2 Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài lên bảng.. 2 Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu bài học và ghi tựa bài lên bảng.. 2 Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu giờ học và
Trang 1TUẦN 2
Ngày dạy: Thứ hai ngày 10 tháng 09 năm 2013
Phân môn: Tập đọc-Kể chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót
cư xử không tốt với bạn (trả lời được các CH trong SGK)
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa bài tập đọc và kể chuyện
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi bài: “Hai bàn tay em”
- Gv nhận xét và cho điểm HS
2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng
* Hoạt động 2: Luyện đọc
1) Đọc mẫu:
- Gv đọc mẫu toàn bài một lược thể hiện
giọng đọc phù hợp với diễn biến nội
dung câu chuyện
2) Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) đọc từng câu:
- GV yêu câu HS đọc từng câu trong bài
- GV theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho
- GV giải nghĩa từ khó trong SGK
- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi, cả lớptheo dõi và nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp nhau (đọc 2 lần)
- HS luyện phát âm từ khó theo GV
- Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp nhau (đọc 2 lần)
- HS luyện đọc theo GV:
+ Tôi đang nắn nót viết từng chữ thì / Cô-
rét-ti chạm khuỷu tay vào tôi, / làm cho cây bút nguệch ra một đường rất xấu //
Trang 2* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 rồi trả
lời câu hỏi :
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
- GV giảng: Vì hiểu lầm nên hai bạn đã
giận nhau, câu chuyện diễn ra như thế
nào, xem hai bạn có làm lành với nhau
không, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 4 và 5
+ Hai bạn làm lành với nhau ra sao?
+ Bố đã trách En- ri- cô như thế nào?
+ Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng
khen?
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV gọi HS khá đọc lại đoạn 3, 4, 5 của
bài
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 3 HS, yêu
cầu HS luyện đọc theo vai
- GV tổ chức cho HS thi đọc giữa các
+ Câu chuyện kể về En- ri- cô và Cô- rét- ti.+ Vì Cô- rét- ti vô tình chạm vào khuỷu taycủa En- ri- cô…
- HS theo dõi:
- 1HS đọc lại đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ HS thảo luận và trả lời:
Vì sao cơn giận, khi bình tỉnh lại En- ri- côthấy rằng bạn không cố ý chạm vào khuỷu taymình Nhìn thấy vai áo bạn sứt chỉ, thấythương bạn và càng hối hận
+ En- ri- cô đã không đủ can đảm để xin lỗiCô- rét- ti
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi + Đúng lời hẹn … Hai bạn nói với nhau sẽkhông bao giờ giận nhau nữa
+ Bố trách là người có lỗi đã không xin lỗi bạntrước lại còn giơ thước dọa đánh bạn
+ En- ri- cô có lỗi nhưng vẫn có điểm đáng khen là cậu biết thương bạn khi thấy bạn vất vả, biết hối hận khi có lỗi.
+ Cô- rét- ti là người bạn tốt, biết quý trọng tình bạn, biết tha thứ cho bạn khi bạn mắc lỗi, chủ động làm lành với bạn.
- HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- HS luyện đọc trong nhóm theo vai
- 2 đến 3 nhóm thi đọc, các nhóm còn lại theodõi và nhận xét
Trang 3* Hoạt động 5: Kể chuyện
- GV gọi HS đọc yêu cầu kể chuyện
- Hỏi: Câu chuyện trong SGK kể theo lời
của ai?
- Vậy phần yêu cầu kể chuyện yêu cầu
chúng ta kể bằng lời của ai?
- Được kể theo lời của En- ri- cô
- Kể theo lời của em
-1 HS đọc , cả lớp theo dõi
- 1 HS kể lại bức tranh 1
- Mỗi hS kể 1 đoạn, HS trong nhóm theo dõi
và chỉnh sửa cho nhau
- Vài HS kể trước lớp
- Phải biết nhường nhịn bạn bè
- Phải biết tha thứ cho bạn bè
- Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi
- Không nên nghĩ xấu về bạn bè
- Cô giáo tí hon
Môn: Toán Tiết 6: Trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần) I/Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần ở hàng chục hoặc
ở hàng trăm)
- Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính trừ
- Bài tập cần làm: 1 (cột 1, 2, 3), 2 (cột 1, 2, 3), 4
II/Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi nội dung của bài tập 1
III/Các hoạt động day-học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm lại bài tập ở tiết trước
- Gv nhận xét và cho điểm HS
2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tự thực
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi vànhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- 1HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp thực hiệnđặt tính ở bảng con
- 1HS lên bảng tính, cả lớp tính vào bảng con
- HS theo dõi:
Trang 4hiện phép tính.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại các
bước tính như SGK
- GV hỏi: Chúng ta bắt đầu tính từ
hàng nào?
