Nămlớp 7 các em đã học bài “ Cổng trường mở ra” của Lý Lan, tâm trạng của người mẹtrong bài văn ấy gần giống với tâm trạng của nhân vật “tôi” khi hồi tưởng về những kỉniệm mơn man của bu
Trang 1Ngày soạn:15/8/09 Tuần 1 tiết 1,2
Ngày dạy:17/8/09 Bài 1
Văn bản TÔI ĐI HỌC
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Hs cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật “tôi”
ở lần tựu trường đầu tiên
-Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi thơ, nhất là tuổi học trò,thường được lưu giữ lâu bên trong trí nhớ, có lẽ đó là lần đầu tiên tựu trường Nămlớp 7 các em đã học bài “ Cổng trường mở ra” của Lý Lan, tâm trạng của người mẹtrong bài văn ấy gần giống với tâm trạng của nhân vật “tôi” khi hồi tưởng về những kỉniệm mơn man của buổi tựu trường đầu tiên trong bài học hôm nay
4.Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Hđ 1: Tìm hiểu chung:
GV hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú thích : giọng
đọc đều, nhẹ nhàng theo dòng hồi tưởng của nhân vật,
nhấn mạnh những chi tiết miêu tả tâm trạng, cảm giác ;
đọc đúng ngữ điệu đối thoại của nhân vật ( bà mẹ: dịu
dàng ; thầy hiệu trưởng: ân cần, )
* Cho học sinh đọc chú thích * ( SGK).
H Em hãy nêu những nét chính về tác giả Thanh Tịnh?
Hs dựa vào nội dung vừa đọc trả lời
- GV giảng thêm : Khoảng thời gian đi học với những kỉ
niệm về trường lớp, học trò là nguồn cảm hứng cho ông
sáng tác Nét đặc trưng trong bút pháp của Thanh Tịnh
là ít kịch tính, nhẹ nhàng và giàu chất thơ
H Hãy kể tên một vài sáng tác của Thanh Tịnh ?
H Hãy xác định thể loại và nêu xuất xứ của văn bản “
- Quê ở ngoại thànhHuế
2 Tác phẩm:
- Thể loại : Truyệnngắn
- Xuất xứ : Trích trongtập “ Quê mẹ” (1941)
Trang 2Gv và HS lần lượt đọc truyên.
Hđ 2: Tìm hiểu bố cục, thể loại của văn bản:
H Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì ?
( tự sự)
H Theo em , văn bản này có thể chia làm mấy đoạn ? ->
HS trả lời -> GV nhận xét cho học sinh đánh dấu vào
SGK
( Đoạn 1 : từ đầu “ Lướt ngang trên ngọn núi” :
tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trên con đường
cùng mẹ đến trường
Đoạn 2 : Tiếp “ lại được nghỉ cả ngày nữa” : Tâm
trạng, cảm giác của “ tôi” khi đến trường
Đoạn 3 : đoạn còn lại : “ Tôi” đón nhận buổi học đầu
tiên.)
H Với bố cục trên , theo em các sự việc trong văn bản
được sắp xếp như thế nào ? ( trình tự thời gian)
Hđ 3: Tìm hiểu tâm trạng cảm giác của nhân vật
“tôi” trong ngày đầu đến trường:
H Em hãy đọc bằng mắt đoạn 1 và cho biết nhân vật
“tôi” nhớ lại những kỉ niệm của ngày đầu tiên đi học
trong hoàn cảnh nào ?
( vào những ngày cuối thu, đây là thời điểm tựu trường)
H Tìm những chi tiết nói về những hoàn cảnh đó ?
( những đám mây vàng bạc, những cành hoa tươi, bầu
trời quang đãng, ) -> học sinh gạch chân vào SGK
H Em có nhận xét gì về hình ảnh và lời văn trong những
chi tiết trên ?
( hình ảnh thiên nhiên trong trẻo, lời văn man mác chất
thơ )
H Hình ảnh nào gợi những ấn tượng sâu sắc trong lòng
nhân vật “tôi” ? Vì sao ?
( mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ khiến lòng tôi
thấy rộn rã khi nhơ lại mình ngày ấy cùng những kỉ niệm
trong sáng)
H Tâm trạng của nhân vật “tôi” trên con đường cùng mẹ
tới trường được miêu tả như thế nào? Có gì thay đổi
trong lòng của cậu bé ?
( con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần nhưng làn này
tự nhiện thấy lạ ; cảnh vật chung quanh tôi đều thay
đổi ; Tôi cảm thấy mình trang trọng , đứng đắn; tôi
muốn thử sức mình, )
H Vì sao nhân vật tôi lại có những thay đổi ấy? -> học
sinh thảo luận -> GV chốt ý : ngày đầu tiên đến trường,
II.Đọc,tìm hiểu bố cục của văn bản:
III.Phân tích:
1 Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học:
Trang 3đối với tôi là một ngày trọng đại, đáng nhớ Điều này đã
khiến lòng cậu có nhiều thay đổi Cậu thay đổi cả trong
hành vi lẫn nhận thức, thấy mình đã chững chạc, không
còn hàng ngày phải ra đồng thả diều hay nô đùa, lội
sông, nữa Trong những thay đổi đó cậu đã có những
cử chỉ, ý nghĩ vừa ngây ngô, buồn cười lại vừa đáng yêu
qua chi tiết : “ Hai quyển vở mới cầm nổi bút thước”
H Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật “tôi”
trên con đường cùng mẹ đến trường ? -> HS trả lời ->
GV chốt ý , ghi bảng
H Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng ngỡ ngàng, cảm
giác mới lạ của nhân vật : “ tôi” khi đến trường?
( Sân trường Mỹ Lý dày đặc cả người , người nào áo
quần cũng tươm tất sạch sẽ; trường vừa xinh xắn, vừa oai
nghiêm, lòng tôi đâm ra lo sợ vẩnvơ, )
H Cái nhìn của cậu về ngôi trường trước và sau khi đi
học có gì khác ? Vì sao lại có sự khác nhau đó ?
( trước kia ngôi trường đối với cậu còn là một nơi xa lạ,
chưa để lại trong cậu ấn tượng gì ngoài cảm tưởng là cao
ráo , sạch sẽ hơn những ngôi nhà khác trong làng”
Nhưng hôm nay trong tâm trạng một cậu học trò nhỏ lần
đầu tiên đi học , cậu cả thấy “ trường thật oai
nghiêm ,sân trường quá rộng nên cậu cảm giác mình trở
nên lạc lõng và đâm ra “ lo sợ vẩn vơ” )
H Hình ảnh những cậu học trò lần đầu tiên đi học so
sánh với hình ảnh nào ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật
so sánh đó ?( Các cậu học trò nhỏ được ví như những
chú chim non ) -> hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm :
các em vừa ngỡ ngàng vừa lo sợ, khi nghĩ mình sắp ước
sang một thế giới khác biệt như những chú chim non
phải rời tổ để bay vào khoảng trời đất rộng )
H Tâm trạng “tôi” lúc nghe thầy gọi tên và khi rời khỏi
bàn tay mẹ để bước vào lớp được miêu tả như thế nào ?
( nghe gọi đến tên tôi tự nhiên tôi giật mình lúng túng;
tôi giúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc theo )
H Em nhận ra tâm trạng của “tôi” lúc này như thế nào?
( từ lúng túng, -> sợ hãi -> bật khóc: phản ứng tự nhiên,
hợp lí và các em chưa bao giờ phải xa mẹ như lúc này )
H Bước vào lớp, cái nhìn của “tôi” đối với bạn bè và
mọi vật xung quanh được miêu tả như thế nào ?
( tôi nhìn bàn ghế, rồi nhân ra là vật của riêng mình ;
tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi lòng tôi vẫn
không thấy xa lạ,, ; tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ )
a Trên con đường cùng
mẹ đến trường.
- Tâm trạng hồi hộp,cảm giác mới mẻ, sựhồn nhiên đáng yêu
b Khi đến trường:
-So sánh gợi cảm
Trang 4H Những chi tiết nào cho thấy tình cảm, tâm trạng của
tôi lúc này như thế nào ? -> HS trả lời -> GV chốt ý ghi
bảng
Hđ 4: Tìm hiểu thái độ của người lớn đối với các em
nhỏ lần đầu đi học:
H Trình bày cảm nhận của em về thái độ, cử chỉ của
những người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học ? (
chỉ ra những chi tiết biểu lộ thái độ, cử chỉ đó?)
( Các bậc phụ huynh chuẩn bị chu đáo ; ông đốc, thầy
giáo ân cần cảm thông, Chi tiết: mẹ tôi âu yếm ; ông
đốc nhìn chúng tôi bằng cặp mắt hiền từ và cảm động;
Một thầy trẻ tuổi tươi cười đón chúng tôi ở cuối lớp)
H Thái độ, cử chỉ có điểm giống với thái độ cử chỉ của
những người lớn trong bài “ Cổng trường mở ra” như thế
nào ? -> HS thảo luận -> đại diện trả lời -> GV chốt ý
ghi bảng
H Hãy liên hệ bản thân em lần đầu tiên đi học để thấy
được tác dụng của những thái độ cử chỉ đó ?
( Chính cách đối xử của những người lớn đã tạo cho trẻ
em những ấn tượng tốt đẹp trong ngày đầu tiên đi học
cũng như suốt quãng đời học sinh sau này )
H Để miêu tả tâm trạng nhân vật “tôi”, tác giả đã sử
dụng những hình ảnh so sánh nào ? Em có nhận xét gì về
những hình ảnh so sánh đó ?
( ba hình ảnh so sánh: những cảm giác trong sáng bàu
trời quang đãng; những ý nghĩ thoáng qua như 1 làn
mây, ngọn núi; Họ như những , e sợ”-> những hình
ảnh ấy đã gắn liền với cảnh sắc tươi sáng, giàu sức gợi
cảm )
H Có nhận xét rằng: truyện ngắn “ Tôi đi học” giàu chất
thơ và chất trữ tình Em hãy tìm các yếu tố có chứa chất
thơ và chất trữ tình trong truyện này ? -> HS thảo luận ->
GV chốt ý : truyện được xây dựng dựa trên dòng hồi
tưởng , có sự kết hợp giữa kể, và bộc lộ cảm xúc một
cách hài hoà Ngoài ra chất trữ tình trong trẻo còn từ
tình huống truyện một em bé lần đầu tiên đi học; tình
cảm trìu mến của người lớn; những hình ảnh so sánh
giàu sức gợi cảm.
Hđ 5:Tìm hiểu về nội dung và nghệ thuật của vb
H Cho biết nội dung của truyện ngắn này và những nét
đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm này nói riêng và ngòi
bút văn xuôi của Thanh Tịnh nói chung ?
( tâm trạng ngỡ ngàng xa lạ của một cậu bé lần đầu tiên
- Cảm giác ngỡ ngàng,
lo sợ khi sắp bước sangmột môi trường khác vàphải xa mẹ, xa nhà
c Khi đón nhận giờ học đầu tiên.
- Cảm giác gần gũi vớilớp học, với bạn bè, tựtin, nghiêm túc khi bướcvào giờ học
2 Thái độ, cử chỉ của những người lớn đối với các em lần đầu đi học.
- Tấm lòng thương yêu,trân trọng, có tráchnhiệm cao đối với thế
hệ tương lai
Trang 5đi học được miêu tả bằng một ngòi bút giàu chất thơ
-> HS đọc, nhắc lại ghi nhớ ( SGK)
- Gọi học sinh đọc câu hỏi phần luyện tập
-> GV gợi ý cho học sinh: Trình bày cảm xúc, tâm trạng
nhân vật theo trình tự thời gian để đảm bảo tính thống
nhất cho văn bản; cần chỉ ra sự kết hợp hài hoà giữa kể, tả
và bộc lộ cảm xúc (kê: sự việc, nhân vật; tả : cảnh con
đường, ngôi trường, bạn bè, lớp học; cảm xúc: tâm trạng
ngỡ ngàng lo sợ, những hình ảnh so sánh)
- Cho HS chuẩn bị từ 5 – 10 phút -> gọi HS nói trước lớp
-> cả lớp góp ý, bổ sung -> GV đánh giá, cho điểm.
III Tổng kết.
* Ghi nhớ trang 9/SGK.
IV.Luyện tập.
Phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật “tôi”
Dặn dò:
- Học bài
- Soạn bài “ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày soạn : 15/8/09 Tiết 3
2.Kiểm tra bài cũ:
- Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học được miêu
tả theo trình tự nào ? Dẫn chứng với một số chi tiết cụ thể
- Em hãy nêu những đặc sắt về nghệ thuật của truyện ngắn này
Đáp án: Tâm trạng cảm giác của nhân vật tôi trong ngày đầu đến trường là
Sự hồi hộp, bỡ ngỡ,lo lắng sau đó là cảm giác gần gũi,tự tin
Truyện được xây dựng bởi lời kể nhẹ nhàng,thấm đẫm chất thơ với nhiều hình ảnhtrong sáng
3 Giới thiệu bài: Ở lớp 7, các em dã được tìm hiểu về hai mối quan hệ nghĩacủa từ : đó là mối quan hệ đồng nghĩa và mối quan hệ trái nghĩa.Hôm nay chúng ta sẽtìm hiểu một mối quan hệ khác về nghĩa từ ngữ, đó là mối quan hệ bao hàm, qua bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
4.Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Hđ 1:
Tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp:
Cho học sinh nhắc lại mối quan hệ đồng nghĩa và trái
nghĩa của từ ngữ
H: Thế nào là đồng nghĩa ? Có mấy loại từ đồng nghĩa?
Cho ví dụ (từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa tương
tự nhau Có 2 loại : từ đồng nghĩa hoàn toàn (má – mẹ);
từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ăn – xơi)
H Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ
(Là những từ có nghĩa trái ngược nhau – Ví dụ: Sống –
chết )
- GV chuyển ý vào bài
- GV treo bảng phụ cho học sinh quan sát sơ đồ như
Trang 7mục I (SGK)
H Nghĩa của từ “ Động vật” rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa các từ : thú, chim, cá, Tại sao ?
( Rộng hơn vì phạm vi nghĩa của từ “ động vật” bao
hàm nghĩa của 3 từ: thú,chim , vá)
H Nghĩa của từ “ thú” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa các
từ: “voi, hươu” ? của chim rộng hơn hay hẹp hơn “tu
hú, sáo” ? của cá rộng hơn hay hẹp hơn :cá rô”, “các
thu” Vì sao ?
( các từ: “thú,” “chim, cá”có phạm vi nghĩa rộng hơn
các từ : voi, hươu, cá rô, cá thu, sáo vì phạm vi nghĩa
của từ này ( thú chim cá ) bao hàm nghĩa của từ kia
(voi, hươu, tu hú, cá rô, cá thu ) nhưng đồng thời hẹp
từ nào ?
( hẹp hơn nghĩa của từ “động vật” )
- Sau khi học sinh trả lời -> GV chốt ý bằng sơ đồ
(bảng phụ)
- GV gợi dẫn học sinh chốt lại 3 ý trong phần ghi nhớ
(SGK)
H Khi nào thì một từ ngữ được coi là nghĩa rộng hay
nghĩa hẹp đối với các từ khác?
H Có phải bao giờ một từ cũng chỉ có nghĩa rộng
(hoặc nghĩa hẹp ) hay không ?
Cho HS đọc , nhắc lại ghi nhớ ( SGK.)
Hđ 2: Luyện tập:
- Cho HS đọc , xác định yêu cầu bài tập 1
Dành cho học sinh 3’ làm vào giấy nháp -> GV thu 5
bài nhanh nhất chấm cho điểm
- Cho học sinh đọc , xác định yêu cầu bài tập 2 :
- Chia lớp thành 4 tổ thảo luận 5’ -> gọi đại diện nhóm
trả lời -> tổ khác nhận xét bổ sung -> GV kết luận
- Cho học sinh đọc , xác định yêu cầu bài tập 3,4 Đây
là bài tập tương đối đơn giản -> GV hướng dẫn học
sinh làm miệng
- BT 4 : GV treo bảng phụ , gọi học sinh lên bảng dùng
phấn màu gạch các từ cần bỏ
- Cho HS đọc , xác định yêu cầu bài tập 5
- Gv treo bảng phụ có ghi đoạn văn -> Cho học sinh
thảo luận 5’ghi ra bảng con -> GV nhận xét đánh giá,
Voi,hươu tu hú,sáo ,cá rô,cá thu
* Mối quan hệ giưanhững từ ngữ trên đượcbiểu thi bằng sơ đồ
Thú Đ.vật cá thu
cá rô Voi cá hươu
tu hú
sáo chim
* Ghi nhớ ( 10/SGK)
II Luyện tập:
1 Lập sơ đồ :
2 Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng:
Trang 8gạch chân vào bảng phụ
( Nhóm 3 động từ : khóc, nức nở, sụt sùi -> từ khóc có
phạm vi nghĩa rộng)
5 Củng cố, dặn dò: gọi HS nhắc lại Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là gì?
Về nhà học bài, soạn bài “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”
Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Ngày soạn: 15/8/09 Tiết 4
3.Thái độ:
Gd HS ý thức học tập chuyên cần, ham đọc sách để trau dồi kiến thức
II.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định: KTSS và nhắc nhở tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt 2 câu với từ “rau” để có một câu nghĩa rộng, một câu nghĩa hẹp?
- Một từ như thế nào được xem là có nghĩa rộng ( hoặc hẹp) hơn so với một từhay những từ khác? Cho VD ?
- Tìm từ có nghĩa hẹp hơn so với nghĩa của từ “chức vụ” ?
( giám đốc, trưởng phòng, hiệu trưởng, )
- Tìm những từ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa những từ sau : nhựa, da,thuỷ, tinh, nhôm , gỗ” ( chất liệu)
- Đáp án: Các loài rau-Rau diếp là bổ nhất
3 Giới thiệu bài mới:
Một văn bản sẽ khác hẳn với những câu hỗn độn do nó có tính mạch lạc và cótính liên kết Chính những điều này sẽ làm cho văn bản đảm bảo tính thống nhất vềchủ đề Vậy thế nào là chủ đề , tính thống nhất về chủ đề của văn bản được biểu hiệnqua những hình ảnh nào, bài học hôm nay sẽ làm rõ những điều ấy
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Hđ 1:Tìm hiểu về chủ đề của văn bản:
Cho học sinh đọc lại văn bản “ Tôi đi học”
H Em hãy cho biết văn bản đã tái hiện lại nỗi nhớ sâu sắc
nào của tác giả trong thuở thiếu thời của mình?
(kỉ niệm sâu sắc về lần đầu tiên đi học)
H Những kỉ niệm ấy diễn biến ra sao?
(Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới mẻ, vừa lúng túng, vừa
muốn khẳng định mình khi trên đường cùng mẹ đến
trường -> Tâm trạng ngỡ ngàng, lo sợ khi đứng trước ngôi
trường, nghe gọi tên là phải rời tay mẹ để vào lop -> Cảm
I Chủ đề của văn bản :
1 Đọc văn bản “ Tôi đi học” của Thanh Tịnh:
- Khi đứng trướcngôi trường
Trang 10giác gần gũi, thân thuộc với mọi vật, bạn bè cùng thái độ
nghiêm túc, tự tin đón nhận giờ học đầu tiên
H Như vậy, vấn đề trọng tâm được tác giả đặt ra qua nội
dung cụ thể của văn bản là gì?
* GV nói: nội dung trả lời các câu hỏi trên chính là chủ
đề của văn bản “ Tôi đi học”
H Qua tìm hiểu trên, em hãy cho biết thế nào là chủ đề
văn bản ?
Hđ 2: Tìm hiểu về tính thống nhất về chủ đề của văn
bản:
* GV treo bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn -> GV đặt câu
hỏi cho học sinh thảo luận -> Cho học sinh lên gạch chân
vào bảng phụ
H Để tái hiện về những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học,
tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và sử dụng từ ngữ, câu
như thế nào ?
