Hoạt động 3: Củng cố -Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, … để thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực
Trang 1Tập đọc
LUAÄT BAÛO VEÄ, CHAấM SOÙC VAỉ GIAÙO DUẽC TREÛ EM
I Muùc tieõu:
1 Kieỏn thửực:- ẹoùc lửu loaựt toaứn baứi:
- ẹoùc ủuựng caực tửứ mụựi vaứ khoự trong baứi
2 Kú naờng: - Bieỏt ủoùc baứi vụựi gioùng thoõng baựo roừ raứng; ngaột gioùng
laứm roừ tửứng ủieàu luaọt, tửứng khoaỷng muùc cuỷa ủieàu luaọt; nhaỏn gioùng ụỷ teõn cuỷa ủieàu luaọt, ụỷ nhửừng thoõng tin cụ baỷn vaứ quan troùng trong tửứng ủieàu luaọt
3 Thaựi ủoọ: - Hieồu nghúa cuỷa caực tửứ mụựi, hieồu noọi dung caực ủieàu luaọt.
- Hieồu luaọt baỷo veọ, chaờm soực vaứ giaựo duùc treỷ em laứ vaờn
baỷn cuỷa nhaứ nửụực nhaốm baỷo veọ quyeàn lụùi cuỷa treỷ em…
- Bieỏt lieõn heọ nhửừng ủieàu luaọt vụựi thửùc teỏ …
+ HS: Xem trửụực baứi
III Caực hoaùt ủoọng:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS
1 Khụỷi ủoọng:
2 Baứi cuừ:
- Giaựo vieõn kieồm tra 2 – 3 ủoùc thuoọc
loứng nhửừng ủoaùn thụ tửù choùn( hoaởc
caỷ baứi thụ) Giaựo vieõn nhaọn xeựt, cho
ủieồm
3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
-Luaọt baỷo veọ, chaờm soực vaứ giaựo duùc
treỷ em
4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc.
Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi, giaỷng
giaỷi
-Yeõu caàu 1 hoùc sinh ủoùc toaứn baứi
- Haựt
- Hoùc sinh laộng nghe
- Hoùc sinh traỷ lụứi caõu hoỷi
- Moọt soỏ hoùc sinh ủoùc tửứng ủieàu luaọt noỏi tieỏp nhau ủeỏn heỏt baứi
- Hoùc sinh ủoùc phaàn chuự giaỷi tửứ trong SGK
Trang 2-Học sinh tìm những từ các em chưa
hiểu
-Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
các từ đó
-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1
-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
-Giáo viên nói với học sinh: mỗi
điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt
thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của
trẻ em, xác định người đảm bảo
quyền đó( điều 10)…
-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu
tóm tắt
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3
-Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận
-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự
liên hệ xem mình đã thực hiện
những bổn phận đó như thế nào:
Yêu cầu học sinh trao đổi theo
nhóm Mỗi em tự liên hệ xem mình
đã thực hiện tốt những bổn phận
nào
Hoạt động 3: Củng cố
-Giáo viên nhắc nhở học sinh học
tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, … để
thực hiện quyền và bổn phận của
trẻ em
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy:
đọc cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối
bài
- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,…)
- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trả lời câu hỏi
- Điều 10, điều 11
- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắt mỗi điều luật thành một câu văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học tập
- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch
- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13 nêu quy định trong luật về 4 bổn phận của trẻ em.)
- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tự cảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận 1
- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cả lớp bình chọn người phát biểu ý kiến chân thành, hấp dẫn nhất
- Học sinh nêu tóm tắt những quyền và những bổn phậm của trẻ em
Trang 3Thứ hai, ngày 24 tháng 04 năm 2006
To¸n
PHÉP CHIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực hiện phép chia các
số tự nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhẩm, trong giải bài toán
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua
+ HS: Bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Sửa bài 4 trang 74 SGK
- Giáo viên chấm một số vở
- GV nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép
chia”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập.
Bài 1:
+ Hát
- Học sinh sửa bài
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
- Vận tốc thuyền máy khi ngược dòng sông
22,6 – 2,2 = 20,4 (km/ giờ)
- Độ dài quãng sông AB:
20,4 × 1,5 = 30,6 (km)Đáp số: 30,6 km
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm đôi.
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
Trang 4- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại tên gọi các thành phần và kết
quả của phép chia
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
chia ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép
tính chia (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép chia phân
số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng
con
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận nhóm đôi cách làm
- Ở bài này các em đã vận dụng quy
tắc nào để tính nhanh?
- Yêu cầu học sinh giải vào vở
Bài 3:
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh nêu tính chất đã
vận dụng?
Bài 5:
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh giải vào vở
- 1 học sinh làm nhanh nhất sửa
bảng lớp
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm
- Nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải từng bài
- Học sinh trả lời, nhân nhẩm, chia nhẩm
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Một tổng chia cho 1 số
- Một hiệu chia cho 1 số
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở + sửa bài
Giải: 1
2
1 giờ = 1,5 giờ
- Quãng đường ô tô đã đi
90× 1,5 = 135 (km)
- Quãng đường ô tô còn phải đi
300 – 135 = 165 (km)Đáp số: 165 km
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d lựa
Trang 55 Toồng keỏt – daởn doứ:
- laứm baứi 4/ SGK 75
- Chuaồn bũ: Luyeọn taọp
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
choùn ủaựp aựn ủuựng nhaỏt
Đạo đức
OÂN TAÄP
Trang 7LÞch sư
ÔN TẬP: LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nhớ lại và hệ thống hoá các thời kỳ lịch sử và
nội dung cốt lõi của thời kỳ đó kể từ năm 1858 đến nay
2 Kĩ năng: - Phân tích ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng 8 năm
1945 và đại thắng mùa xuân 1975
3 Thái độ: - yêu thích, tự học lịch sử nước nhà.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập
+ HS: Nội dung ôn tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
- Nêu những mốc thời gian quan
trọng trong quá trình xây dựng
nhà máy thuỷ điện Hoà Bình?
- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ra
đời có ý nghĩa gì?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa
thế kỉ XIX đến nay
4 Phát triển các hoạt động:
- Hát
- Học sinh nêu (2 em)
Trang 8 Hoạt động 1: Nêu các sự kiện
tiêu biểu nhất
Phương pháp: Đàm thoại.
- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã
- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm
nghiên cứu, ôn tập một thời kì
- Giáo viên nêu câu hỏi thảo
luận
+ Nội dung chính của từng thời kì
+ Các niên đại quan trọng
+ Các sự kiện lịch sử chính
→ Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: Phân tích ý
nghĩa lịch sử
Phương pháp: Đàm thoại, động
não, thảo luân
- Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự
kiện trọng đại cách mạng tháng 8
1945 và đại thắng mùa xuân
1975
→ Giáo viên nhận xét + chốt
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên nêu:
- Từ sau 1975, cả nước ta cùng
bước vào công cuộc xây dựng
CNXH
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu 4 thời kì:
+ Từ 1858 đến 1930+ Từ 1930 đến 1945+ Từ 1945 đến 1954+ Từ 1954 đến 1975
Hoạt động lớp, nhóm.
- Chia lớp làm 4 nhóm, bốc thăm nội dung thảo luận
- Học sinh thảo luận theo nhóm với 3 nội dung câu hỏi
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học tập
- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắc mắc, nhận xét (nếu có)
Hoạt động nhóm đôi.
- Thảo luận nhóm đôi trình bày ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện
- Cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùa xuân 1975
- 1 số nhóm trình bày
- Học sinh lắng nghe
Trang 9- Từ 1986 đến nay, nhân dân ta
dưới sự lãnh đạo của Đảng đã
tiến hành công cuộc đổi mới thu
được nhiều thành tựu quan trọng,
đưa nước nhà tiến vào giai đoạn
CNH – HĐH đất nước
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Ôn tập thi HKII”
- Nhận xét tiết học
LuyƯn tõ vµ c©u
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với
các thành ngữ về trẻ em
2 Kĩ năng: - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyể các từ
đó vào vốn từ tích cực
3 Thái độ: - Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố
gắng để xây dựng đất nước
II Chuẩn bị:
+ GV: - Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3
+ HS: - 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên nêu mục đích, yêu
cầu của tiết học
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
- Hát
- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
Trang 10Phương pháp: Luyện tập, thực
hành, thảo luận nhóm
Bài
1
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng
Bài 2:
- Giáo viên phát bút dạ và phiếu
cho các nhóm học sinh thi lam
bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng, kết luận nhóm thắng
cuộc
Bài 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm
ra, tạo được những hình ảnh so
sánh đúng và đẹp về trẻ em
- Giáo viên nhận xét, kết luận,
bình chọn nhóm giỏi nhất
Bài 4:
- Học sinh đọc yêu cầu BT1
- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ
- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được
- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to
- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làm việc cá nhân – các em điền vào chỗ trống trong SGK
- Học sinh đọc kết quả làm bài
- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải
Trang 11- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại
vào vở BT3, học thuộc lòng các
câu thành ngữ, tục ngữ ở BT4
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc
kép”
- Nhận xét tiết học
của bài tập
Hoạt động lớp.
- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác theo chủ điểm
Thứ ba, ngày 28 tháng 04 năm 2006
To¸n
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kỹ năng thực hành phép chia; tìm
tỉ số phần trăm của hai số, cộng ,trừ các tỉ số phần trăm, ứng dụng trong giải bài toán
2 Kĩ năng: - Rèøn luyện kỹ năng tính thích vận dụng vào giải toán
đố
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chinh xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Bảng con, Vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Sửa bài 10, 2b/SGK trang 75
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài:
+ Hát
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 124 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc
chia phân số cho số tự nhiên; số tự
nhiên chia số tự nhiên; số thập phân
chi số tự nhiên; số thập phân chia số
thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng
con
Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh sửa miệng
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại cách tìm tỉ số phần trăm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Giáo viên nhận xát, chốt cách làm
Bài 4:
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học
sinh làm nhanh nhất sửa bảng lớp
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
- Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính
xác hơn? ( trắc nghiệm)
Đề bài: 15 và 40
0,3 và 0,5
1000 và 800
5 Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại các kiến thức vừa ôn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d … lựa chọn đáp an đúng nhất
Trang 13- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với
số đo thời gian
- Kể được tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta
2 Kĩ năng: - Hiểu tác dụng của tài nguyên thiên nhiên đối với con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Môi trường.
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Tài nguyên thiên nhiên”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
- Tài nguyên thiên nhiên là gì?
Trang 14- Tạo ra chuỗi thức ăn trong tự nhiên (sự cân bằng sinh thái), duy trì sự sống trên Trái Đất.
3 - Dầu mỏ - Được dùng để chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu nhờn,
nhực đường, nước hoa, thuốc nhuộm, các chất làm ra
tơ sợi tổng hợp,…
4 - Vàng - Dùng để làm nguồn dự trữ cho ngân sách của nhà
nước, cá nhân,…; làm đồ trang sức, để mạ trang trí.
5 - Đất - Môi trường sống của thực vật, động vật và con
người.
6 - Nước - Môi trường sống của thực vật, động vật.
- Năng lượng dòng nước chảy được dùng để chạy máy phát điện, nhà máy thuỷ điện,…
7 - Sắt thép - Sản xuất ra nhiều đồ dùng máy móc, tàu, xe, cầu,
đường sắt.
8 - Dâu tằm - Sàn xuất ra tơ tằm dùng cho ngành dệt may.
9 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất diện
trong các nhà máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc, khí than, nhựa đường, nước hoa, thuốc nhuộm, tơ sợi tổng hợp.
- Nhóm cùng quan sát các hình trang
120, 121SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của tài nguyên đó
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Hình Tên tài nguyên
Trang 15 Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể
chuyện tên các tài nguyên thiên
nhiên”
- Giáo viên nói tên trò chơi và
hướng dẫn học sinh cách chơi
- Giáo viên tuyên dương đội
thắng cuộc
Hoạt động 3: Củng cố.
- Một dãy nêu công dụng (ngược
lại)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- H chơi như hướng dẫn
Trang 16Tập đọc
SANG NAấM CON LEÂN BAÛY
I Muùc tieõu:
1 Kieỏn thửực:- ẹoùc lửu loaựt baứi vaờn.
- ẹoùc ủuựng caực tửứ ngửừ trong tửứng doứng thụ, khoồ thụ, ngaột gioùng
ủuựng nhũp thụ
2 Kú naờng: - Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thụ vụựi gioùng nheù nhaứng, tửù haứo,
traàm laộng phuứ hụùp vụựi vieọc dieón taỷ taõm sửù cuỷa ngửụứi cha vụựi con khi con saộp ủeỏn tuoồi tụựi trửụứng
- Hieồu caực tửứ ngửừ trong baứi
3 Thaựi ủoọ: - Khi lụựn leõn, phaỷi tửứ bieọt theỏ giụựi coồ tớch ủeùp ủeừ vaứ thụ
moọng nhửng ta seừ soỏng moọt cuoọc soỏng haùnh phuực thaọt sửù
do chớnh hai baứn tay ta gaõy dửùng neõn
- Thuoọc loứng baứi thụ.
II Chuaồn bũ:
+ GV: Tranh minh hoaù trong SGK
- Baỷng phuù vieỏt nhửừng doứng thụ caàn hửụựng daón hoùc sinh ủoùc dieón caỷm
+ HS: Xem trửụực baứi
III Caực hoaùt ủoọng:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GV HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HS
1 Khụỷi ủoọng:
2 Baứi cuừ:
- Giaựo vieõn kieồm tra 2 hoùc sinh
tieỏp noỏi nhau ủoùc luaọt baỷo veọ,
chaờm soực vaứ giaựo duùc treỷ em
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt, cho ủieồm
3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
Giụựi thieọu baứi Sang naờm
con leõn baỷy.
4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón
luyeọn ủoùc
Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi, giaỷng
giaỷi
- Haựt
- Hoùc sinh laộng nghe
- Hoùc sinh traỷ lụứi
Hoaùt ủoọng lụựp, caự nhaõn.
Trang 17- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên chú ý phát hiện
những từ ngữ học sinh địa phương
dễ mắc lỗi phát âm khi đọc, sửa
lỗi cho các em
- Giáo viên giúp các em giải
nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Tiềm hiểu bài: giáo viên tổ chức
cho học sinh thảo luận, tìm hiểu
bài thơ dựa theo hệ thống câu hỏi
trong SGK
- Những câu thơ nào cho thấy thế
giới tuổi thơ rất vui và đẹp?
- Thế giới tuổi thơ thây đổi thế
nào khi ta lớn lên?
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ – đọc 2-3 vòng
- Học sinh phát hiện những từ ngữ các
Ơû khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biết nói, cây không chỉ là cây mà là cây khế trong truyện cổ tích Cây khế có đại bàng về đậu)
- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,qua thời thơ ấu , không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các
em thay đổi – trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu
Trang 18- Từ giã thế giới tuổi thơ con
người tìm thấy hạnh phúc ở đâu?
→ Giáo viên chốt lại: Từ giã thế
giới tuổi thơ, con người tìm thấy
hạnh phúc trong đời thực Để có
những hạnh phúc, con người phải
rất vất vả, khó khăn vì phải giành
lấy hạnh phúc bằng lao động,
bằng hai bàn tay của mình, không
giống như hạnh phúc tìm thấy dễ
dàng trong các truyện thần thoại,
cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt của
tiên…
- Điều nhà thơ muốn nói với các
em?
→ Giáo viên chốt: thế giới của trẻ
thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới
của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù
phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ
và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống
một cuộc sống hạnh phúc thật sự
do chính bàn tay ta gây dựng nên
Hoạt động2: Đọc diễn cảm +
học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm giọng đọc diễn cảm bài thơ
trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói
- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật
+ Con người phải dành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dể dàng như hạnh phúc có được trong các truyện thần thoại, cổ tích
- Học sinh phát biểu tự do
- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng
Mai rồi / con lớn khôn /
Trang 19- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả
bài thơ Chia lớp thành 3 nhóm
- Giáo viên nhận xét tuyên
dương
5 Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp
tục học thuộc lòng bài thơ; đọc
trước bài Lớp học trên đường –
bài tập đọc mở đầu tuần 33
Chim / không còn biết nói/
Gió / chỉ còn biết thổi/
Cây / chỉ còn là cây / Đại bàng chẳng về đây/
Đậu trên cành khế nữa/
Chuyện ngày xưa, / ngày xửa / Chỉ là chuyện ngày sưa.//
- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài thơ
- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm
3 thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cá nhân hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài
- Các nhóm nhận xét
Trang 20Thứ tư, ngày 26 tháng 04 năm 2006
To¸n
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Giúp học sinh củng cố về ý nghĩa, mối quan hệ giữa các
số đo thời gian, kỹ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong việc giải toán
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng tính đúng.
3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: luyện tập.
- Sửa bài
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về
các phép tính với số đo thời gian
→ Ghi tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức
- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép
tính trên số đo thời gian
- Lưu ý trường hợp kết quả qua
mối quan hệ?
- Kết quả là số thập phân
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1: Học sinh đọc đề bài
- Tổ chức cho học sinh làm bảng
con → sửa trên bảng con
- Hát
Hoạt động lớp
- Học sinh nhắc lại
- Đổi ra đơn vị lớn hơn
- Phải đổi ra
- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bảng cona/ 8 giờ 47 phút
+ 6 giờ 36 phút
14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phút
Trang 21- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt
thẳng cột
- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá
mối quan hệ phải đổi ra
- Phép trừ nếu trừ không được
phải đổi 1 đơn vị lớn ra để trừ kết
quả là số thập phân phải đổi
Bài 2: Làm vở:
- Lưu ý cách đặt tính
- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn
vị bé hơn rồi chia tiếp
Bài 3: Làm vở
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán?
- Nêu công thức tính
- Làm bài
- Sửa
Bài 4 : Làm vở
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán
Giáo viên lưu ý học sinh khi làm
bài có thời gian nghỉ phải trừ ra
- Lưu ý khi chia không hết phải
đổi ra hỗn số
Hoạt động 3: Củng cố.
b/ 14giờ26phút 13giờ86phút – 15giờ42phút – 5giờ42phút 8giờ44phútc/ 5,4 giờ
+ 11,2 giờ 16,6 giờ = 16 giờ 36 phút
- Nêu yêu cầua/ 6 giờ 14 phút × 3
18 giờ 42 phút
8 phút 52 giây × 2
16 phút 108 giây
= 17 phút 48 giây b/ 4,2 giờ × 2 = 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút c/ 38 phút 18 giây 6
2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây = 138 giây
18 0
- Học sinh đọc đề
- Học sinh đọc đề
- Tóm tắt
- Vẽ sơ đồ
- Một động tử chuyển dộng
Giải:
Ôtô đi hết quãng đường mất8giờ56phút – 6giờ15phút – 25phút