1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 8 HKII chuan

166 855 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Rừng
Tác giả Nguyễn Thị Hà
Trường học Trường THCS An Bỡnh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới : Hoạt động của giáo viên và học sinh Gọi hs nêu vài nét về tác giả Hoạt đông 1: Đọc và tìm hiểu văn bản Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh đọc?. 3.Bài mới Hoạt động 1:

Trang 1

I MUC TIÊU CẦN ĐẠT

 Giúp học sinh:

 Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường giả dối, được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở Vườn Bách Thú

 Thấy đượcgiá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ

II CHUẨN BỊ:

Gv: Soạn và chuẩn bị giáo án

Hs: Soạn bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

3 Giới thiệu bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Gọi hs nêu vài nét về tác giả

Hoạt đông 1: Đọc và tìm hiểu văn bản

Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh đọc

? BaØi thơ đó có bố cục như thế nào? Ý chính của từng

phần?

(5 đoạn) nhưng có 3 ý lớn và chúng ta phân tích theo 3 ý

+Tình cảm con hổ trong vườn Bách thú.(đoạn 1+4)

+CaÛnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ của nó(đoạn

2+3)

+Lời nhắn gửi của con hổ (phần còn lại)

Gọi hs đọc đoạn thơ đầu

?Dưới tên tác phẩm, nhà thơ ghi chú “Lời con hổ ở vườn

Bách thú” Đọc xong bài thơ, em hiểu con hổ nói điều gì

vvề tâm trạng của nó?

2 TaÙc phẩm

- Thể thơ 8 chữ theo kiểu hátnói truyền thống, một thể thơtự do

II.TÌM HIỂU VĂN BẢN

1.Tình cảnh của con hổ trongvườn Bách thú

_Gặm một khối căm hờn

Trang 2

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC GHI BẢNG

? Hai câu thơ này nói lên điều gì về hoàn cảnh và tâm

trạng của con hổ?

? Tâm trạng của con hổ trong hai câu thơ này là gì?

? Em có nhận xét gì về từ “khối” khi tác giả viết “khối

căm hờn”?

?Trong tâm trạng ấy, con hổ có thái độ như thế nào với

những vật khác? Tìm những chi tiết trong bài thể hiện

thái độ đó?

?Vì sao hổ đau xót khi phải chịu ngang bầy cùng “ bọn

gấu dở hơi” và “ cặp báo vô tư lự”?

?Nhận xét về tâm trạng của con hổ trong đoạn thơ đầu?

?Như vậy dưới con mắt của hổ, chốn giam cầm nó hay

nói khác đi là cảnh vườn Bách thú được hiện ra như thế

nào?

?Tâm trạng của hổ trước cảnh ấy ra sao?

?Em có nhận xét gì về cách ngắt nhịp và giọng điệu của

đoạn 4?

? Tác dụng của việc ngắt nhịp và thay đổi giọng điệu ấy?

*Gọi HS đọc đoạn 2 và 3.

?Trong nỗi nhớ của con hổ, cảnh núi rừng được miêu tả

như thế nào?

?em có nhận xét gìvề cách dùng từ trong đoạn thơ trên?

?Việc dùng từ ngữ như thế đã tạo hiệu quả nghệ thuật gì

trong việc miêu tả chốn rừng núi?

?Trong nền cảnh ấy, chúa sơn lâm đã xuất hiện như thế

nào?

?Em có nhận xét gì về hình ảnh chúa sơn lâm và sức

mạnh của nó giữa đại ngàn?

*Gọi HS đọc khổ thơ 3

?Con hổ nhớ lại những kỉ niệm gì?vào thời khắc nào?

?Em có nhận xét gì về cảnh vật trong thời điểm khác

_… cặp báo… vô tư lự

Tâm trạng căm hờn uấthận và nỗi ngao ngán trongcảnh tù hãm

_ Ghét …cảnh…không đời nàothay đổi,

_ … sửa sang ,tầm thường giảdối

_ Dải nước…giả suối……bắtchước vẻ hoang vu

Tâm trạng chán ghét cảnhsống hiện tại

Tâm trạng uất hận , cămhờn,nỗi chán ghét cao độ

2.Cảnh con hổ trong chốngiang sơn hoang dã

_ bóng cả ,cây già

_ tiếng gió gào ngàn, giọngnguồn hét núi

_ thét khúc trường ca dữdội

_ bước chân dõng dạcđường hoàng

_Lượn tấm thân như sóngcuộn nhịp nhàng,

_Vờn bóng âm thầm, lá gai,cỏ sắc

Trang 3

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC GHI BẢNG(Đó là thời hoàng kim tươi sáng thơ mộng của con hổ)

?Khổ thơ này về nhịp điệu có gì đặc biệt?Các câu hỏi tu

từ thể hiện tâm trạng con hổ như thế nào?

?Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh tượng của con hổ,

ta thấy tâm sự của con hổ ở vườn Bách thú như thế nào?

(Tâm trạng bất hòa sâu sắc với thực tại và niềm khát

khao tự do mãnh liệt)

Câu hỏi thảo luận

? Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự của người Việt

Nam đương thời?

Đó là tâm trạng của nhân vật lãng mạn, đồng thời cũng

là tâm trạng chung của người Việt Nam mất nước khi đó

Có thể nói, bài thơ đã chạm tới huyệt thần kinh nhạy cảm

nhất của người dân Việt Nam đang sống trong cảnh nô lệ,

bị “nhục nhằn tù hãm”, cũng “gặm một nỗi căm hờn

trong cũi sắt” và tiếc thương khôn nguôi thời oanh liệt

với những chiến công vẻ vang của dân tộc Chính vì thế

mà bài thơ được công chúng bấy giờ say sưa đón nhận

Họ cảm thấy lời con hổ trong bài thơ chính là tiếng lòng

sâu kín của họ

Bài thơ kết thúc bằng lời nhắn gửi thống thiết của con hổ

tới rừng thiêng

? Lời nhắn gửi ấy có nội dung gì? Ý nghĩa của nó đối với

tâm trạng của con người Việt Nam thuở ấy?

Ý nghĩa: Đó là nỗi căm ghét u uất cảnh đời nô lệ của

người dân Việt Nam nhưng vẫn thuỷ chung, son sắt với

giống nòi, non nước

Hoạt động 4: Tổng kết nội dung và nghệ thuật

+ Bài thơ nói về con hổ nhưng cũng là nói đến con người

nhắc người ta nhớ đến thuở oanh liệt, chán ghét cảnh tù

túng nô lệ Nét tích cực ở bài thơ là : Tuy hình ảnh con hổ

không có khí thế sổ lồng tung cánh, hay ý chí mãnh liệt

muốn đạp tan phòng mà ra như hình ảnh người tù cách

mạng nhưng nó không chịu đầu hàng, luôn nung nấu căm

hờn, luôn nhớ về quá khứ, về quá khứ Đó là nét tích cực

Vẻ đẹp mãnh liệt oai hùngcủa chúa rừng giữa thiênnhiên hoang dã

Còn đâu?

_ những đêm vàng……uốngánh trăng tan

_ những ngày mưa…ngắmgiang sơn

3 Lời nhắn gửi

Nỗi lòng quặn đau, ngaongán, căm hờn, u uất vì đang

bị cầm tù nhưng vẫn mãithuỷ chung với non nước cũ

GHI NHỚ SGK

Trang 4

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC GHI BẢNGkhơi gợi trong lòng người đọc.

4 CỦNG CỐ : Đọc lại bài thơ

5 DẶN DÒ : Học thuộc lòng bài thơ Soạn bài Quê Hương, Khi con Tu hú

CÂU NGHI VẤN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khácNắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

II CHUẨN BỊ:

Gv: Chuẩn bị bảng phụ

Hs: Chuẩn bị bài ở nhà trước

II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Giới thiệu bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1:Gọi HS đọc VD trong sgk.

?Trong đoạn đối thoại sau đây câu nào là câu

nghi vấn?

?Những dấu hiệu hình thức nào cho biết đó là

I Đặc điểm và chức năng chính:

Trang 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

câu nghi vấn?

?Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng làm

gì?

?Tóm lại, đặc điểm và công dụng của câu

nghi vấn là gì?

*Gọi HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 2:

1 Xác định câu nghi vấn :

2 Xác định hình thức câu nghi vấn

hay là ?

Mục đích: dùng để hỏi

GHI NHỚ :( sgk)

II Luyện tập:

1 Xác định câu nghi vấn:

a Chị khất tiền sưu đến chiều nay phải

không?

b.Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c.Văn là gì? Chương là gì?

d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?Đâu trò gì?

Hừ hừ cái gì thế Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả?

Đ.Thầy cháu có nhà không?

Mất bao giờ?

Sao mà mất?

2 a, b có từ “ hay” câu nghi vấn, không thể thay thế bằng từ khác được

3 Không Vì đó không là những câu nghi vấn

4 Khác biệt về hình thức: bao giờ đứng đầuvà cuối câu

Ý nghĩa: a hiện thực; b phi hiện thực

4 Củng cố

Câu nghi vấn chủ yếu dùng để làm gì? Nhưng trên thực tế cũng có hình thức câu nghi vấn nhưng mục đích là cầu khiến hay cảm thán Vì vậy để xác định câu nghi vấn, chúng tacần xác định hình thức và mục đích của nó

5 Dặn dò

Trang 6

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Gíup học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

II CHUẨN BỊ:

GV Soạn giáo án

HS Chuẩn bị bài ở nhà

II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

3 Giới thiệu bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại bài cũ

? Đoạn văn là gì?

Đoạn văn là một bộ phận của bài văn Vì vậy viết

tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt bái văn

Hoạt động 1:

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn văn (a)

? Hãy cho biết câu chủ đề?Những câu còn lại giữ vai

trò gì?

Câu 1 là câu chủ đề Các câu sau bổ sung làm rõ ý

câu chủ đề

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn văn (b)

? Xác định từ ngữ chủ đề?

Phạm Văn Đồng

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

1 Nhận dạng đoạn văn thuyết minh:

Ví dụ:

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

? Tác giả đã dùng phương pháp gì?

Liệt kê các hoạt động

? Vậy muốn viết một đoạn văn thuyết minh cần phải

đáp ứng những yêu cầu gì?

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2:

Gọi học sinh đọc đoạn văn (a)

? Nếu giới thiệu cây bút bi thì giới thiệu như thế nào?

Giới thiệu cấu tạo: ruột, vỏ

+ Ruột: đầu bi, ống mực

+ Vỏ: ống nhựa(sắt) bọc ruột bút và làm cán bút

? Vậy đoạn văn này sai ở chỗ nào?

Sai ở thứ tự trình bày các ý

? Theo em thì nên viết lại như thế nào cho đúng? Tại

sao?

Yêu cầu học sinh viết bố cục ngắn gọn ra giấy trong

2 Sửa các đoạn văn chưa chuẩn

- Vd (a) sai ở thứ tự trình bày

vòng 5 phút

Giáo viên sửa và chốt lại vấn đề

Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn văn (b)

? Đoạn văn này sai ở chỗ nào?

? Nên giới thiệu đèn bàn bằng phương pháp nào? Từ

đó nên tách làm mấy đoạn?

Phương pháp nêu cấu tạo, có 3 phần:

+ Phần đèn: đèn, đui đèn, dây điện, công tắc

+ Phần chao đèn

+ Phần đế đèn

Giáo viên cho học sinh lập dàn bài vào vở

4 Củng cố – dặn dò

- Học thuộc lòng ghi nhớ

- Làm bài tập, xem lại lý thuyết về văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị bài mới

Trang 8

IV Rút kinh nghiệm:

- Thấy được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

* Trọng tâm: Cảm nhận được vẻ đẹp của một làng quê miền biển, tình cảm của tácgiả với quê hương

2 Kỹ năng: Phân tích thơ tám chữ

3 Phương pháp: Tích hợp, thảo luận, nêu vấn đề

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, SGV

2 Học sinh: SGK, bài soạn

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ : Nhớ rừng của Thế Lữ, nội dung và đặc sắc nghệthuật

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV gọi HS đọc chú thích tác giả, tác

phẩm

- H: Em hãy cho biết vài nét tiêu biểu

về tác giả Tế Hanh và xuất xứ bài thơ

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc văn bản và

tìm hiểu chú thích

I Giới thiệu.

1.Tác giả, tác phẩm

a) Tác giả: - Tế Hanh sinh năm

1921 quê ở xã Bình Dương huyệnBình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

- Quê hương là nguồn cảm hứnglớn trong cuộc đời thơ Tế Hanh

Trang 9

- GV gọi HS đọc, nhận xét, đọc lại.

- Đọc chú thích

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc -hiểu bài

thơ

H: Em hãy nhận xét về thể thơ và bố

cục bài thơ ? (Bài thơ thuộc thể 8 chữ

gồm nhiều khổ, gieo vần ôm và vần

liền)

- Bốc cục: chia làm 4 đoạn

- GV gọi HS đọc 2 câu đầu

H: Hình ảnh quê hương được tác giả

miêu tả như thế nào? Em hãy nhận xét

cách giới thiệu của tác giả về quê hương

- GV gọi HS đọc 6 câu tiếp

H: Hai câu đầu rất bình dị, tự nhiên, tác

giả giới thiệu chung về quê hương mình

Sáu câu tiếp theo miêu tả cảnh gì? Hình

ảnh nào khó phai mờ trong lòng tác giả

về quê hương ?

H: Em hãy phân tích nghệ thuật độc đáo

trong khổ thơ này ?

-> Cho HS nhận ra bút pháp lãng mạn

hóa trong việc miêu tả

- GV gọi HS đọc 8 câu tiếp

H: Cuộc sống lao động của người đánh

cá trở về như thế nào? Từ ngữ nào tạo

nên bức tranh lao động ấy?

H: Trong cách nhìn, cách nghĩ của tác

giả hình ảnh dân chày hiện lên như thế

nào?

H: Cùng với con người sau một chuyến

đi biển thuyền trở về bến đỗ Em hãy

phịßn tích nghệ thuệt biểu biện trong hai

câu thơ “Chiếc thuyền … thớ vở”

- GV gọi HS đọc khổ cuối

H: Nội dung của khổ cuối nói lên điều

gì?

H: Hình ảnh nào trở thành ấn tượng sâu

b) Bài thơ rút trong tập “Nghẹnngào” (1939) sau được in trongtập “Hoa niên”

II Đọc và tìm hiểu văn bản

1 Hình ảnh quê hương và cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá:

- Làng tôi ở … Nghề chài lướiNước bao vây …

-> Giới thiệu ngắn gọn, giới thiệuchung về ‘làng tôi”

Chiếc thuyền nhẹ hăng như contuấn mã

… Phăng … vượt …

Cánh buồm giương to như mảnhhồn làng

Rướn ……

-> So sánh, từ gợi tả

=> Vẻ đẹp mạnh mẽ đầy khí thếcủa những con thuyền ra khơi

…… Cá đầy ghe

-> Bức tranh lao động náo nhiệt,đầy ấp niềm vui và cuộc sống

- Dân chài lưới làn da ngăm rámnắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm-> Miêu tả chân thực xen lẫn yếutố lãng mạn

- Chiếc thuyền im bến mỏi trở vềnằm Nghe chất muối thấm dần

-> Nhân hóa

-> Chiếc thuyền cố tri trở nên cóhồn Một tâm hồn rất tinh tế

3 Nỗi nhớ quê hương:

- Màu nước xanh, cá bạc, chiếc

Trang 10

sắc trong nỗi nhớ của tác giả khi đi xa?

Em biết câu ca dao nào nói về nỗi nhớ

quê nhà khi đi xa?

H: Em hãy nhận xét về tình cảm của tác

giả đối với cảnh vật, cuộc sống và con

người của quê hương ông ?

H: Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật

gì nổi bật? (HS thảo luận)

H: Theo em, bài thơ được viết theo

phương thức miêu tả hay biểu cảm, tự sự

hay trữ tình? Giải thích

buồm vôi …Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặnquá !

II Ghi nhớ (SGK) III Luyện tập.

4 Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ.

5 Dặn dò: Học bài, làm bài tập 2/18 Soạn bài “Khi con tu hú”.

IV Rút kinh nghiệm:

* Trọng tâm: Tâm trạng của người tù - chiến sĩ cách mạng

2 Kỹ năng: Phân tích nội dung, nghệ thuật của thể thơ lục bát

3 Phương pháp: Tích hợp, thảo luận, nêu vấn đề

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Giáo án, SGV

2 Học sinh: SGK, bài soạn

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 11

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Đọc thuộc bài thơ “Quê hương” Tình cảm của tác giả đối vớiquê hương được thể hiện như thế nào ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV gọi HS đọc chú thích trang 19

H: Nêu những nét tiêu biểu về tác giả

Tố Hữu và xuất xứ bài thơ “Khi con tu

hú” ?

- GV bổ sung để làm nổi bật lòng yêu

đời, yêu lí tưởng cách mạng từ đó cảm

nhận được nội dung, cảm xúc bài thơ

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc văn bản và

tìm hiểu chú thích

- Hướng dẫn HS đọc, gọi 2 HS đọc

- GV nhận xét, đọc lại, đọc chú thích

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc hiểu văn

bản:

Em hiểu như thế nào về nhan đề bài

thơ? (Vế phụ của một câu trọn ý)

H: Em hãy viết một câu văn có bốn chữ

đầu “Khi con tu hú” để tóm tắt nội dung

bài thơ

- GV khi con tu hú gọi bầy là khi mùa

hè đến, người tù CM càng cảm thấy

ngột ngạt trong phòng giam chật chội,

càng thèm khát cháy bỏng cuộc sống tự

do tưng bừng bên ngòai

H: Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động

mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ như vậy?

Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì ở

tựa đề bài thơ? (Hoán dụ -> Tín hiệu

của mùa hè rực rỡ, sự sống tưng bừng

của trởi cao lồng lộng, tự do)

H: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ

bài? Em hãy cho biết bố cục bài thơ ?

- GV gọi HS đọc 6 câu thơ đầu

I GIỚI THIỆU CHUNG

1.Tác giả, tác phẩm

- Tố Hữu (1920 - 2002) tên khaisinh là Nguyễn Kim Thành, quê ởlàng Phù Lai, Huyện Quảng Điền,Tỉnh Thừa Thiên Huế

- Bài thơ “Khi con tu hú” sáng táctháng 7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ(Huế) khi tác giả mới bị bắt giam

II Đọc và tìm hiểu văn bản 1) Cảnh trời đất vào hè trong tâm tưởng người tù CM.

- Khi con tu hú gọi bầy

- Lúa chiêm đương chín trái câyngọt dần

-> Âm thanh rộn ràng, vu vẻ

… ve ngân

Bắp rây vàng hạt …-> Bức tranh mùa hè bình dị, tươiđẹp, ấm no

- Trời xanh càng rộng càng caoĐôi con diều sáo …

-> khung cảnh sống động, khoángđạt, tự do

=> Sức cảm nhận mãnh liệt, trẻtrung, yêu đời của người tù

2) Tâm trạng của người tù cách

Trang 12

H: Tiếng chim tu hú đã thức gôi trong

tâm hồn người chiến sĩ trẻ trong tù một

khung cảnh mùa hè như thế nào? Những

hình ảnh nào tiêu biểu của mùa hè ?

H: Tại sao ở trong tù nhà thơ lại cảm

nhận mùa hè rõ ràng như vậy ? (HS thảo

luận)

- Gọi HS đọc 4 câu cuối

H: Bốn câu thơ cuối thể hiện tâm trạng

gì của tác giả?

H: Cách ngắt nhịp ở khổ thơ này có gì

thay đổi? Nhận xét cách dùng từ ngữ

của tác giả?

H: Hãy so sánh ý nghĩa hai âm thanh

tiếng chim tu hú ở phần đầu và phần kết

thúc ?

- Mở đầu và kết thúc bài thơ đều bắt

đầu bằng tiếng chim tu hú -> kết cấu

tương ứng chặt chẽ

Tiếng chim tu hú cứ kêu để rơi vào

khoảng không u uất, chán chường gây

ấn tượng day dứt trong lòng người đọc

phải chăng đó chính là không khí ngột

ngạt của cả dân tộc ta trước CM tháng

tám, đồng thời tiếng chim cũng là một

âm thanh thôi thúc không nguôi Cảnh

ngoài trời như thế mà người trong tù lại

như thế, khiến lòng khaÃLkhát tự do,

khao khát hoạt động cách mạng của tác

giả như nhân lên gấp bội

H: Cái hay của bài thơ thể hiện nổi bật ở

Ngột làm sao/chết uất thôi Com chim tu hú ngoài trời cứkêu

-> Âm thanh gợi niềm chua xót,day dứt

=> Tâm trạng đau khổ, uất ứcngột ngạt, khát vọng tự do

II Tổng kết Ghi nhớ SGK

4 Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ.

5 Dặn dò: Học bài, soạn bài.

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tuần 22

Tiết 79:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Giúp HS

Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến,khẳng định phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc, tình cảm

* Trọng tâm: Những chức năng khác của câu nghi vấn

2 Kỹ năng: Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp

3 Phương pháp: Tích hợp, qui nạp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Dùng bảng phụ viết ví dụ

2 Học sinh: SGK, bài soạn

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu những chức

năng khác của câu nghi vấn

- GV gọi HS đọc 5 đoạn trích SGK

H: Hãy xác định câu nghi vấn trong các

đoạn trích trên ?

H: Những câu nghi vấn trong các đoạn

trích trên có dùng để hỏi không? Nếu

không dùng để hỏi thì dùng để làm gì?

(GV có thể gợi ý, HS lựa chọn theo kiểu

trắc nghiệm)

I TÌM HIỂU BÀI:

Chức năng khác của câu nghi vấn:

- Bộc lộ cảm xúc

(1) … Hồn ở đâu bây giờ ?

- Đe dọa(2) Mày định nói cho cha màynghe đấy à ?

- Khẳng định

Trang 14

Chọn một trong những chức năng sau:

1 Cầu khiến; 2 Khẳng định; 3 Phủ định

; 4 Đe dọa; 5 Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

H: Em hãy giải thích tại sao những câu

này đều có hình thức nghi vấn mà lại

không dùng để hỏi ?

H: Từ các ví dụ trên, câu nghi vấn ngoài

chức năng chính là dùng để hỏi mà còn

có chức năng nào khác ?

H: Nhận xét dấu kết thúc những câu

nghi vấn trên Có phải bao giờ cũng có

dấu chấm hỏi không ?

Ví dụ: - Không! Cháu không muốn vào

Cuối năm thế nào mẹ cháu cũng về

- Ngày nào người ta cũng tự như: “Chà!

Còn khối thì giờ, ngày mai ta sẽ học”

Và rồi còn thấy điều gì xảy đến …

- GV kết thúc bằng dấu chấm than, dấu

chấm, dấu chấm lửng

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Hướng dẫn HS đọc, gọi 2 HS đọc

- GV nhận xét, đọc lại, đọc chú thích

Bài tập 1:

- Xác định câu ghi vấn

- Cho biết những câu nghi vấn đó được

dùng để làm gì ?

Bài tập 2:

- Xác định câu nghi vấn ?

- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

câu nghi vấn ?

- Những câu nghi vấn đó được dùng để

- Bộc lộ cảm xúc (ngạc nhiên)Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lạiđúng là nó, cái con mèo hay lụclọi ấy!

- Cầu khiến(5) Sao ta không ngắm sự biệt litheo tâm hồn một chiếc lá nhẹnhàng rơi?

- Phủ định(6) Ôi, nếu thế thì còn đâu là quảbóng bay ?

II GHI NHỚ:

SGK trang 22

III LUYỆN TẬP:

Bài tập 1, 2, 3, 4 SGKBài tập 1: Xác định câu nghi vấn

Bài tập 2: Xác định câu nghi vấnvà đặc điểm hình thức của nó

Trang 15

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập, soạn bài “Câu cầu khiến”

IV.Rútkinhnghiệm:

Trang 16

Tuần 22

Tiết 80

Ngày soạn:

Ngày dạy:

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP( CÁCH LÀM)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Giúp HS

Biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm

* Trọng tâm: Cách thuyết minh, một phương pháp, một cách làm

2 Kỹ năng: Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp

3 Phương pháp: Tích hợp, qui nạp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Sưu tầm về phương pháp(cách làm) đồ chơi, nấu ăn, cắm hoa …

2 Học sinh: SGK, bài soạn.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu một đoạn văn thuyết minh ?

- Cho chủ đề “Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam”Hãy viết thành một đoạn văn thuyết minh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Đọc mẫu và nhận xét

cách làm bài

Bước 1:

- GV gọi HS đọc mục (a)

H: VD bạn vừa đọc các em thấy có

những mục nào ?

H: Hai bài có nhưng mục nào chung

và vì sao lại như thế ?

- GV muốn làm một cái gì thì phải có

nguyên liệu, có cách làm và yêu cầu

thành phẩm (Tức là sản phẩm làm ra,

tức là chất lượng)

Bước 2: Thuyết minh cách làm Đây là

phần quan trọng GV cần lưu ý cho HS

- Yêu cầu thành phẩm: ………

b Cách nấu canh rau ngót với thịt

Trang 17

khi thuyết minh.

H: Tóm lại khi thuyết minh cách làm

một đồ vật hay nấu món ăn, may

quần áo … Người ta thường nêu những

H: Em có nhận xét gì về lời văn

thuyết minh? (Lời văn gọn, súc tích,

vừa đủ)

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện

tập

Bài tập 1:

Bước 1: GV cho HS chọn đề tài

Bước 2: Cách làm bài: Ba phần

Bài tập 2:

Chú ý

- Bố cục bài văn

- Phương pháp thuyết minh số liệu,

nêu ví dụ

lợn nạc

- Nguyên vật liệu: ……

- Cách làm: ………

- Yêu cầu thành phẩm: ……

II GHI NHỚ:

Học SGK trang 22

III LUYỆN TẬP: (dàn ý)

Bài tập 1: Thuyết minh một trò chơi.MB: Giới thiệu khái quát về trò chơi.TB: - Số người chơi, dụng cụ chơi

- Cách chơi (Luật chơi) thế nàolà thắng, thế nào là thua, thế nào làphạm luật

- Yêu cầu đối với trò chơiKB: Kết quả trò chơi

Bài tập 2: Chỉ ra cách đặt vấn đề,các cách đọc

- Cách đặt vấn đề

- Các cách đọc

+ Đọc truyền thống:Phương phápđọc từ

+ Đọc nhanh: Phương pháp đọc ý

- Các số liệu trongc ài có ý nghĩa:Cung cấp số liệu cho người đọc thấyđược ích lợi của việc đọc nhanh

4 Củng cố

5 Dặn dò: Học bài, soạn bài “Thuyết minh về danh lam thắng cảnh”.

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 18

- Cảm nhận được niềm thích thú của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Bác Pó; qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng; vừa như một “ khách lâm tuyền” ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên.

- Hiểu được giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ

II Chuẩn bị:

GV Soạn giáo án, TLTK

HS: chuẩn bị bài ở nhà

III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

4 Ổn định lớp

5 Kiểm tra bài cũ :

6 Giới thiệu bài mới :

- Người xưa thường tìm đến chốn lâm

tuyền như một cứu cánh dể xa rời cuộc

sống đua chen danh lợi, với riêng Hồ Chí

Minh, giữa cảnh núi rừng người đã tìm ra

đường di cho cả 1 dân tộc.Nhắc lại tên 2

bài thơ đã học ở lớp 6 của tác giả Hồ Chí

Minh( Cảnh khuya, Rằm tháng bảy)nhắc

đôi nét chính về tác giả Hồ Chí Minh?

Cũng cố thơ tứ tuyệt: phong cách

riêng vừa độc đáo, vừa hiện đại

Đọc chú thích *28 xuất xứ bài thơ

Hướng dẫn đọc(giọng vui tươi)

Học sinh đọc Hai câu thơ đầu gợi ra

cảnh sốngcủa Bác Như thế nào?

Em hiểu như thế nào về cụm từ

“cháo bẹ rau măng”? (HS thảo luận

I_ Giới thiệu:

*28

II_ Đọc & tìm hiểu văn bản:

1 Hai câu thơ đầu

Sáng ra/ tối vào -> nề nếp sống, sinh hoạt Cháo bẹ rau măng

->thức ăn luôn dồi dào sẳn có

Trang 19

HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY GHI BẢNG

ngắn)

* Giáo viên liên hệ cách nói hóm

hỉnh tự trào của 1 số nhà thơ

+Bạn đến chơi nhà (Nguyễn

- Hai câu thơ nói lên cái ở, cái ăn

trong nếp sinh hoạt thường ngày của

Bác

Từ ngữ nào diễn đạt nếp sống này?

(liên hệ nếp sống giản dị của Bác

Hồ:Lớp7)

- Đọc tiếp 2 câu cuối và cho biết Bác

nói gì ở 2 câu thơ này?

+ Nơi làm việc

+ Cảm nghĩ

- Tìm sự đối lập ơ câu thơ thứ 3, phân

tích sự đối lập ở câu thơ này_ cho biết

sức gợi tảcủa từ láy “chông chênh”.cảm

nghĩ của em về câu thơ?

Thảo luận liên hệ các bài thơ đã học

của Hồ Chí Minh để tìm hiểu về phong

cách thơ của bác và tinh thần tư tưởng

được thể hiện.câu thơ cuối thể hiện tinh

thần chủ yếu nào?

+Phong cách: kế thừa, phát huy

thơ cổ

+Tư tưởng: yêu nước,yêu thiên

nhiên, lạc quan cách mạng( liên hệ:Thơ

Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi,Tập

thơ Nhật Ký Trong Tù của HCM)

C/c_Đọc lại bài thơ_nhận xét giọng

điệu, nhịp thơ tòan bài& tư tưởng được

=> Nếp sống giản dị, vật chất thanhđạm

2 Hai câu thơ cuối

Bàn đá chông chênh > < Dịch sử đảng (từ láy gợi tả) (việc đại sự)-> Nơi làm việc đơn sơ

Cuộc đời cách mạng that là sang-> tinh thần cách mạng

=> Phong thái ung dung lạc quancủa Bác trong những ngày gian khó

ở Pác Bó

III Tổng kết:

Ghi nhớ 30

Trang 20

HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY GHI BẢNG

thể hiện

6 CỦNG CỐ : Đọc lại bài thơ

7 DẶN DÒ :

- Soạn bài Câu cầu khiến

IV Rút kinh nghiệm:

CÂU CẦU KHIẾN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phânbiệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tinh huống giao tiếp

II Chuẩn bị:

GV Soạn giáo án, bảng phụ

HS Chuẩn bị bài ở nhà

III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

(câu Nghi vấn)Củng cố câu nghi vấn

3 Bài mới:

Trang 21

HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY GHI BẢNG

Đọc 1.I _ Xác định câu cầu khiến

_ Nêu đặc điểm hình thức của các

câu này.(chức đựng những từ ngữ cầu

khiến nào, dấu câu?)

- Mục đích của những câu này?

Đọc 2.I _ So sánh ngữ điệu cả 2 câu

_ Dấu chấm cảm(!) đặt ở cuối

câu khác với dấu chấm như thế nào?

* Những điều cần ghi nhớ trong bài học

này là gì? (Đọc ghi nhớ)

1 Tìm hiểu bài:

Đoạn a : Thôi đừng lo lắng cứ về đi.

Đọan b : Đi thôi con

-> có từ ngữ cầu khiến-> dấu chấm kết thúc

 hình thức

 yêu cầu , sai khiến ra lệnh….(chứcnăng)

 Lưu ý ngữ điệu

- Hãy về thôi !

+ bài 4 : nài nỉ , ra lệnh (kẻ dưới người trên)

+ bài 5 : Đi thôi con : Động viên # yêu cầu nhẹ nhàng nhưng dứt khoát

4 Củng cố dặn dò:

Dặn : chuẩn bị: Thuyết minh danh lam thắng cảnh

Ôn tập văn thuyết minh

IV Rút kinh nghiệm:



Trang 22

Tuần 23

Tiết 83:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Giúp HS biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

II CHUẨN BỊ:

GV Soạn giáo án

HS Chuẩn bị bài ở nhà

II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

- Khi cần thuyết minh cách làm một đồ vật, ta thường nêu những nội dung gì? Cách làm được trình bài theo thứ tự nào?

3.Bài mới

Hoạt động 1: Nghiên cứu bài mẫu

- Giáo viên gọi học sinh đọc văn bản Hồ

Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời

câu hỏi

- Bài viết giới thiệu thắng cảnh nào?

- Bài viết giúp em hiểu biết những gì về

Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn?( tên gọi, ý

nghĩa tên gọi của Hồ Hoàn Kiếm.quá trình

hình thành Đền Ngọc Sơn những cảnh vật

chung quanh đền )

- Muốn có những tri thức ấy người ta phải

làm như thế nào?(đọc sách, tra cứu, tham

khảo )

- Em có nhận xét gì về bố cục của bài

văn?bố cục còn thiếu phần nào?( mở bài)

Đền Ngọc Sơn: chùa Ngọc Sơn-> đền Ngọc Sơn - Tháp Bút, ĐàiNghiên, cầu thê Húc, tháp

Trang 23

HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY GHI BẢNG

- Về nội dung bài thuyết minh trên còn

thiếu những gì?(Miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của

hồ,vị trí tháp chùa, cảnh quan chung quanh,

cây cối,màu nước )

* Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Sắp xếp bổ sung bài thuyết

minh Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

- Theo em có thể giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm

và Đền Ngọc Sơn bằng quan sát được không?

 Xây dựng bố cục:

- Theo em giới thiệu 1 thắng cảnh phải chú

ý tới những gì?(vị trí địa lý,thắng cảnh có

những bộ phận nào?lần lượt giới thiệu,mô tả

từng phần,vị trí của thắng cảnh trong cuộc

sống con người )

- Theo em trong bài thuyết minh về danh

lam thắng cảnh có dùng yếu tố miêu ta không?

(chi có tác dụng khơi gợi klhông làm lu mờ

tính chính xác của đối tượng)

 Xây dựng bài giới thiệu về Hồ Hoàn

Kiếm và Đền Ngọc Sơn

- Giáo viên hướng dẫn xây dựng bố cục ba

phần Mở bài, Thân bài, Kết bài

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Giáo viên kiểm tra cùng học sinh phác

họabố cục bài thuyết minh danh lam thắng

cảnh gồm 3 phần

Rùa => giải thích tên gọi (lịchsử,sự kiện), miêu tả cụ thể theo

vị trí từng phần => kiếnthức(quan sát, tra cứu sáchvở,hỏi han )

Bố cục: thiếu mở bài (giới thiệuchung về thắng cảnh: nằm ởđâu)

Đủ 3 phần

II Ghi nhơ:ù( SGK/34)

4.Cũng cố:

5.Dặn dò: chuẫn bị bài ôn tập văn thuyết minh

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 24

Tuần 23

Tiết 84:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Giúp Hs ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và năm chắc cách làm bài văn thuyết minh

II Chuẩn bị:

GV Soạn giáo án

HS chuẩn bị bài ở nhà

II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Hoạt động 1: ôn khái niệm, cách làm

các kiểu bài thuyết minh

-Giáo viên cho nhắc lại các kiến thức

đã học về văn thuyết minh

Hoạt động 2: Ôn các kiểu bài thuyết

minh

-Học sinh chia làm 4 nhóm,mỗi nhóm

ứng với 1 kiểu bài trong phần luyện

tập (SGK a,b,c,d)

-Các em thảo luận cách sắp xếp bố

cục, sau đó đưa ra bố cục của cả nhóm

-Cho học sinh tự nhận xét

-Giáo viên nhận xét, bổ sung, sửa

những sai sót

I Ôn tập lý thuyết

Khái niệmvề văn bản thuyết minhTính chất

Đặc điểmCác phương pháp thuyết minhCác kiểu bài thuyết minh

II Luyện tập

Trang 25

HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY GHI BẢNG

Hoạt động 3: Lập dàn ý và viết đọan

văn

-Giáo viên chọn 1 đề tài trong SGK,

cho học sinh lập dàn ý

-Cho học sinh viết đoạn văn, có thể

Cho 3 học sinh lên bảng trình bày

Đoạn văn Mở bài, Thân bài, Kết bài

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS: Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù tronghoàn cảnh tù ngục, Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời

- Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ

II CHUẨN BỊ:

GV Soạn giáo án, TLTK

HS Chuẩn bị bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1 Oån định lớp

Trang 26

2 Kiểm tra bài cũ

-Đọc thuộc lòng bài thơ “ Tức cảnh Pắc Pó “

-Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ trên

3 Giới thiệu bài :

Năm lớp 7 các em đã học một số bài thơ của Bác viết về trăng như: “ Cảnh khuya, Rằmtháng giêng “.Tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung, lạc quan luôn là vẻ đẹp trong tâmhồn Bác Trăng với Bác luôn là bạn tri âm tri kỷ Các em sẽ hiểu rõ hơn qua bài học ngàyhôm nay: “ Ngắm Trăng “

Hoạt động của thầy và trò

-Em hãy nêu hòan cảnh sáng tác bài thơ ?

(-Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đày.)

-Giáo viên đọc một lần và hướng dẫn đọc

-Gọi học sinh đọc văn bản phiên âm, dịch

nghĩa dịch thơ ( 3 HS đọc)

Hoạt động 2

-Tìm hiểu nghĩa chữ Hán

Nại nhược hà /khó hững hờ

Câu hỏi tu từ : nại nhược hà ?

(-Hs giải thích: Khó hững hờ

-Khó quên cảnh đêm nay

Nhà thơ không thể hờ hững được.)

GV: (Biết làm thế nào ? ) đó là sự xốn xang,

bối rối của một tâm hồn nghệ sĩ rất nhạy cảm

trước vẻ đẹp của thiên nhiên

- Dịch là “ Khó hững hờ “ ta lại hiểu : nhân

vật trữ tình quá bình thản, có phần hững hờ

chứ không rung cảm như trong câu thơ chữ

Hán

-Hai câu thơ sau có kết cấu đăng đối : đối

trong từng câu và đối hai câu với nhau

Bản dịch đã làm mất đi cấu trúc đăng đối làm

giảm đi sức truyền cảm của bài thơ

b) Thể loại : thất ngôn tứ tuyệt

Trang 27

Hoạt động 3:

Tìm hiểu văn bản

-Bác đã ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế

nào?

-Tại sao Bác lại viết:Trong tù không rượu

cũng không hoa ?

(Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đày

Trong hoàn cảnh bị giam cầm nhà tù làm gì có

rượu ,hoa cho tù nhân.)

( Hs có thể có ý kiến khác)

GV: Trăng,hoa,thơ,rượu là những thú vui tinh

thần cao quí của các tao nhân mặc khách ngày

xưa.Trước ánh trăng đẹp họ thường uống

rượu,ngắm hoa,ngâm thơ thì sự thưởng thức

trăng đó mới thú vị,mĩ mãn

-Điệp từ “không” nhấn mạnh cái thiếu của

người tù-một chiến sĩ có tâm hồn nghệ sĩ trước

vẻ đẹp của thiên nhiên

-Gvcho HS đọc câu 2

-Em hiểu tâm trạng của Bác ra sao trước vẻ

đẹp ánh trăng?

(Tâm trạng bối rối,xốn xang.Bác không thể

hững hờ được trước vẻ đẹp của đêm trăng

sáng.)

GV: Bác cảm thấy bối rối ,xốn xang trong

lòng

+Hai câu thơ đầu thể hiện nét đẹp gì trong

tâm hồn Bác trước cảnh trăng đẹp?

(Một con người yêu thiên nhiên

Một phong thái ung dung ,lạc quan yêu đời)

GV: Trước cảnh đẹp như thế dù đang là người

tù Bác vẫn là người yêu thiên nhiên một cách

say mê quên cả những gian nan, cực khổ chốn

lao tù

.-HOẠT ĐỘNG 4 :

-Gọi Hs đọc 2 câu cuối

Gvcho HS quan sát đối chiếu bản phiên âm

II Đọc- hiểu văn bản

1 Khai đề :

Trong tù không rượu cũng không hoa Điệp từ “ không “ nhấn mạnh cái thiếutrong thú vui tinh thần của thi nhân

2 Thừa đề :

Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ Tâm hồn rung động mãnh liệt của ngườitù trước cảnh trăng đẹp

3 Chuyển - hợp :

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ( Đối, nhân hóa )

Sự giao hòa gắn bó giữa người và trăng,bạn tri âm tri kỷ

Tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại, bản lĩnh phi thường của người chiến sĩ – nghệ sĩ.

Trang 28

với bản dịch thơ

-Em hãy nhận xét về sự sắp xếp vị trí các từ?

(Nhận xét:Bản phiên âm có cấu trúc đối

Nhân-nguyệt

Nguyệt-thi gia

Chữ song đứng giữa câu tạo sự cân xứng trong

từng câu và cả cặp câu)

-Việc sử dụng nghệ thuật đối có hiệu quả như

thế nào về ý nghĩa ?

(Bản dịch :khó thấy rõ phép đối- Người tù

đang thả tâm hồn vượt ra ngoài song sắt để

ngắm trăng sáng.Trăng cũng như một ngưới

bạn vượt qua chắn song nhà tù tìm đến ngắm

nhà thơ

Bác không chỉ là nhà Cách mạng mà còn là

nhà thơ, một tâm hồn nghệ sĩ với tình yêu

thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại)

-Cấu trúc đối thể hiện mối giao hòa giữa

người và trăng…

+Qua đó em thấy bài thơ toát lên vẻ đẹp gì ở

Bác ?

Một sức mạnh tinh thần kì diệu.Bài thơ giúp ta

có cái nhìn hai phía.Phía này là nhà tù đen

tối,là hiện thực tàn bạo còn ngoài kia là vầng

trăng thơ mộng , là thế giới của cái đẹp, bầu

trời tự do Ở giữa là song sắt nhà tù nhưng

song sắt nhà tù trở nên bất lực,vô nghĩa người

tù đã biến mất mà chỉ có nhà thơ và ánh trăng

Hai tâm hồn tri âm tri kỷ tìm đến với nhau

Ta hiểu được tình yêu thiên nhiên,một tinh

thần “thép”, một phong thái ung dung vượt lên

mọi hoàn cảnh ở Bác

Thân thể ở trong lao

Tinh thần ở ngoài lao…

Trang 29

-đọc những bài thơ có trăng

-Nhận xét trăng trong thơ Bác

Rằm tháng giêng

Cảnh khuya

Trung thu …

Ở mỗi bài Bác sáng tác trong từng hoàn cảnh

khác nhau nhưng tất cả đều thể hiện 1 tâm hồn

nghệ sĩ luôn mở ra giao hòa với ánh trăng

HOẠT ĐỘNG 6

-Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật

của bài thơ ? (Thể thơ tứ tuyệt

Sử dụng phép đối, nhân hóa

Tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung của

Bác bất chấp hoàn cảnh ngục tù.)

GV: Bài thơ tiêu biểu cho phong cách của Bác

mang đậm màu sắc cổ điển nhưng rất hiện

đại.Thể thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm xúc cùng

với phép đối, nhân hóa ta hiểu được tâm hồn

nghệ sĩ của người chiến sĩ vĩ đại

III Tổng kết

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hoạt động 1:

Huớng dẫn đọc văn bản

(Học sinh đọc văn bản)

Phiên âm ,dịch nghĩa, dịch thơ

Trang 30

bát nhưng vẫn giữ được ý sát với nguyên tác.)

Hoạt động 3:

Tìm hiểu văn bản

-Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

-Trích trong tập “Nhật kí trong tù”

? Những khó khăn vất vả trong thời gian Bác bị

giam cầm? (Chân tay bị cùm trói Dầm mưa ,dãi

nắng

Trèo hết núi này qua núi khác)

+Hai câu thơ đầu nói lên nỗi vất vả của người đi

đường, đó là những vất vả nào?

+Các điệp từ :tẩu lộ,trùng san nhằm nhấn mạnh

điều gì? đường đồi núi trập trùng, hiểm trở,người đi

đường gặp nhiều vất vả

-Con đường Cách mạng cũng lắm chông gai, thử

thách

-Trên đường đi gặp hết lớp núi này sang lớp núi

khác Khó khăn chồng chất khó khăn, gian lao nối

tiếp gian lao

 Bác suy ngẫm về nỗi gian lao triền miên của

việc đi đường núi cũng như con đường

cách mạng,con đường đời

-Mọi gian lao đều kết thúc khi người đi đường lên

tới đỉnh cao chót

+Bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về thái độ con

người trước con đường đời đầy khó khăn thử thách?

(Hai câu chuyển, hợp:

Núi có cao bao nhiêu thì cũng tới đỉnh tận cùng

Trèo lên tới đỉnh là lúc khó khăn kết thúc

Con đường Cách mạng càng gian khổ con người

càng được tôi luyện)

Gv:Đuờng đi càng khó khăn thì việc đến đích là

niềm vui sướng của người chiến thắng Con người

ung dung ngắm cảnh từ trên đỉnh núi cao

+Hai câu thơ này, ngoài ý nghĩa miêu tả còn ngụ ý

gì nữa không?

+Bài thơ có 2 lớp nghĩa:

-Nghĩa đen:việc đi đường núi

-Nghĩa bóng: Con đường Cách mạng lâu dài và gian

II.Đọc_Hiểu văn bản:

1) Xuất xứ: Trích ”Nhật kí trong tù”.

2) Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Bản dịch:Thơ lục bát

Trang 31

khổ,nếu kiên trì bền chí nhất định sẽ thắng lợi.

( Phong thái ung dung tự tại của Bác

Con người cần kiên trì bền chí)

?Nêu nội dung ýnghĩa của bài thơ? III.Ghi nhớ: SGK /Tr 40

4.Củng cố:Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ trên

5 Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 24

Tiết 86

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CÂU CẢM THÁN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác

- Nắm vững chức năng của câ cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp

II CHUẨN BỊ:

GV Soạn giáo án, bảng phụ

HS Chuẩn bị bài ở nhà

Trang 32

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là câu cầu khiến ? Cho VD

-Nêu đặc điểm và chức năng của câu cầu khiến

3 Giới thiệu bài:

Giáo viên đọc một đọan thơ có câu cảm thán

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về câu cảm thán

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1:

-Gọi hs đọc các VD trong SGK

HS đọc to các đọan trích a, b trang 43

-Treo bảng phụ : có ghi các đọan trích

+Câu cảm thán:

Hỡi ơi Lão Hạc !

Than ôi !

+Có những từ ngữ cảm thán: hỡi ơi, than ôi, ôi…

(Khi viết thường được kết thúc bằng dấu chấm

than (Tuy nhiên không phải tất cả các câu cảm

thán đều kết thúc bằng dấu chấm than)

VD: Đau đớn thay phận đàn bà

+HS cho VD

HOẠT ĐỘNG 2 :

+Trong đọan trích a tác giả mở đầu bằng câu:

Hỡi ơi Lão Hạc ! nhằm thể hiện điều gì ?

(Câu cảm thán dùng để bộc lộtrực tiếp cảm xúc

của người nói, người viết)

(2,3 hs nhắc lại)

-Như vậy câu cảm thán là câu có những từ

ngữ cảm thán và dùng để bộc lộ trực tiếp cảm

xúc của người nói người viết.

-Các em đã học câu nghi vấn, cầu khiến cũng có

chức năng bộc lộ cảm xúc Vậy muốn phân biệt

I.ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG:

1 Ví dụ:

a)Hỡi ơi lão Hạc!

b)Than ôi!Thời oanh liệt nay còn đâu?

Là những câu cảm thán

-Thể hiện bằng các từ ngữ cảm thán:ôi,than ôi, chao(ôi), trời ơi…

-Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngườinói/ viết

II GHI NHỚ:SGK /TR 44

Trang 33

câu cảm thán ta dựa vào đâu ?

(Dựa vào những từ ngữ cảm thán

VD:Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi !

-Biểu thị bằng phương tiện đặc thù từ ngữ cảm

thán :

ôi, than ôi, hỡi ơi, thay, biết bao

Hs cho VD ,GV gợi tình huống BT3 /tr 45

Tình yêu mẹ dành cho con thật thiêng liêng biết

bao!

-Ôi một mặt trời đỏ rực

HOẠT ĐỘNG 3:

-Khi viết đơn từ, biên bản hợp đồng hay trình

bày kết quả 1 bài toán, em có dùng câu cảm

thán không ? (Không dùng vì đó là những loại

văn bản hành chính, khoa học, không sử dụng

ngôn ngữ biểu lộ cảm xúc)

GV: Sử dụng ngôn ngữ tư duy logic, thuật ngữ

khoa học, không biểu lộ cảm xúc nên không

dùng câu cảm thán

+Câu cảm thán thường sử dụng ở những lọai văn

bản nào ?

(Trong ngôn ngữ nói hằng ngày, trong các tác

phẩm văn chương

-HS đọc lại phần ghi nhớ trang 44

III LUYỆN TẬP :

1 Chỉ có những câu cảm thán sau :

a) Than ôi! Lo thay! Nguy thay!

b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !

c) Chao ôi …mình thôi

Vì có những từ ngữ cảm thán và bộc lộ trực tiếp

cảm xúc của người nói

2.Câu hỏi tu từ mang tính chất của câu cảm thán

vì nó cũng bộc lộ cảm xúc

a) Lời thở than

b) Tâm sự của người chinh phụ

c) Tâm trạng bế tắc…

d) Sự ân hận

3.Về nhà làm (GV đã hướng dẫn )

Trang 34

4.Củng cố: Thế nào là câu cảm thán? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng.

5.Dặn dò:Học và làm bài Soạn câu trần thuật.

IV Rút kinh ghiệm:

Tuần 24

Tiết 87+88

Ngày soạn:

Ngày dạy:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 4

VĂN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Tổng kiểm tra kiến thức và kỹ năng làm kiểu văn bản thuyết minh

II CHUẨN BỊ:

GV soạn đề:

HS chuẩn bị giấy kiểm tra, xem trước các đề trong phần ôn tập

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

Gv chọn 1 trong các đề bài ở mục II.2 SGK /tr 36

ĐỀ 1: Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt

Tuần 25

Tiết 89

Ngày soạn:

Ngày dạy:

CÂU TRẦN THUẬT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS: + Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác

+ Nắm vững chức năng của câu trần thuật Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

II CHUẨN BỊ:

GV soạn giáo án, bảng phụ

HS trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 35

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là câu cảm thán ? Cho VD

-Nêu đặc điểm và chức năng của câu cảm thán Sửa BT

3 Bài mới

Các em đã được học các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán Hôm nay, chúng

ta sẽ tìm hiểu thêm một kiểu câu nữa được dùng phổ biến trong giao tiếp đó là câu trầnthuật

HOẠT ĐỘNG 1:

-Gọi hs đọc các đoạn trích trong SGK/ tr 45

HS đọc to các đoạn trích

-Các HS khác quan sát

GV Treo bảng phụ : có ghi các đoạn trích a,b,c,d

-Đoạn a,b,c

+Các câu trong những đoạn trích trên có đặc điểm

hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến hoặc cảm

thán không?

(Các đoạn a,b,c không câu nào có đặc điểm hình

thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.)

+Đoạn d) có kiểu câu nào các em đã học?

Ôi Tào Khê!

Là câu cảm thán

HOẠT ĐỘNG 2 :

+Đoạn a,b,c những câu này dùng để làm gì ?

a) Trình bày suy nghĩ của người viết

b)Kể, thông báo sự việc

c)Miêu tả

-Những câu không có đặc điểm hình thức của các

kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán thường

dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả gọi là

câu trần thuật

+Thế nào là câu trần thuật? ( HS lặp lại phần ghi

nhớ 1)

Cho ví dụ

I.ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG:

Ví dụ:(SGK Tr/45)a)Trình bày những suy nghĩ của ngườiviết

b)Kể, thông báoc)Miêu tả

Là những câu trần thuật

-Không có đặc điểm hình thức củacác kiểu câu nghi vấn, cầu khiến,cảm thán

-Thường dùng để kể, thông báo, nhậnđịnh,miêu tả

Trang 36

-Đây là chức năng chính của câu trần thuật.

HOẠT ĐỘNG 3:

GV đưa ra 1 số câu trần thuật có chức năng khác

để HS nhận diện

a)Tôi yêu cầu anh ra khỏi đây

b)Cháu mời bà xơi cơm ạ

c)Em xin hứa với cô em sẽ học bài

d)Mình hỏi cậu hút thuốc lá có lợi ở chỗ nào

+Các câu trên có phải là câu trần thuật không?Vì

sao?

(Không có đặc điểm hình thức của các câu nghi

vấn, cầu khiến, cảm thán)

-Những câu này dù nó có chức năng đề nghị, yêu

cầu, bộc lộ cảm xúc nhưng nó vẫn là câu trần

thuật Đây là những câu TT ngôn hành Vậy câu

TT còn dùng để làm gì? ( Ngoài chức năng chính

câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay

bộc lộ tình cảm, cảm xúc.)

