1. Đọc – kể tóm tắt:
2.T×m hiÓu chó thÝch:
3.Bè côc:
- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ về tâu vua”
- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ ăn mừng với nhau rồi”- Đoạn 3 : tiếp theo đến “ ban thởng rất hậu”
- Đoạn 4 : tiếp theo đến hết.
5.Ph©n tÝch:
a, Hình thức thử tài nhân vật trong truyện cổ tÝch
• Vua sai viên quan đi tìm ngời tài giỏi ra gióp níc
• Vua dùng câu đố để thử tài
Đây là chi tiết rất phổ biến trong truyện dân gian ( VD : Trạng Quỳnh, bánh chng bánh giÇy... )
Tác dụng:
• Tạo thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất ( Theo truyện cổ dân gian, câu đố đóng vai trò quan trọng trong việc thử tài)
• Tạo tình huống cho cốt truyện phát triÓn
• Gây hứng thú, hồi hộp cho ngời nghe.
2. Em bé thông minh và những cuộc thử thách
a) Cuộc thử thách thứ nhất :
- Hoàn cảnh : Hai cha con ngời nông dân đang cày ruộng, đập đất hoàn cảnh bất ngờ với cả
viên quan và cậu bé, với ngời hỏi và ngời trả lời.
• Câu đố : Trâu cày đợc mấy đờng mỗi ngày?
( Câu đố thật oái ăm : bất ngờ, đột ngột với ngời đợc hỏi, không ai đi cày lại đếm 1 ngày cày đợc bao nhiêu đờng ngời cha bất ngờ tới mức ngẩn ngời cha biết trả lời thế nào ).
- GV: Câu đố giống một bài toán không có điều kiện cần và đủ để đi đến lời giải : Con trâu có thể đi nhanh đi chậm khác nhau, đờng cày có thể dài ngắn khác nhau tuỳ theo mảnh ruộng, hơn nữa một ngày tính là bao nhiêu tiếng.
? Em bé giải đố nh thế nào? lời giải đố bất ngờ, thú vị không?
( Giải đố : bất ngờ, thú vị
+ bất ngờ : ngời cha từng trải bế tắc, ng- ời con mới chừng 7 , 8 tuổi lại trả lời đợc.
+ Lý thú : cách giải đố đặc biệt, em bé không trả lời câu hỏi của viên qua mà hỏi vặn lại quan em đã xoay chuyển hẳn từ thế bị động chủ động : đẩy thế bí về ngời ra câu đố : gậy ông đập lng ông ).
? Lần thử thách thứ 2 do ai ra câu đố. Tính chất mức độ của lần thử thách này nh thế nào?
( Lời đố do đích thân Vua ra Câu đố ra d- ới hình thức “ Lệnh” vua ban tính chất của cuộc thử thách này thật nghiêm trọng, liên quan đến tính mạng của cả làng ).
? Câu đố có gì đặc biệt?
? Trớc thử thách đó, em bé thể hiện trí thông minh nh thế nào?
( Cố tình đa ra tình huống phi lý để đa Đức Vua tự thấy cái vô lý, phi lý của điều mà họ nói điều đó chứng tỏ em bé giỏi suy luận ( HÕt tiÕt 25 )).
? Lần tiếp theo Vua thử thách cậu bé điều gì? mục đích của nhà vua là gì khi muốn cậu bé làm thịt chim dọn 3 mâm cỗ?
( Mục đích của Nhà Vua không phải là
-> Cách giải đố đặc biệt, em bé không trả lời câu hỏi của viên qua mà hỏi vặn lại quan em
đã xoay chuyển hẳn từ thế bị động chủ động :
đẩy thế bí về ngời ra câu đố : gậy ông đập lng
ông.
b) Lần thử thách thứ hai:
Câu đố : nuôi ba con trâu đực bằng ba thùng gạo nếp, hẹn sau 1 năm phải đẻ thành 9 con lệnh vô lý, trái với quy luật của tự nhiên.
Giải đố:
Bình tĩnh tha với dân làng thịt trâu, để gạo
ăn (em hiểu đợc ý của vua : ba con trâu đực kèm ba thùng gạo nếp chẳng qua là lộc vua ban mà làng đợc hởng)
c) Lần thử thách thứ 3 :
Câu đố : một con chim sẻ làm thành 3 mâm cỗ thức ăn.
Giải đố: Em bé đã nêu ra câu đố lại, có nội
thử tài pha thịt chim mà là thử trí thông minh của em bé ).
? Em bé đã có cách giải đố rất thông minh.
Hãy chỉ ra điều đó ?
( Giải đố: Em bé đã nêu ra câu đố lại, có nội dung và yêu cầu tơng tự nh lời đố của Nhà vua: xin Vua rèn cái kim thành con dao
để pha thịt chim ).
? Cuộc thử thách lần này có gì khác với nh÷ng lÇn tríc?
( Tính chất : có quy mô lớn hơn ( tầm cỡ quốc tế) và có tính chất nghiêm trọng hơn ( việc quốc gia đại sự có liên quan đến vận mệnh đất nớc, đến danh dự dân tộc )
? Câu đố của sứ thần nớc ngoài nh thế nao?
Đánh giá về độ khó của câu đố? Độ khó của câu đố thể hiện nh thế nào ?
? Em bé đã giải quyết câu hỏi này thế nào?
? Cách giải đố của em hay ở chỗ nào?
Nhận xét về mức độ của những lần thử thách, điều đó có ý nghĩa gì?
( Lần thách đố sau khó hơn lần thách đố tr- ớc. Điều đó thể hiện ở chính nội dung, yêu cầu của câu đố. Mặt khác nó còn bộ lộ ở những đối tợng thành phần giải đố. Mức độ khó khăn của các câu đố càng làm nổi rõ tài trí, sự thông minh hơn ngời của em bé. Rõ ràng, truyện có ý nghĩa đề cao trí thông minh của loại nhận vật này ).
? Để giải đáp nhiững câu đố oái oăm đú,em bộ cú dựa vào kiến thức sỏch vở ừ khoâng?
Hoạt động 3.
? Hãy nêu ý nghĩa của truyện.
* Đề cao trí thông minh :
• Một em bé nông thôn nhờ sự thông minh mà đợc phong trạng nguyên, đ- ợc Vua xây một dinh thự bên hoàng cung để tiện hỏi han.
Em bé đợc coi là thông minh không phải qua chữ nghĩa văn chơng, thi cử. Truyện
dung và yêu cầu tơng tự nh lời đố của Nhà vua:
xin Vua rèn cái kim thành con dao để pha thịt chim.
Vua rất phục và ban thởng rất hậu.
d) Lần thử thách thứ t :
- Câu đố của sứ thần nớc ngoài :Xaõu moọt sụùi chổ xuyên qua đường ruột ốc
-> khó, hiểm hóc hơn.
- Giải đố bằng kinh nghiệm dân gian : đem cái bình thờng, tự nhiên, gần với đời sống thực tế để phá bỏ cái cầu kì, cố ý, không dựa vào sách vở
biến tất cả từ kẻ ra đố và những ngời tham gia giải đố thành trò cời.
C. Tổng kết:
* ý nghĩa của truyện:
- Đề cao trí thông minh mu trí
- Đề cao kinh nghiệm dân gian , kinh nghiệm trong đời sống nhân dân.
- Truyện còn có ý nghĩa hài hớc mua vui đem lại tiếng cời vui vẻ sảng khoái .
không nhằm phủ nhận kiến thức sách vở nh- ng nó tập trung ca gợi, đề cao kinh nghiệm
đời sống. Em bé thông minh tiêu biểu cho trí khôn và sự thông minh đợc đúc kết từ đời sống và luôn đợc vận dụng trong thực tế.
* ý nghĩa hài h ớc, mua vui
• Từ câu đố của viên quan, của Vua và sứ thần nớc ngoài đến lời giải đáp của em bé đều tạo ra các tình huống bất ngờ, thú vị.
Nội dung, yêu cầu phần đố và đáp đem lại tiếng cời vui vẻ.
• Truyện về các em bé thông minh tài giỏi hơn ngời lớn bao giờ cũng làm ngời
đọc, ngời nghe hứng thú a thích.
• Em bé thông minh tài trí hơn ngời nhng luôn hồn nhiên ngây thơ trong sự đối
* Ghi nhớ : ( Sgk 74 )đáp.
- Hs đọc ghi nhớ.
Hoạt động 4.
? Kể lại một câu chuyện “em bé thông minh mà em biết”?
GV hớng dẫn học sinh kể.
Truyện phải có tình huống để nhân vật bộc lộ sự thông minh.
Truyện càng có nhiều tình huống càng hay.
- Đọc thêm chuyện: Chuyện Lơng Thế Vinh.
D. Luyện tập:
Kể lại một câu chuyện về em bé thông minh.
4. Củng cố bài giảng: ( 4’ ) - Giáo viên khái quát bài học.
? Em thích nhân vật em bé trong truyện không ? Vì sao?
5 . Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.( 1’ ) - Đọc và chuẩn bị bài : Chữa lỗi dùng từ.
V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
...
...
...
...
Chữa lỗi dùng từ
( TiÕp theo )
I.Mục tiêu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Kiến thức chung: Hs nhận ra những lỗi thụng thường về nghĩa của từ.
- Kiến thức trọng tâm: Biết nhận ra lỗi sai khi dùng từ và biết cách chữa lỗi.
2. Về kĩ năng:
- Rèn lĩ năng dùng từ chính xác với ngữ cảnh giao tiếp.
3. T t ởng:
- Có ý thức dùng từ đúng nghĩa . II. Ph ơng Pháp:
- Quy nạp, đàm thoại, nêu vấn đề.
III. Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, sgk, sgv,bảng phụ.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định tổ chức: ( 1’ ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 15’ )
? Trong khi dùng từ chúng ta thờng mắc phải các lỗi gì? (lặp từ, lẫn lộn từ gần âm)
? Sửa câu sau: "Chiếc bút của em là 1 chiếc bút đẹp , nhớ có chiếc bút này , em viết chữ sạch
đẹp hơn".
? Hãy lấy 3 ví dụ về lỗi dùng từ trong cuộc sống hàng ngày và nêu cách khắc phục ? 3. Bài mới:
- Phần khởi động: ở giờ học trớc chúng ta đã đi tìm hiểu một số lỗi dùng từ thờng mắc phải đó là : Lỗi lặp từ và lẫn lộn giữa các từ gần âm, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu thêm một số lỗi khác khi dùng từ. Đó là những lỗi nào ? bài học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó.
- PhÇn NDKT:
Hoạt động của thầy và trò Trình tự và NDKT cần khắc sâu Hoạt động 1.
- Gv treo bảng phụ.
- HS đọc 3 ví dơ trên bảng phơ.
? Ở mỗi câu người viết dùng sai từ nào ?
? Em hãy cho biết nghĩa của từ “ Yếu điểm, đề bạt, chứng thực”.
? Vậy khi đã hiểu nghĩa của các từ đó, em thấy các từ đó sử dụng có đúng trong văn cảnh đó không? Em hãy sưa lại bằng nh÷ng từ nào cho đúng?
? Từ mà các em đã thay như: nhược điểm, chứng kiến, bầu đã phù hợp trong văn cảnh chưa?
? Em hóy giải thớch nghĩa của các từ đú?
? Từ bài tập trên, cho biết nguyên nhân dẫn
đến việc mắc lỗi? Và phơng hớng khắc phục
?
A.Bài học:
I.Dùng từ không đúng nghĩa:
1.VÝ dô:
2.Nhận xét: Các lỗi dùng từ.
- Yếu điểm : Điểm quan trọng
=> “Yếu điểm” thay bằng “nhược điểm”.
- Đề bạt : Cử chức vụ cao hơn (không do bầu cử).
⇒ Đề bạt → bầu.
- Chứng thực: Xác nhận là đúng sự thật.
⇒ Chứng kiến là tận mắt nhìn thấy -> “chứng thực” thay bằng “chứng kiến”.
Nguyên nhân mắc lỗi:
• Không biết nghĩa
• Hiểu sai nghĩa
Hoạt động 2.
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập → Nhận xét cach chữa lỗi của HS và hướng dẫn cho các em biết nghĩa của một số từ để chọn cho chính xác.
- Bảng: Vật có mặt phẳng thường bằng gỗ, dùng để viết hoặc dán những gì cần nêu cho mọi người xem.
- Bản: Tờ giấy, tập giấy có mang nội dung nhaỏt ủũnh.
- Xán lạn: Rực rỡ, huy hoàng.
