1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giáo an ngử văn 8 ca năm

215 1,4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài soạn Giáo án ngữ văn 8 ca năm
Tác giả Nguyền Thị Kim Hoa
Trường học Trường THCS Tân Vịnh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Chuyển ý sang 2 ?Bên cạnh những em bé lần đầu tiên đến trường mà chuyện tập trung đề cập đến thì còn có những ai, họ có thái độ, cử chỉ của người lớn đối với các em lần đầu tiên đ

Trang 1

TUA N 1 À

Tiết 1: Tôi đi học

Tiết 2: Tôi đi học

Tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

TIẾT 1 + 2

Văn bản: Tôi đi học.

(Thanh Tịnh)

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”

ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời.

- Thấy được ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh.

B/ THIẾT BỊ PHỤC VỤ GIỜ HỌC

- Sgk + Sgv (NV 8 T1)

- Tư liệu về tác giả C/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra sách, vở, đồ dùng học tập của học sinh.

Kiểm tra việc soạn bài của học sinh về văn bản “Tôi đi học”.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả –

tác phẩm.

-Đọc : Giọng đều, nhỏ nhẹ, nhấn giọng ở các chi tiết

miêu tả tâm trạng, cảm xúc; đúng ngữ điệu đối thoại

của nhân vật.

-GV đọc đoạn:” hàng năm tựu trường”.

-> HS đọc đoạn còn lại -> GV nhận xét uốn nắn.

I Tác giả –tác phẩm

1 Thanh Tịnh

- (1911 – 1988) Quê ở ngoại ô thành phố Huế.

- Văn ông nhẹ nhàng, toát lên tình cảm êm dịu, trong trẻo.

- 1 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 2

- Hướng dẫn tìm hiểu chú thích : 2,6,7.

? Dựa vào chú thích * và những hiểu biết của cá nhân,

em hãy trình bày những nét chính về tiểu sử của nhà văn

Thanh Tịnh và những đặc sắc về bút pháp của ông?

* Lưu ý học sinh: Ông đi dạy học rồi bắt đầu sáng tác

và sáng tác nhiều thể loại: Truyện ngắn, truyện dài và

bút kí… thành công hơn cả là truyện ngắ và thơ nhẹ

nhàng mà thấm sâu, toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm

êm dịu, trong trẻo.

> GV rút ý cơ bản HS ghi về tác giả.

? Hãy xác định thể loại và nêu xuất xứ của văn bản

nêu đặc điểm thể loại? Nội dung chính của truyện ghi lại

điều gì?

Lưu ý : Nhân vật “Tôi” trong truyện ngắn không phải

hoàn toàn là tác giả

? Nội dung chính của truyện ghi lại điều gì?

? Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản này?

(HS chọn trong các phươn án sau)

a: tự sự b: miêu tả c: biểu cảm ->Tự sự (a)

? Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nêu giới hạn và

nội dung chính của từng phần? Các ý được sắp xếp theo

trình tự nào? (gồm 3 phần)

Đoạn 1: Từ đầu…… trên ngọn núi

Đoạn 2: Tiếp theo…… cả ngày nữa

Đoạn 3: Còn lại

(Các ý được sắp xếp theo trình tự thời gian).

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản

Gọi học sinh đọc đoạn 1

? Nhân vật tôi nhớ lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi

học trong hoàn cảnh nào?

Sự biến đổi của trời đất cuối thu -> Hình ảnh mấy em

nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ:

GVB : Đoạn văn mở đâù với những hình ảnh thiên

2 Văn bản “Tôi đi học”

- Thể loại: Truyện ngắn, trích trong tập “quê mẹ” – 1941.

- Truyện kể về những kỉ niệm mơn man trong buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “Tôi”

II Tìm hiểu văn bản

1 Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “Tôi” trong ngày đầu tiên đi học.

- 2 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 3

nhiên trong trẻo “Những đám mây bàng bạc”, “Những

cành hoa tươi”, “Bầu trời quang đãng”, lời văn man mác

chất thơ.

? Hình ảnh nào gợi lại ấn tượng sâu sắc nhất trong

lòng nhân vật “Tôi”? vì sao?

(Mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ  tôi thấy tưng

bừng rộn rã  Sự nhạy cảm.

Giải thích : rụt rè có nghĩa là như thế nào? Em hãy

hình dung dáng vẻ của em bé trong truyện lúc này như

thế nào?

? Trên con đường cùng mẹ đến trường nhân vật “Tôi”

có tâm trạng như thế nào? Chi tiết nào cho thấy những

thay đổi trong lòng cậu bé? Vì sao có sự thay đổi đó?

GV: những kỉ niệm sống dậy, hiện về, tôi chợt nhớ lại

tất cả Ngày đầu tiên đến trường đối với tôi là 1 ngày

trọng đại, đáng nhớ  Lòng cậu có nhiều thay đổi (cả

hành vi và nhận thức: thấy mình chững chạc, đứng đắn).

Giải thích từ “chũng chạc” , “đứng đắn”?

? Tuy đã ra vẻ chững chạc, nhưng đôi lúc cậu bé còn

ngây ngô, rất buồn cười, tìm chi tiết thể hiện nét đáng

yêu ấy?

->Lúng túng với 2 quyển vở nhưng muốn tự khẳng

định mình, xin mẹ được cầm cả bút thước, suy nghĩ: “Chỉ

có người thạo mới cầm nổi bút thước”.

Giải thích từ “Thạo” và cụm từ “người thạo”?

? Qua những chi tiết chúng ta vừa phân tích, em cảm

nhận tâm trạng của nhân vật “Tôi” trên con đường cùng

mẹ đến trường ra sao?

GV chốt ý a/1

Gọi học sinh đọc đoạn 2

? Khi đến trường, nhìn ngôi trường ngày khai giảng,

nhân vật “Tôi” có tâm trạng và cảm giác ra sao?

? Cái nhìn của nhân vật “Tôi” về ngôi trường trước

a) Trên con đường cùng mẹ đến trường:

- Con đường quen tự nhiên thấy lạ.

- Cảnh vật chung quanh thay đổi – trong lòng thay đổi.

- Cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn…

- Bặm tay ghì chặt những quyển vở xệch ra.

- Xin cầm bút, thước: “chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước”

Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ, sự hồn nhiên đáng yêu.

b) Khi đến trường

- Thấy sân trường dày đặc

- 3 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 4

và sau khi đi học có gì khác?

-> Trước kia ngôi trường đối với “Tôi” còn xa lạ chưa để

lại ấn tượng gì ngoài cảm tưởng là “cao ráo và sạch sẽ

hơn những ngôi nhà khác trong làng”

->Hôm nay thấy ngôi trường thật oai nghiêm… lần

này”hôm nay, tôi đi học”, “ngôi trường vừa xinh xắn

vừa oai nghiêm như một cái đình làng”

? Nhân vật “Tôi” có cảm nhận như thế nào về những

học trò mới? Hình ảnh so sánh ấy có ý nghĩa gì?

GVB : Hình ảnh các cậu học trò mới được ví như

những chú chim non rất giàu sức gợi cảm, các em vừa

ngỡ ngàng lo sợ khi nghĩ mình sắp sửa bước sang một thế

giới khác biệt như những chú chim non phải rời tổ bay

vào khoảng trời rộng

? Tâm trạng “Tôi” lúc nghe thấy gọi tên và khi phải

rời bàn tay mẹ để vào lớp được miêu tả ra sao?

-> Tôi cảm thấy như quả tim ngừng đập, quên cả mẹ

đứng bên– giật mình – lúng túng – khóc

? So với khi trên đường cùng mẹ đến trường, tâm trạng

tôi khi vào trường đã có sự thay đổi ra sao?

-> Không chỉ là hồi hộp, hồn nhiên đến trường ngày

đầu tiên Tất cả mọi thứ đối với “Tôi” đều mới mẻ  Tôi

ngỡ ngàng lo sợ.

- GV củng cố nội dung của tiết 1; yêu cầu HS tìm hiểu

tiếp bài tiết 2; HS học nội dung tiết 1.

cả người, ai cũng áo quần sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa.

- Trường vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm khác thường.

- Thấy mình nhỏ bé  lo sợ vẩn vơ

- Nghe gọi đế tên tôi tự nhiên giật mình, lúng túng

- Dúi đầu vào lòng mẹ

“Tôi” nức nở khóc.

Cảm giác ngỡ ngàng,

lo sợ khi sắp bước sang một môi trường khác.

- GV kiểm tra bài cũ? Nêu đôi nét về

tác giả, tác phẩm? Qua đó em cẩm

nhân gì về nhân vật “Tôi” khi cùng

mẹ đến trường.

Tiết 2 c) Khi đón nhận giờ học đầu tiên

- Nhìn hình treo trên tường thấy lạ,

- Nhìn bàn ghế lạm nhận là vật của riêng

- 4 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 5

* Chuyển ý: …… gọi học sinh đọc

phần 3

? Bước vào lớp nhân vật“Tôi” có

thái độ, cử chỉ như thế nào đối với sự

vật và những người xung quanh? Thái

độ, cử chỉ ấy thể hiện tình cảm gì? Tôi

bước vào giờ học đầu tiên trong tâm

trạng ra sao?

GV: Đoạn văn diễn tả rất tinh tế tâm

lý trẻ thơ: lúc đầu sợ hãi nhưng rồi

cũng nhanh chóng thích nghi với môi

trường mới, cảm thấy gần gũi với thầy

cô giáo, bạn bè, lớp học và dù có lúc

“Tôi” tơ tưởng đến những kỉ niệm đi

bẫy chim nhưng khi bắt đầu giờ học thì

cũng rất nghiêm túc và tự tin.

- Liên hệ đối chiếu với bản thân

trong buổi đầu cắp sách tới sách

trường(HS suy nghĩ độc lập sau 1’ gọi

một vài em trình bày - có thể hồi tưởng

tâm trạng , cảm xúc luíc bắt đầu đi học

lớp 1, lớp 6

* Chuyển ý sang (2)

?Bên cạnh những em bé lần đầu

tiên đến trường mà chuyện tập trung đề

cập đến thì còn có những ai, họ có thái

độ, cử chỉ của người lớn đối với các em

lần đầu tiên đi học như thế nào?

Họ trong văn bản này gồm những

- Vòng tay lên bàn chăm chỉ học.

-> Cầm giác gần gũi với người học, với bạn bè, tự tin nghiêm túc bước vào buổi học.

2 Tình cảm của người lớn dành cho trẻ em

- Phụ huynh: Chuẩn bị chu đáo cho con em tôn trọng, tham gia lễ khai giảng:” mẹ tôi âu yếm ”

- Ông Đốc nhìn “Tôi” bằng cặp mắt hiền từ và cảm động.

- Thầy giáo trẻ tươi cười đón ở cửa lớp

Tấm lòng thương yêu, tinh thần trách nhiệm của gia đình và nhà trường đối với thế hệ tương lai.

III Tổng kết

* Ghi nhớ: Sgk/9

- 5 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 6

bị chu đáo vì đây là lần đầu tiên các em

đi học Họ đã dự buổi lễ khai giảng với

thái độ trân trọng: Ông Đốc - người

lãnh đạo nhà trường lại rất từ tốn, bao

dung, luôn vỗ về động viên các em;

thầy giáo trẻ là người vui tính, ân

cần Chính cách đối xử của họ đã tạo

cho các em những ấn tượng tốt đẹp

trong ngày đầu tiên đi học cũng như

suốt quãng đời học sinh sau này

? Qua tấm lòng của các bậc phụ

huynh và thầy giáo, em cảm nhận được

gì từ phía gia đình và nhà trường đối

với thế hệ trẻ?

? Bản thân em sẽ đáp lại sự quan

tâm ấy như thế nào?

(Liên hệ: -“Trẻ em như búp trên

* Hoạt động 3:H/dẫn tổng kết

Cho học sinh thảo luận nhóm (theo

bàn 3’).

? Mô tả tâm trạng nhân vật “Tôi”,

tác giả sử dụng những hình ảnh so

sánh nào? Em có nhận xét gì về những

hình ảnh so sánh đó?

- Đại diện nhóm trình bày  Giáo

viên nhận xét, bổ sung  Kết luận.

(3 hình ảnh so sánh: 1/ “Tôi quên…

quang đãng”, 2/“ý nghĩ… ngọn núi”,

IV Luyện tập

1 Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật “Tôi” trong truyện ngắn “Tôi đi học”.

2 Về nhà làm

- 6 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 7

3/ “họ như con chim non… e sợ” 

những hình ảnh ấy gắn liền với những

cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng, giàu

sức gợi cảm).(SGV ý 4)?

? Theo em, chất trữ tình và chất thơ

được biểu hiện qua những yếu tố nào?

-> Truyện được xây dựng dựa trên

dòng hồi tưởng có sự kết hợp giữa kể,

tả và bộc lộ cảm xúc một cách hài hòa

Ngoài ra chất trữ tình trong trẻo còn từ

tình huống truyện: một em bé lần đầu

đi hoc;ï, tình cảm trìu mến của người

lớn; những hình ảnh so sánh đầy sức

gợi cảm.

? Qua tìm hiểu văn bản hãy khái

quát ý nghĩa của truyện và những nét

đặc sắc về nghệ thuật cuỉa văn bản và

ngòi bút văn suôi của Thanh Tịnh?

GV: Tâm trạng ngỡ ngàng, lạ lẫm

của 1 cậu bé lần đầu tiên đi học được

mô tả bằng 1 ngòi bút giàu chất thơ.

Gọi h/s đọc ghi nhớ (Sgk/9).

Hoạt động4: Hướng dẫn học sinh

luyện tập.

Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

tập 1 – Sgk/9

1 Tổng hợp, khái quát lại dòng cảm

xúc, tâm trạng của nhân vật “Tôi”

thành các bước theo trình tự thời gian.

Chú ý: Chỉ ra sự kết hợp hài hòa

giữa trữ tình với miêu tả và kể.

-> GV cho học sinh suy nghĩ độc lập

2-3’->gọi 1,2 em lên trình bày có uốn

- 7 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 8

nắn nhận xét và yêu cầu viết hoàn

chỉnh một đoạn văn ngắn vào vở bài

tập.

2 (Về nhà) Viết bài văn ngắn trình

bày có cảm xúc các ấn tượng riêng.

- Trình bày trình tự tâm trạng, cảm

xúc của nhân vật “Tôi”.

- Những đặc sắc về nghệ thuật của

văn bản.

3.Hướng dẫn về nhà:

-Học,nắm vững nội dung,nghệ thuật của văn bản.Hoàn chỉnh các bài tập.Làm bt trong sbt.

-Chuẩn bị:Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:Chú ý quan sát kĩ sơ đồ sgk/10,trả lời 3 câu hỏi phầnI.Tìm hiểu nghĩa của các từ trong sơ đồ;cấp độkhái quát của nghĩa từ ngữ và mqh về cáp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

TIẾT 3

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

B/ THIẾT BỊ PHỤC VỤ GIỜ HỌC

- Sgk + Sgv (NV 8 T1)

- Bảng phụ, vẽ sơ đồ và các ví dụ

- 8 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 9

C/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh: sách, vở, bút…

2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài:

Giáo viên nhắùc lại mối quan hệ đồng nghĩa, trái nghĩa(lớp 7) dần dắt vào

lớp học :

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu khái niệm.

GV: treo sơ đồ (1)lên bảng rồi hướng

dẫn học sinh quan sát, tìm hiểu mối quan hệ

của nghĩa từ ngữ (sơ đồ trong SGK)

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ: Thú, chim, cá,

vì sao?

-> Rộng hơn vì từ “động vật” có phạm

vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của các

từ “thú”, “chim”, “cá”  nói đến động

vật là bao hàm cả “thú”, “chim”, “cá”

? Nghĩa của từ “thú”, “chim”, “cá”

rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ

“voi, hươu”, “tu hú, sáo”, “cá rô, cá thu”

vì sao?

(giải thích tương tự như trên)

? Như vậy, nghĩa của từ “chim”, “thú”,

“cá” rộng hơn nghĩa của từ nào? Đồng

thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?

GV: Rộng hơn voi, hươu, tu hú, cá rô,

cá thu…

Đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ “động

vật” có phạm vi nghĩa hẹp hơn “cây”,

“cỏ”, “hoa” và từ ngữ có nghĩa rộng hơn

ba từ đó?

GV giới thiệu tiếp sơ đồ vòng tròn(2)

biểu diễn mối quan hệ bao hàm

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:

VD: Sơ đồ (Sgk)

Trang 10

GV: Thực vật> cây, cỏ, hoa> cây cam,

cây dừa, cỏ gấu, cỏ gà, hoa cúc, hoa huệ…

GV kết luận và cho học sinh vẽ sơ đồ

vòng tròn biểu diễn mối quan hệ bao hàm

Hoạt động 2: Tổng hợp kết quả phân

tích

? Từ việc tìm hiểu trên các em hiểu thế

nào là 1 từ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp?

? Đặt trong mối quan hệ với những từ

ngữ khác, nghĩa của 1 từ ngữ có đặc điểm

gì?

->có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn

? Khi nào thì 1 từ ngữ được coi là có

nghĩa rộng hay nghĩa hẹp đối với từ ngữ

khác ?

-> Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao

hàm phạm vi của một số từ ngữ khác thì

lúc đó từ ngữ có nghĩa rộng hơn; còn khi

phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao

hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ

khác thì lúc đó từ ngữ có nghĩa hẹp hơn

? Có phải bao giờ một từ ngữ cũùng chỉ

có nghĩa rộng hoặc nghĩa hẹp không vì

sao?

-> Không : một từ có nghĩa rộng đối với

từ ngữ này nhưng đồng thời lại có nghĩa

hẹp đối với từ ngữ khác

Gọi học sinh đọc ghi nhớ Sgk/10

? Em hãy lấy một ví dụ khác để minh

họa cho nội dung bài học ?(HS sử dụng đồ

dùng học tập để trình bày) GV uốn nắn

nhận xét

Voi

Tu hú hươu sáo

cá rô cá chép

Trang 11

Đọc yêu cầu của bài tập 1(SGK T10+11)

Gọi 2 em lên bảng làm  Học sinh khác

nhận xét  Giáo viên bổ sung rồi kết luận

Gọi 1 em học sinh đọc bài tập 2, 3, 4 rồi cho

học sinh thảo luận nhóm

Nhóm 1: Bài 2

2: Bài 3 (a, b)

3: Bài 3 (c, d, e)

4: Bài 4

Đại diện nhóm trình bày, giáo viên nhận

xét, bổ sung  Kết luận

Bài tập 5: Hướng dẫn học sinh về nhà làm

Tìm ba từ cùng thuộc 1 phạm vi nghĩa, cho

biết từ nào có nghĩa rộng, từ nào có nghĩa

hẹp

Bài 1: (Sgk/11)

Bài 2: a Chất đốt d Nhìn

b Nghệ thuật c Thức ăn e Đánh

c Hoa quả: Cam, bưởi, soài,…

d (Người) họ hàng: Cô, dì, chú, bác,…

e Mang: xách, khiêng, gánh,…

3 Củng cố: ? Em hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?

Cho ví dụ?

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học,nắm vững nội dung bài học ,hoàn thành bài tập 5

- Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.Đọc lại văn bản Tôi đi học ,trả lời 3 câu hỏi mục I tr/12.Tìm hiểu chủ đề của văn bản là gì?Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?Nghiên cứu kĩ phần luyện tập

Trang 12

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Nắm bắt được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết 1 văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

B/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : sgk,sgv

C/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ:

2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài:Đặt vấn đề về làm thế nào để viết

được một bài văn hay,chặt chẽ,hấp dẫn người đọc …vào bài học

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chủ đề của văn bản.

? Văn bản “Tôi đi học” của tác giả nào? Đọc lại văn

bản đó?

? Văn bản miêu tả những việc đang xảy ra (hiện tại)

hay đã xảy ra (hồi ức, kỉ niệm)?

? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời

thơ ấu của mình?

GV: Kỷ niệm lần đầu tiên đi học

- Trên con đường cùng mẹ đến trường: tâm trạng hồi

hợp, cảm giác mới mẻ, vừa lúng túng vừa muốn khẳng

định mình

- Khi đến trường: Gần gũi với lớp học, thầy cô, bạn bè…

- Khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên

? Những hồi tưởng ấy gợi lên những cảm giác như thế

nào trong lòng tác giả?

(Gợi cảm giác bâng khuâng, xao xuyến, không thể

nào quên về tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi” theo trình tự thời gian của buổi tựu trường đầu tiên)

? Vậy vấn đề tâm trạng được tác giả đặt ra qua nội dung

cụ thể của văn bản là gì?

GV: Tâm trạng, cảm giác cuả 1 cậu bé đầu tiên đi học

⇒ Nội dung trả lời các câu hỏi trên chính là chủ đề của

văn bản “Tôi đi học”.

I Chủ đề của văn bản:

VD: Văn bản “Tôi đi học”

- Chủ đề: Những kỉ niệm sâu sắc về buổi

- 12 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 13

? Từ việc tìm hiểu trên em hãy cho biết chủ đề của văn

bản “Tôi đi học”?

GV: Những kỉ niệm hồn nhiên, trong sáng về buổi đầu

tiên đến trường

? Trên cơ sở đó em hãy rút ra khái niệm chủ đề của

văn bản? (Cho học sinh ghi ý 1 ghi nhớ Sgk/12)

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của

văn bản.

? Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản “Tôi đi học”

nói lên những kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường

đầu tiên?

- Nhan đề: Tôi đi học

- Các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học (những kỷ niệm

mơn man, đi học, 2 quyển vở mới…)

- Các câu đều nhắc đến những kỉ niệm của buổi tựu

trường (Hôm nay: Tôi đi học, hàng năm cứ vào cuối

thu…, hai quyển vở mới…, tôi băm tay ghì chặt…)

? Tìm những chi tiết miêu tả cảm giác trong sáng của

nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên? (Chú ý sự

thay đổi trong tâm trạng) (Trên đường đi học, trên sân

trường, trong lớp học)

GV: Chú ý những từ ngữ nêu bật cảm giác mới lạ xen

lẫn bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trên con đường cùng mẹ

đến trường, khi cùng các bạn vào lớp với những cảm giác

khác biệt về 1 sự vật, sự việc trước và trong buổi đầu

đến trường Các chi tiết các phương tiện ngôn từ trong

văn bản đều tập trung khắc họa, tô đậm cảm giác trong

sáng của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

-Gv:ba chi tiết trên chính là bố cục của văn bản “Tôi

đi học” Bố cục của văn bản là gì ta sẽ tìm hiểu ở T8 –

Tuần 2

? Chủ đề của văn bản “tôi đi học” là những kỉ niệm

sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên Nếu văn bản đang

tựu trường đầu tiên

⇒ Đối tượng, vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

1 Những căn cứ để xác định chủ đề của văn bản:

+ Trên đường đi học + Trên sân trường

+ Trong lớp học

- 13 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 14

nói về buổi tựu trường rồi lại nói sang buổi bế giảng hay

nghỉ hè được không? Vì sao?

(Lưu ý: Tránh xa rời hay học sang chủ đề khác)

? Từ việc phân tích trên, em hãy cho biết thế nào là

tính thống nhất về chủ đề của văn bản Tính thống nhất

này được thể hiện ở những phương diện nào?

? Làm thế nào để có thể viết hoặc hiểu 1 văn bản bảo

đảm tính thống nhất về chủ đề?

- Giáo viên khái quát lại toàn bộ ND bài học  HS

đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập

Gọi 1 học sinh đọc văn bản “Rừng cọ quê tôi”

H/d học sinh thực hiện theo câu hỏi trong Sgk

* Ghi nhớ: (Sgk)

III Luyện tập

Bài tập 1: Phân tích tính

thống nhất về chủ đề của văn bản “rừng cọ quê tôi”

a Văn bản “Rừng cọ quê tôi” nói về cây cọ ở vùng S.Thao – Quê hương tác giả

- Thứ tự trình bày: Mô tả hình dáng cây cọ ở vùng Sông Thao, sự gắn bó của cây cọ đối với tuổi thơ, tác giả; tác dụng của cây cọ; tình cảm gắn bó giữa cây cọ với người dân S Thao

- Trật tự trên khó thay đổi vì đây là ý đồ của tác giả, sự mạch lạc liên tục Tuy nhiên ý 2 + ý 3 có thể đổi cho nhau được

b Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi

c Nhan đề

- Các ý trong văn bản (nói về cây cọ)

d Từ ngữ lặp lại nhiều lần: rừng cọ, lá cọ…

- Các câu: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ;…

Bài tập 2: Giáo viên gọi 1 em đọc sau đó gọi 1 em khác trả lời

Gợi ý: Các ý đảm bảo tính thống nhất của văn bản là (b) và (d)

Bài tập 3: Cho học sinh thảo luận nhóm ( 4 nhóm)

- Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, bổ sung  kết luận

+ Có những ý lạc chủ đề {(c), (g)}

- 14 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 15

+ Có nhiều ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tậm trung vào chủ đề (b), (e).

+ Một số phương án có thể chấp nhận được

a Cứ mùa thu đến… xốn xang

b Cảm thấy con đường thường “đi lại lắm lần” tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi

c Muốn thử

d Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi

e Cảm thấy con đường thường “đi lại lắm lần” tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi

f Cảm thấy gần gũi, thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới

3 Củng cố:

? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được thể hiện ở những phương diện nào?

- Nắm vững lý thuyết (ghi nhớ Sgk)

- Xem lại các bài tập đã làm

TUẦN 2

Tiết 5 + 6: Trong lòng mẹ Tiết 7: Trường từ vựng Tiết 8: Bố cục của văn bản

Ngày soạn: 15-9-07 Ngày dạy:17-9-07

TIẾT 5 + 6

TRONG LÒNG MẸ (Trích “Những ngày thơ ấu”)Ï

- (Nguyên Hồng) -

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

- 15 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 16

- Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm.

B/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

SGV+SGK,tư liệu về tác giả,bảng phụ ghi chi tiết

C/TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ: ? Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi

học được miêu tả như thế nào? (trên đường đến trường, trong sân trường và khi vào tiết học đầu tiên?)

? Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của truyện ngắn Tôi đi học

2 Bài mới:Qua truyện ngắn Tôi đi học,chúng ta có thể cảm nhận rõ sự

hạnh phúc,sung sướng của trẻ khi được gia đình,xã hội quan tâm,tạo điều kiện cho sự phát triển của tương lai.Song không phải đứa nào cũng có những thuận lợi,ưu ái như vậy mà ngược lại vẫn có những đứa trẻ bất hạnh,éo le.Đoạn trích

Trong lòng mẹ sẽ cho ta thấy những cảnh đời như thế…

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả –

tác phẩm.

? Dựa vào chú thích*,em hãy nêu 1 số hiểu biết của

mình về nhà văn Nguyên Hồng?

GV giới thiệu thêm: ông thường viết về những người

dưới đáy xã hội, bộc lộ niềm thương yêu sâu sắc, mãnh

liệt, trân trọng vẻ đẹp đáng quý Văn xuôi Nguyên Hồng

giàu chất trữ tình, dào dạt cảm xúc thiết tha Đó là văn

của 1 trái tim nhạy cảm, dễ rung động trước nỗi đau và

niềm hạnh phúc bình dị của con người

? Cho biết thể loại và xuất xứ của đoạn trích “Trong

2 Tác phẩm “Những ngày thơ ấu”

- Thể loại: hồi kí

- Đoạn trích “trong lòng mẹ” thuộc chương IV của tác phẩm

II Tìm hiểu văn bản

- 16 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 17

- Đọc giọng truyền cảm, chú ý thể hiện cảm xúc, tâm

trạng nhân vật, đúng ngữ điệu, đối thoại

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn  gọi 2 em học sinh

đọc tiếp đến hết  Nhận xét cách đọc

? Văn bản đề cập đến mấy nhân vật?Nhân vật nào là

chính?

? Đoạn trích “Trong lòng mẹ” được chia làm mấy

phần: ý của mỗi phần là gì?

- Phần 1: “Từ đầu… người ta hỏi đến chứ: cuộc đối

thoại giữa người cô và Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của Hồng

về người mẹ bất hạnh

- Phần 2: Còn lại: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và

cảm giác vui sướng cực điểm của bé Hồng

- Gv định hương h/s tìm hiểu văn bản theo tuyến nhân

vật

- H/s đọc lại đoạn 1-Gv h/dẫn tìm hiểu nhân vật bà cô

? Theo dõi đoạn 1 và cho biết, đầu đoạn trích, em hiểu

cảnh ngộ của Hồng lúc bé ra sao?( bố nghiện ngập,mất

sớm,mẹdo nghèo túng phải tha hương cầu thực,Hồng phải

sống với cô ruột không được yêu thương,luôn bị hắt hủi)

GV: Giọng văn giản dị và tự nhiên của Hồng, chúng ta

nhận ra cảnh ngộ “Tôi đã bỏ cái khăn… băng đen” ⇒

Đây chính là dòng tự sự khơi nguồn  Người cô xuất

hiện (1)

? Mở đầu cuộc đối thoại, bà cô có cử chỉ, nét mặt, lời

nói như thế nào? Thực chất của nó?

GV: Không phải là lo lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi lại

càng không phải âu yếm hỏi mà là “cười hỏi”  Khó tin

về thiện ý của câu hỏi đó

? Bà cô với giọng vẫn ngọt và nói rằng mẹ chú đang

“phát tài” và ngân dài 2 tiếng “em bé”? Với giọng ấy

em nghĩ gì về ý nghĩ của người cô?

GV: Mỉa mai, muốn kéo Hồng vào cuộc trò chuyện

1 Hình ảnh người cô.

- Gọi tôi đến bên cười hỏi:

- Giọng nói và nét mặt khi cười rất kịch

- Giọng vẫn ngọt, vỗ về

- Tươi cười kể chuyện

- Tỏ sự ngậm ngùi thương xót thầy tôi

- 17 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 18

theo dụ ý của bà  Cay độc, châm chọc, nhục mạ

? Khi nỗi đau đớn của Hồng lên đến tột đỉnh, thái độ

của người cô lúc này như thế nào? Có gì khác so với các

lần hỏi trước?

GV: Không chịu buông tha mà chỉ hạ giọng tỏ sự

ngậm ngùi thương xót thầy tôi – người đã khuất

⇒ Đây là sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn của người cô

đã phơi bày

? Qua cuộc đối thoại, em thấy nhân vật người cô là

người như thế nào?

Bà là đại diện cho hạng người gì trong xã hội xưa?

GV: Bề ngoài, bà cô ra vẻ quan tâm đến tình cảm mẹ

con của đứa cháu côi cút, thực chất bên trong bà ta chỉ

gieo rắc vào đầu đứa trẻ nổi hoài nghi

GV củng cố tiết 1

⇒ Sự lạnh lùng độc ác, thâm hiểm – hạng người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ trong xã hội nửa phong kiến

Kiểm tra:

-Trình bày những nét chính về cuộc

đời và sự nghiệp của Nguyên Hồng?

-Em hiểu gì về nhân vật bà cô qua

đoạn trích?

* Chuyển ý …… (2)

? Đọc từ “Tưởng đến vẻ mặt …… sao

cô biết mẹ con có con”

? Khi nghe bà cô nhắc đến mẹ bằng

lời mỉa mai thì Hồng nghĩ về mẹ như

thế nào? Và phản ứng ra sao?

GV: “Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và

sự hiền từ của mẹ tôi và nghĩ đến cảnh

thiếu thốn 1 tình thương ấp ủ từng phen

làm tơi rớm nước mắr” ⇒ Trong tâm trí

Tiết 2

2 Tình yêu thương mẹ của Hồng.

a Những ý nghĩ, cảm xúc của Hồng khi trả lời người cô:

- Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và hiền từ của mẹ “cúi đầu không đáp”  đáp

“không”  “không đời nào xâm phạm đến”

- 18 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 19

Hồng mẹ luôn là người hiền từ dịu

dàng, chịu nhiều đau khổ, bất hạnh,

nhẫn nhục Cậu phản ứng rất thông

minh từ “Cúi đầu không đáp” đến

“cũng đã cười và đáp lại cô tôi”

(Thầy, mợ là từ ngữ… biệt ngữ XH)

? Vì sao tuy rất nhớ mẹ nhưng Hồng

lại nói khác đi?

GV: Sự nhạy cảm và lòng yêu

thương mẹ và nhận ra ý đồ xấu xa của

bà cô; không muốn lòng yêu thương và

quý mến mẹ lại bị những rắp tâm tanh

bẩn xâm phạm đến

? Sau câu hỏi thứ 2 “Sao lại không

vào” Hồng có biểu hiện như thế nào?

Biểu hiện đó giúp đó giúp em hiểu gì

về nỗi lòng của bé Hồng?

GV: Lòng tôi thắt lại… nước mắt

ròng ròng Hai tiếng “em bé”… xoắn

chặt tâm can tôi – Hồng đã khóc vì quá

thương mẹ sống bơ vơ, khổ cực ở 1 nơi

xa xôi

? Nghe bà cô kể về tình cảnh khổ

cực của mẹ, thái độ của Hồng ra sao?

GV: Nỗi đau, uất ức và lòng căm thù

vô hạn những cổ tục – xuất phát từ tình

yêu thương mẹ

? Từ những biểu hiện của Hồng, em

cảm nhận được cảm xúc của Hồng ra

sao? Tình cảm của Hồng với mẹ như

thế nào?

* GV chốt ý  mục (b)

? Đọc đoạn 2

- Lòng tôi thắt lại, khóe mắt cay cay

- Nước mắt c han hòa, đầm đìa…

- Hai tiếng “em bé” xoắn chặt tâm can tôi

⇒ Sự thâm độc của bà cô làm Hồng vô cùng đau đớn, xót xa, em càng yêu thương người mẹ bất hạnh

b) Cảm giác của Hồng khi được ở trong lòng mẹ

- Thoáng thấy … giống mẹ, đuổi theo gọi bối rối

 Khát khao tình mẹ cháy bỏng

- Òa lên khóc… nức nở dận hờn mà hạnh phúc

- Ngồi trên xe, đùi áp đùi mẹ,… cảm giác ấm áp, mơn man khắp da thịt

- 19 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 20

? Hồng gặp lại mẹ trong hoàn cảnh

nào? Vì sao chỉ mới thoáng thấy người

giống mẹ Hồng đã đuổi theo gọi?

GV: Hoàn cảnh bất ngờ: tan học,

thoáng thấy người ngồi trên xe giống

mẹ, vừa mừng lại vừa bối rối

- Hình ảnh so sánh: “Khác gì cái ảnh

ảo … sa mạc”

⇒ Khát khao cháy bỏng, mừng rỡ

đến mất tự chủ

? Em có cảm nhận gì về tiếng khóc

của Hồng khi đã sà vào lòng mẹ?

Tiếng khóc ấy có gì khác so với tiếng

khóc khi đối thoại với người cô?

GV: Không phải vì đau đớn, xót xa,

đó là tiếng khóc - những giọt nước mắt

của sự dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi

mà mãn nguyện

? Cảm giác sung sướng, mãn

nguyện của Hồng được thể hiện bằng

những chi tiết nào?

? Nghệ thuật miêu tả của tác giả ở

đoạn văn này có gì đặc biệt?

GV: Tác giả diễn tả bằng những

cảm hứng đặc biệt say mê cùng những

rung động vô cùng tinh tế Bé Hồng đã

căng hết các giác quan để cảm nhận

tất cả tình yêu thương và sự dịu dàng

của mẹ

Đoạn văn đã vẽ lên 1 không gian

của ánh sáng, của màu sắc, của hương

thơm vừa lạ lùng vừa gần gũi Đó là

hình ảnh của 1 thế giới đang bừng nở,

 Niềm hạnh phúc ngập tràn trong 1 thế giới ăm ắp tình mẫu tử

⇒ Tình yêu thương mãnh liệt của Hồng đối với mẹ

III Tổng kết

Trang 21

hồi sinh, 1 thế giới đang bừng nở, hồi

sinh, 1 thế giới dịu dàng kỷ niệm và

ăm ắp tình mẫu tử

? Theo em, vì sao Hồng không nhớ

hết mẹ hỏi mình những gì? Và mình trả

lời thế nào và quên câu nói của bà cô?

GV: Gặp lại mẹ, Hồng bồng bềnh

trôi trong cảm giác vui sướng, rạo rực,

không còn quan tâm đến bất kỳ điều

gì Nếu trước kia câu nói của bà cô làm

Hồng đau đớn biết bao thì giờ đây nó

chẳng còn nghĩa lí gì nữa vì cậu có mẹ

là đã có tất cả

Hồng chỉ còn biết tận hưởng niềm

hạnh phúc mà mình đang có

? Từ cảm xúc, tâm trạng của Hồng,

em cảm nhận được tình cảm của Hồng

đối với mẹ như thế nào?

Hoạt động3:Hướng dẫn tổng kết

? Qua đoạn trích hãy chứng minh

rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ

tình? (Câu3 sgk/20)

? Hãy khái quát lại những nét chính

về nội dung và nghệ thuật của văn bản

từ việc phân tích trên?

? Nhân vật bé Hồng gợi cho em suy

nghĩ gì về số phận trẻ em trong xh

phong kiến?

-H/s đọc,nhắc lại ghi nhớ sgk

Hoạt động4:Hướng dẫn luyện tập

-H/s thảo luận 1 bàn /nhóm câu hỏi 5

sgk(2-3 phút)-Đại diện trình bày,gv

định hướng: ( Phía dưới

- 21 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 22

Câu 3: Chất trữ tình “Trong lòng mẹ” biểu hiện ở các phương diện:

+ Tình huống và nội dung câu chuyện: Hoàn cảnh của Hồng, câu chuyện về người mẹ lòng yêu thương cùng sự tin cậy ở mẹ của Hồng

+ Dòng cảm xúc phong phú của Hồng

+ Cách thể hiện của tác giả:

- Kể và bộc lộ cảm xúc

- Hình ảnh thể hiện tâm trạng, giàu sức gợi cảm

- Lời văn (phần cuối) mê say khác thường

Câu 4: Hồi kí: 1 thể của hồi kí, người viết kể lại những chuyện, những điều

chính mình đã trải qua, đã chứng kiến

- Đọc lại văn bản, nắm vững ghi nhớ

- Soạn bài: “Trường từ vựng”

TIẾT 7

TRƯỜNG TỪ VỰNG

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ như: Đồng nghĩa,trái nghĩa, ẩn dụ, nhân hóa… giúp ích cho việc học văn, làm văn

B/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Sgk,sgv,bảng phụ ghi vd của bài học và bài tập C/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ:

? Hãy lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nhóm từ sau: Người, giáo

viên, thầy giáo, cô giáo

- 22 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 23

? Cho biết 1 từ như thế nào được xem là có nghĩa rộng hay nghĩa hẹp hơn

so với từ ngữ khác?

2 Bài mới:Xét về quan hệ nghĩa,giữa từ với từ,ta thấy có hiện tượng đồng

nghĩa,trái nghĩa,từ có nghĩa rộng,từ có nghĩa hẹpvà những từ cùng trường nghĩa- ((trường từ vựng).Vậy thế nào là trường từ vựng ,trường từ vựng có liên hệ ntnvới các hiện tượng đồng nghĩa,trái nghĩa,ẩn dụ…chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học…

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm.

GV: Đưa đoạn văn trong SGK vào bảng phụ 

Yêu cầu học sinh đọc

? Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Của

ai?

? Tìm từ in đậm và cho biết những từ in đậm này

có nét chung gì về nghĩa? (GV ghi các từ in đậm

lên bảng)

GV:

? Vậy cơ sở để hình thành trường từ vựng là gì?

- Đặc điểm chung về nghĩa

- Những từ in đậm ấy có nét chung về nghĩa, ta

gọi đó là trường từ vựng

? Từ VD trên, em hiểu thế nào là trường từ

vựng?

? Tìm các từ thuộc trường đồ dùng học tập

Gọi học sinh đọc ghi nhớ Sgk

Hoạt động 2: Tìm hiểu 4 vấn đề lưu ý.

? Hãy tìm những từ thuộc trường “tay”? Theo

em từ “tay” có thể có những trường từ vựng nào?

Từ đó em rút ra điều gì? (so sánh về mặt nghĩa của

chúng?)

Gọi học sinh đọc lưu ý (a) và ví dụ Trường từ

vựng “mắt”

? Em có nhận xét gì về mặt từ loại của các từ

trong trường từ vựng “mắt”? (Bao gồm DT, ĐT và

I Thế nào là trường từ vựng?

Trang 24

Như vậy một trường từ vựng có thể bao gồm

những từ khác nhau về từ loại

? Đọc lưu ý (b) trong Sgk?

? Đọc trường từ vựng “ngọt”

( cho hs thảo luận theo bàn)

? Người ta dựa vào đâu để chia thành nhiều

trường từ vụng khác nhau của từ “ngọt”?

( Dựa vào hiện tượng từ nhiều nghĩa)

? GV cho từ “nóng” dựa vào hiện tượng nhiều

nghĩa, hãy xác định trường từ vựng của từ “nóng”?

- Trường thời tiết: ấm, nóng, hanh

- Trường mùi vị: nóng, nguội, lạnh

- Trườnh tính tình: nóng nảy, lạnh

lùng, ôn hòa…

? Đọc lưu ý (c)

? Đọc đoạn trích trong văn bản “Lão Hạc” – Nam

Cao?

? Em hãy cho biết đoạn văn trên tác giả sử dụng

biện pháp tu từ gì?

(Nhân hóa)

? Theo em, tác giả đã chuyển trường từ vựng

nào sang trường từ vựng nào để nhân hóa?

(Người  động vật)

? Vì sao tác giả lại dùng cách chuyển trường từ

vựng như vậy?

(Lưu ý 4)

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập học

sinh đọc bài tập 1 (sgk)

? Tìm các từ thuộc trường từ vựng “người ruột

thịt” trích trong văn bản “Trong lòng mẹ”

Bài 2: Giáo viên cho học sinh làm miệng (tiếp

- Đặc điểm bên ngoài: búp măng, mềm mại, xù xì…

b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác nhau về từ loại

c Do hiện tượng nhiều nghĩa 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

d Trong thơ văn hoặc trong đời sống hàng ngày người ta thường dùng cách chuyển từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật ngôn từ

II Luyện tập

Bài1: Trường từ vựng

“người ruột thịt” Ông, bà, cha, mẹ, cô, chú, cậu, mợ…Bài 2:

a Dụng cụ đánh bắt thủy sản

- 24 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 25

Học sinh đọc đoạn văn trong bài tập 3

? Các từ in đậm thuộc trường từ vựng nào?

GV: Hướng dẫn học sinh làm theo nhóm

- Nhóm 1 + 2: Trường từ vựng “Sân trường”

- Nhóm 3 + 4: Trường từ vựng “bóng đá”

b Dụng cụ để đựng

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lí

- Trường từ vựng “bóng đá”: Thủ môn, sân cỏ, tiền đạo, hậu vệ, trọng tài, phát bóng…

3 Củng cố:Thế nào là trường từ vựng?

? Những lưu ý về trường từ vựng?

4 HDVN:

- Nắm vững kiến thức về trường từ vựng

- Làm bài tập 5,6 (sgk

- Soạn bài: Bố cục của văn bản-theo yêu cầu4 câu hỏi mụcI,5 câu hỏi

mụcII.Chú ý đọc kĩ văn bản:Người thầy đạo cao đức trọng;Tìm hiểubố cục,nhiệm vụ từng phần mqh từng phần,cách sắp xếp nội dung phần thân bài

- 25 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 26

Ngày soạn: 18-9-07 Ngày dạy:20-9-07

TIẾT 8

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

-Nắm được bố cục văn bản

- Hiểu và biết cách sắp xếp nội dung trong văn bản, đặc biệt là phần TB sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tượng nhận thức của người đọc

B/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :Sgk+sgv

C/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ:

? Thế nào là chủ đề của văn bản?

? Khi nào văn bản được xem là có tính thống nhất về chủ đề?

2 Bài mới:

Để thể hiện 1 chủ đề mỗi văn bản phải có sự tổ chức các đoạn văn(có bố cục) chặt chẽ hợp lí.Vậy bố cục của văn bản là gì?Gồm những phần nào?Nhiệm vụ của từng phần ra sao?Các em sẽ hiểu rõ qua bài học hôm nay…

Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục của văn bản. I Bố cục của văn bản

- 26 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 27

Gọi học sinh đọc văn bản “Người thầy đạo cao đức

trọng”

? Dựa vào kiến thức ở lớp 7, em hãy chia bố cục của

văn bản trên? Nêu nhiệm vụ từng phần của văn bản?

GV: Phần MB là giới thiệu đối tượng, vấn đề chính

 Chủ đề của văn bản trên

? Nhắc lại chủ đề của văn bản?

? Phần TB triển khai vấn đề gì?

? Tương tự giới hạn và nhiệm vụ của phần KB? KB

khác gì so với phần MB và TB?

? Từ việc phân tích trên, em hãy cho biết bố cục của 1

văn bản là gì? Bố cục của 1 văn bản gồm mấy phần?

Nhiệm vụ của từng phần?

BC 1 VB

MB: Nêu chủ đề của văn bản

TB: Trình bày các khía cạnh của văn bảnKB: Tổng kết chủ đề của văn bản

? Theo em có thể đảo vị trí giữa các phần trong văn

bản được không? Vì sao?

GV: Không thể vì mỗi phần đều có vị trí và nhiệm vụ

nhất định

? Nếu trong văn bản mà thiếu phần MB, hay TB hoặc

KB thì văn bản viết có đảm bảo tính hoàn chỉnh không?

Vì sao?

GV: Nếu văn bản viết thiếu phần MB thì văn bản viết

không nắm được đối tượng, nhiệm vụ (đề tài)  Sa vào

lan man, lạc đề

- Nếu thiếu TB  Không được coi là văn bản, bởi văn

bản phải trọn vẹn nội dung, hoàn chỉnh về hình thức

(phần quan trọng)

- Nếu thiếu phần KB: Văn bản chưa hoàn chỉnh,

không tổng hợp và nhấn mạnh được ý (đề tài)

? Như vậy, các phần trong văn bản có mối quan hệ với

nhau không? Và mối quan hệ với nhau như thế nào?

- VD: Văn bản: “Người thầy đạo cao đức trọng”.

- MB: “Từ đầu… danh lợi” Giới thiệu chung về thầy Chu Văn An

- TB: “Học trò theo… vào thăm”: Tài đức vẹn toàn của thầy

- KB: “Khi ông mất… Thăng Long”: Tình cảm của mọi người đối với thầy

* Ghi nhớ: Ý 1 + ý 2

(Sgk/25)

- 27 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 28

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ ý 1 + ý 2 (Sgk/25)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bố trí, sắp xếp ND phần

TB.

? Từ việc tìm hiểu ở bài tập 1 (phần I) em rút ra nhận

xét gì giữa ba phần của bố cục của văn bản? Dung lượng

giữa các phần?

GV: Phần MB, KB thường ngắn gọn và hô ứng với

nhau, còn phần TB phức tạp, tổ chức theo nhiều kiểu

khác nhau Vậy chúng được sắp xếp như thế nào ta…

? Đọc bài tập 1 (Sgk/25).

? Phần TB của văn bản “Tôi đi học” kể về những sự

kiện nào? Sự kiện ấy sắp xếp ra sao?

GV: Sắp xếp theo hồi tưởng kỉ niệm về buổi tựu

trường đầu tiên của nhân vật “tôi”

? Hãy phân tích ngắn gọn diễn biến tâm trạng của bé

hồng trong văn bản “Trong lòng mẹ”

GV: Thương mẹ, căm ghét hủ tục phong kiến khi nghe

bà cô nói xấu về mẹ, niềm sung sướng được sống trong

lòng mẹ

- Đọc yêu cầu bài tập 3

? Khi tả người, vật, con vật, phong cách,… em sẽ lần

lượt mô tả theo trình tự nào? Hãy kể một vài trình tự

thường gặp mà em biết?

GV: Có thể sắp xếp theo thứ tự không gian (tả phong

cách) Chỉnh thể – bộ phận (tả người, vật, con vật) hoặc

tình cảm cảm xúc (tả người)

? Cách sắp xếp sự việc thể hiện chủ đề “Người thầy

đạo cao đức trọng theo trình tự nào?

GV: Cho học sinh thảo luận (theo bàn) câu hỏi sau: hãy

cho biết việc sắp xếp nội dung phần TB tùy thuộc vào

những yếu tố nào? Thường sắp xếp theo trình tự nào?

- Đại diện bàn trình bày  Các nhóm khác nhận xét

+ bổ sung

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần TB của VB

Bài1: Văn bản “Tôi đi học” (Thanh Tịnh)

- Các sự kiện sắp xếp theo trình tự thời gian:

+ Trên đường cùng mẹ đến trường

+ Khi đến trường

+ Vào giờ học đầu tiên

Bài 2: VB: “Trong lòng mẹ” (Nguyên Hồng)

- Phản ứng tâm lí khi nghe bà cô nói xấu về mẹ mình

- Cảm xúc sung sướng khi gặp lại mẹ

⇒ Diễn biến tâm trạng

Bài 3: Tả người, vật, con vật

- Theo không gian: xa gần (ngược lại)

- Theo thời gian: Quá khứ – hiện tại

- Tình cảm, cảm xúc (tả người)

Bài 4: Văn bản “Người… trọng” Sắp xếp theo trìn

- 28 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 29

- Giáo viên khái quát rồi gọi học sinh đọc ghi nhớ (ý

3 – Sgk/25)

⇒ Gọi 1 em đọc toàn ghi nhớ (Sgk/25)

* Lưu ý: Bố cục của 1 văn bản gồm 3 phần

tự thời gian trước sau (khi ông cáo quan để làm rõ tài đức vẹn toàn của ông)

* Ghi nhớ ý 3: (Sgk)

MB (Khái quát): Riêng văn bản đơn từ gọi là phần đầu

Có nhiều cách MB: + Trực tiếp

+ Gián tiếp (Nhưng phải nêu ra chủ đề của văn bản) + Phản đề

TB: (Phân tích): Văn bản hành chính công vụ (phần chính), phần này được tách ra thành nhiều đoạn văn sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, mạch cảm xúc, suy luận…

KB: (tổng thể): Là phần cuối của (VBHCCV) Ngoài ra 1 số văn bản thơ Đường luật TNBC, bố cục gồm 2 phần (đề, thực, luận, kết); thơ tứ tuyệt (khai, thừa, chuyển, hợp)

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

⇒ GV nhận xét, bổ sung

III Luyện tập

Bài tập1: a Trình bày theo thứ tự không gian nhìn từ xa đến gần – đến tận nơi – đi xa dần

b Trình bày theo thứ tự thời gian: Về chiều - lúc hoàng hôn

c Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

3 Củng cố: Nhắc lại bố cục của văn bản?

? Nhiệm vụ của phần TB là gì? Cách sắp xếp các ý trong phần TB?

4 HDVN:

- Nắm vững nội dung bài học và làm bài tập 2, 3 (sgk/27)

- Soạn bài: “Tức nước vỡ bờ”-Theo các câu hỏi sgk,cần đọc kĩ văn bản,các

chú thích,tập kể tóm tắt đoạn trích,tìm hiểu tính cách,hành động các nhân vật

- 29 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 30

TUẦN 3

Tiết 9: Tức nước vỡ bờ

Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Tiết 11 + 12: Viết bài tập làm văn số 1.

TIẾT 9

TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích “Tắt đèn”)Ï

- (Ngô Tất Tố) -

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy; cảm nhận được quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

- B/THIẾT BỊ PHỤC VỤ GIỜ HỌC:

- -SGK+SGV(NGỮ VĂN8 TI)/

B/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ: ? đoạn trích “Trong lòng mẹ” cho em hiểu gì về nhân vật bà

cô? Hãy phân tích?

? Qua bài văn em cảm nhận được tình cảm của Hồng đối với mẹ như thế nào?

2 Bài mới:

GV:yêu cầu hs nhắc lại những tác phẩm thuộc trào lưu hiện thực đầu thế kỷ XX-1945 đã học.từ đó giới thiệu về tác giả Ngô Tất Tố và

Hoạt động 1 ìm: hiểu tác giả, tác phẩm.

? Đọc chú thích (Sgk/31)? T

? Nêu những hiểu biết của em về Ngô Tất Tố và

I Tác giả –tác phẩm

1 Ngô Tất Tố

(1893 - 1954) Quê ở

- 30 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 31

những sáng tác của ông?

Gợi ý: ? Cuộc đời – sự nghiệp

? Tác phẩm chính.

GV lưu ý: - Ông là nhà thơ gốc nông dân

- Nhà báo đồng thời là 1 nhà văn

? Theo em, tác phẩm “Tắt đèn” được sáng tác trong

thời gian nào? Thuộc thể loại gì? Đoạn trích “Tức nước

vỡ bờ” là chương mấy trong tác phẩm?

GV: - Ông được coi là nhà văn của nông dân, về lĩnh

vực báo chí, ông được coi là “Một tay ngôn luận xuất sắc

trong đám nhà thơ”…

- Tác phẩm “Tắt đèn” là một trong những tác phẩm

tiêu biểu nhất của trào lưu văn học trước cách mạng; lấy

đề tài từ 1 vụ thu thuế ở 1 làng quê đồng bằng Bắc bộ –

thuế thân ⇒ Phản ánh cuộc sống xã hội nông dân đương

thời 1 cách tập trung điển hình nhất

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc và tóm tắt

truyện + chú thích.

- Đọc chính xác có sắc thái biểu cảm,nhất là đọc ngôn

ngữ đối thoại của các nhân vật…

Gv đọc 1 đoạn ,gọi hs đọc phần còn lại (có thể đọc

phân vai)->Gvkiểm tra việc hs đọc chú thích của văn bản

ở nhà:13,4,9,11

- Chú ý:

Giọng cai lệ: Hách dịch, nộ nạt

Giọng chị Dậu: Từ nhún nhường van xin, dần dần

căng thẳng  quyết liệt, mạnh mẽ

Giọng anh Dậu: Sợ hãi, hốt hoảng

- GV nhận xét cách đọc và giải thích các từ: sưu, cai

lệ, xái, hầu cận…

? Đã soạn bài, em hãy tóm tắt truyện?

GV định hướng: Gia đình chị Dậu đã đứt ruột bán con

mà chưa đủ tiền nộp sưu Anh Dậu đang ốm cũng bị bọn

Bắc Ninh

2 Tác phẩm “Tắt đèn”

- Thể loại: Tiểu thuyết

- Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” thuộc chương XVIII của tác phẩm

- 31 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 32

tay sai lôi ra đình, đánh cho dở sống dở chết Được bà

hàng xóm cho bát gạo, chị Dậu vừa nấu xong nồi cháo thì

cai lệ và người nhà li trưởng ập đến Mặc dầu chị Dậu

hết lời van xin, cai lệ vẫn toan hành hạ anh Dậu, chị Dậu

xông vào, bị cai lệ đánh và chị đã túm cổ đẩy tên này ngã

chổng quèo Người nhà lí tưởng sấn sổ giơ gậy định đánh

thì bị chị Dậu túm tóc lẳng cho 1 cái ngã nhào ra thềm

Gv giải thích cho hs ở đoạn chích thể hiện rõ 2 tuyến

nhân vậtđối lập:nhân vật chính diện đại diện cho người

lao động,nhân vật phản diện đại diện cho bọn tay sai của

chế độ phong kiến thực dân

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:

?Ở phần đầu của văn bản,tác giả đã giới thiệu hoàn

cảnh và tơ thế xuất hiện của bọn tay sai nhơ thế nào?

->Anh Dậu vừa tỉnh lại –chúng sầm sập tiến vào…

?Cai lệ theo em đó là chức năng gì,hắn có mặt [r làng

Đông xá với vai trò ra sao?

-.Tên tay sai chuyên nghiệp ,công cụ bằng sắt đăc lực

của trật tự xã hội tàn bạo đương thời

?cùng vơi người nhà lý trưởng ,tên cai lệ xông vào nhà

anh Dậu với ý định gì? Hắn có những lời nói ,cử chỉ ,thái

đô

,hành động như thế nào đối với vợ chồng anh Dậu?

->bỏ ngoài tai những lời van xin thống thiết ,lễ

phép,có lí co tình của chị Dạu;trả lời chị bàng những lời

chửi bới thô tục ,những hành đọng đểu cánghung hẵn tán

tận lương tâm đến lợm người;ngôn ngữ của hắn không

phải là ngôn ngữ của con người-dường như hắn không

biết nói tiếng người và không có khả năng nghe tiếng nói

của đòng loại

?vì sao chỉ là tên tay sai mạt hạng ,tên cai lê jcó

quyền đánh trói người vô tôi như vậy?

-.đại diện cho nhà nước

II Tìm hiểu văn bản

- 32 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 33

GV: “Cai lệ” danh từ chung: là tên tay sai đắc lực

của quan phủ, tiêu biểu trọn vẹn nhất cho hạng tay

sai Hắn là công cụ bằng sắt đắc lực của trật tự xã

hội tàn bạo ấy (Hướng dẫn học sinh kẻ bảng)

? Khi bọn tay sai xông vào nhà chị Dậu, tình thế

của chị lúc đó như thế nào?

(GV: Tình thế nguy kịch, lo rằng anh Dậu đang

bị ốm, sợ bị đánh đập tiếp)

? Đứng trước tình thế đó, chị Dậu buộc phải làm

gì? (Tìm cách để bảo vệ chồng)

? Tên cai lệ vào nhà chị Dậu tỏ thái độ như thế

nào?

? Khi thấy bọn cai lệ và người nhà Lí trưởng kéo

rầm rập đến thì phản ứng của anh Dậu ra sao?

(Anh Dậu sợ quá, lăn đùng ra, chỉ còn mình chị

Dậu đối phó với bọn chúng)

? Vậy chị Dậu đối phó với bọn chúng bằng cách

nào?

Gợi ý? Thái độ và cách xưng hô?

? Em có nhận xét gì về cách xưng hô của chị

Dậu? Cách xưng hô đó thể hiện thái độ gì?

(Thái độ nhường nhịn lễ phép…)

? Không cho chị nói hết câu, tên cai lệ đã làm

gì? Hành động của tên cai lệ lần này có gì khác so

với lần trước?

GV: Thái độ hung hăng và dữ tợn hơn

? Trước sự hung hăng và dữ tợn đó của cai lệ,

chị Dậu đã làm gì?

(GV: Chị vẫn thiết tha: Khốn nạn… xin ông trông

lại)

? Lời van xin thiết tha của chị Dậu có làm cho

tên cai lệ động lòng không? Mà hắn tiếp tục hành

động gì nữa?

Cai lệ, người nhà Lí trưởng

- Sầm sập tiến vào…

- Thét bằng giọng khàn khàn…

- Trợn hai mắt quát

- Giọng hầm hè

- Chạy rầm rập đến chỗ anh Dậu

Chị Dậu

- Run run… nhà cháu… cháu khuất?

- Vẫn thiết tha

- 33 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 34

? Em có nhận xét gì về thái độ hầm hè của tên

cai lệ?

? Khi thấy chúng định trói anh Dậu, chị Dậu đã

hành động ra sao? Em có nhận xét gì về cách xưng

hô lần này?

(Cách xưng hô dưới – trên)

GV: Quá lo sợ trước tính mạng của chồng như

ngàn cân treo đầu sợi tóc, chồng chị là kẻ cùng

đinh đang có tội… nên chị phải van xin Thái độ

nhường nhịn nhẫn nhục, chịu đựng đau khổ vốn là

bản chất của người nông dân, chị chỉ biết van xin

để khơi gợi lương tri của “Ông cai”

? Đáp lại lời van xin thiết tha ấy của chị, tên cai

lệ đã có hành động gì?

? Trước hành động thô bạo của tên cai lệ chị

Dậu phản ứng ra sao? Theo em cách xưng hô lần

này của chị có gì khác so với hai lần trước

(Chị cự lại bằng lí lẽ: “Chồng tôi… hạ” Chị không

viện đến pháp luật mà chỉ nói cái lí đương nhiên, cái

đạo lí tối thiểu của con người Việc thay đổi cách

xưng hô của chị  chị đứng thẳng lên, có vị thế của

kẻ ngang hành nhìn thẳng vào mặt đối thủ

? Phản ứng của chị Dậu như vậy, tên cai lệ đã

hành động như thế nào?

GV: Khi bị tên cai giả thú ấy tát vào mặt rồi hắn

chạy đến bên anh Dậu, chị Dậu vụt đứng dậy với

niềm căm giận ngùn ngụt

? Chị Dậu đã phản ứng ra sao? Hãy tìm chi tiết

miêu tả?

? Em có nhận xét gì về thái độ, lời nói, hành

động của chị Dậu so với những lần trước?

GV: Đây là cách xưng hô hết sức “Đanh đá” của

phụ nữ bình dân, lần này chị không đấu lí mà đấu lực

- Bịch luôn vào ngực anh mấy bịch

- Tát vào mặt chị Dậu

-Cháu van ông

 Cách xưng hô dưới hàng thái độ hạ mình chịu đựng

- Liều mạng cự lại: “Chồng tôi… hành hạ”

- Nghiến 2 hàm răng:

“Mày trói… mày xem”

- Túm lấy cổ

- 34 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 35

- Cách xưng hô của chị Dậu với tên cai lệ:

Cháu – ông (dưới hàng)

Tôi – ông (ngang hàng)

Bà – mày (trên hàng)

Tích hợp: Cách xưng

hô diễn ra trong từng thời điểm khác nhau ⇒ Bài hội thoại và các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn

ở học kỳ II

? Hãy chỉ ra kết quả của cuộc đấu lực này?

? Xuất phát từ đâu mà chị Dậu đã ngã quật 2 tên

(cai lệ + người nhà Lí trưởng) như vậy?

GV: Đó là sức mạnh của lòng căm hờn nhưng

cái gốc của lòng căm hờn là lòng yêu thương

? Em có nhận xét gì về tên cai lệ qua thái độ,

ngôn ngữ, hành động? (Toàn bộ ý thức của tên cai

lệ là ra tay đánh, trói người thiếu thuế Vì vậy hắn

cừ nhằm vào anh Dậu, không hề bận tâm về việc

anh đau ốm Hắn bỏ ngoài tai trước những lời van

xin thiết tha, lễ phép của chị Dậu Tính cách hung

bạo, giả thú của “có áp bức thì có đấu tranh” Tên

tay sai chuyên nghiệp đó thể hiện đậm nét nhất

quán từ hành động đến ngôn ngữ

- Ngã chõng quèo

- Ngã nhào ra thềm

⇒ Thái độ hống hách, ngôn ngữ hách dịch, hành động thú tính Tiêu biểu cho bộ máy tàn bạo của chế độ TDPK

án ấm dúi…

⇒ Sức mạnh từ lòng căm hờn, tình yêu thương chồng, sức phản kháng tiềm tàng

Hắn đáp lại lời van xin của chị Dậu bằng lời lẽ, cử chỉ đều cáng phủ phàng Ngôn ngữ của hắn đâu phải là ngôn ngữ con người Hắn “quát”, “thét”, “hầm hè”, “nham nhảm”… giống như tiếng sủa, rít, gầm của tên giả thú, hắn tiêu biểu cho những tên tay sai – công cụ “bằng sắt” đắt lực, trung thành của cái trật tự xã hội tàn bạo ấy

? Chị Dậu giằng co với bọn tay sai, anh Dậu đã can ngăn chị Dậu và chị

Dậu đã trả lời anh ra sao? Em đồng ý với ai? Vì sao?

(Học sinh thảo luận nhóm  Đại diện nhóm trình bày – nhận xét – bổ sung)

Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết:

? Qua việc phân tích văn bản và em hãy nêu vắn tắt giá trị nghệ

III Tổng kết

Ghi nhớ

- 35 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 36

thuật của đoạn trích? (Nghệ thuật: Đối lập, tương phản)

? Trình bày nhận xét của em về cách tạo dựng tình huống, mô

tả ngoại hình, hành động ngôn ngữ, tâm lí nhân vật, nghệ thuật

kể chuyện ngôn ngữ đối thoại

- Khắc họa nhân vật rõ nét (cai lệ, chị Dậu)

- Ngòi bút mô tả linh hoạt, sống động

- Ngôn ngữ kể chuyện, mô tả đặc sắc

- Sử dụng nhuần nhuyễn các khẩu ngữ

? Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” giúp em hiểu gì xã hội

Việt Nam nữa phong kiến, nữa thực dân? Đồng thời cho thấy

cuộc sống của người dân trong xã hội cũ ra sao? Mặc dù sống

trong xã hội ấy nhưng họ vẫn ngồi lên với nhiều phẩm chất cao

đẹp? Em hãy chỉ rõ? Ngày nay, cuộc sống của người nông dân

có gì khác xưa?

- GV khái quát nội dung bài học  Gọi học sinh đọc ghi

nhớ (Sgk/33)

- GV liên hệ cuộc sống ngày nay của người nông dân: Có

Đảng và Nhà nước chăm lo  Đời sống cải thiện, mọi người

bình đẳng…

Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh luyện tập:

? Em hiểu gì về nhan đề của văn bản? Em có nhận xét gì về

cách đặt tên văn bản của tác giả?

GV: Thành ngữ “Tức nước vỡ bờ” làm nhan đề của văn bản

là phù hợp bởi nó vai nêu lên được cái quy luật của xã hội: Có

áp bức thù đấu tranh Tuy nhiên hành động của chị Dậu chỉ là tự

phát chưa giải quyết được gì Mặc dù vậy ta vẫn thấy được cảm

quan của Ngô Tất Tố, ông đã dự báo được cơn bão táp của quần

chúng sau này

(Sgk -33)

IV Luyện tập

Bài 4: (Sgk/33)Bài tập: Đọc phân vai

3 Củng cố:

? Vẻ đẹp hình tượng chị Dậu qua đoạn trích là gì?

4 HDVN:

- Nắm vững nội dung bài học (ghi nhớ) và các chi tiết

- Soạn bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.

- 36 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 37

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ 1 nội dung nhất định.

B/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ:

? Bố cục của 1 văn bản gồm mấy phần? Chức năng từng phần là gì?

? Thân bài được trình bày theo trình tự nào?

2 Bài mới:

GV nêu câu hỏi: Các em đã được học cách viết đoạn văn thuộc những kiểu văn bản nào? (HS trả lời)  Để củng cố và khắc sâu những hiểu biết về đoạn văn và rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn…

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đoạn văn học sinh đọc

văn bản (Sgk – 34).

? Nhắc lại văn bản em vừa học, trích trong tiểu thuyết

“Tắt đèn” Ngô Tất Tố?

? Theo em văn bản trên gồm mấy ý, mỗi ý viết thành mấy

đoạn văn? Nội dung của mỗi đoạn là gì?

(2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn văn)

I Thế nào là đoạn văn

VD: Văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm: “Tắt đèn”.

- Gồm 2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn văn.

Đ1: Giới thiệu về Ngô

- 37 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 38

? Dựa vào dấu hiệu nào, hình thức nào ta nhận biết đoạn

văn?

(Chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm

xuống dòng, biểu đạt 1 ý hoàn chỉnh)

? Từ việc tìm hiểu trên, em hãy rút ra đặc điểm cơ bản của

đoạn văn và cho biết đoạn văn là gì?

GV chốt ý  Gọi học sinh đọc ghi nhớ ý 1 – Sgk/36.

* Lưu ý: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò quan trọng

trong việc tạo lập văn bản Số lượng câu trong đoạn văn

không quan trọng: có đoạn chỉ gồm 1 câu.

VD: “Người Sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ

quê mình” (Nguyễn Thái Vận)

Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ngữ, câu chủ đề trong đoạn văn.

H/s đọc thầm đoạn 1 trong văn bản ở phần I

? Theo em đoạn văn trên nói về đối tượng nào? Tìm từ

ngữ có tác dụng duy trì trong đoạn văn ấy?

(Đối tượng: Ngô Tất Tố, ông, đoạn văn, tác phẩm chính

của ông, “Tắt đèn”…)

? Hãy cho biết ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

Hay câu then chốt của đoạn văn? (đoạn 2)?

Đánh giá những thành công của Ngô Tất Tố thông qua

tiểu thuyết “Tắt đèn”.

(Đây là các từ, đồng nghĩa các em đã được học ở lớp bảy).

? Ý này được thể hiện ở câu nào của đoạn? (câu 1)

? Câu trên (câu 1) là câu chủ đề Vì sao chúng ta khẳng

định câu 1 là câu chủ đề? (Chứa ý khái quát của cả đoạn

văn).

? Em có nhận xét gì về vị trí, cấu tạo của câu chủ đề trong

văn bản?

- Đứng đầu hoặc cuối đoạn văn

- Cấu tạo: Ngắn gọn (hình thức) đầy đủ 2 bộ phận chính

Chủ ngữ – Vị ngữ: Mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn (Nội

dung).

? Từ những nhận thức trên, em hiểu thế nào là từ ngữ chủ

đề và câu chủ đề? Chúng đóng vai trò gì trong câu?

* Ghi nhớ ý 1: - Sgk/ 36

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:

VD: Văn bản ở phần trong

- Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố – Ông học giả – nhà báo – nhà văn hiện thực xuất sắc

- Câu chủ đề: Đoạn II (câu 1)  Đứng đầu đoạn văn.

 Đứng đầu đoạn văn.

* Ghi nhớ ý 2 (Sgk)

- 38 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 39

GC chốt ý  Ghi nhớ ý 2 – Sgk/36.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách trình bày nội dung trong đoạn

văn:

Học sinh đọc 2 đoạn văn trong văn bản: Ngô Tất Tố và

tiểu thuyết “Tắt đèn” – Sgk/34 và đoạn văn ở mục (b) –

Sgk/35.

Cho học sinh thảo luận nhóm

- Nhóm 1 + 2: Đoạn 1 (VB: Ngô Tất Tố…) Sgk – 34

- Nhóm 3 + 4: Đoạn 2 (Văn bản: Ngô Tất Tố…) Sgk/34

- Nhóm 5 + 6: Đoạn văn ở mục (b) Sgk/35

Thảo luận theo câu hỏi sau:

? Phân tích, so sánh cách trình bày ý của 3 đoạn văn?

Gợi ý: ? Đoạn văn có 1 câu chủ đề không? Yếu tố nào duy

trìn đối tượng trong đoạn văn? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu

trong đoạn văn như thế nào? Nội dung được triển khai theo

trình tự nào?

Chốt ý: Đoạn văn thứ 1 không có câu chủ đề, từ ngữ chủ đề

duy trì đối tượng, cá câu có quan hệ bình đẳng về ý nghĩa ⇒

Đoạn văn được trình bày ý theo cách song hành

? Tương tự đoạn văn 2 + b

? Tìm câu chủ đề

? Vị trí của câu chủ đề.

? Ý nghĩa của đoạn văn triển khai theo trình tự

nào?

Chốt ý: Đoạn 2 trình bày theo cách diễn dịch

Đoạn (b) trình bày theo cách quy nạp

? Qua phân tích so sánh hãy cho biết có mấy cách trình

bày nội dung đoạn văn? Cách trình bày có gì khác nhau?

- GV chốt ý  ghi nhớ ý 3 (sgk/36)

- Khái quát nội dung bài học  Gọi 1 em đọc toàn bộ ghi

nhớ

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập

? Đọc yêu cầu bài tập 1 và cho biết văn bản “Ai nhầm” có

thể chia làm mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn

2 Cách trình bày nội dung trong đoạn văn

- Đoạn 1: Cách song hành.

- Đoạn 2: Cách diễn dịch Đoạn (II) (b): Cách quy nạp

* Ghi nhớ ý 3: (Sgk/36)

III Luyện tập

Bài 1: Văn bản có 2 ý – Mỗi

ý diễn đạt bằng một đoạn

- 39 - N¨m häc 2009 - 2010

Trang 40

văn?

GV: Bài tập 1 cho học sinh tìm ý… và đứng tại chỗ trình

bày

Bài tập 2: GV cho học sinh thảo luận nhóm

- Nhóm 1 + 2: Câu (a)

- Nhóm 3 + 4: Câu (b)

- Nhóm 5 + 6: Câu (c)

+ Đại diện nhóm trình bày

+ Gọi các nhóm nhận xét lẫn nhau.

+ Giáo viên nhận xét rồi rút ra kết luận

Bài tập 3: Viết đoạn văn với câu chủ đề: “Lịch sử ta đã có

nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước

của dân ta” (3’).

- Giáo viên gọi 1 em lên bảng đọc bài làm để cả lớp nhận

b Trình bày theo cách song hành

c Cách song hành Bài 3: Viết đoạn văn

3 Củng cố:

? Nhắc lại thế nào là đoạn văn.

? Câu chủ đề mang đặc điểm gì?

? Mấy cách trình bày nội dung trong đoạn văn?

4 HDVN:

- Nắm vững kiến thức về đoạn văn.

- Hoàn thành bài tập 3 và 4 (sgk/37).

- Ôn tập (lý thuyết) các văn bản tự sự và cách làm 1 văn bản tự sự để làm bài viết tập làm văn số 1.

TIẾT 11 + 12

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Qua bài viết 2 tiết giúp học sinh

- Biết vận dụng kiến thức và kỹ năng đã được rèn luyện về văn tự sự để làm 1 bài văn hoàn chỉnh.

- Biết kể 1 câu chuyện có ý nghĩa gắn với thực tế của bản thân.

- 40 - N¨m häc 2009 - 2010

Ngày đăng: 29/11/2013, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh đó? - Bài soạn Giáo an ngử văn 8 ca năm
nh ảnh so sánh đó? (Trang 6)
Bảng phụ) - Bài soạn Giáo an ngử văn 8 ca năm
Bảng ph ụ) (Trang 89)
1. Bảng thống kê các văn bản truyện kí Việt Nam đã học (ngữ văn 8 tập 1) - Bài soạn Giáo an ngử văn 8 ca năm
1. Bảng thống kê các văn bản truyện kí Việt Nam đã học (ngữ văn 8 tập 1) (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w