bộ giáo dục và đào tạo PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH THCS môn ngữ văn 6 theo chuẩn kiến thức kỹ năng HỌC Kè I Tuần 1 Tiết 1 đến tiết 4 Con Rồng chỏu Tiờn; Hướng dẫn đọc thờm: Bỏnh chưng bỏnh
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH THCS môn ngữ văn 6
theo chuẩn kiến thức kỹ năng
HỌC Kè I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 4
Con Rồng chỏu Tiờn;
Hướng dẫn đọc thờm: Bỏnh chưng bỏnh giầy;
Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;
Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Hướng dẫn đọc thờm: Sự tớch hồ Gươm;
Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;
Tỡm hiểu đề và cỏch làm bài văn tự sự
Tuần 5
Tiết 17 đến tiết 20
Viết bài Tập làm văn số 1;
Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;
Lời văn, đoạn văn tự sự
Trang 2Tuần 7
Tiết 25 đến tiết 28
Em bé thông minh;
Chữa lỗi dùng từ (tiếp);
Kiểm tra Văn
Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;
Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng;
Thứ tự kể trong văn tự sự
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Viết bài Tập làm văn số 2;
Ếch ngồi đáy giếng;
Thầy bói xem voi
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Danh từ (tiếp);
Trả bài kiểm tra Văn;
Luyện nói kể chuyện;
Cụm danh từ
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48
Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Kể chuyện tưởng tượng;
Ôn tập truyện dân gian;
Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Tuần 15
Tiết 57 đến tiết 60
Chỉ từ;
Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;
Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;
Trang 3Tuần 17
Tiết 64 đến tiết 66
Trả bài Tập làm văn số 3;
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;
Ôn tập Tiếng Việt
Chương trình Ngữ văn địa phương;
Trả bài kiểm tra học kì I
Tìm hiểu chung về văn miêu tả;
Sông nước Cà Mau;
So sánh
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;
Bức tranh của em gái tôi
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);
Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
Kiểm tra Văn;
Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;
Lượm;
Hướng dẫn đọc thêm: Mưa
Trang 4Cây tre Việt Nam;
Câu trần thuật đơn;
Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;
Câu trần thuật đơn có từ là.
Tuần 31
Tiết 113 đến 116
Lao xao;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người
Tuần 32
Tiết 117 đến tiết 120
Ôn tập truyện và kí;
Câu trần thuật đơn không có từ là;
Ôn tập văn miêu tả;
Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ
Tuần 33
Tiết 121 đến tiết 124
Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;
Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;
Viết đơn
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;
Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);
Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
Động Phong Nha;
Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);
Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);
Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt
Kiểm tra học kì II;
Chương trình Ngữ văn địa phương
Trang 5gi¸o ¸n v¨n 6 c¶ n¨m chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng
Tiết: 1 Ngày soạn:
•Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
•Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Con rồngcháu tiên”
2 Kĩ năng:
Bước đầu rèn luyện kĩ năng: đọc văn bản nghệ thuật, nghe kể chuyện
3 Thái độ:
Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
•Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
•Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển
•Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu
2 Học sinh:
•Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”
•Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”
C Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
- Gọi HS đọc chú thích có dấu * - Đọc 1 Thế nào là truyềnthuyết?
H: Qua theo dõi bạn đọc, em
hãy nhắc lại thế nào là truyền
- Loại truyện dân gian kể
về các nhân vật và sựkiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ
- Thường có yếu tốtưởng tượng kì ảo
- Thể hiện thái độ và
Trang 6cách đánh giá của nhândân đối với các sự kiện
và nhân vật lịch sử đượckể
- GV: Hướng dẫn HS cách đọc
2 Đọc, kể, tìm hiểu chúthích
+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh
các chi tiết li kì, thuần tưởng
tượng
+ Cố gắng thể hiện hai lời đối
thoại của Lạc Long Quân và Âu
H: Em hiểu thế nào là: Ngư
Tinh, Thủy cung, Thần nông,
tập quán, Phong Châu. -Trả lời theo chú thích
1,2, 3,5,7 ở SGK 3 Bố cục
Văn bản “Con rồng cháu tiên”
được liên kết bởi ba đoạn:
- Đoạn1: Từ đầu đến “Long
trang”
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên
đường”
- Đoạn 3: Phần còn lại
H: Em hãy nêu sự việc chính
được kể trong mỗi đoạn? - Thảo luận nhóm để trảlời
• Đoạn 1: Việc kết hôncủa Lạc Long Quân và
Âu Cơ
• Đoạn 2: Việc sinh con
và chia con của LạcLong Quân và Âu Cơ
• Đoạn 3: Sự trưởngthành của các con LạcLong Quân và Âu Cơ
Trang 7H: Truyền thuyết này kể về ai
và về sự việc gì? - Truyện kể về Lạc Long
Quân nòi rồng kết duyêncùng bà Âu Cơ dòng tiênsinh ra cái bọc trămtrứng, nở trăm con từ đóhình thành nên dân tộcViệt Nam
Long Quân và Âu Cơ
- Lạc Long Quân là thầnnòi rồng, ở dưới nước,con thần Long Nữ
- Sức khỏe vô địch, cónhiều phép lạ
H:Thần có công lao gì với nhân
dân?
- Giúp dân diệt trừ NgưTinh, Hồ Tinh, MộcTinh - những loại yêuquái làm hại dân lành ởvùng biển, đồng bằng,rừng núi, tức là nhữngnơi dân ta thuở ấy khaiphá, ổn định cuộc sống
“Thần còn dạy dân cáchtrồng trọt chăn nuôi vàcách ăn ở”
+ Giúp dân diệt trừ NgưTinh, Hồ Tinh, MộcTinh
+ Dạy dân cách trồngtrọt, chăn nuôi và cách
ăn ở
H: Âu Cơ hiện lên với những
đặc điểm đáng quí nào về
giống nòi, nhan sắc và đức
hạnh?
- Âu Cơ dòng tiên, ở trênnúi, thuộc dòng họ ThầnNông - vị thần chủ trìnghề nông, dạy loàingười trồng trọt và càycấy
+ Xinh đẹp tuyệt trần
+ Yêu thiên nhiên, câycỏ
H: Những điểm đáng quí đó ở
Âu Cơ là biểu hiện của một vẻ
đẹp như thế nào? - Vẻ đẹp cao quí của
người phụ nữ
H: Việc kết duyên của Lạc
Long Quân cùng Âu Cơ có gì
kì lạ?
- Vẻ đẹp cao quí củathần tiên được hòa hợp
- Lạc Long Quân kếtduyên cùng Âu Cơ
H: Qua mối duyên tình này,
người xưa muốn chúng ta nghĩ
gì về nòi giống dân tộc?
Bằng nhiều chi tiết tưởng tượng,
kì ảo, thần tiên hóa nguồn gốc,
nòi giống dân tộc, cha ông ta đã
ca ngợi cội nguồn, tổ tiên của
* Thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta có nòi giốngcao quí, thiêng liêng:
Con rồng, cháu tiên
Dân tộc ta có nòigiống cao quí, thiêngliêng: Con rồng, cháutiên
Trang 8người Việt chúng ta bắt nguồn từ
một nòi giống thần tiên tài ba,
xinh đẹp, rất đáng tự hào Mỗi
người Việt Nam ngày nay vinh
sự là con cháu thần tiên hãy tin
yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc
là anh em ruột thịt docùng một ch mẹ sinh ra
H: Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ
sinh ra bọc trăm trứng nở
thành trăm người con khỏe
đẹp?
Hình ảnh bọ trăm trứng nở trăm
người con “là một chi tiết kì ảo,
lãng mạn, giàu chất thơ, gợi cho
người lại với nhau như anh em
ruột thịt- dù người miền núi hay
miền xuôi, người vùng biển hay
trên đất liền
* Thảo luận trả lời
- Giải thích mọi ngườichúng ta đều là anh emruột thịt do cùng một cha
mẹ sinh ra
H: Lạc Long Quân và Âu Cơ
đã chia con như thế nào? - Năm mươi con theo mẹ
lên núi, năm mươi contheo cha xuống biển
- Năm mươi con theo mẹlên núi, năm mươi contheo cha xuống biển ýnguyện phát triển dân tộc
và đoàn kết thống nhấtdân tộc
H: Ý nguyện nào của người
xưa muốn thể hiện qua việc
chia con của họ?
Năm mươi con theo cha xuông
biển, năm mươi con theo mẹ lên
núi Biển là biểu tượng của
Nước Núi là biểu tượng của Đất
Chính nhờ sự khai phá, mở mang
của một trăm người con Long
Quân và Âu Cơ mà đất nước Văn
Lang xưa, tổ quốc Việt Nam
ngày nay của chúng ta hình
- Ý nguyện phát triểndân tộc: làm ăn, mở rộng
và giữ vững đất đai
- Ý nguyện đoàn kết vàthống nhất dân tộc
Trang 9thành, tồn tại và phát triển.
H: Đoạn văn cho ta biết thêm
điều gì về xã hội, phong tục,
tập quán của người Việt Nam
cổ xưa?
Xã hội Văn Lang thời đại Hùng
Vương đã là một xã hội văn hóa
dù còn sơ khai
- Cho HS xem tranh Đền Hùng
- Ta được biết thêmnhiều điều lí thú, chẳnghạn tên nước đầu tiêncủa chúng ta là VănLang Thủ đô đầu tiêncủa Văn Lang đặt ở vùngPhong Châu, Bạch Hạc
Người con trai trưởngcủa Long Quân và Âu
Cơ lên làm vua gọi làHùng Vương Từ đó cóphong tục nối đời chatruyền con nối, tụctruyền cho con trưởng
3 Ý nghĩa của truyện:
H: Em hãy nêu ý nghĩa của
truyện “Con rồng cháu Tiên”.
Từ bao đời, người Việt tin vào
tính chất xác thực của những
điều “truyền thuyết” về sự tích tổ
tiên và tự hào về nguồn gốc,
dòng giống Tiên, Rồng rất đẹp,
rất cao quí, linh thiêng của mình
Người Việt Nam dù miền xuôi
hay miền ngược, dù ở đồng bằng,
miền núi hay ven biển, trong
nước hay ở nước ngoài, đều cùng
chung cội nguồn, đều là con của
mẹ Âu Cơ vì vậy phải luôn
thương yêu, đoàn kết
Các ý nghĩa ấy còn góp phần
quan trọng vào việc xây dựng,
bồi đắp những sức mạnh tinh
thần của dân tộc
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng của cộngđồng người Việt
- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thốngnhất của nhân dân ta ởmọi miền đất nước
- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng của cộngđồng người Việt
- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thốngnhất của nhân dân ta ởmọi miền đất nước
H: Nghệ thuật của truyện có gì
nổi bật?
H: Em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng, kì ảo?
- Có nhiều chi tiết tưởngtượng, kì ảo
- Trong truyện cổ dângian, các chi tiết tưởngtượng, kì ảo gắn bó mậtthiết với nhau Tưởngtượng, kì ảo có nhiềunghĩa, nhưng ở đây được
1 Nghệ thuật:
Có nhiều chi tiết tưởngtượng, kì ảo (như hìnhtượng các nhân vật thần
có nhiều phép lạ và hìnhtượng bọc trăm trứng…)
Trang 10hiểu là chi tiết không cóthật, được tác giả dângian sáng tạo, nhằm mụcđích nhất định
H: Các chi tiết tưởng tượng, kì
ảo có vai trò ra sao trong
truyện “Con rồng cháu tiên”. - Tô đậm tính chất kì lạ,
lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật, sự kiện trong vănbản
- Thần kì hóa, linhthiêng hóa nguồn gốcgiống nòi dân tộc đểchúng ta thêm tự hào, tinyêu, tôn kính tổ tiên, dântộc mình
- Làm tăng tính hấp dẫncủa tác phẩm
H: Ông cha ta sáng tạo ra câu
chuyện này nhằm mục đích gì? - Giải thích, suy tôn
nguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhấtcộng đồng của ngườiViệt
2 Nội dung:
- Giải thích, suy tônnguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhất củacộng đồng người Việt
H: Truyện đã bồi đắp cho em
những tình cảm nào? - Tự hào dân tộc, yêu quí
truyền thống dân tộc,đoàn kết, thân ái với mọingười
H: Khi đến thăm đền Hùng,
Bác Hồ đã nói như thế nào? - Các vua Hùng đã có
công dựng nước Báccháu ta phải cùng nhaugiữ lấy nước
H: Trong công cuộc giữ nước,
nhân dân ta đã thực hiện lời
hứa của Bác ra sao? - Tinh thần đoàn kết giữa
miền ngược và miềnxuôi Cùng đồng lòngxây dựng và bảo vệ vữngchắc tổ quốc Việt Nam
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ
H: Em biết những truyện nào
của các dân tộc khác ở Việt
Trang 11Nam cũng giải thích nguồn gốc
dân tộc tương tự như truyện
“Con rồng cháu tiên” - Người Mường cótruyện “Quả trứng to nở
ra con người”
- Người Khơ Mú cótruyện “Quả bầu mẹ”…
H: Sự giống nhau ấy khẳng
về cội nguồn và sự giaolưu văn hóa giữa các tộcngười trên đất nước ta
H: Em hãy kể diễn cảm truyện
“Con rồng cháu tiên”? - Kể
4 Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà: - Học bài và đọc phần “Đọc thêm”
- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”
• Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học
D Rút kinh nghiệm:
Tiết: 2
(Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)
A Mục tiêu bài dạy:
Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
• Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
• Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân
2 Học sinh:
• Học thuộc bài cũ
• Soạn bài mới chu đáo
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ởmọi miền của đất nước ta
3 Bài mới: (1’)
Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng,
Trang 12bánh giầy” trong ngày Tết Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng,
bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời
ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm
đà màu sắc, phong vị dân tộc
H: Em hãy nêu cách đọc, kể văn bản? - Đọc: Giọng chậm rãi, tình
cảm, chú ý lời nói của Thầntrong giấc mộng của Lang Liêu,giọng âm vang, xa vắng Giọngvua Hùng đĩnh đạc,chắc, khỏe
- Kể ngắn gọn nhưng đủ ý vàmạch lạc
1 Đọc, kể, tìm hiểu chúthích?
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bản. - Đọc văn bản
H: Em hãy nhận xét cách đọc của
bạn?
- Nhận xét
H: Qua việc chuẩn bị ở nhà và nghe
bạn đọc, em nào có thể kể lại câu
H: Truyện gồm có mấy đoạn? Nội
dung của mỗi đoạn? - Truyện có ba đoạn:
• Đoạn 1: Từ đầu … “chứnggiám”: Hùng Vương chọnngười nối ngôi
• Đoạn 2: Tiếp theo “Hìnhtròn”: Cuộc đua tài dâng lễvật
• Đoạn 3: phần còn lại – kếtquả cuộc thi tài
thức vua Hùng chọn ngườinối ngôi
H: Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào, với ý định ra
sao và bằng hình thức gì? - Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên,
vua có thể tập trung chăm locho dân được no ấm; vua đãgià, muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôiphải nối được chí vua, khôngnhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏimang tính chất một câu đố đặcbiệt để thử tài (nhân lễ TiênVương, ai làm vừa ý vua sẽ
- Hoàn cảnh:
•Giặc ngoài đã yên, vua cóthể tập trung chăm lo chodân được no ấm
•Vua đã già muốn truyềnngôi
- Ý của vua: Người nốingôi phải nối được chí vua,không nhất thiết phải làcon trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi
Trang 13được truyền ngôi) hỏi mang tính chất một câu
đố đặc biệt để thử tài (nhânlễ…truyền ngôi cho)
Trong truyện cổ dân gian nước ta cũng
như nhiều nước trên thế giới thường có
những tình huống mang tính chất những
“câu đố” Điều Vua Hùng đòi hỏi các
hoàng tử đúng là một “câu đố” một “bài
toán” không dễ gì giải được
vật?
H:Việc các lang đua nhau làm cỗ thật
hậu, thật ngon chứng tỏ điều gì?
Hình thức Hùng Vương thử tài các con
như ông thầy ra cho học trò một đề thi,
một câu đố để tìm người tài giỏi, thông
minh đồng thời cũng là người hiểu
được ý mình Các lang suy nghĩ, vắt óc
cố hiểu ý vua cha, “Chí” của vua là gì?
Ý của vua là gì? Làm thế nào để thỏa
mãn cả hai? Các lang đã suy nghĩ theo
kiểu thông thường hạn hẹp, như cho
rằng ai chẳng vui lòng, vừa ý với lễ vật
quí hiếm, cỗ ngon, nhưng sang trọng
Nhưng sự thật càng biện lễ hậu, họ
càng xa rời ý vua, càng không hiểu cha
H: Lang Liêu tuy cũng là Lang
nhưng khác các Lang ở điểm nào? - Chàng mồ côi mẹ, nghèo, thật
thà, chăm việc đồng áng
b Lang Liêu
- Mồ côi mẹ, nghèo, thậtthà, chăm việc đồng áng
H: Vì sao Lang Liêu buồn nhất? - Vì chàng khó có thể biện được
lễ vật như các anh em, chàngkhông chỉ tự xem mình kém cỏi
mà còn tự cho rằng không làmtròn “chữ” hiếu với vua cha
H: Lang Liêu được thần giúp đỡ như
đến bảo: “Trong trời đất, không
có gì quí bằng hạt gạo Chỉ cógạo mới nuôi sống con người và
ăn không bao giờ chán…Hãylấy gạo làm bánh mà lễ TiênVương”
- Chàng được thần máchbảo lấy gạo làm bánh vìgạo nuôi sống người, ănkhông chán lại làm ra được
H: Sau khi thần mách bảo Lang Liêu
lừng, trắng tinh làm thành haithứ bánh khác nhau: bánh hìnhtròn (bánh giầy) và bánh hìnhvuông (bánh chưng)
- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hìnhvuông (bánh chưng)
Sự thông minh, tháo vátcủa chàng
Trang 14H: Em có nhân xét gì về cách làm
bánh của Lang Liêu? - Thể hiện sự thông minh, tháo
vát của chàng
H: Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ? * Thảo luận trả lời.- Trong các lang (con vua),
chàng là người “thiệt thòi nhất”
- Tuy là lang nhưng từ khi lớnlên, chàng “ra ở riêng, chỉ chăm
lo việc đồng áng, trồng lúa,trồng khoai” Lang Liêu thân làcon vua nhưng phận thì rất gầngũi dân thường
- Quan trọng hơn, chàng làngười duy nhất hiểu được ýthần: “Hãy lấy gạo làm bánh mà
lễ Tiên Vương” Còn các langkhác chỉ biết cúng Tiên Vươngsơn hào hải vị - những món ănngon nhưng vật liệu để chế biếnthành các món ăn ấy thì conngười không làm ra được
H: Đến ngày tế lễ Tiên Vương, vua
Hùng chọn bánh của ai để tế lễ Trời,
Đất cùng Tiên Vương?
- Chọn bánh của Lang Liêu -Hùng Vương chọn bánh
của Lang Liêu để tế TrờiĐất cùng Tiên Vương
H: Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được vua chọn để tế Trời, Đất,
Tiên Vương và Lang Liêu được chọn
nối ngôi vua?
-Lang Liêu xứng đáng nối ngôi vua
Chàng là người hội đủ các điều kiện
của một ông vua tương lai, cả tài, cả
đức Quyết định của vua thật sáng suốt
- Ý vua cũng là ý dân Văn Lang, ý trời
* Thảo luận trả lời
- Hai thứ bánh đó có ý nghĩathực tế (quí trọng nghề nông,quí trọng hạt gạo nuôi sống conngười và là sản phẩm do chínhcon người làm ra)
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu
xa (tượng Trời, tượng Đất,tượng muôn loài)
- Hai thứ bánh do vậy hợp ývua, chứng tỏ được tài đức củacon người có thể nối chí vua
Đem cái quí nhất trong trời đất,của đồng ruộng, do chính taymình làm ra mà tiến cúng TiênVương, dâng lên cha thì đúng làngười con tài năng, thông minh,hiếu thảo, trân trọng nhữngngười sinh ra mình
- Lang Liêu được truyềnngôi vua
Trang 15bánh giầy” có ý nghĩa gì?
- Trong kho tàng truyện cổ dân gian
Việt Nam có một hệ thống truyện
hướng tới mục đích trên như: “Sự tích
trầu cau” giải thích nguồn gốc của tục
ăn trầu; “Sự tích dưa hấu” giải thích
nguồn gốc dưa hấu… Còn “Bánh chưng
bánh giầy” giải thích nguồn gốc hai loại
bánh là bánh chưng và bánh giầy
- Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên
như một người anh hùng văn hóa Bánh
chưng, bánh giầy có ý nghĩa bao nhiêu
thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của
Lang Liêu bấy nhiêu
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích nguồn gốc sự vật
- Đề cao lao động, đề cao nghềnông
- Thể hiện sự thờ kính Trời,Đất, tổ tiên của nhân dân ta
- Truyện vừa giải thíchnguồn gốc của bánh chưng,bánh giầy, vừa phản ánhthành tựu văn minh nôngnghiệp ở buổi đầu dựngnước
- Đề cao lao động, đề caonghề nông
- Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, tổ tiên của nhândân ta
- Đọc
2 Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi tiếtnghệ thuật tiêu biểu chotruyện dân gian
H: Đọc truyện này em thích nhất chi
- Giới thiệu học sinh bức tranh ở SGK - Xem tranh
H: Nêu nội dung của bức tranh? - Cảnh nhân dân ta nấu bánh
chưng, bánh giầy trong ngàyTết
H: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết
nhân dân ta làm bánh chưng, bánh
giầy?
Khi đón xuân hoặc mỗi khi được ăn
bánh chưng, bánh giầy, bạn hãy nhớ tới
truyền thuyết về hai loại bánh này, sẽ
thấy bánh ngon dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt
hơn gấp bội
- Đề cao nghề nông, đề cao sựthờ kính Trời, Đất và tổ tiên củanhân dân ta Cha ông ta đã xâydựng phong tục tập quán củamình từ những điều giản dịnhưng rất thiêng liêng giàu ýnghĩa Quang cảnh ngày Tếtnhân dân ta gói hai loại bánhnày còn có ý nghĩa giữ gìntruyền thống văn hóa đậm đàbản sắc dân tộc và làm sống lạicâu chuyện “Bánh chưng, bánhgiầy” trong kho tàng truyện cổdân gian Việt Nam
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT
• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”
D Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Tiết: 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT A Mục tiêu bài dạy: 1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là: •Khái niệm về từ •Đơn vị cấu tạo từ (tiếng) •Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy) 2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng nhận diện (xác định) từ và sử dụng từ 3 Thái độ: Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1 Giáo viên: a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án b Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ 2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên C Tiến trình tiết dạy: 1 Ổn định lớp:(1’) 2 Kiểm tra bài cũ: (2’) 3 Bài mới: (1’) Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các em thấy chất liệu để hình thành nên văn bản đĩ là từ Vậy từ là gì và nĩ cấu tạo ra sao, tiết học hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt” TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức 7’ HĐ1 HĐ1 I Từ là gì? - Treo bảng phụ cĩ ghi ví dụ sau? VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuơi/ và/ cách/ ăn ở (Con rồng, cháu Tiên) - Theo dõi - Gọi HS đọc ví dụ - Đọc ví dụ H: Câu các em vừa đọc cĩ mấy tiếng? - 12 tiếng H: Số tiếng ấy chia thành bao nhiêu từ? dựa vào dấu hiệu nào mà em biết được điều đĩ? - Cĩ 9 từ - Dựa vào các dấu gạch chéo HĐ2 HĐ2 H: Nhìn vào ví dụ, em thấy các từ cĩ cấu tạo giống nhau khơng? - Khơng giống nhau, cĩ từ chỉ cĩ một tiếng, cĩ từ gồm cĩ hai tiếng H: Vậy các đơn vị được gọi là tiếng 16
Trang 17và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ.
- Từ dùng để tạo câu
H: Khi nào một tiếng được coi là một
từ?
- Khi một tiếng có thể dùng đểtạo câu, tiếng ấy trở thành từ
H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu - Từ là đơn vị ngôn ngữnhỏ nhất dùng để đặt câu
VD: nhà, cửa, trồng trọt,cây cối, thầy giáo…
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau và gọi
HS đọc:
VD: Từ/ ấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/
trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/
H: Theo kiến thức đã học ở bậc Tiểu
học thì từ một tiếng và từ hai tiếng
trở lên ta gọi là gì? - Từ một tiếng là từ đơn
- Từ hai tiếng trở lên gọi là từphức
H: Em hãy điền các từ trong câu trên
vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập
Bảng phân loại
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn
Từ, ấy,nước,ta,chăm,nghề,và,cótục,ngày,Tếtlàm,
Từphức
Từghép
Chăn nuôi,bánh chưng,bánh giầy
Từláy Trồng trọt.
H: Nhìn vào bảng phân loại, em hãy
cho biết thế nào là từ đơn, thế nào là
hoặc nhiều tiếng
H: Từ phức chia làm mấy loại? - Chia thành hai loại: từ ghép và
từ láy
H: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có
gì giống nhau và khác nhau? * Thảo luận, trả lời
Trang 18cách ghép các tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa
• Từ láy: Giữa các tiếng cóquan hệ láy âm
tiếng có quan hệ vớinhau về nghĩa được gọi
H: Các từ “nguồn gốc”, “con cháu”
thuộc kiểu cấu tạo từ nào. - Từ ghép
1.a/ Các từ “nguồn gốc”,
“con cháu” thuộc kiểu từghép
H: Tìm những từ đồng nghĩa với từ
“nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên,
cha ông, nòi giống, gốc rễ,huyết thống…
b Từ đồng nghĩa với từnguồn gốc: Cội nguồn, gốcgác, tổ tiên, nòi giống…
H: Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh
em, cha con…
c Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: Cậu mợ, cô dì,chú cháu, anh em, chacon…
H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp các
tiếng trong từ ghép chỉ quan hệthân thuộc theo giới tính (nam,nữ),theo bậc(bậc trên, bậc dưới)
2 Theo giới tính (nam,nữ):ông bà, cha mẹ, anh chị,cậu mợ, chú thím, dìdượng…
- Theo bậc (trên dưới): báccháu, chú cháu, chị em, dìcháu, mẹ con…
H: Từ láy “thút thít” trong câu “Nghĩ
tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút
thít” miêu tả cái gì? - Miêu tả tiếng khóc của người
H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập 5? - Tìm nhanh các từ láy
b Tả tiếng nói: ồm ồm,khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,
Trang 19léo nhéo, lầu bầu…
c Tả dáng điệu: lom khom,
lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngơng nghênh…
H: Em hãy nhắc lại thế nào là từ
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm bài tập 3
• Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”
D Rút kinh nghiệm:
Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi Liªn hƯ §T 01689218668
Tiết: 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT A Mục tiêu bài dạy: 1 Kiến thức: •Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết 19
Trang 20•HS nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của mục đích giao tiếp của văn bản.
•Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
2 Kĩ năng:
Nhận biết đúng các văn bản đã học
3 Thái độ:
Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, công văn, bài báo, hóa
đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn
2 Học sinh:
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới: (1’)
Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một
cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trên
thực tế ta có những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải
quyết điều đó
tiếp?
H: Trong đời sống, khi có một tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà
cần biểu đạt cho mọi người hay ai
đó được biết thì em làm thế nào? - Em sẽ nói hay viết cho người
khác biết
H: Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,
trọn vẹn cho người khác hiểu thì em
phải làm như thế nào?
GV: Nói hoặc viết để thể hiện tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng của
mình cho người khác biết thì ta gọi là
giao tiếp
- Phải nói có đầu có đuôi, cómạch lạc, lí lẽ
H: Em hiểu thế nào là giao tiếp?
Trong cuộc sống con người, trong xã
hội, giao tiếp có vai trò vô cùng quan
trọng Không có giao tiếp con người
không thể hiểu nhau, xã hội sẽ không
tồn tại
- Là hoạt động truyền đạt, tiếpnhận tư tưởng, tình cảm bằngphương tiện ngôn từ
a Là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng, tình cảmbằng phương tiện ngôn từ
- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi giữ…
H: Câu ca dao này được sáng tác ra
để làm gì? Chủ đề của nó? - Câu ca dao trên được sáng
Trang 21tác ra để khuyên nhủ.
- Chủ đề: giữ chí cho bền
H: Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau
như thế nào (về luật thơ và về ý)? * Thảo luận trả lời:
- Câu 8 nói rõ thêm “giữ chícho bền” nghĩa là gì, là “khôngdao động khi người khác thayđổi chí hướng”, “chí” đây là
“chí hướng, hoài bão, lítưởng”
- Vần là yếu tố liên kết
- Mạch lạc là quan hệ giảithích của câu sau với câutrước, làm rõ ý cho câu trước
H: Theo em câu ca dao đó đã có thể
coi là một văn bản chưa? Vì sao? - Câu ca dao đó là một văn bản
vì nó có chủ đề và các ý trongbài liên kết mạch lạc với nhau
H: Vậy văn bản là gì?
Văn bản có thể ngắn, thậm chí có thể
có một câu, có thể dài, rất dài gồm rất
nhiều câu, đoạn có thể được nói lên
hoặc được viết ra
- Là chuỗi lời nói miệng haybài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết, mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phù hợp
để thực hiện mục đích giaotiếp
b Văn bản Là chuỗi lời nóimiệng hay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết, mạchlạc, vận dụng phương thứcbiểu đạt phù hợp để thựchiện mục đích giao tiếp
H: Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu
trưởng trong lễ khai giảng năm học
có phải là một văn bản không? vì
H: Bức thư em viết cho bạn bè,
người thân có phải là một văn bản
không? - Bức thư là văn bản viết, cóthể thức, có chủ đề xuyên suốt
là thông báo tình hình và quantâm tới người nhận thư
H: Những đơn xin học, bài thơ,
truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự
đám cưới… có phải đều là văn bản
không?
- Tất cả đều là văn bản, vìchúng có mục đích, yêu cầuthông tin và thể thức nhất định
thức biểu đạt của văn bản
- GV: Nêu tên các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt, mục đích giao
tiếp của mỗi loại cho HS biết
- Nghe
H: Nêu ví dụ về các kiểu văn bản? - Tự sự: Con rồng, cháu Tiên TT Kiểu Mục
Trang 22- Miêu tả: Sông nước Cà Mau.
- Biểu cảm: Thư từ, những câu
ca dao về tình cảm gia đình
-Nghị luận: Câu tục ngữ “Taylàm… miệng trễ” có hàm ýnghị luận
- Thuyết minh: Các đoạnthuyết minh thí nghiệm trongsách Lí, Hóa, Sinh
- Hành chính công vụ: Đơn từ,báo cáo, thông báo, giấy mời
văn bản, phương thức biểu đạt
đích giao tiếp
Trìnhbày diễnbiến sựviệc
2 Miêu tả
Tái hiệntrạng thái
sự vật,conngười
3 Biểucảm
Bày tỏtình cảm,cảm xúc
4 Nghịluận.
Nêu ýkiếnđánh giá,bàn luận
5 Thuyếtminh.
Giớithiệu đặcđiểm,phươngpháp
6
Hànhchính,công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào
đó, thể hiện quyền hạn,tráchnhiệm giữa người và người
Trang 23H: Truyền thuyết “Con rồng, cháu
Tiên” thuộc kiểu văn bản nào? vì
sao em biết như vậy? - Thuộc kiểu văn bản tự sự
- Vì kể lại việc, kể về người vàlời nói, hành động của họ theomột diễn biến nhất định
2 Truyền thuyết “Con rồng,cháu Tiên” thuộc kiểu vănbản tự sự, vì kể lại việc, kể
về người và lời nói, hànhđộng của họ theo một diễnbiến nhất định
H: Thế nào là giao tiếp, văn bản? - HS trả lời
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học
D Rút kinh nghiệm:
Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi
Trang 24Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời
2 Học sinh:
a Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
b Học thuộc bài cũ
c Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
H: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
3 Bài mới:
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
H: Ta cần lưu ý điều gì khi
đọc, kể văn bản “Thánh
Gióng”? - Giọng đọc, kể ngạc nhiên,hồi hộp ở đoạn Gióng ra đời
Lời Gióng trả lời sứ giả cầnđọc dõng dạc, đĩnh đạc, trangnghiêm Đoạn cả làng nuôiGióng, đọc giọng háo hức,phấn khởi Đoạn Gióng cưỡingựa sắc đánh giặc cần đọcvới giọng khẩn trương, mạnh
mẽ, nhanh, gấp Đoạn Gióngbay về trời đọc giọng chậm,nhẹ, thanh thản, xa vời,huyền thoại…
1 Đọc, kể, tìm hiểu chúthích
Trang 25- Treo 2 bức tranh đã chuẩn
bị sẵn trên bảng cho HS xem - Xem tranh
H: Hai bức tranh đã minh
họa chi tiết nào trong
truyện? - Thánh Gióng nhổ cụm trengà bên đường để đánh giặc
khi roi sắc gãy
- Thánh Gióng bay về trờisau khi đánh tan lũ giặc
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú
bé dặn”: Gióng đòi đi đánhgiăc
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giếtgiặc cứu nước”: Gióng đượcnuôi lớn để đánh giặc
kì lạ trở thành Thánh Gióng
H: Nhân vật chính này
được xây dựng bằng rất
nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo và giàu ý nghĩa Em
hãy tìm và liệt kê ra những
chi tiết đó?
* Thảo luận trả lời
- Sự ra đời kì lạ: bà mẹ ướmthử chân mình vào vết chân
lạ mà thụ thai, 12 tháng mớisinh con, đứa con lên ba tuổivẫn không biết nói biết cười,cũng chẳng biết đi, cứ đặtđâu thì nằm đấy
- Sứ giả tìm người tài giỏicứu nước, Gióng bỗng cất lêntiếng nói xin đi đánh giặc
- Sau đó Gióng lớn nhanhnhư thổi, cơm ăn mấy cũngkhông no, áo vừa mặt xong
đã đức chỉ
Trang 26- Giặc đến, Gióng vươn vaibiến thành một tráng sĩ, mìnhcao hơn trượng, oai phonglẫm liệt.
- Ngựa sắt hí được, phi được,lại phun lửa
- Thánh Gióng nhổ tre cạnhđường quật vào giặc, giặc tanvỡ
- Cả người lẫn ngựa từ từ bay
về trời
- Ngựa phun lửa thiêu cháymột làng, tre ngả màu vàngóng, vết chân ngựa thành hồ
ao liên tiếp
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc đoạn 1 1 Sự ra đời của Gióng:
H: Những chi tiết nào kể về
sự ra đời của Gióng? - Bà mẹ đặt bàn chân mình
lên vết chân to ướm thử rồi
có thai và 12 tháng sau sinh
ra Gióng
- Lên ba tuổi mà vẫn khôngbiết nói, không biết cười,không biết đi, đặt đâu nằmđấy
- Bà mẹ giẫm lên vếtchân to, lạ ngoài đồng
và có thai đến 12 thángsau mới sinh ra Gióng
H: Một đứa trẻ được sinh
Sự ra đời kì lạ
H: Vì sao nhân dân muốn
sự ra đời của Gióng kì lạ
như thế?
Trong quan niệm dân gian,
đã là bậc anh hùng thì phi
thường, kì lạ trong mọi biểu
hiện, kể cả lúc được sinh ra
- Để về sau Gióng thànhngười anh hùng
H: Ra đời kì lạ, nhưng
Gióng lại là con của một bà
mẹ nông dân chăm chỉ làm
ăn và phúc đức Em nghĩ gì
về nguồn gốc đó của
Gióng?
* Thảo luận trả lời
- Gióng là con của ngườinông dân lương thiện
- Gióng gần gũi với mọingười
- Gióng là người anh hùngcủa nhân dân
- Gọi HS đọc đoạn 2.
Bấy giờ có giặc Ân đến xâm
phạm bờ cõi nước ta, thế giặc
mạnh, nhà vua bèn sai sứ giả
đi khắp nơi rao tìm người tài
giỏi cứu nước
- Đọc đoạn 2 2 Gióng đòi đi đánh
giặc:
Trang 27H: Sứ giả là ai? - Trả lời theo chú thích 5
SGK
H: Nghe sứ giả rao tìm
người tài giỏi cứu nước thì
đứa bé lên ba cất tiếng nói
đầu tiên là tiếng nói gì? - Tiếng nói đòi đi đánh giặc. - Tiếng nói đầu tiên củaGióng là tiếng nói đòi
đánh giặc Ý thức đốivới đất nước được đặtlên đầu tiên với ngườianh hùng
H: Tiếng nói này có ý nghĩa
ra sao?
Gióng là hình ảnh nhân dân
Nhân dân lúc bình thường thì
âm thầm, lặng lẽ cũng giống
như Gióng ba năm không
nói, chẳng cười, nhưng khi
nước nhà gặp cơn nguy biến,
thì họ rất mẫn cảm, đứng ra
cứu nước đầu tiên, cũng như
Gióng, vua vừa kêu gọi, đã
đáp lời cứu nước, không chờ
đến lời kêu gọi thứ hai
- Ca ngợi ý thức đánh giặccứu nước trong hình tượngGióng “Không nói là để bắtđầu nói thì nói điều quantrọng, nói lời yêu nước, nóilời cứu nước” Ý thức đối vớiđất nước được đặt lên đầutiên với người anh hùng
- Ý thức đánh giặc, cứu nướctạo cho người anh hùngnhững khả năng, hành độngkhác thường, thần kì
H: Ý nghĩa của việc Gióng
đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp
sắt để đánh giặc. - Đánh giặc cần lòng yêu
nước và cần cả vũ khí sắcbén để thắng giặc
- Gióng đòi ngựa sắt, roisắt, giáp sắt để đánhgiặc
Đánh giặc cần lòngyêu nước và cần cả vũkhí sắc bén để thắnggiặc
để đánh giặc:
H: Từ sau hôm gặp sứ giả
thì thân hình Gióng có đổi
khác không?
Trong dân gian còn truyền
tụng những câu ca về sự ăn
uốn phi thường của Gióng
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà
khúc sông
- Thánh Gióng lớn nhanhnhư thổi, cơm ăn mấy cũngkhông no, áo vừa mặc xong
đã căng đức chỉ
- Thánh Gióng lớnnhanh như thổi, cơm ănmấy cũng không no, áovừa mặc xong đã căngđức chỉ
H: Điều đó nói lên suy nghĩ
và ước mong gì của nhân
dân về người anh hùng
đánh giặc?
- Người anh hùng là ngườikhổng lồ trong mọi sự việc,
kể cả sự ăn uống
- Ước mong Gióng lớn nhanh
để kịp đánh giặc giữ nước
H: Những người nuôi
Gióng lớn lên là ai? Nuôi
bằng cách nào?
- Cha mẹ Gióng làm lụngnuôi con
- Bà con làng xóm vui lònggom góp gạo nuôi chú bé
- Cha mẹ Gióng làmlụng nuôi con
- Bà con làng xóm vuilòng gom góp gạo nuôi
Trang 28chú bé.
H: Như thế Gióng đã lớn
lên bằng cơm gạo của nhân
dân Điều này có ý nghĩa
gì?
Ngày nay ở hội Gióng nhân
dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu
cơm, hái cà nuôi Gióng Đây
là hình thức tái hiện quá khứ
đầy ý nghĩa
* Thảo luận trả lời
- Anh hùng Gióng thuộc vềnhân dân
- Sức mạnh của Gióng là sứcmạnh của cả cộng đồng
Gióng thuộc về nhândân, sức mạnh củaGióng là sức mạnh của
cả cộng đồng
giặc và bay về trời:
- Gióng vươn vai mộtcái thành tráng sĩ, oaiphong lẫm liệt Tráng sĩmặc áo giáp sắt, cầm roisắt nhảy lên mình ngựa,ngựa phun lửa lao thẳngđến nơi có giặc, đánhgiặc chết như rạ
- Roi sắt gãy, tráng sĩnhổ những cụm tre cạnhđường quật vào quângiặc
H: Suy nghĩ của em về cái
vươn vai thần kì của
Gióng?
Trong lịch sử kháng chiến
chống ngoại xâm của dân tộc
ta, biết bao tấm gương tuổi
trẻ mang khác vọng “vươn
vai” của Thánh Gióng đã
xuất hiện: Trần Quốc Toản
bóp nát quả cam, hận vì mình
chưa đến tuổi tòng quân, về
nhà tập hợp gia binh, gia
tướng, phất cờ đào đánh giặc
Những thanh niên thời chống
Pháp, chống Mĩ giấu gạch,
giấu sắt trong người để đủ
cân, khai tăng thêm tuổi để
đủ tuổi ghi tên nhập ngũ
Truyền thống của dân tộc ta
là vậy! Tuổi trẻ Việt Nam là
vậy! Trước giờ phút Tổ quốc
lâm nguy, nghe tiếng gọi cứu
nước, thì em bé ba tuổi đến
- Sự vươn vai của Gióng cóliên quan đến truyền thốngcủa truyện cổ dân gian Thời
cổ nhân dân quan niệm ngườianh hùng phải khổng lồ vềthể xác, sức mạnh, chiếncông Thần Trụ trời, SơnTinh… đều là những nhânvật khổng lồ Cái vươn vaicủa Gióng là để đạt được sựphi thường ấy
- Trong truyện, dường nhưviệc cứu nước có sức mạnhlàm cho Gióng lớn lên
Gióng vươn vai là tượng đàibất hủ về sự trưởng thànhvượt bậc, về hùng khí, tinhthần của một dân tộc trướcnạn ngoại xâm Khi lịch sửđặt ra vấn đề sống còn cấpbách, khi tình thế đòi hỏi dântộc vươn lên một tầm vóc phi
Trang 29mỗi người dân dù già, dù trẻ
cũng đều “vươn lên”, dồn sức
trỗi dậy để đuổi giặc, giữ
nước và dựng nước
thường thì dân tộc vụt lớndậy như Thánh Gióng, tựmình đổi tư thế, tầm vóc củamình
H: Theo em, chi tiết “Gióng
nhổ những cụm tre bên
đường để quật vào giặc”
khi roi sắt gãy có ý nghĩa
gì?
Cả những vật bình thường
nhất của quê hương cũng
cùng Gióng đánh giặc Tre là
sản vật của quê hương, cả
gươm, không có gươm thì
dùng cuốc thuổng, gậy gộc”
- Gióng đánh giặc khôngnhững bằng vũ khí, mà bằng
cả cây cỏ của đất nước, bằngnhững gì có thể giết đượcgiặc
H: Khi đánh tan giặc,
Gióng đã làm gì? - Cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi
cả người lẫn ngựa từ từ baylên trời
- Đánh tan giặc, ThánhGióng cởi áo giáp sắc bỏlại, rồi cả người lẫnngựa từ từ bay lên trời
H: Hình ảnh này có ý nghĩa
ra sao?
- Gióng ra đời đã là phithường thì ra đi cũng là phithường Nhân dân yêu mến,trân trọng, muốn giữ mãihình ảnh người anh hùng,nên đã để Gióng trở về vớicõi vô biên bất tử Hìnhtượng Gióng được bất tử hóabằng cách ấy Bay lên trời,Gióng là non nước, đất trời,
là biểu tượng của người dânVăn Lang, Gióng sống mãi
- Đánh giặc xong, Gióngkhông trở về nhận phầnthưởng, không hề đòi hỏicông danh Dấu tích củachiến công Gióng để lại choquê hương xứ sở
- Vua phong là PhùĐổng Thiên Vương vàlập đền thờ ngay tại quênhà
H: Em hãy nêu ý nghĩa của
hình tượng Thánh Gióng?
Phải có hình tượng khổng lồ,
đẹp và khái quát như Thánh
Gióng mới nói được lòng yêu
nước, khả năng và sức mạnh
quật khởi của dân tộc ta trong
cuộc đấu tranh chống ngoại
xâm
* Thảo luận trả lời:
- Gióng là hình tượng tiêubiểu rực rỡ của người anhhùng đánh giặc giữ nước
Trong văn học dân gian ViệtNam nói riêng, văn học ViệtNam nói chung đây là hìnhtượng người anh hùng đánh
5 Ý nghĩa của hìnhtượng Thánh Gióng:
- Gióng là hình tượngtiêu biểu rực rỡ củangười anh hùng đánhgiặc giữ nước
- Gióng là người anhhùng mang trong mìnhsức mạnh của cả cộng
Trang 30giặc đầu tiên, rất tiêu biểucho lòng yêu nước của nhândân ta.
- Gióng là người anh hùngmang trong mình sức mạnhcủa cả cộng đồng, sức mạnhcủa tổ tiên thần thánh (sự rađời thần kì), sức mạnh củathiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật
đồng ở buổi đầu dựngnước
* Thảo luận trả lời:
- Vào thời đại Hùng Vương,chiến tranh tự vệ ngày càngtrở nên ác liệt, đòi hỏi phảihuy động sức mạnh của cảcộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũkhí của người Việt cổ tănglên từ giai đoạn PhùngNguyên đến giai đoạn ĐôngSơn
- Vào thời Hùng Vương,cưdân Việt cổ tuy nhỏ nhưng đãkiên quyết chống lại mọi đạoquân xâm lược lớn mạnh đểbảo vệ cộng đồng
Hình tượng ThánhGióng với nhiều màusắc thần kì là biểu tượngrực rỡ của ý thức và sứcmạnh bảo vệ đất nước,đồng thời là sự thể hiệnquan niệm và ước mơcủa nhân dân ta ngay từbuổi đầu lịch sử vềngười anh hùng cứunước, chấm ngoại xâm
H: Bài học nào được rút ra
từ truyền thuyết Thánh
Gióng?
- Để chiến thắng giặc ngoạixâm, cần đoàn kết toàn dân,chung sức, chung lòng, lớnmạnh vượt bậc, chiến đấu, hisinh quên mình, không tiếtmáu xương
H: Theo em tại sao hội thi
thể thao trong nhà trường
phổ thông lại mang tên
“Hội khỏe Phù Đổng”?
- Đây là hội thi thể thao dànhcho lứa tuổi thiếu niên, họcsinh – lứa tuổi của Gióngtrong thời đại mới
- Mục đích của hội thi làkhỏe để học tập tốt, lao độngtốt, góp phần vào sự nghiệpbảo vệ và xây dựng đất nước
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
- Về nhà học bài và soạn bài “Từ mượn”:
- Từ thuần Việt và từ mượn
- Từ mượn gốc Hán, Ấn Âu
Trang 31D Rút kinh nghiệm:
Tiết: Ngày soạn:
Giáo dục HS có thói quen sử dụng từ thuần Việt đối với những từ có thể thay thế được
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
b Chuẩn bị bài mới chu đáo
C Tiến trình tiết dạy:
H: Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
được gọi là từ ghép
VD: nhà cửa, đất nước, bàn ghế, ăn mặc…
- Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
VD: xinh xinh, nho nhỏ, róc rách, đì đùng…
3 Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
Trang 32“Thánh Gióng” hãy giải
thích các từ “trượng”,
“tráng sĩ” trong câu trên? - Trượng: Đơn vị đo độ dài
bằng 10 thước cổ TrungQuốc (tức 3,33m) ở đây hiểu
là rất cao
- Tráng sĩ: người có sức lựccường tráng, chí khí mạnh
mẽ, hay làm việc lớn
(Tráng: khỏe mạnh, to lớn,cường tráng; Sĩ: Người trithức thời xưa và nhữngngười được tôn trọng nóichung)
H: Theo em, các từ
“trượng”, “tráng sĩ” có
nguồn gốc từ đâu?
Các từ này mượn từ tiếng
Trung Quốc cổ, được đọc
theo cách phát âm của người
Việt nên gọi là từ Hán Việt
- Từ mượn của tiếng Hán(Trung Quốc)
H: Các từ còn lại trong ví
dụ thuộc lớp từ nào? - Thuần Việt
H: Từ ví dụ vừa tìm hiểu,
em thấy nguồn gốc tiếng
Việt có mấy lớp từ? - Có hai lớp từ: Đó là từ
thuần Việt và từ mượn
H: Từ thuần Việt do ai sáng
tạo ra? - Do nhân dân tự sáng tạo ra. 1 Từ thuần Việt lànhững tà do nhân dân tự
sáng tạo ra
VD: ruộng, vườn, mình,đầu…
H: Từ mượn là từ như thế
nào?
- Là từ chúng ta vay mượncủa tiếng nước ngoài để biểuthị những sự vật, hiện tượng,đặc điểm… mà tiếng Việtchưa có từ thật thích hợp đểbiểu thị
2 Từ mượn là từ chúng
ta vay mượn của tiếngnước ngoài để biểu thịnhững sự vật, hiệntượng, đặc điểm… màtiếng Việt chưa có từthật thích hợp để biểuthị
VD: Hải cẩu, sứ giả, a-nô…
pi Treo bảng phụ có ghi các từ
sau và gọi HS đọc: sư giả,
tivi, xà phòng, buồm, mít
tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga,
bơm, Xô viết, giang sơn,
Trang 33khác? - Từ mượn tiếng Hán: Sứ giả,
giang sơn,gan
- Từ mượn của ngôn ngữ Ấn,
Âu nhưng đã được Việt hóa
ở mức cao và được viết nhưchữ Việt: tivi, xà phòng, míttinh, ga, bơm
H: Em có nhận xét gì về số
lượng từ Hán Việt có trong
vốn từ thuần Việt? - Chiếm số lượng lớn và là
bộ phận quan trọng nhất
3 Bộ phận từ mượnquan trọng nhất trongtiếng Việt là từ mượntiếng Hán (gồm từ gốcHán và từ Hán Việt)
- Bên cạnh đó, tiếngViệt còn mượn từ củamột số ngôn ngữ khácnhư tiếng Pháp, tiếngAnh, tiếng Nga
H: Em hãy cho biết cách
viết các từ mượn? - Từ mượn được Việt hóa
cao: Viết như từ thuần Việt
- Từ mượn chưa được Việthóa hoàn toàn: Khi viết nêndùng gạch nối để nối cáctiếng
4 Cách viết từ mượn:
- Các từ mượn đã đượcViệt hóa thì viết như từthuần Việt
VD: mít tinh, te nít, Xôviết
- Đối với những từmượn chưa được Việthóa hoàn toàn, nhất lànhững từ gồm trên haitiếng, ta nên dùng gạchnối để nối các tiếng vớinhau
VD: bôn-sê-vích, ô; in-tơ-nét…
- Gọi HS đọc đoạn văn “Đời
H: Mặc tích cực của việc
mượn từ là gì? - Làm giàu ngôn ngữ dân tộc
H: Việc tiêu cực của việc
lạm dụng từ mượn? - Làm cho ngôn ngữ dân tộc
bị pha tạp, nếu mượn từ mộtcách tùy tiện
Mượn từ là một cáchlàm giàu tiếng Việt, Tuyvậy, để bảo vệ sự trongsáng của ngôn ngữ dântộc, không nên mượn từnước ngoài một cách tùytiện
Trang 34- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc.
* Thảo luận nhóm để làm bàitập
H: Xác định yêu cầu của
BT2. - Xác định nghĩa của từngtiếng tạo thành các từ Hán
Việt
2 Xác định nghĩa củatừng tiếng tạo thành các
- Tên một số đồ vật
3 Kể một số từ mượn
- Là đơn vị đo lường:
mét, lít, mét, gam…
ki-lô Là tên các bộ phận củachiếc xe đạp: Ghi-đông,pê-đan, gác-đờ-bu…
nào, với những đối tượng
giao tiếp nào?
- Trả lời
- Có thể dùng các từ ấytrong hoàn cảnh giaotiếp thân mật, với bạn
bè, người thân Cũng cóthể viết trong những tintrên báo
Ưu điểm của các từ này
là ngắn gọn nhược điểmcủa chúng là khôngtrang trọng, không phùhợp trong giao tiếpchính thức
H: Nhắc lại từ thuần Việt
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm bài tập 5 còn lại
• Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự để hôm sau học”
D Rút kinh nghiệm:
Trang 35
Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi
Liªn hƯ §T 01689218668
Tiết: 7 ngày soạn:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
•Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự
•Cĩ khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của
tự sự
2 Kĩ năng:
Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã đang và sắp học
3 Thái độ:
HS bước đầu tập viết, tập nĩi kiểu văn bản tự sự
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
b Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
C Tiến trình tiết dạy:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
H: Giao tiếp là gì?
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngơn từ.
H: Thế nào là văn bản? Kể tên các kiểu văn bản thường gặp với các phương thức
biểu đạt tương ứng?
- Văn bản là chuỗi lời nĩi miệng hay bài viết cĩ chủ đề thống nhất, cĩ liên kết mạch lạc,
vận dụng các phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
- Cĩ 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: Tự sự, miêu
tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – cơng vụ
3 Bài mới: (1’)
Chúng ta đều biết trước khi đến trường và cả ở bậc Tiểu học, các em trong thực tế đã giao
tiếp bằng tự sự Các em nghe cha mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho bạn bè
những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú Câu chuyện các em nghe hoặc kể đĩ ta
gọi là văn tự sự Tiết học hơm nay chúng ta sẽ học bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
Trang 36TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
tự sự
H: Hằng ngày các em có kể
chuyện không?
Kể những chuyện gì? - Có.- Kể chuyện văn học như cổ
tích, chuyện đời và chuyệnsinh hoạt …
H: Theo em kể chuyện để
làm gì?
- Kể chuyện để biết, để nhậnthức về người, sự việc, đểgiải thích, để khen chê…
H: Như vậy khi nghe kể
chuyện người nghe muốn
này cho ta biết những điều
gì? (Truyện kể về ai? ở thời
nào? làm việc gì? Diễn biến
sự việc, kết quả ra sao, ý
nghĩa của sự việc?
* Thảo luận trả lời:
- Văn bản “Thánh Gióng” kể
về Thánh Gióng ở thời vuaHùng Vương thứ 6 đã đánhtan giặc Ân Sự việc lớn đóđược kể lại bằng một chuỗi
sự việc, sự việc này dẫn đến
sự việc kia, cuối cùng tạothành một kết thúc có ýnghĩa
Bà mẹ thụ thai kì lạ sinh
ra đứa bé kì lạ ThánhGióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc
Thánh Gióng lớn nhanh nhưthổi
Thánh Gióng vươn vai thànhtráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc
áo giáp sắt, cầm roi sắt điđánh giặc Thánh Gióngđánh tan giặc ThánhGióng lên núi, cởi bỏ áo giápsắt bay về trời lập đềnthờ, phong danh hiệunhững dấu tích còn lại củaThánh Gióng
H: Vì sao có thể nói “Thánh
Gióng” là truyện ngợi ca
công đức của vị anh hùng - Vì truyện giúp ta giải thích
Trang 37làng Gióng? được sự việc đánh giặc của
Thánh Gióng, tìm hiểu tàinăng, phẩm chất của ThánhGióng, nêu lên vấn đề vềngười anh hùng đánh giặc vàbày tỏ sự khâm phục, ngợi cacủa nhân dân đối với ngườianh hùng
H: Vậy em hiểu thế nào là
tự sự (kể chuyện)? - Là phương thức trình bày
một chuỗi các sự việc, sựviệc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kếtthúc, thể hiện một ý nghĩa
1 Tự sự là phương thứctrình bày một chuỗi các
sự việc, sự việc này dẫnđến sự việc kia, cuốicùng dẫn đến một kếtthúc, thể hiện một ýnghĩa
H: Em hãy liệt kê các sự
việc theo thứ tự trước sau
của truyện Truyện bắt đầu
từ đâu, diễn biến như thế
nào, kết thúc ra sao?
* Thảo luận trả lời:
- Chi tiết mở đầu: Vợ chồngnông dân nghèo làng PhùĐổng đã già mà chưa có con
- Chi tiết thể hiện diễn biếncau chuyện: Bà vợ giẫm vàovết chân lạ và thụ thaiGióng ra đời
Ba năm không biết nói cười,không hoạt động Nghetiếng sứ giả Câu nói đầutiên Yêu cầu đầu tiênLớn nhanh như thổi Cảlàng giúp đỡ Gióng lớnmạnh phi thường Chiếnđấu với giặc Ân Roi sắtgãy Nhổ tre làm vũ khíĐuổi giặc đến chân núi SócBay về trời
Được phong thần, phongvương, dân nhớ ơn đời đời
- Chi tiết kết thúc: Sự tích tređằng ngà, làng Cháy
H: Từ thứ tự các sự việc đó,
em hãy suy ra đặc điểm của
phương thức (cách thức) tự
sự? - Giúp người kể giải thích sựviệc, tìm hiểu con người, nêu
vấn đề và bày tỏ thái độ khenchê
2 Tự sự giúp người kểgiải thích sự việc, tìmhiểu con người, nêu vấn
đề và bày tỏ thái độkhen chê
- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ
Trang 384 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và chuẩn bị các bài tập ở phần luyện tập
•
D Rút kinh nghiệm:
Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi
Liªn hÖ §T 01689218668
Trang 3939
Trang 4040