Bài mới : * Phần khởi động: Đây là tiết học mở đầu cho toàn bộ chơng trình tập làm văn ở trờng THCS có nhiệm vụ giới thiệu chung về văn bản, các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt.. C
Trang 1Ngày soạn: 19/8/2011 Ngày giảng:23/8/2011
Tiết 1 Con rồng cháu tiên
( Truyền thuyết )
A Mục tiêu cần đạt:
I./ Chuẩn:
1 Kiến thức: Giuựp học sinh hieồu ủửụùc sụ lửụùc veà truyeàn thuyeỏt, noọi dung vaứ yự nghúa cuỷa
truyeàn thuyeỏt “Con Roàng Chaựu Tieõn”, chổ ra vaứ hieồu ủửụùc yự nghúa cuỷa nhửừng chi tieỏt kyứ aỷo
cuỷa truyeọn
2.Kĩ năng: Rèn kĩ naờng ủoùc, keồ, caỷm thuù veà taực phaồm vaờn hoùc truyeàn thuyeỏt.
3 Thái độ: Giaựo dục học sinh biết ý thửực yeõu ủaỏt nửụực vaứ tửù haứo veà nguoàn goỏc gioỏng noứi
cuỷa daõn toọc Vieọt Nam con chaựu cuỷa Roàng Tieõn Giáo dục học sinh tình cảm thơng yêu đồng bào ,
đoàn kết gắn bó giữa các dân tộc Việt Nam
II./ Nõng cao: Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dõn tộc.
b chuẩn bị:
1./ Thầy: Sách tham khảo, tranh ảnh liên quan đến bài học.
2./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
2./ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.Yêu cầu đối với môn học.
3./ Triển khai bài mới: ( 1’ )
* Phần khởi động: Vì sao dân tộc Việt Nam ta thờng tự hào xng là “ con Rồng cháu Tiên” ?
Qua bài học hôm nay sẽ giúp các em lý giải phần nào cho câu hỏi đó
* Nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu
Hoạt động 1 HS đọc chú thích *
sgk
? Em hiểu thế nào là truyền thuyết ?
Hoạt động 2 GV nêu yêu cầu đọc và
đọc mẫu một đoạn, gọi hs đọc tiếp phầncòn lại
? Em hãy nêu đại ý của văn bản.
.?Trong VB coự maỏy nhaõn vaọt?
?Tỡm chi tieỏt theồ hieọn tớnh chaỏt kyứ laù,lụựn lao, ủeùp ủeừ cuỷa Laùc Long Quaõnvaứ Aõu Cụ qua nguoàn goỏc, hỡnh daựng
?Thaàn laứm vieọc gỡ ủeồ giuựp daõn vaứ
A Giới thiệu truyện:
- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật
và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ.Thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo; Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
a Laùc Long Quaõn:
- Mỡnh roàng, con Thaàn Long Nửừ, sửực khoeỷ voõ ủũch, coự nhieàu pheựp laù Doứng hoù cao quyự, hỡnh daựng kyứ laù
- Dieọt trửứ Ngử tinh, Hoà tinh, Moọc tinh coõng vieọc lụựn lao, khai phaự vuứng bieồn, rửứng nuựi ủoàng baống
(sửù nghieọp mụỷ nửụực cuỷa cha Roàng )
b AÂu Cụ:
Trang 2TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
coõng vieọc aỏy coự yự nghúa nhử theỏ
? Vieọc keỏt duyeõn cuỷa Laùc Long
Quaõn vaứ Aõu Cụ coự gỡ kyứ laù ?
? Cuoọc tỡnh duyeõn naứy coự yự nghúa
gỡ?
? Chuyeọn AÂu Cụ sinh nụỷ coự gỡ kyứ laù?
- GV giải thích: ẹoàng baứo: traờm
con
cuứng moọt baứo thai….
? Laùc Long Quaõn chia con nhử theỏ
naứo vaứ ủeồ laứm gỡ?
? Theo truyeọn naứy ngửụứi Vieọt Nam
Ta laứ con chaựu cuỷa ai? Em hieồu
theỏ naứo laứ chi tieỏt tửụỷng tửụùng kỡ
aỷo? (HS thaỷo luaọn)
? Haừy noựi roừ vai troứ cuỷa chi tieỏt
tửụỷng tửụùng, kỡ aỷo trong truyeọn
(Thảo luaọn)
HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3.
- Gv hớng dẫn hs làm bài tập
- Doứng hoù Thaàn noõng
- Xinh ủeùp tuyeọt traàn
Doứng hoù cao quyự, dung maùo ủeùp ủeừ, phaồm chaỏt thanh cao
2 Cuoọc tỡnh duyeõn kyứ laù:
- Roàng ụỷ bieồn caỷ, Tieõn ụỷ non cao gaởp nhau, ủem loứng yeõu nhau, keỏt duyeõn thaứnh vụù choàng
- Laứ sửù keỏt hụùp nhửừng gỡ ủeùp ủeừ cuỷa con ngửụứi vaứ thieõn nhieõn
- Laứ sửù keỏt hụùp cuỷa 2 gioỏng noứi xinh ủeùp, taứi gioỷi, phi thửụứng
- AÂu Cụ sinh ra boùc traờm trửựng, nụỷ ra traờm con trai hoàng haứo, ủeùp ủeừ, khoeỷ maùnh
- Naờm mửụi con xuoỏng bieồn, 50 con leõn nuựi chia nhau cai quaỷn caực phửụng Nguoàn goỏc caực daõn toọc Vieọt Nam Khi coự vieọc gỡ thỡ giuựp ủụừ laón nhau YÙ nguyeọn ủoaứn keỏt
* ẹoự laứ chi tieỏt khoõng coự thaọt ủửụùc daõn gian saựng taùo Chi tieỏt tỷửụỷng tửụùng kỡ aỷo trong truyeọn coồ daõn gian gaộn lieàn vụựi quan nieọm tớn ngửụừng cuỷa ngửụứi xửa (thaàn linh, aõm phuỷ)
* Coự tớnh chaỏt kỡ laù, lụựn lao cuỷa nhaõn vaọt
Thaàn kyứ hoaự, tin yeõu, toõn kớnh d/toọc
Taờng sửù haỏp daón cuỷa taực phaồm
Ghi nhụự: SGK/8
c Luyeọn taọp:
1./Kể truyện Con Rồng chaựu Tieõn
- ẹuựng coỏt truyeọn, chi tieỏt cụ baỷn
- Duứng lụứi vaờn noựi caự nhaõn, keồ dieón caỷm
2./ Lieõn heọ vụựi caực vaờn baỷn khaực coự noọi dung tửụng tửù
E Tổng kết- Rút kinh nghiệm:
1./ Củng cố bài giảng. (4 / )
- Giỏo viờn khỏi quỏt bài học
- Học sinh nhắc lại nội dung.Truyền thuyết ? truyện có ý nghĩa nh thế nào?
2./ Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học.
- Nắm vững nội dung bài học
- Đọc và kể lại văn bản
- Học thuộc ghi nhớ
Trang 3- Chuẩn bị bài: Bỏnh chưng, bỏnh giày:
+ Đọc và túm tắt nội dung
+ Trả lời cõu hỏi SGK
3./ Rút kinh nghiệm
………
………
Tiết 2 : bánh chng bánh giầy ( Hớng dẫn tự học) A./ Mục tiêu cần đạt : I./ Chuẩn 1. Ki ế n th ứ c : HS nắm đợc nội dung ý nghĩa của truyện “Bánh chng bánh giầy” cung cấp thêm kiến thức về truyện truyền thuyết 2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể tác phẩm 3 Thái độ: Giáo dục, bồi dỡng thái độ tôn trọng đề cao lao động và nghề nông tự hào về phong tục tập quán dân tộc II./ Nâng cao: Rèn kỹ năng luyện đọc và phân tích. B./Chuẩn bị: 1./ Thầy: Sách tham khảo, tranh ảnh liên quan đến bài học 2./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi. C./Ph ơng pháp và ktdh : * Ph ơng pháp: Phân tích, gợi mở, thảo luận… * Kỹ thuật dạy học: Động não, học theo góc D./ Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định :
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là truyền thuyết? Nêu ý nghĩa truyện " Con Rồng cháu Tiên"?
HS xung phong lên bảng.
3 Bài mới:
* Phần khởi động : Haứng naờm, cửự teỏt ủeỏn thỡ gia ủỡnh chuựng ta laùi chuaồn bũ laứm nhửừng moựn aờn
ngon ủeồ cuựng toồ tieõn Caực em thửỷ keồ xem ủoự laứ nhửừng moựn naứo Trong caực moựn aờn ngaứy theồ teỏt khoõng theồ thieỏu baựnh chửng, baựnh giaày Hoõm nay chuựng ta seừ tỡm hieồu nguoàn goỏc cuỷa chieỏc baựnh giaày, baựnh chửng naứy
* Nội dung bài học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu
Hoạt động 1.
Thế nào là truyện truyền thuyết ?
GV HD đọc, đọc đoạn 1
- Gọi 2 HS đọc tiếp đoạn 2,3 - lớp nhận xét
sửa
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ:
? Truyện có thể chia mấy đoạn? ý chính
của mỗi đoạn?
Hoạt động 2
A Đọc - Hiểu văn bản:
1 Đọc: Rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
2 Tìm hiểu chú thích.
Tiên Vơng , tổ tiên , phúc ấm , sơn hào hải vị, tế , mĩ vị
3 Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: Hoàn cảnh, ý định , cách thức vua Hùng chọn ng nối ngôi
- Đoạn 2: Lang Liêu đợc thần giúp đỡ
- Đoạn 3: Lang liêu đợc nối ngôi
B Tìm hiểu văn bản:
1./ Hoàn cảnh, ý định , cách thức vua Hùng chọn ng ời nối
Trang 4TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
HS đọc đoạn 1
Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn
cảnh nào?Hoàn cảnh ấy có thích hợp
không vì sao?
ý định chọn ngời nối ngôi vua nh thế
nào? em có nhận xét gì về ý định của
vua? Có thể coi điều kiện vua đa ra với
các con nh 1 câu đố đợc không?
- HS đọc đoạn 2:
? Các lang đã làm gì để đợc lòng vua cha?
? Riêng Lang liêu tâm trạng ra sao?
vì sao chàng buồn ? chàng đợc ai giúp?
? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu đợc thần giúp đỡ ?
(là ngời thiệt thòi , là con vua ngời gần
gũi với dân thờng, chăm chỉ đồng áng
trồng lúa ) là ngời duy nhất hiểu đợc ý
thần )
Hoạt động 3
? Vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu đợc vua cha chọn để tế tiên vơng và trời đất? - Gv hớng dẫn hs làm bài tập ngôi - Giặc ngoài đã yên - Vua đã về già muốn truyền ngôi - Hoàn cảnh thích hợp - ý định của vua: Ngời nối ngôi ta phải nối đợc chí ta, không nhất thiết phải là con trởng
- Công minh , sáng suốt , hợp tình hợp lý -> Là một câu đối đặc biệt để thử tài 2./ Diễn bíên cuộc đua tài: * Các lang: Cố làm vừa ý vua cha đua nhau làm làm cỗ thật hậu * Lang liêu : buồn (trong nhà chỉ toàn là lúa gạo) ; Chàng đợc thần giúp.Chàng là ngời thông minh, chăm chỉ 3./ Kết quả: Vua chọn bánh của Lang Liêu vì nó thể hiện sự quý trọng nghề nông , quý trọng lúa gạo nuôi sống con ngời do chính con ngời làm ra Nó có ý tởng sâu xa tợng trng cho trời , đất và cuộc sống muôn loài Chứng tỏ tài đức của Lang Liêu , hợp ý vua, nối đợc chí vua * : Ghi nhớ ( SGK T 12) c Luyện tập: Bài 1 ( 12 ) - Đề cao lao động và nghề nông , thể hiện sự thờ kính trời, đất , tổ tiên của nông dân ta - Đề cao sự chăm chỉ , thông minh, hiếu học thảo
E./ Tổng kết: - Giỏo viờn khỏi quỏt bài học - Đọc , kể lại truyện; Nắm chắc nội dung - ý nghĩa truyện? - Soạn "Thánh Gióng"+ Đọc và túm tắt nội dung + Trả lời cõu hỏi * Rỳt kinh nghiệm:
Ngày soạn: 24/8/2011 Ngày giảng: 26/8/2011 Tiết 3 Từ và cấu tạo của từ tiếng việt A./ mục tiêu cần đạt: I./ Chuẩn: 1 Kiến thức: HS nắm đợc định nghĩa về từ ,đặc điểm và cấu tạo từ TV đã học ở bậc tiểu học (từ đơn , từ phức , từ láy, từ ghép) 2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận biết , phân biệt , làm bài tập 3 Thái độ: GD HS ý thức học tập tốt. II./ Nâng cao: Cấu tạo từ đơn, từ phức B./Chuẩn bị: 1./ Thầy: Giáo án, bảng phụ
Trang 52./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
C./Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Phân tích, gợi mở, thảo luận…
* Kỹ thuật dạy học Động não, học theo góc.
? Quan sát ví dụ và cho biết vd gồm mấy từ
? Căn cứ vào đâu mà em biết ?
? VD trên có bao nhiêu từ? bao nhiêu tiếng
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ HS làm GV kiểm tra, cho lớp nhận
(Con Rồng , Cháu Tiên)
- Giống nhau: đều là những từ gồm nhiều tiếng
- Khác nhau: + Từ ghép : các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy: Các tiếng có quan hệ láy âm
III Luyện tập:
1 Bài tập 1 (14)
a) Từ "nguồn gốc","con cháu" thuộc loại từ ghép b) Từ đồng nghĩa với "nguồn gốc" cội nguồn, nguồn cội, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, cô gì, chúbác, anh em
2 Bài tập 2 (T14)
- Theo giới tính (nam - nữ ) : anh chị, ông bà, cha mẹ ,cô cậu , gì chú
Trang 6TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
- Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ , khoai, ngô, sắn, đậu xanh, gai
- T/c của bánh : dẻo, xốp, phổi bò
- H/ dáng của bánh : bánh gối, tai voi
e./ tổng kết- rút kinh nghiệm
*GV khái quát nội dung chính 5
- Học thuộc ghi nhớ trang 13 14 , làm bài tập 4,5 (tr 15)
\ 2 Kĩ năng: Nhận biết các loại văn bản , thực hành làm bài tập.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học.
II./ Nâng cao: Nắm đợc mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt.
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án, bảng phụ
2./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
C./Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vờn đáp, thảo luận, nêu vấn đề…
* Kỹ thuật dạy học Động não, khăn phủ bàn.
d./ Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Hớng dẫn học sinh cách học
3 Bài mới :
* Phần khởi động: Đây là tiết học mở đầu cho toàn bộ chơng trình tập làm văn ở trờng THCS
có nhiệm vụ giới thiệu chung về văn bản, các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt Tuy vậy,
đây không phải là bài lí thuyết hoàn toàn vì vậy các em cần huy động vốn hiểu biết sẵn có để đa vào hệ thống các kiểu văn bản đã học
* Phần NDKT:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu
Hoạt động 1.
- GV nêu tình huống a) - SGK T 15
? Muốn biểu đạt cho mọi ngời hay ai đó
.1 Văn bản và mục đích giao tiếp.
a) Trong đời sống, muốn biểu đạt tinh thần , tình cảm, nguyện vọng của mình với mọi ngời thì ta có thể nói
Trang 7biết tình cảm , nguyện vọng , của mình em
làm thế nào?
? Muốn biểu đạt tâm từ , t/c , nguyện vọng
một cách đầy đủ trọn vẹn cho ngời khác
hiểu em phải làm gì?
- 1 Hs đọc câu ca dao
? Câu ca dao đợc sáng tác ra để làm gì?
Câu ca dao khuyên nhủ ngời ta điều gì?
? Theo em câu ca dao đã biểu đạt trọn
vẹn 1 ý cha? Nó có thể đợc coi là 1 VB
cha?
? Lời phát biểu của Thầy Hiệu trởng
trong lễ khai giảng năm học mới có phải
là 1 văn bản không ? vì sao?
? Bức th ,đơn xin học, truyện cổ tích, ,
thiếp mời có phải là văn bản
=> GV Nói ra , viết ra tâm t, tình cảm, nguỵện vọng của mình với ngời khác, 1 cách thống nhất , có liên kết , có mạch lạc là đã tạo lập 1 VB - GV giới thiệu các kiểu văn bản trong bảng ở SGK T16 Hoạt động 2 H: Các đoạn văn, thơ sau thuộc phơng thức biểu đạt nào? (HS đọc - xác định - lớp nhận xét) -H: VB "CRCT" thuộc loại VB nào? Tại sao? hoặc viết ra b) Muốn biểu đạt đầy đủ trọn vẹn để ngời khác hiểu thì phải tạo lập văn bản - nghĩa là (viết) có đầu có cuối , có mạch lạc,lý lẽ cho ngời khác hiểu) c) Câu ca dao: "ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hớng đổi nền "
- Mục đích khuyên nhủ - Chủ đề : giữ chí cho bền -> Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý (1 lời khuyên ) Nó đã là 1 văn bản d) Lời phát biểu của Thầy Hiệu trởng trong lễ khai giảng năm học mới đã là một văn bản vì nó có chủ đề, có mạch lạc , biểu đạt, 1 ý trọn vẹn (nêu thành tích năm qua , nhiệm vụ năm học mới , cổ vũ giáo viên học sinh hoàn thành tốt nhiệmvụ năm học) e) Bức th , đơn xin học, truyện cổ tích, câu đối đều là những văn bản *Ghi nhớ : SGK/16 2) Kiểu văn bảnvà ph ơng thức biểu đạt của văn bản. - Có 6 kiểu VB thờng gặp với các phơng thức biểu đạt tơng ứng; Tự sự , miêu tả, biểu cảm, nghị luận , thuyết minh , hành chính- công vụ Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng * Ghi nhớ: SGK (T 17) 3 Luyện tập (15') Bài 1 Xác định phức thức biểu đạt : a) Tự sự ; b) miêu tả; c) Nghị luận; d) biểu cảm đ) Thuyết minh Bài 2 (T17) - VB "CRCT" là văn bản tự sự - Vì văn bản là 1 câu chuyện đợc kể ra theo diễn biến Các sự việc đợc diễn ra theo 1 trình tự nhất định (thời gian) e./ tổng kết- rút kinh nghiệm: * GV khái quát nội dung chính 5 - Học thuộc ghi nhớ ; Nắm vững nội dung - Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự + Đọc kỹ phần I * Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
:
Ng y so à ạn: 4/9/2011 Ng y gi à ảng: 6/9/2011
Tiết: 5 Thánh gióng
(Truyền thuyết)
a Mục tiêu cần đạt :
I./ Chuẩn:
1./ Kiến thức: HS nắm đợc nội dung , ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Thánh Gióng
Trang 8TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
2./ Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc, kể dẫn chứng, phát hiện phân tích một số chi tiết nội dung ,
nghệ thuật
3./ Thái độ: Giaựo duùc loứng tửù haứo veà truyeàn thoỏng anh huứng trong lũch sửỷ choỏng ngoaùi
xaõm cuỷa daõn toọc Giaựo duùc tinh thaàn ngửụừng moọ, kớnh yeõu nhửừng anh huứng coự coõng vụựi non soõng, ủaỏt nửụực
II./Nâng cao Hình tợng nhân vật trung tâm là ngời anh hùng giữ nớc.
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án, tranh ảnh
2./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
C./Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề, thuyết trình.
* Kỹ thuật dạy học Động não, khăn phủ bàn, học theo góc.
d./ Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ Nêu ý nghĩa của truỵên "Bánh chng, bánh giầy" ?
(Học sinh xung phong)
3 Bài mới:
* Phần khởi động: Tuaàn trửụực chuựng ta ủaừ hoùc hai truyeọn thuoọc theồ loùai daõn gian, hoõm nay
chuựng ta seừ tỡm hieồu tieỏp moọt caõu chuyeọn cuứng theồ loaùi ủoự laứ chuyeọn Thaựnh Gioựng Câu chuyện
kể về việc gì ? Có gì đặc sắc ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
* Phần NDKT:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu
Hoạt động 1.
? Tác phẩm thuộc thể loại nào?Nhân vật
trung tâm trong truyện là ai?
Hoạt động 2.
- GV HD , đọc đoạn 1
- Gọi 3 HS đọc tiếp, 3 đoạn còn lại - nhận
xét
- Cho HS giải nghĩa từ kết hợp khi đọc
? Hãy tìm những chi tiết nói về sự xuất
thân của Gióng?
? Qua đó em thấy sự ra đời và tuổi thơ
của Gióng có gì đặc biệt
? Sự kiện làm biến đổi cuộc đời của
? Chi tiết gậy sắt gậy , Gióng nhổ tre giết
giặc có ý nghĩa nh thế nào?
* GV liên hệ lời kêu gọi của HCM "ai
có súng dùng súng, ai không có
gơm không có gơm dùng cuốc "
HS đọc đoạn cuối
I./ Tìm hiểu chung:
- Là truyện truyền thuyết thời đại Hùng Vơng
- Hình tợng nhân vật trung tâm của truyện là ngời anh hùng giữ nớc
II./ Đọc Hiểu văn bản– :
1./ Nội dung:
a Hình t ợng ng ời anh hùng
- Bà mẹ đặt chân vào vết chân to Thụ thai 12 tháng , lên
3 vẫn không biết nói , biết cời , đặt đâu nằm đấy
- Gióng vùng dậy, vơn vai biến thành tráng sĩ
- Mặc giáp , cầm roi , nhảy lên ngựa -> Hình tợng Gióng oai phong lẫm liệt , dũng mãnh thật
đẹp đẽ, lớn lao kỳ vĩ
- Gậy sắt gẫy , Gióng nhổ tre giết giặc -> Thể hiện tình thần sáng tạo trong chiến đấu của dân tộc ; đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà bằng cả tài năng của bản thân - > Lập chiến công phi thờng
b./ Sự sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc
- Thánh Gióng bay về trời,về với cõi vô biên bất tử
- Tre đằng ngà ,ao hồ, làng Cháy, núi Sóc
Trang 9? Đánh giặc song Gióng làm gì?
? Những dấu tích nào Gióng để lại.
? Hình tợng thánh Gióng có ý nghĩa
nh thế nào:
- HS thảo luận - giáo viên tập hợp tổng
kết
Hoạt động 3.
- Hs đọc ghi nhớ
? Nhân vật trong truyện đợc xây
dựng nh thế nào?
? Nghệ thuật ấy có tác dụng gì?
? Truyện kể về ai : ngời đó làm gì?
truyện có ý nghĩa gì?
Hoạt động 4.
? Hình ảnh nào của Gióng là đẹp nhất
trong tâm trí em ?
? Theo em taùi sao Hoọi thi theồ thao
trong nhaứ truụứng phoồ thoõng laùi
mang teõn “Hoọi khoỷe Phuứ ẹoồng”?
- > Dấu tích của những của những chiến công còn mãi
2./ Nghệ thuật: * ý nghĩa hình tợng Gióng:
- Là hình ảnh tiêu biểu rực rỡ của ngời anh hùng đánh giặc giữ nớc trong VHVN Là hình tợng ngời anh hùng
đầu tiên, tiêu biểu cho lòng yêu nớc của nhân dân ta Là ngời anh hùng mang sức mạnh của tổ tiên , tiêu biểu cho lòng yêu nớc của nhân dân ta.Là Là ngời anh hùng mang sức mạnh của tổ tiên thần thánh , của cộng đồng của TN , văn hoá , kỹ thuật Nói lên lòng yêu nớc , khả năng , sức mạnh quật khởi của dân tộc trong bảo vệ đất nớc
3./ Tổng kết:
*. Nghệ thuật: Hình tợng Gióng đợc xây dựng = những
chi tiết hiện tợng kỳ ảo, nhiều màu sắc thần kỳ ->tăng sức hấp dẫn
* Nội dung: Ca ngợi tinh thần yêu nớc , ý chí và sức
mạnh bảo vệ đất nớc , thể hiện ớc mơ của nhân dân về
ngời anh hùng cứu nớc * Ghi nhớ: ( Sgk 23 )4 Luyện
tập: ( Sgk 24 )* Thaựnh Gioựng laứ hỡnh aỷnh cuỷa thieỏu nhi Vieọt Nam Sửực maùnh cuỷa Phuứ ẹoồng tửứ laõu ủaừ trụỷ thaứnh bieồu tửụùng cho sửực maùnh vaứ loứng yeõu nửụực cuỷa tuoồi treỷ.* Hoọi thi daứnh cho lửựa tuoồi thieỏu nieõn, hoùc sinh.*
Muùc ủớch: Khoeỷ ủeồ hoùc taọp, goựp phaàn vaứo sửù nghieọp
e./ tổng kết- rút kinh nghiệm: * GV khái quát nội dung chính - Học thuộc ghi nhớ ; - Nắm vững nội dung - Chuẩn bị bài: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
+ Đọc kỹ sách giáo khoa + Kể tóm tắt nội dung truyện + Trả lời câu hỏi * Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
Ngày soạn: 4/9/2011 Ngày giảng: 6/9/2011
Tiết 6 Từ mợn
A./ Mục tiêu cần đạt :
I./ Chuẩn:
1.Kiến thức: HS hiểu khái niệm về từ mợn, phân biệt từ mợn với từ thuần Việt; biết sử
dụng từ mợn hợp lý trong giao tiếp
2 Kĩ năng Rèn kỹ năng sử dụng từ mợn.trong nói và viết.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
Trang 10TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
II./ Nâng cao Bửụực ủaàu bieỏt lửùa choùn ủeồ sửỷ duùng tửứ mửụùn cho thớch hụùp.
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án, bảng phụ
2./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
C./Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề,
* Kỹ thuật dạy học Động não, học theo góc.
* Phần khởi động: ễÛ trong ngoõn ngửừ tieỏng Vieọt cuỷa chuựng ta, beõn caùnh ngoõn ngửừ chớnh la
ứ tieỏng Vieọt ra Chuựng ta coứn sửỷ duùng moọt soỏ nhửừng tửứ cuỷa ngoõn ngửừ khaực ủeồ boồ sung cho voỏn ngoõn ngửừ coứn haùn cheỏ cuỷa chuựng ta Hoõm nay chuựng ta seừ hoùc veà tửứ mửụùn
- Cách viết : các từ mợn đã đợc việt hoá , viết nh từ Tiếng Việt ; các từ cha đợc việt hoá hoàn toàn giữa tiếng dùng gạch nối
* Ghi nhớ: SGK T25.
- Từ TV là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra
- Từ mợn là những từ vay mợn từ tiếng nớc ngoài
- Bộ phận quan trọng nhất trong TV là từ mợn tiếng Hán
- Cách viết từ mợn (T25)
II Nguyên tắc m ợn từ:
a) Nhận xét của Hồ Chí Minh
- Mặt tích cực : làm giàu Tiếng Việt
- Hạn chế: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp nếu mợn
Trang 11- Cho HS xác định bài tập.
làm bài , nhận xét- sửa
Hãy kể tên một số từ mợn kể tên
đo lờng? chỉ bộ phận xe đạp? đồ
vật ?
Bài 2.(T 26) xác định nghĩa của từ tiếng tạo thành từ
Hán việt
Khán: xem ,nhìn a) Khán giả:
- Thính giả , độc giả
Nghe đọc b) yếu điểm, yếu lợc yếu nhận
q trọng điểm qtrọng tómlại qtrọng ngời Bài 3 (25) : kể tên 1 số từ mợn. - Là đơn vị đo lờng: Mét, km, cm, kilô gam, gam
- Tên một số bộ phận xe đạp: Ghi-đông, pê-đan, gác-đờ-bu
- Tên một số đồ vật: Vi-đi-ô, vi-ô-lông, ooc-gan
e./ tổng kết- rút kinh nghiệm: * GV khái quát nội dung chính - Học thuộc ghi nhớ ; - Nắm vững nội dung - Làm bài tập còn lại - Chuẩn bị bài Nghĩa của từ + Đọc kỹ sách giáo khoa + Trả lời câu hỏi * Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
Ngày soạn: 6/9/2011 Ngày giảng: 9/9/2011
Tiết 7 Tìm hiểu chung về văn tự sự
a./ Mục tiêu cần đạt :
I./ Chuẩn:
1./ Kiến thức: HS nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự Có khái niệm sơ bộ về phơng thức
tự sự , bớc đầu biết phân tích các sự kiện trong tự sự ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng
thức tự sự
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng nhận biết về phơng thức tự sự.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập
II./ Nâng cao : Hiểu một số nội dung của văn bản tự sự
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án, bảng phụ
2./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
C./Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề,
* Kỹ thuật dạy học Động não, học theo góc.
d./ Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt?
Trang 12TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
3 Bài mới:
* Phần khởi động: Tieỏt trửụực chuựng ta ủaừ bieỏt coự 6 kieồu vaờn baỷn, hoõm nay chuựng ta tỡm
hieồu kieồu vaờn baỷn ủaàu tieõn ủoự laứ vaờn baỷn tửù sửù
Vậy theo em khi kể chuyện ngời nghe
muốn biết điều gì và ngời kể phải làm gì?
Hs quan sát ví dụ trong sgk
Nội dung truyện kể về sự việc gì?
: Qua đó truyện nêu lên ý nghĩa gì?
HS đọc 2 văn bản
Hai văn sau có nội dung tự sự không?
Vì sao? Tự sự ở đây có vai trò gì?
I./ ý nghĩa và đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự
1) Thờng ngày chúng ta thờng kể chuyện và nghe kể chuyện (chuyện VH, cổ tích, đời thờng và sinh hoạt )
- Ngời nghe muốn biết ngời, vật, sự việc đợc kể đến
Ng-ời kể phải thông báo cho biết những thông tin , giải thích
về sự vật, việc đang đợc kể
- Câu chuyện đợc kể phải có ý nghĩa nào đó
2) Truyện Thánh Gióng kể về 8 sự việc
- Sự ra đời của Gióng
- Gióng biết nói và đòi đi đánh giặc
- Từ khi gặp sứ giả Gióng lớn nh thổi
- Gióng vơn vai thành tráng sĩ cầm vũ khí nhảy lên ngựa sắt đi đánh giặc
- Gióng đánh tan giặc
- Gióng lên núi cởi bỏ giáp bay về trời
- Vua lập đền thờ phong hiệu cho Gióng những dấu tích còn lại của Gióng
-> Truyện kể về 1 chuỗi các sự việc ( sự việc xảy ra trớc
kể trớc, sự việc sảy ra sau kể sau) theo trình tự nhất định cuối cùng đi đến kết thúc , thể hiện 1 ý nghĩa
+ Sợ hãi nói khác đi
- ý nghĩa truyện: Con ngời muốn thoát khỏi cực nhọc , rất coi trọng sự sống của mình , thể hiện từ yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết
Bài tập 2: (T29- SGK)
- Kể lại Bé Mây cùng mèo con nớng cá bẫy chuột Cả 2 tin là chuột sẽ sa bẫy.Đêm bé Mây mơ thấy mình cùng meo xử án chuột.Sáng ra Mây thấy mèo con sập bẫy ngủ
- Kể về mèo và bé Mây rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn nên bị sa bẫy
- Khuyên ta nên tự kiềm chế mình , phân biệt đợc đúng sai nếu không sẽ bị trả giá và mắc phải sai lầm đáng tiếc
Trang 13Kể nội dung truyện Con Rồng cháu Tiên“ ”
- GV gợi ý hớng dẫn cách kể?
việc
VB1: Trại điêu khắc quốc tế lần thứ 3 diễn ra ở Huế
đợc khai mạc nh thế nào?
VB2: Ngời Âu Lạc đánh tan quân xâm lợc
là 1 đoạn trong lịch sử 6
Bài tập 4 (30) : "
- Lạc Long Quân là ngời ở đâu và nh thế nào?
- Âu Cơ là ngời ở đâu nh thế nào?
- Họ gặp nhau và thành vợ chồng nh thế nào?
- Âu Cơ sinh con ra sao? 2 thần chia con?
- Ngời con trởng, của Âu cơ đợc phong làm gì?
- Từ đó để tởng nhớ tổ tiên, ngời Việt tự hào xng
là gì?
e./ tổng kết- rút kinh nghiệm: * GV khái quát nội dung chính - Học thuộc ghi nhớ ; - Nắm vững nội dung - Làm bài tập còn lại - Chuẩn bị bài Nghĩa của từ + Đọc kỹ sách giáo khoa + Trả lời câu hỏi * Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
Ngày soạn: 11/9/2011 Ngày giảng: 13/9/2011
Tiết: 9 sơn tinh thuỷ tinh
( Truyền thuyết )
a./ Mục tiêu cần đạt :
I./ Chuẩn:
1./ Kiến thức HS hiểu nội dung ý nghĩa của truyện, nắm đợc một số yếu tố nghệ thuật
tiêu biểu của truyện, kể lại đợc câu chuyện
2 Kỹ năng Rèn kĩ năng đọc, phát hiện tìm hiểu ý nghĩa một số chi tiết Reứn luyeọn
kổ naờng vaọn duùng lieõn tửụỷng, tửụỷng tửụùng saựng taùo ủeồ taọp keồ chuyeọn saựng taùo theo
coỏt chuyeọn daõn gian
3./ Thái độ: Giáo dục ý thức chống thiên tai lũ lụt.
II./ Nâng cao : Kể lại câu chuyện một cách diễn cảm
B./Chuẩn bị:
Trang 14TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
1./ Thầy: Giáo án,tranh ảnh
2./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
C./Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề,thuyết trình
* Kỹ thuật dạy học Động não, học theo góc, khăn phủ bàn.
truyền thuyết "Sơn tinh, Thủy tinh"
* Phần nội dung kiến thức
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1.
? – Giáo viên đọc một đoạn, nêu yêu
cầu đọc
Gọi HS đọc,
? Truyện giải thích điều gì.
? Truyện gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn thể
hiện nội dung gì
Nội dung kiến thức cần khắc sâu
I./ Tìm hiểu chung:
- Cầu hôn và giao tranh
- Sự trả thù của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh
- > Thời các vua Hùng và công cuộc trị thuỷ của nhân dân ta
Trang 15Hoạt động 2:
Vua Hùng kén rễ trong hoàn cảnh nh thế
nào?
Mục đích kén rễ nh thế nào?
? Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đợc giới thiệu
nh nào về lai lịch? Tài năng?việc làm?
? Qua những chi tiết giới thiệu về Sơn
Tinh và Thuỷ Tinh , em thấy Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh là ngời nh thế nào?
Em hãy kể tóm tắt phần còn lại của
truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
Kết quả của việc vua Hùng kén rễ đa
đến điều gì?
(GV giới thiệu tranh minh hoạ SGK)
Đằng sau câu chuyện mối tình Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh và Mị Nơng các sự việc đợc
kể phản ánh điều gì?
Tìm những chi tiết nghệ thuật tởng tợng,
kì ảo đợc thể hiện trong truyện Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh?
Những chi tiết nghệ thuật tởng tợng, kì
ảo đó có ý nghĩa nh thế nào?
Truyên Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có ý nghĩa
1./ Ho n cảnh và mục đích của việc vua Hùng kén rễ à
* Hoàn cảnh: - Mị Nơng là con gái vua Hùng
- Ngời đẹp nh hoa
- Tính nết: Hiền dịu
- Vua cha yêu thơng hết mực
* Mục đích: Kén cho con một ngời chồng thật xứng đáng
2./ Cuộc thi tài giữa Sơn Tinh, thuỷ Tinh
* Sơn Tinh – thần núi Tản Viên
* Thủy Tinh – thần nớc Sông Hồng
- Cả hai vị thần đều có tài cao, phép lạ đều xứng đáng làm rể vua Hùng Cách giới thiệu nh trên
khiến ngời nghe hấp dẫn dẫn tới cuộc tranh tài,
đọ sức của họ vì một ngời con gái – Mỵ Nơng
* Kết quả: Sơn Tinh mang lễ vật đến trớc, lấy
đợc Mị Nơng - > Thuỷ Tinh nổi giận làm ra ma gió, dâng nớc lên cao đuổi đánh Sơn Tinh
* Phản ánh hiện thực cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hằng năm của c dân đồng bằng Bắc Bộ.; Khát vọng của ngời Việt cổ trong việc chế ngự
thiên tai, lũ lụt, xây dựng, bảo vệ cuộc sống
- Giải thích nguyên nhân hiện tợng lũ lụt hàng năm
- Thể hiện sức mạnh và ớc mơ chế ngự lũ lụt của Ngời Việt cổ ( )
III./ Tổng kết :
1 Nghệ thuật: Tởng.tợng kỳ ảo , xây dựng nhân vật
mang tích chất tởng tợng , có tính khái quát cao
2 Nội dung: Giải thích hiện tợng lũ lụt
Thể hiện sức mạnh và ớc mơ chiến thắng thiên tai
Trang 16TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
* GV khái quát nội dung chính
- Học thuộc ghi nhớ ;
- Nắm vững nội dung
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Sự tích hồ Gơm
+ Đọc kỹ sách giáo khoa + Trả lời câu hỏi * Rút kinh nghiệm sau giờ giảng: ………
………
………
Ngày soạn: 11/ 9/ 2011 Ngày giảng: 13/9/2011
Tiết: 10 + 11 nghĩa của từ
a./ Mục tiêu cần đạt:
I Chuẩn:
1.Kiến thức: HS nắm đợc thế nào nghĩa của từ và một số cách giải thích nghĩa của từ.
2 Kĩ năng Rèn cho HS kĩ năng giải nghĩa của từ. Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
3 Thái độ Giáo dục cho HS ý thức dùng từ đúng nghĩa.; Yêu thích và tự hào về tiếng
Việt
II./ Nâng cao: Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết, sữa các lỗi dùng từ.
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án,bảng phụ
2./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
C./ Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, , nêu vấn đề,thuyết trình
* Kỹ thuật dạy học Động não, học theo góc
d./ Tiến trình lên lớp
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là từ mợn ? cách viết và nguyên tắc mợn từ
( Hiếu 6A Thiên An 6B )– –
3 Bài mới:
* Phần khởi động: Từ thờng nằm trong mối quan hệ giao tiếp Cần nắm đúng nghĩa để sử dụng
đúng mục đích giao tiếp
Hoạt động 1
- HS đọc phần I
GV treo bảng phụ đã chép sẵn
? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?
? Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô
hình ? Hs quan sát
- (ứng với nội dung)
? Vậy qua ví dụ tổng hợp , em cho biết
nghĩa của từ là gì?
I Nghĩa của từ là gì ?
1./ Ví dụ: SGK/ 35
2 Nhận xét: Giải nghĩa của từ:
- Tập quán: Thói quen của 1 cộng đồng đợc hình thành từ lâu trong đời sống
- Lẫm liệt: Hùng dũng oai nghiêm
- Nao lúng : lung lay , không vững lòng tin ở mình nữa
(HT) (ND - nghĩa của từ)
3 Ghi nhớ: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,tính
Trang 17sửa chữa nh bài 2.
? Điền cỏc từ: Trung gian, trung niờn,
trung bỡnh vào chỗ trống cho phự hợp.
? Cần vận dụng kiến thức nào để làm
bài tập 4? (cách giải thích từ).
Gọi HS đọc truyện?
- Hs thảo luận
- Giỏo viờn chốt lại ý đỳng
? Theo em giải nghĩa từ "mất" nh thế
nhân vật Nụ có đúng hay không?
? Muốn biết Nụ giải thích đúng hay sai
em phải làm gì?
(hiểu đợc nghĩa đúng của từ "mất"
? Vậy "mất" nghĩa là gì?
? Vậy cách giải thích của Nụ đúng hay
sai? tại sao?
chất, quan hệ ) mà từ biểu thị
II Cách giải thích nghĩa của từ:
1 Nhận xét:
- Chú thích 1: Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Chú thích 2: Giải thích bằng cách đa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích
- Chú thích 3: Giải thích bằng cách đa ra từ đồng nghĩa vừa đa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích (nao núng đồng nghĩa với lung lay , trái nghĩa với không vững lòng tin)
2 Ghi nhớ:
* Có 2 cách chính để giải nghĩa của từ
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đa ra những từ đồng nghĩa , hoặc trái nghĩa với
-> Các chú thích giải thích nghĩa của từ theo cách
đa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
- Học hỏi: tỡm tũi, hỏi han để học tập
- Học hành: học văn hoỏ, cú thầy, cú chươngtrỡnh, cú hướng dẫn
Bài 3 ( T36 ): Điền từ
a Trung bình.: Khoảng giữa bậc thang đánh giá
b Trung gian.: Vị trí chuyển tiếp
c Trung niên.: Quá thanh niên
Bài 4 ( T36 ): Giải nghĩa từ:
- Giếng: Hố đào thẳng đứng , sâu vào lòng đất để lấy nớc (trình bày k/n)
- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liờntiếp
- Hèn nhát: thiếu can đảm đến mức đáng khinh bỉ (đa ra từ trái nghĩa với từ đồng nghĩa giải thích)
Bài 5( T36 ): nhận xét về cách giải nghĩa từ "mất"
- Mất 1: Nghĩa gốc là không có , không thấy , không còn (tạm thời hay vĩnh viễn)
Trang 18TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
- Mất 2: Nghĩa là không còn thuộc về mình nữa , không còn đớc ở hữu , không có
VD: Mất tiền , mất ví
-> Cách giải thích của nhân vật Nụ là không đúng vì
đã không nói đúng nghĩa của từ "mất" (ngời thứ 2)Nhân vật Nụ đã giải thích cụm từ không mất là biết nó
ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đợc côchiêu hồn nhiên chấp nhận Nh vậy, mất có nghĩa làkhông mất nghĩa là vẫn còn
e./ tổng kết- rút kinh nghiệm:
* GV khái quát nội dung chính
- Học thuộc ghi nhớ ;
- Nắm vững nội dung
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
Ngày soạn: 13/9/2011 Ngày giảng: 16/9/2011
Tiết: 12 sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
a./ Mục tiêu cần đạt:
I Chuẩn:
1/ Kiến thức : HS nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự : sự việc và nhân vật Hiểu đợc
nghĩa của sự việc trong văn bản tự sự: Mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự 2/ Kĩ năng: Kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc, chi tiết
trong văn bản tự sự
3/Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập, tìm hiểu văn bản tự sự.
II Nâng cao: Chỉ ra đợc sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án,bảng phụ
2./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
C./ Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, , nêu vấn đề,thuyết trình
* Kỹ thuật dạy học Động não, học theo góc
* Phần nội dung kiến thức :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu
văn bản tự sự
Trang 19? Em hãy liệt kê các sự việc theo trật tự
liên tục của truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh.
- GV treo bảng phụ
? Xem xét 7 sự việc trong truyền thuyết
"Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" em hãy chỉ ra:Sự
việc khởi đầu ? Sự việc phát triển ? Sự
việc cao trào ?Sự việc kết thúc ?
? Giữa các sự việc có mối quan hệ với
nhau nh thế nào? Có thể thay đổi trật
tự trớc sau của các sự việc ấy không? vì
sao?
? Qua tổng hợp , hãy cho biết sự việc
trong văn tự sự cần đạt yêu cầu gì ?
? Qua các phần trên , em hãy nêu đặc
điểm của sự việc trong văn tự sự ?
2- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn
3- Vua Hùng ra điều kiện kén rể
4- Sơn Tinh đến trớc đợc vợ 5- Thuỷ Tinh đến sau tức giận đánh Sơn Tinh6- Cuộc giao chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh Thuỷ Tinh thua rút quân về
7- Sự trả thù hàng năm của ThuỷTinh nhng đều thua
* Sự việc trong tự sự phải đợc chọn lọc và đợc sắp xếp một trật tự có ý nghĩa
* Truyện phải có các sự việc cụ thể chi tiết phải nêu
rõ 6 yếu tố:
- SV do ai làm? (nhân vật)
- Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)
- Sự việc sảy ra lúc nào? (thời gian)
- Sự việc diễn biến thế nào? (quá trình)
- Việc xảy ra do đâu? (ng nhân)
- Việc kết thúc nh thế nào? (kq)
* Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa Ngời kể nêu
sự việc nhằm thể hiện thái độ yêu ghét của mình
Trang 20TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
? Yêu cầu BT1
? Chỉ ra những việc mà từng nhân vật
trong truyện STTT đã làm?
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Gv hớng dẫn hs về nhà làm bài
Nhan đề của truyện : Không vâng lời
Giáo viên định hớng cho học sinh kể
theo sờn
? Kể việc gì ?Diễn biến – chuyện
xảy ra bao giờ ? ở đâu ? Nguyên nhân
nào ?
trong truyện Sơn Tinh và Thủy Tinh đẫ làm:
- Vua Hùng ,kén rể , gọi các lạc hầu bàn bạc , ra lời phán
- Mị Nơng : Theo Sơn Tinh về núi
- Sơn Tinh : Đến cầu hôn, đem sính lễ trớc, rớc Mị Nơng về núi, dùng phép lạ đánh nhau với Sơn Tinh mấy tháng trời:Bốc đồi, dựng thành luỹ
ngăn nớc
- Thủy Tinh : Đến cầu hôn, mang sính lễ muộn, đem quân đuổi theo định cớp Mị Nơng
a Nhận xét vài trò ý nghĩa các nhân vật: - STTT là 2 nhân vật chính: quyết định phần chính yếu của câu chuyện ,nói lên thái độ của ngời kể giải thích hiện tợng lũ lụt - Mị Nơng , Vua Hùng là 2 nhân vật phụ , chỉ tạo nguyên nhân cho câu chuyện T , tạo nên sự đối đầu giữa 2 nhân vật chính e./ tổng kết- rút kinh nghiệm: * GV khái quát nội dung chính - Học thuộc ghi nhớ ; - Nắm vững nội dung - Làm bài tập còn lại - Chuẩn bị bài Chủ đề và dàn bài trong văn tự sự. * Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 18/9/2011 Ngày giảng: 20/9 2011 Tiết:13 Sự tích hồ gơm :Hớng dẫn đọc thêm a./ mục đích cần đạt: I./ Chuẩn: 1./ Kiến thức: HS hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện 2./ Kỹ năng Rèn kỹ năng đọc , kể , tìm và phân tích một số chi tiết nội dung và nghệ thuật 3./ Thái độ: Bồi dỡng lòng yêu quý tự hào về qh đất nớc , về truyền thống dân tộc (yêu nớc , chống xâm lợc, yêu hoà bình )
II Nâng cao: Phân tích để thấy đợcý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tởng tợng trong truyện.
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án,bảng phụ
Trang 212./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
C./ Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, , nêu vấn đề,thuyết trình
* Kỹ thuật dạy học Động não, học theo góc
* Phần khởi động: Hồ Gơm trớc đây có tên là Tả Vọng.Vì sao hiện nay lại có tên là hồ
Gơm? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
? Theo em truyện có thể chia làm mấy
đoạn ? Nội dung của mỗi đoạn là gì ?
Tìm chi tiết thể hiện vấn đề trên?
ý nghĩa tợng trng của hai chi tiết
nhặt đợc lỡi gơm và chuôi gơm
là gì?
Khi hai vật trên lắp lại thì vừa nh in,
em hiểu thế nào về chi tiết này?
Em hiểu câu nói này có ý nghĩa gì ?
Hai chữ ‘Thuận thiên’ ở chuôi gơm
có hàm ý gì ?
? Câu văn : "Gơm thần tung hoành, gơm
thần mở đờng" có ý nghĩa gì ?
I./ Tìm hiểu chung:
1 Đọc - Giọng đọc : Chậm rãi, gợi không khí cổ tích.
2 Tìm hiểu chú thích :
- Bạo ngợc - Thiên hạ - Phó thác - Tả vọng
3 Bố cục : 2 đoạn
- Từ đầu đất nớc : Lê Lợi nhận gơm thần
- Đoạn còn lại : Lê Lợi trả gơm tại Hồ Gơm
II./ Đọc – Tìm hiểu văn bản:
1./ Lê Lợi nhận g ơm
* Hoàn cảnh :- Giặc Minh đô hộ, làm nhiều điều bạo ngợc
- Lực lợng nghĩa quân còn non yếu
- > Đợc tổ tiên thần linh phù hộ
* * Nhận gơm:
- Lê Thận kéo lới nhặt đợc lỡi gơm rỉ
- Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm trên ngọn cây
- > Lỡi gơm dới nớc là tợng trng cho ngời miền xuôi ;Chuôi gơm trên cây là tợng trng cho miền ngợc
- Gơm và chuôi vừa khít nh in Khả năng đánh giặc từmiền xuôi đến miền ngợc
- Hai chữ "Thuận thiên" muôn dân giao cho (trời – dân
tộc) Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn trách nhiệm đánh giặc.Gơm chọn ngời, chờ ngời mà dâng Đồng thời khẳng địnhquan tâm tự nguyện chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp cứu nớccủa Lê Lợi, nghĩa quân, muôn dân
- Sức mạnh của nghĩa quân nhân lên gấp bội khi có gơm thầnLòng yêu nớc, căm thù giặc, t tởng đoàn kết dân tộc, lại đựơc trang bị vũ khí thần diệu là
nguyên nhân dẫn đến thắng lợi hoàn toàn Đó là thắng
Trang 22TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
Chuyển ý 2.( GV treo tranh : HS nhìn
tranh và kể truyện theo tranh : Tranh kể về
sự việc gì ? Em hãy kể lại sự việc ấy )
? Long Quân đòi gơm khi nào ở đâu?
? Theo em tại sao khi đất nớc thanh
bình Long Quân lại đòi gơm thần?
Long Quân đòi gợm là có ý gì?
tiết sự kiện và nhân vật của truyện ?
? Truyện muốn nói vấn đề gì ?
* Ghi nhớ : SGK- 1 HS đọc
Hoạt động 4.
? Vì sao tác giả dân gian không để cho
Lê Lợi trực tiếp nhận gơm và chuôi gơm
cùng một lúc ?
? Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh Hoá thì ý
nghĩa của câu chuyện sẽ khác đi nh thế
- ánh sáng le lói-> Thể hiện niềm tự hào về cuộc kháng chiến , tinh thần cảnh giác chống xâm lợc
3./ ý nghĩa truyện
- Ca ngợi tinh thần nhân dân, toàn dân, chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.Suy tôn, đề cao Lê Lợi, nhà Lê Giới thiệu tên gọi, nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm (trả gơm).Đánh dấu, khẳng định chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn.Phản ánh khát vọng hòa bình của dân tộc.Cảnh giác, răn đe kẻ thù xâm lăng
III / Tổng kết :
1 Nghệ thuật: - Truyện có nhiều chi tiết tởng tợng
kỳ ảo (Rùa vàng , gơm thần) gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử cụ thể (Lê Lợi ,cuộc kháng chiến , chống Minh , hồ Hoàn kiếm ) -> hấp dẫn
2 Nội dung: (nh ý nghĩa)
IV / Luyện tập :
*Bài 2 ( T43 )Bởi vì nh vậy không thể hiện đợc
tính chất toàn diện, trên dới một lòng của nhân dân ta trong cuộc khởi nghĩa Thanh gơm Lê Lợinhận
đợc là thanh gơm thống nhất và hội tụ t tởng tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi miền
*Bài 3 ( T43 )
- Lê Lợi nhận gơm ở Thanh Hoá nhng lại trả gơm
ở hồ Gơm- Thăng Long Nếu trả gơm ở Thanh Hoá,
ý nghĩa của truyện sẽ bị giới hạn Vì lúc này, Lê Lợi đã
về kinh thành Thăng Long là thủ đô, tợng trng cho cả nớc Việc trả gơm diễn ra ở hồ Tả Vọng của kinh thành Thăng Long mới thể hiện đợc hết t tởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh giác của cả nớc, của toàn dân
e./ tổng kết- rút kinh nghiệm:
* GV khái quát nội dung chính
- Học thuộc ghi nhớ ;
Trang 23Tiết : 14 Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
A./ Mục tiêu cần đạt
I./ Chuẩn :
1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự
việc và chủ đề Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
2 Kĩ năng:Kĩ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trớc khi viết bài
3 Thái độ:Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn, ý thức tìm hiểu về các vấn đề cơ bản của
bài văn tự sự
II./ Nâng cao: Lập dàn bài văn tự sự.
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án,bảng phụ
2./ Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi.
C./ Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,thảo luận
* Kỹ thuật dạy học Động não, khăn phủ bàn.
Phần nội dung kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu
? Vì sao em biết, những lời ấy nằm ở đoạn
nào của bài văn ?
? Cho các nhan đề , hãy chọn nhan đề thích
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự
- Chủ đề :Ca ngợi y đức Tuệ Tĩnh , thể hiện trựctiếp
qua câu "ông là ngời hết lòng thơng yêu cứu giúp
ngời bệnh".
- Ta biết đợc đó là chủ đề của bài văn vì nó nói
Trang 24TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
hợp? (HS chọn lý - giải )
? Theo em truyện trên có dàn ý mấy phần?
Mỗi phần có nhiệm vụ gì?
- Gv cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia nhóm học sinh thảo luận
- Học sinh thảo luận làm bài tập
- Gv chốt lại vấn đề
? Chủ đề của truyện này nhằm biểu dơng và
chế giễu điều gì ?Sự việc nào thể hiện tập
trung cho chủ đề ?
? Hãy chỉ ra ba phần: Mở bài, thân bài, kết
bài ?
? Truyện này với truyện về Tuệ Tĩnh có gì
giống nhau về bố cục và khác nhau về chủ
đề ?
Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ nào ?
Hs đọc yêu cầu bài tập 2
Gv gợi ý và hớng dẫn hs làm bài
lên ý chính, vấn đề chính, chủ yếu của bài văn Các câu,
đoạn sau là sự tiếp tục triển khai ý chủđề
- Chọn nhan đề: cả 3 nhan đề đều thích hợp
nh-ng sắc thái khác nhau
a) Chủ đề: biểu dơng ca ngợi trí thông minh của
ngời nông dân , chế giễu thói tham lam của tên quan
- Sự việc tập trung thể hiện chuyên đề : Ngời nông
dân xin thởng 50 roi , đề nghị chia đôi phần ởng
ngờ, có hậu
* Khác nhau Mở bài của “ Tuệ Tĩnh” nói rõ
ngay chủ đề Mở bài của “ P T” chỉ giới thiệu tình huống
Kết bài của “ Tuệ Tĩnh” , truyện hết thì thầy thuốc lại
bắt đầu một cuộc chữa bệnh mới; kết bài của “ Phần thởng” là viên quan bị đuổi ra, còn ngờinông dân đợc thởng
d) Sự việc ở phần thân bài thú vị ở chỗ
- Đòi hỏi vô lí của viên quan quen thói hạch sách dân
- Sự đồng ý dễ dàng của ngời nông dân
- Câu nói trả lời của ngời nông dân với vua thậtbất ngờ Nó thể hiện trí thông minh, khôn khéocủa bác nông dân mợn tay nhà vua để trừng
Trang 25phạt tên quan tham nhũng nhiễu dân.
Bài 2: ( T46 )
a Phần mở bài :- Truyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" cha giải thích rõ câu chuyện sắp xảy ra, chỉ nói tới việc Hùng Vơng chuẩn bị kén rể
- "Sự tích Hồ Gơm" đã giải thích rõ hơn cái ý cho mợn gơm tất sẽ dẫn tới việc trả gơm sau này
b Phần kết thúc :
- Truyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" kết thúc theolối vòng tròn, chu kì lặp lại
- "Hồ Gơm" kết thúc trọn vẹn hơn
e./ tổng kết- rút kinh nghiệm:
* GV khái quát nội dung chính
Ngày soạn: 20/9/2011 Ngày giảng:23/9/2011
Tiết: 15 + 16 Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
a./Mục tiêu cần đạt :
I./ Chuẩn:
1 Kiến thức: Học sinh biết cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
2 Kĩ năng:Học sinh nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự, các
bớc và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết thành bài văn
3 Thái độ :- Học sinh yêu thích môn văn.
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án,bảng phụ
2./ Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
C./ Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,thảo luận
* Kỹ thuật dạy học Động não, học theo góc, khăn phủ bàn.
d./ Tiến trình lên lớp
1 ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là chủ đề trong văn tự sự ? Dàn ý của bài văn tự sự ? ( Khanh; Dung)
3 Bài mới:
* Phần khởi động:Muốn hiểu một bài văn tự sự, trớc hết ngời đọc phải nắm đợc chủ đề của
nó, sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy chủ đề là gì ? Bố cục có phải là dàn ý không ? Làm thế nào để có thể xác định đợc chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự ?
Trang 26TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
treo bảng phụ
Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu
gì? Chữ nào trong đề cho em biết
? Trong các đề trên , đề nào nghiêng
về kể ngời ? kể việc? Đề nào nghiêng
về tờng.thuật ?
- GV cho HS đọc đề,
? Đề đa ra mấy yêu cầu buộc em phải
thực hiện? đó là yêu cầu nào? em
hiểu yêu cầu ấy nh thế nào?
VD: chuyện Thánh.Gióng , chủ đề :
ngời anh hùng giết giặc giữ nớc)
? Em dự định mở đầu nh thế nào, kể
chuyện nh thế nào và kết thúc ra sao
? Em hiểu thế nào là bằng lời văn của
c: Nói tới sự biến đổi
d: Nói tới một nhân vật ai cũng biết
- GV HD: Kể các sự việc theo một
trật tự làm nổi bật chủ đề "Ca ngợi
ngời anh hùng Thánh Gióng sẵn sàng
đánh giặc giữ nớc" đoạn kể về : Mẹ
Gióng thụ thai , tre đằng ngà, làng
Đề 1: Nêu 2 yêu cầu:
- Kể chuyện em thích - Bằng lời văn của em
- Các đề 3,4,5,6 vẫn là đề tự sự (vì trình bày diễn biến
sự việc, sự vật -> sự.vật sự việc kia -> kết thúc, thể hiện một ý nghĩa bày tỏ thái độ khen, chê)
- Yêu cầu nổi bật của các đề:
+ Đề 1,3: Kể việc + Đề 2,6: Kể ngời+ Đề 4,5: Tờng thuật
- Bằng lời văn của em (ko sao chép VB)
b Lập ý: Là xác định nội dung sẽ viết trong bài theo yêu cầu của đề
- Nhân vật: Thánh Gióng - Diễn biến sự việc:
+ Gióng đòi gặp sứ giả đòi + Gióng ăn khoẻ lớnnhanh
+ Khi giặc đến Gióng vơn vai thành tráng sĩ mặc giáp
ra trận giết giặc
+ Roi sắt gãy nhổ tre làm vũ khí + Thắng giặc, cởi giáp bỏ lại bay về trời
c Lập dàn ý : 3 phần
- Mở bài: Giới thiệu nhân vật ,sự việc
- Thân bài: Diễn biến việc Gióng đòi ra trận và đánhgiặc
- Kết bài: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng ThiênVơng , lập đền thờ ở quê nhà
* Ghi nhớ : SGK T48
.II Luyện tập:
Đề 1: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em:
(cụ thể truyện Thánh Gióng )
1 Mở bài : a) T G là vị anh hùng đánhgiặc nổi tiếng
trong truyền thuyết Đã lên 3 mà Gióng không biết nói , biết cời, biết đi Một hôm
b) Ngày xa ở làng Gióng có một chú bé rất lạ Đã lên
3 tuổi mà không biết nói, cời, đi
c) Ngày xa, khi giặc Ân sang xâm phạm bờ cõi nớc ta, Vua sai sứ giả đi cầu ngời hiền tài ra cứu nớc
Tới làng G , sứ giả gặp gặp 1 chú bé lên 3 đòi gặp và nói : Ông về tâu với vua săm cho ta 1 con này"
Đây là tiếng nói đầu tiên kể từ khi chú bé chào đời
tr-ớc đó
d) Ngời nớc ta không ai không biết TG ,Gióng là một ngời đặc biệt Khi 3 tuổi vẫn không biết nói , biết cời, biết đi
2.Thân bài: Kể diễn biến của sự việc: Gióng bảo Vua
cho làm vũ khí ; Gióng ăn khoẻ lớn nhanh Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ , cỡi ngựa cầm roi ra trận.Roi sắt gãy Gióng nhổ tre làm vũ khí Thắng giặc Gióng
Trang 27bỏ lại giáp bay về trời
3 Kết thúc: Kết thúc sự việc về nhân vật:Vua nhớ
công ơn Gióng phong là PĐTV lập đền thờ ngay ở quênhà
e./ tổng kết- rút kinh nghiệm:
* GV khái quát nội dung chính
Ngày soạn: 25/9/2011 Ngày giảng: 27/9/2011
Tiết: 17+18 Viết bài tập làm văn số 1
( văn kể chuyện ).
a./ Mục tiêu cần đạt :
I./ Chuẩn:
1./ Kiến thức chung:Học sinh viết đợc một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc,
thời gian, đặc điểm, nguyên nhân, kết quả Có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, dung lợng không
* Ph ơng pháp: Viết bài hoàn chỉnh
* Kỹ thuật dạy học Động não.
Đề bài: Hãy kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo lời văn của em“ ”
I./ Yêu cầu :
* Nội dung: Kể đúng nội dung câu chuyện theo lời văn của cá nhân, không đợc chép lại
nguyên văn câu chuyện trong SGK
* Hình thức: Kể chuyện dựa vào văn bản có sáng tạo.
* L u ý : Chọn đúng ngôi kể.
- Phải nói đợc tình cảm của mình đối với nhân vật
- Bài viết phải có miêu tả chi tiết về hình dáng, hành động việc làm của nhân vật
- Không viết lại nguyên văn SGK
Hoạt động 2: * HS tiến hành làm bài :
- HS làm bài nghiêm túc
- GV nêu yêu cầu, giám sát, nhắc nhở hs trong quá trình làm bài
II Thang điểm:
Trang 28TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
1- Điểm 9,10 : Đạt đợc tối đa yêu cầu :Biết xây dựng bố cục, văn bản thể hiện sự mạch lạc
Trình bày sạch, đẹp
2- Điểm 7,8 : Chọn ngôn ngữ, vai kể phù hợp Bài làm còn hạn chế về trình bầy
3- Điểm 5,6 : Bài viết còn ở mức độ trung bình về câu chuyện Tự sự còn hạn chế → cha có sức thuyết phục kỹ năng viết văn còn hạn chế Sai lỗi chính tả
4- Điểm 3,4 : Bài viết quá yếu về kỹ năng viết văn nói chung và văn kể chuyện trình bày xấu
, cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả
5- Điểm 0,1,2 : - Sai lạc đề
e./ tổng kết- rút kinh nghiệm:
* GV thu bài viết
Ngày soạn : 27/9/2011 Ngày giảng : 30/9/2011
Tiết : 19 Từ nhiều nghĩa và hiện tợng
chuyển nghĩa của từ
a./ .Mục tiêu cần đạt:
I./ Chuẩn :
1./ Kiến thức : Học sinh nắm đợc:Khái niệm từ nhiều nghĩa.Hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
2./Kĩ năng: Nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, giải thích hiện
tợng chuyển nghĩa
3/.Thái độ: Giáo dục lòng say mê học Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án,bảng phụ
2./ Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
C./ Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vờn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận.
* Kỹ thuật dạy học Động não., học theo góc, khăn phủ bàn.
d./ Tiến trình lên lớp
1/ ổ n định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: Nghĩa của từ là gì ? có mấy cách giải thích nghĩa của từ ? Giải nghĩa từ :
Phú ông, gia nhân ? cho biết cách giải thích nghĩa của 2 từ này? (Khánh Hiển– )
3./ Bài mới:
* Phần khởi động Để có tên gọi cho những sự vật mới đợc khám phá, biểu thị khái niệm mới
đợc nhận thức đó, con ngời có thể có hai cách.Tạo ra một từ mới để gọi sự vật.Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn.Vậy để hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, hiện tợng chuyển nghĩa của từ bài học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu
* Phần nội dung kiến thức:
Trang 29Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu
Hoạt động 1.
GV treo bảng phụ Đọc bài thơ
Tra từ điển và cho biết từ chân có
những nghĩa nào?
Trong bài thơ, chân đợc gắn với sự vật
nào?
Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ
điển, em thử giải nghĩa của các từ chân
luận gì về từ nhiều nghĩa?
Trong câu, từ đợc dùng với mấy
nghĩa?
Em có biết vì sao lại có hiện tợng
nhiều nghĩa này không?
- 1 Học sinh đọc ghi nhớ
I./ Từ nhiều nghĩa :
1/ Ví dụ: Bài thơ : Những cái chân.
2/ Nhận xét Từ chân có một số nghĩa sau:
- Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật, dùng
để đi, đứng: dâu chân, nhắm mắt đa chân
- Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: chân giờng, chân đèn, chân kiềng
- Bộ phận dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền: chân tờng, chân núi, chân răng
- Trong bài thơ, từ chân đợc gắn với nhiều sự vật:
+Chân gậy, chân bàn, kiềng, com pa ⇒ Bộ phận dới cùngcủa một số đồ vật, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác+ Chân võng (hiểu là chân của các chiến sĩ)
⇒ Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay động vật
⇒ Từ chân là từ có nhiều nghĩa
- VD về từ nhiều nghĩa: Từ mắt
+ Cơ quan nhìn của ngời hay động vật
+ Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt ở thân cây
+ Bộ phận giống hình một con mắt ở một số vỏ quả
- Từ com pa, kiềng, bút, toán, văn có một nghĩa
3 Ghi nhớ: Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
II Hiện t ợng chuyển nghĩacủa từ :
- Mối quan hệ giữa các nghĩa của từ chân:
+ Đau chân: nghĩa gốc+ Chân bàn, chân ghế, chân tờng: nghĩa chuyển-Thông thờng trong câu từ chỉ có một nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số trờng hợp từ có thể hiểu theo cả hai nghĩa
Ghi nhớ: SGK - tr56
Hoạt động 2 III.Luyện tập:
Bài 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể ngời có sự chuyển nghĩa:
* Đầu:
- Bộ phận cơ thể chứa não bộ: đau đầu, nhức đầu
- Bộ phận trên cùng đầu tiên: Đầu nguồn, đứng đầu
- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổ chức: đầu bảng
* Mũi: - Mũi lỏ, mũi tẹt
- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền
- Cánh quân chia làm 3 mũi
* Tay: - Đau tay, cánh tay
- Tay nghề, tay vịncầuthang,
Trang 30TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
- Đang bó lúa ⇒ gánh 3 bó lúa
- Gánh củi đi ⇒ một gánh củi
Bài 4 a Tác giả nêu hai nghĩa của từ :Bụng" còn thiếu một nghĩa nữa: phần phình to ở giữa của
Ngày soạn: 27/9/2011 Ngày giảng:
30/9/2011
Tiết : 20 Lời văn, đoạn văn tự sự
a./.Mục tiêu cần đạt:
I./ Chuẩn:
1./ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu: Thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn bản tự sự Nhận ra
các hình thức, các kiểu câu thờng dùngtrong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc; nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giói thiệu nhân vật và kể việc
2./ Kỹ năng:Bớc đầu biết cách dùng lời văn, biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
3./ Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn văn và thích sáng tác văn học.
II./ Nâng cao: Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc – hiểu văn bản và tạo lập
văn bản
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án,bảng phụ
2./ Trò: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
C./ Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận.
* Kỹ thuật dạy học Động não., khăn phủ bàn.
* Phần khởi động: Văn tự sự là văn kể ngời, kể việc nhng xây dựng nhân vật và kể việc nh
thế nào cho hay, cho hấp dẫn? Đó chính là nội dung cơ bản của tiết học hôm nay
* Phần nội dung kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần khắc sâu
Trang 31Hai đoạn văn giới thiệu những nhân
vật nào? Giới thiệu sự việc gì?
Mục đích giói thiệu để làm gì?
Hai đoạn văn giới thiệu những gì về
các nhân vật?
Quan sát hai đoạn văn, em thấy kiểu
câu giới thiệu nhân vật thờng có cấu
dâng gây ấn tợng gì cho ngời đọc?
Khi kể việc phải kể nh thế nào?
? Qua hai VD hãy rút ra kết luận về lời
văn giới thiệu nhân vật và kể việc?
- 1 Hs đọc ghi nhớ
Đọc lại các đoạn văn 1,2,3
Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý
chính nào? Câu nào biểu thị ý chính ?
Để làm rõ ý chính, các câu trong đoạn
có quan hệ với nhau ra sao?
- GV gọi ý mỗi em 1 ý trả lời
? Tìm câu chủ đề của từng đoạn văn?
? Các câu triển khai chủ đề ấy theo thứ
tự nào?
- HS đọc y/c bài 2
? Câu nào đúng? Câu nào sai? Tại sao?
- Đoạn 1: Giới thiệu nhân vật vua Hùng, Mị Nơng
- > Tên, hình dáng
- Đoạn 2: Giới thiệu Sơn Tinh – Thuỷ Tinh -> Họ tên,lai lịch, tài năng
- Mục đích giới thiệu:
+ Giúp hiểu rõ về nhân vật+ Để mở truyện, chuẩn bị cho diễn biến chủ yếu củacâu chuyện
- Giới thiệu tên gọi, lai lịch, quan hệ, tính tình, tàinăng, tình cảm
- Dùng kiểu câu: Thờng dùng các câu văn có từ "có"
"là" và cụm " ngời ta gọi là"
- Kết quả: Thành Phong Châu nổi lềnh bềnh
- Lời kể trùng điệp gây ấn tợng mạnh, mau lẹ về hậuquả khủng khiếp của cơn giận
- Khi kể việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả
và sự thay đổi do hanh động đó đem lạ
* Ghi nhớ 1 - SGK - Tr59
2./.Đoạn văn:
- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể (Câu 2)
- Đoạn 2: Có hai chàng trai đến cầu hôn (Câu 1)
Đoạn 3: Thuỷ Tinh dâng nớc lên đánh Sơn Tinh Câu biểu đạt ý chính ⇒ câu chủ đề
Các câu khác quan hệ chặt chẽ làm rõ ý chính đó
- Mỗi đoạn nói chung gồm nhiều câu
- Mở đầu viết hoa và lùi vào một ô
- Kết đoạn chấm xuống dòng
* Ghi nhớ 2: SGK - tr59
II.Luyện tập:
Bài 1: a ý chính: Cậu chăn bò rất giỏi
+ Chăn suốt ngày từ sáng tới tối + Ngày nắng, na, con nào con nấy bụng no căng
- Câu 1: dẫn dắt, giới thiệu hành động bớc đầu
- Câu 2: nhận xét chung về hành động
- Câu 3,4: Cụ thể hoá hành động
b Thái độ của các cô con gái Phú Ông đối với Sọ Dừa
Bài 2: câu b đúng vì nó đảm bảo thứ tự lô gích.
e / tổng kết- rút kinh nghiệm:
Trang 32TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
3./Thái độ: Giáo dục học sinh lòng thật thà can đảm và ý thức yêu hoà bình.
II./ Nâng cao: Bớc đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghỉ của mình về các nhân vật và
các chi tiết đặc sắc trong truyện
B./Chuẩn bị:
1./ Thầy: Giáo án, tập tranh
2./ Trò: Đọc kỹ SGK, trả lời câu hỏi, tóm tắt nội dung.
C./ Ph ơng pháp và ktdh :
* Ph ơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận, thuyết trình.
* Kỹ thuật dạy học Động não., khăn phủ bàn, học theo góc
Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ tích Việt Nam,
đ-ợc nhân dân ta rất yêu thích Cuộc đời và những chiến công của Thạch Sanh cùng với sự hấp dẫn củatruyện và của nhiều chi tiết thần kì đã làm xúc động say mê rất nhiều thế hệ ngời đọc, ngời nghe Đểhiểu sâu hơn về truyện và nhân vật Thạch Sanh, cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu
* Kể tóm tắt: - Thạch Sanh ra đời->lớn lên học
võ và phép thần thông-> kết nghĩa anh em với
Lí Thông ->diệt chằn tinh ,diệt đại bàng cứucông chúa, bị cớp công -> diệt hồ tinh, cứu
Trang 33- Các từ : Thái tử, thiên thần, xét về nguồn
gốc thuộc lớp từ nào mà chúng ta đã học?
- Truyeọn Thaùch Sanh ủửụùc vieỏt theo theồ
loaùi truyeọn gỡ ?
+ Laứ con cuỷa moọt gia ủỡnh noõng daõn toỏt
buùng.? sửù ra ủụứi vaứ lụựn leõn cuỷa Thaùch
Sanh coự gỡ khaực thửụứng vaứ bỡnh
+ Soỏng ngheứo khoồ baống ngheà kieỏm cuỷi
* Khaực thửụứng:
+ Ngoùc hoaứng sai thaựi tửỷ xuoỏng ủaàu thai
+ Baứ meù mang thai nhieàu naờm mụựi sinh ra
Thaùch Sanh
+ ẹửụùc thieõn thaàn daùy ủuỷ caực moõn voừ
ngheọ vaứ pheựp thaàn thoõng )
? Keồ veà sửù ra ủụứi vaứ lụựn leõn kyứ laù cuỷa
Thaùch Sanh nhử vaọy , theo em nhaõn daõn
muoỏn theồ hieọn ủieàu gỡ?
( ệụực mụ coự ủửụùc anh huứng taứi trớ hụn
ngửụứi, coự theồ giuựp ủụỷ ngửụứi khaực trong
hoùan naùn, ủem laùi nhaõn daõn cuoọc soỏng aỏm
no haùnh phuực )
? Sự ra đời của Thạch Sanh có ý nghĩa ntn?
- Hstl-Gvkl:
( Thạch Sanh là con nhà nụng dõn bỡnh
thường Cuộc đời và số phận gần gũi với
nhõn dõn
Sự ra đời và lớn lờn khỏc thường cú ý nghĩa
tụ đậm tớnh chất kỡ lạ, đẹp đẽ của nhõn vật
lý tưởng, làm tăng sức hấp dẫn cho cõu
chuyện Dõn gian quan niệm rằng nhõn vật
lớn lờn và ra đời kỡ lạ như vậy sẽ lập được
chiến cụng Và những con người bỡnh
thường cũng là những con người cú khả
năng, phẩm chất kỡ lạ, khỏc thường )
( Hết tiết 21 )
thái tử bị vu oan vào tù.->
- Thạcg Sanh đợc giải oan lấy công chúa ->.chiến thắng quân 18 nớc ch hầu ->.Thạch Sanh lên ngôi vua
* Chú thích: Giải nghĩa các chú thích: 3,6,7,13
2 Thể loại: Truyện cổ tích viết về ngời dũng sĩ
cứu ngời bị hại Vạch mặt kẻ bội nghĩa, chiến thắng quân xâm lợc
II./ Tìm hiểu văn bản
1./ Vẻ đẹp của hình t ợng nhân vật Thạch Sanh.
a./ Nguoàn goỏc xuaỏt thaõn cuỷa Thaùch Sanh
- Là thái tử con Ngọc Hoàng
- Thaùch Sanh ủửụùc thieõn thaàn daùy voừ ngheọ vaứpheựp thaàn thoõng
- Lụựn leõn noỏi nghieọp cha meù ủoỏn cuỷi nuoõi thaõn, tửù kieỏm soỏng
-> Nhaõn daõn ửụực mụ coự moọt ngửụứi anh huứng taứi gioỷi ủeồ giuựp ủụừ cho ủụứi
Trang 34TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU T/P ĐÔNG HÀ- GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 6-NĂM HỌC 2011-2012
? Trước khi kết hôn với công chúa Thạch
Sanh đã trãi qua những thử thách như thế
nào?
( - Thảo luận nhóm 5’)
- Đại diện nhóm trả lời
? Thạch Sanh bộc lộ những phẩm chất gì
qua những lần thử thách?
( Thật thà, chất phát, dũng cảm, tài năng,
lòng nhân đạo )
? Trong truyện hai nhân vật Thạch Sanh
và Lý Thông luôn đối lập nhau về tính
cách và hành động.Hãy chỉ ra sự đối lập
ấy ?
(- Lý Thông lợi dụng sức khỏe và sự mồ
côi của Thạch Sanh để kết nghĩa anh em
>< Thạch Sanh lại cảm động, vui vẻ nhận
lời
- Lý Thông lừa Thạch Sanh đi canh miếu
thờ để chết thay cho mình >< Thạch Sanh
thật thà nhận lời
- Thạch Sanh giết đại bàng cứu công chúa
>< Thạch Sanh bị lý Thông lắp cửa hang )
GV: Trong truyện cổ tích nhân vật phản
diện luôn tương phản đối lập về hành
động và tính cách Đây là đặc điểm xây
dựng nhân vật của thể loại
Sự đối lập giữa Thạch Sanh và Lý Thông
là sự đối lập giữa thật thà và xão trá, vị
tha và ích kỹ, thiện và ác
? Lý Thông đại diện cho loại người
nào.Còn Thạch Sanh đại diện cho ai ?
? ViƯc Th¹ch Sanh tha cho hai mĐ con Lý
Th«ng thĨ hiƯn phÈm chÊt g× cđa Th¹ch
Sanh?
? Truyện Thạch Sanh có nhiều chi tiết
thần kỳ,trong đố đặc sắc nhất là chi tiết
b Những chiến công của Thạch Sanh:
- Thạch Sanh diệt trằn tinh -> được bộ cung tên vàng
- Thạch Sanh diệt đại bàng -> được cây đàn thần
- Thạch Sanh dẹp yên quân sĩ 18 nước chưhầu -> được làm vua
-> Qua những chiến công của Thạch Sanh đã bộc lộ những phẩm chất tốt đẹp: Thật tha,ø dũng cảm, nhân hậu, có tài hơn người
Trang 35tieỏng ủaứn vaứ nieõu cụm ủaừi quaõn sú, em haừy
neõu yự nghúa cuỷa nhửừng chi tieỏt ủoự?
- Gv kết hợp giảng bình
? Qua keỏt thuực truyeọn,meù con Lyự Thoõng
phaỷi cheỏt,Thaùch Sanh thỡ ủửụùc keỏt hoõn
cuứng coõng chuựa vaứ leõn ngoõi vua.Qua keỏt
thuực naứy nhaõn daõn muoỏn theồ hieọn ủieàu gỡ?
( Muoỏn theồ hieọn ửụực mụm nieàm tin veà ủaùo
ủửực, coõng lyự xaừ hoọi vaứ ửụực mụ veà moọt sửù
ủoồi ủụứi )
GV: Việc Thạch Sanh lờn ngụi là phần
thưởng lớn lao, xứng đỏng với những khú
khăn, thử thỏch của nhõn vật đó trải qua và
với phẩm chất tài năng của nhõn vật những
cỏi mà người lao động trong xó hội cũ
khụng bao giờ cú, cuối cựng đều được trao
cho nhõn vật Mẹ con Lý Thụng ở ỏc nờn bị
trừng trị chết biến thành con bọ hung để đời
đời chịu sự nhơ bẩn Cỏch kết thỳc cú hậu
ấy thể hiện cụng lý xó hội
? Caựch keỏt thuực aỏy coự phoồ bieỏn trong
truyeọn coồ tớch khoõng Vớ duù ?
( có, nhử Taỏm Caựm, Soù Dửứa…)
? Hỡnh tửụùng Thaùch Sanh tieõu bieồu cho
nhửừng phaồm chaỏt naứo cuỷa ngửụứi lao ủoọng
vaứ cuỷa daõn toọc Vieọt Nam ?
( Ngửụứi lao ủoọng: Thaọt thaứ, chaỏt phaựt,caàn
cuứ , chaờm chổ, giuựp ủụừ ngửụứi khaực, khoõng
maứng vinh hoa phuự quớ
- Daõn toọc Vieọt Nam heỏt sửực duừng caỷm
kieõn cửụứng, ủaỏu tranh choỏng baỏt coõng baỷo
veọ coõng lyự xaừ hoọi )
Hoạt động 3.
- Goùi hs ủoùc phaàn ghi nhụự
- Đoùc ghi nhụự sgk /tr 67
? Qua cõu chuyện em hiểu được nội dung và
nghệ thuật của truyện ntn?
- Hs dựa vào ghi nhớ sgk để trả lời:
c Nhửừng chi tieỏt thaàn kyứ coự yự nghúa:
- Tieỏng ủaứn thaàn: giuựp giaỷi oan, laứ vuừ khớ caỷm hoựa keỷ thuứ
- Nieõu cụm thaàn kyứ: tửụùng trửng cho taỏm loứng nhaõn ủaùo yeõu hoứa bỡnh cuỷa nhaõn daõn ta
C.Tổng kết:
* Ghi nhớ: ( Sgk 67 )
Trang 36TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
Hoạt động 4.
- Gv: Goùi hs ủoùc phaàn luyeọn taọp
? Em hóy nờu cảm nghĩ của em về bức
tranh?
- Hs cú nhiều cỏch diễn đạt suy nghĩ của
mỡnh về bức tranh
- Gv nhận xột và khuyến khớch để hs cú
những cảm nhận tốt hơn nữa về bài học
được thể hiện qua bức tranh
- Hs: Keồ dieón caỷm truyeọn Thaùch Sanh
D.Luyện tập:
4 Củng cố bài giảng: ( 4’ )
- Giỏo viờn khỏi quỏt bài học
- Qua truyện này em học đợc điều gì? ( Hs tự bộc lộ )
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.( 1’ )
- Tập kể tóm tắt lại chuyện, học thuộc ghi nhớ
- Đọc và chuẩn bị trớc bài : Chữa lỗi dùng từ
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
Chữa lỗi dùng từ
I.Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Kiến thức chung : Nhaọn ra ủửụùc caực loói veà laởp tửứ laón loọn nhửừng tửứ gaàn aõm.
- Kiến thức trọng tâm: Hs nhận ra đợc lỗi dùng từ và biết cách sửa lỗi.
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
? Hiện tợng chuyển nghĩa là gì ? Nguồn gốc là? Nghĩa chuyển là gì?
* Trả lời :
- HT chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa
- Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu, làm cơ sở để hoàn thành các nghĩa khác nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
3 Bài mới:
Trang 37- Phần khởi động: Trong quá trình sử dụng tiếng Việt khi nói và viết chúng ta vẫn còn hay mắc phải
một số lỗi, vậy những lỗi đó mắc phải do đâu? cách khắc phục nh thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
- Phần NDKT:
Hoạt động 1.
HS ủoùc ủoaùn vaờn (a) vaứ cho bieỏt tửứ naứo
gioỏng nhau ủửụùc nhaộc laùi nhieàu laàn? (tửứ:
tre, giửừ, anh huứng.)
? Caựch laởp nhửừng tửứ ngửừ ủoự nhaốm theồ
hieọn noọi dung gỡ cuỷa ủoaùn vaờn?
Việc lặp nhằm mục đích nhấn mạnh ý
: cây tre Việt Nam gắn bó với đời sống lao
động và chiến đấu, tạo nhịp điệu hài hoà nh
một bài thơ cho văn xuôi
? Neỏu boỷ caực tửứ laởp ủi caõu coự roừ nghúa hay
khoõng?
* Cho HS ủoùc ủoaùn vaờn (b)
? Trong ủoaùn vaờn tửứ naứo ủửụùc laởp laùi?
Caựch laởp tửứ “truyeọn daõn gian” coự nhaốm
nhaỏn maùnh yự hay khoõng? Vaọy trong caõu
naứy ủaừ maộc phaỷi loói gỡ? (loói laởp tửứ)
- Vaọy chuựng ta sửỷa laùi caõu ủoự nhử theỏ naứo?
(Em thớch ủoùc truyeọn daõn gian vỡ truyeọn coự
nhieàu chi tieỏt tửụỷng tửụùng, kỡ aỷo)
GV goùi HS ủoùc 2 caõu a, b
? Trong 2 caõu tửứ naứo duứng khoõng ủuựng?
a Thaờm quan → khoõng coự trong tieỏng
vieọt
Tham quan → xem thaỏy taọn maột ủeồ hoùc
taọp vaứ mụỷ roọng kieỏn thửực
b Nhaỏp nhaựy: Mụỷ ra kheựp laùi lieõn tieỏp,
aựnh saựng khi loựe khi taột lieõn tieỏp
Maỏp maựy: Cửỷ ủoọng kheừ lieõn tieỏp cuỷa
boọ raõu
? Lửùa choùn tửứ ủeồ chửừa laùi cho ủuựng ?
⇒ Vaọy chuựng ta thửụứng maộc nhửừng loói gỡ
khi duứng tửứ? ( loói laởp tửứ, loói duứng tửứ, loói
b)Truyeọn daõn gian:
Trang 38TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
⇒ Sửỷ duùng tửứ cho chớnh xaực
Hoạt động 2.
- GV hửụựng daón HS laứm baứi taọp 1, 2
SGK/68, 69
Baứi 1: Loói laởp tửứ, duứng tửứ thửứa
Baứi 2: Duứng tửứ laón loọn aõm
- Sinh ủoọng: Gụùi ra nhửừng hỡnh aỷnh nhieàu
daựng veỷ khaực nhau, hụùp vụựi
hieọn thửùc cuỷa ủụứi soỏng
- Linh ủoọng: Khoõng quaự caàu neõ vaứ nguyeõn
taộc
- Baứng quan: Chỉ đứng ngoài cuộc nhìn, coi
đó ko phải việc của mình
- Thuỷ tuùc: Nhửừng vieọc phaỷi laứm theo quy
c Boỷ tửứ “ lụựn leõn”
* Baứi 2: Thay những từ dùng sai
a.Linh động -> Sinh ủoọng
b Baứng quang -> Bàng quan
c Thuỷ tuùc -> Hủ tục
4 Củng cố bài giảng: ( 4’ )
- Giỏo viờn khỏi quỏt bài học:
+ Khi noựi , ủaởc bieọt laứ khi vieỏt phaỷi heỏt sửực traựnh laởp tửứ
+ ẹeồ traựnh laón loọn caực tửứ gaàn aõm, chổ duứng tửứ maứ mỡnh nhụự chớnh xaực hỡnh thửực ngửừ aõm
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.( 1’ )
- Đọc và chuẩn bị trớc bài : Em bé thông minh
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
Trang 39
Trả bài tập làm văn số 1
I.Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Kiến thức chung: Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự nhân vật, sự việc, cách kể,
mục đích ( chủ đề ), sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, yêu cầu “ kể bằng lời của em ”, không đòi hỏi nhiều
đối với học sinh
- Kiến thức trọng tâm: Hs thấy đợc u và nhợc điểm của mình.
2 Về kĩ năng:
- Sửừa loói chớnh taỷ, ngửừ phaựp: reứn luyeọn, kyừ naờng keồ chuyeọn baống chớnh lụứi vaờn cuỷa mỡnh
3 T
t ởng:
- Hs hiểu được yờu cầu cần thực hiện của đề bài
- Nhận biết lỗi mắc phải của mỡnh trong bài viết
II Ph ơng Pháp: Đàm thoại
III Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, sgk, sgv,bài kt của học sinh
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức: ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( ko )
3 Bài mới:
- Phần khởi động: ẹeồ caực em naộm roừ nhửừng ửu khuyeỏt ủieồm veà baứi vieỏt cuỷa mỡnh, hoõm nay
thầy seừ traỷ baứi taọp laứm vaờn soỏ 1
- Phần NDKT:
Hoạt động 1:
- Gv cho hs nhắc lại đề bài viết số 1
- Hs nhắc lại - gv ghi lờn bảng
- Gv yờu cầu hs tỡm hiểu đề, tỡm ý và lập dàn ý cho đề bài đú
- Gv nhận xột và trỡnh bày lại cho hs hiểu rừ (đỏp ỏn tiết 17,18)
Hoạt động 2:
- Gv nhận xột bài làm của hs
Về ưu điểm:
- Hs trỡnh bày được khỏ đầy đủ yờu cầu của thể loại tự sự
- Xỏc định được cõu chuyện yờu thớch để kể
- Kể cú sự sỏng tạo(dựng lời kể của mỡnh để kể)
- Khi kể đó kể theo trỡnh tự trước sau tương đối đầy đủ
về khuyết điểm:
- Phần dẫn dắt vào đề chưa rừ ràng
- Cũn sử dụng ngụn gnữ khi hành văn
- Viết sai lỗi chớnh tả nhiều, nhất là cỏch viết tờn riờng
- Phần khỏc hs chưa xỏc định được đề, thể loại ở một số ớt hs
- Lời văn cũn mờ nhạt, chưa rừ ràng
Hoạt động 3:
- Gv đọc bài viết của hs( bài tốt, yếu)
Trang 40TRệễỉNG THCS NGUYEÃN DU T/P ẹOÂNG HAỉ- GIAÙO AÙN NGệế VAấN LễÙP 6-NAấM HOẽC 2011-2012
+ Bài làm tốt ( 6A ): Nh, Vân, Hơng
+ Bài làm tốt ( 6B ): Thùy, Nguyên
+ Bài làm kém ( 6A ): Tam, Phong, Lai, Lếch, Âu
+ Bài làm kém ( 6B ): Tài, Minh, Tám, Lếch, Vui, Dần
- Cho hs lờn bảng sửa lỗi bài viết
- Phỏt bài cho hs và ghi điểm vào sổ
4 Củng cố bài giảng: ( 4’ )
- Giỏo viờn khỏi quỏt bài học:
+ Khi noựi , ủaởc bieọt laứ khi vieỏt phaỷi heỏt sửực traựnh laởp tửứ
+ ẹeồ traựnh laón loọn caực tửứ gaàn aõm, chổ duứng tửứ maứ mỡnh nhụự chớnh xaực hỡnh thửực ngửừ aõm
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.( 1’ )
- Đọc và soạn trớc bài : Em bé thông minh
V Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
Em bé thông minh
( Truyện cổ tích )
I.Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Kiến thức chung: HS hiểu nội dung ý nghĩa của truyện , nắm đợc 1 số đặc điểm tiêu biểu của nhân
vật thông minh , kể lại đợc tóm tắt nội dung chính của truyện
- Kiến thức trọng tâm: HS hiểu nội dung ý nghĩa của truyện
2 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản, rèn kĩ năng kể chuyện
3 T
t ởng:
- Gdhs ý thức học tập và rèn luyện, lũng trân trọng, ngỡng mộ ngời cú trớ thụng minh
II Ph ơng Pháp: Phân tích, đàm thoại, nêu vấn đề.
III Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, sgk, sgv,tranh ảnh minh họa
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức: ( 1’ )
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
? Kể tóm tắt truyện Thạch Sanh và cho biết nội dung ý nghĩa của truyện ?
3 Bài mới:
- Phần khởi động: Nhân vật thông minh là nhân vật rất phổ biến trong truyện cổ tích Việt Nam và
thế giới “Em bé thông minh” là truyện cổ tích sinh hoạt Truyện gần nh không có yếu tố thần kỳ,
đ-ợc cấu tạo theo lối “xâu chuỗi” gồm nhiều mẩu truyện – nhân vật chính trải qua một chuỗi thửthách ( lần thách đố ), từ đó bộc lộ sự thông minh, tài trí hơn ngời “ Em bé thông minh” là một loạitruyện “ Trạng”, đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh nghiệm, tạo đợc những tiếng cời vui vẻ, hồnnhiên, chất phác nhng không kém phần thâm thuý của nhân dân trong đời sống hàng ngày
- Phần NDKT: