- Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng sâu sắc nhất về người mẹ của em Bài mới: - Xem trước bài: Tức nước vỡ bờ.. - Sắp xếp các đoạn văn trong bài văn theo một bố cục nhất định.- Vậ
Trang 1- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản
tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
II Nâng cao,mở rộng:
- Tìm hiểu thêm một số tác phẩm của Thanh Tịnh
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Nghiên cứu tài liệu về Thanh Tịnh, soạn giáo án.
2 Tr ò: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo hướng dẫn SGK
C Phương pháp& ktdh:
-Vấn đáp,Tổ chức h/s tiếp nhận tác phẩm văn học trong giờ học văn…
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: Nắm sĩ số lớp học.
II Kiểm tra bài cũ:( 3p’)
- Kể tên một số văn bản tự sự mà em đã được học?
III Triển khai bài mới:
ĐVĐ: Trong cuộc đời mỗi con người, những kĩ niệm của tuổi học trò thường
được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kĩ niệm về buổi đến trường đầu tiên Tiết học đầu tiên của năm học mới này, cô và các em sẽ tìm hiểu một truyện ngắn rất hay của nhà văn Thanh Tịnh Truyện ngắn " Tôi đi học " Thanh Tịnh đã diễn tả những kĩ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấu ấy.(1p’)
Hoạt động 1: I/ Tìm hiểu chung( 16p’)
Cho HS đọc kĩ chú thích
Trình bày ngắn gọn về tác giả Thanh Tịnh?
Chú ý đọc giọng chậm, dịu, hơi buồn và lắng
sâu; cố gắng diễn tả được sự thay đổi tâm
trạng của nhân vật " tôi " ở những lời thoại
Trang 2Xét về thể loại văn học, đây là một truyện
ngắn và truyện ngắn này có thể xếp vào kiểu
văn bản nào? Vì sao? - Văn bản biểu cảm -
thể hiện cảm xúc, tâm trạng
Mạch truyện được kể theo dòng hồi tưởng
của nhân vật " Tôi ", theo trình tự thời gian
của buổi tựu trường đầu tiên Vậy có thể tạm
ngắt thành những đoạn như thế nào?
- Đoạn 1: Đầu … tưng bừng rộn rã:Khơi
nguồn kĩ niệm
- Đoạn 2: Tiếp…lướt ngang trên ngọn
núi:Tâm trạng trên con đường cùng mẹ đến
Hoạt động 2: II/ - Tìm hiểu văn bản:(20p’)
? Em hãy cho biết nhân vật chính của văn
bản này là ai?
- Nhân vật " Tôi "
? Vì sao em biết đó là nhân vật chính?
? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
? Nỗi nhớ buổi tựu trường được khơi nguồn
từ thời điểm nào?
? Em có nhận xét gì về thời điểm ấy?
? Cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt hiện lên
như thế nào?
Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại những
kĩ niệm cũ như thế nào?
? Những từ đó thuộc từ loại gì? tác dụng của
a) Khơi nguồn kỉ niệm:
- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu
Cảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều, mây bàng bạc
Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ rụt rè
=> Liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa hiện tại - quá khứ
- Tâm trạng:nao nức, mơn man, tưng bừng rộn rã
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm
Trang 3* Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Em biết gì về tác giả Thanh Tịnh?
- Thử kể cho các bạn nghe tâm trạng của em ngày khai giảng đầu tiên?
*Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)
Bài cũ:
- Nắm kiến thức về tác giả Thanh Tịnh
Bài mới: - Xem soạn trước phần còn lại của văn bản.
* Đánh giá chung về tiết học:(1p’)
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản
tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh
- Giáo dục HS biết rung động, cảm xúc với những kĩ niệm thời học trò
và biết trân trọng, ghi nhớ những kĩ niệm ấy
II Nâng cao,mở rộng:
- Tìm hiểu một số tác phẩm của Thanh Tịnh
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Nghiên cứu tài liệu về Thanh Tịnh, soạn giáo án.
2 Trò: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo SGK
C Phương pháp& ktdh:
- Vấn đáp,Tổ chức h/s tiếp nhận tác phẩm văn học trong giờ học văn…
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: Nắm sĩ số lớp học.
II Kiểm tra bài cũ:( 3p’)
- Bố cục của văn bản “Tôi đi học” được chia làm mấy phần?
III Triển khai bài mới:
Trang 4Hoạt động 1: II/ -Tìm hiểu văn bản:
Vậy trên con đường cùng mẹ đến trường, nhân
vật tôi có tâm trạng như thế nào? Chúng ta sẽ
tìm hiểu tiếp ở đoạn 2
HS đọc diễn cảm toàn đoạn
? Thanh Tịnh viết: " Con đường này tôi đã
quen đi lại lắm lần hôm nay, tôi đi học "
Điều này thể hiện như thế nào trong Đ2?
Nhân vật có tâm trạng và cảm giác như thế nào
khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng, khi nhìn
mọi người và các bạn?
? Em có nhận xét gì về cách kễ và tả đó? tinh
tế, hay
? Ngày đầu đến trường em có những cảm giác
và tâm trạng như nhân vật " Tôi " không? Em
có thể kễ lại cho các bạn nghe về kĩ niệm ngày
đầu đến trường của em?
? Qua 3 đoạn văn trên em thấy tác giả đã sử
dụng nghệ thuật gì?
So sánh
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? - Gợi
cảm, làm nỗi bật tâm trạng của nhân vật " tôi "
cũng như của những đứa trẻ ngày đầu đến
trường
HS đọc đoạn 4:
Tâm trạng của nhân vật " Tôi " Khi nghe ông
Đốc đọc bản danh sách học sinh mới như thế
nào? Theo em tại sao " tôi " lúng túng?
? Vì sao tôi bất giác giúi đầu vào lòng mẹ nức
nỡ khóc khi chuẩn bị vào lớp
Tâm trạng của nhân vật " tôi" khi bước vào
b).Trên con đường cùng mẹ tới
trường:(8p’)
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn
- Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vỡ, lúng túng muốn thử sức, muốn khẳng định mình khi xin mẹ cầm bút, thước
c) Khi đến trường:(7p’)
- Lo sợ vẩn vơ
- Bỡ ngỡ, ước ao thầm vụng-Chơ vơ, vụng về, lúng túng
d) Khi nghe ông Đốc gọi tên và
rời tay mẹ vào lớp:(8p’)
- Lúng túng càng lúng túng hơn
- Bất giác bật khóc
e) Khi ngồi vào chổ của mình đón
Trang 5chổ ngồi lạ lùng như thế nào?
Dòng chử " tôi đi học " kết thúc truyện có ý
nghĩa gì?
Dòng chữ trắng tinh, thơm tho, tinh khiết như
niềm tự hào hồn nhiên trong sáng của " tôi "
Thái độ, cử chỉ của những người lớn ( Ông
Đốc, thầy giáo trẻ, người mẹ ) như thế nào?
Điều đó nói lên điều gì?
Em đã học những văn bản nào có tình cảm ấm
áp, yêu thương của những người mẹ đối với
con? ( Cổng trường mở ra, mẹ tôi )
nhận tiết học đầu tiên(7p’) - Cảm giác lạm nhận - Kết thúc tự nhiên, bất ngờ -> Thể hiện chủ đề của truyện
2 Thái độ, tình cảm của người lớn: (5p’) - Chăm lo ân cần, nhẫn nại, động viên
- Nhân hậu, thương yêu và bao dung Hoạt động 2: III/- Tổng kết(2p’) HS đọc to, rõ ghi nhớ SGK * Ghi nhớ SGK E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm * Củng cố phần KT-KN: ( 2p’) - Em hãy trình bày những cảm xúc, tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu đến trường? - Thử kể cho các bạn nghe tâm trạng của em ngày khai giảng đầu tiên? * Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’) Bài cũ: - Nắm kĩ nội dung bài học - Viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của bản thân ngày đầu đến trường - Đọc lại các văn bản về chủ đề gia đình,nhà trường đã học Bài mới: - Xem trước bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ * Đánh giá chung về tiết học:(1p’) ………
………
* Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 6
II Nâng cao,mở rộng:
- Tìm hiểu thêm phạm trù về nghĩa của từ trong tiếng việt
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Bảng phụ, soạn giáo án.
2 Trò: Xem trước bài mới.
C Phương pháp& ktdh:
- Nêu,giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
- Ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hãy lấy một số ví
dụ về 2 loại từ này
III Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: I/ - Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
GV cho HS quan sát sơ đồ trong SGK - thảo
luận - trả lời
Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ thú, chim, cá? Tại sao?
Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ voi, hươu? Từ chim rộng hơn từ
tu hú, sáo?
Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn đồng
thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?
Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng? Thế nào
là một từ ngữ có nghĩa hẹp?
Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng và nghĩa
hẹp được không? Tại sao?
Em hãy lấy một từ ngữ vừa có nghĩa rộng và
- Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rông hơn các từ voi, hươu, tu hú có phạm vi nghĩa hẹp hơn động vật
-Vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tương đối
* Ghi nhớ: SGK
Trang 7HS đọc ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: II/ - Luyện tập:
Cho HS lập sơ đồ, có thể theo mẫu bài học
hoặc HS tự sáng tạo
Cho HS thảo luận 1 nhóm làm một câu
Cho 4 nhóm lên bảng ghi những từ ngữ có
nghĩa hẹp của các từ ở BT3 trong thời gian 3
phút? ( Câu a, b, c, d)
Từ có nghĩa rộng?
Từ có nghĩa hẹp?
Bài tập 1:
Quần: quần đùi, quần dài a.Y phục:<
Áo: áo dài, áo sơ mi Bom: Bom bacàng, bom bi b.Vũ khí <
Súng: súng trường, đại bác Bài Tập 2:
a Chất đốt
b Nghệ thuật
c Thức ăn
d Nhìn
e Đánh
Bài tập 3:
a Xe cộ: Xe đạp, xe máy, xe hơi
b Kim loại: Sắt, đồng, nhôm
c: Hoa quả: Chanh, cam
d Mang: Xách, khiêng, gánh
Bài tập 5:
- Động từ nghĩa rộng: Khóc
- Động từ nghĩa hẹp: Nức nỡ, sụt sùi
Bài tập: Sách BTNV8
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm
* Củng cố phần KT-KN:
- HS nhắc lại thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?
* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:
Bài cũ:
- Học kĩ nội dung
- Làm bài tập 4
Bài mới:
- Chuẩn bị bài " Tính thống nhất về chủ đề của văn bản "
* Đánh giá chung về tiết học:
………
………
* Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 8
- Nắm được chủ đề của văn bản.
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2/ Kỹ năng:
- Kĩ năng đọc –hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ của văn bản
- Trình bày một văn bản (nói viết) thống nhất về chủ đề
3/ Thái độ:
- Có ý thức xác định chủ đề và có sự nhất quán về ý đồ, cảm xúc khi viết
II Nâng cao,mở rộng:
- Tìm hiểu thêm tính thống nhất về chủ đề được thể hiện trong văn bản
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Soạn giáo án.
2 Trò: Học bài cũ và xem trước bài mới.
C Phương pháp& ktdh:
- Thuyết trình, nêu, giải quyết vấn đề, thảo luận…
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: (4p’)
- Tóm tắt văn bản " Tôi đi học”?
3 Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: I/ - Chủ đề của văn bản:(10p’)
Đọc thầm lại văn bản "Tôi đi học" của Thanh
Tịnh
? Tác giả nhớ lại những kĩ niệm sâu sắc nào
trong thơi thơ ấu của mình?
Tác giả viết văn bản nhằm mục đích gì?
Nội dung trên chính là chủ đề của văn bản, vậy
2 Kết luận+ Chủ đề: Đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
Hoạt động 2: II/ - Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:(10p’)
Để tái hiện được những kĩ niệm về ngày đầu
tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản
Trang 9Để tô đậm “cảm giác trong sáng nảy nở trong
lòng” nhân vật " Tôi " trong ngày đầu đi học,
tác giả đã sử dụng các từ ngữ, chi tiết như thế
- Câu: Hằng năm .tựu trường, Hôm nay tôi đi học, hai quyển vở nặng
2/
+ Trên đường đi học:
- Con đường quen bổng đổi khác, mới mẽ
- Hoạt động lội qua sông đổi thành việc đi học thật thiêng liêng, tự hào + Trên sân trường:
- Ngôi trường cao ráo, xinh xắn -> lo sợ
- Đứng nép bên những người thân + Trong lớp học:
- Bâng khuâng, thấy xa mẹ, nhớ nhà.3/
-> Là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến cảm xúc của tác giả thể hiện trong văn bản
Hoạt động 4: IV/ Luyện tập(14p’)
HS đọc kĩ văn bản " Rừng cọ quê tôi " và trả
lời các câu hỏi SGK
HS đọc kĩ bài tập 2, thảo luận nhóm sau đó
-> Trật tự sắp xếp hợp lý không nên đổi
Bài tập 2:
- Nên bỏ câu b, dBài tập 3:
Trang 10* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)
Bài cũ:
- Làm bài tập 3, chú ý diễn đạt câu b, e cho sát ( tập trung ) với chủ đề
- Viết một đoạn văn về chủ đề: Mùa thu với những ấn tượng sâu sắc nhất
Bài mới : Chuẩn bị bài " Trong lòng mẹ "
*Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
- Khái niệm thể loại hồi ký
- Cốt truyện, sự kiện,nhân vật trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt thiêng liêng, sâu nặng
II Nâng cao,mở rộng:
- Tìm hiểu thêm về toàn bộ tác phẩm “Những ngày thơ ấu”-NH
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Soạn giáo án.Nghiên cứu về nhà văn và tác phẩm của Nguyên Hồng.
2 Trò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài mới SGK.
II Kiểm tra bài cũ: (6p’)
- Bài " Tôi đi học " được viết theo thể loại nào? Nội dung chính của văn bản đó là gì?
- Nêu thành công về mặt n/t thể hiện trong tác phẩm?
III Triển khai bài mới:
Trang 111-
ĐVĐ :Ở nước ta Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thời thơ
ấu thật cay đắng, khốn khổ, những kĩ niệm ấy đã được nhà văn viết lại trong tập hồi kí
" Những ngày thơ ấu " kĩ niệm về người mẹ đáng thương qua cuộc trò chuyện với bà
Cô và qua cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chương truyện cảm động nhất.(1p’)
2 Triễn khai bài dạy:
Ho t ạ độ ng 1: I/ - Tìm hi u chung ể (12p’)
Cho HS đọc kĩ chú thích * và Em hãy trình
bày ngắn gọn về Nguyên Hồng và tác phẩm "
Những ngày thơ ấu "
Tác phẩm được viết theo thể loại gì?
Vị trí đoạn trích trong tác phẩm?
HS đọc thầm những chú thích
GV hỏi lại một số từ yêu cầu học sinh giải
thích?
GV Hướng dẫn HS : Với giọng chậm, tình
cảm, chú ý ngôn ngữ của Hồng khi đối thoại
với bà cô và giọng cay nghiệt, châm biếm của
bà cô
Mạch truyện cách kể của đoạn trích " Trong
lòng mẹ" có gì giống và khác với văn bản "
Tôi đi học "?
- So sánh:
+ Giống: - Kể và tả theo trình tự t/g, trong hồi
tưởng, nhớ lại kí ức tuổi thơ
- Phương thức biểu đạt: Kể, tả, biểu cảm
+ Khác: - " Tôi đi học " - Liền mạch trong
khoảng thời gian ngắn, không ngắt quảng:
Buổi sáng
- " Trong lòng mẹ ": Không liền mạch có
khoảng chữ nhỏ về thời gian vài ngày khi chưa
Tác phẩm: Hồi kí gồm 9 chương - viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả
Là tập văn xuôi giàu chất trữ tình, cảm xúc dào dạt, tha thiết chân thành
- Trong lòng mẹ là chương 4
2) Đọc và giải thích từ khó:
3) Tìm hiểu bố cục
- Có thể chia đoạn trích thành 2 đoạn:
Đ1: + Cuộc trò chuyện với bà cô Đ2:+ Cuộc gặp gỡ với mẹ
Hoạt động 2: II/- Tìm hiểu văn bản(22p’)
HS đọc lại đoạn kể về cuộc gập gỡ và đối thoại
giữa bà cô và bé Hồng
Tính cách và lòng dạ bà cô thể hiện qua những
điều gì?
1 Nhân vật bà cô:
Trang 12( Lời nói, nụ cười, cử chỉ, thái độ)
Cử chỉ: Cười hỏi và nội dung câu hỏi của bà cô
có phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm của bà
đối với mẹ bé Hồng và đứa cháu ruột của mình
hay ko? Vì sau em nhận ra điều đó? Từ ngữ
nào biểu hiện thực chất thái độ của bà? từ nào
biểu hiện thực chất thái độ của bà?
Sau lời từ chối của Hồng, bà cô lại hỏi gì? Nét
mặt và thái độ của bà thay đổi ra sao?
Sau đó, cuộc đối thoại lại tiếp tục như thế nào?
Qua đây em có nhận xét gì về con người này?
- Cử chỉ: Cười hỏi - Nụ cười và câu hỏi có vẽ quan tâm, thương cháu, tốt bụng + bằng sự nhạy cảm và thông minh, Hồng đã nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói, nét mặt của bà cô
- Rất kịch: Giả dối
- Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh nhìn cháu chằm chặp -> tiếp tục trêu cợt
- Cố ý xoáy sâu vào nỗi đau, nỗi khổ tâm của Hồng
- Tươi cười kể chuyện người chị dâu, lạnh lùng vô cảm trước sự phẫn
uất của Hồng => lạnh lùng, độc ác,
thâm hiểm.
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm
*Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Bà cô của bé Hồng là người tốt hay người xấu?
- Có yêu thương bé Hồng không ?
- Vì sao em biết ?
*Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)
Bài cũ:
- Nắm nội dung phần 1
- Em hiểu gì về tuổi thơ của nhà văn Nguyên Hồng
Bài mới:
- Soạn tiếp phần còn lại
- Bé Hồng đã yêu thương mẹ như thế nào?
- Cảm giác của bé Hồng khi gặp mẹ?
* Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
………
………
* Rút kinh nghiệm: ………
………
………
Ký duyệt
Trang 13- Khái niệm thể loại hồi ký.
- Cốt truyện, sự kiện,nhân vật trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt thiêng liêng, sâu nặng
II Nâng cao,mở rộng:
- Tìm hiểu thêm về toàn bộ tác phẩm “Những ngày thơ ấu”-NH
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Soạn giáo án.
2 Trò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài mới SGK.
C Phương pháp& ktdh:
- Vấn đáp,Tổ chức h/s tiếp nhận tác phẩm văn học trong giờ học văn…
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ: ( 5 p’)
- Bà cô đã đối xử với bé Hồng như thế nào?
III Triển khai bài mới
Hoạt động 1: II/- Tìm hiểu văn bản(29p’)
- Khi nghe lời cô nói, bé Hồng có nhận xét gì
- Hồng nhận ra dã tâm của cô muốn
chia rẽ em với mẹ, làm cho em căm ghét mẹ
- Khóc: Vì căm tức những cổ tục,
muốn vồ ngay lấy nó " mà cắn mà nhai, mà nghiền cho kì nát vụn mới thôi "
- 3 động từ nhai, cắn nghiền -> chỉ
ba trạng thái phản ứng ngày càng dữ
Trang 14Hồng đối với mẹ?
? Qua cuộc đối thoại của Hồng với bà cô, em
hiểu gì về tính cách đời sống tình cảm của
Hồng
Niềm vui sướng của Hồng khi được gặp mẹ
được tác giả miêu tả thật thấm thía, xúc động
Em hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó?
Nguyên Hồng đã rất thành công khi sử dụng
- Gọi mẹ đầy vui mừng mà bối rối
- Vội vã, cuống cuồng đuổi theo
- Ngồi vào lòng mẹ: Vui sướng đến
ngất ngây, tỏ rõ những cảm xúc mãnh liệt
Nghệ thuật: miêu tả tâm lý đặc sắc tinh tế xúc động
Hoạt động 2: III/- Tổng kết(6p’)
- Đây là văn bản đậm đà chất trữ tình- Yếu tố
trữ tình được tạo nên
Em hãy trình bày nội dung đoạn trích?
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể, tả
và biểu hiện cảm xúc
- Những so sánh mới mẽ, hay, hấp dẫn
- Miêu tả tâm lý đặc sắc, tinh tế+ Nội dung:
- Học kĩ nội dụng văn bản và chú ý đến mặt thành công về NT
- Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng sâu sắc nhất về người mẹ của em
Bài mới:
- Xem trước bài: Tức nước vỡ bờ Đọc tóm tắt nội dung TP Tắt đèn
* Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
………
* Rút kinh nghiệm:
………
Trang 15-Yêu quý tiếng việt
II Nâng cao,mở rộng:
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Nghiên cứu và soạn giáo án.
2 Trò: Học bài củ, xem trước bài trường từ vựng
- Hãy lấy ví dụ về từ ngữ vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp?
3 Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: I/ - Thế nào là trường từ vựng:(8p’)
HS đọc kĩ đoạn văn trong SGK, chú ý các từ in
đậm
Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng " là
người, động vật hay sinh vật"?
Tại sao em biết được điều đó?
( - Từ in đậm chỉ người vì chúng nằm trong
những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định)
Nét chung về nghĩa của các từ trên là gì?
Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành 1 nhóm từ
thì chúng ta có một trường từ vựng Vậy theo
em "Trường từ vựng" là gì?
( Gọi 2 HS đọc kĩ ghi nhớ )
Cho nhóm từ: Cao, thấp, lùn, gầy, béo, lêu
nghêu Nếu dùng nhóm từ trên để chỉ người
- Chỉ hình dáng của con người
Hoạt động 2: II/ - Các bậc của trường từ vựng và tác dụng của cách chuyển trường từ vựng:(11p’)
Trường từ vựng " mắt" có thể bao gồm những
trường từ vựng nhỏ nào?
( HS phát hiện căn cứ vào SGK)
Thường có 2 bậc trường từ vựng là lớn và nhỏ
Trang 16Trong một trường từ vựng có thể tập hợp
những từ có từ loại khác nhau ko? tại sao?
- HS chỉ ra
Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể phụ
thuộc những trường từ vựng khác nhau Thử
lấy 1 ví dụ:
- Từ lạnh: - Trường thời tiết
- T/c của thực phẩm
- T/c tâm lý, t/c của người
HS đọc kĩ phần 2 d và cho biết cách chuyển
trường từ vựng trong thơ văn và trong cuộc
sống có tác dụng gì?
Các từ trong một trường từ vựng có thể khác nhau về từ loại
( Danh từ chỉ sự vật, động từ chỉ hoạt động, tính từ chỉ tính chất)
Một từ có nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều truờng từ vựng khác nhau
Cách chuyển trường từ vựng làm tăng thêm sức gợi cảm
Hoạt động 3: III/ - Luyện tập(15p’)
Hướng dẫn HS tự làm
Đặt tên trường từ vựng cho mỗi nhóm từ sau?
HS đọc kĩ đoạn văn, chỉ ra các từ in đậm thuộc
- Khứu giác: Mùi, thơm, điếc, thính
- Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính
-Chuẩn bị bài " Bố cục của văn bản "
* Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
………
*Rút kinh nghiệm:
………
Trang 17- Sắp xếp các đoạn văn trong bài văn theo một bố cục nhất định.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản
3/Thái độ :
-Nghiêm túc khi bắt tay vào làm văn
II Nâng cao,mở rộng:
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 Trò: Học bài củ, xem trước bài mới
C Phương pháp& ktdh:
- Nêu,giải quyết vấn đề, vấn đáp…
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:( 5p’) Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào tính thống nhất về
chủ đề của văn bản? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?
3 Triển khai bài mới: (1p’)
- ĐVĐ: Lâu nay các em đã viết những bài tập làm văn đã biết được bố cục của
1 văn bản là như thế nào và đẻ các em hiểu sâu hơn về cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài, phần chính của văn bản Cô cùng các em sẽ đi vào t/h tiết học hôm nay,
Từ việc phân tích trên, hãy cho biết bố cục là
gì?, bố cục của văn bản gồm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần và mối quan hệ giữa
+ Mối quan hệ giữa các phần:
Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau phần trước là tiền đề, cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối cua phần trước.Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản
- Bố cục của VB
- Bố cục của văn bản 3 phần
Trang 18các phần trong một văn bản
- 3 phần có quan hệ chặt chẽ với nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản
*Kết luận: Ghi nhớ (ý 1 - 2)
Hoạt động 2: II/ - Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân
bài của văn bản:(12p’)
Phần thân bài văn bản " Tôi đi học" của Thanh
Tịnh kể về những sự kiện nào? Các sự kiện ấy
được sắp xếp theo thứ tự nào?
Chỉ ra những diễn biến tâm trạng bé Hồng
trong phần thân bài?
Khi tả người vật, con vật, phong cảnh em sẽ
lần lượt miêu tả theo tình tự nào?
Hãy kể một số tình tự thường gặp mà em biết?
Phần thân bài của văn bản " Người thầy đạo
cao " nêu các sự việc như thế nào?
Bằng những hiểu biết của mình hãy cho biết
nội dung cách sắp xếp phần thân bài của văn
bản?
( Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ
thuộc vào những yếu tố nào? Các ý trong phần
thân bài thường được sắp xếp theo những trình
tự nào?
* Tìm hiểu:
1/ Tôi đi học:
- Sắp xếp theo sự hồi tưởng những
kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của tác giả,các cảm xúc được sắp xếp theo thứ tự thời gian
- Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập những cảm xúc của một đối tượng trước dây và buổi tựu trường
Hoạt động 3: III/- Luyện tập(10p’)
Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn
trích?
( Cho HS đọc các đoạn văn, sau đó HS thảo
luận- đại diện nhóm trả lời)
Trang 19tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh.
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm
*Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Bố cục của một văn bản?
- Nội dung của từng phần?
- Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc vào yếu tố nào?
* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)
- Chuẩn bị bài " Tức nước vỡ bờ "
* Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
- Cốt truyện,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích-Tức nước vỡ bờ
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm –Tắt đèn
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyệnvà xây dựng nhân vật
2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng đọc, tóm tắt văn bản truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sựviết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ:
-Giáo dục HS biết yêu thương, cảm thông quý trọng con người nông dân lương thiện Có thái độ yêu ghét rạch ròi: Yêu lẽ phải, căm ghét cái ác, cái tàn nhẫn
II Nâng cao,mở rộng:
- Tìm đọc thêm về tác giả, tác phẩm của Ngô Tất Tố
B Chuẩn bị:
Thầy: SGK, nghiên cứu tài liệu liên quan đến nhà văn Ngô Tất Tố, soạn giáo
án
Trang 20Trò: Học bài cũ, đọc, soạn bài mới.
C Phương pháp& ktdh:
- Vấn đáp,Tổ chức h/s tiếp nhận tác phẩm văn học trong giờ học văn…
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:( 6p’)
- Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ?
III Triển khai bài mới:
-ĐVĐ: Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ, cũng có
quy luật " Có áp bấc có dấu tranh" Quy luật này đc thể hiện khá roc trong đoạn trích " Tức nước vỡ bờ" của Ngô Tất Tố Chúng ta cùng tìm hiểu quy luật đó thể hiện như thế nào trong văn bản.(1p’)
Hoạt động 1: I/ - Tìm hiểu chung( 11p’)
Em hãy nêu những hiểu biết của mình về tác
giả Ngô Tất Tố và tiểu thuyết " Tắt đèn "?
Yêu cầu HS đọc ở nhà GV hỏi lại 1 số từ, đặc
biệt giải thích rõ từ Sưu ( phân biệt sưu-thuế)
GV giới thiệu vắn tắt tác phẩm " Tắt đèn"
Cố gắng làm rõ k/k hồi hộp khẩn trương, căng
thẳng ở đoạn đầu, bi hài, sảng khoái ở đoạn
+ Đoạn 2: - Còn lại; Cuộc đối mặt giữa bọc cai lệ, chị Dậu vùng lên cự lại
Hoạt động 3: III/- Tìm hiểu văn bản: ( 19p’)
? Nội dung đoạn trích kể chuyện buổi sáng ở
nhà chị Dậu khi anh Dậu vừa tỉnh lại, chị Dậu
vừa xót thương, lo lắng cho chồng vừa hồi hộp
chờ đợi bọn người nhà lí trưởng sắp đến thúc
sưu Câu chuyện vừa tạm chùng xuống thì lại
bắt đầu có dấu hiệu căng lên: Chị Dậu hối hả
múc cháo, quạt anh Dậu cố ngồi dậy định húp
cháo Tất cả những cảnh ấy đó diễn ra trong
k2 căng thẳng, âm thanh vừa giục giã, vừa hối
thúc, đe doa của tiếng trống, tù và
?Tình cảnh gia đình chị Dậu lúc này ntn?
Mong muốn của chị lúc này là gì?
Có thể gọi đoạn này là một thế tức nước đầu
1 Tình thế của gia đình chị Dậu:
- Thê thảm, đáng thương, nguy cấp
( Món nợ sưu chưa trả được )
- Chồng ốm nặng vẫn bị bắt trói, đánh đập bất cứ lúc nào
- Chăm sóc chồng và tìm cách để bảo vệ cho người chồng đang ốm nặng
-> Có thể nói tác giả đã xây dựng một thế tức nước đầu tiên ( Chị Dậu
Trang 21tiên ko? thương yêu chồng, lo lắng cho
chồng Chính tình yêu thương này sẽ quyết định phần lớn thái độ và hoạt động của chị ở đoạn tiếp.
E Đánh giá, tổng kết:
*Củng cố: Hiểu được tình thế của gia đình chị Dậu
Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)
Bài cũ:
- phân tích hình ảnh chi Dậu qua đoạn trích
Đánh giá chung về tiết học:(1p’)
Trang 22- Cốt truyện,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích-Tức nước vỡ bờ.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm –Tắt đèn
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyệnvà xây dựng nhân vật
2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng đọc, tóm tắt văn bản truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sựviết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ:
-Giáo dục HS biết yêu thương, cảm thông quý trọng con người nông dân lương thiện Có thái độ yêu ghét rạch ròi: Yêu lẽ phải, căm ghét cái ác, cái tàn nhẫn
II Nâng cao,mở rộng:
- Tìm đọc thêm về tác giả, tác phẩm của Ngô Tất Tố
II Kiểm tra bài cũ:( 6p’)
- Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ?
III Triển khai bài mới:
-ĐVĐ: Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ, cũng có
quy luật " Có áp bấc có dấu tranh" Quy luật này đc thể hiện khá roc trong đoạn trích " Tức nước vỡ bờ" của Ngô Tất Tố Chúng ta cùng tìm hiểu quy luật đó thể hiện như thế nào trong văn bản.(1p’)
Hoạt động 3: III/- Tìm hiểu văn bản: ( 19p’)
Theo em cai lệ có vai trò gì trong vụ thuế ở
làng Đông Xá?
Trong đoạn văn, em thấy tân cai lệ hiện lên
như thế nào? bản chất và tính cách của y ra
sao?
Tìm những lời nói, cử chỉ, hành động của y đối
2 Nhân vật tên Cai lệ:
- Nhờ bóng chủ, tha hồ tác oai, tác
quái, hống hách
- Hung dữ, độc ác, tàn nhẫn táng tận lương tâm
( Ngôn ngữ cửa miệng là quát, chửi, thét, mắng, hầm hè )
Trang 23với vợ chồng chị Dậu khi đến thúc sưu?
( Cai lệ như 1 thứ công cụ bằng sắt vô tri, vô
giác, chẳng mảy may động lòng trước lời van
xin và tiếng khóc lóc thảm thiết của mẹ con chị
Dậu)
Chi tiết cai lệ bị chị Dậu ấn dúi ra cửa, ngã
chổng quèo miệng vẫn nham nhảm thét
trói " Gợi cho em cảm xúc gì?
Chi tiết ko chỉ cho thấy sự đểu cáng, tàn ác
đến cùng, " cà cuống chết đến đít của tên cai
NTT qua hình ảnh cai lệ, người nhà lí trưởng?
Qua đoạn đầu giới thiệu về hoàn cảnh của chị
Dậu, em hiểu chi Dậu là người ntn?
Em hãy phân tích sự chuyển đổi thái độ của
chị Dậu, từ cách xưng hô đến nét mặt, cử chỉ
và hành động?
( Đoạn đầu trước thái độ hóng hách, đe dọa
của 2 tên tay sai, chị Dậu ứng xử như thế nào?
-Nhưng Cai Lệ không mảy may động lòng lại
Ngoài ra chị dậu còn có hành động gì trước sự
bất nhân của tên cai lệ?
Lời nói: " Thà ngồi tù " của chị Dậu thể
hiện điều gì?
Em có nhận xét gì về hình ảnh chị Dậu và bọn
tay sai ở đoạn này?
Do đâu mà chị Dậu có tinh thần phản kháng
mạnh mẽ quyết liệt?
Qua việc phản kháng của chị Dậu, em nhận
thấy quy luật tất yếu nào thường xảy ra trong
- Cử chỉ hành động: Thô bạo, dã man
- M/tả sinh động, sắc nét, đậm chất hài dưới ngòi bút hiện thực NTT.
Khi tính mạng chồng bị đe dọa.
Liều mình đứng dậy tự đặt ngang
hàng với cai lệ để cảnh cáo( ông tôi,
+ Sức mạnh kì diệu bắt nguồn từ sức mạnh của lòng căm hờn uất hận bị dồn nén đến cùng.
- Sức mạnh của tình yêu thương chồng con vô bờ.
->Quy luật: Có áp bức, có đấu tranh ( dầu là sự phản kháng tự
Trang 24xã hội có sự áp bức? phát, đơn độc).
Hoạt động 3: III/- Tổng kết( 3p’)
- Qua bài này, chúng ta nhận thức thêm được
những điều gì về xã hội? về nông thôn Việt
Nam trước CMT8, về người nông dân, đ/b là
người P/N nông dân V/N qua h/a chị Dậu?
Về nghệ thuật kể chuyện và miêu tả nhân vật
đoạn trích có những điểm đặc sắc nào?
- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật chị Dậu?
Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)
Bài cũ:
- Học kĩ nội dung bài, nắm ghi nhớ
- Thử phân tích hình ảnh chi Dậu qua đoạn trích
Bài mới:
Xem trước bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Đánh giá chung về tiết học:(1p’)
- Cẩn thận khi viết bài
II Nâng cao,mở rộng:
- Xây dựng được bất kỳ đoạn văn theo kiểu nào
Trang 25B Chuẩn bị:
Thầy: Nghiên cứu tài liệu và soạn giáo án.
Trò: Học bài cũ, xem trước bài mới.
C Phương pháp& ktdh:
- Thuyết trình, Nêu, giải quyết vấn đề…
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:(6 p’)
- Bố cục của văn bản? Nhiệm vụ của từng phần? mối quan hệ giữa các phần?
- Cho biết cách sắp xếp nội dung phần thân bài?
III Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: I/ - Thế nào là đoạn văn:(9 p’)
HS đọc văn bản " Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt
đèn"
Văn bản trên gồm mấy ý?
Mỗi ý đc viết thành mấy đoạn văn?
Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để
nhận biết đoạn văn?
Vậy theo em đoạn văn là gì?
( Đ.văn là đơn vị trên câu, có vai trò quan
trọng trong việc tạo lập văn bản)
-2 ý: Mỗi ý viết thành 1 đoạn văn
-Dấu hiệu: Viết hoa, lùi vào đầu dòng và có dấu chấm xuống dòng
*Đoạn văn:
-Đơn vị trực tiếp tạo nên vbản
về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng.-N/dung: biểu đạt 1 ý tương đối hoàn chỉnh
Hoạt động 2: II/ - Từ ngữ và câu trong đoạn văn:(16p’)
Đọc lại đvăn và tìm từ ngữ có tác dụng duy trì
đối tượng trong đoạn văn?
Đọc đoạn T2 của văn bản và tìm câu then chốt
của đoạn văn?
Tại sao em biết đó là câu chủ đề của đoạn văn?
Em hãy nhận xét gì về nội dung hình thức và
vị trí của câu chủ đề?
Đọc 2 đoạn văn về Ngô Tất Tố
Đoạn T1 có câu chủ đề ko? Em có nhận xét gì
về các ý đc trình bày trong câu?
Câu chủ đề của đoạn 2 là gì? Nó đc đặt ở vị trí
nào? Mối quan hệ giữa câu chủ đề với các câu
khác trong đoạn? (địch)
Đọc đoạn văn mục II2b Đoạn văn có câu chủ
đề ko? nếu có thì nó ở vị trí nào?
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:
- Đ1: Ngô Tất Tố ( ông, nhà văn)
- Đ2: Tắt đèn
- Đ2: Câu: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố?
Nội dung: Mang nội dung khái quát của cả đoạn văn
- Hình thức: Lời lẽ ngắn gọn, thường
có 2 thành phần chính
- Vị trí: Đầu hoặc cuối đoạn văn
2.Cách trình bày nội dung đoạn văn:
Đ1: Ko có câu chủ đề-> Các ý được lần lượt trình bày trong các câu bình đẳng với nhau
=> trình bày theo cách song hành.Đ2a: Câu chủ đề đoạn đầu- mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn, các câu sau bổ sung, làm rõ nội dung câu chủ đề ( Câu khai triển)
Đoạn 2b:
Trang 26Gọi 2 HS đọc: ghi nhớ Câu chủ đề: Cuối đoạn văn.=> Trình bày theo cách quy nạp.
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3: III/ - Luyện tập:( 9p’)
HS đọc văn bản " Ai nhầm" văn bản có mấy ý?
Mỗi ý được diễn đạt thành mấy đoạn văn?
- Tóm tắt cách trình bày nội dung của đoạn văn?
Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, độc lập suy nghĩ
II Nâng cao,mở rộng:
- Cho học suy nghĩ nghiêm túc về một phạm trù tình cảm cơ bản nhất của con người
Trang 27B Chuẩn bị:
1 Thầy: Soạn bài: Ra đề, đáp án, biểu điểm.
2 Trò: Xem lại kiến thức về văn tự sự.
C Phương pháp& ktdh:
- Nêu,giải quyết vấn đề
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới:
Hoạt động1:Nhận diện đề ( 3p’)
GV: Ghi đề lên bảng:
Đề: Người ấy ( bạn, thầy, người thân ) sống mãi trong lòng tôi.
Hoạt động2:Làm bài.( 82p’)
* Yêu cầu: - HS xác định đúng kiểu bài tự sự
- Xác định được ngôi kể, nói được kĩ niệm khó phai về đối tượng ấy
* Đáp án, biểu điểm
I/ Mở bài
- Giới thiệu được đối tượng sẽ kể
- Ấn tượng khó phai về người ấy
II/ Thân bài
- Kể lại những kỉ niệm khó phai, những tình cảm sâu sắc
* Chú ý: Xác định trình tự kể: - Theo thời gian, không gian
- Theo diễn biến của sự việc
- Theo diễn biến tâm trạng, cảm xúc
III/ Kết bài:
- K/đ lại tình cảm, cảm xúc của bản thân đối với người ấy
- Mong ước của bản thân dành cho người ấy
* Biểu điểm:
+ Điểm 9-10: - Bài viết xác định đúng kiểu bài, xác định được ngôi kể
- Kể một cách chân thành, cảm động về người đã để lại cho mình những ấn tượng khó quên
- Văn viết trôi chảy, mạch lạc, có cảm xúc Không sai lỗi chính tả.+ Điểm 7-8: Trình bày khá đầy đủ những yêu cầu đề ra Văn viết khá trôi chảy, mạch lạc, vấp ít lỗi về dùng từ, đặt câu
+ Điểm 5- 6: Biết cách kể song diễn đạt chưa trôi chảy Có sai chính tả
+ Điểm 3- 4: Kể còn lan man, chưa xác định đúng yêu cầu cuẩ đề
Văn viết lủng cũng, sai nhiều chính tả
+ Điểm 1-2: Hiểu sai yêu cầu của đề, văn viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm
Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- GV nhận xét giờ kiểm tra
Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)
- Ôn lại lí thuyết văn tự sự
- Chuẩn bị bài: Lão Hạc ( tiết 1) Đọc kĩ văn bản, nắm kĩ tác giả, tác phẩm Xem trước các chú thích
Đánh giá chung về tiết học:(1p’)
Trang 28- Rèn cho HS đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm.
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ:
-Giáo dục HS biết yêu thương, cảm thông quý trọng con người nghèo khổ bất hạnh có tâm hồn cao cả
II Nâng cao,mở rộng:
- Đọc thêm tác phẩm của nhà văn Nam Cao
B Chuẩn bị:
-Thầy: Đọc tài liệu liên quan đến Nam Cao, soạn giáo án.
-Trò: Học bài cũ, soạn bài mới theo câu hỏi SGK.
C Phương pháp& ktdh:
- Vấn đáp,Tổ chức h/s tiếp nhận tác phẩm văn học trong giờ học văn…
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:( 8p’)
- Từ các nhân vật chi Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm, em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm chất của n/d VN trước CMT8
- Quy luật " Có áp bức có đấu tranh" Tức nước vỡ bờ trong đoạn trích được thể hiện như thế nào?
III.Bài mới:
- ĐVĐ:Có những người nuôi chó, quý chó như người, như con Nhưng quý chó
đến mức như Lão Hạc thì thật là hiếm và quý đến thế, tại sao lão lại bán chó để rồi dằn vặt, hành hạ mình và cuối cùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm? Nhà văn NC
Trang 29muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đau thương và vô cùng xúc động này.(1p’)
Hoạt động 1: I/ Tìm hiểu chung(15p’)
HS đọc chú thích (*) Em hãy nêu những nét
nỗi bật về tác giả?
( GV bổ sung 1 vài điểm)
Tác phẩm " Lão Hạc" viết về đề tài nào?
GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ thật kĩ ở nhà
sau đó tóm tắt những nét chính? ( Tình cảnh
gia đình LH, tình cảm của lão với cậu vàng, sự
túng quẩn ngày càng đe dạo lão )
Sau đó GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc đến hết
- LH nhờ cậy ông giáo 2 việc
- CS của LH sau đó, thái độ của ông giáo và bà
tư khi biết lão xin bã chó
- Cái chết của lão Hạc
1 Tác giả, tác phẩm:
*Tác giả: Nhà văn thành công về
truyện ngắn, về đề tài người nông dân và trí thức tiểu tư sản
NCao:Thấm nhuần sâu sắc C/N nhân đạo, yêu thương trân trọng con người
* Tác phẩm:" Lão Hạc" truyện ngắn xuất sắc của nhà văn Nam Cao
2 Đọc, hiểu từ khó:
3 Tóm tắt:
Hoạt động 3: III/- Tìm hiểu văn bản (17p’)
Vì sao LH rất yêu quý cậu Vàng mà vẫn phải
đành lòng bán cậu?
+ Bán chó: - Con đường cuối cùng ( quá
nghèo, sức khoẻ yếu sau trận ốm Mất việc
làm, cạn nguồn thu nhập cậu Vàng lại ăn rất
khoẻ)
- Tấm lòng yêu thương con sâu sắc.(K muốn
đụng đến số tiền dành dụm cho con)
Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả
thái độ, tâm trạng của Lão Hạc khi lão kể
chuyện bán cậu vàng với ông giáo?
- Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu
- Mắt ấng ậng nước, mắt đột nhiên co rúm, vết
nhăn xô lại, ép nc mắt
- Đầu ngoẹo, miệng mếu máo, hu hu khóc
- Thương con (K0 muốn đụng đến
số tiền dành dụm cho con)
a) Tâm trạng Lão Hạc sau khi bán cậu Vàng:
- Tâm trạng : day dứt, đau đớn, khổ
Trang 30thế nào?
=> Lột tả được sự day dứt, đau đớn, khổ sở, ân
hận, xót thương
tất cả như đang dâng trào, đang oà vỡ khi có
người hỏi đến trong lòng ông Lão giàu tình
thương, giàu long nhân hậu
( Nvăn t/hiện thật chân thật, cụ thể, chính xác
tuần tự từng diễn biến tâm trạng đau đớn cứ
dưng lên như ko thể kìm nén nổi nổi đau
Trong những lời kể lể, phân trân giãy bày của
lão với ông giáo tiếp đó còn cho ta thấy rõ hơn
tâm trạng, tâm hồn tư cách của Lão Hạc như
mình-> nỗi buồn, bất lực trước hiện
tại và sự vô vọng, mịt mù ở tương lai.
-> Người sống tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực
- lòng thương yêu con
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm
* Củng cố phần KT-KN:(2p’)
- Tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc ?
* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học.(2p’)
Bài cũ:
- Đọc diễn cảm đoạn trích(chú ý giọng điệu,ngữ điệu,ngôn ngữ kể)
- Tâm trạng của Lão Hạc khi bán chó
- Tóm tắt lại truyện
Bài mới:
- Đọc kỹ và soạn tiếp phần còn lại
* Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
Trang 31- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhân vật Nam Cao ( qua nhân vật ông Giáo ).
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện khắc họa hình tượng nhân vật
2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ:
- Giáo dục HS biết yêu thương, cảm thông quý trọng con người nghèo khổ bất hạnh có tâm hồn cao cả
II Nâng cao,mở rộng:
- Hai mảng đề tài của Nam Cao( người nông dân nghèo& người trí thức nghèo)
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Đọc tài liệu liên quan Nam Cao, soạn giáo án.
2 Trò: Học bài cũ, soạn bài mới.
C Phương pháp& ktdh:
-Vấn đáp, nêu, giải quyết vấn đề…
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:( 8p’)
- Tâm trạng của Lão Hạc khi bán chó?
III Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: III/- Tìm hiểu văn bản
Dẫn nhập: Trực tiếp
Qua việc lão Hạc nhờ vả ông giáo, em có nhận
xét gì về nguyên nhân và mục đích của viẹc
này? Có ý kiến cho rằng, lão làm vậy là gàn
dở; lại có ý kiến cho là đúng: Vậy, em có ý
kiến như thế nào việc này?
- ý định nhờ vả ông giáo- nung nấu từ lâu, lão
quyết một hướng giải quyết sự khó xử trong
của ông già nd nghèo)
Nam Cao tả cái chết của Lão Hạc như thế nào?
Tại sao Lão Hạc phải chọn cái chết dử dội như
vậy?
( Chọn cách giải thoát đáng sợ thể xác vật vả,
cùng cực đáng sợ nhưng thanh thản tâm hồn vì
hoàn thành nốt công việc cuối cùng đối với
người con trai, với hàng xóm về tang ma của
Trang 32cậu vàng.
Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa như thế nào?
So với cách kể chuyện của Ngô Tất Tố, cách
kể của Nam Cao có gì khác? ( Tắt đèn: Ngôi
thứ 3, Lão Hạc; ngôi thứ nhất)
Tác dụng của cách kể này? vừa dẫn dắt câu
chuyện vừa trực tiếp bày tỏ thái độ tình cảm
Qua thái độ của ông giáo đối với Lão Hạc, em
nhận xét ông giáo là người như thế nào?
GV cho HS đọc lại đoạn văn " Chao ôi! Đ/v
những người ở quanh ta thêm đáng buồn "
Em có nhận xét gì về suy nghĩ của ông giáo
- " Chao ôi! đ/v những người xung ) -> triết
lí thâm trầm, sâu sắc thể hiện cái nhìn trân
trọng, cảm thông, nhân hậu đối với con người
Vì sao ông giáo lại viết: Cuộc đời quả thật cứ
mỗi ngày một thêm đáng buồn?
Vì: Thất vọng trước sự thay đổi cách sống ko
chịu đựng đc, đói ăn vụng túng làm càn của
một người trong sạch tự trọng
HS đọc đoạn văn: " Không! cuộc đời chưa hẳn
đã đáng buồn" hết
Tác giả viết" Cuộc đời chua hẳn đáng buồn"
nghĩa như thế nào?
+ Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn: Vì vẩn có
những cái chết đầy hy sinh và bi phẩn như cái
chết của Lão Hạc nhân tính vẫn chiến thắng,
lòng tự trọng vẫn giử chân con người trước bờ
vực của sự tha hoá
Đáng buồn theo nghĩa khác nên hiểu như thế
nào?
+ Đáng buồn theo một nghĩa khác: T/ hiện
những người tốt, tự trọng, đáng thương, đáng
thông cảm như thế cuối cùng vẫn rơi vào bế
tắc, hoàn toàn vô vọng tìm đến cái chết như là
cứu cánh duy nhất, như là sự giải thoát tự
nguyện và bất đắc dĩ
- Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa sâu sắc
+ Tự giải thoát+ Giữ toàn vốn liếng cho con+ Góp phần bộc lộ rõ số phận, tư cách của Lão Hạc: Nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu tình yêu và lòng tự trọng
+ Tố cáo xã hội thực dân phong kiến tối tăm
2 Nhân vật ông giáo:(7p’)
- Ông giáo: Giàu tình thương, giàu
tự trọng, cảm thông sâu sắc với Lão Hạc, luôn an ủi giúp đỡ Lão
- triết lí thâm trầm, sâu sắc thể hiện cái nhìn trân trọng, cảm thông, nhân hậu đối với con người
Hoạt động 2: III/- Tổng kết(4p’)
Truyện ngắn lão Hạc chứa chan tình nhân đạo
đồng thời đậm tính hiện thực Em hãy chứng * Nghệ thuật:
Trang 33minh ý kiến trên? Theo em ai có lỗi trong cái
chết của Lão Hạc?
Nam Cao muốn ca ngợi điều gì qua cuộc đời
của Lão Hạc?
Phẩm giá của người nông dân ko thể bị hoen ố
cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng
Nghệ thuật kể chuyện, tả người, tả tâm trạng
của Nam Cao đặc sắc ở những điểm nào?
- Khắc hoạ thành công đặc điểm, tính cách nhân vật
- Miêu tả diễn biến tâm lí đặc sắc
* Nội dung: Ghi nhớ (SGK)
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm
*.Củng cố phần KT-KN:(2p’)
- Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc, ông Giáo?
- Qua n/v Lão Hạc em biết thêm được điều gì về số phận, phẩm chất của người nông dân trong xã hội thực dân phong kiến?
- Nhân vật ông giáo có phải là hiện thân của Nam Cao ko?
* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:(2p’)
Bài cũ:
- Đọc diễn cảm đoạn trích(chú ý giọng điệu,ngữ điệu,ngôn ngữ kể)
- Nắm kĩ nội dung bài học: Giá trị nhân đạo và giá trị tố cáo của tác phẩm, nghệ thuật của tác phẩm
- Tóm tắt lại truyện
Bài mới:
- Xem trước bài: Từ tượng hình, từ tượng thanh
* Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
Trang 34- Làm được một bài thơ có từ tượng hình, từ tượng thanh.
B Chuẩn bị:
- Thầy: Nghiên cứu và soạn giáo án.
- Trò: Học bài củ, xem trước bài mới.
C Phương pháp& ktdh:
- Vấn đáp, nêu, giải quyết vấn đề, thảo luận…
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:(5p’)
- Em hãy tìm những từ thuộc trường từ vựng chỉ tính cách con người?
III Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: I/ - Đặc điểm, công dụng:( 13p’)
GV yêu cầu HS đọc các đoạn trích trong SGK?
Trong các từ ngữ in đậm trên, những từ ngữ
nào gợi tả hình dáng, hành động, trạng thái của
sự vật, những từ ngữ nào mô phỏng âm thanh
của tự nhiên của con người?
HS thảo luận - trả lời
Những từ ngữ gợi h/a dáng vẻ, hđ, trạng
thái gọi là từ tượng hình, những từ mô phỏng
âm thanh gọi là từ tượng thanh Vậy việc sử
- Từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người: hu hu, ư ử
+ Tác dụng: Gợi đc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: II/ - Luyện tập( 22p’)
HS đọc kĩ các câu văn trích tác phẩm " Tắt đèn
" tìm những từ tượng hình, tương thanh
GV chia lớp thành 2 nhóm Trong thời gian 2
phút, các nhóm thi nhau tìm từ từ dáng đi của
Bài tập 3:
- Ha hả: to, sảng khoái, đắc ý
- Hì hì: Vừa phải, thích thú, hồn nhiên
- Hô hố: to, vô ý, thô
- Hơ hớ: to, hơi vô duyên
Bài tập 4:
- Mưa lắc rắc trên mái hiên
- Nước mắt cô bé rơi lã chã
Bài 5:
Qua Đèo Ngang (Bà Huyện thanh Quan)
Trang 35- Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm
* Củng cố phần KT-KN: :(2p’)
- Thế nào là từ tượng hình?
- Thế nào là từ tượng thanh?
- Công dụng của chúng trong văn tự sự, miêu tả ?
* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’)
Bài cũ:
- Nắm kĩ nội dung ghi nhớ: đặc điểm và công dụng
- Làm bài tập 4, 6 ( SGK) ( Sưu tầm từ những bài thơ em được học hoặc những bài thơ em biết)
Bài mới:
- Chuẩn bị bài " Liên kết các đoạn văn trong văn bản "
* Đánh giá chung về buổi học :(1p’)
II Nâng cao,mở rộng:
- H/s khá ,giỏi tạo lập các đoạn văn thành văn bản
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Nghiên cứu tài liệu về cách tạo lập đoạn văn, soạn giáo án.
2 Trò: Học bài cũ, xem trước bài mới.
C Phương pháp& ktdh:
- Thuyết trình, nêu, giải quyết vấn đề, thảo luận…
D Tiến trình lên lớp:
Trang 36I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề?
- Em hãy trình bày các cách trình bày nội dung đoạn văn?(6p’)
III.Triển khai bài mới :
- ĐVĐ: Lâu nay, các em đã từng viết những bài tập làm văn, các em cũng đã biết cách sử dụng các phương tiện liên kết trong văn bản để liên kết các đoạn văn với nhau Phương tiện liên kết có tác dụng như thế nào ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: I/ - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản:(9p’)
HS đọc đoạn văn 1
Hai đoạn văn có mối liên hệ gì không? Tại
sao?
( Ko liên hệ, cùng miêu tả và phát biểu cảm
nghĩ về cùng một đối tượng-> không thống
nhất ở cùng 1 thời điểm)
Đọc đoạn văn 2:
- Cụm từ " Trước đó mấy hôm" bổ sung ý
nghĩa gì cho đoạn văn thứ 2? ( Bổ sung làm rõ
về thời gian mà nhân vật " Tôi " phát biểu cảm
nghĩ
? Sau khi thêm cụm từ" trước đó mấy hôm" hai
đoạn văn đã liên hệ với nhau ntn?
- Cụm từ ấy tạo sự liên kết về hình thức và nội
dung với đoạn văn thứ nhất do đó 2 đoạn văn
" Trước đó mấy hôm" phương tiện liên kết đoạn"
2.Kết luận:
Tác dung: Thể hiện quan hệ ý nghĩa, góp phần làm nên tính hoàn chỉnh của văn bản
Hoạt động 2: II/ - Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:(12p’)
GV yêu cầu HS đọc các đoạn văn
Đoạn a: Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của
quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn
học, Đó là những khâu nào?
( 2 khâu: Tìm hiểu, cảm thụ)
? Tìm những từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn?
Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta dùng
những từ ngữ có tác dụng liệt kê Hãy kể tiếp
các phương tiện có quan hệ liệt kê?
Đoạn b: - Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn
văn trên
- Quan hệ đối lập (trước đó, lần này)
? Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó?
( Trước đó, nhưng )
? Từ " Nhưng " theo em chỉ quan hệ ý nghĩa
như thế nào?
? Tìm thêm những phương tiện liên kết thực
hiện ý nghĩa đối lập?
1/ Dùng từ ngữ để liên kết các
đoạn văn trong văn bản:
+ Đoạn a: - Bắt đầu
- Sau khâu tìm hiểu
* Phương tiện liên kết có liệt kê: Đầu tiên, trước hết, thứ hai, tiếp theo, ngoài ra, cuối cùng )
+ Đoạn b:
- Quan hệ đối lập (trước đó, lần này)
- Từ liên kết:Nhưng
Trang 37( Nhưng, trái lại, ngược lại, tuy nhiên, thế mà,
vậy mà…)
Đọc lại 2 đoạn văn mục I2:
" Đó " thuộc từ loại nào?- Chỉ từ
" Trước đó" là khi nào?
- Là thời quá khứ trước lúc n/v tôi lần đầu tiên
Tìm những từ ngữ liên kết giữa 2 đoạn văn đó?
Theo em, " Nói tóm lại " chỉ quan hệ ý nghĩa
gì? Tìm những từ mang ý nghĩa tổng kết, khái
quát? Tóm lại nhìn chung
Cho HS đọc đoạn văn
Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn?
Tại sao câu đó có tác dụng liên kết?- Vì sao nó
bổ sung, làm rõ ý của đoạn trên: " Bố đóng
sách cho mà đi học"
Khi liên kết các đoạn văn trong văn bản, ta
dùng những phương tiện liên kết chủ yếu nào?
tác dụng của những phương tiện liên kết đó?
c) cũng: nối tiếp,tuy nhiên: tương phảnBài tập 2:
a).từ đób).Nói tóm lạic).Tuy nhiênd).Thật khó trả lời
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm
* Củng cố phần KT-KN:(3p’)
- Nêu những phương tiện để liên kết đoạn văn?
- Tác dụng của những phương tiện liên kết đó?
* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học.(2p’)
Bài cũ:
- Nắm kĩ ghi nhớ: Về phương tiện ghi nhớ và tác dụng
- Làm lại bài tập 2, làm bài tập 3 ( vận dụng kiến thức đã học )
Trang 38- Nắm nội dung ý nghĩa và thành công về mặt nghệ thuật của truyện ngắn Lão Hạc.
Bài mới:
- Xem trước bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Hãy tìm những từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc vùng khác ( em biết)
* Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
- Hiểu rõ khái niệm thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2.Kỹ năng:
- Nhận biết , hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
3.Thái độ:
- Không nên làm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, biết dùng đúng lúc đúng chổ, tránh gây khó khăn trong giao tiếp
II Nâng cao,mở rộng:
- Tìm một số bài thơ có sử dụng từ ngữ địa phương các vùng,miền
B Chuẩn bị:
Thầy: Soạn giáo án, tìm thêm một số từ địa phương ở các vùng.
Trò: Học bài củ, xem trước bài mới.
C Phương pháp& ktdh:
- Thuyết trình, vấn đáp, giải quyết vấn đề…
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ: (5p’)
- Thế nào là từ tượng hình,thế nào là từ tượng thanh ?
III Triển khai bài mới:
- ĐVĐ: Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Người Bắc Bộ, Trung Bộ
và Nam Bộ có thể hiểu đc tiếng nói của nhau Tuy nhiên, bên cạnh sự thống nhất cơ bản đó, tiếng nói mỗi địa phương cũng có những khác biệt về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về từ địa phương, biệt ngữ xã hội ở một số vùng miền và ở một tầng lớp xã hội nhất định.(1p’)
Trang 39Hoạt động 1: I/ - Từ ngữ địa phương:(6p’)
Quan sát từ in đậm trong các ví dụ sau
Bắp và bẹ ở dây đều có nghĩa là " Ngô ", từ
nào là từ địa phương, từ nào đc sử dụng phổ
biến trong toàn dân?
( Từ ngữ toàn dân: lớp từ văn hoá, chuẩn mực,
diễn tả những suy nghĩ của n/vật Dùng từ mợ
để xưng hô với bà cô trong hoàn cảnh giao
tiếp
? Trước CM T8 tầng lớp nào ở nước ta thường
dùng cách xưng hô này?
- Trong tầng lớp trung lưu, thượng lưu, con gọi
mẹ là Mợ, Tác giả dùng từ " Mẹ" trong lời kể
mà đối tượng là độc giả, " Mợ" trong câu đáp
của cậu bé Hồng trong cuộc đối thoại giữa cậu
ta với người cô-> cùng tầng lớp xã hội
- (1.vua:xưng hô, 2.khanh: vua gọi quan,
3.giường của vua,4.ngự thiên: vua dùng bữa)
? Tầng lớp xã hội nào thường dùng từ ngữ
nàydùng những từ ngữ này?
- Vua quan trong triều đình PK
? Vậy theo em, biệt ngữ xhội khác từ ngữ toàn
dân như thế nào?
1.Tìm hiểu ví dụ:
a.- Mẹ: Từ ngữ toàn dân
- Mợ: Từ ngữ của một tầng lớp xã hội nhất định
b
- Ngỗng: điểm 2
- trúng tủ: thi đúng phần đã học-> tầng lớp HS
*2 Ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: III/- Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xà hội.( 9p’)
? Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt
ngữ xã hội, cần chú ý điều gì?
- Chú ý tình huống giao tiếp
? Tại sao ko nên lạm dụng từ ngữ địa phương,
biệt ngữ xã hội? ( Lạm dụng gây khó hiểu, tối
- Đối tượng giao tiếp
-Tình huống giao tiếp
-Hoàn cảnh giao tiếp
2/ Sử dụng trong văn chương:
Để tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách của nhân vật
* Ghi nhớ: SGK
Trang 40Gọi 1 HS đọc to, rõ ghi nhớ
Hoạt động 4: IV/ - Luyện tập(13p’)
GV hướng dẫn HS chơi trò chơi tiếp sức bài
tập1
Bài 2: GV cho HS thảo luận tìm hiểu giải thích
Trong những trường hợp giao tiếp đưa ra ở bài
tập 3, trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa
phương? trường hợp nào ko nên?
BT1
BT2
BT3
a) (+)b) (- )c) (- )d) (- )e) (- )g) (- )
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm
* Củng cố phần KT-KN:(2p’)
- Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội khác từ ngữ toàn dân như thế nào?
* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học:(2p’)
Bài cũ: - Nắm kĩ nội dung các ghi nhớ
- Làm bài tập 4, mỗi em sưu tầm ít nhất 2 bài(ca dao, hò, vè,thơ văn)
- Chuẩn bị bài " Tóm tắt văn bản tự sự "
* Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
- Đọc-hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt được sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết