1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an SV 8 Hoc ky II ( co hinh minh hoa)

70 559 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vitamin Và Muối Khoáng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Dinh Dưỡng
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 8,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần phối hợp TĂ có nguồn gốc từ ĐV và TV • Tiểu kết : - Vit là hợp chát hoá học đơn giãn, là thành phần cấu trúc nhiều hệ Enzim => đảm bảo sự hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể -

Trang 1

- Trình bày được vai trò của Vitamin và muối khoáng :

- Vận dụng được những hiểu biết về Vitamin và MK trong lập khẩu phần và xây dựng chế độ ăn

uống hợp lí.

2- Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng tư duy, tổng hợp.

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.

3- Thái độ :

- Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn khoa học.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Tranh vẽ chứng minh vai trò của Vit và MK : Trẻ em còi xương, bướu cổ.

b- Của học sinh :

-Nắm được vai trò của vitamin đối với đời sống.

*Tiến hành hoạt động:

-Cho HS làm phần bài tâp

-Cho HS nghiên cứu bảng 34-1.

+ Vitamin là gì ? vai trò ?

-Thực đơn trong bửa ăn cần được phối hợp ntn dể

cung cấp đầy đủ vit cho cơ thể ?

- GV lưu ý thông tin : Vit xếp vào 2 nhóm :

+ Tan trong dầu mỡ.

+ Tan trong nước => Chế biến thức ăn hợp lí.

-HS đọc phầøn thông tin sgk, -Làm bài tập: đánh dấu câu đúng nhất thảo luận tổ, đại diện trình bày.

+ Vitamin là hợp chất hoá học đơn giãn.

-HS dựa vào bảng 34-1, nêu vai trò

-HS nghiên cứu bảng 34-1.trả lời.( Cần phối hợp TĂ có nguồn gốc từ ĐV và TV )

Tiểu kết :

- Vit là hợp chát hoá học đơn giãn, là thành phần cấu trúc nhiều hệ Enzim => đảm bảo sự hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể

- Con người không tự tổng hợp được Vit mà phải lấy từ thức ăn.

- Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủu Vit cho cơ thể.

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của muối khoáng, ( 20 ph )

*Mục tiêu :

-Nắm được vai trò của muối khoáng

*Tiến hành hoạt động :

Trang 2

-GV giảng như phần thông báo mục II sgk.

-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi phần hoạt động -Hs nghiên cứu bảng 24-2 thảo luận -Tră lời các câu hỏi

*Tiểu kết :

- Muối khóang là thành phần quan trọng của TB, tham gia vào nhiều hệ Enzim đảm bảo cho qua trình TĐC vâ năng lượng.

- Khẩu phần ăn cần :

+ Phối hợp nhiều loại thức ăn ( ĐV và TV ).

+ Chế biến thức ăn hợp lí đẻ chống mất Vit.

+ Trẻ em nên tăng cường muối Ca.

4-Củng cố : ( 5 ph)

-HS đọc phần ghi nhớ.

-Vai trò của vitamin và muối khoáng.

-Giải thích các câu hỏi sgk.

5-Dặn dò : ( 3 ph )

-Chuẩn bị bài mới.

-Trả lời câu 1,2,3,4 / sgk.

Tiết: 38 TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG- NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN

Ngày soạn :14/01/08

Ngày dạy :16/01/08

I/ Mục tiêu :

1- Kiến thức :

- Nắm được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mọi đối tượng khác nhau.

- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng khác nhau ở các loại thực phẩm chính.

- Xác đinh được những nguyên tắc thành lập khẩu phần.

2- Kĩ năng :

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống.

- Hoạt động nhóm.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Tranh vẽ :Tháp dinh dưỡng.

b- Của học sinh :

-SGK.

III/Hoạt động dạy và học :

Trang 3

-Nắm được nhu cầu dinh dưỡng khác nhau của cơ thể.

*Tiến hành hoạt động:

-Cho học sinh tham khảo bảng 36-1.

-Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể như thế nào ? phụ

thuộc vào các yếu tố nào ?

-Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ở những nước đang

phát triển thường chiến tỉ lệ cao ?

-HS đọc phầøn thông tin sgk, trả lời +Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào : giới tính, lứa tuổi, sức khỏe, công viêc.

-Hs trả lời.(Do chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp )

-HS liên hệ nước VN.

-Nắm được giá trị dinh dưỡng của thức ăn.

*Tiến hành hoạt động :

-GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk

-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi phần hoạt động

-Những loại thực phẩm nào giàu chất G, Pr, L ?

-Sự phối hợp các loại TĂ trong bữa ăn có ý nghĩa gì ?

- GV chốt kiến thức.

-Hs nghiên cứu sgk, thảo luận -Tră lời các câu hỏi

+Thức ăn có nguồn gốc TV : giàu Gluxit.

+Thức ăn có nguồn gốc ĐV : giàu Prôtit +Thức ăn giàu lipit : Mỡ Đv, một số cây họ đậu -Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng, vitamin.

- HS hoàn thiện kiến thức.

*Tiểu kết :

- Giá trị dinh dưỡng thức ăn biểu hiện ở :

+ Thành phần các chất.

+ Năng lượng chứa trong thức ăn.

+ Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể.

II /Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên tắc lập khẩu phần ( 10 ph )

*Mục tiêu :

-Nắm được khái niệm khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần.

*Tiến hành hoạt động :

-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin.

-Khẩu phần là gì ?

+ Vì sao trong khẩu phần thức ăn cần tăng cường rau

+ Tăng cường Vitamin, chất xơ => dễ tiêu hoá.

+Nguyên tắc lập khẩu phần : -Đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

-Đảm bảo cân đối thành phần các CHC, MK, Vit -Đảm bảo đủ Q cho cơ thể

Trang 4

- Tại sao những người ăn chay vẫn khoẻ mạnh? - TV như đậu, vừng, lạc chứa nhiều Prôtêin.

*Tiểu kết :

1- Khẩu phần : Là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày.

2- Nguyên tắc lập khẩu phần :

+ Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của thức ăn.

+ Đảm bảo đủ lượng, đủ chất.

4-Củng cố : ( 5 ph)

-HS đọc phần ghi nhớ.

-Giải thích các câu hỏi sgk.

5-Dặn dò : ( 3 ph )

-Chuẩn bị bài mới.

-Trả lời câu 1,2, / sgk.

Tiết: 39

Ngày soạn : 21/01/08 THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC

Ngày dạy : 22/01/08

I/ Mục tiêu :

-Trình bày được các bước thành lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc thành lập khẩu phần.

-Đánh giá được mứcđáp ứng của một khẩu phần mẫu => xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản

thân.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Tranh vẽ hình 37 –1,3

b- Của học sinh :

- sgk Bảng 37-3

III/Hoạt động dạy và học : Nội dung thực hành :

1-Hoạt động 1 :Chuẩn bị ( 5 ph)

-Phân nhóm : 4 nhóm.

2-Hoạt động 2 : Nêu yêu cầu của bài thực hành. ( 5 ph)

-HS đọc phần yêu cầu.

3-Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành ( 15 ph )

a-Hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phần :

-GV hướng dẫn các bước tiến hành:

-Bước 1: Kẻ bảng mẫu, hướng dẫn nội dung của bảng mẫu

-Bước 2 : Điền tên thực phẩm và xác định lượng thực phẩm ăn được A2, dùng bảng 37-2 để ví dụ một vài số liệu của kết quả tính toán.

-Bước 3 :Tính giá trị ding dưỡng của từng loại thực phẩm (Dùng bảng 37-2 )

Trang 5

-Bước 4 : Đánh giá chất lượng của khẩu phần gồm các nội dung :

+Cộng số liệu thống kê.

+Đối chiếu nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp.

b-HS tập đánh giá một khẩu phần mẫu trong ví dụ ở SGK :

-Học sinh thực hiện các phép tính để hoàn thiện bảng 37-2, bảng 37-3

-Bước 1:Tiến hành theo hướng dẫn của sgk.

-Bước 2 :Mỗi tổ thảo luận , trình bày kết quả

-Bước 3:GV đánh giá.

4-Hoạt động 4: Học sinh làm báo cáo ( 15 ph )

5-Hoạt động 5 : ( 5 ph)

-Đánh giá tiết học.

Chương VII / BÀI TIẾT

Tiết: 40 BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

- Phát triển kĩ năng quan sát kênh hình, phân tích kênh hình.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

3- Thái độ :

- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh hệ bài tiết.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Tranh vẽ 38-1.

-Mô hình cấu tạo thận.

b- Của học sinh :

-Hiểu được vai trò của hệ bài tiết đối với đời sống.

*Tiến hành hoạt động:

- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với sgk.

-Hằng ngày cơ thể tiết ra mt ngoài những sản

-HS đọc phầøn thông tin sgk, nghiên cứu bảng 38 +Mồ hôi, CO 2 , nước tiểu.

Trang 6

phẩm thải nào ?

-Các sản phẩm cần được bài tiết phát sinh từ đâu ?

-Thực chất của hoạt động bài tiết là gì ?

-Tổ thảo luận , cử đại diện trả lời + Từ hoạt động TĐC cuat TB và cơ thể.

+ HS trả lời.

* Tiểu kết :

+ Bài tiết giúp cơ thể thải các chát cặn bã ,chất độc hại để duy trì tính ổn định của môi trường trong.

+ Các hoạt động bài tiết :

-Da mồ hôi.

-Phổi CO 2

-Thận nước tiểu.

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu ( 15 ph )

*Mục tiêu :

-Nắm được cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu.

*Tiến hành hoạt động :

-GV treo tranh 38-1.

-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi phần hoạt động.

-HS quan sát , chỉ trên tranh các bộ phận của CQBT

- GV chốt kiến thức.

-Hs quan sát -Thảo luận để thống nhất đáp án cho phần bài tập –Đại diện nhóm tră lời các câu hỏi.

*Đáp án:

+ Câu 1: d + Câu 2: a + Câu 3: d + Câu 4: d

-Tổ cử đại diện Lớp nhận xét +Hệ bài tiết nước tiểu gồm:

-2 quả thận,2 ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái

*Tiểu kết :

- Hệ BTNT gồm : Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

- Thận gồm 2 đơn vị chức năng đê lọc máu và hình thành nước tiểu.

- Mỗi đơn vị chức năng gồm : Cầu thận, nang cầu thận, ống thận.

4-Củng cố : ( 5 ph )

- HS đọc phần ghi nhớ.

- Vai trò hệ bài tiết đối với cơ thể sống.

- Cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu.

- Giải thích các câu hỏi sgk.

- Chú thích hình bên.

5-Dặn dò : ( 3 ph )

- Chuẩn bị bài mới.

-Trả lời câu 1,2,3, / sgk.

Trang 7

Tiết: 41 BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

Ngày soạn :28/01/08

Ngày dạy :29/01/08

I/ Mục tiêu :

1- Kiến thức :

- Trình bày được: quá trình tạo thành nước tiểu, thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu,quá

trình thải nước tiểu.

- Chỉ ra sự khác biệt giữa nước tiểu đầu và huyết tương, nước tiểu chính thức.

2- Kĩ năng :

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

3- Thái độ :

- Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan BTNT.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

2-Kiểm tra: a- Nêu vai trò của hệ bài tiết?

b- Cấu tạo của hệ bài tiết ? ( 5 ph )

3-Bài mới :

I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu ( 15 ph )

*Mục tiêu :

-Hiểu được quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng thận.

*Tiến hành hoạt động:

-Cho hs quan sát H.39-1.yêu cầu thảo luận.

-Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở đâu ? Thực chất

của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?

-Thành phần nước tiểu đầu khác máu ở chổ nào

-Nước tiểu chính thức khác với nước tiêu đầu ở chổ

nào ?

- Yêu cầu hoàn thành bảng so sánh.

- Chốt kiến thức.

-HS đọc phầøn thông tin sgk, nghiên cứu bảng 39.

-Tổ thảo luận , cử đại diện trả lời

+Nước tiểu tạo thành ở các đơn vị chức năng thận.Bao gồm : +Quá trình lọc máu.

+Quá trình hấp thụ lại.

+Quá trình bài tiết tiếp.

HS nghiên cứu, trả lời:

+Nước tiểu đầu không có các tế bào máu và Prôtêin.

Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức

-Nồng độ các chất hòa tan loãng hơn

-Nồng độ các chất hòa tan đậm đặc hơn

Trang 8

-Chứa ít các chất cặn bã và các chất độc

-Chứa nhều các chất cặn bã và các chất độc

-Còn chưá nhiều các chất dinh dưỡng

-Gần như không còn các chất dinh dưỡng.

*Tiểu kết :

- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình :

+ Quá trình lọc máu : ở cầu thận => tạo ra nước tiểu đầu.

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận :

+ Quá trình bài tiết tiếp : Hấp thụ lại các chất cần thiết và bài tiết tiếp chất thừa, chất thải => n,tiểu chính thức.

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự thải nước tiểu ( 15 ph )

*Mục tiêu :

-Nắm được sự thải nước tiểu.

*Tiến hành hoạt động :

-Cho hs đọc phần thông tin.

+ Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào ?

+ Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?

- Vì sao sự taọ thành nước tiểu diễn ra liên tục mà sự

bài tiết nước tiểu lại gián đoạn ?

-Hs đọc phần thông tin .Tră lời câu hỏi.

+ Mô tả đường đi của nước tiểu chính thức.

+ Là quá trình lọc máu và thải các chất thải , chất độc , chất thừa ra khỏi cơ thể.

- HS trình bày, lớp bổ sung.

+ HS dựa vào sgk trả lời.

*Tiểu kết :

- Nước tiểu chính thức Bể thận Oáng dẫn nước tiểu Bóng đái Oáng đái ra ngoài.

4-Củng cố : ( 5 ph )

-HS đọc phần ghi nhớ.

-Nước tiểu được tạo thành thế nào ?

-Nước tiểu được bài tiết ra ngoài thế nào ?

-Giải thích các câu hỏi sgk.

5-Dặn dò : ( 3 ph )

-Chuẩn bị bài mới.

-Trả lời câu 1,2,3, / sgk.

Tiết: 42 VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

Ngày soạn :28/01/08

Ngày dạy :30/01/08

I/ Mục tiêu :

1- Kiến thức:

- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó.

- Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiét nước tiểu và giải thích cơ sở

khoa học của nó.

2- Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, liên hệ thực tế

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

3- Thái độ :

- Có ý thức xây dựng các thói quen tốt để bảo vệ hệ BTNT.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

Trang 9

2-Kiểm tra: a Nước tiểu được tạo thành thế nào ?

b-Nước tiểu được bài tiết ra ngoài thế nào ? ( 5 ph )

3-Bài mới :

I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ BTNT ( 15 ph )

*Mục tiêu :

-Thấy được các tác nhân gây hại cho hệ BTTN.

*Tiến hành hoạt động:

- Yêu cầu nghiên cứu sgk.

+ Hãy nêu các tác nhân gây hại cho hệ BTNT ?

-Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi Sgk.

-HS đọc phầøn thông tin sgk,

+ Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiẻu là các chất độc trong thức ăn, đồ uống, khẩu phần ăn uống không hợp lí, các vi trùng gây bệnh.

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu ( 15 ph )

*Mục tiêu :

-Nêu được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu.

*Tiến hành hoạt động :

-Hướng dần hs làm bài tập.

- GV tập hợp ý kiến của các

nhóm.

- Thông báo đáp án đúng.

-Hs quan sát -Thảo luận để thống nhất đáp án cho phần bài tập –Đại diện nhóm tră lời các câu hỏi.

stt Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học

1

Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ BTNT

Hạn chế tác hại của VSV gây bệnh

2

Khẩu phần ăn uống hợp lí.

-Không ăn quá nhiêud Prôtêin, quá mặn,quá chua, nhiều chất tạo sỏi.

-Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại.

-Uống đủ nước.

-Không để thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi.

-Hạn chế tác hại của các chất độc

-Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục.

-HS đọc phần ghi nhớ.

-Vai trò hệ bài tiết đối với cơ thể sống.

-Các tác nhân gây hại cho hệ bài BTNT ?

-Giải thích các câu hỏi sgk.

5-Dặn dò :

-Chuẩn bị bài mới ( 3 ph )

Trang 10

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3- Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ da.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Tranh câm cấu tạo da.

-Mô hình cấu tạo da.

b- Của học sinh :

-SGK.

III/Hoạt động dạy và học :

Trang 11

1-Ổn định : ( 2 ph )

2-Kiểm tra: a Nước tiểu được tạo thành thế nào ?

b-Nước tiểu được bài tiết ra ngoài thế nào ? ( 5 ph )

3-Bài mới :

I/Hoạt động 1 :Tìm hiểu cấu tạo da ( 20 ph)

*Mục tiêu :

-Nắm được cấu tạo của da phù hợp chức năng.

*Tiến hành hoạt động:

-Treo tranh câm cấu tạo da.

-Dùng mô hình để dạy theo sgk.

-Gv hướng dẫn hs nêu được chức năng của các

phần của da theo các câu hỏi sgk.

+ Vì sao ta nhận biết được các cảm giác ?

+ da có phản ứng ntn khi trời nóng, lạnh ?

+ Lớp mỡ có vai trò gì ?

+ Tóc và lông mày có tác dụng gì ?

-HS đọc phầøn thông tin sgk, đánh mũi tên chỉ các thành phần cấu tạo các lớp của da.

-Nghiên cứu sgk tră lời các câu hỏi.

- Thảo luận nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày, trả lời các câu hỏi sgk.

+ Da không thấm nước do các sợi mô liên kết bện chặt với nhau, trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn.

+ Lớp vẩy sừng bong ra vì lớp TB ngoài cùng hoá sừng và chết.

+ Có nhiều cơ quan thụ cảm.

+ Co , dãn các mạch máu dưới da.

+ Lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học, cách nhiệt, dự trữ.

+ HS trả lời.

*Tiểu kết :

*Cấu tạo da :

+Lớp biểu bì:

-Tầng sừng:Tb đã hóa sừng, xếp sít nhau dễ bong ra.

-Tầng tb sống: không ngừng phân chia tạo tb mới, có chứa các hạt sắc tố tạo màu sắc của da.

+Lớp bì :Cấu tạo bởi mô liên kết, có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch

máu.

+Lớp mỡ dưới da :chứa mỡ dự trữ, cách nhiệt.

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của da.( 10 ph )

*Mục tiêu :

-Liên hệ được cấu tạo và chức năng của da.

*Tiến hành hoạt động :

-Hướng dần hs trả lời các câu hỏi.

+ Đặc điểm nào của da thực hiện chức năng bảo vệ ?

+ Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích thích ? thực

hiện chức năng bài tiết ?

+ Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào ?

- GV chốt kiến thức: Da có chức năng gì ?

-Hs hội ý theo nhóm, cử đại diện trả lời các câu hỏi sgk.

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 12

-Cơ quan thụ cảm cảm giác.

-Cơ quan bài tiết.

-Điều hòa thân nhiệt

4-Củng cố : ( 5 ph )

- HS đọc phần ghi nhớ

- Cấu tạo của da.

- Vai trò của da ?

- Giải thích các câu hỏi sgk.

- Hoàn thành PHT :

Các lớp da Thành phần cấu tạo của các lớp

1- Lớp biểu bì

2- Lớp bì

3- Lớp mỡ dưới da

5-Dặn dò : ( 3 ph )

- Học bài cũ.

- Chuẩn bị bài mới.

Tiết: 44 VỆ SINH DA

- Rèn kĩ năng quan sát, liên hệ thực tế.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

2- Thái độ :

- Có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân và vệ sinh cộng đồng.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Tranh sưu tầm về các bệnh ngoài da : ghẻ lở, chàm, vảy nến,,,

b- Của học sinh :

-Hiểu được vì sao phải bảo vệ da=> xây dựng thái độ và hành vi bảo vệ da

*Tiến hành hoạt động:

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Da bẩn có hại như thế nào ?

-Da bị xây xát có hại như thếnào ?

- Giữ da sạch bằng cách nào ?

-HS đọc phầøn thông tin sgk -Nghiên cứu sgk tră lời các câu hỏi.

+Da bẩn là môi trường sống thuận lợi cho vk phát triển, phát sinh bệnh ngoài da, hạn chế bài tiết mồ hôi

+Da xây xát dễ nhiễm trùng

=>Cần giữ da sạch và bảo vệ da không bị xây xát.

*Tiểu kết :

-Da bẩn :

+ Là môi trường cho VK phát triển.

+ Hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi.

- Da bị xây xát dễ nhiễm trùng => Cần giữ da sạch

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu các nguyên tắc và phương pháp rèn luyện da ( 10 ph )

*Mục tiêu :

-Liên hệ được cấu tạo và chức năng của da=> tìm ra những phương pháp rèn luyện phù hợp.

*Tiến hành hoạt động :

-Hướng dần hs điền vào bảng và bài tập.

-Có thể tắm bằøng nước lạnh được không ? khi nào ?

cách tắm.

-Hs hội ý theo nhóm, điền vào bảng 42-1 và bài tập cử đại diện trả lời

-Một số HS đọc kết quả => Các nhóm khác bổ sung.

- HS thảo luận : Được rèn luyện thường xuyên, trước khi tắm phải khởi động, không tắm lâu.

*Tiểu kết :

a-Hình thức rèn luyện da

-Tắm nắng lúc 8 - 9 giờ.

-Tập chạy buổi sáng.

-Tham gia TT buổi chiều.

-Xoa bóp.

-Lao động chân tay vừa sức.

b-Các nguyên tắc:

-Rèn luyện từ từ.

-Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe.

-Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng MT buổi sáng

II /Hoạt động 3 : Tìm hiểu các biện pháp phòng chống bệnh ngoài da ( 10 ph )

*Mục tiêu :

-Biết được một số bệnh ngoài da, tác hại và đề ra các biện pháp phòng chống.

*Tiến hành hoạt động :

-Cho hs quan sát tranh một số bệnh ngoài da : ghẻ,

hắc lào, lang ben Chàm

-GV kiểm tra.

-Hs quan sát tranh.

-Đọc phần thông tin, các tổ thảo luận theo nhóm, điền vào bảng 42- 2.

4-Củng cố : ( 5 ph )

-HS đọc phần ghi nhớ.

-Các biện pháp bảo vệ da.

-Giải thích các câu hỏi sgk.

5-Dặn dò : -Chuẩn bị bài mới ( 3 ph )

Trang 14

Chương IX/ THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

-Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh ( TKTƯ, TKNB )

-Phân biệt được chức năng của hệ TKVĐ và hệ TKSD.

2- Kĩ năng :

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Phóng to H.43-1, sơ đồ cấu tạo chung hệ TK.

b- Của học sinh :

-SGK

III/Hoạt động dạy và học :

1-Ổn định : ( 2 ph )

2-Kiểm tra: a-Da có cấu tạo và chức năng như thế nào ?

b-Vì sao phải giữ da sạch và không xây xát ? ( 5 ph )

3-Bài mới :

I/Hoạt động 1 :Nhắc lại cấu tạo và chức năng nơron ( 15 ph )

*Mục tiêu :

-HS nắm được cấu tạo và chức năng của nơron Vẽ hình nơron.

*Tiến hành hoạt động:

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Treo H.43-1 -Hs quan sát, thảo luận nhóm mô tả cấu tạo, chức năng :

-Các tổ báo cáo, bổ sung.

- HS trình bày cấu tạo nơ ron trên tranh.

-Hs vẽ hình

*Tiểu kết :

+Cấu tạo : - Thân chứa nhân.

-Các sợi nhánh và sợi trục, trong đó sợi trục có bao miêlin bao ngoài Các bao miêlin được ngăn cách bằng các eo Răngviê.

- Thân và sợi nhánh Chất xám.

- Sợi trục ( chất trắng) Dây TK.

+Chức năng : Cảm ứng và dẫn truyền

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu các bộ phận của hệ TK ( 15 ph )

*Mục tiêu :

-Nắm được cấu tạo chung của hệ thần kinh, các bộ phận, chức năng.

*Tiến hành hoạt động :

1-Cấu tạo :

-Treo H.43-2.

-Cho hs làm phần bài tập

.

-Quan sát Thảo luận theo tổ, điền vào bài tập.

-Cử đại diện trả lời: 1- Não; 2- Tủy sống; 3 & 4- Bó sợi cảm giác và bó sợi vận động.

-Hs trình bày

- HS trình bày cấu tạo hệ TK trên hình vẽ.

Trang 16

2-Chức năng :

- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk => nắm được sự

phân chia hệ TK dựa vào chức năng.

-Cho biết chức năng của hệ TK ?

-Cho ví dụ

-HS nghiên cứu Sgk, thu thập kiến thức.

-HS nêu sựu khác nhau về chức năng của 2 phân hệ.

*Tiểu kết :

1- Cấu tạo :

Hệ TK gồm : Não bộ, tuỷ sống ( Bộ phận TKTƯ ) , các dây TK và hạch TK ( Bộ phận TKNB ).

2- Chức năng :

+Hệ TK vận động :Liên quan đến hoạt dộng của các cơ vân ( hoạt động có ý thức )

+Kệ Tk sinh dưỡng :Điều hòa hoạt động các cơ quan sinh dưỡng và sinh sản (hoạt động không có ý thức )

4-Củng cố : ( 5 ph )

-HS đọc phần ghi nhớ.

-Giải thích các câu hỏi sgk.

-Tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Não > Chất xám

Bộ phận TƯ

Tủy > Chất trắng

HỆ THẦN KINH

Hệ TK sinh dưỡng: Điều hòa hoạt động cơ quan nội tạng.

5-Dặn dò : -Chuẩn bị bài mới ( 3 ph )

Tiết: 46 THỰC HÀNH : TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG

Trang 17

phỏng đoán được các thành phần cấu tạo của tủy sống, khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và

chức năng.

2- Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng thực hành.

3- Thái độ :

- Giáo dục tính kỉ luật, ý thức vệ sinh.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Ếch : 1con / tổ.

-Bộ đồ mổ.

-Dung dịch HCL 0,3 % 1%, 3%.

-Diêm.

-Cốc đựng nước lã.

-Bông thấm nước.

b- Của học sinh :

- sgk Bảng 44

III/Hoạt động dạy và học : Nội dung thực hành :

1-Hoạt động 1 :Chuẩn bị ( 5 ph )

-Phân nhóm : 4 nhóm.

2-Hoạt động 2 : Nêu yêu cầu của bài thực hành ( 5 ph )

-HS đọc phần yêu cầu.

3-Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành ( 30 ph )

a-Tìm hiểu chức năng của tủy sống :

-GV hướng dẫn các bước tiến hành:

-Bước 1: Mỗi nhóm tiến hành các thí nghiệm 1, 2, 3 trên ếch đã hủy não Quan sát cách phản ứng của ếch trong mỗi thí nghiệm, ghi kết quả vào bảng 44.

*Chú ý :

+ Nếu dùng axít kích thích thì sau mỗi lần kích thích, nhúng chân ếch vào cốc nước lã để rửa

axít và dùng bông thấm nước rồi kới kích thích tiếp.

+ Nếu dùng lửa thì để xa khi kích thích nhẹ, để gần khi kích thích mạnh.

-Bước 2 : Tiến hành tiếp thí nghiệm 4, 5 Ghi và bảng 44 Hãy cho biết thí nghiệm này nhằm mục

đích gì ? ( Khẳng định có sự liên hệ giữa các căn cứ TK ở các phần khác nhau của tủy sống )

-Bước 3 :GV tiến hành TN 6, 7 HS quan sát

b-Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống:

-Học sinh quan sát hình 44-1  44-2.

A-Tuỷ sống trong cột sống

B- Tuỷ sống nhìn sau và các dây TK tuỷ.

-Bước 1: Tiến hành theo hướng dẫn của sgk.

-Bước 2 : Mỗi tổ thảo luận , trình bày kết luận :

+ Tủy sống được bảo vệ trong cột sống, từ đốt sống cổ I đến đốt thắ lung II, dài 50 cm, có 2 chổ phình : Phình cổ và phình thắt lưng.

+ Chất xám : Ở trong là các căn cứ của các phản xạ không điều kiện.

+ Chất trắng : Ngoài, là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với não

Trang 18

tủy.

-Bước 3: GV đánh giá.

4-Hoạt động 4: Học sinh làm báo cáo.

5-Hoạt động 5 : ( 5 ph )

-Đánh giá tiết học.

-Làm vệ sinh.

Tiết: 47 DÂY THẦN KINH TỦY

Ngày soạn :24/02/08

Ngày dạy :26/02/08

I/ Mục tiêu :

1- Kiến thức :

- Hs phân tích được cấu tạo của dây TK tủy, làm cơ sở để hiểu rõ chức năng của chúng

- Giải thích vì sao dây TK tuỷ là dây pha.

2- Kĩ năng :

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

3- Thái độ :

- Lòng yêu thích học tập bộ môn.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Nắm được cấu tạo của dây TK tủy

*Tiến hành hoạt động:

-Treo H 45-1 Yêu câu HS nghiên cứu thông tin sgk -Quan sát H.45-1.Thảo luận , rút ra ra cấu tạo :

- HS trình bày.

- Lớp bổ sung.

- Đại diện nhóm lên dán, các nhóm khác bổ sung.

Trang 19

-Hãy nêu cấu tạo của dây TK tủy ?

-Vì sao nói dây TK tủy là dây pha ?

- GV hoàn thiện kiến thức.

- Treo tranh câm 45-1 , gọi HS lên dán chú thích.

*Tiểu kết :

+ Từ tủy sống phát 31 đôi dây Tk tủy.

+ Các dây TK tủy liên hệ với tủy sống qua rễ trước ( sợi vận động ) và rễ sau ( Sợi cảm giác) => Chập lại tạo thành dây TK tủy ( Dây pha)

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng của dây TK tủy ( 15 ph )

*Mục tiêu :

-Liên hệ được cấu tạo và chức năng của dây TK tủy.

*Tiến hành hoạt động :

-Hướng dần hs đọc phần thông tin

- Yêu cầu đọc kĩ bảng 45 sgk => Kết luận.

-Từ kết quả của thí nghiệm do Nga và Thủy tién hành,

em rút ra nhận xét gì về chức năng của dây TK tủy?

- GV hoàn thiện kiến thức.

-Học sinh đọc phần thông tin, kết quả thí nghiệm -Hs hội ý theo nhóm, đại diện nhóm trình bày

- HS ghi nhớ.

*Tiểu kết :

-Chức năng :

-Rễ trước : Dẫn truyền xung TK vận động từ TƯ CQPỨ ( Li tâm )

-Rễ sau :Dẫn truyền xung TK cảm giác từ các CQ TƯTK ( Hướng tâm )

4-Củng cố : ( 5 ph )

-HS đọc phần ghi nhớ.

-Giải thích các câu hỏi sgk.

5-Dặn dò : -Chuẩn bị bài mới ( 3 ph )

Tiết: 48 TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN.

Ngày soạn :24/02/08

Ngày dạy :27/02/08

Trang 20

I/ Mục tiêu :

1- Kiến thức :

- Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não.

- Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ nãi.

- Xác định vị trí và chức năng của tiểu não.

- Xác định được vị trí và chức năng chủ yếu của não trung gian.

2- Kĩ năng :

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

- Hoạt động nhóm.

3- Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Tranh vẽ :H.44-1  44-3.

- Mô hình bộ não tháo lắp.

b- Của học sinh :

-SGK.

III/Hoạt động dạy và học :

1-Ổn định : ( 2 ph )

2-Kiểm tra: a-Nêu cấu tạo của dây Tk tuỷ ? ( 5 ph )

b- Chức năng của dây TK tuỷ ? Vì sao nói dây TK tuỷ là dây pha?

3-Bài mới :

I/Hoạt động 1 :Vị trí và các thành phần của não bộ ( 7 ph )

*Mục tiêu :

-Tìm hiểu về vị trí và các thành phần củanão bộ.

- Xác định giới hạn của trụ não, tiểu não, NTG.

*Tiến hành hoạt động:

- Cho học sinh quan sát H.46-1 => hoàn thành bài tập

điền từ.

-GV hoàn chỉnh kiến thức.

- GV gọi 1 vài HS lên chỉ trên tranh vị trí, giới hạn của

trụ não, tiểu não, não TG.

-HS dựa vào hình vẽ, tìm hiểu vị trí các thành phần não.

- Hoàn chỉnh bài tập điền từ.

- Đại diện tổ đọc đáp án, lớp bổ sung

- Đáp án : 1- Não trung gian.

- Não bộ gồm : Trụ não, NTG, đại não, tiểu não nằm phía sau trụ não.

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của trụnão.( 8 ph )

*Mục tiêu :

- Trình bày được cấu tạo và chức năng chủ yếu của trụ não.

- So sánh sự giống và khác nhau giữa trụ não và tuỷ sống.

*Tiến hành hoạt động :

Trang 21

-GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk

-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi phần hoạt động

- Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não.

- GV chốt kiến thức.

- GV yêu cầu HS làm bài tập Bảng 46.

- GV chốt đáp án.

-Hs nghiên cứu sgk, thảo luận -Tră lời các câu hỏi

- HS hoàn thiện kiến thức.

- Nhóm thảo luận , hoàn thành bảng.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.

- Chất xám : Điều khiển, điều hoà hoạt động cảu các nôi quan.

- Chất trắng: Dẫn truyền.

2- So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não với tuỷ sống.

Bộ phận TƯ Chất xám Ở giữa thành dãi liên

tục Là căn cứ TK Ở trong phân thành các nhân

xám

Là căn cứ TK

Chất trắng Bao quanh chất xám Dẫn truyền Bao ngoài các

nhân xám Dẫn truyền dọc

II /Hoạt động 3: Não trung gian ( 7 ph )

*Mục tiêu :

-Nắm được vị trí, chức năng của NTG.

*Tiến hành hoạt động :

-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin.

- Xác định vị trí NTG trên tranh.

+ Nêu cấu tạo và chức năng NTG ?

-Hs nghiên cứu sgk, thảo luận

- Xác định

- HS phát biểu.

*Tiểu kết :

- Chất trắng ( ngoài ) : Chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới não.

- Chất xám : : Là các nhân xám điều khiển quá trình TĐC và điều hoà thân nhiệt.

II /Hoạt động 4: Tiểu não ( 8 ph )

*Mục tiêu :

-Nắm được vị trí, chức năng của TN.

*Tiến hành hoạt động :

-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin.

- Xác định vị trí TN trên tranh.

+ Nêu cấu tạo và chức năng TN ?

-Hs nghiên cứu sgk, thảo luận

- Xác định

- HS phát biểu.

- HS nghiên cứu thí nghiệm => chức năng TN.

Trang 22

*Tiểu kết :

1- Vị trí : Sau trụ não, dưới BCN.

2- Cấu tạo :

- Chất xám : ngoài, làm thành vỏ tiểu não.

- Chất trắng : ở trong, là các đường dẫn truyền.

3- Chức năng : Điều hoà, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể.

4-Củng cố : ( 5 ph )

-HS đọc phần ghi nhớ.

-Giải thích các câu hỏi sgk.

5-Dặn dò : ( 3 ph )

-Chuẩn bị bài mới.

-Trả lời câu 1,2, / sgk.

Tiết: 49 ĐẠI NÃO

Ngày soạn :02/03/08

Ngày dạy :04/03/08

I/ Mục tiêu :

1- Kiến thức :

- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người, đặc biệt là võ ĐN thể hiện sự tiến hoá so với

ĐV thuộc lớp thú.

- Xác định được các vùng chức năng của võ ĐN người.

- Ý thức bảo vệ bộ não.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Tranh vẽ :H47-147-4

- Mô hình bộ não.

b- Của học sinh :

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của đại não.

*Tiến hành hoạt động:

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Cho học sinh quan sát H.47-1, 2, 3.

+ Xác định vị trí của đại não.

+ Hoàn thành bài tập điền từ.

-Yêu cầu HS trình bày cấu tạo của ĐN.

- GV chốt kiến thức.

- Yêu cầu quan sát H47-3 => Mô tả cấu tạo trong của

ĐN.

-HS quan sát các hình, tự thu nhận thông tin.

- Nhóm thảo luận, nêu vị trí : Nằm phía trên NTG.

- Chọn từ phù hợp : Khe- rãnh- Trán – Đỉnh- Thuỳ thái dương – Chất trăng.

- HS quan sát hình, kết hợp với bài tập => Trình bày cấu tạo của ĐN

-HS rút ra kết luận.

- HS phát biểu.

*Tiểu kết :

1- Cấu tạo ngoài :

+ Rãnh liên bán cầu chia ĐN làm 2 nửa.

+ Rãnh sâu chia BCN làm 4 thuỳ : Trán , đỉnh, chẩm, thái dương.

+ Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn => tăng diện tích bề mặt não.

2- Cấu tạo trong :

+ Chất xám ( ngoài) : làm thành vỏ não dày 2-3 mm gồm 6 lớp.

+ Chất trắng ( trong) : là các đường TK Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tuỷ sống.

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phân vùng chức năng của đại não ( 10 ph )

*Mục tiêu :

-Nắm được các vùng chức năng ở ĐN

*Tiến hành hoạt động :

-GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk.quan sát hình 47-4.

-Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi phần hoạt động

- Các nhóm trả lời phần đáp án

- So sánh sự phân vùng chức năng giữa người và động

vật ?

- GV chốt kiến thức.

-Hs nghiên cứu sgk, thảo luận -Các nhóm đọc kết quả.

- Đáp án : a-3; b-4 ; c-6; d-7; e-5; g-8; h-2; i-1.

- HS rút ra kết luận

*Tiểu kết :

-Vỏ ĐN là TƯTK của các PXCĐK.

- Vó não có nhiều vùng, mỗi vùng có một chức năng riêng.Ở người còn có thêm vùng hiểu tiếng nói và vùng hiểu chử viết.

4-Củng cố : ( 5 ph )

Trang 24

-HS đọc phần ghi nhớ.

- Treo tranh câm H47-2 HS lên dán các chú thích.

5-Dặn dò : ( 3 ph )

-Chuẩn bị bài mới.

-Trả lời câu 1,2,3 / sgk.

Tiết: 50 HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG.

Ngày soạn :02/03/08

Ngày dạy :05/03/08

I/ Mục tiêu :

1- Kiến thức :

- Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng và phản xạ vận động.

- Phân biệt được bộ phận giao cảm và đối giao cảm trong hệ TKSD về cấu tạo và chức năng.

2- Kĩ năng :

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

- Rèn kĩ năng so sánh.

- Hoạt động nhóm.

3- Thái độ :

- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ hệ TK.

- Lòng yêu thích học tập bộ môn.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Phân biệt được cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động.

*Tiến hành hoạt động:

-Cho học sinh quan sát H.48-1.

- Mô tả đường đi của xung TK trong cung phản xạ hình -HS quan sát hình, trao đổi nhóm ,cử đại diện trình bày.

Trang 25

A và B.

- Yêu cầu HS hoàn thành PHT.

Đặc điểm Cung phản xạ

vận động Cung phản xạ sinh dưỡng.

-CX: TrN, sừng bên TS

-Có

- Từ CQTC TƯø

-Qua sợi trước hạch và sợi sau hạch

2-Chức năng : Điềy khiển

hoạt động cơ vân ( có ý thức )

Điều khiển hoạt động nội quan ( Không có ý thức )

-Nắm được cấu tạo hệ TKSD, so sánh cấu tạo phân hệ GC và phân hệ đối GC.

*Tiến hành hoạt động :

-GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk.quan sát hình 48-3.

-Hệ TKSD cấu tạo ntn ?

+ Tìm các điểm sai khác giữa PHGC và PH đối GC ?

- Yêu cầu HS đọc bảng 48-1

- GV chốt kiến thức.

-Hs nghiên cứu sgk, thảo luận

- HS quan sát

- Nêu được phần TƯ và NB.

- HS làm việc độc lập sgk.

- Thảo luận nhóm.

- HS đọc bảng 48-1.

- HS hoàn thiện kiến thức.

*Tiểu kết :

Trung ương Các nhân xám ở sừng bên tủy sống

( từ đốt tủy ngực I đến đốt tuỷ thắt lưng III) Các nhân xám ở trụ não và đoạn cùng của tuỷ sống.

Ngoại biên gồm :

-Hach TK ( nơi

chuyển tiếp nơron)

-Nơron trước hạch.

(có bao miêlin )

-Nơron sau hạch

(không có bao miêlin)

-Chuỗi hạch nằm gần cột sống ( chuỗi hạch giao cảm) xa cơ quan phụ trách.

-Sợi trục ngắn.

-Sợi trục dài.

-Hạch nằm gần cơ quan phụ trách, -Sợi trục dài.

-Sợi trục ngắn.

II /Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng hệ TKSD ( 10 ph )

*Mục tiêu :

-Nắm được chức năng của phân hệ TKSD.

*Tiến hành hoạt động :

Trang 26

-GV yeđu caău HS ñóc phaăn thođng tin Quan saùt H48-3,

bạng 48-2.

+ Nhaôn xeùt chöùc naíng cụa phađn heô GC vaø ñoẫi GC ?

+ Heô TKSD coù vai troø ntn trong ñôøi soâng ?

- GV choât kieân thöùc.

-Hs nghieđn cöùu sgk, thạo luaôn

- Neđu ñöôïc chöùc naíng ñoâi laôp.

+ Ñieău hoaø hoát ñoông caùc cô quan.

- Ñái dieôn nhoùm trình baøy, lôùp boơ sung.

*Tieơu keât :

-Phađn heô TK GC vaø ñoâi GC coù taùc dúng ñoâi laôp nhau ñoâi vôùi hoát ñoông cụa caùc cô quan sinh döôõng.

- Nhôø taùc dúng ñoâi laôp maø heô TK sinh döôõng ñieău hoaø ñöôïc hoát ñoông cụa caùc cô quan noôi táng.

4-Cụng coâ : ( 5 ph )

-HS ñóc phaăn ghi nhôù

-Giại thích caùc cađu hoûi sgk

5-Daịn doø : ( 3 ph )

-Chuaơn bò baøi môùi

-Trạ lôøi cađu 1,2, / sgk

Tieât: 51 CÔ QUAN PHAĐN TÍCH THÒ GIAÙC.

- Phaùt trieơn kó naíng quan saùt vaø phađn tích keđnh hình

- Hoát ñoông nhoùm

3- Thaùi ñoô :

- Giaùo dúc yù thöùc bạo veô maĩt

II/Ñoă duøng dáy hóc :

a- Cụa Giaùo vieđn :

-Tranh veõ :H.49-13

- Mođ hình caâu táo maĩt

b- Cụa hóc sinh :

Trang 27

- Phân biệt CQTC với CQPT.

*Tiến hành hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin sgk

+ Mỗi cơ quan phân tích gồm những thành phần

nào ?

+Ý nghĩa của CQPT đối với cơ thể ?

+ Phân biệt CQTC với CQPT ?

- HS thu nhận thông tin, trao đổi nhóm , trả lời

- Đại diện trả lời

- HS rút kết luận

+ CQTC là khâu đầu tiên của CQPT

*Tiểu kết :

-CQPT gồm :

+ CQTC

+ Dây TK ( Hướng tâm )

+ Bộ phận phân tích ở trung ương ( vùng TK ở vỏ não ).

-Ý nghĩa : Giúp cơ thể nhận biết được tác động của môi trường.

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu CQPT thị giác. ( 20 ph)

*Mục tiêu :

-Xác định được thành phần cấu tạo của CQPT thị giác

- Mô tả được cấu tạo cầu mắt và màng lưới

- Trình bày được quá trình thu nhận ảnh ở CQPT thị giác

*Tiến hành hoạt động :

-GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk

-CQPT thị giác gồm những thành phần nào ?

- GV hướng dãn HS quan sát H.49-1 2, mô hình

cấu tạo mắt Hoàn thành phần bài tập

- GV chốt đáp án :

+ Cơ vận động mắt- Màng cứng- Màng mạch-

Màng lưới- TB thụ cảm thị giác

- Gọi HS lên trình bày cấu tạo cầu mắt trên hình

vẽ 49-2

- Hướng dẫn HS quan sát H.49-3, nghiên cứu thông

tin sgk => Nêu cấu tạo màng lưới

-Hs nghiên cứu sgk, thảo luận -Tră lời câu hỏi: CQTC thị giác- Dây TK thị giác – Vùng thị giác ở thuỳ chẩm

- Quan sát hình, chú ý cầu mắt Hoàn thành bài tập

- HS hoàn thiện kiến thức

- HS quan sát hình , kết hợp thông tin => trả lời câu hỏi

- HS trình bày cấu tạo màng lưới dựa trên H 49-3

Trang 28

-GV hướng dẫn HS quan sát sự khác nhau TB nón

và TB que trong mối quan hệ với TK thị giác

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin ( P 3 )

- Hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm về sự tạo ảnh

qua thấu kính H.49-4

- GV chốt kiến thức

- HS tụ rút ra kết luận

-HS theo dõi kết quả TN => Vai trò của TTT và sự tạo ảnh

- HS hoàn thiện kiến thức

*Tiểu kết :

- CQPT thị giác gồm :CQTC thị giác – Dây TK thị giác- Vùng thị giác ở thuỳ chẩm.

1- Cấu tạo cầu mắt :

a- Màng bọc :

+ Màng cứng : Phía trước là màng giác.

+ Màng mạch :Phía trước là lòng đen.

+ Màng lưới :có TB nón và TB que

b-Môi trường trong suốt:

+ Thuỷ dịch.

+ Thể thuỷ tinh.

+ Dịch thuỷ tinh.

2- Cấu tạo của màng lưới.

- Màng lưới ( TB thụ cảm ) gồm :

+ TB nón :Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc.

+ TB que : Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu.

-Điểm vàng : Là nơi tập trung TB nón.

-Điểm mù : Không có TB thụ cảm thị giác.

3- Sự tạo ảnh ở màng lưới:

- TTT có khả năng điều tiết để nhìn rõ vật.

- Aùnh sáng phản chiếu từ vật  Môi trường trong suốt  Màng lưới => tạo ảnh thu nhỏ lộn ngược  kích thích TBTC  dây TK thị giác => Vùng thị giác => Nhận biết độ lớn, hình dạng, màu sắc của vật.

4-Củng cố : ( 5 ph )

-HS đọc phần ghi nhớ

-Giải thích các câu hỏi sgk

5-Dặn dò : ( 3 ph )

-Chuẩn bị bài mới

-Trả lời câu 1,2, 3/ sgk

Trang 29

Tiết: 52 VỆ SINH MẮT

Ngày soạn :09/03/08

Ngày dạy :12/03/08

I/ Mục tiêu :

1- Kiến thức :

- Hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục

- Trình bày được nguyên nhân gây bênh đau mắt hột, cách lây truyền và biện pháp phòng tránh

2- Kĩ năng :

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống

- Hoạt động nhóm

3- Thái độ :

- Giáo dục ý thức vệ sinh, phòng tránh tật bệnh về mắt

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Nắm được nguyên nhân gây các tật của mắt và cách khắc phục.

*Tiến hành hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Thế nào là cận thị ? viễn thị ?

- GV hướng dẫn HS quan sát H.50-1 H 50-4

Hoàn thành bảng 50 sgk

-HS đọc phầøn thông tin sgk, trả lời-HS quan sát Thảo luận nhóm điền vào bảng

Trang 30

- Gọi HS lên bảng điền vào bảng câm.

- GV hoàn thiện kiến thức

- Những nguyên nhân nào làm HS bị cận thị?

Các biện pháp khắc phục ?

- Đại diện nhóm lên điền Lớp nhận xét.-HS vận dụng kiến thức trả lời

*Tiểu kết :

-TTT quá phồng : do không giữ vệ sinh khi đọc sách.

- Đeo kính mặt lõm.( phân kì )

II /Hoạt động 2 : Tìm hiểu các bênh về mắt. ( 10 ph )

*Mục tiêu :

-Nắm các bệnh về mắt

*Tiến hành hoạt động :

-GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk

-Hoàn thành PHT

- Yêu cầu HS đọc kết quả

- GV chốt kiến thức

-Hs nghiên cứu sgk, thảo luận

- Trao đổi nhóm hoàn thành PHT

- Đại diện nhóm đọc kết quả

*Tiểu kết : Phiếu học tập.

2- Đường lây - Dùng chung khăn, chậu với người bệnh.

- tắm rửa trong ao hồ tù hãm.

3- Triệu chứng - Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm

4- Hậu quả - Hột vỡ  sẹo  Lông quặm đục màng giác => Mù loà.

5- Cách phòng

tránh - Giữ vệ sinh mắt. - Dùng thuốc theo chỉ dẫn của Bác sĩ.

4-Củng cố : ( 5 ph )

-HS đọc phần ghi nhớ

-Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng ? khi nằm, khi đi tàu xe ?

- Các biện pháp phòng trnhs các bệnh về mắt ?

5-Dặn dò : ( 3 ph )

-Chuẩn bị bài mới

-Trả lời câu sgk

- Đọc “ Em có biết”

Trang 31

Tiết: 53 CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC

Ngày soạn :16/03/08

Ngày dạy :18/03/08

I/ Mục tiêu :

1- Kiến thức :

- Xác địn rõ các thành phần của CQPT thính giác

- Mô tả được các bộ phận của tai và cấu tạo của cơ quan Cooc-ti

- Trình bày được quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh

2- Kĩ năng :

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào đời sống

- Hoạt động nhóm

3- Thái độ : Giáo dục ý thức giữ vệ sinh tai.

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

-Tranh phóng to hình 51.1 và 51.2

-Mô hình cấu tạo tai

b- Của học sinh :

-Mô tả được các bộ phận của tai

-Trình bày được cấu tạo của cơ quan Cóoc ti

*Tiến hành hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Cơ quan phân tích thính giác gồm những bộ phận

nào ?

-GV hướng dẫn HS quan sát hình 51.1  hoàn

thành bài tập điền từ tr.162 SGK

-GV gọi 1-2 HS lên đọc to toàn bộ bài tập và

-HS vận dụng kiến thức về cơ quan phân tích để nêu được 3 bộ phận của cơ quan phân tích thính giác.-HS quan sát kĩ sơ đồ cấu tạo tai  cá nhân làm bài tập

-Một vài HS phát biểu lớp bổ sung hoàn chỉnh đáp án.Các từ cần điền :

1-Vành tai ; 2-Ống tai ; 3-Màng nhĩ ; 4-Chuỗi xương tai

-HS căn cứ vào tình hình 51.1, 2 và thông tin để trả lời

Trang 32

thông tin tr.163 SGK

-Tai được cấu tao như thế nào ? Chức năng từng

bộ phận ?

-GV chỉ định 1-2 HS trình bày lại cấu tạo tai trên

tranh, hoặc mô hình

*Tiểu kết :

- Cơ quan phân tích thính giác gồm :

+ Tế bào thụ cảm thính giác.

+ Dây thần kinh thính giác.

+ Vùng thính giác.

- Cấu tạo của tai :

+ Vành tai : hứng sóng âm

+ Ống tai : hướng sóng âm

+ Màng nhĩ : khuếch đại âm

-Tai giữa :

+ Chuỗi xương tai : truyền sóng âm

+ Vòõi nhĩ : cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ.

-Tai trong :

+ Bộ phận tiền đình : thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.

+ Ốc tai : thu nhận các kích thích sóng âm.

II /Hoạt động 2 : Chức năng thu nhận sóng âm. ( 10 ph )

*Mục tiêu :

*Tiến hành hoạt động :

-GV hướng dẫn HS quan sát hình 51.2 kết hợp với

thông tin tr.163, 164  thảo luận

+ Trình bày cấu tạo ốc tai ? Chức năng của ốc tai ?

-GV hướng dẫn HS quan sát lại hình 51.2A  tìm

hiểu đường truyền sóng âm từ ngoài vào trong

-Sau đó GV trình bày sự thu nhận cảm giác âm

thanh

-Cá nhận tự thu nhận và xử lí thông tin

-Trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiến

-Đại diện nhóm lên trình bày cấu tạo ốc tai trên tranh.-HS ghi nhớ thông tin

-Một HS trình bày lại trên tranh

*Tiểu kết :

- Cấu tạo của ốc tai : ốc tai xoắn 2 vòng rưỡi gồm :

+ Ốc tai xương ( ở ngoài )

+ Ốc tai màng ( ở trong )

 Màng tiền đình ( ở trên )

 Màng cơ sở ( ở dưới )

-Có cơ quan Cóocti chứa các tế bào thính giác.

Cơ chế truyền âm và sự thu nhận cảm giác âm thanh : Sóng âm  màng nhĩ  chuỗi xương tai  cửa bầu

chuyển động ngoại dịch và nội dịch  rung màng cơ sở  kích thích cơ quan Cóocti xuất hiện xung thần kinh  vùng thính giác ( phân tích cho biết âm thanh )

III /Hoạt động 3: Vệ sinh tai ( 10 ph )

* Mục tiêu :

* Tiến hành hoạt động :

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin  trả lời

câu hỏi

+ Để tai hoạt động tốt cần lưu ý những vấn đề gì ?

+ Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh và bảo vệ

tai ?

-HS tự thu nhận thông tin  nêu được :+ Giữ vệ sinh tai

+ Bảo vệ tai

-HS tự đề ra các biện pháp

Trang 33

*Tiểu kết :

-Giữ vệ sinh tai.

-Bảo vệ tai :

+ Không dùng vật sắc nhọn ngoáy tai.

+ Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho tai.

+ có biện pháp chống, giảm tiếng ồn.

4-Củng cố : ( 5 ph )

- HS trình bày cấu tạo của ốc tai trên tranh hình 51.2

- Trình bày quá trình thu nhận kích thích sóng âm ?

- Vì sao có thể xác định âm thanh phát ra từ bên phải hay bên trái ?

5-Dặn dò : ( 3 ph )

-Học bài theo nội dung SGK

-Làm câu hỏi 4 tr.165 vào vở

-Đọc mục “ Em có biết ?”

Tiết: 54 PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN Ngày soạn :16/03/08

Ngày dạy :19/03/08

I/ Mục tiêu :

1- Kiến thức :

- Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

- Trình bày được quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ, nêu rõ các điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện

-Nêu rõ ỹ ngiã của phản xạ có điều kiện đối với đời sống

2- Kĩ năng :

- Rèn kí năng quan sát và phân tích tình hình

- Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 - Thái độ :

- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, chăm chỉ

II/Đồ dùng dạy học :

a- Của Giáo viên :

- Tranh phóng to hình 52 ( 1  3 )

- Bảng phụ ghi nôi dung bảng 52.2

b- Của học sinh :

- Nắm được nhu cầu dinh dưỡng khác nhau của cơ thể.

*Tiến hành hoạt động:

Trang 34

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV yêu cầu các nhóm làm bài tập mục ( tr 166

SGK )

-GV ghi nhanh đáp án lên góc bảng, chưa cần

chữa bài

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin ( tr.166

SGK )  chữa bài tập

-GV chốt lại đáp án đúng

+ Phản xạ không điều kiện : 1, 2, 4

+ Phản xạ có điều kiện : 3, 5, 6

-GV yêu cầu HS tìm thêm 2 ví dụ cho mỗi loại

phản xạ

-GV hoàn thiên lại đáp án rồi chuyển sang hoạt

động 2

-HS đọc kĩ nội dung bảng 52.1

-Trao đổi trong nhóm hoàn thành bài tập

-Một số nhóm đọc kết quả

-HS tự thu nhận thông tin, ghi nhơ kiến thức

-Đối chiếu với kết quả bài tập  sửa chữa, bổ sung.-Một vài HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung

*Tiểu kết :

- Phản xạ không điều kiện

-Phản xạ có điều kiện  SGK ( tr.166 )

II /Hoạt động 2 : Sự hình thành phản xạ có điều kiện. ( 10 ph )

* Mục tiêu :

-Trình bày được quá trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện

-Nêu được các điều kiện cần có khi thành lập các phản xạ có điều kiện

* Tiến hành hoạt động :

-GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiện của Paplốp

 trình bày thí nghiệm thành lập , tiết nước bọt

khi có ánh sáng đèn ?

-GV cho gọi HS lên trình bày trên tranh

-GV chỉnh lí, hoàn thiện kiến thức

-GV cho HS thảo luận :

+ Để thành lập được phản xạ có điều kiện cần có

những điều kiện gì ?

+ Thực chất của việc thành lập phản xạ có điều

kiện ?

- GV hoàn thiện lại kiến thức

-GV có thể mở rộng thêm đường liên hệ tạm thời

giống như bãi cỏ nếu ta đi thường xuyên  sẽ có

con đường, ta không đi nữa cỏ sẽ lập kín

-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế  tạo thói quen

tốt

-Trong thí nghiệm trên nếu ta chỉ bật đèn mà

không cho chó ăn nhiều lần thì hiện tượng gì sẽ

xảy ra ?

+ Nêu ý nghĩa của sự hình thành và ức chế của

phản xạ có điều kiện đối với đời sống ?

-GV yêu cầu HS làm bài tập mục ( tr.167 )

-GV nhận xét, sửa chữa, hoàn thiện các ví dụ của

-Đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác bổ sung

-HS vận dụng kiến thức ở trên  nêu được các điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện

-HS nêu được : chó sẽ không tiết nước bọt khi có ánh đèn nữa

 đảm bảo sự thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi

-HS dựa vào hình 52 kết hợp kiến thức về quá trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện  lấy ví dụ-Một và HS lấy ví dụ

Trang 35

* Tiểu kết :

a-Hình thành phản xạ có điều kiện

-Điều kiện để thành lập phản xạ có điểu kiện :

+ Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện.

+ Quá trình kết hợp đó phải được lập đi lập lại nhiều lần.

-Thực chất của việc thành lập phản xạ có điều kiện là sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời nối các vùng của vỏ đại não với nhau.

b-Ức chế phản xạ có điều kiện :

-Khi phản xạ có điều kiện không được củng cố  phản xạ mất dần.

-Ý nghĩa :

+ Đảm bào sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi.

+ Hình thành các thói quen tập quấn tốt đối với von người.

II /Hoạt động 3: So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện. ( 10 ph )

* Mục tiêu :- So sánh được sự khác nhau giữa PXCĐK và PXKĐK

* Tiến hành hoạt động :

-GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 52.2 tr.168

-GV treo bảng phụ gọi HS lên trình bày

-GV chốt lại đáp án đúng

-GV yêu cầu HS đọc kỹ thông tin : Mối quan hệ

giữa phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều

- So sánh : nội dung bảng 52.2 đã hoàn thiện.

- Mối liên quan : thông tin tr.168 SGK

4-Củng cố : ( 5 ph )

-Phân biệt phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện

-Đọc mục “ Em có biết ? “ , trả lời câu hỏi : vì sao quân sĩ hết khát và nhà Chúa chịu mất mèo ?

5-Dặn dò : ( 3 ph )

-Học bài, trả lời câu hỏi SGK

-Đọc mục “ Em có biết ? “

Tiết: 55 HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI.

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 66-4 : Các cơ quan phân tích quan trọng - Giao an SV 8 Hoc ky II ( co hinh minh hoa)
Bảng 66 4 : Các cơ quan phân tích quan trọng (Trang 66)
Bảng 66- 8 : Tuyến nội tiết. - Giao an SV 8 Hoc ky II ( co hinh minh hoa)
Bảng 66 8 : Tuyến nội tiết (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w