( Nhan đề “ Tôi đi học” có ý nghĩa tường minh giúp
chúng ta hiểu ngay nội dung của văn bản là nói chuyện về
đi học
Các từ ngữ: “ Những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
trường” , : Lần đầu tiên đến trường”, “đi học” , “ hai
quyển vở mới”
Các câu : “ Hôm nay tôi đi học” ; “ Hằng năm cứ vào cuối
thu” ; “ Lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của
buổi tựu trường” ; “ Tôi quên thế nào những cảm giác
trong sáng ấy” “ Hai quyển vở mới thấy nặng” ; “Tôi
bặm tay chúi xuống đất” )
H Còn để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật “tôi”
trong ngày đầu tiên đi học, tác giả đã sử dụng từ ngữ và
chi tiết nghệ thuật nào ? -> HS thảo luận
(+ trên đường đi học :
Con đường quen đi lại lắm lần bỗng đổi khác
Hành động “lội qua sông thả diều” đã chuyển thành
việc đi học thật thiêng liêng, tự hào
+ Trên sân trường:
Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong
làng khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vấn vơ
Cảm giác ngỡ ngàng lúng túng khi xếp hàng vào
- Khi đón nhận giờhọc đầu tiên
* Tâm trạng, cảmgiác của một cậu bélần đàu tiện đi học -> Kỉ niệm hồnnhiên , trong sáng
=> chủ đề
2 Chủ đề văn bản :
là vấn đề trọng tâm, vấn đề cơ bản được tác giả nêu lên, đặt
ra qua nội dung cụ thể của văn bản
II Tính thống nhất
về chủ đề của văn bản :
Trang 11lớp: đứng nép bên người thân
+ Trong lớp học :
Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ: trước đây có thể đi
chơi cả ngày cũng không thấy xa nhà, xa mẹ chút nào
hết ; giờ đây mới bước vào lớp đã thấy xa em, nhớ nhà.)
H Dựa vào kết quả phân tích 2 vấn đề trên, em hãy cho
biết thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
Tính thống nhất này đã thể hiện ở phương diện nào ?
( tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán
về vấn đề, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong
văn bản , thể hiện qua các phương diện:
Hđ 3: Luyện tập:
- Là sự nhất quán về
ý đồ, ý kiến, cảmxúc của tác giả thểhiện trong văn bản
- Thể hiện qua cácphương diện:
+ Hình thức
+ Nội dung+ Từ ngữ, chi tiết + Đối tượng
*Ghi nhớ:(12/ SGK)
III Luyện tập
* 1/ 13 : Phân tích tính thống nhất về văn bản :
a.Văn bản nói về cây cọ ở vùng sông Thao, quê hương của tác giả -> nhan đề
- Thứ tự trình bày: miêu tả hình dáng cây cọ , sự gắn bó cây cọ với tuổi thơ của tác giả, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó giữa cây cọ với người dân sông Thao -
> Cả 3 phần mở bài, thân bài, kết bài đều tập trung nói về rừng cọ và tình cảm của con người với rừng cọ.
- Không nên thay đổi trật tự sắp xếp này Vì các ý đã được sắp xếp hợp lí: từ tả cảnh đến tả tình; các ý rành mạch, liên tục.
b Chủ đề văn bản : Vẻ đẹp rừng cọ, sự gắn bó rừng cọ đối với người dân sôngThao
c.Chứng minh chủ đề được thể hiện trong toàn văn bản : qua nhan đề; các ýmiêu tả hình dáng, sự gắn bó giữa cây cọ với tuôi thơ tác giả với người dân sôngThao
d Các từ ngữ, các câu thể hiện chủ đề : từ “ rừng cọ”, “lá cọ” được lặp lại nhiềulần ; Các ý ở phần thân bài : miêu tả hình dáng của cây cọ Nêu lên sự gắn bó mậtthiết giữa cây cọ với tác giả , với người dân Hai câu hát trực tiếp nói tới tình cảm củacon người đối với cây cọ : Câu đầu, câu cuối
* 2/ 14: GV đưa ra bảng phụ ghi 5 ý như SGK -> Cho HS thảo luận
- Trước tiên cho học sinh tìm chủ đề của văn bản : thấy được ý b và d làm chobài viết lạc đề, vì nó không phục vụ cho việc chứng minh luận điểm : “ Vănchương thêm phong phú và sâu sắc”-> bỏ ý b và d
* 3/ 14: GV gợi ý cho học sinh về nhà làm :
+ Tìm những ý lạc chủ đề ( c, g, h )
+ Sửa lại những ý diễn đạt chưa tốt ( b, c)
Trang 12+ Bổ sung thêm một số ý làm sáng tỏ chủ đề.
4.Củng cố, dặn dò:
Gọi HS nhắc lại về tính thống nhất về chủ đề của văn bản là gì, về nhà học bài, hoàn thành bài tập 3
- Soạn bài: “ Trong lòng mẹ”
Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Ngày soạn:17/8/09 Tuần 2 tiết 5,6
Hs có tình cảm sâu sắc, biết quí trọng tình thân gia đình
II Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra SS, nhắc nhở tác phong học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời: Em hiểu thế nào là tính thống nhất
của văn bản? Cho ví dụ
3 Giới thiệu bài: hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một tác phẩm của nhà văn
Gv yêu cầu HS nhắc lại các ý chính, Gv
giới thiệu thêm: Nguyên Hồng là nhà văn
hay viết để bênh vực cho trẻ em và phụ
nữ, lời văn sâu sắc mãnh liệt tràn đầy tình
cảm
Hđ 2: Đọc, tìm hiểu chú thích của văn
bản
Gv hướng dẫn cách đọc cho HS: lên
xuống giọng ở những đoạn đối thoại,
buồn, trầm ở những đoạn miêu tả tâm
trạng Hồng
Gv đọc mẫu sau đó cho HS đọc
Yc HS giải thích một số từ khó dựa vào
phần chú thích SGK
Hđ 3 Tìm hiểu văn bản.
Phân tích nhân vật người cô: Người cô đã
I.Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
Xem chú thích dấu sao SGK
II Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích:
-Xoi mói cuộc đời mẹ của Hồng,cố ý gieo
Trang 14có thái độ cử chỉ gì khi nói chuyện với
chú bé Hồng?
Hs tìm trong SGk trả lời: vẻ mặt tươi
cười, lời nói ngọt ngào nhưng mang tâm
địa xấu xa
Hỏi: Em hãy cho biết từ ngữ nào thể hiện
rõ bản chất của bà cô? Rất kịch nghĩa là
gì? Vì sao bà cô lại có thái độ và cách cư
xử như vậy?
Hs thảo luận cặp trả lời:
Gv bình giảng: Nụ cười của bà cô có vẻ
quan tâm đến cháu, nhưng thực chất là sự
cay độc, xỉa xói
Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài trong
tiếng khóc, vẫn cứ tươi cười kể về mẹ của
bé Hồng khiến Hồng càng xót xa Từ đây
có thể khái quát tính cách của bà cô: đó là
người đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâm
hiểm
Hđ 4: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng bé
Hồng trong cuộc dối thoại với bà cô:
Hỏi: Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi
lần lượt nghe những câu hỏi và thái độ cử
chỉ của bà cô ntn?
Hs dựa vào nội dung SGK trả lời
Gv bình giảng và cho HS ghi
Hđ 5: Tìm hiểu tâm trạng bé Hồng khi
gặp mẹ:
Gv nêu vấn đề, yêu cầu HS thảo luận:
Tiếng gọi thảng thốt: Mợ oi! Mợ ơi! Của
bé Hồng và cái giả thiết mà tác giả đặt ra:
Nếu người quay lại sa mạc Em có
những cảm nhân gì?
Hs tìm chi tiết trong truyện trả lời:
-Gọi thảng thốt: Mợ oi! Mợ ơi!->thể hiện
sự cuống quít, mừng tủi, xót xa, đau đớn,
sự khát khao được gặp mẹ đang cháy
Hỏi: Cử chỉ tâm trạng và hành động của
vào đầu óc Hồng sự khinh miệt người mẹ,muốn Hồng phải ghét bỏ mẹ
=>bà cô là một người lạnh lùng, độc ác,thâm hiểm
2 Diễn biến tâm trạng bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô:
- Im lặng không trả lời câu hỏi của bà cô->nhận ra sự lừa mị, giả dối của người cô
- Cười và từ chối một cách khôn ngoan
Cuối năm thế nào mẹ cháu cũng về.
- Trong lòng Hồng đau đớn, tủi nhục vìthương mẹ” cười dài trong tiếng khóc” -Cổ Hồng nghẹn lại, khóc không ratiếng,khi nghe người cô kể chuyện về mẹ,ước ao có thể cắn, nhai ,nghiến những cổtục đã đày đọa mẹ
3.Tâm trạng khi bất ngờ được găp mẹ của
IV.Tổng kết:
Xem ghi nhớ SGK(trang 9)
Trang 15Hồng khi gặp mẹ ntn?
-Vội vã, cuống cuồng đuổi theo mẹ, thở
hồng hộc, ríu cả chân nhịp văn nhanh,
gấp mừng vui, hờn tủi và rất trẻ con, nũng
nịu, nhỏ bé trước tình mẹ bao la
- Khi được nằm trong lòng mẹ thấy sung
sướng vô bờ, dào dạt, mien man cảm xúc
được cảm nhận bằng tất cả giác quan của
bé, đặc biệt là khứu giác Đó là những
giây phút thần tiên hạnh phúc hiếm hoi
Gv bình giảng: Qua đoạn trích ta thấy bé
Hồng là một chú bé giàu tình cảm, đầy
lòng tự trọng, yêu thương mẹ Trong cuộc
sống sớm chịu nhiều gian truân của Hồng,
đôi khi cũng được đền bù Trong cuộc
sống mênh mông buồn thảm của nhà văn
hồi ấu thơ ấy, một niềm vui nho nhỏ cũng
trở thành lớn lao, cũng ghi dấu ấn suốt cả
cuộc đời để xuất hiện trở lại thành những
trang hồi ức tự truyện tuyệt vời
5 Củng cố:
Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ, yêu cầu học tóm tắt ý chính của bài học:
-Nỗi cay đắng tủi nhục khi phải mồ côi cha và sống xa mẹ
Tình yêu mẹ cháy bỏng của chú bé Hồng
Dặn dò:
Về nhà học bài, soạn bài 3
Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Ngày soạn: 17/8/09 Tiết 7
Ngày dạy: 27/8/09
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Hs hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối liên hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngônngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghiã, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích choviệc học văn và làm văn
2.Kiểm tra bài cũ: - Hãy tìm 1 số chi tiết thể hiện tình yêu thương mẹ của bé
Hồng qua chương trích “ Trong lòng mẹ” PBCN của em về nhân vật Hồng?
- Chất trữ tình của văn bản “ Trong lòng mẹ” được thể hiện qua những yếu tốnào?
Đáp án: -Thổn thức khi nghe người cô kể về mẹ, đau xót vì những cổ tục lạc hậu đã
đày đọa mẹ, thấy hạnh phúc tột cùng khi được nằm trong vòng tay mẹ
-Đoạn văn tả cảnh Hồng bất ngờ gặp mẹ trên đường, được mẹ xốc nách lên xe
và hạnh phúc nằm trong lòng mẹ, quên hết những tủi hận, ưu phiền là một đoạn truyệnđậm chất trữ tình, một bài ca tuyệt vời về tình mẹ con thiêng liêng, gần gũi
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong mỗi quan hệ về nghĩa giữa các từ ngữ, ngoài 2 khái niệm “ nghĩarộng”, “nghĩa hẹp”, còn có 1 khái niệm nữa là “ trường từ vựng” Vậy thế nào làtrường từ vựng bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ khái niệm này
4 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Hđ 1: Tìm hiểu Trường từ vựng là gì?
GV treo bảng phụ các đoạn văn mục I1(SGK) -> những từ
in đậm được viết bằng phấn màu
- Gọi HS đọc đoạn văn
H Các từ in đậm đùng để chỉ đối tượng là người , động vật
hay sự vật? Tại sao em biết điều đó?
(Các từ chỉ người Biết là vì các từ ấy đều nằm trong
những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định).
H Nét chung về nghĩa của những từ in đậm trên là gì?
(Nét chung về nghĩa của nhóm từ trên là : chỉ bộ phận của
cơ thể người)
H Cụ thể ở đoạn văn này là chỉ bộ phận của ai?
I.Thế nào là trường
từ vựng:
1 Khái niệm:
Trang 17H Như vậy cơ sở để hình thành “ trường “ là gì?
(là đặc điểm chung về nghĩa)
- GV nhấn mạnh: Nếu không có đặc điểm chung về nghĩa
thì không có “trường”
* GV cho các từ cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, béo,
xác ve, bị thịt,
H Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì trường từ
vựng của nhóm từ là gì ? -> HS thảo luận nhanh
( chỉ hình dáng con người )
- Gọi học sinh cho thêm VD
GV chốt ý cho học sinh đọc ghi nhớ ( SGK)
Hđ 2: tìm hiểu những điều lưu ý về trường từ vựng:
( Bao gồm trường từ vựng: bộ phận của mắt, đặc điểm của
mắt, cảm giác của mắt , bệnh về mắt , hoạt động của mắt )
- HS cho VD -> GV nhận xét sửa chữa
H Em hãy tìm những từ thuộc trường từ vựng của tay?
(bộ phận của tay: cánh tay, bàn tay, ngón tay, - đặc điểm
bên ngoài : búp măng, mềm mại, thô ráp - hoạt động của
tay : cầm, nắm, xách )
H Qua 2 VD trên em rút ra điều gì về trường từ vựng?
H Đọc lại VD a , b và cho biết em có nhận xét gì về từ loại
các từ thuộc trường từ vựng : “mắt” ( bao gồm nhiều từ loại
: danh từ ( con ngươi, lông mày), động từ (nhìn, liếc,
ngó, ) tính từ ( đờ đẫn, tinh anh )
H Như vật trong một trường từ vựng có thể tập hợp những
từ có từ loại khác nhau không ? ( có)
- Gọi học sinh đọc VD 2c trên bảng phụ
H Người ta dựa vào đâu để chia nhiều trường từ vựng khác
nhau của từ “ngọt” -> HS thảo luận nhanh
( dựa vào hiện tượng nhiều nghĩa)
- Là tập hợp những
từ có ít nhất một nétchung về nghĩa
*Ghi nhớ:(21 /SGK)
2 Lưu ý :
a Một trường từvựng có thể bao gồmnhiều trường từ vựngnhỏ hơn
b Một trường từvựng có thể bao gồmnhiều trường từ khácnhau
c.Do hiện tượngnhiều nghĩa, một từ
có thuộc nhiều
Trang 18-> GV ghi bảng lưu ý 3
* GV giúp học sinh phân biệt từ nhiều nghĩa và từ đồng âm
VD từ “sâu” : độ dài ; “sâu” : động vật
- Gọi học sinh đọc đoạn trích “Lão Hạc” trên bảng phụ
H Trong đoạn văn này, tác giả đã chuyển những từ nào
thuộc trường từ vựng người sang trường từ vựng thú vật?
H Theo em “ trường từ vựng” và “cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ” khác nhau ở điểm nào? -> Cho học sinh thảo
luận (trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại VD
trường từ vựng về cây: thân, rẽ, cành,
Trường từ vựng về bộ phận của cây: cao , thấp, to
d.Trong thơ văn,trong cuộc sống hàngngày người ta có thểhoán chuyển trường
từ vựng để tăng tínhnghệ thuật của ngôntừ
II Luyện tập:
* 1/ 23 :Đây là bài tập nhận biết đơn giản -> cho học sinh làm miệng.
Trường từ vựng “người ruột thịt” : thầy , cô, mẹ, nội, em
* 2/ 23: Đặt tên trường từ vựng cho mỗi nhóm:
a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản: ( phương tiện hoặc công cụ đánh bắt dưới nước )
b Dụng cụ để đựng ( đồ dùng gia đình hoặc cá nhân)
c.Hoạt động của chân
d.Trạng thái tâm lí của con người
đ.Tính cách của người
e Dụng cụ để viết ( đồ dùng học tập )
*3/23: Các từ in đậm thuộc trường từ vựng thái độ.
* 4/ 23 : Khứu giác : mũi , miệng, thơm, điếc, thính.
Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính
Trang 19Rút kinh nghiệm:
Trang 20
Ngày soạn : 17/8/2009 Tiết 8
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là trường từ vựng? Những lưu ý về trường từ vựng ?
- Tìm trường từ vựng của những từ sau: bóng đá, tuổi
Đáp án: Trường từ vựng là tập hợp những từ có chung một nét nghĩa
Trường từ vựng”bóng đá”: phá lưới, thủ môn, tiền vệ ”tuổi”: già, trẻ, nhỏ
3 Giới thiệu bài mới:
- Các em đã học về bố cục và mạch lạc trong văn bản Vậy hãy cho biết: bố cụcmột văn bản bao gồm mấy phần?.Bài học hôm nay sẽ ôn lại cho chúng ta biết về bốcục của một văn bản cũng như sắp xếp ý ở thân bài sao cho hợp lí
4.Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Hđ 1: Tìm hiểu bố cục của văn bản:
H Nhắc lại bố cục và chức năng của từng phần của văn bản
để ứng dụng vào việc tìm hiểu văn bản “ Người thầy đạo
cao đức trọng” như thế nào ?
( Mở bài: nêu đối tượng được nói đến.
Thân bài: Trình bày, giải thích vấn đề được đặt ra ở
phần mở bài.
Kết bài : Nêu cảm nghĩ chung )
- Cho học sinh đọc văn bản : “ Người thầy đạo cao đức
Thân bài: Tiếp : “ không cho vào thăm”: tài đức vẹn
toàn của thầy Chu Văn An
I.Bố cục 3 phần của văn bản
1 Đọc truyện:
- Văn bản “ Ngườithầy đạo cao đứctrọng”
2 Nhận xét:
- Mở bài: Giới thiệu
về thầy Chu Văn An.
- Thân bài: tài đứcvẹn toàn của thầyChu Van An
- Kết bài : tình cảm
Trang 21Kết bài : nêu cảm nghĩ chung )
- HS trả lời -> GV nhận xét , cho học sinh đánh dấu vào
SGK
H Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản ?
( luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền đề cho
phần sau; còn phần sau là sự tiếp nối của phần trước Các
phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản : : Người
thầy đạo cao đức trọng” )
Hđ 2: Tìm hiểu cách bố trí,sắp xếp nội dung phần thân
bài:
H Phần thân bài của văn bản : “ Tôi đi học” được sắp xếp
dựa trên cơ sở chủ yếu nào ? ( trình tự thời gian: trên đường
đến trường -> khi đến trường -> đón nhận giờ học đầu tiên )
H Như vậy, ta có thể sắp xếp ý theo thứ tự nào?
H Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong
văn bản “ Trong lòng mẹ” ? ( thương mẹ, căm ghét cổ tục
phong kiến khi nghe bà cô nói xâu về mẹ -> niềm vui
sướng khi được ở trong lòng mẹ)
H Ngoài trình tự thời gian, phần thân bài còn được trình
bày dựa trên yếu tố nào ?
- GV gợi ý : khi tả về người , vật con vật, cảnh vật, em sẽ
H Hãy phân tích các trình bày các ý sáng tỏ luận đề trong
phần thân bài văn bản “ Người thầy đạo cao đức trọng”?
( trình bày theo các mặt của vấn đề : Chu Văn An là người
tài cao, Chu Văn An là người có đạo đức)
H Ngoài việc trình bày theo thứ tự các mặt của vấn đề, văn
bản trên còn được sắp xếp theo trình tự nào nữa? Cách sắp
xếp theo trình tự ấy có tác dụng gì ?
( sắp xếp theo trình tự thời gian: trước và sau của Chu Văn
An để làm rõ cái tài đức trước sau như một của ông)
H Từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết nội dung của
phàn thân bài có thể được sắp xếp theo những trình tự
nào?-> GV chốt ý -nào?-> Cho HS đọc ghi nhớ ( SGK)
Hđ 3:Luyện tập:gv chia lớp ra 4 nhóm cho HS thảo luận,
cử đại diện trả lời, gv cùng hs nhận xét
của mọi người với thầy Chu văn An
3Kết luận về bố cục của văn bản:
Xem ghi nhớ SGK
II Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài:
- Theo trình tự thờigian
- Theo trình tựkhông gian
- Diễn biến tâmtrạng
- Chỉnh tề – bộ phận
- Ngoại hình – tínhcách
* Ghi nhớ (27/SGK)
II Luyện tập:
* 1/26: Phân tích các trình bày ý trong đoạn trích:
a Theo không gian : ( nhìn xa -> gần -> tận nơi -> đi xa dần được.
- Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần
Trang 22- Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe.
- Xen với miêu tả là cảm xúc những liên tưởng, so sánh
b Theo không gian hẹp: miêu tả trực tiếp Ba vì.
- Theo không gian rộng: miêu tả Ba Vì trong mối quan hệ hài hoà vớicác sự vật xung quanh nó
- Theo thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn đến tốic.Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cầnchứng minh
GV diễn giảng:
- Bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và các truyền thuyết ( cách lí giảimang đậm màu sắc huyền thoại dân gian về những đoạn kết bi tráng của một số anhhùng dân tộc nhân dân ta tôn vinh ngưỡng mộ )
- Luận chứng về lời bàn trên
- Phát triển lời bàn và luận chứng
* 2/27: Bài tập này GV hướng dẫn học sinh về nhà làm.
* 3/ 27: Sửa lại:
a Giải thích câu tục ngữ: nghĩa đen, nghĩa bóng
b Chứng minh: phần giải thích nghiã phải đặt trước phần chứng minh
Trang 23Ngày soạn : 24/8//2009 Tuần 3 tiết 9
- Giúp học sinh thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đương thời
và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảm nhận đượcquy luật của hiện thực: có áp bức, có đấu tranh
- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh tiềm tàng của người nông dân
2 Kỹ năng:
Biết phân tích tính cách của nhân vật thông qua hành động
Thấy được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
2 Kiểm tra bài cũ:
- Bố cục của một văn bản bao gồm mấy phần? Nêu chức năng của từng phần?
- Thân bài của một văn bản có thể trình bày theo một trình tự nào?
Đáp án: Bố cục của văn bản gồm ba phần: MB, TB, KB Phần thân bài có thể trìnhbày theo thứ tự thời gian, không gian
3 Giới thiệu bài mới:
- Ngô Tất Tố là lá cờ đầu của dòng văn học hiện thực 1930 – 1945 , ông đặcbiệt thành công về đề tài nông thôn “ Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất trong sựnghiệp sáng tác của ông Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một đoạn trích của tácphẩm , đó là đoạn trích “ Tức nước vớ bờ”
4 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Hđ 1: tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm:
Cho HS đọc chú thích * ( 31/ SGK)
H Em hãy nêu một vài nét chính về tác giả Ngô Tất Tố ?
- GV nói : Do xuất thân từ một nhà nho gốc nông dân nên Ngô
Tất Tố có sự gắn bó máu thịt với họ
Hđ 2: Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục văn bản:
GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản: đọc đúng ngữ điệu nhân
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả:
- Ngô Tất Tố(1893-1954)
2 Tác phẩm:
- Thể loại : tiểuthuyết (trích)-Xuất xứ: Trích
Trang 24vật theo diễn biến tâm lý, nhấn gịong ở những từ gợi tả, giọng
hài hước ở phần cuối bài
- Cho học sinh tìm hiểu chú thích ( SGK) GV giải thích thêm
từ “Thuế thân”: nam giới từ 18 – 60 tuổi mỗi năm đều phải
đóng thuế, đây là thứ thuế dã man còn sót lại từ thời trung cổ
Hđ 3: Phân tích văn bản
- GV chuyển sang phần tìm hiểu văn bản
- Cho học sinh đọc phần chữ nhỏ ( 28 / SGK)
H Qua phần tóm tắt trên, em hãy cho biết chị Dậu dang lâm
vào tình cảnh như thế nào ?
(tình cảnh thê thảm, đáng thương, tình thế nguy cấp)
H Khi thấy bọn cai lệ kéo đến, phản ứng của anh Dậu ra sao? (
sợ quá, lăn đùng ra ( chỉ còn một mình chị Dậu đối phó với lũ
ác ôn )
- GV nói: Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất, bọn tay
sai thì hung hăng, lùng sục những người thiếu thuế để đem ra
làng đánh đập Anh Dậu mới được thả về, nay vì suất sưu của
chú Hợi, nếu bị đánh thêm một lần nữa chắc chắn sẽ chết Tất
cả vấn đề lúc này là chị Dậu phải làm sao để bảo vệ được
chồng trong tình thế nguy cấp đó
H Hình ảnh bọn tay sai xuất hiện trong đoạn trích gồm những
ai? Chi tiết nào cho thâý chúng là nổi kinh hoàng của người
nông dân trong những ngày thu thuế và là công cụ đắc lực của
bọn thực dân? ( cai lệ và người nhà lí trưởng sầm sập tiến vào
với roi song, tay thước, dây thừng )
- GV giải thích từ “cai lệ”, hình ảnh tên cai lệ trong ca dao của
nhân dân
H Em hãy tìm những chi tiết làm rõ bộ mặt tàn nhẫn không
chút tình người của tên cai lệ?
(thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ; trợn
ngược hai mắt, quát ; giọng hằm hè ; chạy sầm sập đến chỗ
anh Dậu; bịch vào ngực chị Dậu )
( HS tìm ( GV nhận xét cho HS gạch chân vào SGK
H Những hành động trên cho thấy tên cai lệ là một kẻ như thế
nào? -( HS trả lời ( GV chốt ý ( ghi bảng
-GV nói: đây là tên tay sai chuyên nghiệp, công cụ đắc lực cho
xã hội thực dân hắn chỉ là một tên tay sai mạt hạng trong bộ
máy thống trị đương thời nhưng lại mang ý nghĩa tiêu biểu, đại
diện cho nhà nước, nhân danh phép nước để hành động Tính
cách hung bạo ở hắn được thể hiện một cách nhất quán từ hành
động đến ngôn ngữ Hắn đáp lại lời van xin của chị Dậu bằng
lời lẽ, cử chỉ đểu cáng, phũ phàng Chỉ cần vài nét phác hoạ,
nhân vật cai lệ đã mang tính điển hình rõ rệt
XVIII của tiểuthuyết “ Tắt đèn”
II Đọc tìm hiểu văn bản:
III Phân tích:
1 Tình thế của gia đình chị Dậu:
- Thê thảm, đángthương, nguy cấp
2 Hình ảnh tên cai lệ.
- Là kẻ trịchthượng, bất nhân
=>đại diện cho bộmặt tàn bạo của xãhội thực dân nửaphong kiến
3 Nhân vật chị
Trang 25- Gv chuyển ý sang mục 3
H Khi thấy bọn cường hào kéo đến, phản ứng thái độ của chị
Dậu ra sao ?Em có nhận xét gì về lời giãi bày của chị? Vì sao
chị phải làm như vậy? ( run run nhà cháu đã túng ; cháu van
ông -> quá sợ hãi vì tính mạng của người chồng như ngàn cân
treo sợi tóc Vì thế chị cố van xin, hạ mình vì ý thức được mình
là thân phận kẻ dưới và biết gia đình mắc tội lớn: thiếu sưu nhà
nước )
- GV nói: Thái độ nhún nhường, nhẫn nhục chịu đựng vốn là
bản chất của người nông dân, chị chỉ còn biết van xin để khơi
gợi lương tri của cai )
H Có ý kiến rằng: trong con người chị Dậu tiềm tàng một sức
mạnh phản kháng Em hãy cho biết: khi nào thì chị có dấu hiện
phản ứng và chị đã phản ứng như thế nào? (khi thấy tên cai lệ
xông đén chỗ anh Dậu, chị dã “liều mạng cự lại chồng tôi đau
ốm các ông không được phép hành hạ” )
H Em có nhận xét gì về lời lẽ xưng hô “tôi” và “ông” ở đây?
( Học sinh thảo luận nhanh ( GV chốt ý: không còn hạ mình
nữa mà đã ở tư thế ngang hàng ( phản ứng bằng lời lẽ khi nói
dến cái đạo lí tối thiểu của con người Việc thay đổi cách xưng
hô cho thấy chị đã thấy mình bị áp bức nên đã phản ứng lại
H Tìm những chi tiết thể hiện sự phản kháng quyết liệt của chị
Dậu với niềm căm giận ngùn ngụt ?
(mày trói ngay chồng bà đi ; túm lấy cổ hắn ; lẳng cho một
cái ngã nhào ra thềm )
H Cách xưng hô “mày- bà” cho thấy chị Dậu đã đặt mình ở vị
trí nào? Với thái độ ra sao?
H Theo em, do đâu mà chị Dậu – một người phụ nữ con mọn,
thân cô thế cô - lại có thể quật ngã hai tên tay sai?
-> HS thảo luận nhanh (do bị áp bức quá đáng làm chị không
chịu đựng được nữa – song nguyên nhân sâu xa là do tình
thương yêu chồng, chị phải chống lại để cứu chồng
- Gv diễn giải về sự đấu tranh tự phát của chị Dậu:
H Khi chị Dậu đánh nhau với bọn tay sai, anh Dậu đã can
ngăn Chị Dậu trả lời anh ra sao? Em đồng tình với ai? Vì sao?
( HS thảo luận ( đại diện trả lời ( GV chốt ý: lời anh Dậu rất
đúng trong cái trật tự phong kiến tàn bào đó nhưng chị Dậu lại
không chấp nhận cái vô lí ấy Chị đã biết trước hậu quả việc
mình làm nhưng không hề sợ hãi Câu trả lời “thà ngồi tù tôi
không chịu được” cho thấy thái độ không muốn sống cúi đầu
của chị , ta thấy ở chị có một sức phản kháng tiềm tàng nhưng
- Xưng hô:
“tôi”-“ông” tư thếngang hàng
- Xưng hô “bà” –
“mày” : Vị trí caohơn ( thái độkhinh bỉ cao độ
( Sức mạnh bắtnguồn từ lòng cămhờn, tình yêuthương chồng
=> Sức mạnh phảnkháng tiềm tàngnhưng mạnh mẽ
Trang 26cách đặt tên như vậy không? (thành ngữ : “Tức nước vỡ bờ”
được lấy làm nhan đề văn bản là rất hợp lí, bởi nó đã nêu lên
một quy luật xã hội: có áp bức, có đấu tranh Tuy nhiên, hành
động của chị Dậu chỉ là tự phát chứ chưa giải quyết được gì
Mặc dù vậy ta vẫn thấy được cảm quan hiện thực của Ngô Tất
Tố: ông đã dự báo được cơn bão táp cách mạng của quần chúng
sau này)
- Cho học sinh tìm hiểu câu hỏi 5/33 SGK -> Cho HS thảo luận
-> đại diện trả lời -> GV kết luận
* Sự tuyệt khéo đó đã thể hiện ở:
- Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật làm nổi bật bản chất (lời lẽ,
giọng nói, hành động, thân hình, tư thế) ở nhân vật cai lệ Còn
ở chị Dậu là tính cách đa dạng, diễn biến tâm lý hợp lôgíc:
+ Cảnh chị Dậu đánh nhau với 2 tên tay sai rất sống động với
những hành động dồn dập mà không rối
+ Ngôn ngữ đối thoại, miêu tả rất đặc sắc, cách sử dụng khẩu
ngữ nhuần nhuyễn
H Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” cho em thấy cuộc sống người
nông dân trong xã hội cũ như thế nào? Vẻ đẹp tâm hồn họ ra
sao? ( GV chốt ý cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: 33/SGK
4 Củng cố:
- Cho HS thảo luận câu hỏi 6 / 33 SGK ( đại diện trả lời ( Gv chốt ý : Ngô Tất Tố đãxây dựng được hình tượng nhân vật chị Dậu – Một điển hình của người phụ nữ ViệtNam nông thôn trước cách mạng tháng tám với vốn hiểu biết sâu rộng của ông : Conđường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự giảiphóng, không có con đường nào khác đồng thời Ngô Tất Tố xây dựng nhân vật chịDậu bằng tấm lòng đồng cảm của ông với những người nông dân nghèo ở quê hươngmình
Trang 27Ngày soạn : 24/8/2009 Tiết 10
Đáp án: XHPK đã đẩy người nông dân vào cảnh khốn cùng,sẽ làm cho họ phải
phản kháng, hình ảnh chị Dậu với vẻ đẹp mạnh mẽ của người nông dân, người phụ nữnông dân rất đáng khâm phục
3 Giới thiệu bài:
- Những năm học trước, các em đã được học cách viết đoạn văn trong các kiểuvăn bản: tự sự , miêu tả, nghị luận Bài học hôm nay sẽ củng cố, khắc sâu kĩ năngtrình bày một đoạn văn để làm sáng tỏ nội dung nhất định
4.Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Hđ 1: Tìm hiểu thế nào là đoạn văn:
GV gọi học sinh đọc văn bản “ Ngô Tất Tố và tác phẩm
Tắt Đèn”
H Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy
đoạn văn?
(2 ý: - ý 1: 2 đoạn văn giới thiệu về tiểu sử Ngô Tất Tố
- ý 2: 1 đoạn còn lại : giới thiệu tác phẩm Tắt đèn.)
H Em dựa vào hình thức nào để nhận biết đoạn văn?
(chữ đầu viết hoa, lùi đầu dòng và kết thúc bằng 1 dấu
chấm xuống dòng)
H Hãy khái quát đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho
biết đoạn văn là gì? -> HS trả lời -> GV chốt ý như điểm
1 ghi nhớ 36/SGK
Hđ 2: Tìm hiểu từ ngữ và câu trong đoạn văn.
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1 của văn bản trên
I Thế nào là đoạn văn 1.Đọcvăn bản “Ngô Tắt
Tố và tác phẩm Tắt đèn” (SGK).
3.Kết luận:
Xem ghi nhớ SGK
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
Trang 28H Tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong văn
bản? -> HS tìm -> GV nhận xét, ghi bảng
H Gọi đó là từ ngữ chủ đề Em hãy nêu đặc điểm của từ
ngữ chủ đề?
- Cho HS đọc thầm 2 đoạn
H ý khái quát bao trùm là gì? Ý này được thể hiện ở câu
nào trong đoạn văn?
(Giới thiệu tác phẩm “Tắt đèn” – một tác phẩm tiêu biểu
của Ngô Tất Tố – câu đầu tiên của đoạn )
H Gọi câu trên là câu hỏi chủ đề :Em có nhận xét gì về
vị trí, cấu tạo của câu hỏi chủ đề trong đoạn văn: -> HS
trả lời -> GV chốt ý, ghi bảng
H Đọc lại bằng mắt hoạt động 1 và cho biết câu hỏi có
câu chủ đề không ?(không )
H ý đoạn vặn triển khai theo trình tự nào? vì sao? (song
hành –các câu đều có quan hệ bình đẳng)
H ý của đoạn văn thứ 2 được triển khai theo trình tự
nào? (diễn dịch)
* GV treo bảng phụ có ghi 1 đoạn văn ở tác phẩm khác
và cho học sinh chỉ ra câu chủ đề và cho biết cách trình
bày nội dung của đoạn văn đó
- Cho học sinh đọc đoạn văn b (35/SGK)
H Đoạn văn có câu hỏi chủ đề không ? (có)
H Nêu vị trí của câu chủ đề đó? (nằm ở cuối đoạn văn)
H Nội dung của đoạn văn được trình bày theo trình tự
nào? (đi từ cụ thể đến nhận định)
- GV : Cách trình bày ý như vậy gọi là trình bày theo
cách quy nạp
H Qua phần tìm hiểu trên, em hãy cho biết có mấy cách
trình bày nội dung của đoạn văn?
- GV củng cố kiến thức, cho học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
Hđ 3 Luyện tập:
GV chia lớp ra bốn nhóm, mỗi nhóm làm một bài tập, HS
cử đại diện lên bảng trả lời, GV cùng cả lớp theo dõi,
nhận xét, yc HS ghi vào vở
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn:
a Từ ngữ chủ đề:
Ngô Tắt Tố – ông – nhàvăn
b.Câu chủ đề:
+Câu đầu của đoạn 2
- Chứa nội dung kháiquát
- Thường đứng đầu hoặccuối đoạn
- Cấu tạo ngắn gọnthường đủ 2 thành phầnchính
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:
Trang 293/37 : Cái chủ đề viết ở phần đầu đoạn : “ Lịch sử của dân ta ” -> diễn dịch.
- Dẫn chứng những cuộc kháng chiến theo trình tự thời gian:
+ Hai Bà Trưng không cam phận nữ nhi, đã làm nên trang sử vào những năm40
+ Khởi nghĩa Lam Sơn ( Lê Lợi)
+ Ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên đời Trần
Kết đoạn : Người Việt Nam đều tự hào về những trang sử vẻ vang hào hùng
đó
- Viết theo cách quy nạp: Chuyển câu chủ đề xuống cuối đoạn.
4/37 GV hướng dẫn học sinh về nhà làm
5 Củng cố:
Gọi HS nhắc lại thế nào là đoạn văn? Có mấy cách để trình bày đoạn văn?
Dặn HS về nhà học bài, soạn bài” Lão Hạc”
Rút kinh nghiệm:
Trang 30
Ngày soạn: 24/8/2009 Tiết 11,12
Ngày giảng: 10/9/2009
Văn bản LÃO HẠC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:
- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc,Qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn của người nông dântrước Cách mạng
- Thấy được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao đối với người nông dân
2 Kỹ năng:
- Tìm hiểu những đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Nam Cao: Cách xâydựng nhân vật văn tự sự kết hợp với triết lý, trữ tình
- Tập phân tích nhân vật thông qua hành động, cử chỉ, lời nói
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, thể hiện được tâm trạng nhân vật
3 Thái độ:
Hs thấy được sự suy thoái của chế độ pk, thông cảm cho số phận của ngườinông dân lúc bấy giờ, căm ghét chế độ thực dân nửa phong kiến
II TBDH:
Ảnh chân dung Nam Cao và tác phẩm (Nếu có)
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: KTSS và nhắc nhở tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ: Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm Em
có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm cách của người nông dân trước CMT 8?
Em có nhận xét gì về chế độ thực dân nửa pk VN trước đây qua nhân vật cai lệ?
Gọi HS lên bảng trả lời, Gv nhận xét và cho điểm
Đáp án: Số phận người nông dân rất bi đát, thảm thương, gc pk là bè lũ tay sai hốnghách, cậy quyền ức hiếp người dân nhưng bản chất xấu xa, bỉ ổi
3 Giới thiệu bài:
- Xuất hiện sau Ngô Tắt Tố, Nguyên Hồng, , nhưng Nam Cao nhanh chóngkhẳng định tên tuổi của mình trong dòng văn học hiện thực (1930 – 1945)? Đặc biệt là
5 năm cuối Các sáng tác về người nông dân của ông chân thật đến đau lòng về tinhthần nhân đạo sâu xa Tiêu biểu cho những sáng tác đó là truyện ngắn “Lão Hạc” màchúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay
4 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Hđ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
GV gọi học sinh đọc chú thích * (45/SGK)
H Qua phần chú thích, em hãy cho biết một vài nét về
nhà văn Nam Cao?
Sau khi HS trả lời, Gv nêu tổng quát về nhà văn NC:
- Nam Cao thành công với 2 đề tài : Trí thức và nông
dân, là người đưa ra nhiều tuyên ngôn nghệ thuật có giá
trị Ông hiểu nhân sinh trong lúc tài năng đang độ chín
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả: - Nam Cao (1915-1951) Quê ở tỉnh Hà Nam.
- là nhà văn hiệnthực xuất sắc
2 Tác phẩm:
Trang 31Hđ 2: Đọc văn bản,tìm hiểu chú thích.
- Cho học sinh đọc phần chữ nhỏ (SGK) để liên kết với
phần văn bản trích
- Gọi học sinh tóm tắt một số ý chính trong đoạn vừa đọc
để tìm hiểu sâu sắc văn bản (tình cảnh lão Hạc, tình cảm
của lão Hạc đối với con chó vàng; sự túng quẫn là
nguyên nhân buộc lão phải bán con chó.)
- GV hướng dẫn đọc đoạn trích và tìm hiểu chú thích,
chú ý các chú thích 5, 6, 9, 10, 11, 15, 21, 24, 28 ,30, 31,
40, 43
Hđ 3: Tìm hiểu chi tiết văn bản:
H Vì sao lão Hạc rất yêu thương cậu Vàng mà phải bán
nó ? (để không phạm vào số tiền dành dụm cho con).
- GV nói : tình cảm túng quẫn : sau trận ốm nặng, lão
thất nghiệp, bão tàn phá khu vườn, không còn nguồn lợi
nào khác, lão đành phải bán con Vàng bởi không muốn
phạm vào chỗ tiền để dành cho con trong tâm trạng đau
đớn
H Hãy tìm những chi tiết miêu tả bộ dạng, cử chỉ của
lão Hạc khi kể cho ông giáo nghe chuyện bán cậu Vàng?
(Lão cố làm ra vui vẻ, trông lão cười như mếu, đôi mắt
ầng ậng nước, mặt co rúm, cái đầu nghoẹo một bên và
cái miệng móm mém mếu như con nít Lão hu hu khóc).
H Các chi tiết miêu tả ngoại hình này thể hiện tâm trạng
gì của lão Hạc?
-> HS trả lời -> GV chốt ý, ghi bảng
- GV cho học sinh giải nghĩa từ “ ầng ậng” -> nêu tác
dụng của từ láy đó
(âng ậng : nước mắt chất chứa rất nhiều -> lột tả sự đau
đớn, hối hận; xót xa; thương tiếc chực vỡ ào ra)
- GV : có thể nhận thấy rằng: ở đoạn này tác giả miêu tả
rất hay , rất chân thật mà sinh động, chính xác, tuần tự
từng diễn biến tâm trạng đau đớn không thể kiềm nén
nổi, rất phù hợp với tâm lý, hình dáng và cách biểu hiện
của những người già
H Xung quanh việc bán cậu Vàng, em nhận ra lão Hạc
là người như thế nào ?
H Việc đành phải bán” cậu Vàng” cho thấy lão Hạc là
người cha như thế nào ?
* GV bình: Lão Hạc bán con Vàng vì không muốn phạm
lỗi với con một lần nữa Trước khi bán chó, lão đã nhiều
- Trích truyện ngắn “Lão Hạc”
II Tìm hiểu văn bản:
1 Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán
“Cậu Vàng”
- Vô cùng đau đớn,xót xa, ân hận
-> Một con ngườisống tình nghĩa, thuỷchung, rất trung thực
- Một người cha yêuthương con sâu sắc
Trang 32lần băn khoăn vì con Vàng là kỉ vật của đứa con, là
người bạn thân của lão trong những năm tháng cô quạnh
Nét mặt, tiếng khóc, đôi mắt, những lời lẽ lão hình
dung đã thể hiện một cỏi lòng xót xa, ân hận qua sự
việc trên ta càng thấm thía tấm lòng một người cha
thương con, một người lương thiện dù trong cảnh nghèo
khổ
H Theo em nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của lão
Hạc? Có phải lão chết vì nghèo túng không ? (Tình cảnh
đói khổ , túng quẩn đã đẩy lão Hạc dẫn đến cái chết như
một hành động tự giải thoát Đồng thời cái chết từ lòng
thương con âm thầm mà lớn lao, lòng tự trọng đáng
(lão là người hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình cảm
của mình lúc này; Tính chất cẩn thận chu đáo và lòng tự
trọng cao cùng với tình thương con bao la)
- GV: Nếu lão Hạc là người ham sống, lão có thể sống
được, thậm chí sống lâu hơn nữa vì lão còn 30 đồng
bạc(thời bấy giờ cũng là đáng kể) còn 3 sào vườn có thể
bán dần Nhưng nếu làm như thế nghĩa là ăn vào đồng
tiền, và cái vốn liếng cuối cùng để đứa con Lão Hạc tự
chọn lấy cái chết để bảo toàn căn nhà, mảnh vườn ấy
Lão lại còn lo cho cái chết của mình gây phiền hà cho
làng xóm Như thế cái chết tự nguyện này xuất phát từ
lòng thương con, âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng
đáng kính
H Những chi tiết nào miêu tả cái chết của lão Hạc? Đó
lài một cái chết như thế nào ? Em có cảm giác gì? (
Vật vã đầu tóc rũ rượi, hai mắt long sòng sọc? Lão
tru tréo, bọt mép sùi ra -> đó là một cái chết đau đớn
=> gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc.
H Tại sao lão Hạc chọn cái chết này? Qua đó em hiểu
thêm gì về thân phận và phẩm chất của người nông dân
trước cách mạng tháng 8?
-> HS thảo luận -> đại diện trả lời -> GV chốt ý:
Lão chọn cái chết bằng bã chó như là 1 hành động tự
phạt mình vì đã lừa một con chó, lão muốn lão đã hại
con Vàng như thế nào ? Thì giờ đây lão cũng phải chịu
2 Cái chết của lão Hạc:
- Do tình cảnh đóikhổ, túng quẩn
- Lòng thương con
âm thầm mà lớn lao,,lòng tự trọng đángkính
- Một cái chết đauđớn
Trang 33như vậy -> chứng tỏ ngoài tình thương con vô bờ bến,
lão Hạc còn có một lòng tự trọng cao đó là phẩm chất
đáng quý => thân phận của lão đó chính là số phận có
cực đáng thương của những người nông dân nghèo ở
những năm đen tối trước cách mạng tháng 8 Cái chết
còn có ý nghĩa tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy
người dân lương thiện vào chỗ chết
H Thái độ của nhân vật “tôi” khi nghe lão Hạc như thế
nào ?
H Những hành động, cách cư xử nào cho thấy ông giáo
có sự đồng cảm, xót xa, yêu thương đối với lão Hạc? (tôi
dấu giếm vợ, thỉnh thoảng giúp ngầm lão Hạc).
* Cho HS thảo luận :
H Phân tích ý nghĩa những lời độc thoại nội tâm của
ông giáo: “ Chao ôi! không bao giờ ta thương” ; “
Không! Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn ” theo một
nghĩa khác.
H Qua đó ta thấy được điều gì của nhà văn Nam Cao
đối với người nông dân?
(tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao đối với người
nông dân.)
H Theo em, cái hay của truyện được thể hiên ở những
chỗ nào? (Về xây đựng nhân vật, về văn phong, việc sử
dụng ngôi kể thứ nhất ?)
(Xây dựng nhân vật rõ nét; tài tình từ ngoại hình đến cử
chỉ, tính cách ngôn ngữ sinh động, ấn tượng, lời văn đa
giọng điệu : tự sự, trữ tình, triết lý, kết hợp với tả, hồi
tưởng; giàu tính tạo hình và sức gợi cảm; sử dụng ngôi
kể thứ nhất làm câu chuyện trở nên gần gũi, chân thật
như ngoài đời Chọn lối kể này tác giả có thể vừa tự sự ,
vừa trữ tình.)
H Qua đó hãy nêu cảm nghĩ của em về phẩm chất của
lão Hạc – chính là của người nông dân trước CMT8?
(Phẩm chất cao quý, tiềm tàng, sống nghĩa tình, yêu
thương con và có lòng tự trọng cao)
-> GV chốt ý, cho học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
-> Tố cáo xã hội thựcdân nửa phong kiến
đã đẩy người dânlương thiện vào chỗchết
3 Thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc.
- Ái ngại, bùi ngùi,
ôn tồn, an ủi
-Đồng cảm, xót xa,yêu thương
=> tấm lòng nhânđạo sâu sắc của tácgiả
III Tổng kết.
* Ghi nhớ: 48/SGK)
4 Củng cố: Theo em ai có lỗi trong cái chết của lão Hạc? Vì sao?
Tùy Hs trả lời, gv đưa ra định hướng: cái chết của lão Hạc là do sự thối nát của chế độ
pk, sự bóc lột thái quá đã đưa người nông dân vào con đường bần cùng hóa
Trang 34Dặn dò:
- Học bài
- Tóm tắt văn bản – tìm đọc 1 số tác phẩm của Nam Cao
- Soạn bài “ Từ tượng hình, từ tượng thanh”
Rút kinh nghiệm:
Trang 35
Ngày soạn: 30/8/2009 Tuần 4 tiết 13
Ngày giảng: 10/9/2009
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS cần:
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh, vai trò của chúng trongngữ cảnh cụ thể
1 Qua văn bản “ Lão Hạc”, em thấy lão Hạc là một con người như thế nào ?
A Là một người có số phận đau thương nhưng phẩm chất cao quý
B là người nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở, ngu ngốc
C Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng
D Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẻ
2 Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết.
A Lão Hạc ăn phải bã chó
B Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng
C Lão Hạc rất thương con
D Lão Hạc không muốn làm liên luỵ đến mọi người
3 Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản “Lão Hạc”.
Đáp án:
Câu 1: A; Câu 2: C; (Mối ý đúng : 2điểm)
Câu 3: HS ghi như phần ghi nhớ (48/SGK) (6điểm)
3 Giới thiệu bài:
- Trong tiếng Việt có một số từ mang sắc thái biểu cảm , gợi tả mà khi sử dụngđúng chỗ sẽ phát huy hết hiệu quả của chúng Hai trong số những từ ấy là từ tượngthanh và từ tượng hình, mà ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
4 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Hđ 1:Tìm hiểu đạc điểm công dụng của từ tượng
thanh: GV yêu cầu học sinh đọc đoạn văn ở mục I
( SGK)
I Đặc điểm, công dụng.
Trang 36H Các đoạn văn đó trích từ văn bản nào ?
H Đọc lại các từ in đậm trong các đoạn văn đó
H Hãy cho biết những từ ngữ in dậm nào gợi tả hình
ảnh, sáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật; những từ
ngữ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
H Qua ví dụ trên, em hãy cho biết thế nào là từ tượng
hình? Thế nào là từ tượng thanh? Tác dụng của từ tượng
hình và từ tượng thanh trong văn miêu tả và tự sự?
-> HS trả lời như ghi nhớ (SGK) -> GV chốt ý, cho HS
đọc ghi nhớ (SGK)
Hđ 2: Luyện tập:
* Phương pháp chung: Cho HS đọc, xác định yêu cầu
từng bài tập -> GV đặt câu hỏi, gợi ý cho HS làm -> gọi
HS làm -> HS khác nhận xét -> GV kết luận
*Ghi nhớ: 49/SGK
I Luyện tập.
1/49: Từ tượng hình, từ tượng thanh:
- Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, chỏng quèo
2/49: Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của người
(Đi) : lò dò, khật khưỡng, ngất ngưỡng, lom khom, nghênh ngang, lững thững, chậpchững,
3/49: - Cho HS thảo luận nhóm 5’ -> viết ra giấy -> GV thu chấm
- Cười ha hả: gợi tả tiếng cười sảng khoái, tỏ ra rất khoái chí
- Cười hì hì: mô phỏng tieng cười phát cả ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có
vẻ hiền lành
- Cười hô hố: tiếng cười thông tin, thô lỗ, cây cảm giác khó chịu cho người nghe
- Cười hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.4/49: Đặt câu:
Cho 3 HS lên bảng đặt -> mỗi HS đặt 3 câu -> gọi HS nhận xét -> GV kết luận, chođiểm miệng
Trang 37Ngày soạn: 30/8/2009 Tiết 14
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh ? Đặt 2 câu (trong đó 1 câu có từtượng hình; 1 câu có từ tượng thanh)
Ví dụ: chó sủa ăng ẳng ngoài ngõ
- Kiểm tra 4, 5 – vở soạn
3 Giới thiệu bài:
- Một văn bản được cấu tạo bằng nhiều đoạn văn Muốn tạo nên tính chỉnh thểcho văn bản, giữa các đoạn phải có sự liên kết Vậy để liên kết các đoạn văn cần phải
có những phương tiện nào? Bài học hôm nay
4 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
Hđ 1: Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn :
GV treo bảng phụ có ghi các đoạn văn mục 1, 2 (SGK ->
gọi HS đọc
H 2 đoạn văn trên có mói liên hệ gì không? Tại sao?
(Hai đoạn văn cùng viết về 1 ngôi trường (tả và phát biểu
cảm nghĩ) nhưng thời điểm tả và phát biểu cảm nghĩ không
hợp lý (không rõ thời gian hiện tại và quá khứ) -> sự liên
kết giữa 2 đoạn còn long lẻo, người đọc cảm thấy hụt hẫng
khi đọc đoạn sau)
H ở 2 đoạn mục 2(50, 51 /SGK) : Việc thêm cụm từ “ trước
đó mấy hôm” có tác dụng gì ?
(Tác dụng : bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm
nghĩ cho đoạn văn)
H Sau khi thêm cụm từ “ Trước đó mấy hôm” , 2 đoạn văn
đã liên kết với nhau như thế nào ?
(cụm từ ấy tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với
đoạn văn thứ nhất, do đó 2 đoạn văn trở nên gắn bó chặt chẽ
với nhau)
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 Đọc đoạn vănSGK
2.Nhận xét:
Trường hợp 1:
Hai đoạn không
có sự liên kết, dokhông nêu rõ thờiđiểm
Trường hợp 2:
Thêm “ trước đómấy hôm” : làm rõthời điểm -> 2đoạn liền ý, liềnmạch
Trang 38H Cụm từ “ trước do mấy hôm” là phương tiện liên kết
đoạn Hãy cho biết tác dụng của nó trong văn bản?
(Tác dụng: xác định được thời quá khứ của sự việc và cảm
nghĩ, nhờ đó mà 2 đoạn trở nên liền mạch -> tạo tính hoàn
chỉnh cho văn bản)
Hđ 2: Tìm hiểu cách liên kết các đoạn văn trong văn
bản:
- Cho HS đọc 3 đoạn văn a, b, d(mục II.1 –SGK)
H Hãy xác định các phương tiện liên kết đoạn văn trong 3
đoạn văn trên ?
(Đoạn a: “ Sau khâu tìm hiểu” ; đoạn b : “nhưng” đoạn d: “
nói tóm lại”)
H Cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn trong
từng ví dụ ? -> Cho HS thảo luận (VD a: Quan hệ liệt kê;
VD b: Quan hệ tương phản, đối lập; VDd: Quan hệ tổng
kết, khái quát)
H Kể thêm các phương tiện liên kết đoạn văn cho mỗi
VD ?
(VD a: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, sau hết, mặt
khác, một mặt, một là, hai là, ba là, thêm vào đó, ngoài
ra,
VDb: Nhưng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngược lại, thế mà,
vậy mà, nhưng mà,
VDd: Tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại, nói một
cách tổng quát thì, nói cho cùng, có thể nói )
H Em hãy thay vào các ví dụ những phương tiện liên kết
vừa tìm và đọc lên
H Đọc lại 2 đoạn văn ở mục I.2 (50,51/SGK) và cho biết từ
“đó” thuộc loại từ nào ? Kể thêm 1 số từ cùng loại ? (“đó” :
là chỉ từ -> này, kia, nọ, ấy, vậy thế )
H “Trước đó” là thời điểm nào ? Tác dụng của từ “đó” ?
(“Trước đó” là trước lúc nhân vật toi lần đầu tiên cắp sách
đến trường (thời quá khứ) -> liên kết 2 đoạn văn)
H Nếu “trước đó” là thời gian quá khứ thì “trước sân
trường Mĩ Lí dày đặc cả người” là thời điểm nào ?
(thời điểm hiện tại)
H Qua việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết: ta có thể dùng
phương tiện gì để liên kết các đoạn văn?
(dùng từ ngữ chứa ý liệt kê, tương phản, tổng kết, thay
- Dùng từ ngữ
Trang 39sao câu đó lại có tác dụng liên kết?
(câu “ ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!”
-> nó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ” bố đóng sách cho
mà đi học” trong đoạn văn trên với nghĩ của cu Tí ở câu
sau )
H Như vậy ngoài việc dùng từ ngữ để liên kết các đoạn
văn, ta còn có thể sử dụng phương tiện nào khác?
* GV chốt ý toàn bài -> Cho HS đọc ghi nhớ
Hđ 3: Luyện tập:
- Dùng câu
* Ghi nhớ: (53/SGK)
III.Luỵên tập:
* Phương pháp chung: Cho HS đọc, xác định yêu cầu từng bài tập.
-> GV hướng dẫn , HS thảo luận những bài tập khó -> gọi HS làm
-> HS khác nhận xét -> GV kết luận
1/53: Tìm từ ngữ liên kết – nêu mối quan hệ ý nghĩa
a “Nói như vậy” : tổng kết
b “ Thế mà” : tương phản
c “ Cùng” : Nối tiếp, liệt kê; “ tuy nhiên: tương phản
2/54: điên từ : (Cho HS thảo luận nhóm 2’ -> gọi đại diện đứng tại chỗ điềnmiệng)
a Từ đó b Nói tóm lại c Tuy nhiên d Thật khó trả lời
3/54: Viết đoạn văn : -> sau khi GV gợi ý, dành 5’ cho học sinh làm -> Gọi HSđứng tại chỗ đọc -> GV cùng HS khác nhận xét -> HS vê nhà hoàn chỉnh vàovở
* GV gợi ý : có thể viết thành 2 đoạn.
Đ1: Việc chị Dậu đánh trả vì quá căm thù
Đ2: Miêu tả hành động đánh trả của chị Dậu: chú ý cách dùng khẩu ngữ, những
Trang 40Ngày soạn: 12/9 2009 Tiết 15,16
11Yêu cầu chung:
- HS biết làm đúng phương thức tự sự kết hợp với biểu cảm
- Xác định đúng đối tượng theo yêu cầu để kể
- Bố cúc bài văn rõ ràng , đảm bảo tính mạch lạc , thống nhất về chủ đề của vănbản Biết dựng đoạn văn
- Lời văn trong sáng, gợi cảm
-trình bày sạch đẹp rõ ràng
2Yêu cầu cụ thể : Cần đảm bảo những yêu cầu sau:
a Mở bài: giới thiệu nhân vật mà mình yêu quý nhất.
Kể theo ngôi thứ nhất
Nêu rõ lí do vì sao người ấy sống mãi trong tôi
b Thân bài :
- Miêu tả một vài nét về “người ấy”-> làm nổi bật tính cách
- Kể chuyện về : “người ấy” ( một câu chuyện hoàn chỉnh )
+ Nguyên nhân xảy ra sự việc
+ Sự việc khởi đầu -> sự việc phát triển -> sự việc cao trào -> sự việc kết thúc
c Kết bài :Nêu cảm nghĩ , lòng biết ơn đối với người ấy
*
Biểu điểm:
- Điểm 8 –10: Đầy đủ các ý trên Diễn đạt rõ ràng , lưu loát, đúng phươngpháp tự sự xen biểu cảm , miêu tả Bố cục rõ ràng, văn viết có cảm xúc, trình bàysạch đẹp sai khoảng 3-5 lỗi
- Điểm 6,5- 7,5 : Như yêu cầu của điểm 9- 10 song thiếu một số ý
- Điểm 4-5- 6 : Đảm bảo các yêu cầu cơ bản, diễn đạt chưa hay thiếu cảm xúc
- Điểm 1-2-3 : Các bài làm sơ sài, sai nhiều lỗi chính tả
4 Theo dõi quá trình làm bài của HS, thu bài về nhà chấm, dặn Hs soạn bài mới