Lai… sáng ngày 16/03/196 và hành động dũng cảm của những người Mỹ có lương tâm đã ngăn chặn ,tố cáo vụ thảm sát man rợ của quân đội Mỹ ra trước công luận.
b / Kết nối :
-GV kể lần 1và kết hợp các dòng chữ ghi ngày, tháng ,tên riêng kèm chức vụ , công việc của lính Mỹ .
- HS kể lại 1 việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương , đất nước.
-HS lắng nghe.
- HS vừa nghe vừa theo dõi trên bảng
25’
3’
2’
-GV kể lần 2 kết hợp giới thiệu từng hình ảnh trong SGK.
c. Thực hành :
a/ Kể chuyện theo nhóm :Cho Hs kể theo nhóm , mỗi em kể từng đoạn sau đó kể cả câu chuyện.
b/ Thi kể chuyện trước lớp : -Cho HS thi kể chuyện .
-GV nhận xét khen những HS kể đúng , kể hay .
* / Hướng dẫn HS tìm hiểu ND, ý nghĩa câu chuyện
Hỏi : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
-Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện .
d. Áp dụng :
-Nêu lại ý nghĩa câu chuyện .
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe;đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết kể chuyện tuần sau để tìm được 1 câu chuyện ca ngợi hoà bình , chống chiến tranh .
-HS vừa nghe vừa nhìn hình mình hoạ .
- HS kể theo nhóm , kể từng đoạn sau đó kể cả câu chuyện.
- Đại diện nhóm thi kể chuyện . -Lớp nhận xét , bình chọn bạn kể chuyện hay nhất .
-HS thảo luận về ý nghĩa câu chuyện .
- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện . -HS lắng nghe.
Rút kinh nghiệm:
**********************
Khoa học VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ I . MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì.
Thực hiện cá nhân ở tuổi dậy thì.
-GD HS giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ
II . CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
- Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
- Kĩ năng xác định giá trị của bản thân, tự chăm sóc vệ sinh cơ thể.
- Kĩ năng quản lí thời gian và thuyết trình khi chơi trò chơi “tập làm diễn giả” về những việc nên làm ở tuổi dậy thì.
III . CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
Động não.
Thảo luận nhóm.
Trình bày 1 phút.
Trò chơi
IV . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : 1 – GV :._ Hình trang 18 , 19 SGK 2 – HS :SGK
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
3’
28’
1’
7’
5’
I- Ổn định : KT sự chuẩn bị của HS
II- Kỉêm tra bài cũ : “Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già”.
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già có mấy giai đoạn - Nhận xét KTBC
III – Bài mới : a. Khám phá
: “ Vệ sinh ở tuổi dậy thì “ b. Kết nối :
2 – Hoạt động : a) Hoạt động 1 : c. Thực hành:
- Động não .
Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì Cách tiến hành:
- Bước 1: GV giảng và nêu vấn đề Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyền dầu ở da hoạt động mạnh .
Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ và tránh bị mụn “ trứng cá”
- Bước 2:+ GV sử dụng phương pháp động não , yêu cầu mỗi HS nêu ra một ý kiến ngắn gọn .
+ GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đã kể trên
Kết luận : Tất cả những việc làm trên là .
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi .
-HS nêu những việc làm : rửa mặt , gội đầu ,tắm rửa , thay quần áo … - HS nêu.
-HS nghe
7’
9’
3’
cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể nói chung . Nhưng ở lứa tuổi dậy thì , cơ quan sinh dục mới bắt đầu phát triển .Vì vậy, chúng ta cần phải biết cách giữ vệ sinh cơ quan sinh dục b) Hoạt động 2 :.
- Bước 1: Làm việc với phiếu học tập : GV chia lớp thành các nhóm nam và các nhóm nữ riêng . Phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập
- Bước 2: Chữa bài tập theo từng nhóm nam, nữ riêng
GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong mục bạn cần biết trang 19 SGK .
c) Hoạt động3 : Quan sát tranh và thảo luận
Mục tiêu: HS xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì .
Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình lần lượt quan sát các hình 4,5,6,7, trang 19 SGK và trả lời các câu hỏi : Chỉ và nói nội dung của từng hình .
- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất ? (HSKG)
- Bước 2: Làm việc cả lớp .
- GV khuyến khích HS đưa thêm những ví dụ khác với SGK về những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
- Ở tuổi dậy thì chúng ta cần làm gì ? (HSTB)
Kết luận: Như mục “ Bạn cần biết “ phần 3 d) Hoạt động4 Trò chơi “Tập làm diễn giả “
Mục tiêu : Giúp HS hệ thống lại những
-Mỗi nhóm 4 em :
+ Nam nhận phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nam “
+Nữ nhận phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ “
-HS theo dõi . - 2 HS đọc .
-HS quan sát các hình 4,5,6,7, trang 19 SGK và trả lời các câu hỏi : Chỉ và nói nội dung của từng hình . - Cần ăn uống đủ chất , tăng cường luyện tập thể dục thể thao , vui chơi giải trí lành mạnh ; tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu, bia, ma tuý…...
- Đại diện từng nhóm trình bày kêt quả thảo luận của mình .
- HS đưa thêm ví dụ .
HS lắng nghe .
- 6 HS lên trình bày mỗi em đóng một vai
-HS trả lời