b) Phép trừ 627 – 143
- GV hướng dẫn như phép tính trên
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài tập và yêu
cầu HS tự làm bài
- Gv nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- GV tiến hành tương tự như bài tập 1
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - Hỏi: Tổng số tem của hai bạn là bao nhiêu? - Trong đó bạn Bình có bao nhiêu tem? - Bài toán yêu cầu ta tìm gì? - GV yêu cầu HS tự làm bài Tóm tắt Hai bạn có : 335 con tem Bạn Bình : 128 con tem Bạn Hoa : … con tem? - GV nhận xét và cho điểm HS * Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau 432 2 không trừ được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, - viết- 7 nhớ 1 215 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1 217 4 trừ 2 bằng 2, viết 2 - Tính từ hàng đơn vị - HS theo dõi: 627 7 trừ 3 bằng 4, viết 4 - 2 không trừ được 4, lấy 12 trừ 4 bằng 8 143 viết 8 nhớ 1 484 1 thêm 1 bằng 2, 6 trừ 2 bằng 4, viết 4 - 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở: 541 422 564
- - -
127 114 215
414 308 349
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở: 627 746 555
- - -
443 251 160
184 495 395
- 1HS đọc SGK
- Tổng số tem của 2 bạn là 335 co tem
- Bạn Bình có 128 con tem
- Tìm số tem của bạn Hoa
- 1 HS lên bảng làm, Cả lớp làm vào vở:
Bài giải
Số con tem của bạn Hoa là:
335 – 128 = 207 (con tem) Đáp số : 207 con tem
Luyện tập
Môn: Đạo đức
Bài 1: Kính yêu Bác Hồ (tiết 2) I/ Mục tiêu:
Trang 5- Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc.
- Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiều nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với BácHồ
- Thực hiện theo “Năm điều Bác Hồ dạy”thiếu niên nhi đồng
- Biết nhắc nhỡ bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy
- Giáo viên gợi ý và tạo điều kiện cho học sinh tập hợp và giới thiệu một số tư liệu sưutầm được về Bác Hồ
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh về Bác Hồ
- Giấy khổ to, bút, “Năm điều Bác Hồ dạy”
- Vở bài tập Đạo đức 3
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại tựa bài học hôm trước
- GV nhận xét
2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tựa bài lên
bảng
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Yêu HS các nhóm đưa ra ý kiến của mình:
đúng (Đ) hay sai (S) Giải thích lý do
Năm điều Bác Hồ dạy là để dạy cho
thiếu nhi
Muốn trở thành cháu ngoan Bác Hồ,
thiếu nhi phải làm đúng Năm điều Bác Hồ
bạy
Phấn đấu trở thành con ngoan trò
giỏi, là đã thục hiện Năm điều Bác Hồ dạy
Chỉ cần học thuộc Năm điều Bác Hồ
dạy, không cần thực hiện bằng hành động
Ai cũng kính yêu Bác Hồ, kể cả bạn
bè và thiếu nhi quốc tế
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
* Hoạt động 3: Trò chơi “ Hái hoa dân chủ
”
- GV cho HS bốc thăm và trả lời câu hỏi:
+ Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào và ở
đâu?
+ Tại sao Bác Hồ lại mang nhiều tên và hãy
kể 5 tên gọi khác của Bác?
- HS nhắc lại tựa bài, cả lớp theo dõi vànhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận:
- Đ
- Đ
Trang 6+ Bác có công như thế nào với dân tộc Việt
Nam ?
+ Bác Hồ có tình cảm như thế nào đối với
các cháu thiếu nhi?
- GV dặn HS chăm chỉ thực hiện tốt Năm
điều Bác Hồ dạy
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Nguyễn Văn Ba, Thấu Chín, Lý Thụy, …
+ Bác là người tìm ra con đường giải phóng dân tộc, giải phóng đất nước, là người đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa …
+ Bác Hồ rất yêu quý các cháu thiếu nhi và các cháu thiếu nhi cũng kính yêu Bác Hồ
- 3 đến 5 HS nhắc lại Năm điều Bác Hồ dạy
Giữ lời hứa
Ngày dạy: Thứ ba ngày 11 tháng 09 năm 2013
Môn: Toán Tiết 7: Luyện tập I/Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ hoặc có nhớ một lần)
- Vận dụng để giải bài toán có lời văn (có 1 phép tính cộng hoặc trừ)
- Bài tập cần làm: 1, 2(a), 3 (cột 1, 2, 3), 4
II/Các hoạt động day-học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm lại bài tập ở tiết
trước
- Gv nhận xét và cho điểm HS
2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi
tựa bài lên bảng
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài tập và
yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
567 868 387 100
325 528 58 75
242 304 329 25
- 1 HS đọc SGK - 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở: 542 660
- -
318 251
Trang 7- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc tóm tắt của bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS đọc thành đề toán
- Yêu cầu HS giải bài toán
Ôn tập các bảng nhân
Môn: Tự nhiên và xã hội Bài 3: Vệ sinh hô hấp I/ Mục tiêu:
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng
- KN giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em.
II/ Đồ dùng dạy – học:
- Các hình minh họa SGK
- Phiếu giao việc cho HĐ 4
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra VBT của HS - 2 HS mang VBT cho GV kiểm tra
Trang 8- Gv nhận xét và cho điểm HS
2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng
* Hoạt động 2: Lợi ích của việc tập thở
sâu vào buổi sáng
- GV cho HS tập “hít – thở; hít – thở” và
yêu cầu HS tập hít sâu và thở ra theo nhịp
hô
- Hỏi: Khi chúng ta thực hiện động tác thở
sâu, cơ thể chúng ta nhận được lượng
không khí như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu
hỏi: Tập thở vào buổi sáng có lợi ích gì?
- GV kết luận:
Không khí vào các buổi sáng thường rất
trong lành và có lợi cho sức khỏe
* Hoạt động 3: Vệ sinh mũi và họng
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
2 và 3 SGK trang 8
- Hỏi: Bạn HS trong tranh đang làm gì?
- Theo em những việc làm đó có lợi ích
gì ?
- Hằng ngày, các em đã làm những gì để
giữ sạch mũi và họng?
- GV kết luận:
Để mũi và họng luôn sạch sẽ, hằng ngày
chúng ta cần rửa mũi bằng khăn sạch và
sút miệng bằng nước muối Mũi và họng
luôn sạch sẽ giúp ta hô hấp tốt hơn và
phòng bệnh đường hô hấp
* Hoạt động 4: Bảo vệ và giữ gìn cơ
quan hô hấp
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
- GV phát cho HS phiếu giao việc có nôi
dung như sau:
Quan sát các hình minh họa ở trang 9
SGK và thảo luận để trả lời các câu hỏi
sau:
+ Các nhân vật trong tranh đang làm gì?
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 9+ Theo em, đó là việc nên hay không
nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan hô
hấp? Vì sao?
- GV nhận xét kết quả thảo luận
- GV kết luận:
+ Các việc nên làm là tranh 5, 7, 8
+ Các việc không nên làm là tranh 4, 6
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
nhiều khối bụi ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.+ Tranh 5: Các bạn nhỏ chơi nhảy dây trongsân trường đây là việc nên làm, vì trong sântrường có nhiều cây xanh, không khí thoángđãng, trong lành, nhảy dây cũng là một cáchvận động cơ thể
+ Tranh 6: Hai chú thanh niên đang hút thuốc lá trong phòng có hai bạn nhỏ Khối thuốc lá có hại cho cơ quan hô hấp.
Vì vậy không nên hút thuốc lá, hai bạn nhỏ cũng không nên ở trong phòng có nhiều khối thuốc lá.
+ Tranh 7: Các bạn HS đang dọn dẹp lớphọc, bạn nào cũng đeo khẩu trang Đây làviệc nên làm, vì vệ sinh lớp học thườngxuyên thì không khí trong lớp học sẽ thoángđãng, trong lành Khi dọn vệ sinh đeo khẩutrang sẽ ngăn được các chất bụi bẩn bay vàomũi, họng
+ Tranh 8: Các bạn HS đang đi chơi trongcông viên Đây là việc nên làm vì vườn hoa,công viên … là những nơi có không khítrong lành, vào chơi ở những nơi này chúng
ta sẽ được hít thơ bầu không khí ấy
- Mỗi nhóm trình bày 1tranh
- HS lắng nghe
Phòng bệnh đường hô hấp
Phân môn: Chính tả Nghe viết: Ai có lỗi?
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/uya BT2
- Làm đúng BT 3a/b hoặc bài chính tả phương ngữ do GV biên soạn
II/Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn viết chính tả và bài tập 3
III/Các hoạt động day-học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Khởi động
Trang 101) Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết bảng các từ: ngọt ngào,
cái đàn, hạng nhất…
- GV nhận xét và cho điểm HS
2) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn chính tả 1 lần
- Hỏi: Đoạn văn nói lên tâm trạng của
En- ri- cô như thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Tên riêng của người nước ngoài khi viết
có gì đặt biệt?
c) Hướng dẫn viết từ khó:
- GV yêu cầu HS viết các từ khó: Cô-
rét-ti , khuỷu tay , vác củi , can đảm …
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết bài chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại cho HS dò bài
e) Soát lỗi và chấm bài:
- GV mở bảng phụ hướng dẫn HS sửa lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét chữ viết của HS
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và mẫu
- GV chia lớp thành 3 đội, HS chơi trò
chơi tìm từ tiếp sức Đội nào tìm được
GV chọn bài tập 3a hoặc 3b tùy lỗi HS lớp
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảngcon
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
- Đoạn văn nói lên tâm trạng hối hận củaEn- ri- cô, rất muốn xin lỗi bạn nhưngkhông đủ can đảm
- Đoạn văn có 5 câu
- Các chữ đầu câu phải viết hoa và tên riêngcủa người nước ngoài
- Có dấu gạch nối giữa các tiếng
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảngcon
- HS đọc từ trên bảng
- 1HS đọc SGK
Trang 11– Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
Nghe viết: Cô giáo tí hon
Thứ tư ngày 12 tháng 09 năm 2013
Môn: Toán Tiết 8: Ôn tập các bảng nhân I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Thuộc các bảng nhân 2,3,4,5,
- Biết nhân nhẩm thương của các số tròn trăm và tính giá trị của biểu thức
- Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phéptính nhân)
- Bài tập cần làm: 1, 2 (a, c), 3, 4
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Các bảng nhân từ 2 đến 5
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Khởi động
1) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập tiết
trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài lên
bảng
* Hoạt động 2: Ôn tập các bảng nhân
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
các bảng nhân 2, 3, 4, 5
- GV theo dõi và nhận xét
* Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài phần a)
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp vànhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- 10 đến 12 HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
-1 HS đọc SGK
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở:
a) 3 x 4 = 12 2 x 6 = 12
Trang 12- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b)
- Trong phòng ăn có mấy cái bàn?
- Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế?
- Vậy 4 cái ghế được lấy mấy lần?
- Muốn tính số cái ghế trong phòng ăn ta
- Hình tam giác ABC có gì đặt biệt?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ tính chu vi
hình tam giác ABC bằng 2 cách (HS
không cần cần viết phép tính chỉ trả lời
- 1 HS đọc SGK
- Có 8 cái bàn
- Mỗi cái bàn xếp 4 cái ghế
- 4 cái ghế được lấy 8 lần
- 1 HS đọc SGK
- Muốn tính chu vi của 1 hình tam giác, tatính tổng độ dài các cạnh của hình tam giácđó
Trang 13nhân và chuẩn bị bài sau Ôn tập các bảng chia
Phân môn: Tập viết
Bài: Ôn chữ hoa Ă - Â I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ Ă (1 dòng), Â, L (1 dòng),
- Viết đúng tên riêng: Âu Lạc (1 dòng) và câu ứng dụng:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
(1 dòng) bằng cỡ chữ nhỏ
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mẫu chữ hoa: Ă, Â, L
- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn bảng lớp
- Vở tập viết 3, tập 1
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
2) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài mới và ghi tựa bài lên
bảng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát và nêu quy trình:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ nào được viết hoa?
- GV treo bảng chữ cái viết hoa và gọi HS
nêu lại quy trình viết
- GV viết mẫu cho HS quan sát, vừa viết
vừa nhắc lại quy trình viết
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- HS nhắc lại tựa bài
- Có chữ: Ă, Â, L
- HS theo dõi và 3HS nêu lại quy trình đãhọc ở lớp 2
- HS theo dõi GV viết mẫu
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
Trang 14* Hoạt động 3: Hướng dẫn viết từ ứng
dụng
a) Giới thiệu từ ứng dụng:
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu:
Âu Lạc là tên nước ta dưới thời của vua
An Dương Vương đóng đô ở Cổ Loa, nay
thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội
b) Quan sát và nhận xét:
- Từ ứng dụng bao gồm mấy chữ? Là những
chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều
cao như thế nào?
Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải biết ơn
những người đã giúp mình, những người đã
- GV yêu cầu HS quan sát bài viết ở vở tập
viết và yêu cầu HS viết bài như trong VTV
yêu cầu
- GV theo dõi và giúp đỡ HS
- GV thu bài chấm điểm và nhận xét chữ
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- HS quan sát và ngồi đúng tư thế viết bàivào vở tập viết
- 5 đến 10 bài
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết nháp
- Ôn chữ hoa B