A. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
II. Các loại phó từ
+ Ví dụ a: … chóng lớn lắm … + Ví dụ b: … đừng trêu vào …
+ Ví dụ c: Không trông thấy, tôi … đã
không, đã, đang?
? Các phó từ đó đứng trước hay đứng sau động từ, tính từ?
- Ở những tiết học trước các em đã biết đây là những phụ ngữ chỉ một số ý nghĩa nào đó. Vậy hãy chọn các phó từ vào các ý nghĩa trong bảng cho phù hợp.
- GV vẽ bảng các loại phó từ và yêu cầu HS điền theo nhóm học tập.
- Phó từ có những loại nào? từng loại phó từ thể hiện các ý nghĩa gì?
- GV chốt và cho HS đọc ghi nhớ SGK/14.
* Hoạt động 2.
Bài 1.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 bằng miệng -> HS bổ sung -> GV kết luận.
- Bài 2: GV hướng dẫn làm nhanh
? Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thơng của Dế Choắt bằng một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu. Chỉ ra một phó từ đợc dùng trong
đoạn văn ấy và cho biết em dùng phó từ
troõng thaỏy Deỏ choaột ủang loay hoay…
- Điền phó từ vào bảng:
Đứng trước ẹT, TT
Đứng sau ẹT, TT Chổ quan
hệ thời gian
Đã, đang
Chỉ mức
độ Thật, rất Lắm
Sự tiếp dieón tửụng tự
Cuõng, vaãn
Sự phủ
ủũnh Chửa,
khoâng Sự cầu
khieán
Đừng, chớ Kết quả và
hướng Ra, vào
Khả năng Được được
Ghi nhớ: SGK.
B. Luyện tập:
* Bài 1:
- Đã, đương, sắp -> chỉ quan hệ thời gian.
- Còn, đều, lại, cũng -> chỉ sự tiếp diễn tương tự.
- Không -> chỉ sự phủ định.
- Được -> chỉ kết qủa.
* Bài 2:
đó để làm gì ?
4.Củng cố bài giảng: ( 4’ ) - Gv hệ thống lại NDKT cần đạt.
? Phó từ là gì? Có mấy loại phó từ ?
5. H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà: ( 1’ ) - Làm bài tập về nhà: 2 ( sgk -15 )
- Đọc và chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
...
...
...
...
……… ...
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
I.Mục tiêu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Kiến thức chung:
- Hiểu được thế nào là văn miêu tả để thực hiện thao tác tạo lập văn bản thể loại này.
- Kiến thức trọng tâm: Biết đợc sơ lợc về văn miêu tả, cách viết văn miêu tả.
2. Về kĩ năng:
- Nhận diện được các đoạn văn, bài văn miêu tả nhất là các văn bản được học trong chương trình.
3. T
t ởng: Hiểu được trong tỡnh huống nào người ta thường dựng văn miờu tả.
II. Ph ơng Pháp: Quy nạp, thảo luận, nêu vấn đề.
III. Đồ dùng dạy học: Giáo án, sgk, sgv.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định tổ chức: ( 1’ ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
? Phó từ là gì? Có mấy loại phó từ ? Cho ví dụ ? 3. Bài mới:
- Phần khởi động: Trong taực phaồm “Deỏ Meứn phieõu lieõu kớ” vaứ ủaởc bieọt vaờn baỷn: “Baứi hoùc ủửụứng đời đầu tiên” các em đã hình dung được một Dế Mèn khỏe mạnh, trẻ trung qua nghệ thuật miêu tả của Tô Hoài. Ông đã dùng văn miêu tả một cách rất sinh động. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết khi nào ta cần miêu tả và thế nào là văn miêu tả.
- PhÇn NDKT:
Hoạt động của thầy và trò Trình tự và NDKT cần khắc sâu
• Hoạt động 1.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là văn miêu tả qua các tình huoáng trong SGK.
(HS thảo luận theo nhóm học tập)
? Để giải quyết được cả 3 tình huống chúng ta cần phải làm gì?
(miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, con người để nhận biết, xác định.)
? Em tìm các tình huống tương tự và tìm cách giải quyết tình huống.
? Khi nào chúng ta cần miêu tả sự vật, hiện tượng, con người?
? Theo em thế nào là văn miêu tả?
(Miêu tả để phân biệt, xác định sự vật, con người)
? Trong văn bản: “Bài học đường đời đầu tiên” tác giả đã dùng văn miêu tả Dế Mèn và Dế choắt?
+ Đoạn 1: “từ đầu … đứng đầu thiên hạ rồi” -> miêu tả Dế Mèn.
+ Đoạn 2: “Cái chàng Dế choắt … nhiều ngách như hang tối” -> miêu tả Deá choaét.
* HS thảo luận với những câu hỏi sau:
=> HS trả lời -> GV kết luận.
? Qua đoạn văn em thấy Dế Mèn có đặc điểm gì nổi bật ? Những chi tiết, hình ảnh nào cho thấy điều đó?
? Dế choắt có đặc điểm gì nổi bật, khác Dế Mèn ở chỗ nào? Chi tiết và hình ảnh nào cho thấy điều đó?
(- Dế Mèn: Đôi càng mẫn bóng, cái vuốt cứng và nhọn hoắt, đôi cánh chấm đuôi, cả người phủ một màu nâu
A.Bài học: