(Phan Châu Trinh) A. Mục tiêu cần đạt:
I. Chuẩn:
1/. Kiến thức:
- Sự mở rộng kiến thức về văn họccách mạng đầu thế kỉ XX.
- Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh.
- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ.
2/. Kĩ năng :
- Đọc –hiểu văn bản thơ văn yêu nước viết theo thể thơ TNBCĐL.
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng trữ tình trong bài thơ.
- Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ.
3.Thái độ:
- Biết yêu quý cảm phục người chiến sĩ yêu nước Phan Bội Châu đồng thời tự rèn luyện cho mình ý chí vượt khó, luôn làm chủ hoàn cảnh, lạc quan.
II. Nâng cao,mở rộng:
- Thơ văn yêu nước.
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Nghiên cứu tài liệu về PBC, soạn giáo án.
2. Trò: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi SGK C. Phương pháp& ktdh:
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:( 6p’)
- Đọc thuộc lòng bài thơ “ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông”.Nêu nội dung chính của bài thơ.
3. Triển khai bài mới(1p’)
ĐVĐ: - Tiết trước, các em đã được làm quen với một giọng thơ hào hùng, đanh thép, thấy được một tư thế bất khuất, hiên ngang, coi thường tù ngục, coi thường cái chết của người tù Phan Bội Châu. Trong bài học hôm nay, các em lại được cẩm nhận một hình ảnh tuyệt đẹp về tư thế của người cách mạng lúc sa cơ, rơi vào vòng tù ngục, phải lao động khổ sai nhưng lại toát lên ý chí chiến đấu và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp của mình.
Hoạt động 1: I/ - Tìm hiểu chung.(8p’) Những nét lớn về Phan Bội Châu ?
G/v :Lưu ý phần tác giả, tác phẩm
1/ Tác giả, tác phẩm(SGK) a , Tác giả :
-1872-1926.
-Quê :Quảng Nam
GV hướng dẫn HS đọc với giọng khẩu khí ngang tàng mạnh mẽ.
Lưu ý: Cách ngắt nhịp
Gọi 1 HS đọc các từ khó ở SGK chú ý chú thích 1, 2, 4, 5
Em hãy xác định thể loại của văn bản này?
HS đọc kĩ phần chú thích
- Tham gia CM những năm đầu TK XX.
b, Tác phẩm : (1908)- bị bắt giam ở Côn Đảo.
2/Đọc
3/ Tìm hiểu chú thích:.
4/ Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
Hoạt động 2: II/ - Tìm hiểu văn bản:(23p’) GV gội 1 HS đọc lại diễn cảm 4 câu đầu. Theo
em, nội dung bao trùm bốn câu thơ này là gì?
Theo em công việc đập đá là công việc như thế nào? - Công việc lao động khổ sai, cực nhọc vất vả.
?Đọc 2 câu đầu giọng điệu như thế nào?
- Rắn rỏi, ngang tàng, oai linh, hùng tráng
?Em hiểu gì về nội dung hai câu thơ, chú ý phân tích các từ: làm trai, lừng lẫy.
- Làm trai -> quan niệm chí làm trai(chí nam nhi) được nhà thơ nói đến.
?Tìm một số câu thơ, ca dao cũng nói đến vấn đề này?
-Làm trai cho đáng nên trai
Xuống Đông Đông tĩnh, lên Đoài Đoài yên (ca dao)
- Chí làm trai dặm nghìn da ngựa Gieo thái sơn nhẹ tựa lông hồng (Chinh Phụ ngâm) - Làm trai đứng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông (Nguyễn Công Trứ)
? Thể hiện quan niêm gì của nhà thơ?
- Q/niệm nhân sinh truyền thống, là lòng kiêu hãnh, ý chí khẳng định mình, khát vọng hành động cao cả phi thường của người con trai trong thời loạn lạc.Trong hoàn cảnh này tác giả ko cho mình là nhỏ bé mà tự hào về ý chí, khí phách của mình.
- Lừng lẫy: ngạo nghễ , lẫm liệt
Lừng lẫy ...non -> cách nói khoa trương - Đọc 2 câu tiếp
Từ ngữ nào cho thấy công việc đập đá của người tù? Nghệ thuật gì?
Qua đó em còn có nhận xét gì về tư thế của
1/ Công việc đập đá và khí phách của người tù cách mạng(4 câu đầu) Câu 1,2:
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn, Lừng lẫy làm cho lỡ núi non ->
- Cách nói khoa trương
Giọng rắn rỏi, khẩu khí ngang tàng, sừng sững của chí làm trai với lòng kiêu hãnh và khát vọng hành động mãnh liệt.
NT: đối,Đt mạnh Xách búa đánh tan => Tư thế chủ Ra tay đập bể. động, sức
người tù trước công việc nặng nhọc đó?
GV bình thêm: Qua bốn câu thơ, hình ảnh người tù với vẽ đẹp hùng tráng, tác giả khắc hoạ người chiến sĩ cách mạng trong tư thế ngạo nghễ, vươn cao ngang tầm vũ trụ, đã biến 1 công việc lao động khổ sai thành một cuộc chinh phục dũng mãnh của con người có sức mạnh thần kì.
HS đọc bốn câu thơ cuối và nêu nội dung khái quát
Em có nhận xét gì về giọng điệu của bốn câu thơ cuối? Giọng bộc bạch, suy tư lắng xuống như lời nguyền.
Nghệ thuật sử dụng trong hai câu luận? Em hiểu gì về 2 câu luận?
GV giảng thêm: Đối với họ nhà tù chỉ là nơi để rèn luyện, hun đúc thêm phẩm chất, ý chí của người chiến sĩ cách mạng mà thôi, dù hoàn cảnh có khắc nghiệt họ vẫn vững tin vào cuộc chiến đấu ngày mai.
? Em hãy đọc hai câu thơ cuối và cho biết hai câu thơ cuối thể hiện điều gì? Em hiểu như thế nào về hình ảnh “ Kẻ vá trời”?
liên hệ với tích nữ oa đội đá vá trời-> tư thế ngang tầm vũ trụ, hình ảnh người dũng sĩ trong huyền thoại đẹp kì vĩ...
-> Câu thơ nâng tầm vóc người tù lên một tầm cao mới hiên ngang, lẫm liệt, coi thường mọi nguy hiểm
mạnh tiến công mạnh mẽ, phi thường, vượt lên hoàn cảnh
2/ ý chí chiến đấu săt son của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù đày(Bốn câu thơ sau)
Câu 4,5
Tháng ngày... thân sành sỏi. Mưa nắng….dạ sắt son-> NT đối =>
Tháng ngày gian khổ chỉ càng tôi luyện sức chịu đựng bền bỉ dẻo dai, hun đúc ý chí chiến đấu sắt son.
Câu 7,8:
Hai câu cuối mượn hình ảnh Nữ Oa vá trời để nói cái chí lớn của con người mưu đồ sự nghiệp cứu nước.
-> Câu thơ nâng tầm vóc người tù lên một tầm cao mới hiên ngang, lẫm liệt, coi thường mọi nguy hiểm
Hoạt động 3: III/ - Tổng kết:( 2p’) GV gọi học sinh đọc to rõ phần ghi nhớ, hãy
xem lại 2 bài thơ và cho biết chúng có điểm chung gì về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật?
Ghi nhớ: SGK
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.
1. Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Trình bày cảm nghĩ của em về hình tượng người tù đập đá ở Côn Đảo thể hiện trong bài thơ?
2. Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’) Bài cũ:
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm kĩ nội dung và nghệ thuật
- Rút ra điểm giống và khác giữa 2 bài thơ của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh Bài mới:
- Chuẩn bị tốt cho bài : Ôn tập tiếng Việt.
3. Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
……….
………
4. Rút kinh nghiệm:
………...
Ngày Soạn: 29/11/2012 Ngày dạy:…/…./…….
Tiết 58 ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
A. Mục tiêu cần đạt:
I. Chuẩn:
1/.Kiến thức:
-Hệ thống hoá các kiến thức về dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp.
- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lý tạo nên hiệu quả cho văn bản ;ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc khong hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt.
2/. Kĩ năng :
- Kĩ năng vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc-hiểu và tạo lập văn bản.
- Kĩ năng nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu.
3/.Thái độ :
- Biết vận dụng dấu câu trong văn viết.
II. Nâng cao,mở rộng:
- Dùng dấu câu chuẩn xác.
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Soạn giáo án.
2. Trò: Học bài cũ, xem trước bài mới.
C. Phương pháp& ktdh: Nêu, giải quyết vấn đề D. Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:( 5p’)
- Kể tên các loại dấu câu đã học?
III. Bài mới:
Hoạt động 1: I/ - Tổng kết về dấu câu.(6p’) ở lớp 6, chúng ta đã học những dấu câu nào?
Hãy nêu tác dụng của những dấu câu đó?
Em thử lấy ví dụ về các loại dấu câu?
Lớp 7, các em đã được học những loại dấu câu nào? qua ôn tập, tìm hiểu em hãy nêu công dụng của các loại dấu câu đó?
GV lưu ý HS: Dấu gạch nối không phải là dấu
1/ Lớp 6: 4 loại dấu câu,
- Dấu chấm, kết thúc câu trường thuật
- Dấu chấm hỏi: Kết thúc câu nghi vấn.
- Dấu chấm than: Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.
- Dấu phẩy: Phân cách các thành phần và các bộ phận của câu.
2 Lớp 7:
Dấu chấm lững:
- Biểu thị bộ phận chưa liệt kê
- Biểu thị lời nói ngập ngừng ngắt
câu chỉ là một quy ước.
ở lớp 8, chúng ta đã học dấu câu nào?
Nêu tác dụng của những dấu câu đó?
quảng
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dõm
Dấu chấm phẩy:
- Đánh dấu ranh giới giữa các vấ của câu ghép có cấu tạo phức tạp
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp Dấu gạch ngang:
- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu
- Đánh dấu lời nói trực tiếp cảu nhân vật
- Biểu thị sự liệt kê.
3/Lớp 8:.
Dấu ngoặc đơn:
- Đánh dấu phần chú thích(giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm) Dấu hai chấm:
- Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại
Dấu ngoặc kép:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mĩa mai - Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,…được dẫn
Hoạt động 2: II/ - Các lỗi thường gặp ở dấu câu.(12p’) HS đọc ví dụ, ví dụ SGK thiếu dấu ngắt ở chổ
nào? Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chổ nào đó?
- Dùng dấu chấm để tách thành 2 câu. Tác phẩm “ Lão Hạc”...xúc động. trong xã hội cũ....lão Hạc.
HS đọc bài tập 2 và nhận xét cách dùng dấu chấm đúng hay sai? Vì sao? nên dùng dấu gì ở đây? - Thay dấu chấm bằng dấu phẩy
HS đọc bài tập 3, Câu này thiếu dấu gì? Hãy đặt dấu đó vào chổ thích hợp?
Dùng dấu phẩy để tách các bộ phận cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản...
? Nhận xét cách dùng các dấu câu ở BT4, sửa lại, quả thật, tôi không biết....bắt đầu từ đâu.
Anh có thể cho tôi 1 lời khuyên ko? Đừng bỏ mặc tôi lúc này!
1/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
2/ Dùng dấu ngăt khi câu chưa kết thúc:
3/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần:
4/ Lẫn lộn công dụng các dấu câu:
Như vậy, các lỗi thường gặp về dấu câu là
những lỗi nào? Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3: III/ - Luyện tập:(17p’) GV hướng dẫn HS lần lượt giải quyết các bài
tập.
? Phát hiện lỗi về dấu câu và sửa lại?
- Bài tập 1: Điền dấu câu thích hợp.
- Bài tập 2:
a). Sao mãi tới giờ anh mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là anh phải làm....chiều nay.
b). Từ xưa, trong cuộc sống lao động và sản xuất, nhân dân ta có...thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy, có câu tục ngữ “ Lá lành đùm lá rách”
c). Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng, nhưng tôi không quên được những kĩ niệm thời học sinh.
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.
1. Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Kể tên các loại dấu câu đã học?
- Nhắc lại các lỗi thường gặp về dấu câu?
2. Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’) Bài cũ:
- Nắm kĩ công dụng của các dấu câu.
- Đọc các văn bản, chú ý cách sử dụng dấu câu cảu tác giả, tự viết các đoạn văn có sử dụng dấu câu.
Bài mới:
- Ôn tập kĩ nội dung các bài tiếng việt đã học từ đầu năm đến nay, chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết.
3. Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
……….
………
…
4. Rút kinh nghiệm:
………...
.
………
….
………
…….
Ngày Soạn: 29/11/2012 Ngày dạy:…./…../…….
Tiết 59: