-BT1tr.65 dựa theo chú thích 1 -BT1tr.68:Cách nĩi giản dị ,cơđúc của bài thơ cĩ tác dụng trongviệc thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình của dân tộc ta ở thời nhà Trần bởi
Trang 1Ngàysoạn: 13 / 9/ 2009 Tuần:5Tiết: 17 SÔNG NÚI NƯỚC NAM (Lí Thường Kiệt)
PHÒ GIÁ VỀ KINH (Trần Quang Khải )
I- MỤC TIÊU:
Giúp HS:
1/ Kiến thức:Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dântộc trong hai bài thơ “ Sông núi nước Nam”, “ Phò giá về kinh”; Bước đầu hiểu được thể thơ: Thấtngôn tứ tuyệt Đường luật và Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận thơ Đường
3/ Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, tự hào dân tộc
II-CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án. Bảng phụ.
2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo hướng dẫn của GV
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)
Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
Câu hỏi: 1/Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao châm biếm
2/Ý nghĩa châm biếm thể hiện trong 4 bài ca dao như thế nào?
Trả lời: 1/ Hs đọc
2/ Phơi bày, phê phán thói hư tật xấu trong xã hội cũ
3/ Bài mới:
a-Giới thiệu bài mới: (1’)
Từ ngàn xưa, dân tộc Vịêt Nam ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm vô cùng oanh liệt, kiêncường Ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới: thoát khỏi ách đô hộ ngàn nămphong kiến phương bắc, mở ra một kỉ nguyên mới Hai văn bản “ Sông núi nước Nam”, “ Phò giá vềkinh” sẽ cho ta một lần nữa được tự hào về tinh thần độc lập, khí phách hào hùng và khát vọng lớn laocủa dân tộc ta
b- Tiến trình bài dạy:
5’ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung A- SÔNG NÚI
NƯỚC NAM
Yêu cầu HS đọc chú thích (*) Đọc chú thích* I-Tìm hiểu chung:
GV nói qua về vấn đề tác giả bài
thơ dựa theo sgk Bài thơ từng
được gọi là thơ thần nghĩa là do
thần sáng tác, đây là cách thần
linh hoá tác phẩm văn học với
động cơ nâng cao ý nghĩa thiêng
*,sgk-2.Đọc và tìm hiểu chú thích:
Trang 2chú thích yếu tố Hán Việt.
Căn cứ vào phần chú thích (*)
hãy nhận dạng thể thơ?(Bài thơ
trên thuộc thể thơ nào? Vì sao em
biết? Cách hiệp vần của bài thơ
này?)
-Bài thơ“Sông núi nước Nam”
được coi là bản tuyên ngôn độc
lập đầu tiên của dân tộc
Thế nào là bản tuyên ngôn độc
lập?
GV: “ Sông núi nước Nam” là
bài thơ thiên vào sự biểu ý
Thơ Đường luật thuộc “Thấtngôn tứ tuyệt” .Có 4 câu và mỗicâu 7 chữ ; các câu 1,2,4 hoặc chỉcâu 2,4 vần với nhau ở chữ cuối –Bài thơ này các câu 1,2,4 vần với
nhau ở chữ cuối: cư, hư, thư.
Là lời tuyên bố về chủ quyền đấtnước và khẳng định không một thếlực nào xâm phạm
3.Thể thơ:
Thể thất ngôn tứ tuyệtĐường luật
4 Chủ đề:
Bài thơ là bản tuyênngôn Độc lập.Đây là lờituyên bố về chủ quyềnđất nước và khẳng địnhkhông một thế lực nàoxâm phạm
8’ Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết: II- Tìm hiểu chi tiết:
Sự biểu ý đó được thể hiện bằng
bố cục như thế nào?
Chia làm 2 ý:
-Ý 1: 2 câu đầu: Nước Nam là củangười Nam ở, sách trời định sẵn rõràng
-Ý 2: 2 câu sau: Kẻ thù không đượcxâm phạm nếu không sẽ chuốc lấythất bại
Với hai câu thơ đầu tác giả
muốn thể hiện điều gì?
Khẳng định chủ quyền về lãnhthổ đất nước
1.Hai câu thơ đầu:
Sông núi…vua Nam ởVằng vặc… chia xứ sở(Nam quốc …đế cưTiệt nhiên thiên thư)->Khẳng định chủquyền về lãnh thổ đấtnước
Còn hai câu thơ cuối tác giả
muốn thể hiện điều gì?
Hai câu thơ cuối: Nêu cao ý chíquyết tâm bảo vệ chủ quền đó trướcmọi kẻ thù xâm lược
2 Hai câu thơ cuối:
Giặc dữ cớ sao …đâyChúng mày nhất…vỡ(Như hà….xâm phạmNhữ đẳng …bại hư )-> Nêu cao ý chí quyếttâm bảo vệ chủ quền đótrước mọi kẻ thù xâmlược
Nhận xét về bố cục và cách biểu
thị ý đó?
Bố cục có 2 phần.Bài thơ thiên vềbiểu ý( bày tỏ ý kiến) bởi bài thơ đãtrực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ độclập,kiên quyết chống ngoại xâmnhưng vẫn có cách biểu cảm riêng
=>Bài thơ thiên về biểuý( bày tỏ ý kiến)-
Ý tưởng bảo vệ độclập,kiên quyết chốngngoại xâm
Ngoài biểu ý bài thơ có biểu
cảm không? Nếu có thuộc trạng
thái nào (lộ rõ hay ẩn kín)? Hãy
Trang 3giải thích? trong ý tưởng kín bên trong ý tưởng
Bài thơ đã thể hiện tư tưởng, tình
cảm gì?
Dựa vào ghi nhớ trả lời
3’ Hoạt động 3: Tổng kết III-Tổng kết:
(Ghi nhớ SGK-tr.65)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - HS đọc
5’ Hoạt động 4: Tìm hiểu chung B- PHÒ GIÁ VỀ
KINH I-Tìm hiểu chung:
1.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Yêu cầu HS đọc chú thích (*) - HS đọc
GV nói qua về tác giả và hoàn
cảnh ra đời của bài thơ Cuộc
kháng chiến chống Mông –
Nguyên đời Trần thắng lợi cùng
với hào khí Đông A đã tạo nên bài
( Xem chú tr.63)
thích*sgk-2.Đọc và tìm hiểu chú thích:
Dựa vào chú thích (*) trong bài
trước hãy nhận dạng về thể thơ
của văn bản “ Phò giá về kinh” về
các phương diện: số câu, số chữ
trong câu, cách hiệp vần?
4 câu; mỗi câu 5 chữ; câu 2 vàcâu 4 vần với nhau ở chữ cuối -> Thể ngũ ngôn tứ tuyệt
3.Thể thơ : Thể ngũ
ngôn tứ tuyệt Đườngluật
8’ Hoạt động 5 : Tìm hiểu chi tiết II-Tìm hiểu chi tiết:
1.Hai câu thơ đầu:
Chương Dương…giặcHàm Tử bắt quân thù.(Đoạt sáo Dương độ,Cầm Hồ Hàm…quan.)->Hào khí chiến thắngđối với giặc Mông -Nguyên
Hai câu đầu của bài thơ nêu lên
ý cơ bản nào?
Chiến thắng hào hùng của dântộc trong cuộc kháng chiến chốngquân Mông-Nguyên xâm lược
Cách đưa tin chiến thắng ở hai
câu này có gì đặt biệt? Hãy lí giải
điều đó?
Đảo trật tự trước sau khi nói về
2 cuộc chiến thắng, chiến thắngđược nói trước vì đang sống trongkhông khí của chiến thắng này, kế
đó mới làm sống lại không khíchiến thắng Hàm Tử trước đó
Thái bình nên …sức,Non nước ấy…thu.(Thái bình tu trí lực,Vạn cổ thử giang san.)
Hai câu sau của bài thơ nêu lên
ý cơ bản nào?
Lời động viên xây dựng, pháttriển đất nước và niền tin vào sựbền vững muôn đời của đất nước
2.Hai câu thơ cuối:
Thái bình nên …sức,Non nước ấy…thu.(Thái bình tu trí lực,Vạn cổ thử giang san.)->Lời động viên xâydựng, phát triển đấtnước và niền tin vào sựbền vững muôn đời của
Trang 4đất nước.
Nhận xét về cách biểu ý và biểu
cảm của bài thơ?
Diễn đạt ý tưởng theo cách nĩisáng rõ, chắc nịch, khơng hoa mỹ
Cảm xúc trữ tình được nén kíntrong ý tưởng
=>Bài thơ vừa biểu ývừa biểu cảm: Diễn đạt
ý tưởng theo cách nĩisáng rõ, chắc nịch,khơng hoa mỹ Cảm xúctrữ tình được nén kíntrong ý tưởng
3’ Hoạt động 6: Tổng kết III-Tổng kết:
Hào khí chiến thắng,khát vọng thái bìnhthịnh trị của dân tộc ởthời đại nhà Trần
Tĩm lại bài thơ này muốn thể
hiện điều gì?
Hào khí chiến thắng, khát vọngthái bình thịnh trị của dân tộc ở thờiđại nhà Trần
Hãy so sánh hai bài thơ “ Sơng
núi nước Nam”, “ Phị giá về
kinh” về cách biểu ý và biểu cảm?
Giống nhau ở cáchnói chắc nịch, ý tưởngvà cảm xúc hoà làmmột, cảm xúc nằmtrong ý tưởng
Nhằm thể hiện bảnlĩnh, khí phách của dântộc: một nêu lên chân
lí về chủ quyền củadân tộc, một là khí thếchiến thắng, khát vọnghoà bình bền vững
5’ Hoạt động 7 :Luyện tập. IV- Luyện tập.
-Đọc phần đọc thêm.-Làm các bài tập:
Yêu cầu HS đọc phần đọc thêm
của cả hai bài và làm BT Thực hiện theo yêu cầu của GVLàm bài tập theo nhĩm
-BT1(tr.65) dựa theo chú thích 1 -BT1(tr.68):Cách nĩi giản dị ,cơđúc của bài thơ cĩ tác dụng trongviệc thể hiện hào khí chiến thắng
và khát vọng thái bình của dân tộc
ta ở thời nhà Trần bởi cảm xúc trữtình đã được nén kín trong ý tưởng
2’ Hoạt động 4:Củng cố
Yêu cầu HS đọc lại hai bài
thơ(Phiên âm và bản dịch thơ)và
hai phần ghi nhớ
Thực hiện theo yêu cầu của GV
4/ Hướng dẫn về nhà: (1’)
*Bài cũ: - Học thuộc lịng hai bài thơ
- Nắm được tư tưởng, tình cảm và cách biểu cảm, biểu ý của hai bài
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Từ Hán Việt
+Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
+Các loại từ ghép Hán Việt
IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
………
Trang 52/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng từ Hán Việt.
3/ Thái độ: -Giáo dục ý thức sử dụng yếu tố Hán Việt đúng lúc đúng chỗ
II-CHUẨN BỊ :
1/Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án. Bảng phụ.
2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo hướng dẫn của GV
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)
- Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
Câu hỏi: 1/ Thế nào là đại từ ? Cho ví dụ
2/ Hãy phân loại đại từ và cho ví dụ
Trả lời: 1/Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất…, được nói đến trong những ngữcảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
2/ Đại từ để trỏ; Đại từ để hỏi
3/ Bài mới:
a-Giới thiệu bài mới: (1’)
Ở lớp 6, chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về yếu tố cấu tạo
từ Hán Việt, từ ghép Hán Việt
b- Tiến trình bài dạy:
11’ Hoạt động1:Tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt I-Đơn vị cấu tạo từ
HánViệt:
1 Bài tập:
-GV treo bảng phụ có ghi bài thơ
chữ Hán “Nam quốc sơn hà”
-HS đọc
Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà
nghĩa là gì?
nam: Phương Nam, nước Nam,
người miền Nam.; quốc: nước;
sơn: núi; hà: sông.
Trong 4 tiếng trên tiếng nào có
thể dùng độc lập, tiếng nào không?
GV lấy ví dụ có thể nói trèo núi
mà không thể nói trèo sơn; có thể
nói lội xuống sông mà không thể
nói lội xuống hà
Tiếng nam có thể dùng độc lập
Các tiếng quốc, sơn, hà không thể
dùng độc lập mà chỉ là yếu tố cấutạo từ ghép (nam quốc, quốc gia,quốc kì, sơn hà, giang sơn)
Trang 6 Từ đó em có nhận xét gì về yếu
tố Hán Việt?
Phần lớn các yếu tố Hán Việtkhông được dùng độc lập như từ
mà chỉ dùng để tạo từ ghép Một
số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập….có thể dùng
để tạo từ ghép, có lúc được dùngđộc lập như một từ
Tiếng thiên trong từ thiên thư(1)
nghĩa là trời Tiếng thiên trong
các từ Hán Việt sau đây nghĩa là
gì?
-Thiên niên kỉ, thiên lí mã.(2)
-(Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng
Như vậy em có nhận xét gì về
nghĩa yếu tố Hán Việt?
Có nhiều yếu tố HánViệt đồng
âm nhưng nghĩa khác xa nhau =>Có nhiều yếu tốHánViệt đồng âm
nhưng nghĩa khác xanhau
(SGK-tr.69)10’ Hoạt động 2:Tìm hiểu về từ ghép Hán Việt II Từ ghép Hán
Việt:
1/ Bài tập:
Các từ sơn hà, xâm phạm; giang san=>
Từ ghép đẳng lập
Các từ sơn hà, xâm phạm; giang
sơn thuộc loại từ ghép nào?
Từ ghép đẳng lập
Các từ ái quốc, thú môn, chiến
thắng thuộc loại từ ghép nào?
Trật tự của các yếu tố trong các
từ này có giống trật tự các tiếng
trong từ ghép thuần Việt cùng loại
không?
Các từ thiên thư,bạch mã,tái
phạm thuộc từ ghép gì?Trật tự các
yếu tố trong các từ ghép này có gì
khác so với trật tự các tiếng trong
từ ghép thuần Việt cùng loại?
Từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố Hán Việtgiống với trật tự các tiếng trong từthuần Việt(yếu tố chính đứngtrước,yếu tố phụ đứng sau)
Trật tự của các yếu tố Hán Việtkhácvới trật tự các tiếng trong từthuần Việt (yếu tố phụ đứngtrước,yếu tố chính đứng sau)
Các từ ái quốc, thú môn ,chiến thắng =>
Từ ghép chính phụ
(yếu tố chính đứngtrước,yếu tố phụ đứngsau)
Cáctừ thiên thư,bạch
mã, tái phạm =>Từ
ghép chính phụ
(yếu tố phụ đứngtrước,yếu tố chính đứngsau)
Nhận xét về từ ghép Hán Việt và
trật tự các yếu tố trong từ ghép
chính phụ Hán Việt?
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Dựa vào ghi nhớ trả lời
SGK-tr.71 )15’ Hoạt động 3 :Luyện tập III- Luyện tập.
1/ Phân biệt nghĩa cácyếu tố Hán Việt đồngâm:
Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài
tập 1 theo nhóm – mỗi nhóm 1 từ
HS thực hiện theo nhóm
Trang 7-Hoa 1: bông hoa; Hoa 2: đẹp, tốt
-Phi 1:bay; Phi 2: trái với, không phải là; Phi 3: vợ lẽ của vua hay của các bậc vương phi -Tham 1: ham muốn hiểu biết.; Tham 2: dự vào
-Gia 1 nhà;Gia 2: thêm -HS thảo luận bài tập 2 -Thực hiện theo nhóm
Quốc:quốc gia,quốc kì,quốc ca,ái
quốc,quốc huy,quốc sự…
-Sơn:sơn hà,giang sơn,sơn cước -Cư:cư trú ,an cư,định cư,cư
ngụ,di cư,nhàn cư…
-Bại:thất bại,bại trận,đại bại,bại
vong…
2/Từ ghép Hán Việt có
chứa các yếu tố: sơn,
quốc, cư, bại:
quốc sự; sơn cước; cư trú; bại trận
-Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài
tập 3
-Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài
tập 4 theo nhóm
-HS đọc và thực hiện
-HS thực hiện theo nhóm
+Tham chiến, đình chiến,điện báo,đính hôn,tuyệt vọng…
+Nhập tâm, nhập ngũ, đồng tâm
3/ Sắp xếp: a)Từ ghép Hán Việt yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa. b)Từ ghép Hán Việt yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi. 2’ Hoạt động 4:Củng cố. -Gọi hs đọc lại hai ghi nhớ nhằm khắc sâu kiến thức bài học -Đọc hai ghi nhớ 4/ Hướng dẫn về nhà: (1’) *Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập sgk - Nắm được cấu tạo của từ Hán Việt; Nghĩa một số từ Hán Việt *Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Trả bài tập làm văn số 1 + Đọc; Trả lời câu hỏi sgk IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
………
………
Trang 8Ngày soạn:16/ 9/ 2009 Tuần: 5 Tiết : 19 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
1/Chuẩn bị của GV: - Giáo án, bài đã chấm ghi lại những lỗi cần sửa cho hs
2/Chuẩn bị của HS: Đọc những câu hỏi nêu trong bài(sgk-tr71)
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ: kiểm tra giấy 15’.
a) Kể về bạn và hoàn cảnh khó khăn của gia đình bạn:
- Hoàn cảnh bạn khó khăn như thế nào
- Những cố gắng của bạn nhưng khó có thể vượt qua nếu không có sự động viên, giúp đỡ của các bạn
b) Kể lại kế hoạch giúp đỡ bạn:
- Những ai tham gia ?
- Những việc làm cụ thể : vạch kế hoạch, thực hiện kế hoạch
c) Kể về sự chuyển biến tư tưởng , kết quả học tập của người bạn được giúp, sự đồng tình, ủng hộcủa cả lớp, của GVCN và của nhà trường
3 Kết bài :
- Kể lại kết quả cuối cùng
- Nêu suy nghĩ, tình cảm của mọi người
Hoạt động 4 : Sửa bài
Trang 9- Trước khi sửa bài, GV chọn một bài viết tốt và viết yếu đọc trước lớp để HS rút kinh nghiệm.
- Hướng dẫn HS sửa bài về một số lỗi cụ thể :
Hoạt động 5 : Thống kê kết quả
4/ Hướng dẫn học tập: (2’ ) - Về nhà đọc lại bài viết và viết lại (đối với những bài dưới điểm TB) - Đọc lại lý thuyết về kiểu bài này - Đọc và soạn bài : Tìm hiểu chung về văn biểu cảm + Đọc; Trả lời các câu hỏi SGK +Tự tìm hiểu một số đặc điểm của văn biểu cảm IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
………
………
………
Trang 10a- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài và xác định yêu cầu đề:
b- Yêu cầu HS đưa ra dàn bài sau khi đã suy nghĩ thêm ở nhà
c- GV nêu lên nhận xét về bài làm của HS
d- Sửa bài: GV treo bảng phụ có ghi bảng dùng dưới đây và hướng dẫn HS điền vào phần viết đúng
Chính tả
Câu
Diễn đạt
Ý
4-GV phát bài, HS đọc lại bài làm
5-Giải đáp những thắc mắc của HS xung quanh bài làm đã chấm đểm
6-GV yêu cầu HS đọc bài văn mẫu (điểm cao)
Thống kê kết quả
Lớp G % K % TB % Yếu % Kém % TB % 7A3
7A4
7A5
4/ Hướng dẫn về nhà:(2’)
*Bài cũ: Tự hoàn chỉnh lại bài viết theo đánh giá và sửa chữa của GV
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
+ Đọc; Trả lời các câu hỏi SGK
+Tự tìm hiểu một số đặc điểm của văn biểu cảm
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 11Tiết: 20 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS:
1/ Kiến thức: Hiểu văn bản biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu cảm của con người; Biết phân biệt
biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết văn biểu cảm
3/ Thái độ: Ý thức sử dụng văn biểu cảm hợp lí
II-CHUẨN BỊ :
1/Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án. Bảng phụ.
2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo hướng dẫn của GV
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: ( 1’ ) - Sĩ số.
2/ Kiểm tra bài cũ: không.
3/ Bài mới:
a-Giới thiệu bài mới: (2’)
Trong đời sống không ai không có tình cảm.Để giải bày nó người ta có thể nói hay dùng thơ văn đểthể hiện Những loại tác phẩm đó gọi là văn biểu cảm Vậy văn biểu cảm là loại văn như thế nào?Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua tiết học hôm nay
b- Tiến trình bài dạy:
10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhu cầu biểu cảm của con người I-Nhu cầu biểu cảm
và văn biểu cảm:
Yêu cầu HS đọc những câu ca dao ở
Mỗi câu ca dao trên thể hiện tình
cảm, cảm xúc gì?
-Lời than cho thân phận thấp
cổ bé họng của người nông dân
-Lời bày tỏ tình cảm khéo léocủa chàng trai đối với cô gái
Người ta thổ lộ tình cảm như vậy
Khi có những tình cảmtốt đẹp, chất chứa muốnbiểu hiện cho ngườikhác nhận cảm và đồngcảm
Để biểu hiện nó ta dùng những
phương tiện nào?
Ca dao, những bài thơ, văn,những bức thư, ca hát… Sángtác văn nghệ nói chung đều cómục đích biểu cảm
15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm chung
của văn biểu cảm.
2) Đặc điểm chung của văn biểu cảm:
Trong văn học người ta gọi chung
đó là văn biểu cảm.Thế nào là văn
- Văn biểu cảm là vănbản viết ra nhằm biểuđạt tình cảm, cảm xúc,
sự đánh giá của conngười đối với thế giớixung quanh và khêu gợi
Trang 12lòng đồng cảm nơingười đọc.
Yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn trong
- Tình cảm trong vănbiểu cảm thường lànhững tình cảm đẹp,thấm nhuần tư tưởngnhân văn
Tình cảm, cảm xúc ở 2 đoạn văn
trên đã được biểu đạt bằng cách
nào? Dấu hiệu nào cho ta biết được
điều đó?
GV lấy thêm đoạn “Gia đình …
không biết đâu” -> gián tiếp qua tự
sự
Đoạn 1: tình cảm được ngườiviết thư biểu lộ trực tiếp đến bạnqua lời gọi
Đoạn 2 : tình cảm về quê hươngđất nước được bộc lộ gián tiếpqua miêu tả tiếng hát người congái
Em có nhận xét gì về cách biểu
cảm trong văn biểu cảm?
Có hai cách biểu cảm: trực tiếp
và gián tiếp qua miêu tả, tự sự
-Có hai cách biểu cảm:trực tiếp và gián tiếpqua miêu tả, tự sựYêu cầu HS đọc phần ghi nhớ HS đọc
15’ Hoạt động 3 :Luyện tập III- Luyện tập.
1/ Đoạn b là văn biểucảm vì thể hiện tình yêumến hoa hải đường quaviệc so sánh, kể chuyện,miêu tả, liên tưởng
Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài tập
Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài
tập2 theo nhóm .Sau đó mời đại
diện nhóm trả lời
HS đọc và thực hiện theonhóm.Cử đại diện trả lời
Cả hai bài đều biểu cảm trựctiếp.Vì cả hai bài đều trực tiếpnêu tư tưởng tình cảm khôngthông qua phương tiện miêu tả,
kể chuyện
2/ Trong 2 bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh đều biểu
cảm trực tiếp: chân lílớn lao, thiêng liêng,vĩnh viễn; Khí thế chiếnthắng hào hùng và khátvọng xây dựng pháttriển đất nước
2’ Hoạt động 4:Củng cố.
Yêu cầu HS nêu lại các đặc điểm
của văn biểu cảm
-Thế nào là văn biểu cảm?
-Văn biểu cảm thể hiện qua những
Trang 134/ Hướng dẫn về nhà: (1’)
*Bài cũ: -Hoàn tất các bài tập sgk
-Nắm chắc cách biểu cảm trong văn biểu cảm
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Đặc điểm văn biểu cảm
+ Đọc; Trả lời các câu hỏi SGK
+Tìm hiểu một số đặc điểm của văn biểu cảm
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
………
………
………
Tiết: 21 BÀI CA CÔN SƠN
Trang 142/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng cảm nhận thơ đường.
3/ Thái độ:-Giáo dục tình cảm yêu thiên nhiên, đất nước
II-CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.
2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo hướng dẫn của GV.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: ( 1’)
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
Câu hỏi:1/ Đọc thuộc lòng một trong hai bài thơ “ Sông núi nước Nam”, “ Phò giá về kinh”
2/ Điểm giống nhau về cách biểu ý của hai bài thơ này?
Trả lời: 1/ HS đọc thuộc lòng
2/ Giống nhau ở cách nói chắc nịch, ý tưởng và cảm xúc hoà làm một, cảm xúc nằmtrong ý tưởng Nhằm thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới:(1’)
Với hai tác phẩm “Côn Sơn ca” và “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” ta sẽ cảmnhận được một tâm hồn, tính cách của Nguyễn Trãi và một hồn thơ thắm thiết tình quê của vua TrầnNhân Tông
b- Tiến trình bài dạy:
T
5’ Hoạt động1: Tìm hiểu chung: tác giả, tác phẩm “Bài ca
Hãy nói một vài nét về tác giả?
GV: Vua Lê Thái Tông đượcNguyễn
Trãi đón mời đến Côn Sơn Đến khi
xa giá về đến vườn Lệ Chi vua mắc
bệnh sốt, Nguyễn Thị Lộ – người
thiếp tài sắc của Nguyễn Trãi đã suốt
đêm hầu hạ, vua mất Ai nấy đều cho
Thị Lộ giết vua Nguyễn Trãi bị giết
và tru di cả họ
Nguyễn Trãi (1380– 1442): hiệu Ức Trai con traiNguyễn Phi Khanh ở HảiDương sau dời đến Hà Tây,
có vai trò lớn trong cuộckhởi nghĩa Lam Sơn Ông đã
bị giết hại một cách oankhốc năm 1442, đến năm
1464 mới được minh oan
Hãy nói một vài nét về hoàn cảnh
sáng tác bài thơ?
Dựa vào chú thích (*) ( Chú thích (*) SGK-tr.79) GV:Nguyên tác bài thơ bằng chữ
Trang 15Hán và theo thể thơ khác nhưng đã
được dịch theo thể lục bát
- GV hướng dẫn đọc: cần đọc giọng
thư thái, nhẹ nhàng
-Gọi HS đọc và tìm hiểu chú thích
.GV uốn nắn, sửa chữa
Hãy nói một vài hiểu biết của em
3.Thể thơ:Thể thơ lục bát
15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết II.Tìm hiểu chi tiết:
Nội dung đoạn trích này nói về
điều gì?
-Hành động và tâm hồnNguyễn Trãi trước cảnh tríCôn Sơn
- Cảnh trí Côn Sơn tronghồn thơ Nguyễn Trãi
GVKL và chuyển qua phân tích nội
dung (1) 1 Hành động và tâm hồn Nguyễn Trãi trước
cảnh trí Côn Sơn
Trong đoạn trích này từ nào được
lặp lại nhiều lần?
“ta” lặp 5 lần
Đại từ “ta” ở đây là ai? Nguyễn Trãi thi sĩ
Và “ta” đang làm gì ở Côn Sơn? Ta nghe tiếng suối, Ta
ngồi trên đá, Ta nằm bóngmát, Ta ngâm thơ nhàn
Ta nghe tiếng suối, Tangồi trên đá, Ta nằm bóngmát, Ta ngâm thơ nhàn
“Ta” đã có những cảm giác gì khi
nghe, ngồi, nằm, ngâm thơ?
Tiếng suối nghe như tiếngđàn, ngồi trên đá như ngồitrên chiếu, nhàn nhã ngâmthơ
Giải thích “đàn cầm”, “bóng râm” Theo chú thích 4,5
Như vậy em có cảm nhận gì về
phong thái của “Ta” ở đây?
Thanh thản, thoải mái,không vướng bận chuyệnđời
-> Phong thái thanh thản,thoải mái, không vướngbận chuyện đời
GV trong hoàn cảnh bị nghi ngờ,
chèn ép, phải cáo quan về ở ẩn Lẽ ra
lúc này con người sẽ u uất, nhàm
chán, nhưng Ức Trai thì ngược lại,
lúc này ta chỉ thấy một Nguyễn Trãi
rất mực thi sĩ
Chuyển: Trước cảnh trí Côn Sơn
Nguyễn Trãi thảnh thơi thả hồn Vậy
thì cảnh trí Côn Sơn đã đi vào hồn
thơ Nguyễn Trãi như thế nào?
2.Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi:
Cảnh trí Côn Sơn hiện lên trong
hồn thơ Nguyễn Trãi cụ thể như thế
nào?
Suối chảy, đá rêu phơi,rừng thông mọc, bóng trúcrâm
-Suối chảy, đá rêu phơi,rừng thông mọc, bóng trúcrâm
Trang 16thì mới có thể phác họa nên một
phong cảnh sống động và nên thơ
như thế?
hồn giao cảm, yêu thiênnhiên, hòa nhập với thiênnhiên
5’ Hoạt động 3: Tổng kết III-Tổng kết:
Với hình ảnh nhân vật “ta” giữa cảnh tượng CônSơn cho ta thấy sự giaohòa, gắn bó với thiên nhiênbằng nhân cách thanh cao,tâm hồn nghệ sĩ củaNguyễn Trãi
Qua bài thơ em hiểu thêm được
điều gì về con người Nguyễn Trãi?
- Đọc ghi nhớ SGK-tr.81Trình bày cách hiểu biết củamình
HS ghivào vở:
*Giống nhau:
Cả hai nhà thơ đều có liêntưỏng nhạy bén đối với cảnh
thiên nhiên.Tiếng suối đều là
sản phẩm của tâm hồn thi sĩ
và tâm hồn đó luôn hoà nhậpvới thiên nhiên Điều đó thểhiện nhân cách thanhcao,phẩm chất thi sĩ lớn laocủa cả hai nhà thơ
*Khác nhau:
Cả hai bài thơ đều nói vềtiếng suối những cách cảmnhận về tiếng suối cókhác:Nguyễn Trãi nghetiếng suối tưởng như nghetiếng đàn cầm,HCM nghetiếng suối tưởng như tiếnghát
10’ Hoạt động 4: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm và bài thơ “Buổi
chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”.
B.BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
-Đọc văn bản
1 Tác giả ,tác phẩm:
(xem chú thích * )
2 Đọc và tìm hiểu chú thích:
Xác định thể thơ? Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt 3.Thể thơ:
Trang 17 Nhìn bao quát khắp làng quê,tác
giả thấy quê hương như thế nào?
Tả cái thật mà như thấy cái ảo thể
hiện cảm xúc thế nào của nhà thơ đối
với quê hương?
Nhìn cụ thể về làng quê,tác giả
thấy, nghe những gì?
Tả những con cò hạ cánh,tiếng sáo
lùa trâu vào buổi chiều quê
hương,tác giả có cảm xúc như thế
nào đối với quê hương?
Em có nhận xét gì về một ông vua
mà lại yêu quê hương,gần gũi với
quê hương như vậy?
Qua các nội dung được miêu tả
trong bài thơ,em có những cảm nhận
gì trước cảnh tượng buổi chiều đứng
ở phủ Thiên Trường và về tâm trạng
của tác giả trước cảnh tượng đó?
Nam Định,quê hương của tác giả
Mờ ảo như khói phủ,nửa như có nửa như không
Cảm xúc về cái đẹp của buổi chiều tà của quê hương,cái đẹp pha chút buồn:sưong chiều lẫn khói toả của lửa rơm chiều,mặt trời sắp tắt,sắc chiều man mác
Tiếng sáo lùa trâu về làng đôi cánh cò trắng hạ trên đồng
Đó là cảm xúc về cảnh thanh bình của làng quê
Trần Nhân Tông là vị vua hiền,có tâm hồn bình dị,gần gũi với làng quê
Dựa theo ghi nhớ trả lời
-Mờ ảo như khói phủ
- sương chiều lẫn khói toả của lửa rơm chiều,mặt trời sắp tắt,sắc chiều man mác
-Tiếng sáo,đôi cánh cò
=>Cảm xúc về cảnh thanh bình của làng quê
* Ghi nhớ: (SGK-tr.77)
- Gọi HS đọc lại hai bài thơ,đọc lại
phần ghi nhớ
- Gọi đọc phần đọc thêm - Thực hiện theo yêu cầu.
4/ Hướng dẫn về nhà:(1’)
*Bài cũ: -Nắm cảnh và hồn trong bài “Bài ca Côn Sơn”
-Tự tìm hiểu theo sự hướng dẫn của GV cho bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra’
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Từ Hán Việt ( tt )
+ Đọc; Trả lời các câu hỏi SGK
+Tìm hiểu sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt
IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
………
………
Tiết: 22 TỪ HÁN VIỆT (tiếp theo)
I-MỤC TIÊU: Giúp HS:
Trang 181/ Kiến thức: Hiểu được sắc thái ý nghĩa của từ Hán Việt.
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng từ Hán Việt
3/ Thái độ: Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp
II-CHUẨN BỊ :
1/Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học.
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án. Bảng phụ
2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo hướng dẫn của GV
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp: ( 1’)
- Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
*Câu hỏi: Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Hãy kể tên, nêu trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụHán Việt?
*Trả lời: Từ ghép Hán Việt có từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ; Trật tự các yếu tố trong từghép chính phụ Hán Việt:
Yếu tố chính đứng trước (giống từ ghép thuần Việt); Yếu tố phụ đứng trước (khác từ ghép thuầnViệt)
3/ Bài mới:
a-Giới thiệu bài mới: (1’)
Tiết học hôm trước đã cho các em biết về yếu tố Hán Việt, hai loại từ ghép Hán Việt Thế còn từ
Hán Việt mang sắc thái ý nghĩa gì và sử dụng nó như thế nào cho phù hợp Tiết học này sẽ cung cấpcho các em điều đó
b- Tiến trình bài dạy:
15’ Hoạt động1:Tìm hiểu về sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt I-Sử dụng từ Hán
Việt:
1/ Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Nhận xét sắc thái biểu cảm ở câu 1,2
khi nó có sử dụng từ Hán Việt?
Từ Hán Việt:phụ nữ,,từ
trần,mai táng=>Tạo sắc thái
trang trọng thể hiện thái độtôn kính
-Từ HánViệt:phụ nữ,
từ trần, mai táng=>Tạo
sắc thái trang trọng thểhiện thái độ tôn kính
Lấy thêm một số ví dụ từ Hán Việt có
thể hiện sắc thái biểu cảm này?
Hoa lệ, tháp tùng, …
Nhận xét về sắc thái biểu cảm ở câu 3
khi nó có sử dụng từ Hán Việt?
Từ Hán Việt tử thi=>tạosắc thái tao nhã, tránh gâycảm giác thô tục, ghê sợ
- Từ Hán Việt tử
thi=>tạo sắc thái tao
nhã, tránh gây cảm giácthô tục, ghê sợ
Lấy thêm một số ví dụ từ Hán Việt có Phẫu thuật, tiểu tiện …
Trang 19thể hiện sắc thái biểu cảm này?
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn ở
mục 1.b sgk Gọi HS đọc VD HS đọc.
Các từ Hán Việt tạo sắc thái biểu cảm
gì cho đoạn văn?
Tạo sắc thái cổ, phù hợpvới bầu không khí xã hội xaxưa
-Từ Hán Việt:kinh đô,
yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần=>Tạo sắc thái cổ,
phù hợp với bầu khôngkhí xã hội xa xưa
Lấy thêm một số ví dụ từ Hán Việt có
thể hiện sắc thái biểu cảm này?
Phu nhân, hoàng đế, cungphi…
Tóm lại sử dụng từ ngữ Hán Việt tạo
ra những sắc thái biểu cảm nào?
Dựa vào ghi nhớ trả lời
(SGK-tr.82)8’ Hoạt động 2:Tìm hiểu về việc không nên lạm dụng từ Hán
Việt.
2/ Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
-GV treo bảng phụ có ghi 2 cặp câu a,b -HS đọc a.Bài tập:
Theo em mỗi cặp câu trên câu nào có
cách diễn đạt phù hợp hơn? Vì sao?
Câu sau Vì câu a khôngcần thiết sử dụng từ HánViệt; câu b từ Hán Việt sử dụng không đúng sắc tháibiểu cảm, không phù hợp
-Câu a không cần thiết
Vậy em có lưu ý gì khi sử dụng từ
Hán Việt?
Không nên lạm dụng
từ Hán Việt, làm cho lời ăntiếng nói thiếu tự nhiên,thiếu trong sáng, không phùhợp với hoàn cảnh giao tiếp
-Đại diện nhóm trả lời
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2 và thực
hiện
- HS đọc bài tập 2 và thựchiện
BT2/ Vì nó mang sắcthái trang trọng
BT3/ Những từ Hán Việttạo sắc thái cổ xưa:
giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần.
- Yêu cầu HS đọc bài tập 4 và thực
hiện - HS đọc bài tập 4 và thựchiện BT4/ Cách dùng từ HánViệt trong hai câu chưa
Trang 20hợp lí.
Thay thế:
Bảo vệ -> giữ gìn
Mĩ lệ -> đẹp đẽ
Sử dụng từ Hán Việt hợp lí sẽ tạo ra
những sắc thái biểu cảm gì? Còn lạm
dụng từ Hán Việt sẽ gây những tác hại
gì trong khi nói viết?
Trả lời theo ghi nhớ
4/ Hướng dẫn về nhà:(1’)
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập sgk.
- Học phần ghi nhớ *Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm + Đọc; Trả lời câu hỏi sgk +Tìm hiểu một số đặc điểm của văn bản biểu cảm
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
………
………
………
Ngày soạn:20/9/ 2009 Tuần: 6 Tiết: 23 ĐẶC ĐIỂM CỦAVĂN BẢN BIỂU CẢM