GV gọi HS đọc đề bài và xác định yêu cầu, bố cục của đề

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN VĂN 6 2011-2012 (CHUẨN KIẾN THỨC KÝ NĂNG) (Trang 123 - 134)

A. Giới thiệu văn bản

2- GV gọi HS đọc đề bài và xác định yêu cầu, bố cục của đề

* Yêu cầu: - Thể loại: Văn tự sự.

- Nội dung: Người mẹ yêu qúy của em.

* Dàn bài: + Mở bài: Giới thiệu chung về người mẹ.

+ Thân bài: Tả những nét chung về ngoại hình của mẹ làm nhớ mãi như dáng người, khuôn mặt, ánh mắt nhìn.

- Mẹ đối với em như thế nào như lo lắng, quan tâm từ bữa ăn, giấc ngủ, chỉ bảo, dạy dỗ nghiêm khắc những sai lầm của em và động viên em khi em tiến bộ.

- Đối với mọi người trong gia đình và xã hội: mẹ rất lo lắng và chu đáo cho mọi người đầy đủ.

+ Kết bài: Tình cảm và ý nghĩ của em về mẹ.

3- Đánh giá, nhận xét về bài làm của HS:

* Ưu điểm: Đa số các em đã xác định đúng yêu cầu của đề về nội dung và thể loại.

Viết đầy đủ bố cục 3 phần và theo đúng nội dung từng phần trong bố cục mà các em mới xác định. Nhiều bài văn viết có cảm xúc, suy nghĩ rất thấu đáo về mẹ của mình. Biết lựa chọn những sự việc quan trọng để kể về mẹ. Cách trình bày bài sạch sẽ, cẩn thân.

* Nhỵc điểm: Các em vẫn mắc lại lỗi giống bài số 2, tức là đi tả quá chi tiết về hình dáng của mẹ, đặc biệt khi so sánh các bộ phận của mẹ chưa biết cách dùng từ khi so sánh. Ví dụ: Đôi mắt mẹ tròn như hai viên bi có thể thay bằng đôi mắt mẹ to, tròn nhìn tôi đầy trìu mến

- Nhiều em chưa biết cách sắp xếp các sự việc dẫn đến bài văn lộn xộn và dùng từ chưa chính xác (có chỉ rõ trong từng bài của HS). Vẫn còn mắc lỗi chính tả như viết sai, viết tắt, viết hoa tùy tiện, tẩy xoá …)

4.Củng cố bài giảng: ( 4’ ) - Gv hệ thống lại NDKT cần đạt.

5. H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà: ( 1’ ) - Chuẩn bị bài thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:

...

...

...

...

……… ...

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

( Hồ nguyên trừng ) I.Mục tiêu cần đạt:

1. Về kiến thức:

- Kiến thức chung:

- Cảm nhận được phẩm chất cao đẹp của bậc lương y chân chính không những giỏi về nghề nghiệp mà cần có lòng nhân đức thương xót và quý trọng tính mạng con người.

- Biết thêm về cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử thời trung đại.

- Kiến thức trọng tâm: Thấy đợc tấm lòng nhân đức cao đẹp hết lòng vì ngời bệnh của lơng y họ Phạm.

2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, tìm hiểu văn bản.

3. T

t ởng:Giáo dục học sinh có lòng nhân đạo, thơng yêu giúp đỡ mọi ngời.

II. Ph ơng Pháp:

III. Đồ dùng dạy học:

IV. Tiến trình bài dạy:

1. ổn định tổ chức: ( 1’ ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( ko ) 3. Bài mới:

- Phần khởi động: Chuựng ta thửụứng noựi: “Lửụng y nhử tửứ maóu”. Ngheà y laứ ngheà raỏt quan troùng đối với tính mạng con người. Người làm nghề này phải vừa có tâm, vừa có đức. Để hiể u rõ được tấm lòng lương y cao cả bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiêu về một lương y cụ thể.

- PhÇn NDKT:

Hoạt động của thầy và trò Trình tự và NDKT cần khắc sâu

* Hoạt động 1.

HS đọc văn bản -> tóm tắt nội dung

A.Giới thiệu văn bản:

truyện và phần chú thích để tìm hiểu về tác giả Hồ Nguyên Trừng.

- Văn bản được trích từ tác phẩm nào? (Nam ông Mộng lục)

* Hoạt động 2.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

- Gv đọc mẫu->gọi hs đọc-> Nhận xÐt.- T×m hiÓu chó thÝch.

? Văn bản có thể chia làm mấy phần?

Giới hạn, nội dung từng phần ?

? Nhân vật chính trong truyện là ai?

Người đó làm nghề gì ?

( Phạm Bân - là một lương y làm việc ở trong cung vua ).

? Tác giả đã kể về ông tổ bên ngoại của mình như thế nào ?

(tích trữ thuốc và thóc gạo giúp cho dân nghèo, nhận chữa cho bệnh nhân ngay tại nhà dù cho bệnh có máu mủ dầm dề. Người nghèo đói thì dựng nhà cho ở, giúp thóc gạo)

? Qua những việc làm đó của Phạm Bân ông đã được mọi người đối xử như thế nào?

(trọng vọng)

? Tất cả những việc làm đó của vị lương y ta cũng hiểu được phần nào phẩm chất của ông. Nhưng để cho chúng ta tin và thực sự thấu hiểu tác giả đã kể về việc gì?

? Phạm Bân phải lựa chọn những tình huống khó xử nào?

? Cách lựa chọn của ông có đúng ủaộn khoõng?

B.Đọc – hiểu văn bản:

1.Đọc:

2.T×m hiÓu chó thÝch:

3.Bè côc:

4.Ph©n tÝch:

a, Lương y Phạm Bân:

- Không tiếc tiền bạc, của cải, tích trữ thuốc tốt và thóc gạo giúp dân nghèo.

- Không kể phiền hà, bệnh nhân nghèo chữa ngay tại nhà.

- Năm đói dựng nhà cứu chữa dân.

-> Mọi người kính nể, quý trọng.

* Tình huống đặc biệt:

- Cứu người bệnh nặng là dân thường.

- Tính mạng người bệnh quan trọng hơn tính mạng của bản thân.

- Sức mạnh của trí tuệ trong cách ứng xử.

? Đặc biệt hơn ông có thái độ như thế nào khi gặp vua Trần Anh Vửụng?

? Trần Anh Vương là vị vua như thế nào mà ông đã nhận ra việc làm tốt của lương y Phạm Bân?

? Từ việc làm, cách ứng xử của Phạm Bân em hãy cho biết đây là vị lương y như thế nào?

* Em hiểu gì về tên của tác phẩm?

- Vậy điều cần thiết phải có ở một lương y là gì?

Hoạt động 3.

- Cho HS đọc ghi nhớ để củng cố ý nghúa cuỷa truyeọn?

Hoạt động 4.

- Hướng dẫn HS luyện tập bài 2 SGK/165.

? Nhan đề văn bản này nguyên văn chữ Hán là “Y thiện dụng tâm” . Có sách dịch nhan đề trên là “Thầy thuốc giỏi ở tấm lòng”, ở đây dịch: “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng”. Vậy có gì khác nhau? Em tán thành cách nào? lí do ?

( Hs tù béc lé )

* Cảnh thái y lệnh gặp vua:

- Khiêm nhường tạ tội, nhẹ nhàng bầy tỏ.

- Vua khen ngợi vị lương y chân chính.

-> Vị vua anh minh, sáng suốt.

-> Lương y nhân đức, tài giỏi.

C.Tổng kết:

* Ghi nhí: ( sgk – 165 ) D.Luyện tập:

4.Củng cố bài giảng: ( 4’ ) - Gv hệ thống lại NDKT cần đạt.

? Tóm tắt truyện

? Giá trị nghệ thuật, nội dung của truyện

5. H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà: ( 1’ )

- Học bài và tìm đọc thêm những bài văn nói về nghề y.

- Chuẩn bị: “Chương trình Ngữ Văn địa phương”.

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:

...

...

...

...

……… ...

ôn tập tiếng việt

I.Mục tiêu cần đạt:

1. Về kiến thức:

- Kiến thức chung:Khỏi quỏt lại kiến thức đó học về tiếng việt từ đầu năm đến nay.

- Kiến thức trọng tâm: Kiến thức đó học về tiếng việt từ đầu năm đến nay.

2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức.

3. T

t ởng:GDHS về cỏch học và nhớ tiờng việt.

II. Ph ơng Pháp: Gợi mở, tổng hợp.

III. Đồ dùng dạy học: Giáo án, sgk, sgv.

IV. Tiến trình bài dạy:

1. ổn định tổ chức: ( 1’ ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

? Kể tóm tắt truyện “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” và cho biết ý nghĩa của truyện ? 3. Bài mới:

- Phần khởi động:

- PhÇn NDKT:

Hoạt động của thầy và trò Trình tự và NDKT cần khắc sâu H: Từ là gì?

H: Xét về mặt cấu tạo TV có mấy loại?

láy ví dục từng loại?

H: Vẽ sơ đồ cấu tạo từ TV.

H: Nghĩa của từ là gì? trong nghĩa của từ có mấy lớp nghĩa:+ nghĩa gốc? ví dụ?

+ nghĩa chuyển ? vd?

H: Thế nào hịên tợng chuyển nghĩa của tõ ? vÝ dô?

H: Phân loại từ TV theo nguồn gốc thì

có những loại từ nào? cho VD.

H: Chúng ta thờng mắc các lỗi dùng từ nào khi dùng từ TV?

H: Nguyên nhân? cách khắc phục?

H: Kể tên những từ loại đã học ở lớp 6?

Các cụm từ đã học ở lớp 6?

H: DT là gì? khả năng kết hợp với các từ ngữ khác? chức vụ ngữ pháp? phân loại DT? Cho ví dụ và vẽ sơ đồ?

I. Nội dung ôn tập (25') 1. Từ và cấu tạo của từ TV.

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu.

- Cấu tạo từ TV : Từ đơn và từ phức.

VD đi, ăn, nhà) -> từ đơn.

VD nhà cửa-> từ nghép Từ láy bát ngát, long lanh.

2. Nghĩa của từ:

a) Nghĩa gốc: VD lợi răng

b) Nghĩa chuyển : VD lợi lộc, hám lợi.

c) hiện tợng chuyển nghĩa của từ:

VD: "Mắt" là bộ phận để nhìn của ngời và

động vật.

"Mắt" là chỗ lồi lõm của cây 3) Phân loại từ theo nguồn gỗc:

- Tõ TV.

+ Từ mợn:- Từ mợn THán (phần lớn)

- Mợn các ngôn ngữ khác, Anh.

4) Lỗi dùng từ:

Lặp từ

- LÉn lén tõ gÇn ©m

VD Th¨m quan, tham quan (sai) - Dùng từ không đúng nghĩa.

DV tuỳ tiện - tự tiện.

5) Từ loại và cụm từ.

- Từ loại: số từ, chỉ từ, lợng từ, DT,TT, ĐT.

- Côm tõ : côm DT, côm §T, côm TT.

a) DT và cụm DT:

* DT?

- Kết hợp vốn số từ, lợng từ (đứng trớc) + chỉ từ (sau)

VD: Một ngôi nhà. Ngôi nhà đó ấy ( số từ, lợng từ) (chỉ ấy) - Thờng làm CN, khi làm VN có từ "là"

->H: Côm DT? VD.

H: đặc điểm của cụm DT?

mô hình cụm DT? VD?

điền ví dụ vào cụm danh từ?

H: ĐT là gì?

H: ĐT có khả năng kết hợp với những từ nào?

H: Chức vụ điển hình của ĐT trong câu?

H: ĐT có mấy loại? là những loại? (VD;

ĐT tình thái: dám (nói) , toan (đi)

* H: Cụm ĐT: - Khái niệm?

- đặc điểm : cấu tạo phức tạp , ý nghĩa

đầy đủ hơn ĐT hoạt động trong câu nh

ĐT.- Mô hình cấu tạo 3 phần

- ý nghĩa của phụ ngữ : + trớc?

+ sau?

H: TT là gì? VD.

H: khả năng kết hợp với các từ ngữ khác của TT nh thế nào?

H: Chức vụ ngữ pháp của TT trong câu?

VD: em bé / ngã (câu) §T

Em bé ấy /thông minh lắm (câu) TT

H: Phân loại TT?

H: Cụm TT là gì?

H: Đặc điểm của cụm TT? Cấu tạo cụm TT?

đứng trớc.

- Sơ đồ phân loại DT.

DT

DT chỉ đơn vị DT chỉ sự vật

đv tựnhiên đv qui ớc DT chung DT riêng

C xác ớc chừng (mét, lít) (nắm, mở, đấu)

* Côm DT:

- K/n : là tổ hợp từ do DT với 1 số từ ngữ

phụ thuộc nó tạo thành.

- Cấu tạo phức tạp hơn, nghĩa đầy đủ hơn DT hđ trong các câu nh một danh từ.

- Mô hình cấu tạo ( 3 phần) phÇn phô tríc phÇn trung

t©m phÇn phô

T2- sau.

Tổnglợng

lợngT1 - T1- chủng

loại

T2sùvËt S1-

điểmđặc S2-vị TÊt trÝ

cả những em học

sinh ch¨m ngoan Êy b) DT và cụm ĐT:

* §T: K/n: (T146)

- Thờng kết hợp với: đã, đg, sẽ, sắp, đừng...

- Thờng làm VN, khi làm VN mất k/năng kết hợp với: đã,đang, sẽ..

- Có 2 loại ĐT

+ ĐT tình thái : đòi hỏi có ĐT khác đi kèm, trả lời câu hỏi : làm sao? Thế nào.

+ ĐT hành động: trả lời câu hỏi làm gì?

VD: cời, nói, đứng,đi, chạy...

+ ĐT trạng thái: Trả lời câu hỏi, làm sao?

Thế nào?

VD: nhức, đau, vui, buồn, yêu, sứt, mẻ.

c) Tính từ và cụm tính từ.

* T tõ:

- Khái niệm : T 154.

- Có khả năng kết hợp với hãy, đừng... hạn chế hơn ĐT.

- Chức vụ NP : làm CN, VN trong câu nhng khả năng làm VN hạn chế hơn ĐT.

- Phân loại tính từ:

+ Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối ( không kết hợp với các từ chỉ mức độ )

VD: nói: rất đẹp, rất vàng , rất xanh. Không thể nói: rất vàng ối, đỏ hoe thắm...

* Côm TÝnh tõ: gièng côm §T.

ý nghĩa của phụ ngữ phần trớc và phần sau của cụm TT?

H: Sè tõ?

H: Đặc điểm của số từ? VD?

H: Lợng từ là gì?

H: lợng từ có mấy nhóm là những nhóm nào? VD?

H: Chỉ từ là gì? VD?

H: Chức cụ NP của chỉ từ trong câu?

VD.

- Gọi HS làm bài tập, lớp nhận xét sửa.

4) Sè tõ:

- khái niệm; T128. VD: 1,2,3... thứ nhất...

- Khi biểu thị số lợng, số từ thờng đứng trớc DT.VD: Một ngôi nhà, hai con trâu...

- Khi biểu thị thứ tự, số từ thờng đứng sau DT.VD: Vua hùng V ơng thứ 18, canh bốn DT DT 5) Lợng từ:

- Khái niệm (T129): là những từ chỉ lợng ít hay nhiều của sự vật. VD: những, các, mọi, mỗi, từng, cả, tất cả hết thảy, toàn bộ, toàn thÓ...

- 2 nhãm :

+ Chỉ toàn thể : cả, tất cả, hết thảy..

+ Chỉ lợng tập hợp hay phân phối.

VD: mọi, các, mối, từng, những, mấy, vài...

6) Chỉ từ:

- K/n: (T136): là những từ dùng để trỏ vào sự việc, nhằm xác định vị trí của SV trong không gian và thời gian.

- Chức vụ ngữ pháp:

+ Làm phụ ngữ sau trong cụm DT + Làm chủ ngữ trớc trong câu VD:

Đấy/ vàng đây/ cũng đồng đen CN CN

Đấy/ hoa thiên lý, đây/ sen tây hồ CN CN

Viên quan /ấy, ông vua nọ, bạn hs kia DT PS

Nay / ta ®a 50 con xuèng biÓn ...

TN

II. Bài tập: 20' 1. Chữa lỗi:

a. Hoa quả rất tốt cho sức khoẻ của con ng- ời vì hoa quả có nhiều vi ta min có lợi cho sức khoẻ.

2. Bài tập 2: Xác định từ Hán Việt

A. ăn uống, B. vệ sinh, C. sạch sẽ, D. phụ n÷.3. C©u sau cã mÊy côm DT:

- Thành phong châu nh nổi lềnh bềnh trên mét biÓn níc.

- Gia tài chỉ có một lỡi búa của cha để lại.

4. T×m côm §T trong c©u:

" Trớc khi đi học, nó ăn 2 cánh bánh mì, uống một cốc sữa nên nó không bị đói"

5. Tìm cụm TT: " Bầu trời dờng nh cao hơn,

đợc trang điểm kỹ càng"

4.Củng cố bài giảng: ( 4’ ) - Gv hệ thống lại NDKT cần đạt.

5. H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà: ( 1’ ) - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức, chuẩn bị thi học kì I.

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:

...

...

...

...

……… ...

TiÕt 69, 70

Chơng trình địa phơng

( Phần tiếng việt ) I.Mục tiêu cần đạt:

1. Về kiến thức:

- Kiến thức chung:

- Nhận diện và sử những lỗi chính tả mang tính chất địa phương.

- Từ đó HS có ý thức viết đúng chính tả trong khi viết và phát âm đúng khi nói.

- Kiến thức trọng tâm: Chữa lỗi về chính tả khi viết.

2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ đúng chuẩn chính tả.

3. T

t ởng:Giáo dục học sinh ý thức học tập và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

II. Ph ơng Pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.

III. Đồ dùng dạy học: Giáo án, sgv, sgk IV. Tiến trình bài dạy:

1. ổn định tổ chức: ( 1’ ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( ko ) 3. Bài mới:

- Phần khởi động:

- PhÇn NDKT:

- GV gọi HS lên bảng viết những từ sau: lệch lạc, nhếch nhác, xệch xạc, ran rát, man mát, khang khác, thênh thang, dược liệu, được thua, cá cược, xanh mướt, vương quốc, con lươn, vay mượn.

- Do phát âm nên rất nhiều HS viết sai khi viết những từ trên đó là viếdt sai vần: ac, at, an, ang, ươc, ướt, ương, ươm…

- Gọi HS lên bảng làm lần lượt các bài tập rèn luyện trong SGK.

* Bài 1: Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trôi chảy, trơ trụi, nói chuyện, chương trình, cheû tre …

Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ, rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rích, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kèo, giáo mác, lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng.

* Bài 2: - Vây cá, sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây.

- Giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết.

- Hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách.

* Bài 4: - Thắt lưng buộc bụng, buột miệng nói ra, cùng một duộc, con bạch tuộc, thẳng duồn đuột, quả dưa chuột, bị chuột rút, trắng muốt, con chẫu chuộc.

* Củng cố: GV nhắc lại một số nét sai lỗi cơ bản từ địa phương để HS rút kinh nghiệm khi viết và nói.

Tieát 2:

* Bài 5: - Vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu, bủn rủn, dai dẳng, hưởng thụ, tưởng tượng, ngày giỗ, lỗ mãng, cổ lỗ, ngẫm nghĩ.

* Bài 6: Tía đã nhiều lần căn dặn rằng không được kiêu căng.

. Một cây tre chắn ngang đường chẳng cho ai vô rừng chặt cây, đốn gỗ.

- Có đau thì cắn răng mà chịu nghen.

* Bài 3 và 7: GV đọc cho HS chép chính tả.

- Còn thời gian GV cho HS phát biểu ý kiến về những lỗi chính tả khác mà các em mắc phải.

4.Củng cố bài giảng: ( 4’ )

- Gv hệ thống lại NDKT cần đạt.

5. H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà: ( 1’ )

- Chuẩn bị : Chơng trình địa phơng ( phần văn và tiếng Việt ) V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:

...

...

...

...

……… ...

TiÕt 71

Chơng trình địa phơng

( Phần văn và tập làm văn ) I.Mục tiêu cần đạt:

1. Về kiến thức: HS nắm đợc 1 số tác phẩm VHDG ở địa phơng và so sánh các tác phẩm văn học đó với tác TP văn học dân gian đã học trong SGK.

2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ tác phẩm văn học dân gian.

3. T

t ởng:Giáo dục học sinh yêu thích và tự hào với những di sản văn hoá mà cha ông đã để lại.

II. Ph ơng Pháp: Đàm thoại.

III. Đồ dùng dạy học: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.

IV. Tiến trình bài dạy:

1. ổn định tổ chức: ( 1’ ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3. Bài mới:

- Phần khởi động: Trong chơng trình văn học ở kỳ I, các em đã đợc học rất nhiều tác phẩm văn học dân gian. Vậy ở địa phơng chúng ta có những tác phẩm văn học dân gian nào không? Nếu có thì tác phẩm văn học dân gian này có giống với các TPVHDGVN nói chung không?

- PhÇn NDKT:

GV giới thiệu 1 số truyện DGĐP và hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi SGK T172.

GV nêu yêu cầu, chia nhóm trao đổi về các vấn đề đã chuẩn bị ở nhà T 172.

GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày từng ND mà nhóm đã đã đợc giao.

Gv nhận xét đánh giá sự chuẩn bị và hoạt

động của học sinh, khuyến khích HS thực hiện tốt.

- Giáo viên cùng học sinh tìm hiểu truyện : Cẩu Khây; Trên đỉnh PhiaMu ( Tài liệu do phòng giáo dục và sở GD&ĐT Cao Bằng cung cÊp )

Nhận xét đánh giá kết quả giờ học:

A.Giới thiệu một số TPVHDG ở địa phơng.

- "Nói khoác liên tục" (Huyện lạng giang) - "Nói tức Đông Loan" (Yên Dũng)

- " Nói giễu kẻ xe- nói khoe kẻ chuối"

(huyện việt yên)

B. Trao đổi nhóm về những ND đã chuẩn bị ở nhà (BT1->5 T172. (10')

C. Trình bày kết quả trao đổi (25') T1: Kể miệng 1 truyện DG địa phơng.

T2: đọc dẫn chứng truyện DG địa phơng đã

su tÇm.

T3: Biểu diễn hoặc giới thiệu 1 số trò chơi ở

địa phơng: đánh đu, ném còn, chọi gà, đấu vật, hát quan họ...

4.Củng cố bài giảng: ( 4’ ) - Gv hệ thống lại NDKT cần đạt.

5. H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà: ( 1’ ) Chuẩn bị cho giờ học sau: Thi kể chuyện.

V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:

...

...

...

...

……… ...

TiÕt 72, 73

Hoạt động ngữ văn: thi kể chuyện

I.Mục tiêu cần đạt:

1. Về kiến thức:

- Giúp HS cảm thấy thích thú khi hoạt động, sinh hoạt môn ngữ văn.

- Tạo không khí lôi cuốn hs tham gia các hoạt động ngữ văn một cách tích cực.

2. Về kĩ năng:

- Rèn luyện cho HS thói quen yêu văn, yêu tiếng Việt, thích làm văn, kể chuyện.

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN VĂN 6 2011-2012 (CHUẨN KIẾN THỨC KÝ NĂNG) (Trang 123 - 134)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(261 trang)
w