Đọc và tìm hiểu từ khó.(6p’

Một phần của tài liệu giáo án 8 2013 (Trang 207 - 234)

1/ Đọc:

2/ Từ khó:

3. Bố cục:

tiền đề

- 8câu tiếp: Khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập chủ quyền của dân tộc

- Còn lại:. Khẳng định sức mạnh của nguyên lí chính nghĩa, sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc:

Hoạt động 2: II/ - Tìm hiểu chi tiết:(18p’) Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi

là gì?

Theo em dân ở đây là ai?

Kẻ bạo ngược là ai? Dân là nhân dân nước Đại Việt ta, kẻ bạo ngược là kẻ xâm lược Nhà Minh.

Như vậy hành động trừ bạo có liên quan đến yên dân như thế nào?

Từ đó có thể hiểu nội dung tư tưởng nhân nghĩa được nêu trong “ Bình ngô đại cáo” như thế nào?

“ Bình ngô đại cáo” là bản tổng kết cuộc kháng chiến thắng lợi chống quân Minh, được mở đầu bằng tư tưởng nhân nghĩa. Từ đó em hiểu gì về tính chất của cuộc kháng chiến và tư tưởng của người viết bài cáo này?

HS đọc 8 câu tiếp.

Sau khi nêu nguyên lí nhân nghĩa, Nguyễn Trãi tiếp tục khẳng định đều gì?

Nguyễn Trãi nêu ra những yếu tố căn bản nào để xác định độc lập chủ quyền của dân tộc?

Như vậy so với văn bản Nam Quốc Sơn Hà của Lí Thường Kiệt thì quan niệm về quốc gia, dân tộc của Nguyễn Trãi đã có sự phát triển như thế nào? Lý Thường Kiệt xác định chủ yếu trên hai yếu tố lãnh thổ và chủ quyền còn Nguyễn Trãi có thếm ba yếu tố.

Để tăng sức thuyết phục cho bài cáo nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi có điểm gì đáng lưu ý?

Qua đây tư tưởng t/ cảm nào của tác giả bộc lộ?

1/ Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến:

Yên dân.

Trừ bạo

Trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên cuộc sống cho dân

Nhân nghĩa có nghĩa là lo cho dân, vì dân, nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống ngoại xâm.

Tính chất của cuộc kháng chiến chính nghĩa phù hợp lòng dân.

Tư tưởng: Thân dân tiến bộ

2/ Khẳng định chân lí về sự tồn tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt:

Yếu tố xác định độc lập chủ quyền:

Nền văn hiến lâu đời.

Lãnh thổ riêng.

Phong tục tập quán riêng.

Lịch sử riêng.

Chế độ riêng.

Nghệ thuật: Câu văn biền ngẫu + phép so sánh.

Khẳng định sự độc lập tự chủ của Đại Việt

Tư tưỏng, tình cảm của tác giả: Đề cao ý thức độc lập Đại Việt, tự hào dân tộc.

HS đọc đoạn cuối.

Tác giả đã lấy những dẫn chứng nào để chứng minh cho sức mạnh của chính nghĩa?

Theo em các câu văn biền ngẫu này có tác dụng gì?

Đoạn cuối này bộc lộ tình cảm gì của người viết? - Niềm tự hào dân tộc.

3/. Khẳng định sức mạnh của nguyên lí chính nghĩa, sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc:

Câu văn biền ngẫu: làm nỗi bật các chiến công của ta và sự thất bại tất yếu của địch.

-> Sự thật oai hùng, niềm tự hào của dân tộc

Hoạt động 3: III/ - Tổng kết(5p’) Đoc phần đầu của bài “ Bình ngô dậi cáo” em

hiểu những điều sâu sắc nào về nước Đại Việt ta?

Em có nhận xét gì về thành công trong cách sử dụng dẫn chứng, cách lập luận?

Qua bài học này, em hiểu gì về tác giả Nguyễn Trãi? Đại diện tinh thần nhân nghĩa tiến bộ, giàu tình cảm và ý thức dân tộc, giàu lòng yêu nước thương dân.

1/. Nội dung:

2/. Nghệ thuật:

E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.

* Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)

- Đọc diễn cảm bài “ Bình ngô đại cáo”.

* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’) Bài cũ:

- Nắm nội dung và nghệ thuật của bài.

- Đọc thuộc lòng văn bản - Làm bài tập phần luyện tập Bài mới:

Xem trước bài: “Hành động nói tiết 2”

* Đánh giá tiết học:

………

………

* Rút kinh nghiệm:

………..

………..

………..………

Kí duyệt:

Ngày Soạn: 23/2/2013 Ngày dạy:.../…/…..

Tuần 26:Tiết 97. HÀNH ĐỘNG NÓI (tt)

A. Mục tiêu:

I. Chuẩn:

1/.Kiến thức:

Cách thực hiện hành động nói, xét trong quan hệ với các kiểu câu đã học.

2/. Kĩ năng :

Thực hiện hành động nói trực tiếp hoặc gián tiếp 3/. Thái độ :

Biết cách thực hiện hành động nói phù hợp với tình huống giao tiếp.

II. Nâng cao,mở rộng:

Thực hành một số hành động nói tại lớp phù hợp.

B. Chuẩn bị:

Thầy:Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.

Trò: Học bài cũ, soạn bài mới.

C. Phương pháp& ktdh:

Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở.

Động não, học theo góc.

D. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy:

I/ Ổn định:

II/ Bài cũ: - Hành động nói là gì? có những kiểu hành động nói nào?(5p’) III/Bài mới: ĐVĐ Trực tiếp.

Hoạt động 1: I/ - Cách thực hiên hành động nói(15p’) GV cho học sinh đọc kĩ đoạn văn.

Sau đó làm theo yêu cầu phần I (SGK)

Câu 4, 5 dùng để ( Cầu khiến, điều khiển). Các câu còn lại dùng để trình bày.

Tương tự mẫu ở I1 (SGK), giáo viên gợi ý học sinh lập bảng theo yêu cầu (SGK).

Cùng kiểu câu trần thuật nhưng chúng có những mục đích nói khác nhau

Câu trần thuật thực hiện hành động nói trình bày-> cách dùng trực tiếp

- Câu trần thuật thực hiện hành động nói cầu khiến-> cách dùng gián tiếp

Sau đó học sinh tự cho ví dụ về cách dùng trực tiếp và gián tiếp

VD: Cách dùng trực tiếp:

Mấy giờ thì đá trận chung kết?(hỏi) -Hãy đi ngay kẻo muộn!(ck)

- Trời đang mưa.(TT)

Ôi chao, biển chiều nay thật đẹp!(CT) Cách dùng gián tiếp:

- A.: -Tớ mua quyển sách này hai trăm nghìn cơ đấy!

B. Bỉu môi:

1/Tìm hiểu ví dụ:

* Đọc đoạn văn và đánh dấu vào bảng tổng hợp

* Lập bảng trình bày quan hệ 4 kiểu câu đã biết với 5 kiểu hành động nói:

3/ Ghi nhớ: SGK

- Hai trăm nghìn cơ đấy? (Câu B nghi vấn->

thưc hiện hành động bác bỏ, bịa đặt không có) A. Trời nóng quá nhỉ!

B. Từ sáng đến giờ tớ đã nghe cậu nói câu này ba lần rồi đấy.

(B câu trần thuật -> thực hiện hành động điều khiển: yêu cầu kêu ca, phàn nàn ít thôi)…

Hoạt động 2: II/ - Luyện tập:(20p’) Học sinh đọc nội dung bài tập 1 (SGK).

Câu nghi vấn đứng cuối đoạn văn trong “ Hịch tướng sĩ” dùng để khẳng định hay phủ định điều được nêu ra trong câu ấy. Câu nghi vấn mở đầu đoạn dùng để nêu vấn đề cho tướng sĩ chuẩn bị tư tưởng nghe phần lí giải của mình.

Học sinh đọc nội dung bài tập 2 (SGK).

Xác định những câu trần thuật có mục đích cầu khiến? HS tìm.

Tác dụng của hình thức diễn đạt ấy?

Học sinh đọc bài tập 4 (SGK). Thảo luận->

nên chọn phương án b, e.

Học sinh nghiên cứu, tìm hiểu để chọn hành động phù hợp với tình huống (SGK-BT5 đưa ra).

Sau đó yêu cầu học sinh giải thích cho sự lựa chọn của mình.

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Tất cả những câu trần thuật đều có hànhđộng cầu khiến kêu gọi ->

Dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình

Bài tập 4:

Bài tập 5:

Chọn câu: C E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.

Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)

- Có những cách nào để thực hiện hành động nói Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’) Bài cũ:

- Nắm nội dung bài học tiết 1, 2 - Làm bài tập 3( SGK).

Bài mới:

- Ôn lại văn bản nghị luận

Xem trước bài “ Ôn tập về luận điểm Đánh giá tiết học:

………

………

Rút kinh nghiệm:

………..

………..

………..………

Ngày Soạn: 1/3/2013 Ngày dạy:.../…./…….

Tiết 98. ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

A. Mục tiêu:

I. Chuẩn:

1/. Kiến thức:

-Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các em thương mắc phải.

-Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận

2/. Kĩ năng :

-Phân biệt luận điểm với vấn đề nghị luận.

3/.Thái độ:

- Cẩn thận khi viết văn nghị luận.

II. Nâng cao,mở rộng:

Xác định luận điểm trong một số văn bản đã học.

B. Chuẩn bị:

1. Thầy:Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.

2. Trò: Học bài cũ, soạn bài mới theo hướng dẫn SGK C. Phương pháp& ktdh:

Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở.

học theo góc.

D. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy:

I/ Ổn định:

II/ Bài cũ:

III/Bài mới :

Hoạt động 1: I/ - Khái niệm về luận điểm(10p’) Luận điểm là gì?

Lựa chọn câu trả lời đúng trong các câu ở mục 1?

Chọn câu c ( vì a, b là vấn đề)

Bài ( Tinh thần yêu nước…ta) của HCM có những luận điểm nào?

-Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.(luận điểm cơ sở, xuất phát)

- Sức mạnh to lớn của tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

- Những biểu hiện của truyền thống yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc VN qua tấm gương của các anh hùng dân tộc tiêu biểu nhất

- Những biểu hiện cụ thể, phong phú trong

1. Tìm hiểu bai tập:

Bài tập 1

c- Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương, cơ lản mà người viết nêu ra trong văn bản nghị luận.

Bài tập 2: Xác định luận điểm:

a.-Luận điểm trong bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”.

nhiều lĩnh vực chiến đấu, sản xuất, học tập...của tinh thần yêu nước trong cuộc k/chiến chống Pháp.

- Khơi gợi kích thích sức mạnh của tinh thần yêu nước để thực hành vào công cuộc k/chiến chống Pháp mạnh mẽ hơn nữa, toàn diện hơn nữa là nhiệm vụ của Đảng, của mỗi người dân(Lđiểm dùng để kết luận)

?Nhận xét hệ thống luận điểm trong bài "Chiếu dời đô"

- Cả 2 luận điểm trên chưa phải là luận điểm Đó mới chỉ là những bộ phận, khía cạnh khác nhau của vấn đề. Nó chưa thể hiện rõ ý kiến, tư tưởng, quan điểm.

* Luận điểm chính là:

- Dời đô là một việc trọng đại của các vua chúa Trên thuận ý trời, dưới theo lòng dân mưu toan nghiệp lớn, tính kế lâu dài (xuất phát)

- Các nhà Đinh, Lê không chịu dời đô -> triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tổn, muôn vật không thích nghi.

- Thành Đại La xét về mọi mặt thật xứng đáng là kinh đô của muôn đời

- Vậy, Vua sẽ dời đô ra đó

b.-luận điểm trong bài "Chiếu dời đô".

2. Kết luận:

Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương, cơ lản mà người viết nêu ra trong văn bản nghị luận.

Hoạt động 2: II/ - Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết(10p’) a.Vấn đề được đặt ra trong “ Tinh thần yêu

nước ….” Là gì? tinh thần yêu nước của nhân ta

Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó nếu trong bài tác giả chỉ đưa ra luận điểm: “ đồng bào ta ngày nay có lòng yếu nước nồng nàn”-> Không Vì chỉ có luận điểm này thì chưa đủ chứng minh một cách toàn diện

b.Trong bài “ Chiếu dời đô” vấn đề gì được đặt ra? -Cần phải dời đô đến Đại la

GV nêu câu hỏi (b) SGK? Không đủ làm sáng tỏ vấn đề-> không đạt được mục đích.

Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận

1. Tìm hiểu bài tập::

Bài tập1

Bài tập 2:

2. Kết luận:

- luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề, đủ để làm sáng tỏ vấn đề.

Hoạt động 3: III/ - Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận(10p’) GV cho HS đọc kĩ nội dung ở mục III1 (SGK).

Hệ thống 1 đạt được các điều kiện ghi trong mục III1.

Hệ thống 2 không đạt vì: những luận điểm chưa chính xác, chưa phù hợp.

Em rút ra kết luận gì về luận điểm và mối quan

1. Tìm hiểu bài tập:

Bài tập 1

Bài tập 2

hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận?

GV cho HS đọc to, rõ ghi nhớ (SGK) 2. Kết luận:

- Trong bài văn NL, lĐ là một hệ thống: Có LĐ chính và LĐ phụ luận điểm cần phải chính xác, gắn bó chặt chẽ với nhau.

Hoạt động 4: IV/ - Luyện tập(10p’) HS làm bài tập 1

LĐ của phần văn bản ấy không phải là"TN là một ông tiên" cũng không hẵn là"NT là anh hùng dân tộc" mà "NT là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ"

Gợi ý HS làm bài tập 2 (SGK) Chọn luận điểm:

Nước ta là một nước văn hiến có từ lâu đời ->

k phù hợp

Sắp xếp các luận điểm:

- GD với sự nghiệp giải phóng con người khỏi áp bức bóc lột và đạt tới sự phát triễn chính trị XH tiến bộ.

- GD góp phần điều chỉnh độ gia tăng dân số, bảo vệ môi trường,góp phần tăng trưởng kinh tế.

- GD góp phần đào tạo các thế hệ con người cho tương lai. Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai

- Bởi vậy GD là chìa khóa của tương lai mở ra thế giới cho tương lai

Bài tập 1

Bài tập 2

Chọn luận điểm:

Nước ta là một nước văn hiến có từ lâu đời -> k phù hợp

Sắp xếp các luận điểm:

E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.

* Củng cố phần KT-KN: ( 2p’) - HS đọc lại ghi nhớ.

* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’) Bài cũ:

- Nắm nội dung bài học, làm bài tập 1 (SGK).

- Làm bài tập 3, 1 ( SGK).

Bài mới:

- Chuẩn bị bài viết đoạn văn.

* Đánh giá tiết học:

………

………

*Rút kinh nghiệm:

………..

………..

………..………

Ngày Soạn:1 /3/2013 Ngày dạy:.../…./….

Tiết 99. VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM A. Mục tiêu:

I. Chuẩn:

1/. Kiến thức:

-Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận.

-Biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm theo các cách diễn dịch và quy nạp

2/. Kĩ năng :

-Kĩ năng viết đoạn văn, kĩ năng xác định câu chủ đề, ý chủ đề.

3/.Thái độ :

-Có ý thức tích cực và tự giác.

II. Nâng cao,mở rộng:

Yêu cầu hs xác định luận điểm trong một số tác phẩm văn học.

B. Chuẩn bị:

1. Thầy:Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.

2. Trò: Học bài cũ, soạn bài mới theo hướng dẫn C. Phương pháp& ktdh:

Nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở.

Khăn phủ bàn.

D. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy:

I/ Ổn định:

II/ Bài cũ: Luận điểm là gì? có mấy cách trình bày đoạn văn thường gặp?(5p’) III/Bài mới: ĐVĐ Trực tiếp.

Hoạt động 1: I/ - Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận(15p)’

HS đọc kĩ đoạn văn trong SGK

Đâu là câu chủ đề ( câu nêu luận điểm) trong mỗi đoạn văn?

Câu chủ đề của từng đoạn được đặt ở vị trí nào?

Đoạn nào đựoc viết theo cách diễn dịch, đoạn nào dựoc viết theo cách quy nạp? dấu hiệu nào giúp em dễ dàng nhận biết 2 dạng đoạn văn trên? vị trí câu chủ đề.

Phân tích diễn dịch và quy nạp trong mỗi đoạn văn?

- a. Cách qui nạp: Trình bày đi từ ý chi tiết cụ thể đến khái quát

Cách lập luận theo trình tự:

- Vốn là kinh đô cũ - Vị trí trung tâm trời đất - Thế đất quí hiếm

- Dân cư đông đúc, muôn vật phong phú, tươi tốt …

1/ Ví dụ:

2/ Nhận xét:

Xác định câu chủ đề: “ Thật là chốn tụ hội muôn đời”

-> Vị trí: Cuối đoạn.

Câu chủ đề: đồng bào ta ngày nay….ngày trước”.

đoạn a: quy nạp.

đoạn b: diễn dịch.

- Nơi thắng địa

-Kết luận: Xứng đáng là kinh đô muôn đời 8 Nhận xét luận cứ đưa ra toàn diện, đầy đủ Lập luận mạch lạc,chặt chẽ, đầy sức thuyết phục

b. Cách diễn dịch: Đi từ ý khái quát -> chi tiết cụ thể

Câu chủ đề nêu luận điểm là câu đầu đoạn - Đồng bào ta ngày nay...ngày trước.

- Luận điểm tinh thần yêu nước của đồng bào ta

- Trình tự lập luận: theo lứa tuổi, không gian, vùng, miền, theo vị trí công tác, nghành nghề, n/vụ được giao....

- Cách lập luận toàn diện, đầy đủ, vừa khái quát, vừa cụ thể

a.GV cho HS đọc ghi nhớ ( điểm 1, 2 ) lập luận là gì?

- Hệ thống lí lẽ đưa ra để giải quyết vấn đề Tìm luận điểm và cách lập luận trong đoạn văn? GV gợi ý HS tìm các luận cứ.

Luận điểm được đặt cuối đoạn:

ND luận điểm: Bản chất giai cấp chó đểu cảu vợ chồng Nghị Quế hiện rõ qua việc chúng mua chó.

- Đây là cách lập luận tương phản b.

Cách lập luận trong đoạn văn làm cho luận điểm trở nên sáng tỏ, chính xác, có sức thuyết phục mạnh mẽ

GV nêu tiếp câu hỏi c (SGK)?

Cách sắp xếp theo trình tự hợp lí

Việc đặt các chữ"chuyện chó má….Làm cho đoạn văn xoáy vào ý chung, làm cho bản chất thú vật của địa chủ hiện ra thành hình ảnh rõ ràng, lí thú.

GV cho HS đọc ghi nhớ (SGK).

* Ghi nhớ : ý1 SGK Xét ví dụ 2:

Luận điểm……chất chó đểu giả của giai cấp nó.

Luận cứ: chính xác đầy đủ, chân thực-> đựoc sắp xếp một cách hợp lí.

 làm sáng tỏ nỗi bật luận điểm.

3. Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 2: II/ - Luyện tập:(20p’) Đọc 2 câu văn sau (SGK) và diễn đạt ý mỗi

câu thành một luận điểm ngắn gọn, rõ?

HS đọc kĩ nội dung bài tập 2

Lưu ý trình tự tăng tiến của luận cứ.

Bài tập 1/81

a). Cần tránh lỗi viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu.

b). NH thích truyền nghề cho bạn trẻ.

Bài tập 2.

Luận điểm: TH là một người tinh lắm.

2 luận cứ: TH đã ghi được…..quê

Một phần của tài liệu giáo án 8 2013 (Trang 207 - 234)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(303 trang)
w