2.NhËn xÐt :
+ Tìm động từ trong câu : a. Đi, đến , ra , hỏi
b. Lấy, làm,lễ
c. Treo, xem, cười, bảo, bàn ,đề + Ý nghĩa khái quát của các động từ trên là chỉ rõ hành động hoặc trạng thái của sự vật
+ So sánh động từ- danh từ
- động từ có khả năng kết hhợp với:
đã , sẽ ,đang, củng, vẫn hãy, chớ ,
Hs:- danh từ:không kết hợp với:đã , seừ,ủang…
- động từ có khả năng kết hợp với những từ đó
VD: đã ăn rồi, sẽ đi học…
?:về khả năng làm vị ngữ VD: tôi/ đi học
VD: Lan / đang đọc bài
* Danh từ thường làm chủ ngữ VD: Con trâu/ đang ăn cỏ
* Khi làm chủ ngữ động từ mất khả năng kết hợp với : đã sẽ đang…
Vd : lao động/ là nghĩa vụ của mọi người
VD :Học tập chăm chỉ/ là nhiệm cụ hàng đầu của học sinh
Gv : gọi hs đọc ghi nhớ 1 Hs : đọc ghi nhớ
? Sắp xếp các động từ sau vào bảng phân loại sgk/tr146
Gv : trong tiếng việt có hai loại động từ đáng chú ý
* Động từ tình thái thường đòi hỏi động từ khác đi kèm ( dám, toan, ủũnh …)
* Động từ chỉ hành động trạng thái không đòi hỏi động từ khác đi kèm ( ăn, thở, ho…)
* Động từ chỉ hành động trạng thái goàm
+ Động từ chỉ hành động( trả lời câu hỏi làm gì)
+ Động ừ chỉ trạng thái( trả lời câu hỏi làm sau ? thế nào ?)
GV : gọi hs đọc ghi nhớ 2
đừng…
- Khi làm chủ ngữ động từ mất khả năng kết hợp với: đã,đang, sẽ…
3. Ghi nhớ 1: ( sgk /tr146 )
II / Các loại động từ chính:
1. Phân loại động từ : Động từ đòi hỏi có động từ khác đi kèm phía sau
Động từ không đòi hỏi động từ khác đi kèm Trả lời
câu hỏi làm gì
Chạy, cười,đi, đọc, hỏi, ngồi, đứng.
Trả lời câu hỏi làm sao?
Thế nào?
Dám,toan,định Buồn,gãy, gheùt, ủau, nhứt,nứt, vui,yeâu 2. Tìm thêm những từ có đặc điểm
Hoạt động 2.
Gv : gọi hs đọc phần luyện tập GV :: hướng dẫn hs phần luyện tập về nhà làm.
tương tự động từ thuộc mỏi nhóm treân
* Ghi nhớ 2 sgk/tr146 B. Luyện tập:
4.Củng cố bài giảng: ( 4’ ) - Gv hệ thống lại NDKT cần đạt.
? Động từ là gì ?
? §ộng từ thường đảm nhiệm chức vụ điển hình gì trong câu ? 5. H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà: ( 1’ )
- Về nhà học ghi nhớ và làm bài tập.
- Xem trước bài cụm động từ.
V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
...
...
...
...
……… ...
Cụm động từ
I.Mục tiêu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Kiến thức chung: Nắm được khỏi niệm và cấu tạo của cụm động từ.
- Kiến thức trọng tâm: Biết cách xác định cụm động từ.
2. Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng cụm động từ trong khi nói, viết.
3. T t ởng:
- Tích hợp với văn bản “Mẹ hiền dạy con” và cách kể chuyện tưởng tượng sáng tạo.
II. Ph ơng Pháp: Quy nạp, thảo luận, nêu vấn đề.
III. Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định tổ chức: ( 1’ ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )
? Động từ là gì? ĐT có mấy loại? Cho ví dụ về ĐT?
3. Bài mới:
- Phần khởi động: Chuựng ta thửụứng noựi “ủaự” vaứ “hay ủaự boựng”. “ẹaự” laứ ủoọng tửứ, coứn “hay ủaự bóng” là tổ hợp gì ? Nó có chức năng cú pháp trong câu như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi đó.
- PhÇn NDKT:
Hoạt động của thầy và trò Trình tự và NDKT cần khắc sâu
* Hoạt động 1.
- GV chép ví dụ 1 lên bảng.
- Em có hiểu nội dung câu muốn nói gì không ? Vì sao như vậy ?
- GV chép ví dụ 2 lên bảng và cho HS so sánh nội dung ở ví dụ 1 và ví dụ 2 ? (vd 2 rõ nghĩa hơn vd 1)
- Những từ ngữ nào đã giúp vd 2 rõ nghĩa ? (Đã, nhiều nơi, cũng, những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.) - Những từ em vừa kể trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào ? (Đi, ra).
- Đi và ra là từ loại gì ? (Động từ)
- Những từ ngữ đó khi đứng cạnh ĐT tạo nên một tổ hợp từ người ta gọi là gỡ ? (cuùm ẹT)
=> Vậy theo em thế nào là cụm ĐT ? - GV cho HS đọc ghi nhớ SGK.
- So sánh về chức vụ của cụm ĐT và ĐT ở trong câu ? (cụm ĐT có ý nghĩa đầy đủ hơn, phức tạp hơn ĐT)
- Cụm ĐT ở ví dụ 2 làm chức vụ cú pháp gì trong câu ? Có giống ĐT không
? (giống ĐT, cùng làm vị ngữ trong caâu)
* Cụm ĐT có cấu tạo như thế nào ta sang phaàn II.
- Cấu tạo của ĐT (HS thảo luận)
- Cho HS xác định phần trọng tâm, PT, PS cụm ĐT và điền vào mô hình cho phù hợp.
(PT: đã, cùng PTT: ủi, ra
PS: Nhiều nơi, những câu đố oái oăm để hỏi mọi người)
=> GV nói thêm một số từ ngữ có thể
A.Bài học:
I. Cụm động từ là gì?
* Ví dụ 1: Viên quan ấy đi, đến đâu cuõng ra.
-> Không rõ nội dung.
* Ví dụ 2: Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
-> Rõ nội dung.
- Cụm ĐT: “đã đi nhiều nơi”. “cũng ra … hỏi mọi người”
- Chức vụ: làm VN.
* Ghi nhớ: SGK/148.
II. Cấu tạo:
* Moâ hình:
PT PTT PS
Đã cuõng ↓
Quan heọ thời gian tieáp dieãn tương tự
ẹi ra
Nhieàu nôi Những câu đố
Oái oăm để hỏi mọi người ↓
đứng trước ĐT hay đứng sau ĐT tạo neõn cuùm ẹT.
* PT(Phần trước):
- Quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ.
- Phần tiếp diễn tương tự: vẫn, cứ, còn.
- Khuyến khích hoặc ngăn cản hành động: không, chưa, chẳng …
* PS(Phaàn sau):
- Đối tượng, hướng, địa điểm.
- Thời gian, mục đích, nguyên nhân.
- Phương tiện, cách thức, hành động.
=> Cụm ĐT có cấu tạo như thế nào ? Có giống cụm DT không ?
- GV cho HS đọc ghi nhớ SGK/ 148.
* Hoạt động 3.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK/149.
- HS thảo luận theo nhóm.
+ Nhóm 1, 2: Bài 1, 2.
+ Nhóm 3, 4: Bài 3.
-> Đại diện nhóm trả lời -> HS bổ sung -> GV kết luận.
ẹũa ủieồm
* PT: - Quan hệ thời gian: đã, đang.
- Tiếp diễn tương tự: cũng, vẫn, cứ, còn.
- Khuyến khích hoặc ngăn cản hành động: không, chưa …
* PS: - Đối tượng, hướng địa điểm.
- Thời gian, mục đích, nguyên nhân.
- Phương tiện, cách thức, hành động.
* Ghi nhớ: SGK.
B. Luyện tập:
* Bài 1: a) Còn đang đùa nghịch ở sau nhà.
b) Yêu thương Mị Nương hết mực.
c) Muốn kén cho con một người chồng thât xứng đáng.
d) Đành tìm cách giữ sứ thần ở công quan.
- Có thì giờ đi hỏi ý kiến của em bé thông minh nọ.
- Đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ.
* Bài 3: Hai phụ ngữ “chưa” và “không”
đều có ý phủ định; “chưa” là phủ định tương đối ; “không” là phủ định tuyệt đối. “chưa” là hiện nay không có nhưng có thể có trong tương lai. “không” là dứt khoát không có.
4.Củng cố bài giảng: ( 4’ ) - Gv hệ thống lại NDKT cần đạt.
- Cho HS đọc lại ghi nhớ.
- Cụm ĐT là gì ? Nó có chức năng như thế nào trong câu ? - Cho biết môhình cấu tạo của cụm ĐT.
5. H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà: ( 1’ )
- Học bài và làm bài tập số 4.
- Chuẩn bị: “Mẹ hiền dạy con”.
V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
...
...
...
...
……… ...
mẹ hiền dạy con
I.Mục tiêu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Kiến thức chung:
- Hiểu được thái độ, tính cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà mẹ thầy Mạnh Tử.
- Hiểu cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử ở thời kì trung đại.
- Kiến thức trọng tâm: Tình cảm ngời mẹ dành cho con và phơng pháp giáo dục của ngời mẹ.
2. Về kĩ năng:Phõn biệt được khả năng kết hợp của cụm động từ.
3. T
t ởng:Tớch hợp với bài tớnh từ và cụm tớnh từ cũng như rốn kĩ năng viết truyện cú sỏng tạo.
II. Ph ơng Pháp: Quy nạp, nêu vấn đề, giảng bình.
III. Đồ dùng dạy học: Giáo án, sgk, sgv.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định tổ chức: ( 1’ ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 4’ ) 3. Bài mới:
- Phần khởi động: Laứ ngửụứi meù, ai chaỷ naởng loứng thửụng con, mong muoỏn con neõn ngửụứi.
Nhưng khó hơn nhiều là cần biết cách dạy con, giáo dục con sao cho có hiệu quả. Mạnh Tử – người nối theo Khổng Tử phát triển và hoàn thành Nho giáo sở dĩ trở thành một bậc đại hiền chính là nhờ công lao giáo dục, dạy dỗ của bà mẹ cũng có thể là một bậc đại hiền.
- PhÇn NDKT:
Hoạt động của thầy và trò Trình tự và NDKT cần khắc sâu
* Hoạt động 1.
-GV gọi HS đọc phần chú thích ( * )
* Hoạt động 2.
- Gv đọc mẫu, gọi hs đọc, nhận xét.
- Hs theo dâi chó thÝch sgk.
? Văn bản có thể chia làm mấy phÇn?
( P1: Từ đầu -> đợc đây: Sự lụa chọn môi truờng giáo dục cho con
P2: tiếp -> đi vậy: Phuơng pháp giáo dôc con.