+ Em hãy nhận xét câu trần thuật thường kết

thúc = dấu câu nào? Dấu chấm

(Có khi dấu chấm than hoặc chấm lửng)

-HS cho VD

+Trong 4 kiểu câu đã học, theo em kiểu câu nào

được dùng nhiều nhất? Vì sao? ( Câu trần thuật vì

đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong

giao tiếp)

HS đọc ghi nhớ tr/ 46

II LUYỆN TẬP

1 a) Cả 3 câu là câu trần thuật

Câu 1: kể, câu 2,3: bộc lộ cảm xúc

b) Câu 1: Câu cảm thán (quá)

Câu 2,3: Câu trần thuật bộc lộ sự cảm ơn

2 Trước cảnh đẹp đêm nay …? >Câu nghi vấn

Cảnh đẹp đêm nay … Câu trần thuật

Cùng ý nghĩa :đêm trăng đẹp gây xúc động

mãnh liệt cho nhà thơ

3.a) Câu cầu khiến

b) Câu nghi vấn

-Câu trần thuật còn dùng để yêu cầu,đề nghị hay bộc lộ tình cảm,cảm xúc…VD:Tôi hứa với anh mai sẽ đến sớm

-Khi viết kết thúc bằng dấu chấm.-Có khi dấu chấm than hoặc dấuchấm lửng

II GHI NHỚ:sgk/ tr 46

Trang 37

c) Câu trần thuật

4 Câu trần thuật dùng để yêu cầu

BT về nhà 5,6

4.Củng cố: Thế nào là câu trần thuật? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng

5.Dặn dò:Học và làm bài

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 25

Tiết 90

Ngày soạn :

Ngày dạy:

CHIẾU DỜI ĐÔ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS: Thấy được Chiếu dời đô phản ánh khát vọng về một đất nứơc độc lập,

thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh Thấy được kết cấu chặt chẽ, cách lập luận giàu sức thuyết phục của tác phẩm Nắm được đặc điểm chủ yếu và chức năng của thể chiếu Biết vận dụng để viết văn nghị luận

II CHUẨN BỊ:

GV: soạn giáo án, TLTK

HS: chuẩn bị bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

Trang 38

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Y/c học sinh đọc lời giới thiệu tác giả tr/50

1 học sinh đọc

Giáo viên lưu ý một số nét chính về tác giả

? Em biết gì về thể loại chiếu

? Bài chiếu này ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Gv hướng dẫn đọc văn bản

- Gv đọc mẫu và gọi hs đọc tiếp

(2hs đọc - hs khác nhận xét)

- Y/c hs đọc kỹ chú thích số 8

? Hãy giải nghĩa các từ: Phồn thịnh, thế

rồng cuộn hổ ngồi, thắng địa, trọng yếu

(Làm cho đất nước vững bền phát triển)

- Cho một hs đọc lại đoạn mở đầu

? Theo suy luận của Tg thì việc dời đô của

các vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục

đích gì? Kết quả của việc dời đô ấy

? Lý Công Uẩn viện dẫn những lần dời đô

của các vua nhà Thương, Nhà Chu nhằm

mục đích gì? (So sánh để thấy việc dời đô

là đúng đắn)

? Theo tg , kinh đô cũ ở vùng núi Hoa Lư

(Ninh Bình) của hai triều Đinh, Lê không

còn thích hợp vì sao?

(Vị trí địa lý, hình thế núi sông)

- Thảo luận

? Em có nhận xét gì về giọng điệu của câu

“Trẫm rất… dời đổi” ? Giọng điệu ấy thể

hiện tình cảm gì của nhà vua?

- Cho một hs đọc đoạn còn lại

? Theo tg địa thế thành Đại La có những gì

thuận lợi để có thể chọn làm nơi đóng đô?

? Qua quá trình tìm hiểu nội dung bài chiếu

em hãy trình bày trình tự lập luận của tg?

? Vì sao nói “ Chiếu dời đô” ra đời phản

II Tìm hiểu văn bản.

“ Xưa nhà Thương … dời đô”

-> Nêu sử sách để làm tiền đề cho lý lẽ

- “Thế mà … dời đổi”

-> Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đạiĐinh Lê để chỉ rõ thực tế ấy không cònthích hợp với sự phát triển của đất nướcnhất thiết phải dời đô

- “Huống gì… thế nào”

-> Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhấtđể chọn làm kinh đô

=> Trình tự lập luận chặt chẽ thuyết phục

=> Ý chí đọc lập tự cường của dân tộc ĐạiViệt

III Tổng kết:

Trang 39

ánh ý chí độc lập tự cường và sự phát triển

lớn mạnh của dân tộc Đại Việt

- Gv cho hs chốt lại phần nội dung

? Tại sao kết thúc bài “ Chiếu dời đô” Lý

Thái Tổ không ra mệnh lệnh mà lại đặt câu

hỏi “ Các khanh nghĩ thế nào?” Cách kết

thúc như vậy có tác dụng gì?

-Gv cho hs chốt lại phần nghệ thuật

- Hướng dẫn hs làm phần luyện tập

-Ghi nhớ SGK tr/31

4 Củng cố:

- Vì sao vua Lý Thái Tổ quyết định dời dô ra Đại La? Quyết định ấy chứng tỏ Ông là người như thế nào?

- Bài chiếu vừa có lý, vừa có tình là nhờ những yếu tố nào ?

5 Dặn dò: học thuộc bài thơ và nội dung nghệ thuật của bài thơ

IV: Rút kinh nghiệm:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

- Giúp HS: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định.

Nắm vững chức năng của câu phủ định Biết sử dụng câu phủ định phù hợp vớitình huống giao tiếp

II CHUẨN BỊ:

GV Soạn giáo án, bảng phụ

HS chuẩn bị bài ở nhà

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu trần thuật, cho ví dụ

3 Giới thiệu bài mới

* Treo bảng phụ

a Nam đi Huế

b Nam không đi Huế

c Nam chưa đi Huế

I- Đặc điểm hình thức và chức năng

- Ví dụ:

a, Nam không đi Huế

Trang 40

d Nam chẳng đi Huế.

? Các câu (b) , (c) , (d) có đặc điểm hình

thức gì khác so với câu (a)

(Có các từ không, chưa, chẳng)

- Các từ không , chưa chẳng là những từ ngữ

phủ định

? Vậy câu có chứa những từ ngữ phủ định

được gọi là câu gì? ( Câu phủ định)

? Ngoài các từ phủ định trên , em còn biết

những từ phủ định nào khác nữa không

- Trả lời

* Treo bảng phụ:

- Các từ phủ định: Không , chẳng ,

chả ,chưa, không phải(là), chẳng phải(là) ,

đâu có phải(là) ,đâu có…

? Em có thể đặt những câu phủ định khác?

? Tóm lại câu phủ định là gì ? (- Trả lời đọc

ghi nhớ ghi vở)

? Yêu cầu học sinh đọc dấu chấm thứ nhất

của ghi nhớ

? Còn câu (a) có chức năng gì ? (Khẳng

định việc Nam đi Huế có diễn ra.)

? Còn các câu (b) , (c) , (d) có chức năng gì

(Thông báo, xác nhận việc Nam không có

sự việc Nam đi Huế.)

- Các câu (b) , (c) , (d) được gọi là câu phủ

định miêu tả

? Em hãy đặt câu phủ định miêu tả (- Đặt

câu)

* Y/c học sinh đọc 2/52

? Trong đoạn trích trên, những câu nào có

từ ngữ phủ định ?

(“Không phải, nó chần chẫn như cái đòn

từ phủ định

 Câu phủ định

Thông báo không có việc đi Huế

 Câu phủ định miêu tả

Ngày đăng: 08/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào tiêu biểu của mùa hè ? - Giao an 8 HKII chuan
nh ảnh nào tiêu biểu của mùa hè ? (Trang 12)
Hình   thành   Đền   Ngọc   Sơn.   những   cảnh   vật - Giao an 8 HKII chuan
nh thành Đền Ngọc Sơn. những cảnh vật (Trang 22)
Hình thức nào làm nên tính - Giao an 8 HKII chuan
Hình th ức nào làm nên tính (Trang 97)
Hình bài viết của các tổ (nhóm). - Giao an 8 HKII chuan
Hình b ài viết của các tổ (nhóm) (Trang 129)
Hình   thành   cho   học   sinh   khái   niệm   về   văn   bản - Giao an 8 HKII chuan
nh thành cho học sinh khái niệm về văn bản (Trang 148)
Hình thành cho hs cách viết một văn bản thông báo - Giao an 8 HKII chuan
Hình th ành cho hs cách viết một văn bản thông báo (Trang 149)
Hình thành cho HS hiểu biết những tình huống cần - Giao an 8 HKII chuan
Hình th ành cho HS hiểu biết những tình huống cần (Trang 149)
Bảng thống kê tác phẩm văn học - Giao an 8 HKII chuan
Bảng th ống kê tác phẩm văn học (Trang 154)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w