Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kỳ II của lớp 5 phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa cá
Trang 1Tập đọc Toán
3
27/3
Toán Khoa học Chính tả
Kĩ thuật Lịch sử Âm nhạc
Bài 55 Luyện tập chung Lắp xe cần cẩu ( Tiết 1) Tiến vào Dinh Độc lập Bài 28
5
29/3
Thể dục Tập đọc Tập làm văn Toán
Khoa học
Bài 56 Kiểm tra định kì
Kiểm tra định kì
Ôn tập về số tự nhiên
S sinh sản của côn trùng
6
30/3
Toán Địa lí
L T V C Tập làm văn
S H T T
Ôn tập về phân số Châu Mĩ (tiếp theo) Kiểm tra định kì
Kiểm tra định kì
Trang 2Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học
kỳ II của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nôi dung văn bản nghệ thuật)
2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép); tìm đúng các ví
dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết
Giới thiệu bài
- GV giơi thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả hoc môn Tiếng Việt của HS giữa học kỳ II
2
Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS trong lớp)
GV căn cứ vào HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lý để mỗi HS đều có điểm Cách kiểm tra như đã tiến hành ở học kỳ I:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại khoảng 1- 2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt một câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học
3.Bài tập 2
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng tổng kết; HS nhìn lên bảng, nghe GV hướng dẫn: BT yêu cầu các em phải tìm vÝ dụ minh hoạ cho từng kiểu câu
Trang 3- HS làm bài cỏ nhõn - cỏc em nhỡn bảng tổng kết, tỡm vớ dụ, viết vào vở GV phỏt giấy, bỳt dạ cho 4 - 5 HS.
- HS tiếp nối nhau nờu vớ dụ minh hoạ lần lượt cho từng kiểu cõu Cả lớp và Gv nhận xột nhanh
- Những HS làm bài trờn giấy dỏn bài lờn bảng lớp, trỡnh bày Cả lớp và GV nhận xột GV khen ngợi HS làm bài đỳng
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
- Củng cố đổi đơn đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập ( HS: K- G nêu )
+ Bài toán yêu cầu tìm gì ? ( Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km?)
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi đợc nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ta làm ntn?
( So sánh vận tốc của ô tô và xe máy.)
- HS làm bài tập cá nhân, 1 HS (K-G) làm trên bảng ( GV quan tâm HS yếu)
- HS khá giỏi và GV nhận xét chốt lời giải đúng.HS yếu và trung bình nhắc lại cách giải trên bảng
KL: Củng cố kĩ năng về tính thời gian.
+ Bài 2:
- 1HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân, 1 HS lên bảng làm bài (GV quan tâm HS yếu)
- Yêu cầu HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- Gợi ý để HS chuyển đổi : 15,75 km = 15750 m và 1 giờ 45 phút = 105 phút rồi tính
- HS làm bài cá nhân (GV quan tâm HS yếu ) 1HS lên bảng làm bài
- HS khá,giỏi và GV nhận xét , chốt lời giải đúng
Trang 4KL: Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian và tính vận tốc.
+ Bài4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi ( HS : TB-K nêu yêu cầu )
- HS làm bài cá nhân; 1 HS (K-G) lên bảng làm GV quan tâm HS (Y)
I/ Mục tiêu: HS biết :
- Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
+ Mục tiêu: Giúp HS trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ
quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục cần biết trang 112 SGK 1 HS đọc to trớc lớp.
- HS làm việc cá nhân ytả lời các câu hỏi sau:
+ Đa số động vật đợc chia thành mấy giống? Đó là những giống nào?
+ Hiện tợng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì? ( Gọi là sự thụ tinh)
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh Hợp tử phát triển thành gì? (HS : K- G: Tạo thành hợp tử Hợp tử phát triển thành cơ thể mới mang những đặc tính của bố và mẹ)
- HS GV nhận xét chốt lại ý đúng (nh SGK)
*HĐ2: Quan sát
+ Mục tiêu: HS biết đợc các cách sinh sản khác nhau của động vật
+ Cách tiến hành:
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát các hình trang 112 SGK trao đổi : Con nào đợc nở ra
từ trứng; con nào vừa mới đẻ ra đã thành con
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 5GVKL: Các con vật đợc nở ra từ trứng: sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc.
Các con vật vừa đợc đẻ ra đã thành con: voi, chó
* HĐ3: Trò chơi Thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con“ ’’
+ Mục tiêu: HS kể đợc tên một số động vật đẻ trứng và một số động vật đẻ con.
- HS nhắc laị nội dung bài và liên hệ thực tế ở địa phơng và gia đình
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yờu cầu như tiết 1)
2 Củng cố, khắc sõu kiến thức về cấu tạo cõu: Làm đỳng bài tập điền vế cõu vào chỗ trống để tạo thành cõu ghộp
II.Đồ dựng dạy - học
- Phiếu viết tờn từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Hai, ba tờ phiếu viết 3 cõu văn chưa hoàn chỉnh của BT2
III.Cỏc hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài: GV nờu MĐ, YC của tiết học
2 Kiểm tra tập đọc HTL (khoảng hơn 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1
3 Bài tập 2
- Một HS đọc yờu cầu của bài
- Hs đọc lần lượt từng cõu văn, làm bài vào vở hoặc VBT GV phỏt riờng bỳt dạ và giấy đó viết nội dung bài cho 3- 4 HS
- HS tiếp nối nhau đọc cõu văn của mỡnh GV nhận xột nhanh
- Những HS làm bài trờn giấy dỏn bài lờn bảng lớp, trỡnh bày Cả lớp và GV nhận xột, sửa chữa, kết luận những HS làm bài đỳng:
a) Tuy mỏy múc của chiếc đồng nằm khuất bờn trong nhưng chỳng điều khiển kim đồng chạy./ chỳng rất quan trọng./
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thớch của riờng mỡnh thỡ chiếc đồng hồ sẽ hỏng./ sẽ chạy khụng chớnh xỏc./ sẽ khụng hoạt động./
Trang 6c) Cõu chuyờn trờn nờu một quy tắc sống trong xó hội là:"Mỗi người vỡ mọi người
và mọi người vỡ mỗi người."
4.Củng cố, dặn dũ:
GV nhận xột tiết học Dặn HS đọc trước để chuẩn bị ụn tập tiết 3
Toán luyện tập chung
I
/ Mục tiêu : Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
- Làm quen với bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ ghi sẵn đề bài 1a
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ :
2/ Bài mới: Giới thiệu bài.(Dùng lời)
*HĐ1: Hớng dẫn HS giải bài toán về hai chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gợi ý hớng dãn HS vẽ sơ đồ và hớng dẫn HS phân tích bài toán nh SGK :
+ Hai xe cùng xuất phát theo chiều nào ? ( Ngợc chiều nhau )
+ Khi 2 xe gặp nhau cũng chính là 2 xe đi hết quãng đờng nào ? ( Quãng đờng AB ) + Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi đợc quãng đờng là bao nhiêu km? ( 54 + 36 = 90 km)
+ Sau bao lâu thì ô tô và xe máy đi hết quãng đờng AB từ 2 chiều ngợc nhau? (HS K- G : Sau 180 : 90 = 2 giờ)
- GV gọi 2 HS Y- TB nhắc lại các bớc tính thời gian để ô tô gặp xe máy
*HĐ2: Thực hành
+ Bài 1b:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân, 1 HS (K-G) làm trên bảng , (GV quan tâm HS yếu )
- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng
KL: Củng cố cách giải toán về chuyển động đều.
+ Bài2 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS làm bài cá nhân, 1 HS làm trên bảng.(GV quan tâm HS yếu)
- HS và GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
KL: Rèn kĩ năng giải toán về chuyển động đều.
+ Bài 3:
-1 HS nêu yêu cầu bài tập; lớp đọc thầm theo dõi
- HS làm bài cá nhân 1HS lên bảng làm bài GV quan tâm HS yếu
- HS và GV nhận xét chốt lại cách làm đúng:
( 15km = 15000m
Vận tốc chạy của con ngựa đó là:
Trang 715000 : 20 = 750(m/phút)
Đáp số: 750 m/phút )
KL : Rèn kĩ năng giải toán về chuyển động đều.
+ Bài4:
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân 1HS lên bảng làm bài (GV quan tâm HS yếu)
I.Mục đớch, yờu cầu
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yờu cầu như tiết 1)
2 Đọc - hiểu nội dung, ý nghĩa của bài "Tỡnh yờu quờ"; tỡm được cỏc cõu ghộp; từ
ngữ được lặp lại, được thay thế cú tỏc dụng liờn kết cõu trong bài văn
II.Đồ dựng dạy - học
- Phiếu viết tờn từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Bỳt dạ và một tờ phiếu viết (rời) 5 cõu ghộp của bài Tỡnh quờ hươngđể GV phõn
tớch - BT2c
- Một tờ phiếu phụ tụ phúng to bài Tỡnh quờ hương để HS làm bài tập 2d.1 (tỡm từ
ngữ lặp lại) và một tờ tương tự (cú đỏnh số thứ tự cỏc cõu văn) để HS làm BT2d.2 (tỡm
từ ngữ thay thế)
III.Cỏc hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài: GV nờu MĐ, YC của tiết học.
2 Kiểm tra TĐ và HLT (gần 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1.
3 Bài tập 2
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2: HS1 đọc bài Tỡnh quờ hương và chỳ giải
từ ngữ khú (con da, chợ phiờn, bỏnh rợm, lẩy Kiều); HS2 đọc cỏc cõu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ làm bài cỏ nhõn hoặc trao đổi cựng bạn
- Gv giỳp HS thực hiện lần lượt từng yờu cầu của bài tập:
+ Tỡm ngững từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tỡnh cảm của tỏc gió với quờ hương (đăm đắm nhỡn theo, sức quyến rũ nhớ thương mónh liệt, day dứt)
+ Điều gỡ đó gắn bú tỏc giả với quờ hương? (Những kỷ niện tuổi thơ đó gắn bú tỏc gió với quờ hương.)
Trang 8+ Tìm các câu ghép trong bài văn (Bài văn cĩ 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều là câu ghép.)
Sau khi HS trả lời, GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết 5 câu ghép của bài Nếu cĩ thời gian, GV cùng hoc HS phân tích các vế của câu ghép:
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế cĩ tác dụng liên kết câu trong bài văn.Cách tổ chức thực hiện: HS đọc câu hỏi 4 GV mời một HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kiên kết câu (bằng cách lặp từ ngữ thay thế từ ngữ)
* Tìm các từ ngữ được lặp lại cĩ tác dụng liên kết câu: HS đọc thầm bài văn, tìm các từ ngữ được lặp lại ; phát biểu ý kiến GV nhận xét Cuối cùng, GV dán lên bảng tờ giấy phơ tơ bài Tình quê hương, mời một HS cĩ lời giải đúng lên bảng gạch dưới các từ ngữ được dùng lặp lại trong bài.Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Các từ tơi, mảnh đất được lặp lại nhiều lần trong bài văn cĩ tác dụng liên kết câu
* Tìm các từ ngữ được thay thế cĩ tác dụng liên kết câu: Cách tổ chức thực hiện tương tự BT1.Cuối cùng GV mời 1 HS giỏi lên bảng gạch dưới các từ ngữ dược thay thế
cĩ tác dụng liên kết câu trên tờ giấy đã phơ tơ bài văn; kết luận:
Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tơi (câu 1)
Đoạn 2: mảnh đất quê hương (câu 3) thay thế cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)
mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3)
I.Mục tiêu:
-Ôn tâng cầu bằng đùi, bằng mu bàn chân, phát cầu bằng mu bàn chân hoặc học đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
-Chơi trò chơi "Hoàng Anh, hoàng yến" Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động.
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường.
-Phương tiện GV và cán sự mỗi người 1 còi, mỗi Hs 1 quả cầu, mỗ tổ tối thiểu 3-5 quả bóng rổ số 5, chuẩn bị bảng rổ hoặc sân đá cầu có căng lưới và kẻ sân để tổ chức trò chơi.
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
Trang 9-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc hoặc chạy theo vòng tròn trong sân.
-Xoay các khớp cổ chân, tay, khớp gối, hông vai, cổ tay.
-Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung; mỗi động tác 2x8 nhịp dop GV hoặc cán sự điều khiển.
-Kiểm tra bài cũ nội dung do GV chọn.
B.Phần cơ bản.
a) Môn thể thao tự chọn:14-16'
+Đá cầu:
-Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân Đội hình tập do Gv sáng tạo hoặc theo hàng ngang từng tổ do tổ trưởng điều khiển, hay theo một vòng tròn do cán sự điều khiển, khoảng cách giữa các em tối thiểu 1,5m
-Ôn phát cẩu bằng mu bàn chân Đội hình tập, theo sân đã chuẩn bị hoặc có thể tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau.
b) Trò chơi "Bỏ khăn:
-Có thể cho HS cả lớp cùng chơi theo một vòng tròn lớn hoặc 1-2 tổ một vòng tròn theo sân đã chuẩn bị Phương pháp dạy theo kinh nghiệm của GV.
C.Phần kết thúc.
-GV cùng Hs hệ thống bài.
-Một số động tác hồi tĩnh do GV chọn.
-Trò chơi hồi tĩnh do Gv chọn.
-GV nhận xét và đánh giá kết quả bài học, giao bài về nhà Tập đá cầu hoặc ném bóng trúng đích.
Thø t ngµy 13 th¸ng 3 n¨m 2013
(Tiết 5)
I.Mục đích, yêu cầu
1 Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn tả Bà cụ bán hàng nước chè.
2 Viết được một đoanh văn ngắn (khoảng 5 câu) tả ngoại hình của một cụ già mà
Trang 101 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2 Nghe - Viết
- GV đọc bài chính tả Bà cụ bán hàng nước chè - giọng thong thả, rõ ràng Cả lớp
theo giỏi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài chính tả, tóm tắt nội dung bài (Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà
cụ bán hàng nước chè dưới cây bàng)
- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý các tiếng, từ dễ viết sai (VD:
tuổi giời, tuồng chèo ).
- HS gấp SGK GV đọc cho HS viết GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lại bài
GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung
+ Tác giả tả đặc điển nào về ngoại hình? ( Tả tuổi của bà.)
+ Tác giã tả bà cụ rất nhiều tuổi bắng cách nào? (Bằng cách so sánh với cây bàng già; đặc tả mái tóc bạc trắng.)
- GV nhắc HS:
+ Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết phải tả đầy đủ tất cả các đặc điểm
mà chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu
+ Trong bài văn miêu tả, có thể có 1 hoặc 2,3 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật VD:
Bài Bà tôi (Tiếng việt 5, tập 1) có đoạn tả mái tóc của bà; có đoạn tả giọng nói, đôi mắt,
khuôn mặt của bà
+ Bài tập yêu cầu các em viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của một cụ già mà em biết (một cụ ông hoặc cụ bà) - em nên viết đoạn văn tả một vài đặc điểm tiêu biểu của nhân vật
- Một vài HS phát biểu ý kiến - cho biết các em chọn tả một cụ ông hay cụ bà, người đó quan hệ với các em như thế nào
- HS làm bài vào vở hoặc VBT
- HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm một số đoạn viết hay
4
Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
Trang 11- Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn viết; những HS chưa kiểm tra TĐ, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yờu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc để kiểm tra lấy điểm trong tiết 6.
Toán luyện tập chungI/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều
- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ viết sẵn đề BT1a
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/
Bài cũ :
2
/ Bài mới : Giới thiệu bài trực tiếp (bằng lời )
* HĐ1: Hớng dẫn giải bài toán về chuyển động cùng chiều đuổi nhau
- GV treo bảng phụ yêu cầu đọc đề bài 1a
+ Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao nhiêu km? ( 48 km)
GV: Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0 km
+ Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu km? ( 36 – 12 = 24 km)
+ Tính thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp? ( 48 : 24 = 2 giờ)
- 2 HS (TB-Y) nhắc lại cách giải
* HĐ2: Thực hành.
+Bài 1b:
- 1HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân, 1 HS (K-G) lên bảng làm bài GV quan tâm HS yếu
- HS, GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng
KL: Củng cố giải bài toán chuyển động cùng chiều
+Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2 cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân, 1HS lên bảng làm bài GV quan tâm HS yếu
- Gọi 1 số HS (K-G) nêu kết quả và cách làm
- HS, GV nhận xét, chốt cách làm đúng
KL: Rèn kĩ năng tính quãng đờng.
+ Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3 cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân, 1 HS (K-G) lên bảng làm và giải thích cách làm GV quan tâm
HS yếu
- HS GV nhận xét, chốt cách làm đúng
Trang 12KL: Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời gian.
I.Mục đớch, yờu cầu
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yờu cầu như tiết 1)
2 Củng cố kiến thức về cỏc biện phỏp liờn kết cõu: Biết dựng cỏc từ ngữ thớch hợp điền vào chỗ trống để liờn kết cõu trong những VD đó cho
II.Đồ dựng dạy - học
- Phiếu viết tờn từng bài TĐ và HTL (như tiết 1)
- Ba từ giấy khổ to phụ tụ 3 đoạn văn ở BT2 (đỏnh số thứ tự cỏc cõu văn)
- Giấy khổ to viết về ba kiểu liờn kết cõu (bằng cỏch lặp từ ngữ, cỏch thay thế từ ngữ, cỏch dựng từ ngữ nối) (Tiếng việt 5, tập hai, tr.71,76,97 - xem nội dung ở dưới)
III.Cỏc hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài: GV nờu MĐ, YC của tiết học.
2 Kiểm tra TĐ và HTL (số HS cũn lại): Thực hiện như tiết 1.
3 Bài tập 2
- Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2
- GV nhắc HS chỳ ý: Sau khi điền từ thớch hợp với mỗi ụ trống, cỏc em cần xỏc định đú là kiờn kết cõu theo cỏch nào
- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy nghĩ, làm bài vào vở hoặc VBT một số
I/ Mục tiêu: HS biết:
- Xác định quá trình phát triển của một số côn trùng(bớm cải, ruồi, gián)
- Nêu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng
- Vận dụng những hiểu biết về sự phát triển của côn trùng để có những biện pháp tiêu diệt những côn trùng có hại đối với cây cối, hoa màu và đối với sức khỏe con ngời
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Hình trang 114, 115 SGK.
Trang 13III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Nhận biết đợc quá trình phát triển của bớm cải qua hình ảnh
- Xác định đợc giai đoạn gây hại của bớm cải
- Nêu đợc một số biện pháp phòng chống côn trùng phá hoại hoa màu
Cách tiến hành:
- HS làm việc theo nhóm 4:
+ Quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 114 SGK mô tả quá trình sinh sản của bớm cải và
chỉ ra đâu là trứng, sâu, nhộng và bớm
- Thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Bớm thờng đẻ trứng vào mặt trên hay mặt dới của lá rau cải? ( Mặt trái )
+ ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, bớm cải gây thiệt hại nhất?(HS: Sâu)… + Trong trồng trọt có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa màu ? (HS: bắt sâu, phun thuốc trừ sâu, diệt b… ớm, )…
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
- HS, GV nhân xét kết luận
* HĐ 2: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: Giúp HS :
- So sánh tìm ra đợc sự giống và khác nhau giữa chu trình sinh sản của ruồi và gián
- Nêu đợc đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng
- Vận dụng những hiểu biết về vòng đời của ruồi và gián để có biện pháp tiêu diệt
chúng
Cách tiến hành:
- HS làm việc theo nhóm 4 , nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm việc theo chỉ dẫn trong SGK
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả; các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng; HS (TB-Y) nhắc lại
KL: Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
3/Củng cố Dặn dò– :
- HS nhắc laị nội dung bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Trang 14GV: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- HS và GV nhận xét chốt lại ý đúng
KL: Rèn kĩ năng đọc viếtcác số tự nhiên
+Bài 2: GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân, 3 HS lên bảng điền trên bảng phụ GV quan tâm giúp đỡ HS yếu
- Gọi 1 số HS nêu kết quả
- HS, GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- Gọi 2,3 HS (K) nêu mối quan hệ các số tự nhiên liên tiếp, số chẵn, số lẻ liên tiếp
KL: Củng cố về số chẵn, số lẻ.
+Bài 3:
- 1 HS nêu yêu cầu bài 3 cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân, 3HS lên bảng làm GV quan tâm giúp đỡ HS yếu
- Gọi 1 số HS (K-G) nêu kết quả và cách làm
- HS, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
- 2 HS nhắc lại cách so sánh các số tự nhiên trong từng trờng hợp
KL: Rèn kĩ năng so sánh các số tự nhiên.
+Bài 4:
- 1 HS nêu yêu cầu bài 4 cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân, 2HS lên bảng làm (GV quan tâm giúp đỡ HS yếu )
- HS và GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
- Yêu cầu HS Y đọc lại kết quả đúng
KL: Rèn kĩ năng so sánh các số tự nhiên.
+Bài 5:
- 1 HS nêu yêu cầu bài 5 cả lớp theo dõi
- HS làm việc cá nhân, 4HS lên bảng làm (GV quan tâm giúp đỡ HS yếu )
- HS, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
- Yêu cầu HS (Y) đọc lại kết quả đúng
KL: Củng cố về dấu hiệu chia hết cho: 2, 3, 5, 9
Trang 15Lịch sử tiến vào dinh độc lậpI/ Mục tiêu: HS biết:
- Chiến dịch Hồ Chí Minh, chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu
n-ớc, đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công giải phóng miền Nam bắt đầu ngày 26- 4- 1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập
- Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, chấm dứt 21 năm chiến đấu, hi sinh của dân tộc
ta, mở ra thời kì mới: Miền Nam đợc giải phóng, đất nớc đợc thống nhất
2/ Bài mới: Giới thiệu bài: (dùng lời )
*HĐ1: Khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
- HS làm việc cá nhân, đọc SGK và trả lời :
+ Hãy so sánh lực lợng của ta và của chính quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa- ri?
( Sau hiệp định Pa- ri, Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không đợc sự hỗ trợ của Mĩ nh trớc trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu
thế,trong khi đó lực lợng của ta ngày càng lớn mạnh)
- GV khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 , kết hợp minh hoạ trên bản đồ Việt Nam cho HS quan sát
*HĐ2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử và cuộc tiến công vào dinh độc lập.
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4 vào phiếu học tập về các vấn đề sau:
+ Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy mũi tiến công? Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm vụ gì?
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
+ Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dơng Văn Minh đầu hàng
- Đại diện các nhóm lần lợt lên trình bày kết quả; Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS,GV nhận xét kết luận
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp đôi các câu hỏi:
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập chứng tỏ điều gì? ( Địch thua trận và cách mạng đã thành công)
+ Tại sao Dơng Văn Minh phải đầu hàng vô điều kiện? ( Vì lúc đó quân đội Sài Gòn rệu rã đã bị quân đội Việt Nam đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam Việt Nam)
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã đợc giải phóng, đất nớc ta thống nhất là lúc nào? (11 giờ 30 phút ngày 30 - 4 – 1975)
- GV kết luận về diễn biến của chiến dịch HCM lịch sử
* HĐ3: ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 để tìm hiểu về ý nghĩa của chiến dịch HCM lịch sử