1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 6 trọn bộ chuẩn kiến thức kỹ năng

170 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ giáo dục và đào tạo PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH THCS môn ngữ văn 6 theo chuẩn kiến thức kỹ năng HỌC Kè I Tuần 1 Tiết 1 đến tiết 4 Con Rồng chỏu Tiờn; Hướng dẫn đọc thờm: Bỏnh chưng bỏnh

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH THCS môn ngữ văn 6

theo chuẩn kiến thức kỹ năng

HỌC Kè I

Tuần 1

Tiết 1 đến tiết 4

Con Rồng chỏu Tiờn;

Hướng dẫn đọc thờm: Bỏnh chưng bỏnh giầy;

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Hướng dẫn đọc thờm: Sự tớch hồ Gươm;

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;

Tỡm hiểu đề và cỏch làm bài văn tự sự

Tuần 5

Tiết 17 đến tiết 20

Viết bài Tập làm văn số 1;

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;

Lời văn, đoạn văn tự sự

Trang 2

Tuần 7

Tiết 25 đến tiết 28

Em bé thông minh;

Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Kiểm tra Văn

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng;

Thứ tự kể trong văn tự sự

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Viết bài Tập làm văn số 2;

Ếch ngồi đáy giếng;

Thầy bói xem voi

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Danh từ (tiếp);

Trả bài kiểm tra Văn;

Luyện nói kể chuyện;

Cụm danh từ

Tuần 12

Tiết 45 đến tiết 48

Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Kể chuyện tưởng tượng;

Ôn tập truyện dân gian;

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Chỉ từ;

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa;

Trang 3

Tuần 17

Tiết 64 đến tiết 66

Trả bài Tập làm văn số 3;

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Ôn tập Tiếng Việt

Chương trình Ngữ văn địa phương;

Trả bài kiểm tra học kì I

Tìm hiểu chung về văn miêu tả;

Sông nước Cà Mau;

So sánh

Tuần 22

Tiết 79 đến tiết 81

Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;

Bức tranh của em gái tôi

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Kiểm tra Văn;

Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;

Lượm;

Hướng dẫn đọc thêm: Mưa

Trang 4

Cây tre Việt Nam;

Câu trần thuật đơn;

Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;

Câu trần thuật đơn có từ là.

Tuần 31

Tiết 113 đến 116

Lao xao;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Ôn tập truyện và kí;

Câu trần thuật đơn không có từ là;

Ôn tập văn miêu tả;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;

Viết đơn

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);

Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Động Phong Nha;

Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);

Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);

Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Kiểm tra học kì II;

Chương trình Ngữ văn địa phương

Trang 5

gi¸o ¸n v¨n 6 c¶ n¨m chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng

Tiết: 1 Ngày soạn:

•Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết

•Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện “Con rồngcháu tiên”

2 Kĩ năng:

Bước đầu rèn luyện kĩ năng: đọc văn bản nghệ thuật, nghe kể chuyện

3 Thái độ:

Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

•Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

•Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển

•Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu

2 Học sinh:

•Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”

•Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”

C Tiến trình tiết dạy:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

- Gọi HS đọc chú thích có dấu * - Đọc 1 Thế nào là truyềnthuyết?

H: Qua theo dõi bạn đọc, em

hãy nhắc lại thế nào là truyền

- Loại truyện dân gian kể

về các nhân vật và sựkiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ

- Thường có yếu tốtưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ và

Trang 6

cách đánh giá của nhândân đối với các sự kiện

và nhân vật lịch sử đượckể

- GV: Hướng dẫn HS cách đọc

2 Đọc, kể, tìm hiểu chúthích

+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh

các chi tiết li kì, thuần tưởng

tượng

+ Cố gắng thể hiện hai lời đối

thoại của Lạc Long Quân và Âu

H: Em hiểu thế nào là: Ngư

Tinh, Thủy cung, Thần nông,

tập quán, Phong Châu. -Trả lời theo chú thích

1,2, 3,5,7 ở SGK 3 Bố cục

Văn bản “Con rồng cháu tiên”

được liên kết bởi ba đoạn:

- Đoạn1: Từ đầu đến “Long

trang”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên

đường”

- Đoạn 3: Phần còn lại

H: Em hãy nêu sự việc chính

được kể trong mỗi đoạn? - Thảo luận nhóm để trảlời

• Đoạn 1: Việc kết hôncủa Lạc Long Quân và

Âu Cơ

• Đoạn 2: Việc sinh con

và chia con của LạcLong Quân và Âu Cơ

• Đoạn 3: Sự trưởngthành của các con LạcLong Quân và Âu Cơ

Trang 7

H: Truyền thuyết này kể về ai

và về sự việc gì? - Truyện kể về Lạc Long

Quân nòi rồng kết duyêncùng bà Âu Cơ dòng tiênsinh ra cái bọc trămtrứng, nở trăm con từ đóhình thành nên dân tộcViệt Nam

Long Quân và Âu Cơ

- Lạc Long Quân là thầnnòi rồng, ở dưới nước,con thần Long Nữ

- Sức khỏe vô địch, cónhiều phép lạ

H:Thần có công lao gì với nhân

dân?

- Giúp dân diệt trừ NgưTinh, Hồ Tinh, MộcTinh - những loại yêuquái làm hại dân lành ởvùng biển, đồng bằng,rừng núi, tức là nhữngnơi dân ta thuở ấy khaiphá, ổn định cuộc sống

“Thần còn dạy dân cáchtrồng trọt chăn nuôi vàcách ăn ở”

+ Giúp dân diệt trừ NgưTinh, Hồ Tinh, MộcTinh

+ Dạy dân cách trồngtrọt, chăn nuôi và cách

ăn ở

H: Âu Cơ hiện lên với những

đặc điểm đáng quí nào về

giống nòi, nhan sắc và đức

hạnh?

- Âu Cơ dòng tiên, ở trênnúi, thuộc dòng họ ThầnNông - vị thần chủ trìnghề nông, dạy loàingười trồng trọt và càycấy

+ Xinh đẹp tuyệt trần

+ Yêu thiên nhiên, câycỏ

H: Những điểm đáng quí đó ở

Âu Cơ là biểu hiện của một vẻ

đẹp như thế nào? - Vẻ đẹp cao quí của

người phụ nữ

H: Việc kết duyên của Lạc

Long Quân cùng Âu Cơ có gì

kì lạ?

- Vẻ đẹp cao quí củathần tiên được hòa hợp

- Lạc Long Quân kếtduyên cùng Âu Cơ

H: Qua mối duyên tình này,

người xưa muốn chúng ta nghĩ

gì về nòi giống dân tộc?

Bằng nhiều chi tiết tưởng tượng,

kì ảo, thần tiên hóa nguồn gốc,

nòi giống dân tộc, cha ông ta đã

ca ngợi cội nguồn, tổ tiên của

* Thảo luận trả lời:

- Dân tộc ta có nòi giốngcao quí, thiêng liêng:

Con rồng, cháu tiên

Dân tộc ta có nòigiống cao quí, thiêngliêng: Con rồng, cháutiên

Trang 8

người Việt chúng ta bắt nguồn từ

một nòi giống thần tiên tài ba,

xinh đẹp, rất đáng tự hào Mỗi

người Việt Nam ngày nay vinh

sự là con cháu thần tiên hãy tin

yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

là anh em ruột thịt docùng một ch mẹ sinh ra

H: Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ

sinh ra bọc trăm trứng nở

thành trăm người con khỏe

đẹp?

Hình ảnh bọ trăm trứng nở trăm

người con “là một chi tiết kì ảo,

lãng mạn, giàu chất thơ, gợi cho

người lại với nhau như anh em

ruột thịt- dù người miền núi hay

miền xuôi, người vùng biển hay

trên đất liền

* Thảo luận trả lời

- Giải thích mọi ngườichúng ta đều là anh emruột thịt do cùng một cha

mẹ sinh ra

H: Lạc Long Quân và Âu Cơ

đã chia con như thế nào? - Năm mươi con theo mẹ

lên núi, năm mươi contheo cha xuống biển

- Năm mươi con theo mẹlên núi, năm mươi contheo cha xuống biển ýnguyện phát triển dân tộc

và đoàn kết thống nhấtdân tộc

H: Ý nguyện nào của người

xưa muốn thể hiện qua việc

chia con của họ?

Năm mươi con theo cha xuông

biển, năm mươi con theo mẹ lên

núi Biển là biểu tượng của

Nước Núi là biểu tượng của Đất

Chính nhờ sự khai phá, mở mang

của một trăm người con Long

Quân và Âu Cơ mà đất nước Văn

Lang xưa, tổ quốc Việt Nam

ngày nay của chúng ta hình

- Ý nguyện phát triểndân tộc: làm ăn, mở rộng

và giữ vững đất đai

- Ý nguyện đoàn kết vàthống nhất dân tộc

Trang 9

thành, tồn tại và phát triển.

H: Đoạn văn cho ta biết thêm

điều gì về xã hội, phong tục,

tập quán của người Việt Nam

cổ xưa?

Xã hội Văn Lang thời đại Hùng

Vương đã là một xã hội văn hóa

dù còn sơ khai

- Cho HS xem tranh Đền Hùng

- Ta được biết thêmnhiều điều lí thú, chẳnghạn tên nước đầu tiêncủa chúng ta là VănLang Thủ đô đầu tiêncủa Văn Lang đặt ở vùngPhong Châu, Bạch Hạc

Người con trai trưởngcủa Long Quân và Âu

Cơ lên làm vua gọi làHùng Vương Từ đó cóphong tục nối đời chatruyền con nối, tụctruyền cho con trưởng

3 Ý nghĩa của truyện:

H: Em hãy nêu ý nghĩa của

truyện “Con rồng cháu Tiên”.

Từ bao đời, người Việt tin vào

tính chất xác thực của những

điều “truyền thuyết” về sự tích tổ

tiên và tự hào về nguồn gốc,

dòng giống Tiên, Rồng rất đẹp,

rất cao quí, linh thiêng của mình

Người Việt Nam dù miền xuôi

hay miền ngược, dù ở đồng bằng,

miền núi hay ven biển, trong

nước hay ở nước ngoài, đều cùng

chung cội nguồn, đều là con của

mẹ Âu Cơ vì vậy phải luôn

thương yêu, đoàn kết

Các ý nghĩa ấy còn góp phần

quan trọng vào việc xây dựng,

bồi đắp những sức mạnh tinh

thần của dân tộc

* Thảo luận trả lời:

- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng của cộngđồng người Việt

- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thốngnhất của nhân dân ta ởmọi miền đất nước

- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng của cộngđồng người Việt

- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thốngnhất của nhân dân ta ởmọi miền đất nước

H: Nghệ thuật của truyện có gì

nổi bật?

H: Em hiểu thế nào là chi tiết

tưởng tượng, kì ảo?

- Có nhiều chi tiết tưởngtượng, kì ảo

- Trong truyện cổ dângian, các chi tiết tưởngtượng, kì ảo gắn bó mậtthiết với nhau Tưởngtượng, kì ảo có nhiềunghĩa, nhưng ở đây được

1 Nghệ thuật:

Có nhiều chi tiết tưởngtượng, kì ảo (như hìnhtượng các nhân vật thần

có nhiều phép lạ và hìnhtượng bọc trăm trứng…)

Trang 10

hiểu là chi tiết không cóthật, được tác giả dângian sáng tạo, nhằm mụcđích nhất định

H: Các chi tiết tưởng tượng, kì

ảo có vai trò ra sao trong

truyện “Con rồng cháu tiên”. - Tô đậm tính chất kì lạ,

lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật, sự kiện trong vănbản

- Thần kì hóa, linhthiêng hóa nguồn gốcgiống nòi dân tộc đểchúng ta thêm tự hào, tinyêu, tôn kính tổ tiên, dântộc mình

- Làm tăng tính hấp dẫncủa tác phẩm

H: Ông cha ta sáng tạo ra câu

chuyện này nhằm mục đích gì? - Giải thích, suy tôn

nguồn gốc giống nòi

- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhấtcộng đồng của ngườiViệt

2 Nội dung:

- Giải thích, suy tônnguồn gốc giống nòi

- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhất củacộng đồng người Việt

H: Truyện đã bồi đắp cho em

những tình cảm nào? - Tự hào dân tộc, yêu quí

truyền thống dân tộc,đoàn kết, thân ái với mọingười

H: Khi đến thăm đền Hùng,

Bác Hồ đã nói như thế nào? - Các vua Hùng đã có

công dựng nước Báccháu ta phải cùng nhaugiữ lấy nước

H: Trong công cuộc giữ nước,

nhân dân ta đã thực hiện lời

hứa của Bác ra sao? - Tinh thần đoàn kết giữa

miền ngược và miềnxuôi Cùng đồng lòngxây dựng và bảo vệ vữngchắc tổ quốc Việt Nam

- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ

H: Em biết những truyện nào

của các dân tộc khác ở Việt

Trang 11

Nam cũng giải thích nguồn gốc

dân tộc tương tự như truyện

“Con rồng cháu tiên” - Người Mường cótruyện “Quả trứng to nở

ra con người”

- Người Khơ Mú cótruyện “Quả bầu mẹ”…

H: Sự giống nhau ấy khẳng

về cội nguồn và sự giaolưu văn hóa giữa các tộcngười trên đất nước ta

H: Em hãy kể diễn cảm truyện

“Con rồng cháu tiên”? - Kể

4 Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

• Về nhà: - Học bài và đọc phần “Đọc thêm”

- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”

• Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học

D Rút kinh nghiệm:

Tiết: 2

(Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)

A Mục tiêu bài dạy:

Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

• Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

• Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân

2 Học sinh:

• Học thuộc bài cũ

• Soạn bài mới chu đáo

C Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ởmọi miền của đất nước ta

3 Bài mới: (1’)

Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng,

Trang 12

bánh giầy” trong ngày Tết Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng,

bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời

ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm

đà màu sắc, phong vị dân tộc

H: Em hãy nêu cách đọc, kể văn bản? - Đọc: Giọng chậm rãi, tình

cảm, chú ý lời nói của Thầntrong giấc mộng của Lang Liêu,giọng âm vang, xa vắng Giọngvua Hùng đĩnh đạc,chắc, khỏe

- Kể ngắn gọn nhưng đủ ý vàmạch lạc

1 Đọc, kể, tìm hiểu chúthích?

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bản. - Đọc văn bản

H: Em hãy nhận xét cách đọc của

bạn?

- Nhận xét

H: Qua việc chuẩn bị ở nhà và nghe

bạn đọc, em nào có thể kể lại câu

H: Truyện gồm có mấy đoạn? Nội

dung của mỗi đoạn? - Truyện có ba đoạn:

• Đoạn 1: Từ đầu … “chứnggiám”: Hùng Vương chọnngười nối ngôi

• Đoạn 2: Tiếp theo “Hìnhtròn”: Cuộc đua tài dâng lễvật

• Đoạn 3: phần còn lại – kếtquả cuộc thi tài

thức vua Hùng chọn ngườinối ngôi

H: Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào, với ý định ra

sao và bằng hình thức gì? - Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên,

vua có thể tập trung chăm locho dân được no ấm; vua đãgià, muốn truyền ngôi

- Ý của vua: Người nối ngôiphải nối được chí vua, khôngnhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức: Điều vua đòi hỏimang tính chất một câu đố đặcbiệt để thử tài (nhân lễ TiênVương, ai làm vừa ý vua sẽ

- Hoàn cảnh:

•Giặc ngoài đã yên, vua cóthể tập trung chăm lo chodân được no ấm

•Vua đã già muốn truyềnngôi

- Ý của vua: Người nốingôi phải nối được chí vua,không nhất thiết phải làcon trưởng

- Hình thức: Điều vua đòi

Trang 13

được truyền ngôi) hỏi mang tính chất một câu

đố đặc biệt để thử tài (nhânlễ…truyền ngôi cho)

Trong truyện cổ dân gian nước ta cũng

như nhiều nước trên thế giới thường có

những tình huống mang tính chất những

“câu đố” Điều Vua Hùng đòi hỏi các

hoàng tử đúng là một “câu đố” một “bài

toán” không dễ gì giải được

vật?

H:Việc các lang đua nhau làm cỗ thật

hậu, thật ngon chứng tỏ điều gì?

Hình thức Hùng Vương thử tài các con

như ông thầy ra cho học trò một đề thi,

một câu đố để tìm người tài giỏi, thông

minh đồng thời cũng là người hiểu

được ý mình Các lang suy nghĩ, vắt óc

cố hiểu ý vua cha, “Chí” của vua là gì?

Ý của vua là gì? Làm thế nào để thỏa

mãn cả hai? Các lang đã suy nghĩ theo

kiểu thông thường hạn hẹp, như cho

rằng ai chẳng vui lòng, vừa ý với lễ vật

quí hiếm, cỗ ngon, nhưng sang trọng

Nhưng sự thật càng biện lễ hậu, họ

càng xa rời ý vua, càng không hiểu cha

H: Lang Liêu tuy cũng là Lang

nhưng khác các Lang ở điểm nào? - Chàng mồ côi mẹ, nghèo, thật

thà, chăm việc đồng áng

b Lang Liêu

- Mồ côi mẹ, nghèo, thậtthà, chăm việc đồng áng

H: Vì sao Lang Liêu buồn nhất? - Vì chàng khó có thể biện được

lễ vật như các anh em, chàngkhông chỉ tự xem mình kém cỏi

mà còn tự cho rằng không làmtròn “chữ” hiếu với vua cha

H: Lang Liêu được thần giúp đỡ như

đến bảo: “Trong trời đất, không

có gì quí bằng hạt gạo Chỉ cógạo mới nuôi sống con người và

ăn không bao giờ chán…Hãylấy gạo làm bánh mà lễ TiênVương”

- Chàng được thần máchbảo lấy gạo làm bánh vìgạo nuôi sống người, ănkhông chán lại làm ra được

H: Sau khi thần mách bảo Lang Liêu

lừng, trắng tinh làm thành haithứ bánh khác nhau: bánh hìnhtròn (bánh giầy) và bánh hìnhvuông (bánh chưng)

- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hìnhvuông (bánh chưng)

Sự thông minh, tháo vátcủa chàng

Trang 14

H: Em có nhân xét gì về cách làm

bánh của Lang Liêu? - Thể hiện sự thông minh, tháo

vát của chàng

H: Vì sao trong các con vua, chỉ có

Lang Liêu được thần giúp đỡ? * Thảo luận trả lời.- Trong các lang (con vua),

chàng là người “thiệt thòi nhất”

- Tuy là lang nhưng từ khi lớnlên, chàng “ra ở riêng, chỉ chăm

lo việc đồng áng, trồng lúa,trồng khoai” Lang Liêu thân làcon vua nhưng phận thì rất gầngũi dân thường

- Quan trọng hơn, chàng làngười duy nhất hiểu được ýthần: “Hãy lấy gạo làm bánh mà

lễ Tiên Vương” Còn các langkhác chỉ biết cúng Tiên Vươngsơn hào hải vị - những món ănngon nhưng vật liệu để chế biếnthành các món ăn ấy thì conngười không làm ra được

H: Đến ngày tế lễ Tiên Vương, vua

Hùng chọn bánh của ai để tế lễ Trời,

Đất cùng Tiên Vương?

- Chọn bánh của Lang Liêu -Hùng Vương chọn bánh

của Lang Liêu để tế TrờiĐất cùng Tiên Vương

H: Vì sao hai thứ bánh của Lang

Liêu được vua chọn để tế Trời, Đất,

Tiên Vương và Lang Liêu được chọn

nối ngôi vua?

-Lang Liêu xứng đáng nối ngôi vua

Chàng là người hội đủ các điều kiện

của một ông vua tương lai, cả tài, cả

đức Quyết định của vua thật sáng suốt

- Ý vua cũng là ý dân Văn Lang, ý trời

* Thảo luận trả lời

- Hai thứ bánh đó có ý nghĩathực tế (quí trọng nghề nông,quí trọng hạt gạo nuôi sống conngười và là sản phẩm do chínhcon người làm ra)

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu

xa (tượng Trời, tượng Đất,tượng muôn loài)

- Hai thứ bánh do vậy hợp ývua, chứng tỏ được tài đức củacon người có thể nối chí vua

Đem cái quí nhất trong trời đất,của đồng ruộng, do chính taymình làm ra mà tiến cúng TiênVương, dâng lên cha thì đúng làngười con tài năng, thông minh,hiếu thảo, trân trọng nhữngngười sinh ra mình

- Lang Liêu được truyềnngôi vua

Trang 15

bánh giầy” có ý nghĩa gì?

- Trong kho tàng truyện cổ dân gian

Việt Nam có một hệ thống truyện

hướng tới mục đích trên như: “Sự tích

trầu cau” giải thích nguồn gốc của tục

ăn trầu; “Sự tích dưa hấu” giải thích

nguồn gốc dưa hấu… Còn “Bánh chưng

bánh giầy” giải thích nguồn gốc hai loại

bánh là bánh chưng và bánh giầy

- Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên

như một người anh hùng văn hóa Bánh

chưng, bánh giầy có ý nghĩa bao nhiêu

thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của

Lang Liêu bấy nhiêu

* Thảo luận trả lời:

- Giải thích nguồn gốc sự vật

- Đề cao lao động, đề cao nghềnông

- Thể hiện sự thờ kính Trời,Đất, tổ tiên của nhân dân ta

- Truyện vừa giải thíchnguồn gốc của bánh chưng,bánh giầy, vừa phản ánhthành tựu văn minh nôngnghiệp ở buổi đầu dựngnước

- Đề cao lao động, đề caonghề nông

- Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, tổ tiên của nhândân ta

- Đọc

2 Nghệ thuật:

- Truyện có nhiều chi tiếtnghệ thuật tiêu biểu chotruyện dân gian

H: Đọc truyện này em thích nhất chi

- Giới thiệu học sinh bức tranh ở SGK - Xem tranh

H: Nêu nội dung của bức tranh? - Cảnh nhân dân ta nấu bánh

chưng, bánh giầy trong ngàyTết

H: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết

nhân dân ta làm bánh chưng, bánh

giầy?

Khi đón xuân hoặc mỗi khi được ăn

bánh chưng, bánh giầy, bạn hãy nhớ tới

truyền thuyết về hai loại bánh này, sẽ

thấy bánh ngon dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt

hơn gấp bội

- Đề cao nghề nông, đề cao sựthờ kính Trời, Đất và tổ tiên củanhân dân ta Cha ông ta đã xâydựng phong tục tập quán củamình từ những điều giản dịnhưng rất thiêng liêng giàu ýnghĩa Quang cảnh ngày Tếtnhân dân ta gói hai loại bánhnày còn có ý nghĩa giữ gìntruyền thống văn hóa đậm đàbản sắc dân tộc và làm sống lạicâu chuyện “Bánh chưng, bánhgiầy” trong kho tàng truyện cổdân gian Việt Nam

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT

• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”

D Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Tiết: 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT A Mục tiêu bài dạy: 1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là: •Khái niệm về từ •Đơn vị cấu tạo từ (tiếng) •Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy) 2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng nhận diện (xác định) từ và sử dụng từ 3 Thái độ: Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1 Giáo viên: a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án b Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ 2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên C Tiến trình tiết dạy: 1 Ổn định lớp:(1’) 2 Kiểm tra bài cũ: (2’) 3 Bài mới: (1’) Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các em thấy chất liệu để hình thành nên văn bản đĩ là từ Vậy từ là gì và nĩ cấu tạo ra sao, tiết học hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt” TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức 7’ HĐ1 HĐ1 I Từ là gì? - Treo bảng phụ cĩ ghi ví dụ sau? VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuơi/ và/ cách/ ăn ở (Con rồng, cháu Tiên) - Theo dõi - Gọi HS đọc ví dụ - Đọc ví dụ H: Câu các em vừa đọc cĩ mấy tiếng? - 12 tiếng H: Số tiếng ấy chia thành bao nhiêu từ? dựa vào dấu hiệu nào mà em biết được điều đĩ? - Cĩ 9 từ - Dựa vào các dấu gạch chéo HĐ2 HĐ2 H: Nhìn vào ví dụ, em thấy các từ cĩ cấu tạo giống nhau khơng? - Khơng giống nhau, cĩ từ chỉ cĩ một tiếng, cĩ từ gồm cĩ hai tiếng H: Vậy các đơn vị được gọi là tiếng 16

Trang 17

và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ.

- Từ dùng để tạo câu

H: Khi nào một tiếng được coi là một

từ?

- Khi một tiếng có thể dùng đểtạo câu, tiếng ấy trở thành từ

H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ

nhất dùng để đặt câu - Từ là đơn vị ngôn ngữnhỏ nhất dùng để đặt câu

VD: nhà, cửa, trồng trọt,cây cối, thầy giáo…

- Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau và gọi

HS đọc:

VD: Từ/ ấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/

trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/

H: Theo kiến thức đã học ở bậc Tiểu

học thì từ một tiếng và từ hai tiếng

trở lên ta gọi là gì? - Từ một tiếng là từ đơn

- Từ hai tiếng trở lên gọi là từphức

H: Em hãy điền các từ trong câu trên

vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập

Bảng phân loại

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn

Từ, ấy,nước,ta,chăm,nghề,và,cótục,ngày,Tếtlàm,

Từphức

Từghép

Chăn nuôi,bánh chưng,bánh giầy

Từláy Trồng trọt.

H: Nhìn vào bảng phân loại, em hãy

cho biết thế nào là từ đơn, thế nào là

hoặc nhiều tiếng

H: Từ phức chia làm mấy loại? - Chia thành hai loại: từ ghép và

từ láy

H: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có

gì giống nhau và khác nhau? * Thảo luận, trả lời

Trang 18

cách ghép các tiếng có quan

hệ với nhau về nghĩa

• Từ láy: Giữa các tiếng cóquan hệ láy âm

tiếng có quan hệ vớinhau về nghĩa được gọi

H: Các từ “nguồn gốc”, “con cháu”

thuộc kiểu cấu tạo từ nào. - Từ ghép

1.a/ Các từ “nguồn gốc”,

“con cháu” thuộc kiểu từghép

H: Tìm những từ đồng nghĩa với từ

“nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên,

cha ông, nòi giống, gốc rễ,huyết thống…

b Từ đồng nghĩa với từnguồn gốc: Cội nguồn, gốcgác, tổ tiên, nòi giống…

H: Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ

thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh

em, cha con…

c Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: Cậu mợ, cô dì,chú cháu, anh em, chacon…

H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp các

tiếng trong từ ghép chỉ quan hệthân thuộc theo giới tính (nam,nữ),theo bậc(bậc trên, bậc dưới)

2 Theo giới tính (nam,nữ):ông bà, cha mẹ, anh chị,cậu mợ, chú thím, dìdượng…

- Theo bậc (trên dưới): báccháu, chú cháu, chị em, dìcháu, mẹ con…

H: Từ láy “thút thít” trong câu “Nghĩ

tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút

thít” miêu tả cái gì? - Miêu tả tiếng khóc của người

H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập 5? - Tìm nhanh các từ láy

b Tả tiếng nói: ồm ồm,khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,

Trang 19

léo nhéo, lầu bầu…

c Tả dáng điệu: lom khom,

lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngơng nghênh…

H: Em hãy nhắc lại thế nào là từ

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

• Về nhà học bài và làm bài tập 3

• Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”

D Rút kinh nghiệm:

Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi Liªn hƯ §T 01689218668

Tiết: 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT A Mục tiêu bài dạy: 1 Kiến thức: •Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết 19

Trang 20

•HS nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của mục đích giao tiếp của văn bản.

•Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

2 Kĩ năng:

Nhận biết đúng các văn bản đã học

3 Thái độ:

Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, công văn, bài báo, hóa

đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn

2 Học sinh:

Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên

C Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới: (1’)

Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một

cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trên

thực tế ta có những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải

quyết điều đó

tiếp?

H: Trong đời sống, khi có một tư

tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà

cần biểu đạt cho mọi người hay ai

đó được biết thì em làm thế nào? - Em sẽ nói hay viết cho người

khác biết

H: Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,

trọn vẹn cho người khác hiểu thì em

phải làm như thế nào?

GV: Nói hoặc viết để thể hiện tư

tưởng, tình cảm, nguyện vọng của

mình cho người khác biết thì ta gọi là

giao tiếp

- Phải nói có đầu có đuôi, cómạch lạc, lí lẽ

H: Em hiểu thế nào là giao tiếp?

Trong cuộc sống con người, trong xã

hội, giao tiếp có vai trò vô cùng quan

trọng Không có giao tiếp con người

không thể hiểu nhau, xã hội sẽ không

tồn tại

- Là hoạt động truyền đạt, tiếpnhận tư tưởng, tình cảm bằngphương tiện ngôn từ

a Là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng, tình cảmbằng phương tiện ngôn từ

- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi giữ…

H: Câu ca dao này được sáng tác ra

để làm gì? Chủ đề của nó? - Câu ca dao trên được sáng

Trang 21

tác ra để khuyên nhủ.

- Chủ đề: giữ chí cho bền

H: Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau

như thế nào (về luật thơ và về ý)? * Thảo luận trả lời:

- Câu 8 nói rõ thêm “giữ chícho bền” nghĩa là gì, là “khôngdao động khi người khác thayđổi chí hướng”, “chí” đây là

“chí hướng, hoài bão, lítưởng”

- Vần là yếu tố liên kết

- Mạch lạc là quan hệ giảithích của câu sau với câutrước, làm rõ ý cho câu trước

H: Theo em câu ca dao đó đã có thể

coi là một văn bản chưa? Vì sao? - Câu ca dao đó là một văn bản

vì nó có chủ đề và các ý trongbài liên kết mạch lạc với nhau

H: Vậy văn bản là gì?

Văn bản có thể ngắn, thậm chí có thể

có một câu, có thể dài, rất dài gồm rất

nhiều câu, đoạn có thể được nói lên

hoặc được viết ra

- Là chuỗi lời nói miệng haybài viết có chủ đề thống nhất,

có liên kết, mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phù hợp

để thực hiện mục đích giaotiếp

b Văn bản Là chuỗi lời nóimiệng hay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết, mạchlạc, vận dụng phương thứcbiểu đạt phù hợp để thựchiện mục đích giao tiếp

H: Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu

trưởng trong lễ khai giảng năm học

có phải là một văn bản không? vì

H: Bức thư em viết cho bạn bè,

người thân có phải là một văn bản

không? - Bức thư là văn bản viết, cóthể thức, có chủ đề xuyên suốt

là thông báo tình hình và quantâm tới người nhận thư

H: Những đơn xin học, bài thơ,

truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự

đám cưới… có phải đều là văn bản

không?

- Tất cả đều là văn bản, vìchúng có mục đích, yêu cầuthông tin và thể thức nhất định

thức biểu đạt của văn bản

- GV: Nêu tên các kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt, mục đích giao

tiếp của mỗi loại cho HS biết

- Nghe

H: Nêu ví dụ về các kiểu văn bản? - Tự sự: Con rồng, cháu Tiên TT Kiểu Mục

Trang 22

- Miêu tả: Sông nước Cà Mau.

- Biểu cảm: Thư từ, những câu

ca dao về tình cảm gia đình

-Nghị luận: Câu tục ngữ “Taylàm… miệng trễ” có hàm ýnghị luận

- Thuyết minh: Các đoạnthuyết minh thí nghiệm trongsách Lí, Hóa, Sinh

- Hành chính công vụ: Đơn từ,báo cáo, thông báo, giấy mời

văn bản, phương thức biểu đạt

đích giao tiếp

Trìnhbày diễnbiến sựviệc

2 Miêu tả

Tái hiệntrạng thái

sự vật,conngười

3 Biểucảm

Bày tỏtình cảm,cảm xúc

4 Nghịluận.

Nêu ýkiếnđánh giá,bàn luận

5 Thuyếtminh.

Giớithiệu đặcđiểm,phươngpháp

6

Hànhchính,công vụ

Trình bày ý muốn, quyết định nào

đó, thể hiện quyền hạn,tráchnhiệm giữa người và người

Trang 23

H: Truyền thuyết “Con rồng, cháu

Tiên” thuộc kiểu văn bản nào? vì

sao em biết như vậy? - Thuộc kiểu văn bản tự sự

- Vì kể lại việc, kể về người vàlời nói, hành động của họ theomột diễn biến nhất định

2 Truyền thuyết “Con rồng,cháu Tiên” thuộc kiểu vănbản tự sự, vì kể lại việc, kể

về người và lời nói, hànhđộng của họ theo một diễnbiến nhất định

H: Thế nào là giao tiếp, văn bản? - HS trả lời

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

• Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học

D Rút kinh nghiệm:

Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi

Trang 24

Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước.

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

b Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời

2 Học sinh:

a Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên

b Học thuộc bài cũ

c Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng

C Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

H: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.

- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”

- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước

- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

3 Bài mới:

Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

H: Ta cần lưu ý điều gì khi

đọc, kể văn bản “Thánh

Gióng”? - Giọng đọc, kể ngạc nhiên,hồi hộp ở đoạn Gióng ra đời

Lời Gióng trả lời sứ giả cầnđọc dõng dạc, đĩnh đạc, trangnghiêm Đoạn cả làng nuôiGióng, đọc giọng háo hức,phấn khởi Đoạn Gióng cưỡingựa sắc đánh giặc cần đọcvới giọng khẩn trương, mạnh

mẽ, nhanh, gấp Đoạn Gióngbay về trời đọc giọng chậm,nhẹ, thanh thản, xa vời,huyền thoại…

1 Đọc, kể, tìm hiểu chúthích

Trang 25

- Treo 2 bức tranh đã chuẩn

bị sẵn trên bảng cho HS xem - Xem tranh

H: Hai bức tranh đã minh

họa chi tiết nào trong

truyện? - Thánh Gióng nhổ cụm trengà bên đường để đánh giặc

khi roi sắc gãy

- Thánh Gióng bay về trờisau khi đánh tan lũ giặc

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú

bé dặn”: Gióng đòi đi đánhgiăc

- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giếtgiặc cứu nước”: Gióng đượcnuôi lớn để đánh giặc

kì lạ trở thành Thánh Gióng

H: Nhân vật chính này

được xây dựng bằng rất

nhiều chi tiết tưởng tượng

kì ảo và giàu ý nghĩa Em

hãy tìm và liệt kê ra những

chi tiết đó?

* Thảo luận trả lời

- Sự ra đời kì lạ: bà mẹ ướmthử chân mình vào vết chân

lạ mà thụ thai, 12 tháng mớisinh con, đứa con lên ba tuổivẫn không biết nói biết cười,cũng chẳng biết đi, cứ đặtđâu thì nằm đấy

- Sứ giả tìm người tài giỏicứu nước, Gióng bỗng cất lêntiếng nói xin đi đánh giặc

- Sau đó Gióng lớn nhanhnhư thổi, cơm ăn mấy cũngkhông no, áo vừa mặt xong

đã đức chỉ

Trang 26

- Giặc đến, Gióng vươn vaibiến thành một tráng sĩ, mìnhcao hơn trượng, oai phonglẫm liệt.

- Ngựa sắt hí được, phi được,lại phun lửa

- Thánh Gióng nhổ tre cạnhđường quật vào giặc, giặc tanvỡ

- Cả người lẫn ngựa từ từ bay

về trời

- Ngựa phun lửa thiêu cháymột làng, tre ngả màu vàngóng, vết chân ngựa thành hồ

ao liên tiếp

- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc đoạn 1 1 Sự ra đời của Gióng:

H: Những chi tiết nào kể về

sự ra đời của Gióng? - Bà mẹ đặt bàn chân mình

lên vết chân to ướm thử rồi

có thai và 12 tháng sau sinh

ra Gióng

- Lên ba tuổi mà vẫn khôngbiết nói, không biết cười,không biết đi, đặt đâu nằmđấy

- Bà mẹ giẫm lên vếtchân to, lạ ngoài đồng

và có thai đến 12 thángsau mới sinh ra Gióng

H: Một đứa trẻ được sinh

Sự ra đời kì lạ

H: Vì sao nhân dân muốn

sự ra đời của Gióng kì lạ

như thế?

Trong quan niệm dân gian,

đã là bậc anh hùng thì phi

thường, kì lạ trong mọi biểu

hiện, kể cả lúc được sinh ra

- Để về sau Gióng thànhngười anh hùng

H: Ra đời kì lạ, nhưng

Gióng lại là con của một bà

mẹ nông dân chăm chỉ làm

ăn và phúc đức Em nghĩ gì

về nguồn gốc đó của

Gióng?

* Thảo luận trả lời

- Gióng là con của ngườinông dân lương thiện

- Gióng gần gũi với mọingười

- Gióng là người anh hùngcủa nhân dân

- Gọi HS đọc đoạn 2.

Bấy giờ có giặc Ân đến xâm

phạm bờ cõi nước ta, thế giặc

mạnh, nhà vua bèn sai sứ giả

đi khắp nơi rao tìm người tài

giỏi cứu nước

- Đọc đoạn 2 2 Gióng đòi đi đánh

giặc:

Trang 27

H: Sứ giả là ai? - Trả lời theo chú thích 5

SGK

H: Nghe sứ giả rao tìm

người tài giỏi cứu nước thì

đứa bé lên ba cất tiếng nói

đầu tiên là tiếng nói gì? - Tiếng nói đòi đi đánh giặc. - Tiếng nói đầu tiên củaGióng là tiếng nói đòi

đánh giặc Ý thức đốivới đất nước được đặtlên đầu tiên với ngườianh hùng

H: Tiếng nói này có ý nghĩa

ra sao?

Gióng là hình ảnh nhân dân

Nhân dân lúc bình thường thì

âm thầm, lặng lẽ cũng giống

như Gióng ba năm không

nói, chẳng cười, nhưng khi

nước nhà gặp cơn nguy biến,

thì họ rất mẫn cảm, đứng ra

cứu nước đầu tiên, cũng như

Gióng, vua vừa kêu gọi, đã

đáp lời cứu nước, không chờ

đến lời kêu gọi thứ hai

- Ca ngợi ý thức đánh giặccứu nước trong hình tượngGióng “Không nói là để bắtđầu nói thì nói điều quantrọng, nói lời yêu nước, nóilời cứu nước” Ý thức đối vớiđất nước được đặt lên đầutiên với người anh hùng

- Ý thức đánh giặc, cứu nướctạo cho người anh hùngnhững khả năng, hành độngkhác thường, thần kì

H: Ý nghĩa của việc Gióng

đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp

sắt để đánh giặc. - Đánh giặc cần lòng yêu

nước và cần cả vũ khí sắcbén để thắng giặc

- Gióng đòi ngựa sắt, roisắt, giáp sắt để đánhgiặc

Đánh giặc cần lòngyêu nước và cần cả vũkhí sắc bén để thắnggiặc

để đánh giặc:

H: Từ sau hôm gặp sứ giả

thì thân hình Gióng có đổi

khác không?

Trong dân gian còn truyền

tụng những câu ca về sự ăn

uốn phi thường của Gióng

Bảy nong cơm, ba nong cà

Uống một hơi nước, cạn đà

khúc sông

- Thánh Gióng lớn nhanhnhư thổi, cơm ăn mấy cũngkhông no, áo vừa mặc xong

đã căng đức chỉ

- Thánh Gióng lớnnhanh như thổi, cơm ănmấy cũng không no, áovừa mặc xong đã căngđức chỉ

H: Điều đó nói lên suy nghĩ

và ước mong gì của nhân

dân về người anh hùng

đánh giặc?

- Người anh hùng là ngườikhổng lồ trong mọi sự việc,

kể cả sự ăn uống

- Ước mong Gióng lớn nhanh

để kịp đánh giặc giữ nước

H: Những người nuôi

Gióng lớn lên là ai? Nuôi

bằng cách nào?

- Cha mẹ Gióng làm lụngnuôi con

- Bà con làng xóm vui lònggom góp gạo nuôi chú bé

- Cha mẹ Gióng làmlụng nuôi con

- Bà con làng xóm vuilòng gom góp gạo nuôi

Trang 28

chú bé.

H: Như thế Gióng đã lớn

lên bằng cơm gạo của nhân

dân Điều này có ý nghĩa

gì?

Ngày nay ở hội Gióng nhân

dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu

cơm, hái cà nuôi Gióng Đây

là hình thức tái hiện quá khứ

đầy ý nghĩa

* Thảo luận trả lời

- Anh hùng Gióng thuộc vềnhân dân

- Sức mạnh của Gióng là sứcmạnh của cả cộng đồng

Gióng thuộc về nhândân, sức mạnh củaGióng là sức mạnh của

cả cộng đồng

giặc và bay về trời:

- Gióng vươn vai mộtcái thành tráng sĩ, oaiphong lẫm liệt Tráng sĩmặc áo giáp sắt, cầm roisắt nhảy lên mình ngựa,ngựa phun lửa lao thẳngđến nơi có giặc, đánhgiặc chết như rạ

- Roi sắt gãy, tráng sĩnhổ những cụm tre cạnhđường quật vào quângiặc

H: Suy nghĩ của em về cái

vươn vai thần kì của

Gióng?

Trong lịch sử kháng chiến

chống ngoại xâm của dân tộc

ta, biết bao tấm gương tuổi

trẻ mang khác vọng “vươn

vai” của Thánh Gióng đã

xuất hiện: Trần Quốc Toản

bóp nát quả cam, hận vì mình

chưa đến tuổi tòng quân, về

nhà tập hợp gia binh, gia

tướng, phất cờ đào đánh giặc

Những thanh niên thời chống

Pháp, chống Mĩ giấu gạch,

giấu sắt trong người để đủ

cân, khai tăng thêm tuổi để

đủ tuổi ghi tên nhập ngũ

Truyền thống của dân tộc ta

là vậy! Tuổi trẻ Việt Nam là

vậy! Trước giờ phút Tổ quốc

lâm nguy, nghe tiếng gọi cứu

nước, thì em bé ba tuổi đến

- Sự vươn vai của Gióng cóliên quan đến truyền thốngcủa truyện cổ dân gian Thời

cổ nhân dân quan niệm ngườianh hùng phải khổng lồ vềthể xác, sức mạnh, chiếncông Thần Trụ trời, SơnTinh… đều là những nhânvật khổng lồ Cái vươn vaicủa Gióng là để đạt được sựphi thường ấy

- Trong truyện, dường nhưviệc cứu nước có sức mạnhlàm cho Gióng lớn lên

Gióng vươn vai là tượng đàibất hủ về sự trưởng thànhvượt bậc, về hùng khí, tinhthần của một dân tộc trướcnạn ngoại xâm Khi lịch sửđặt ra vấn đề sống còn cấpbách, khi tình thế đòi hỏi dântộc vươn lên một tầm vóc phi

Trang 29

mỗi người dân dù già, dù trẻ

cũng đều “vươn lên”, dồn sức

trỗi dậy để đuổi giặc, giữ

nước và dựng nước

thường thì dân tộc vụt lớndậy như Thánh Gióng, tựmình đổi tư thế, tầm vóc củamình

H: Theo em, chi tiết “Gióng

nhổ những cụm tre bên

đường để quật vào giặc”

khi roi sắt gãy có ý nghĩa

gì?

Cả những vật bình thường

nhất của quê hương cũng

cùng Gióng đánh giặc Tre là

sản vật của quê hương, cả

gươm, không có gươm thì

dùng cuốc thuổng, gậy gộc”

- Gióng đánh giặc khôngnhững bằng vũ khí, mà bằng

cả cây cỏ của đất nước, bằngnhững gì có thể giết đượcgiặc

H: Khi đánh tan giặc,

Gióng đã làm gì? - Cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi

cả người lẫn ngựa từ từ baylên trời

- Đánh tan giặc, ThánhGióng cởi áo giáp sắc bỏlại, rồi cả người lẫnngựa từ từ bay lên trời

H: Hình ảnh này có ý nghĩa

ra sao?

- Gióng ra đời đã là phithường thì ra đi cũng là phithường Nhân dân yêu mến,trân trọng, muốn giữ mãihình ảnh người anh hùng,nên đã để Gióng trở về vớicõi vô biên bất tử Hìnhtượng Gióng được bất tử hóabằng cách ấy Bay lên trời,Gióng là non nước, đất trời,

là biểu tượng của người dânVăn Lang, Gióng sống mãi

- Đánh giặc xong, Gióngkhông trở về nhận phầnthưởng, không hề đòi hỏicông danh Dấu tích củachiến công Gióng để lại choquê hương xứ sở

- Vua phong là PhùĐổng Thiên Vương vàlập đền thờ ngay tại quênhà

H: Em hãy nêu ý nghĩa của

hình tượng Thánh Gióng?

Phải có hình tượng khổng lồ,

đẹp và khái quát như Thánh

Gióng mới nói được lòng yêu

nước, khả năng và sức mạnh

quật khởi của dân tộc ta trong

cuộc đấu tranh chống ngoại

xâm

* Thảo luận trả lời:

- Gióng là hình tượng tiêubiểu rực rỡ của người anhhùng đánh giặc giữ nước

Trong văn học dân gian ViệtNam nói riêng, văn học ViệtNam nói chung đây là hìnhtượng người anh hùng đánh

5 Ý nghĩa của hìnhtượng Thánh Gióng:

- Gióng là hình tượngtiêu biểu rực rỡ củangười anh hùng đánhgiặc giữ nước

- Gióng là người anhhùng mang trong mìnhsức mạnh của cả cộng

Trang 30

giặc đầu tiên, rất tiêu biểucho lòng yêu nước của nhândân ta.

- Gióng là người anh hùngmang trong mình sức mạnhcủa cả cộng đồng, sức mạnhcủa tổ tiên thần thánh (sự rađời thần kì), sức mạnh củathiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật

đồng ở buổi đầu dựngnước

* Thảo luận trả lời:

- Vào thời đại Hùng Vương,chiến tranh tự vệ ngày càngtrở nên ác liệt, đòi hỏi phảihuy động sức mạnh của cảcộng đồng

- Số lượng và kiểu loại vũkhí của người Việt cổ tănglên từ giai đoạn PhùngNguyên đến giai đoạn ĐôngSơn

- Vào thời Hùng Vương,cưdân Việt cổ tuy nhỏ nhưng đãkiên quyết chống lại mọi đạoquân xâm lược lớn mạnh đểbảo vệ cộng đồng

Hình tượng ThánhGióng với nhiều màusắc thần kì là biểu tượngrực rỡ của ý thức và sứcmạnh bảo vệ đất nước,đồng thời là sự thể hiệnquan niệm và ước mơcủa nhân dân ta ngay từbuổi đầu lịch sử vềngười anh hùng cứunước, chấm ngoại xâm

H: Bài học nào được rút ra

từ truyền thuyết Thánh

Gióng?

- Để chiến thắng giặc ngoạixâm, cần đoàn kết toàn dân,chung sức, chung lòng, lớnmạnh vượt bậc, chiến đấu, hisinh quên mình, không tiếtmáu xương

H: Theo em tại sao hội thi

thể thao trong nhà trường

phổ thông lại mang tên

“Hội khỏe Phù Đổng”?

- Đây là hội thi thể thao dànhcho lứa tuổi thiếu niên, họcsinh – lứa tuổi của Gióngtrong thời đại mới

- Mục đích của hội thi làkhỏe để học tập tốt, lao độngtốt, góp phần vào sự nghiệpbảo vệ và xây dựng đất nước

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

- Về nhà học bài và soạn bài “Từ mượn”:

- Từ thuần Việt và từ mượn

- Từ mượn gốc Hán, Ấn Âu

Trang 31

D Rút kinh nghiệm:

Tiết: Ngày soạn:

Giáo dục HS có thói quen sử dụng từ thuần Việt đối với những từ có thể thay thế được

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

b Chuẩn bị bài mới chu đáo

C Tiến trình tiết dạy:

H: Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?

- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

được gọi là từ ghép

VD: nhà cửa, đất nước, bàn ghế, ăn mặc…

- Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy

VD: xinh xinh, nho nhỏ, róc rách, đì đùng…

3 Bài mới:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

Trang 32

“Thánh Gióng” hãy giải

thích các từ “trượng”,

“tráng sĩ” trong câu trên? - Trượng: Đơn vị đo độ dài

bằng 10 thước cổ TrungQuốc (tức 3,33m) ở đây hiểu

là rất cao

- Tráng sĩ: người có sức lựccường tráng, chí khí mạnh

mẽ, hay làm việc lớn

(Tráng: khỏe mạnh, to lớn,cường tráng; Sĩ: Người trithức thời xưa và nhữngngười được tôn trọng nóichung)

H: Theo em, các từ

“trượng”, “tráng sĩ” có

nguồn gốc từ đâu?

Các từ này mượn từ tiếng

Trung Quốc cổ, được đọc

theo cách phát âm của người

Việt nên gọi là từ Hán Việt

- Từ mượn của tiếng Hán(Trung Quốc)

H: Các từ còn lại trong ví

dụ thuộc lớp từ nào? - Thuần Việt

H: Từ ví dụ vừa tìm hiểu,

em thấy nguồn gốc tiếng

Việt có mấy lớp từ? - Có hai lớp từ: Đó là từ

thuần Việt và từ mượn

H: Từ thuần Việt do ai sáng

tạo ra? - Do nhân dân tự sáng tạo ra. 1 Từ thuần Việt lànhững tà do nhân dân tự

sáng tạo ra

VD: ruộng, vườn, mình,đầu…

H: Từ mượn là từ như thế

nào?

- Là từ chúng ta vay mượncủa tiếng nước ngoài để biểuthị những sự vật, hiện tượng,đặc điểm… mà tiếng Việtchưa có từ thật thích hợp đểbiểu thị

2 Từ mượn là từ chúng

ta vay mượn của tiếngnước ngoài để biểu thịnhững sự vật, hiệntượng, đặc điểm… màtiếng Việt chưa có từthật thích hợp để biểuthị

VD: Hải cẩu, sứ giả, a-nô…

pi Treo bảng phụ có ghi các từ

sau và gọi HS đọc: sư giả,

tivi, xà phòng, buồm, mít

tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga,

bơm, Xô viết, giang sơn,

Trang 33

khác? - Từ mượn tiếng Hán: Sứ giả,

giang sơn,gan

- Từ mượn của ngôn ngữ Ấn,

Âu nhưng đã được Việt hóa

ở mức cao và được viết nhưchữ Việt: tivi, xà phòng, míttinh, ga, bơm

H: Em có nhận xét gì về số

lượng từ Hán Việt có trong

vốn từ thuần Việt? - Chiếm số lượng lớn và là

bộ phận quan trọng nhất

3 Bộ phận từ mượnquan trọng nhất trongtiếng Việt là từ mượntiếng Hán (gồm từ gốcHán và từ Hán Việt)

- Bên cạnh đó, tiếngViệt còn mượn từ củamột số ngôn ngữ khácnhư tiếng Pháp, tiếngAnh, tiếng Nga

H: Em hãy cho biết cách

viết các từ mượn? - Từ mượn được Việt hóa

cao: Viết như từ thuần Việt

- Từ mượn chưa được Việthóa hoàn toàn: Khi viết nêndùng gạch nối để nối cáctiếng

4 Cách viết từ mượn:

- Các từ mượn đã đượcViệt hóa thì viết như từthuần Việt

VD: mít tinh, te nít, Xôviết

- Đối với những từmượn chưa được Việthóa hoàn toàn, nhất lànhững từ gồm trên haitiếng, ta nên dùng gạchnối để nối các tiếng vớinhau

VD: bôn-sê-vích, ô; in-tơ-nét…

- Gọi HS đọc đoạn văn “Đời

H: Mặc tích cực của việc

mượn từ là gì? - Làm giàu ngôn ngữ dân tộc

H: Việc tiêu cực của việc

lạm dụng từ mượn? - Làm cho ngôn ngữ dân tộc

bị pha tạp, nếu mượn từ mộtcách tùy tiện

Mượn từ là một cáchlàm giàu tiếng Việt, Tuyvậy, để bảo vệ sự trongsáng của ngôn ngữ dântộc, không nên mượn từnước ngoài một cách tùytiện

Trang 34

- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc.

* Thảo luận nhóm để làm bàitập

H: Xác định yêu cầu của

BT2. - Xác định nghĩa của từngtiếng tạo thành các từ Hán

Việt

2 Xác định nghĩa củatừng tiếng tạo thành các

- Tên một số đồ vật

3 Kể một số từ mượn

- Là đơn vị đo lường:

mét, lít, mét, gam…

ki-lô Là tên các bộ phận củachiếc xe đạp: Ghi-đông,pê-đan, gác-đờ-bu…

nào, với những đối tượng

giao tiếp nào?

- Trả lời

- Có thể dùng các từ ấytrong hoàn cảnh giaotiếp thân mật, với bạn

bè, người thân Cũng cóthể viết trong những tintrên báo

Ưu điểm của các từ này

là ngắn gọn nhược điểmcủa chúng là khôngtrang trọng, không phùhợp trong giao tiếpchính thức

H: Nhắc lại từ thuần Việt

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

• Về nhà học bài và làm bài tập 5 còn lại

• Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự để hôm sau học”

D Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi

Liªn hƯ §T 01689218668

Tiết: 7 ngày soạn:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức:

•Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

•Cĩ khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của

tự sự

2 Kĩ năng:

Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã đang và sắp học

3 Thái độ:

HS bước đầu tập viết, tập nĩi kiểu văn bản tự sự

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

b Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

C Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)

H: Giao tiếp là gì?

- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngơn từ.

H: Thế nào là văn bản? Kể tên các kiểu văn bản thường gặp với các phương thức

biểu đạt tương ứng?

- Văn bản là chuỗi lời nĩi miệng hay bài viết cĩ chủ đề thống nhất, cĩ liên kết mạch lạc,

vận dụng các phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

- Cĩ 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: Tự sự, miêu

tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – cơng vụ

3 Bài mới: (1’)

Chúng ta đều biết trước khi đến trường và cả ở bậc Tiểu học, các em trong thực tế đã giao

tiếp bằng tự sự Các em nghe cha mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho bạn bè

những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú Câu chuyện các em nghe hoặc kể đĩ ta

gọi là văn tự sự Tiết học hơm nay chúng ta sẽ học bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

Trang 36

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

tự sự

H: Hằng ngày các em có kể

chuyện không?

Kể những chuyện gì? - Có.- Kể chuyện văn học như cổ

tích, chuyện đời và chuyệnsinh hoạt …

H: Theo em kể chuyện để

làm gì?

- Kể chuyện để biết, để nhậnthức về người, sự việc, đểgiải thích, để khen chê…

H: Như vậy khi nghe kể

chuyện người nghe muốn

này cho ta biết những điều

gì? (Truyện kể về ai? ở thời

nào? làm việc gì? Diễn biến

sự việc, kết quả ra sao, ý

nghĩa của sự việc?

* Thảo luận trả lời:

- Văn bản “Thánh Gióng” kể

về Thánh Gióng ở thời vuaHùng Vương thứ 6 đã đánhtan giặc Ân Sự việc lớn đóđược kể lại bằng một chuỗi

sự việc, sự việc này dẫn đến

sự việc kia, cuối cùng tạothành một kết thúc có ýnghĩa

Bà mẹ thụ thai kì lạ sinh

ra đứa bé kì lạ ThánhGióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc

Thánh Gióng lớn nhanh nhưthổi

Thánh Gióng vươn vai thànhtráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc

áo giáp sắt, cầm roi sắt điđánh giặc Thánh Gióngđánh tan giặc ThánhGióng lên núi, cởi bỏ áo giápsắt bay về trời lập đềnthờ, phong danh hiệunhững dấu tích còn lại củaThánh Gióng

H: Vì sao có thể nói “Thánh

Gióng” là truyện ngợi ca

công đức của vị anh hùng - Vì truyện giúp ta giải thích

Trang 37

làng Gióng? được sự việc đánh giặc của

Thánh Gióng, tìm hiểu tàinăng, phẩm chất của ThánhGióng, nêu lên vấn đề vềngười anh hùng đánh giặc vàbày tỏ sự khâm phục, ngợi cacủa nhân dân đối với ngườianh hùng

H: Vậy em hiểu thế nào là

tự sự (kể chuyện)? - Là phương thức trình bày

một chuỗi các sự việc, sựviệc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến một kếtthúc, thể hiện một ý nghĩa

1 Tự sự là phương thứctrình bày một chuỗi các

sự việc, sự việc này dẫnđến sự việc kia, cuốicùng dẫn đến một kếtthúc, thể hiện một ýnghĩa

H: Em hãy liệt kê các sự

việc theo thứ tự trước sau

của truyện Truyện bắt đầu

từ đâu, diễn biến như thế

nào, kết thúc ra sao?

* Thảo luận trả lời:

- Chi tiết mở đầu: Vợ chồngnông dân nghèo làng PhùĐổng đã già mà chưa có con

- Chi tiết thể hiện diễn biếncau chuyện: Bà vợ giẫm vàovết chân lạ và thụ thaiGióng ra đời

Ba năm không biết nói cười,không hoạt động Nghetiếng sứ giả Câu nói đầutiên Yêu cầu đầu tiênLớn nhanh như thổi Cảlàng giúp đỡ Gióng lớnmạnh phi thường Chiếnđấu với giặc Ân Roi sắtgãy Nhổ tre làm vũ khíĐuổi giặc đến chân núi SócBay về trời

Được phong thần, phongvương, dân nhớ ơn đời đời

- Chi tiết kết thúc: Sự tích tređằng ngà, làng Cháy

H: Từ thứ tự các sự việc đó,

em hãy suy ra đặc điểm của

phương thức (cách thức) tự

sự? - Giúp người kể giải thích sựviệc, tìm hiểu con người, nêu

vấn đề và bày tỏ thái độ khenchê

2 Tự sự giúp người kểgiải thích sự việc, tìmhiểu con người, nêu vấn

đề và bày tỏ thái độkhen chê

- Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ

Trang 38

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

• Về nhà học bài và chuẩn bị các bài tập ở phần luyện tập

D Rút kinh nghiệm:

Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi

Liªn hÖ §T 01689218668

Trang 39

39

Trang 40

40

Ngày đăng: 20/10/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh bọ trăm trứng nở trăm - Giáo án văn 6 trọn bộ chuẩn kiến thức kỹ năng
nh ảnh bọ trăm trứng nở trăm (Trang 8)
Bảng phân loại. - Giáo án văn 6 trọn bộ chuẩn kiến thức kỹ năng
Bảng ph ân loại (Trang 17)
Hình   tượng   Thánh Gióng   với   nhiều   màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan   niệm   và   ước   mơ của nhân dân ta ngay từ buổi   đầu   lịch   sử   về người   anh   hùng   cứu nước, - Giáo án văn 6 trọn bộ chuẩn kiến thức kỹ năng
nh tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước, (Trang 30)
Hình dung được đặc điểm nổi bật - Giáo án văn 6 trọn bộ chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình dung được đặc điểm nổi bật (Trang 74)
Hình cho chính xác) - Giáo án văn 6 trọn bộ chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình cho chính xác) (Trang 80)
Hình dung được những đặc - Giáo án văn 6 trọn bộ chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình dung được những đặc (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w