A. Mục tiêu:
1/. Kiến thức:
Cũng cố lại một lần nữa kiến thức văn bản đã học.
Tự nhận ra ưu điểm và những thiếu sót của mình thể hiện trong bài làm.
2/. Kĩ năng :
Phát hiện lỗi sai và chữa lỗi, kĩ năng cảm thụ văn học 3/. Thái độ :
Phê bình và tự phê bình, giáo dục tính tích cực và tự giác.
B.Phương pháp:
C.Chuẩn bị:
1/ GV:Soạn giáo án, chọn những lỗi học sinh thường vấp phải và chọn những bài viết tốt để học sinh tham khảo.
2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới. D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Bài cũ: Kiểm Giáo viên kết hợp trong quá trình chữa bài.
III.Bài mới: ĐVĐ Giáo viên giúp học sinh thấy được ý nghĩa của tiết trả bài.
GV kiểm tra việc tự chữa lỗi của HS -GV nhận xét ưu, khuyết điểm của HS
* ưu: ĐA số HS hiểu bài, nắm được nội dung yêu cầu của đề ra.
- Nhiều em làm bài tốt: Duy, Ngọc, Châu(8B) Duyên, Ly, Thanh Phương ( 8A)
* Nhược: Một số em chưa chiịu khó học tập, nội dung còn sơ sài, diễn đạt yếu, câu tự luận làm chưa đầy đủ:
Sang, Đức, Lê Hải.
- HS chữa lỗi sai cho bài làm của bạn
- GV chọn một số bài làm tốt của HS đọc cho các em tham khảo, rút kinh nghịêm.
1. Kiểm tra việc chữa bài của HS(7p’)
2. Nhận xét bài làm:(10p’)
3. Chữa lỗi sai:(8p’)
4. Đọc bài mẫu, rút kinh nghiệm:(15p’)
E.Tổng kết - Rút kinh nghiệm:
+ Củng cố:
- GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm?
+ Hướng dẫn về nhà:
V. Hướng dẫn về nhà(2p’)
- Về tập làm một số đề bài, chữa lỗi sai ở bài làm của mình. Chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo.
+ Đánh giá tiết học:
...
...
+ Rút kinh nghiệm:
………..……….
………..……….
………..
Tiết 128
Ngày Soạn:15/04/2012.
Ngày dạy:...
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
Thời gian: 45 phút I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Chủ đề I: HÀNH ĐỘNG NÓI.
I.1. HS nhớ được định nghĩa, nắm được các kiểu hành động nói.
Chủ đề II. CÁC KIỂU CÂU.
II. 1. Nhận biết và hiểu được các kiểu câu có trong một đoạn văn.
2.Kỹ năng:
II. 2 . Rèn kĩ năng viết một đoạn văn tự chọn có sử dụng các kiểu câu nghi vấn, cảm thán, cầu khiến.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA -Tự luận.
III. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên Chủ đề
(nội dung, chương) Nhận biết
(cấp độ 1) Thông hiểu
(cấp độ 2) Vận dụng
Cấp độ thấp
(cấp độ 3) Cấp độ cao (cấp độ 4) Chủ đề I. Hành
động nói.
Số tiết (Lý thuyết /TS tiết): .1/90
I.1.
Số câu: 1 Số điểm:3 Tỉ lệ: 30.%
Số câu:1 Số điểm:3 Chủ đề II. Các
kiểu câu.
Số tiết (Lý thuyết /TS tiết): 1/90
II.1 II.2
Số câu :2 Số điểm:7 Tỉ lệ 80%
Số câu:1
Số điểm:3 Số câu:1 Số điểm:4
Tổng số câu :3 Tồng số điểm:10 Tỉ lệ 100%
Tổng số câu:1 Tổng số điểm:
3
Tỉ lệ: 20%
Tổng số câu:1 Tổng số điểm:
3
Tỉ lệ: 30%
Tổng số câu:1 Tổng số điểm:
4
Tỉ lệ: 40%
IV.ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1. (2 điểm)
Em hãy cho biết hành động nói là gì? Có mấy kiểu hành động nói?
Câu 2. (3 điểm)
Trong đoạn văn sau đây cho biết câu nào là câu trần thuật, câu nào là câu cầu khiến, câu nào là câu nghi vấn?
“ Tôi bật cười bảo lão (1):
- Sao cụ lao xa quá thế (2) ? Cụ còn khỏa lắm, chưa chết đâu mà sợ (3)!
Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4)! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại (5)?
- Không, ông giáo ạ (6)! Ăn mãi hết đi đến chết lấy gì mà lo liệu (7)?
(Nam Cao, Lão Hạc) Câu 3. ( 5 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn chủ đề tùy chọn có sử dụng kiểu câu nghi vấn, cầu khiến và cảm thán. Gạch chân dưới các kiều câu ấy.
IV. Đáp án.
Câu 1:
- HS nêu được định nghĩa về hành động nói: Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định (1 đ).
- Nêu được các kiểu hành động nói : Hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.(2 đ).
Câu 2: HS nhận biết được:
Câu trần thuật: 1,3,6.( 1đ) Câu cầu khiến : 4 (1 đ) Câu nghi vấn : 2,5,7.( 1 đ)
Câu 3: HS viết được đoạn văn có chủ đề thống nhất (1 đ).
Có sử dụng 3 kiểu câu, mỗi kiểu câu đúng được 1 đ.
V. KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM 1. Kết quả kiểm tra
Lớp 0-<3 3-<5 5-<6,5 6,5-<8,0 8-10
2. Rút kinh nghiệm.
Tuần 34.
Tiết 129. Ngày Soạn:25/03/2012
Ngày dạy:...
TRẢ BÀI SỐ 7 A. Mục tiêu:
I. Chuẩn:
1/Kiến thức:
-Cũng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về phép luận văn chứng minh và giải thích, về cách thức sử dụng từ ngữ, đặt câu….và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm.
-Có thể đánh giá chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình so với yêu cầu của đề bài và so với các bạn cùng lớp, nhờ đó, có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa bài sau.
2/. Kĩ năng :
-Lập luận, dùng từ, đặt câu, kĩ năng xây dựng và trình bày, xếp luận điểm.
3/.Thái độ:
-ý thức phê bình và tự phê bình.
II. Nâng cao,mở rộng:
Đọc tham khảo một số đoạn văn mẫu đọc cho học sinh.
B. Chuẩn bị:
1. Thầy:Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Trò: Học bài cũ, soạn bài mới.
C. Phương pháp& ktdh:
Nêu và giải quyết vấn đề.
D. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy 1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
3/Bài mới: - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại đề, GV ghi đề lên bảng.
Hoạt động 1: I/ - Tìm hiểu yêu cầu của bài làm(12p’)
? Bài làm phải viết về vấn đề gì? Thuộc thể loại gì?
? Để giả quyết vấn đề trên theo em cần phải có những luận điểm nào?
? Khi trình bày luận điểm, theo em, cần lưu ý những yêu cầu nào?
Hoạt động 2: II/ - Nhận xét về bài làm học sinh.(15p’)
Giáo viên cho học sinh tự nhận xét bài làm của mình theo những gợi ý ở sách giáo khoa.
Sau đó tổ chức cho học sinh xây dựng lại hệ thống luận điểm hoàn chỉnh.
Giáo viên nhận xét: sơ kết lại những ưu điểm và khuyết điểm của học sinh.
Hoạt động 3: III/ - Công bố kết quả cụ thể:(13p’)
- Sau khi công bố kết quả cụ thể, giáo viên cho HS đọc bài của các bạn đạt điểm 8 trở lên.. để học sinh khác học tập cách viết của bạn.
Hoạt động 4: IV/ - Thống kê kết quả bài làm:
- Điểm 1 đến điểm 3:
- Điểm 4 đến dưới 5:
- Điểm 5 đến 6,5:
- Điểm 6,5 đến dưới 8:
- Điểm 8 đến đến 10:
E.TỔNG KẾT- RÚT KINH NGHIỆM +. Củng cố :
Luận điểm là gì ? Trong bài văn nghị luận, luận điểm cần đảm bảo những tiêu chuẩn nào?
+. Hướng dẫn dặn dò : Bài cũ:
- HS ôn tập lại những kiến thức về văn nghị luận.
- Xem lại cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.
Bài mới:
- Xem trước bài ô Tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận +Đánh giá chung buổi học:
...
...
+.Rút kinh nghiệm
………
……….
Tiết 130
Ngày Soạn:15/4/2012
Ngày dạy:...
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
A. Mục tiêu:
I. Chuẩn:
. Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa kiến thứcc cơ bản của cum văn bản nghị luận đã học, nắm được giá trị thẩm mĩ, tư tưởng, phương diện thể loại...
2. Kĩ năng: Kèn kĩ năng tổng hợp, so sánh,. Tích hợp với cụm VB nghị luận hiện đại ở lớp 7.
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập II. Nâng cao,mở rộng:
Đọc cho hs tham khảo các bài văn cùng thời.
B. Chuẩn bị:
1. Thầy:Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Trò: Học bài cũ, soạn bài mới.
C. Phương pháp& ktdh:
Nêu và giải quyết vấn đề.
Khăn phủ bàn.học theo góc.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định :
II. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(1p’) II. Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1(15p’)
- GV hướng dẫn HS ôn tập cụm văn bản nghị luận đã học theo cột sau:
TT Tên VB Tác giả Thể loại Giá trị ND Giá trị NT
- Gv hướng dẫn HS trình bày
- GV chốt nội dung theo thiết kế bài dạy /383 Hoạt động 2(10p’) GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
3/144
? Văn nghị luận là gì?
- Là kiểu văn bản nêu ra những luận điểm rồi bằng những luận cứ, luận chứng làm sáng tỏ những luận điểm ấy một cách thuyết phục. Cốt lõi của nghị luận là ý kiến, luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng lập luận.
- Những VB nghị luận Việt Nam đã học trong chương trình lớp 7 là:
1. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (HCM)
2. Đức tính giản dị của Bác Hồ
Ôn lại các văn bản nghị luận đã học:
(Phạm Văn Đồng)
3. Sự giàu đẹp của Tiếng Việt (Đặng Thai Mai)
4. ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh)
Hoạt động 3(8p’) GV hướng dẫn HS so sánh, phân
biệt : Nghị luận Trung đại và nghị luận hiện đại
* Nghị luận Trung đại:
+ Văn, sử, triết bất phân
+Khuôn vào những thể loại riêng:
chiếu, hịch, cáo, tấu...với kết cấu,bố cục riêng
+ In đậm thế giới quan của con người Trung đại: Tư tưởng mệnh trời, thần- chủ, tâm lí sùng cổ
+ Dùng nhiều điễn tích, điễn cố, hình ảnh ước lệ, câu văn biền ngẫu nhịp nhàng.
* Nghị luận hiện đại:
+ Không có những đặc điểm trên
+ Sử dụng rộng trong những thể loại văn xuôi hiện đại: tiểu thuyết luận đề, phóng sự, chính luận, tuyen ngôn
+ Cách viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gần với đời sống thực.
Hoạt động 4(8p’) Chứng minh các văn bản nghị luận
đều có tình, có lí, có chứng cứ, nên đều có sức thuyết phục cao.
a. Lí:
+ Luận điểm, ý kiến xác thực, vững chắc, lập luận chặt chẽ. Đó là cái gốc là xương sống của bài văn nghị luận.
b. Tình:
+ Tình cảm, cảm xúc: Nhiệt huyết, niềm tin vào lẽ phải, vào vấn đề, luận điểm của mình nêu ra.
c. Chứng cứ, sự thật hiễn nhiên để khẳng định luận điểm.
* Ba yếu tố trên không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn với nhau trong bài văn nghị luận tạo nên giá trị thuyết phục sức hấp dẫn riêng của kiểu văn bản này. Nhưng ở mỗi văn bản lại thể hiện theo cách riêng.
Chứng minh các văn bản nghị luận đều có tình, có lí, có chứng cứ, nên đều có sức thuyết phục cao.
a. Lí:
+ Luận điểm, ý kiến xác thực, vững chắc, lập luận chặt chẽ. Đó là cái gốc là xương sống của bài văn nghị luận.
b. Tình:
+ Tình cảm, cảm xúc: Nhiệt huyết, niềm tin vào lẽ phải, vào vấn đề, luận điểm của mình nêu ra.
c. Chứng cứ, sự thật hiễn nhiên để khẳng định luận điểm.
* Ba yếu tố trên không thể thiếu và kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn với nhau trong bài văn nghị luận tạo nên giá trị thuyết phục sức hấp dẫn riêng của kiểu văn bản này. Nhưng ở mỗi văn bản lại thể hiện theo cách riêng.
E.TỔNG KẾT- RÚT KINH NGHIỆM +. Củng cố :
GV nhận xét, đánh giá tiết học + . Hướng dẫn dặn dò :
- Về nhà ôn tập nội dung, chuẩn bị ôn tập các văn bản văn học hiện đại Việt Nam và băn bản nước ngoài.
+Đánh giá chung buổi học:
...
...
+.Rút kinh nghiệm
………
……….
Tiết: 131
Ngày Soạn:15/4/2012
Ngày dạy:...
TỔNG KẾT PHẦN VĂN A. Mục tiêu:
I. Chuẩn:
1. Kiến thức: Hệ thống kiến thức văn bản nước ngoài và văn bản nhật dụng.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng hệ thống kiến thức 3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tập II. Nâng cao,mở rộng:
Đọc cho hs tham khảo các bài văn cùng thời.
B. Chuẩn bị:
1. Thầy:Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Trò: Học bài cũ, soạn bài mới.
C. Phương pháp& ktdh:
Nêu và giải quyết vấn đề.
Khăn phủ bàn.học theo góc.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định :
II. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(1p’) III. Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 Mục tiêu: GV hướng dẫn HS ôn tập các tác phẩm VH nước ngoài đã học.
Cho HS hệ thống và lập bảng theo mẫu:
Tên VB/Tên tgiả/ thểloại/ g.trị ND/g.trị NT Hướng dẫn HS tóm tắt ngằn gọn ndung khoảng 10 dòng - trả lời câu hỏi.
? Hình ảnh nào trong những t/phẩm trên gây cho em ấn tượng sâu đậm nhất? Lí do?
I. Tác phẩm văn học nước ngoài:(12p’) 1. Cô bé bán diêm
2. Đánh nhau với cối xay gió 3. Chiếc lá cuối cùng
4. Hai cây phong 5. Đi bộ ngao du
Hoạt động 2 Kể tên các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8?
? Nhớ lại nêu chủ đề của các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6 và 7?
? Trong những chủ đề ấy, chủ đề nào em thấy thiết thực và cấp bách nhất? Vì sao?
HS trả lời - GV chốt nội dung Lớp 6:
* Bảo vệ và giới thiệu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
1. Cầu Long Biên...
2. Động Phong Nha
II. Cụm văn bản nhật dụng:(28p’)
* Lớp 6:
* Bảo vệ đất đai, quyền dân tộc 1. Bức thư của thủ lỉnh da đỏ Lớp 7:
1. Cổng trường mở ra 2. Mẹ tôi
3. Cuộc chia tay...
* Giữ gìn bảo vệ văn hóa, phong tục cổ truyền dân tộc:
1. Ca Huế trên sông Hương Lớp 8:
1 Thông tin về ngày trái đất năm 2000 2. Ôn dịch thuốc lá
3. Bài toán dân số
*Lớp 7:
* Lớp 8:
E.TỔNG KẾT- RÚT KINH NGHIỆM +. Củng cố :
GV nhận xét, đánh giá tiết học . Hướng dẫn dặn dò :
- Về nhà ôn tập nội dung, chuẩn bị ôn tập các văn bản văn học hiện đại Việt Nam và băn bản nước ngoài.
+Đánh giá chung buổi học:
...
...
+.Rút kinh nghiệm
………
……….
TUẦN 35
Tiết 132
Ngày Soạn:19/4/2012
Ngày dạy:...