1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Ngữ Văn 8

275 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm nhận, phân tích được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Trang 1

- Cảm nhận, phân tích được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở lứa tuổi đến trường trong một vb tự sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh - Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác trong sáng của Thanh Tịnh

2- Tư tưởng- Tình cảm:

-Từ cảm xúc của nhân vật “tôi” trong vb, hs tự bồi dưỡng, làm phong phú và

có chiều sâu thêm tâm hồn , tình cảm của mình Biết yêu quí trân trọng cuộc sống Có

ý thức học tập tích cực hơn

3- Rèn luyện kĩ năng:

- Đọc diễn cảm.Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

II- Phương tiện dạy- học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy :

1- Kiểm tra :

2- Giới thiệu bài mới:

Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên với tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ thường để dấu ấn không phai

mờ Với ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, nhà văn Thanh Tịnh gợi cho ta nhớ lại kỉ niệm ấy qua vb “ Tôi đi học”

3- Bài mới:

8’ Đọc giọng kể, chậm

dịu, sâu lắng Phân

biệt lời kể với lời

thoại

- Cho biết vài nét về

TT từng dạy học, viết văn, làm thơ… TP chính: Quê mẹ; Đi từ

Tuần 1- Bài 1 Tiết 1,2: Tôi đi học

Tiết 3:(Tự học có hướng dẫn) Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Tiết4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Trang 2

ngày tựu trường ở

thời điểm hiện tại rồi

theo dòng hồi tưởng

của nhân vật tôi về

buổi tựu trường đầu

tiên Kỷ niệm ngày

đầu tiên đến trường

của nhân vật tôi gắn

với thời gian, không

khi đứng giữa sân

trường và nghe gọi

tên, phải rời bàn tay

mẹ, cùng các bạn đi

tác của ông thường toát lên vẻ đẹp đằm thắm, trong trẻo, êm dịu

- Ptbđ: tự sự kết hợp yếu

tố miêu tả, biểu cảm

a “Hằng … ngọn núi”:

cảm nhận của nhân vật tôi khi trên đường đến trường

b “Trước … ngày nữa”:

cảm nhận khi đứng giữa sân trường và nghe gọi tên vào lớp

c Cảm nhận của nhân vật tôi trong lớp học

- Cuối thu, thời điểm tựu trường Cảnh thiên nhiên: lá rụng nhiều, mây bàng bạc Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt rè

… gợi nhớ, cơ sở liên tưởng tương đồng tự nhiên

* Thảo luận nhóm – cử đại diện trình bày

Nghe – nhận xét – bổ sung

+ Từ ngữ gợi tả, nghệ thuật so sánh, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, cụ thể

Thanh Tịnh đã diễn tả sinh động tâm trạng bỡ ngỡ, một sự thay đổi lớn của nv “tôi” trong bổi tựu trường đầu tiên

Huế

-Thanh Tịnh là nhà văn

có sáng tác từ trước CMT8 ở các thể loại thơ, truyện Sáng tác của ông toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo

2- Văn bản:

a- Xuất xứ: in trong

tập “Quê mẹ”, xuất bản 1941

b- Thể loại: Truyện

ngắn

c- Đại ý: Kể lại

những kỉ niệm và cảm xúc của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

d- Bố cục: 3 phần II.Đọc-Hiểu văn bản: A- Nội dung:

1- Những sự việc

khiến nhân vật tôi có

những liên tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình: biến chuyển

của cảnh vật sang thu, hình ảnh những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường,…

2-Những hồi tưởng của nhân vật tôi:

a)Tâm trạng khi cùng mẹ đi trên đường đến trường:

- Cảnh vật, con đường vốn rất quen nhưng lần này cảm thấy lạ

- Tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng mình, cảm thấy trang trọng, đứng đắn hơn

- Bỡ ngỡ, lúng túng

b) Khi đứng giữa

Trang 3

tiên như thế nào?

* Diễn biến tâm lý

 thấy quyến luyến

- Ông đốc: hình ảnh một người thầy, một người lãnh đạo rất hiểu tâm lý trẻ, hiền từ, bao dung … Thầy giáo trẻ vui vẻ, giàu lòng yêu thương

- “Cảm giác trong sáng như mấy cành hoa …”,

“ý nghĩ thoáng qua … như một làn mây”

- “Họ như con chim non đứng bên bờ tổ …”

- Kết thúc tự nhiên nhưng hơi bất ngờ Khép lại bài văn nhưng

mở ra một bầu trời mới, một khoảng không gian mới, tình cảm mới

sân trường và nghe gọi tên vào lớp học:

-

Không khí của ngày hội tựu trường: náo nức, vui vẻ nhưng cũng rất trang trọng.

- Cảm thấy nhỏ bé so với trường  lo sợ vẩn vơ

- Hồi hộp, lo sợ chờ nghe gọi tên mình

- Khi sắp vào lớp học thì lo sợ, bật khóc

c) Khi ngồi trong lớp học:

Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với nguời bạn ngồi bên …

3- Hình ảnh những người lớn:

- Thể hiện rõ trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thế hệ trẻ

- Tạo môi trường giáo dục thân thiện, là nguồn nuôi dưỡng tâm hồn các em

B- Nghệ thuật và sức cuốn hút của văn bản:

- Miêu tả tinh tế, chân thật diễn biến tâm trạng của ngày đầu tiên đi học

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi tưởng của nhân vật tôi

- Giọng điệu trữ tình, trong sáng

C- Ý nghĩa văn bản:

Buổi tựu trường đầu

Trang 4

- Hãy nếu giá trị nội

III Tổng kết: Trong

cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ mãi Thanh Tịnh đã diễn tả dòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự đan xen miêu tả, và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua truyện ngắn “Tôi đi học”

4- Luyện tập – Củng cố:

a) Đọc văn bản, em có cảm nhận những điều tốt đẹp nào từ nv “tôi”? (Giàu cảm xúc với tuổi thơ và mái trường thân yêu  trân trọng kỉ niệm  làm tâm hồn trong trẻo hơn)

b) Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến trường khai giảng đầu tiên

c) Nêu ý nghĩa của văn bản? ( Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không bao giờ quên trong kí ức của nhà văn thanh tịnh)

5- Dặn dò:

- Đọc lại văn bản Học bài

- Làm bài tập 1, 2 trang 9 SGK vào vở

- Soạn bài “Trong lòng mẹ”

Trang 5

II- Phương tiện dạy- học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Giới thiệu bài mới:

Ở lớp dưới, các em đã tìm hiểu những mối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa, quan hệ trái nghĩa Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu mối quan hệ khác về nghĩa của từ: Mối quan hệ bao hàm, tức là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ Nghĩa của từ có tính khái quát nhưng phạm vi khái quát nghĩa của từ không giống nhau 

3- Bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

18’ Cho học sinh quan

- Rộng hơn Nghĩa của

từ “đv” bao hàm phạm

vi nghĩa của các từ kia

- Rộng hơn Nghĩa của các từ này hẹp, cụ thể hơn

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa các từ khác

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi

nghĩa cùa từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một từ ngữ được coi là

Trang 6

Hẹp hơn: đầu, Mặt cơ thể.

Rộng hơn: trán, mũi, mắt, chân mày, lông mi, da, miệng, trắng, ngâm ngâm, …

nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa

của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một

từ ngữ khác

- một từ ngữ có thể có nghĩa rộng hơn (khái quát hơn) đối với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp hơn (ít khái quát hơn) đối với từ ngữ khác

II Luyện tập: Giải các bài

tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 10, 11

1) áo  áo dài, áo sơ mi.

a- Xe cộ: xe bò, xe ngựa, xe thồ, xe lu, xe ca, ôtô, môtô, xe buýt, tắc – xi, …

b- Kim loại: chì, đồng, vàmg, bạc, kẽm, thủy ngân, sắt, …

c- Hoa quả: hồng, lan, cam, quýt, lê, mận, táo, bưởi, chuối, …

d- (Người) Họ hàng: ông, bà, cô, cậu, chú, dì, bác, …

e- Mang: xách, khiêng, vác, bê, gánh, …

f- Dụng cụ học tập: bút, thước, compa, màu vẽ, …

4) Những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm:

a- Thuốc lào b- Thủ quỹ c- Bút điện d- Hoa tai

5) Khóc (rộng), nức nở, sụt sùi (hẹp)

6) Từ nào không phù hợp với phạm vi nghĩa của từ “trường học”?

Thầy giáo, hiệu trưởng, tổng phụ trách, phòng, thiết bị, bàn ghế, cửa ra vào, cửa

sổ, công nhân

7) Tìm các từ có nghĩa hẹp hơn từ “Thế vận hội”.

5- Dặn dò:- Học bài - làm lại bài tập – Xem trước bài “Trường từ vựng”

Trang 7

Tiết 4:

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh

1- Kiến thức: Nắm được khái niệm chủ đề của văn bản; Thấy được những thể

hiện của chủ đề trong một vb,tính thống nhất về chủ đề của vb và xác định được chủ

đề của một vb cụ thể

2- Tư tưởng- Tình cảm:

Tự bồi dưỡng tình yêu tn đất nước, yêu con người; có ý thức học để hành

3- Rèn luyện kĩ năng:

- Đọc- hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ vb

- Biết viết một vb bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

II- Phương tiện dạy- học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Giới thiệu bài mới:

Khi nhận xét về bài TLV của hs, có khi gv ghi là vb không mạch lạc hay ý không thống nhất, hoặc xa đề… khiến vb đạt kết quả không cao Để bài làm có tính thống nhất, mạch lạc, thể hiện tốt nội dung, chủ đề… chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản“

kỉ niệm sâu sắc nào

trong thời ấu thơ của

- Căn cứ vào đâu em

biết văn bản này nói

lên những kỉ niệm của

tác giả về buổi tựu

- Đọc thông tin, suy nghĩ trả lời câu hỏi

- Mẹ dẫn đi học ngày đầu tiên, cảm xúc bỡ ngỡ, lúng túng  lo sợ, hồi hộp đợi gọi tên, xếp hàng vào lớp,

…  gợi lên kỉ niệm mơn man của buổi học đầu tiên

- Những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “tôi”

Nhan đề có nghĩa tường minh, thể hiện rõ nội dung

Đối tượng chính “tôi” được lặp lại nhiều lần Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học cũng lặp lại nhiều lần

I- Chủ đề của văn bản:

Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

Trang 8

của nv “tôi” trong buổi

tựu trường đầu tiên

Hãy tìm các từ ngữ

chứng tỏ tâm trạng đó

in sâu vào lòng nv

“tôi” suốt đời? (Các tn,

chi tiết nêu bật cảm

giác bỡ ngỡ khi cùng

mẹ đến trường, vào lớp

học …)  Từ việc

phân tích trên Em hãy

cho biết thế nào là tính

+ Hàng năm …+ Tôi quên thế nào được …+ Tôi đã đi học …

+ Cảm nhận về con đường

…+ Thay đổi về hành vi:

không lội qua sông thả diều, ra đồng nô giỡn  tôi đi học

+ Cảm nhận về ngôi trường, về phòng lớp, bàn ghế, bạn …

* Tính thống nhất về chủ

đề là một trong những đặc trưng quan trọng tạo nên

vb Nó thể hiện cả hai bình diện:

+ Nội dung mỗi phẩn, mỗi chi tiết thể hiện chủ đề, không xa rời

+ Hình thức: thể hiện qua nhan đề, sự sắp xếp các phần mục, hệ thống từ ngữ chủ đề

Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Để viết hoặc hiểu một

vb, cần xác định chủ đề được thể hiện ởnhan đề,

đề mục, trong quan hệ giữa các phần của vb và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại

II Luyện tập: Giải các

bài tập 1, 2, 3 trảnh, 14 SGK

1a)Vb “Rừng cọ quê tôi” viết về cây cọ ở vùng sông Thao – qh tác giả Vẻ đẹp

và sự gắn bó của rừng cọ với người sông thao, ( Thứ tự trình bày: miêu tả cây cọ sự gắn bó của nó với người.) – Không thay đổi được vì nó được trình bày theo một trình

tự hợp lí ( giới thiệu đặc điểm  sự gắn bó…)

b) Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi ( sự gắn bó )

c) + Miêu tả hình dáng cây cọ

+ Sự gắn bó mật thiết giữa rừng cọ và nhân vật “tôi”

+ Các công dụng của cây cọ đối với đời sống  sự gắn bó…

d) Các từ ngữ được lặp lại: rừng cọ, cây cọ, cọ, rừng cọ trập trùng…

+ Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ

+ Người sông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mình

2- Những ý làm cho bài viết lạc đề: b, d.

3- Ý lạc chủ đề : c, g Ý hợp chủ đề nhưng diễn đạt chưa tốt: b, e, l.

* Có thể sắp xếp lại: a, b ( con đường tôi thường đi lại nhiều lần, hôm ấy cũng

thấy lạ, cảnh vật cũng như có nhiều thay đổi.) d,e ( cảm thấy sân trường đông người hơn, ngôi trường cao hơn.)  c ( nghe lời động viên của ông đốc, thấy sự đón tiếp vui

vẻ của thầy giáo và làm quen với lớp  cảm thấy gần gũi , thân thương với lớp học, với người bạn mới.)

Trang 9

* Chú ý:

5- Dặn dò :

- Học bài và làm lại bài tập

- Xem trước bài “ Bố cục của văn bản “

Trang 10

- Có đượcnhững kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí Thấy được đặc điểm của

thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân

hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

3- Rèn luyện kĩ năng: Bước đầu đọc-hiểu một vb hồi kí Vận dụng kiến thức

về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phân tích tp truyện

II- Phương tiện dạy- học: Tranh- Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi” trong vb “ Tôi đi học”

- Những thành công của việc thể hiện cảm xúc,tâm trạng của tác giả là biện pháp nghệ thuật gì? ( Dùng từ ngữ gợi tả, gợi cảm; dùng hình ảnh so sánh đặc sắc, cụ thể hóa những sự vật, tâm trạng, ý nghĩ còn trừu tượng, góp phần làm đậmchất trữ tình ngọt ngào, nhẹ nhàng của kỉ niệm và cảm xúc)

2- Giới thiệu bài mới:

“ Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí về tuổi thơ của Nguyên Hồng Mỗi chương

là một kỉ niệm, một bài thơ trữ tình ghi lại những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại”.( Thạch Lam).Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu chương IV, một trong chín chương của tp, ghi lại những kỉ niệm xúc động về tình mẫu tử của bé Hồng

NH viết văn trước CMT8

Ngòi bút của ông hướng về những người cùng khổ, nhất

I Tìm hiểu chung:

1- Đọc- Giải từ khó:

2- Tác giả: Tên thật

Tuần 2 – Bài 2 Tiết 5,6: Trong lòng mẹ Tiết 7: Trường từ vựng Tiết 8: Bố cục của văn bản

Trang 11

-”đến chứ”: cuộc trò chuyện với ngừoi cô của bé Hồng.

- Cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con và cảm giác hp, vui sướng của BH

- Bề ngoài tỏ ra dịu dàng, thân mật nhưng gương mặt rất kịch

là Nguyễn Nguyên Hồng (1918-1982), quê ở Nam Định Ông

là nhà văn của những người cùng khổ; có sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết, kí, thơ

3- Văn bản:

a) Xuất xứ: Trích

chương IV hồi kí “ Những ngày thơ ấu “ của NH

b) Thể loại: Hồi kí

(tự truyện).Là thể văn ghi chép, kể lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người

kể, người tham gia hoặc chứng kiến

c) Đại ý: Kể lại tình

cảnh đáng thương và tình thương yêu mẹ sâu sắc của bé Hồng

- Bố mới mất, mẹ tha hương cầu thực

- Sống giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của người cô

- Nỗi cô đơn và niềm khát khao tình mẹ của

bé Hồng, bất chấp sự tàn nhẫn, vô tình của

bà cô

2- Nhân vật người cô:

- Đối xử với BH không thật lòng

Trang 12

em thấy thái độ, cử

chỉ, lời nói của

người cô ntnào? Nó

có tác dụng gì?

Hd thảo luận (3’)

- Em hãy phân tích

diễn biến tâm lí BH

trong cuộc đối thoại

với người cô?

- Khi thoáng thấy

+ Lời nói mỉa mai mẹ BH, làm tổn thương tình cảm mẹ con nhằm gieo rắc hoài nghi

để BH khinh miệt, ruồng rẫy mẹ

+Chà đạp lên vết thương lòng người khác; châm chọc, nhục mạ, săm soi, hành hạ BH

- Cô hỏi ngọt nhạt  cúi đầu không đáp; từ chối cô, luôn nghĩ đến mẹ

- Cô mỉa mai mẹ  nghe như sát muối vào lòng, đau đớn, tủi nhục, xúc động vì thương mẹ, thương thân

- Nghe kể về mẹ  dồn dập oán hờn, kìm nén nỗi xót

xa, căn ghét cổ tục phong kiến

* Làm trò cười, thẹn và tủi nhục

“Khác nào ảo ảnh dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa

sa mạc”  xúc động mạnh khi đột ngột gặp lại mẹ

- Mẹ xoa đầu hỏi  nhận được sự âu yếm vỗ về của người mẹ thì niềm vui sướng mới vỡ ra thành tiếng khóc

- Có cảm giác ấm ấp mơn man khắp da thịt Chú bồng bềnh trôi rong cảm giác sung sướng, ước ao mình bé

- Là người cay nghiệt thâm độc, luôn gây ra nỗi đau cho người khác

3- Nhân vật bé Hồng: a- Tình thương yêu mãnh liệt đối với mẹ:

- Lúc nào cũng nghĩ đến mẹ và thông cảm với mẹ

- Không dao động, không suy giảm tình cảm kính yêu dành cho mẹ

- Vô cùng đau đớn, phẫn uất khi nghe lời dèm pha, nhục mạ mẹ

- Ghét những hủ tục phong kiến

b- Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ:

- Chạy đuổi theo xe với cử chỉ vội vã, lập cập; bối rối gọi “Mợ ơi!”

- Chân ríu lại, lên xe ngồi cạnh mẹ, òa lên khóc nức nở  dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tửi mà mãn nguyện …

- Cảm nhận mẹ vẫn tươi như ngày nào, ngây ngất sung sướng khi ở trong lòng mẹ

… Ước ao mình nhỏ lại

Cảm nhận của bé Hồng về tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng khi gặp mẹ

Trang 13

- Hãy nêu giá trị

nghệ thuật của đoạn

- Đây là những con người xuất hiện nhiều trong thế giới nv của ông NH dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương và trân trọng

Nhà văn diễn tả thấm thía nỗi cơ cực và tủi nhục mà

họ gánh chịu Ông cũng thấu hiểu, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của họ

- Tình cảm gia đình, đặc biệt là tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, là cội nguồn của các tình cảm khác Nó là nguồn tình cảm,

là chỗ dựa tinh thần lớn lao, vững chắc Ta phải biết ơn cha mẹ, biết trân trọng tình cảm gia đình

B- Nghệ thuật:

-Tạo dựng được mạch

truyện, mạch cảm xúc trong đoạn trích tự nhiên, chân thực

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng độc giả

- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động chân thật –

C- Ý nghĩa văn bản:

Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

III- Tổng kết: Đoạn

văn “TLM” trích hồi

kí “ Những ngày thơ ấu” của NH, đã kể lại một cách chân thực

và cảm động những cay đắng và tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh

4- Luyện tập- củng cố:

- Tóm tắt vb : Chương IV có 2 phần Phần 1 kể lại cuộc chuyện trò giữa người cô và

BH , Dù cô tìm đủ mọi cách để H khinh miệt và ruờng rẫy mẹ mình, nhưng bé vẫn thông cảm và thương mẹ hơn Em căm thù những cổ tục PK đã đày đọa mẹ Phần 2 kể lại cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con vào một buổi chiều tan học Đoạn văn đã diễn tả tinh tế

và xúc động về niềm sung sướng hạnh phúc vô bờ khi được ở trong lòng mẹ

Trang 14

- Phát biểu cảm nghĩ của em về tình mẫu tử được thể hiện trong bài này?

- Đọc lại một đoạn văn trong vb này và nêu tác dụng của một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm trong đv đó

Trang 15

Tiết 7:

TRƯỜNG TỪ VỰNG

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy : Giúp hs

1- Kiến thức: - Nắm đượckhái niệm trường từ vựng.

2- Tư tưởng- Tình cảm :

Có ý thức học để nắm vững kiến thức, giúp ích cho việc học văn, làm văn… 3- Rèn luyện kĩ năng:- Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một

trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi

- vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-hiểu và tạo lập vb

II- Phương tiện dạy – học : Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy :

1- Kiểm tra bài cũ :

2- Giới thiệu bài mới :

Nhóm từ “quần zean, áo thun, áo dài, áo bà ba, quần tây” trong bài tập trên thuộc trường từ vựng “y phục” Vậy thế nào là trường từ vựng, chúng ta cùng tìm hiểu

Mặt, mắt, da, gò má,đùi, đầu, cánh tay, miệng  chỉ bộ phận cơ thể người

I- Thế nào là trường

từ vựng?

1- Khái niệm: Trường

từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

2- Lưu ý:

a) Một trường từ vựng

có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

b) Một trường từ vựng

có thể bao gồm những

từ khác biệt nhau về từ loại

c) Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau do hiện tượng từ nhiều nghĩa d) Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống

Trang 16

Trường thời tiết

 Do hiện tượng từ nhiều nghĩa

hàng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng

để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt ( phép nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ…)

a- Khứu giác: mũi, thơm

b- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính

5) a- Lưới:

- Ttvựng dụng cụ để đánh bắt cá: lưới, nơm, chài, vó, đú, câu, …

- Ttvựng dụng cụ thể thao: lưới, vợt, bóng, còi, …

- Ttvựng tổ chức vây bắt: lưới, bủa, bao vây, …

- Ttvựng chỉ các hoạt động săn bắt: lưới, bẫy, bắn, … b- Lạnh:

5- Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập

- Xem trước bài “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”

Trang 17

Tiết 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc hiểu vb

II- Phương tiện dạy – học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Chủ đề vb là gì? Nêu sự hiểu biết của em về tính thống nhất về chủ đề của vb?

- Chứng minh tính thống nhất về chủ đề của vb “ Người thầy đạo cao, đức trọng”

2- Giới thiệu bài mới:

Một vb hay, gây nhiều ấn tượng trong lòng người đọc thường do nhiều yếu tố như chủ đề, dùng từ viết câu, diễn đạt… Bố cục của vb cũng là một yếu tố cần thiết

Bố cục hợp lí, rõ ràng, mạch lạc sẽ giúp người đọc tiếp nhận vb dễ dàng

Phần còn lại

+ Mở đầu vb: giới thiệu tổng quát về nhân vật

+ Thân bài: triển khai các ý:

 Người thầy đạo cao đức trọng đương thời

 Đức trọng của thầy khi không còn dạy

+ Kết bài: Niềm thương tiếc của mọi người Khẳng định lại vấn đề

- Phần mở bài: nêu lên chủ đề của vb

- Phần thân bài: triển khai các

I Bố cục của văn bản:

*Bố cục của văn bản là

sự tổ chức các đoạn văn

để thể hiện chủ đề Văn bản thường có bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Phần kết bài tổng kết

chủ đề của vb

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài

Trang 18

kiện nào? Các sự kiện

ấy được sắp xếp theo

• Sắp sếp theo hồi tưởng + thời gian + sự liên tưởng đói lập những cảm về cùng một đối tượng (trước đây và trong buổi

tt đầu tiên)

+ N2: thương mẹ và lòng căm ghét những cổ tục phong kiến

Niềm vui sướng cực độ khi ở trong lòng mẹ

+N3: Không gian + thời gian;

chỉnh thề - bộ phận; hoạt động, trạng thái; ngoại hình, nội tâm;

+N4 Các sv thể hiện tài cao, đức trọng trong lúc còn dạy học, làm quan

Các sv thể hiện đức trọng khi ông cáo quan về ở ẩn

cùa vb:

Nội dung phần thân bài thường dược trình bày theo một thứ tự tùy thuộc vào kiểu vb, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp sếp theo trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc

4- Củng cố - Luyện tập:

1) a- Miêu tả sân chim theo thứ tự không gian : xa  gần  đến tận nơi  đi

xa dần

b- Trình bày theo thứ tự thời gian: sáng  chiều  hoàng hôn  tối

c- Chứng minh một luận điểm:

+ Đ1: Nêu luận điểm

+ Đ2, đ3: dẫn chứng để chứng minh luận điểm

Trang 19

Tiết 9: Văn bản:

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố) Ngày dạy:

I Mục tiêu bài dạy: Giúp hs 1- Kiến thức: Nắm được

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả , kể chuyện và xây dựng nhân vật

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự

sự để pt tp tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

II Phương tiện dạy học: giáo án điện tử.

III Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra:

Em hãy phân tích diễn biến tâm lí bé Hồng trong vb “Trong lòng mẹ”

2- Giới thiệu bài mới:

“Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu trong sự nghiệp viết văn của NTT, đồng thời là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất của trào lưu vhht trước CMT8 Tác phẩm không chỉ phản ánh xã hội nông thôn đương thời một cách tập trung, điển hình nhất

mà còn xây dựng cả một thế giới nhân vật chân thực, sinh động, có những điển hình bất hủ Tiết học này giúp chúng ta hiểu điều đó hơn

3- Bài mới:

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản

7’ - Cho biết vài nét về

- Được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh

về VHNT (năm 1996)

I-Tìm hiểu chung:

1- Tác giả: NTT (1893 –

1954) , quê ở Lộc Hà – Bắc Ninh Ông là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thực trước CM; là người

am tường trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học

Tuần 3 – Bài 3 Tiết 9: Tức nước vỡ bờ Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Tiết 11,12: Viết bài TLV số 1

Trang 20

+ Cuộc đối mặt với bọn cai lệ.

- Đã bán 1 đứa con gái, 1 ổ chó, 2 gánh khoai để nộp suất sưu cho em chồng

Nhà không còn gì Con đói

Anh Dậu bị bệnh, bị đánh trói đến ngất Chúng trả về, anh mới tỉnh Chị Dậu nấu cháo cho chồng ăn

 Tình thế nguy ngập, khốn cùng, đòi gỏi chị phải bảo vệ chồng

- Viên quan chỉ huy một tốp lính lệ, phục vụ nơi nha phủ

- Giúp quan địa phương truy thu thuế của nông dân

“Sầm sấp … dây thừng”, kèm theo tiếng thét và lệnh nộp sưu  công cụ để đánh trói, thái độ hùng hổ để ra oai, trấn áp

+ Cai lệ được sự bao che, nhân danh “phép nước” để hành động; đại diện cho

“nhà nước” mà ra oai, là hiện thân của trật tự pk, của thế lực áp bức

thuật, sáng tác

- Tắt đèn là tp tiêu biểu nhất của nhà văn

2- Văn bản:

a- Xuất xứ: Trích chương

XVIII của tác phẩm “Tắt đèn”

b- Đại ý: Kể lại việc đấu

tranh của chị Dậu nhằm bảo vệ chồng

c- Bố cục: 2 đoạn.

II.Đọc –Hiểu văn bản: A- Nội dung:

1- Tình thế gia đình chị Dậu:

Nguy ngập, khốn cùng:+ Thiếu sưu, nhà không còn của cải đáng giá

+ Anh Dậu ốm nặng, hai con còn quá bé, nhà thiếu đói

+ Bọn tay sai đến đốc thúc nộp sưu

=> sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của nhà văn với tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nông dân.

2- Nhân vật cai lệ:

- Thái độ: hống hách

- Ngôn ngữ: hách dịch, kém văn hoá

- Hành động: đi thúc sưu nhưng luôn đem theo “roi song, tay thước, dây thừng”, đánh trói người

vô tội vạ Đánh cả phụ nữ

 Tên côn đồ, vũ phu

 Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời qua việc miêu tả lối hành xử của các nhân vật thuộc bộ

Trang 21

- Qua đv1, em thấy

CD là người ntn?

- Em hãy phân tích

diễn biến tâm lý của

CD trong cuộc đối

em hãy cho biết ý

nghĩa của văn bản?

Hãy nêu tóm tắt giá

• Nhỏ nhẹ, thiết tha van xin khất sưu  Khi tên cai cai lệ xông đến định đánh trói anh Dậu, chị xám mặt nhưng vẫn van xin  nhẫn nhục chịu đựng vì sự

an toàn của anh Dậu  Tức nước vỡ bờ  đấu tranh bằng lý lẽ, hành động

 Thay đổi vị thế giao tiếp, đánh ngã bọn chúng

⇒ Sức mạnh của lòng yêu

thương + tinh thần phản kháng tiềm tàng Diễn biến tâm trạng được miêu tả chân thực, phù hợp với sự phát triển tự nhiên + phép biện chưng tâm hồn

- Suy nghĩ, trả lời

máy chính quyền thực dân nửa pk, đại diện cho giai cấp thống trị.

3- Nhân vật chị Dậu:

- Là người vợ luôn yêu thương chăm sóc chồng chu đáo

- Vì sự an toàn của chồng, chị đã nhẫn nhục van xin tên cai lệ và người nhà lý trưởng

- Khi chúng đánh chị và sấn tới để trói anh Dậu, chị đã vùng lên đấu tranh, đánh ngã bọn này

* Chị Dậu là một phụ nữ lao động giàu lòng yêu thương, nhường nhịn mà cũng tiềm tàng tinh thần phản kháng mạnh

mẽ.==>sự phát hiện của tác giả về tâm hồn yêu thương, tinh thần phản kháng mãnh liệt của người nông dân vốn hiền lành, chất phác B- Giá trị nghệ thuật:

- Tạo tình huống truyện

có tính kịch tức nước vỡ bờ

- Kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thật, sinh động ( về ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí

C- Ý nghĩa vb: Với cảm

quan nhạy bén, nhà văn NTT đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác

III Tổng kết:

Bằng ngòi bút hiện thực sinh động, đoạn văn “Tức

Trang 22

trị nội dung, tư

tưởng và nghệ thuật

của văn bản?

nước vỡ bờ” (Trích tiểu thuyết “Tắt đèn”) đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội phong kiến đương thời; xã hội ấy

đã đẩy người nông dân vào tình cảnh vô cùng cực khổ, khiến họ phải liều mạng chống lại Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân, vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ

4- Luyện tập:

1 Em hiểu ntn về nhan đề “Tức nước vỡ bờ”? (Nghĩa gốc: Khi hai bên của 1 bờ quá chênh lệch nhau về mực nước, bờ sẽ chịu 1 áp lực tác động quá lớn  vỡ bờ Nghĩa chuyển: Chị Dậu chịu sự áp bức dồn nén, đau thương quá mức  vùng lên đấu tranh Nhan đề rất thỏa đáng, thể hiện được chủ đề của văn bản)

2 Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng với tác phẩm “Tắt đèn”, NTT đã “xui người nông dân nổi loạn” Em hiểu ntn về nhận xét đó? Qua đoạn trích, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên? (Ông cho họ nhận thức được hiện thực: cam chịu cũng không thể nào tồn tại được Và quy luật có áp bức có đấu tranh Tuy chưa chỉ ra con đường đấu tranh cách mạng nhưng tác giả giúp người đọc cảm nhận được xu thế tất yếu “Tức nước vỡ bờ”, dự báo cơn bão táp quần chúng nông dân nổi dậy sau này)

- Tóm tắt đoạn trích ( khoảng 10 dòng) theo ngôi kể của nv chị Dậu

5- Dặn dò:

- Đọc và tóm tắt văn bản Học bài

- Soạn bài “Lão Hạc”

Trang 23

Tiết 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

- Trình bày đv theo kiểu qui nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

II Phương tiện dạy học: Bảng phụ.

III Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra và sửa bài tập ở nhà

- Bố cục văn bản là gì? Nhiệm vụ tùng phần của văn bản?

2- Giới thiệu bài mới:

Ở lớp 6, các em đã được học cách viết đoạn văn tự sự, đoạn văn miêu

tả Đến lớp 7, các em biết cách xây dựng đoạn văn nghị luận Hôm nay, các em sẽ biết thêm cách xây dựng các đoạn văn trong văn bản, cấu tạo của đoạn văn, câu chủ đề

mấy ý? Mỗi ý được

viết thành mấy đoạn

văn? Dựa vào dấu

hiệu nào để nhận biết

- Suy nghĩ Trả lời

- NTT (C1)  ông (C2)

 nhà văn (C3)  NTT (C4)  ông (C5) ⇒ Các

từ ngữ cùng chỉ một đối tượng  tính thống nhất

- “TĐ là tp tiêu biểu nhất của NTT” C1 nêu ý khái quát, bao trùm của đoạn,

I Thề nào là đoạn văn?

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa đầu lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1- Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:

Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

Từ ngữ chủ đề là các từ

ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp

Trang 24

then chốt của đ2 (câu

- Đ1 không có câu chủ

đề Các ý ngang nhau:

quê quán  xuất thân của NTT – Hoạt động của ông trước CMT8  Hoạt động nghệ thuật sau CMT8  Giải thưởng  Tp chính

+ Nội dung trình bày theo cách song hành – yếu tố duy trì đối tượng

Câu chủ đề mang nội

dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

2- Cách trình bày nội dung đoạn văn: Các câu

trong đoạn văn có nhiệm

vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn văn bằng các phép diễn dịch, qui nạp, song hành

III Luyện tập: Giải các

bài tập 1, 2, 3 trang 36, 37

4-Cũng cố - luyện tập:

1) Vb này chia làm 2 ý Mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn

2) a- Đv trình bày nội dung theo cách diễn dịch Câu 1 là câu chủ đề Các câu còn lại cụ thể hóa ý câu 1

b- Nội dung đv được trình bày theo cách song hành Các ý ngang nhau  miêu tả cành vật sau cơn mưa

c- Đv trình bày nội dung theo cách song hành Các câu diễn đạt tiểu sử và sự nghiệp viết văn của Nguyên Hồng

3) Hs tự làm

5- Dặn dò:

- Học bài Làm hoàn chỉnh các bt vào vở

- Xem trước các đề bài trong sgk, chuẩn bị làm bài viết số 1

Trang 25

Tiết 11 – 12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN Số 1 VĂN TỰ SỰ.

Ngày dạy:

I Mục tiêu bài dạy:

- Tạo điều kiện cho hs thực hành, tổng hợp các kiến thức vb + kỉ niệm của bản thân, các thao tác và kỉ năng làm văn tự sự để hoàn chình một vb ts theo yêu cầu của

đề Qua đó, hs tự đánh giá khả năng ht của mình và gv đánh giá được chất lượng ht của hs, rút ra những tồn tại và có hướng khắc phục

- Gd hs có ý thức trách nhiệm, học để hành

II Phương tiện dạy học:

III Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

2- Nêu yêu cầu bài viết.

3- Ghi đề bài lên bảng và dành thời gian cho hs làm bài.

Đề: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.

* Hd hs phân tích đề:

- Phương thức biểu đạt: tự sự

- Nội dung: “Những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học”

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất

- Trình tự kể: Từ hiện tại  hồi tưởng lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

- Tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm

Để hs làm bài

4- Thu bài.

5- Dặn dò: Xem bài : “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”.

Trang 26

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tp truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nv.

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nv NC trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu

tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nv

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các ptbđ trong vb tự sự để phân tích

tp ts viết theo khuynh hướng hiện thực

II Phương tiện dạy học:

III Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

Cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu trong vb “ Tức nước vỡ bờ”? Nêu giá trị nghệ thuật của vb

2- Giới thiệu bài mới:

Yêu quí loài vật là một cảm xúc tự nhiên của con người Cho nên có người nuôi chó , quí chó như con thì không lạ Nhưng quí chó như lão Hạc thì thật hiếm Quý nó đến thế nhưng tại sao lão vẫn bán chó để rồi tự dằn dặt hành hạ mình

và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm? NC muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện ngắn đau thương và vô cùng xúc động này, chúng ta cùng tìm hiểu

3- Bài mới :

17’ Hãy cho biết vài nét

về tiểu sử, phong

cách nghệ thuật và sự

nghiệp văn chương

của Nam Cao?.( Tp

chính: CP; Trăng

- Là nhà văn xuất thân ở nông thôn, NC am hiểu cuộc sống của người nhà quê Ông rất yêu thương, trân trọng và có niềm tin đối với con người “ Chí

I- Tìm hiểu chung:

1- Tác giả: NC ( 1915-

1951) tên thật là Trần Hữu Tri, quê ở Hà Nam Ông là nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân

Tuần 4 – Bài 4 Tiết 13,14: Lão Hạc Tiết 15: Từ tượng hình, từ tượng thanh

Tiết 16: Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Trang 27

LH có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng Con trai LH đi đồn điền cao su,lão chỉ còn lại cậu vàng Lão quí nó như đứa con cầu tự vì đói kém, bị ốm, lão tiêu vào

số tiền dành dụm cho con Vì muốn để lại mảnh vườn cho con, lão phải bán chó Lão vô cùng ân hận và đau khổ

về việc này Lão nhờ ông giáo trông hộ mảnh vườn cho con và gửi số tiền lo

ma chay cho mình sau khi chết Cuộc sống ngày càng khó khăn hơn, lão kiếm được gì ăn nấy

Hôm thì mớ rau, vài con

ốc, củ chuối, Rồi thức

ăn cũng hết Một hôm, lão xin Binh Tư ít bả chó Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện này Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật

dữ dội Cả làng không ai hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư và ông giáo

- Suy nghĩ, trả lời

- LH nhiều lần đề cập với ông giáo về vđề này đắn đo suy tính vì con chó là kỉ niệm của con, là người bạn của lão, là hy vọng tươi đẹp

về hạnh phúc của con

- Day dứt, ăn năn, hối hận Quá đau khổ khi kể

tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ

Năm 1996, ông được Nhà Nước truy tặng Giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

2- Văn bản:

a) Xuất xứ: trích truyện

ngắn “LH” in báo năm1943

b) Tóm tắt:

c) Bố cục: 4 phần

- “ Hôm sau… lừa nó”:

LH ân hận và đau khổ khi bán chó

- “ Tôi an ủi… cũng xong.”: LH nhờ Ông giáo giữ vườn và tiền

- “ Luôn mấy hôm… đáng buồn.”: Những ngày cuối của LH

- Cái chết của LH

II-Đọc – Hiểu văn bản: A- Nội dung:

1)Tác phẩm phản ánh hiện thực số phận người nông dân trước cách mạng tháng Tám qua nhân vật lão Hạc: a) Tình cảnh Lão Hạc:

- Một lão nông già yếu,

cô đơn

-Vì nghèo, lão dự định bán đi cậu Vàng – kỉ vật của anh con trai, người bạn thân thiết của bản thân mình - và chọn con đường kết thúc cho mình

b) Diễn biến tâm trạng

Trang 28

- Sau khi kể về việc

Khi nghe Binh Tư kể

lại chuyện LH xin bả

nội tâm, những đoạn

hồi tưởng làm tăng

-Nhờ ông giáo giữ vườn

và tiền Đây là việc làm khác thường LH là người hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình Bảo toàn mảnh vườn cho con

thương con * Nhịn ănkhông muốn gây phiền hà cho hàng xóm, không đánh mất nhân phẩm như Binh Tư

- Ca ngợi nhân cách cao thượng của LH, của người nông dân làm cta tin vào cái thiện, tin vào nhân cách tốt đẹp của con người và tố cáo CĐxh TD nửa PK đương thời

- Ngỡ ngàng, thất vọng

vì sự tha hóa nhân cách của con người ( hiểu nhầm).- Ông nghĩ cuộc đời đáng buồn vì con người như thế mà không sống được  tố cáo xh đương thời

* vb đã thể hiện tấm lòng của nv trước số phận đáng thương của một con người:

+ cảm thông với tấm lòng của người cha rất

LH xung quanh việc bán chó:

- Đắn đo, suy tính như một việc hệ trọng khi quyết định bán con chó.Lão “cười như mếu”,” ầng ậng nước mắt”, “ mặt co rúm lại”,

“ khóc hu hu” khắc họa rõ những nỗi đau đớn, ân hận đến xót xa vì

“ già bằng tuổi đầu còn đánh lừa một con chó”

 LH là người lương thiện, sống tình nghĩa

c- Không có lối thoát, lão phải chọn cái chết

để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà

bà con làng xóm:

- Thu xếp gửi vườn và tiền cho ông Giáo  bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà bà con làng xóm

- Sống túng quẫn, đói khổ, bế tắc

- Xin bả chó là chọn cái chết dữ dội , tự trừng phạt mình

* LH là người giàu lòng yêu thương, tự trọng , có nhân cách cao quí dù rơi vào bước đường cùng Dám từ bỏ sự sống để giữ trọn vẹn nhân phẩm

Sự chuẩn bị chu đáo của

LH là bản án tố cáo chế

độ thực dân PK đương thời

2- Lão Hạc thể hiện

tấm lòng của nhà văn trước số phận đáng thương của một con người:

Trang 29

trên, em hãy nêu ý

nghĩa của văn bản?

+ trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng

tự trọng, khí khái

- Ngôi kể thứ nhất, trong vai ông giáo, là người hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông cho ông lão Hạc

+ Cảm thông với tấm lòng của người cha rất mực thương yêu con, muốn vun đắp, dành dụm tất cả những gì có thể có

để con có cuộc sống hạnh phúc

+ Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng

tự trọng, khí khái

B- Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn

bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc

- Kết hợp các ptbđ tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện được chiều sâu tâm

lí nhân vật với diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động

- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hóa cao

C-Ý nghĩa vb: vb thể

hiện phẩm giá của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

III- Tổng kết: Truyện

ngắn “LH” đã thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Đồng thời, truyện còn cho ta thấy tấm lòng yêu thương

Trang 30

trân trọng đối với người nông dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao, đặc biệt trong việc miêu tả tâm lý nhân vật và cách

kể chuyện

4- Luyện tập – Củng cố:

a- Em hiểu thế nào về ý nghĩ của nhân vật “tôi” qua đoạn văn sau:

“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi,… Toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thương […] Cái bản tính tốt của người ta bị những nổi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.”

+ Lời triết lí trữ tình của nhân vật

+ Là bức thông điệp: cần có đôi mắt tinh tế và sự đồng cảm; nên đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ mới hiểu đúng, cảm thấy đúng

+ Có sự không trùng khít giữa bản chất bên trong và biểu hiện bên ngoài  Ta phải cố tìm mà hiểu họ, đừng ích kỉ, dửng dưng

b- Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” và “Lão Hạc”, em hiểu gì về cuộc đời và tính cách người nông dân trong xã hội cũ?

+ Tình cảnh nghèo khổ và bế tắc của họ

+ Vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tụy hy sinh vì người thân … của người nông dân; ý thức về nhân phẩm

+ Sức mạnh của tình thương và tiềm năng phản kháng

c- Từ các văn bản trên, em có nhận xét gì về tính ưu việt của xã hội

Trang 31

Tiết 15: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH.

II Phương tiện dạy học: Bảng phụ.

III Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là trường từ vựng? Làm bt 1, 2 SGK

2- Giới thiệu bài mới:

Tiếng Việt ta rất giàu và đẹp Khi diễn đạt, có những từ biểu đạt rất sinh động, tinh tế diễn biến tâm lí con người; có những từ gợi được hình dáng, trạng thái,

âm thanh của hiện tượng, sự vật … Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về sự phong phú, khả năng gợi tả của tiếng Việt qua bài “Từ tượng hình, từ tượng thanh”

nào mô phỏng âm thanh

của tự nhiên, của con

- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc

- Hu hu, ư ử, …

 Nêu khái quát thề nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Dáng đi: thoăn thoắt, nghênh ngang, khật khưỡng, dò dẫm, liêu xiêu, rón rén, lò dò, khệnh khạng …

- Xào xạc, róc rách, tí tách, lộp độp, oàm oạp,

ầm ầm …

I Đặc điểm và công dụng:

1- Đặc điểm:

- Từ tượng hình là

những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, tráng thái của sự vật

- Từ tượng thanh là

những từ mô phỏng ấm thanh của tự nhiên, của con người

2- Công dụng:

Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh,

ấm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

Trang 32

4- Luyện tập: Giải bt 1, 2, 3, 4, 5 SGK.

1) Tượng thanh: soàn soạt, bốp, nham nhảm, bịch

Tượng hình: rón rén, bịch, lẻo khoẻo, chỏng quèo

3) Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười:

- Hà hà: tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí

- Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra cả bằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú,

có vẻ hiền lành

- Hô hố: tiếng cười to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác

- Hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái, không cần che đậy, giữ gìn

4) Đặt câu

- Mới sáng sớm, trời đã lắc rắc mưa.

- Chừng như cầm lòng không nổi, nước mắt lã chã tuôn trên gương mặt xinh

đẹp ấy

- Cành mai lấm tấm những nụ hoa.

- Đường quê khúc khuỷu, ngoằn ngoèo.

- Trên nhánh bần ven sông, đom đóm lập lòe bay.

- Chiếc đồng hồ ấy vẫn kiên nhẫn tích tắc, tích tắc.

- Mưa rơi lộp độp trên những tàu lá chuối.

- Đàn vịt đang lạch bạch vào chuồng.

- Hắn cất tiếng ồm ồm hát khiến chúng tôi được mẻ cười thích thú.

* Từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, kích thước… của sv, hiện tượng tự nhiên và con người Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người nó có khả năng gợi tả hình ảnh, âm thanh một cách cụ thể, sinh động, chân thực, có giá trị biểu cảm cao Nó giúp cho người đọc, người nghe như nhìn thấy được, nghe thấy được về sự vật, con người được miêu tả.từ tượng hình & từ tượng thanh thường được dùng trong văn mt và ts.

5- Dặn dò:

- Học bài Làm bài tập.

- Xem trước bài “Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”

Trang 33

Tiết 16

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp hs

1) Kiến thức: Hiểu được sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết (từ

liên kết và câu nối)

- Hiểu được tác dụng của việc lk các đv trong quá trình tạo lập vb

2) Tư tưởng – Tình cảm: Có ý thức dùng các phương tiện liên kết đv khi tạo

lập vb

3) Rèn luyện kĩ năng: Nhận biết,Sử dụng đượccác từ, các câu có chức năng,

tác dụng liên kết các đoạn trong một vb

II- Phương tiện dạy- học : Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là đoạn văn? Thế nào là từ ngữ chủ đề và câu chủ

đề? Vai trò của nó trong vb?

2- Giới thiệu bài mới: Một đv thường do nhiều câu tạo thành Một vb thường

được tạo lập bởi nhiều đv Để những đv này liền mạch, thống nhất thành một khối cần

có sự lk chặt chẽ Bài học hôm nay giúp các em có kiến thức và kĩ năng lk các đv trong vb

- Hãy nêu mối quan hệ

của hai đv vừa đọc?

- Nếu thêm” Trước đó

mấy hôm” vào đầu đv2

thì nó có ý nghĩa gì?

( bổ sung ý nghĩa thời

gian, quá khứ gần) Với

cụm từ trên, 2 đv đã

liên hệ với nhau ntn?

 Hãy cho biết tác

tả nếu không có sự lk với đv2.==> theo lôgic thông thường, người đọc dễ bị hụt hẫng do sự đánh đồng về thời gian do vb tạo ra

- Có sự lk, 2đv liền mạch, ý rõ ràng

+ 1a) 2khâu: tìm hiểu và cảm thụ 1 bài văn → quan hệ liệt

Từ ngữ: bắt đầu; sau đó; một;

hai; một mặt; mặt khác; thêm vào đó; sau cùng,…

+1b) Qhệ đối lập tương phản

I) Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:

Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng

II) Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:

Có thể sử dụng các phương tiện lk chủ yếu sau đây thể hiện quan

Trang 34

+1c) chỉ từ, đại từ: này , ấy,

hệ giữa các đoạn văn: -Dùng từ ngữ có tác dụng liệt kê; quan hệ từ; đại từ;chỉ từ; các cụm từ thể hiện ý liệt

kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát,…

- Dùng câu nối

II) Luyện tập, củng cố:

1a) vậy ( nói như vậy) phép thế  Lkđoạn ( không bị lặp từ)

b) Thế mà  đối lập, tương phản

c) Cũng ( nối đv2 với đv1) : nối tiếp, liệt kê

Tuy nhiên ( nối đv3 với đv2): tương phản

2a- Từ đó b- Nói tóm lại c- Tuy nhiên d- Thật khó trả lời

3- Cho hs tự làm

VD1: Nhớ ơn là một phẩm chất tốt đẹp Nó giúp cho con người sống có tình, có

nghĩa với nhau

Ngược lại, vô ơn là một tính xấu cần phải phê phán Nó làm cho con người trở nên

tàn ác với nhau

VD2: Học hỏi là một việc quan trọng Nó giúp cho con người mở mang kiến thức Nó

giúp cho đất nước được văn minh, hạnh phúc

Vì vậy, ngay từ bây giờ chúng ta cần phải chăm chỉ học tập không ngừng.

5) Dặn dò: - Học bài- Làm bài tập

- Xem trước bài “ Tóm tắt văn bản tự sự “

Trang 35

Tiết 17 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp hs:

1) Kiến thức: Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội Hiểu

được tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xh trong vb

2) Tư tưởng- Tình cảm: Có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng các lớp từ này trong giao tiếp hay tạo lập văn bản

3) Rèn luyện kĩ năng : Nhận diện và hiểu được tnđp hay bnxh trong giao tiếp, trong

các vb đã học Biết sử dụng tnđp hay bnxh đúng lúc, đúng chỗ trong giao tiếp hay trong tạo lập vb

II- Phương tiện dạy- học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng

thanh? Cho VD

2) Giới thiệu bài mới: Ngôn ngữ tiếng Việt không chỉ giàu và đẹp mà còn rất đa

dạng Ngoài ngôn ngữ phổ thông, tiếng Việt còn có các lớp từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Tiết học này, chúng ta cùng tìm hiểu hai lớp từ trên

tngữ vùng Thừa Thiên –

Huế, Nam Bộ ngô: tngữ

toàn dân ( từ ngữ văn hóa, chuẩn mực, được sử dụng rộng rãi trong cả nước )

Vd: ghe, xuồng, tía má, mần , khoai mì, cá lóc, biểu, lịnh,đi dìa, khổ qua…

- kể thì dùng từ ngữ toàn dân; “mợ”: phù hợp với tầng lớp xh mà nvật đang

I) Từ ngữ địa phương:

Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương

là từ ngữ chỉ sử dụng ở một( hoặc một số) địa phương nhất định

II) Biệt ngữ xã hội:

Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ

Tuần 5 – Bài 5 Tiết 17: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Tiết 18: Tóm tắt văn bản tự sự Tiết 19: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự Tiết 20: Trả bài Tập làm văn số 1

Trang 36

đối thoại trực tiếp

-Đối tượng và tình huống giao tiếp; mục đích giao tiếp

- Nó không phổ biến, dễ gây khó hiểu hay hiểu nhầm, hiệu quả giao tiếp không cao

-Tô đậm màu sắc địa phương,sắc thái đp hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách nvật; tăng tính biểu cảm

-mướp đắng: khổ qua-quả na: mãng cầu giai

- Chém gió: Không thuộc bài nhưng có thể hiểu và

vẽ ra

được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

III) Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:

- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ

xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này

để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật

- Muốn tránh lạm dụng

từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu từ ngữ toàn dân có nghĩ tương ứng để sử dung khi cần thiết

4- Luyện tập- Củng cố:

1) Qua: tôi ; mắc cỡ: xấu hổ, e thẹn ; vô: vào; lẹ: nhanh; mập: béo

2) Lặn: trốn học ; cúp cua: bỏ tiết; coppy : xem bài bạn, chép tài liệu…

Trúng mánh: có lời nhiều, đắt hàng; Đẩy: bán đi Hốt: mua vào liền

3) a- Dùng được Các trường hợp khác thì không

5- Dặn dò: Học bài- Làm lại bài tập.

-Xem trước bài “ Trợ từ, thán từ”

* Nghiên cứu, sưu tầm các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương Đồng Tháp có nghĩa tương ứng với từ ngữ toàn dân ở bảng trang 91- SGK Ngữ văn 8- tập một

Trang 37

Tiết 18 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp hs

1)Kiến thức: Nắm được mục đích, yêu cầu và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự 2) Tư tưởng- Tình cảm:Thấy được sự cần thiết và ích lợi của việc tóm tắt vb tự sự 3) Rèn luyện kĩ năng:

- Đọc- hiểu , nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của vb tự sự

- phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

- Tóm tắt vb tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

II- Phương tiện dạy – học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1) Kiểm tra bài cũ:

a) Nhận xét nào đúng nhất nói về mục đích của việc sử dụng các phương tiện lk để lkđv trong vb?

A – Làm cho hình thức vb được cân đối

B- Làm cho các đv có thể bổ sung ý nghĩa cho nhau

C- Làm cho ý nghĩa giữa các đv liền mạch với nhau một cách hợp lí, tạo nên tính chỉnh thểcho vb

D- Cả A,B.C đều đúng

b) Nêu các phương tiện thường dùng để liên kết đoạn văn?

2) Giới thiệu bài mới: Chúng ta đang sống trong một thời đại bùng nổ thông tin,

nghĩa là có rất nhiều lượng thông tin được cập nhật hàng ngày trên các kênh phát tin khác nhau Trong đó, sách được coi là một trong những phương tiện trao đổi thông tin quen thuộc Để kịp thời cập nhật thông tin, chúng ta có thể đọc bản tóm tắt tác phẩm hoặc tóm tắt tp nhằm giúp cho người khác có điều kiện nhanh chóng nắm bắt thông tin

họ cần Hai kĩ năng tóm tắt vb và đọc vb có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ cho nhau và

bổ trợ nhau Ta sẽ cùng tìm hiểu

3) Bài mới:

7’ -Vbts thường có cốt

truyện, nvật, chi tiết

và sự kiện tiêu biểu

Vbtt này kể lại nội

dung vb nào? Vì sao

em biết?

AD bị ốm nặng lại bị đánh trói ở đình đến bất tỉnh vì thiếu suất sưu Anh được khiêng trả về nhà,Nhờ bát gạo của bà hàng xóm, CD nấu cháo cho chồng AD chưa kịp húp cháo thì bọn Cai lệ và người nhà lý trưởng ập vào định đánh trói anh CD đã nhẫn nhịn van xin thiết tha nhưng chúng đã bịch chị và xông

I- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?

Tóm tắt vb tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn, trung thành với nội dung chính ( bao gồm nhân vật, chi tiết,

sự kiện chính, tiêu biểu…) của vb đó

II- Cách tóm tắt văn bản

tự sự:

Trang 38

VBtt có nêu được nội

dung chính của vb ấy

không? Vbtt có gì

khác so với vb

chính( nguyên bản)

 Muốn viết được 1

vbtt, theo em, ta phải

- có nêu được nội dung chính của vb.+ Độ dài ngắn hơn, số lượng nv và sviệc ít hơn + Lời văn mang tính chủ quan hơn

1) Những yêu cầu đối với văn bản tự sự:

- Vb tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của

vb được tóm tắt

2) Các bước tóm tắt văn bản:

Muốn tóm tắt vbts, cần đọc kỹ để hiểu đúng chủ

đề vb, xác định nội dung chính cần tóm tắt, sắp xếp các nội dung ấy theo một thứ tự hợp lí, sau đó viết thành văn bản tóm tắt

4- Luyện tập- Củng cố: Giải bài tập 1,2 tr 62 SGK.

1) Bản liệt kê đã nê được những sự việc tiêu biểu và những nv quan trọng của truyện

“ LH”, nhưng cách sắp xếp chưa mạch lạc Ta sắp xếp lại, trình tự như sau:

1b- LH có một con trai,một mảnh vườn

2a- Con trai đi phu đồn điền cao su, để lại cho lão một con chó vàng

3g- Lão bị ốm một trận khủng khiếp và cuộc sống ngày một khó khăn hơn

4d- Vì muốn để lại cho con mảnh vườn, lão đã bán chó

5c- Lão mang tiền dành dụm được gửi cho ông giáo và nhờ ông ta trông coi mảnh vườn

6e- Cuộc sống ngày một khó khăn hơn LH kiếm được gì ăn nấy Một hôm lão xin Binh Tư ít bã chó

7i- Ông giáo rất buồn khi nghe BT kể lại chuyện ấy

8h- LH bỗng nhiên chết, cái chét thật dữ dội

9 k- Cả làng không hiểu vì sao LH chết, trừ BT và ông giáo

2) Đây là hai vbts giàu chất trữ tình, ít sự việc; tác giả chủ yếu tập trung miêu tả và bộc lộ cảm xúc, nội tâm nv nên ta khó tóm tắt

5- Dặn dò: Học bài- Tóm tắt vb “ Tức nước, vỡ bờ” và vb “ Lão Hạc”.

- Chuẩn bị bài thực hành

Trang 39

Tiết 19 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp hs

1- Kiến thức: củng cố các kiến thức cơ bản về tóm tắt vbts ( mục đích, yêu cầu của

vb tóm tăt, quy trình tóm tắt vbts

2- Tư tưởng- Tình cảm: Thông cảm với số phận của những người nông dân nghèo

trong xh cũ; biết trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của họ; căm thù xh cũ và trân trọng cuộc sống hôm nay

3- Kĩ năng: Rèn luyện các thao tác và kĩ năng tóm tắt văn bản ts.

II- Phương tiện dạy học: Bảng phụ

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tóm tắt vbts? Hãy nêu yêu cầu đối với vbtt?

- Nêu quy trình tóm tắt một vbts?

2- Giới thiệu bài mới: Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống, trong

học tập, nghiên cứu Khi học một tpvh, muốn nhớ lâu và hiểu kĩ vb, ta phải tóm tắt nó Khi tóm tắt vbts, ta thường tước bỏ đi những chi tiết, nv, các yếu tố phụ không quan trọng, chỉ để lại những sự việc và nv chủ yếu Do mục đích và yêu cầu khác nhau nên người ta có thể tóm tắt bằng nhiều cách khác nhau Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu các thao tác tóm tắt các vbts đơn giản, thông thường Hôm nay, chúng ta thực hành tóm tắt hai vb đã học

3- Bài mới:

- Gọi hs tóm tắt vb “ Tức nước, vỡ bờ” gọi hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Gọi hs trình bày vb tóm tắt “Lão Hạc” gọi hs khác nhận xét,bổ sung, đánh giá

- Gv nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần tích cực, chủ động học tập và kết quả

- Gv bổ sung, nêu bài tốt nhất

4- Dặn dò: - Xem lại lí thuyết và tóm tắt các vb đã học.

- Xem trước bài “ Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự”

Trang 40

Tiết 20 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN- BÀI VIẾT SỐ 1

Ngày dạy:

I- Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh

1- Kiến thức: Tự củng cố kiến thức về vbts có kết hợp với miêu tả và biểu cảm.Đặc

biệt là biết tạo lập vb theo chủ đề

2- Tư tưởng- Tình cảm: Biết trân trọng những tình cảm, những kỉ niệm đẹp, trong

sáng của thời đi học, đặc biệt là ngày đầu tiên đến trường Cảm thấy sự quan tâm, chuẩn bị chu đáo của gia đình, trách nhiệm của xh Thấy được đi học là một hạnh phúc lớn Từ đó, có thái độ và ý thức học tập tốt hơn

3- Kĩ năng: Củng cố, rèn luyện các kĩ năng làm văn ts Biết chọn sự việc, chi tiết thể

hiện sự thống nhất của bài

II- Phương tiện dạy- học: Bảng phụ.

III- Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1- Ghi đề lên bảng, yêu càu hs tìm hiểu đề và lập dàn ý khái quát.

• Đề : Kể lại những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học

Dàn ý

*Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh nhớ và kể về những kỉ niệm ấy

* Thân bài : Kể lại kỉ niệm( sự việc gắn với người, cảnh cụ thể và tâm trạng, cảm xúc của mình lúc ấy)

* Kết bài: Sự việc kết thúc Cảm xúc suy nghĩ của em

2- Phát bài và yêu cầu hs xem bài Chú ý lời phê, các phần có đánh dấu, nhận xét,

đồng thời đối chiếu bài làm với các yêu cầu:

- Bài làm có kể được những kỉ niệm, cảm xúc, suy nghĩ của chính mình trong ngày đầu đi học chưa? (hay lạc sang thời điểm khác? Hoặc vay mượn cảm xúc của người khác?)

- Em có chọn được các sự việc, chi tiết , các ý thể hiện sự thống nhất chủ đề chưa? Bài có bố cục rõ ràng, mạch lạc không?

- Cách xây dựng đoạn văn đã phù hợp chưa? Có sai sót trong chính tả, dùng từ, viết câu, diễn đạt ý?

- Về nội dung và phương pháp:

+ Một số em làm tốt, đáp ứng các yêu cầu của đề Đa số hs chưa xác định rõ yêu cầu của đề; chọn sự việc, chi tiết ít ý nghĩa  bài văn hời hợt, không làm bật chủ đề

Ngày đăng: 01/02/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   người - Giáo Án Ngữ Văn 8
nh ảnh người (Trang 65)
Hình   thức   nghệ - Giáo Án Ngữ Văn 8
nh thức nghệ (Trang 74)
5- Bảng thống kê các tác giả; tác phẩm tiêu biểu của văn học địa phương Đồng  Tháp trước 1975: - Giáo Án Ngữ Văn 8
5 Bảng thống kê các tác giả; tác phẩm tiêu biểu của văn học địa phương Đồng Tháp trước 1975: (Trang 106)
2- Hình ảnh người anh hùng  trong cảnh nguy nan: - Giáo Án Ngữ Văn 8
2 Hình ảnh người anh hùng trong cảnh nguy nan: (Trang 129)
Hình   ảnh   ông   đồ - Giáo Án Ngữ Văn 8
nh ảnh ông đồ (Trang 137)
Hình   ảnh   ông   đồ,   nhà   thơ   thể  hiện nỗi tiếc nuối cho những giá  trị văn hóa cổ truyền của dân tộc  đang bị tàn phai. - Giáo Án Ngữ Văn 8
nh ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi tiếc nuối cho những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang bị tàn phai (Trang 138)
Hình   ảnh   dân - Giáo Án Ngữ Văn 8
nh ảnh dân (Trang 153)
Hình   của   buồm - Giáo Án Ngữ Văn 8
nh của buồm (Trang 153)
Hình   tượng   thơ,   ý   thơ   ở   câu  này   lắm   khi   vút   lên   bất   ngờ,  làm   chuyển   cả   mạch   thơ - Giáo Án Ngữ Văn 8
nh tượng thơ, ý thơ ở câu này lắm khi vút lên bất ngờ, làm chuyển cả mạch thơ (Trang 174)
Hình   ảnh   BH   hiện - Giáo Án Ngữ Văn 8
nh ảnh BH hiện (Trang 174)
Hình   thức   gì   khác   so - Giáo Án Ngữ Văn 8
nh thức gì khác so (Trang 185)
Bảng phụ. - Giáo Án Ngữ Văn 8
Bảng ph ụ (Trang 199)
Hình ảnh một làng quê miền biển đầy sức  sống. Tình cảm quê hương trong sáng, tha - Giáo Án Ngữ Văn 8
nh ảnh một làng quê miền biển đầy sức sống. Tình cảm quê hương trong sáng, tha (Trang 250)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w