- Bôn ba: Đi hết nơi này đến nơi khác chịu nhiều gian lao, vất vả để lo công việc.
- Tranh thủy mặc: Một loại tranh của Trung Quốc, vẽ cảnh nói non.
- Tuỳ tiện: Tiện đâu làm đó, không có nguyên tắc nào cả (nói)
- Tự tiện: Làm việc gì cũng theo ý thích của mình, không xin phép, không hỏi ai cả.
? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống?
- Hs đọc yêu cầu bài tập.
? Xác định lỗi sai trong các câu và chữa lỗi ?
- 1 Hs đọc bài đọc thêm.
• Hiểu nghĩa không đầy đủ
Khắc phục :
• Không hiểu hoặc hiểu cha rõ nghĩa thì
cha dùng.
• Khi cha hiểu nghĩa cần tra từ điển.
B.Luyện tập:
Baứi 1: Các từ đúng:
- Bản tuyên ngôn.
- Tương lai xán lạn.
- Bôn ba hải ngoại.
- Bức tranh thủy mặc.
- Nói năng tuỳ tiện.
Bài 2:
a) Khinh khổnh.
b) Khaồn trửụng.
c) Baên khoaên.
Bài 3:
a) Tung một cú đá.
b) ... cần thành khẩn nhận lỗi không nên ngụy bieọn.
c) …giữ gìn ngững cái tinh tuý của văn hoá dân tộc.
4. Củng cố bài giảng: ( 3’ )
- Giáo viên khái quát bài học.
? Nguyên nhân nào dẫn đến việc dùng từ không đúng nghĩa?
? Nêu hướng khắc phục?
5 . Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.( 1’ ) - Đọc và chuẩn bị bài : Chữa lỗi dùng từ.
V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
...
...
...
...
TiÕt 27
KiÓm tra v¨n
I.Mục tiêu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Củng cố, kiểm tra việc nắm văn bản đã học của HS để vận dụng để làm bài tích hợp 3 phân môn của ngữ văn.
2. Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài kt viết.
3. T t ởng:
- Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn, yêu thích môn học.
II. Ph ơng Pháp: Thực hành.
III. Đồ dùng dạy học: Giáo án, đề kiểm tra.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: ( Ko ) 3. Bài mới:
MA TRẬN
Thông hiểu Nhận biết Vận dụng Tổng
TruyÒn thuyÕt C1(1 đ ) 1
Sự tích Hồ Gơm C2(1 đ ) 1
Sọ Dừa C4 (2 đ ) 2
Sơn Tinh C3 (1 đ ) C5 (5 đ) 6
Thuû Tinh
Tổng 1 2 7 10
I / Phần trắc nghiệm : (4 điểm )
Câu 1 : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng nhất về đặc điểm nổi bật của truyÒn thuyÕt
A . Mang dấu ấn của hiện thực lịch sử B . Có những chi tiết hoang đờng kì ảo.
C . Sự kiện nhân vật lịch sử gắn chặt với yếu tố kì ảo .
Câu 2 : Tại sao chúng ta khẳng định “ Sự tích Hồ Gơm “ là một truyền thuyết A . Ghi chép hiện thực lịch sử kháng chiến chông quân Minh
B. Kể về hoạt động của Lê Lợi và cuộc khơỉi nghĩa chống quân Minh
C. Câu chuyện lịch sử về Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa chông quân Minh đợc kể lại bằng chí tởng tợng bằng sự sáng tạo tái hiện lại lịch sử
D . Câu chuyện đợc sáng tạo nhờ trí tởng của tác giả
Câu 3: Yếu tố n o trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh không có.à A. Nh©n vËt
B. DiÔn biÕn C. Kết quả
D. Sù thËt II / PhÇn tù luËn : ( 6 ®iÓm )
Câu 1 : Tại sao cô út trong truyện Sọ Dừa lại bằng lòng lấy Sọ Dừa ? Em có nhận xét gì về cô
ót ?
Câu 2 : Bằng ngôn ngữ của mình em hãy kể lại cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh Và Thuỷ Tinh ? ý nghĩa của cuộc giao tranh đó ?
D. TiÕn tr×nh : 1. ổn định tổ chức :
2. Treo bảng phụ có ghi đề bài 3. Động viên và theo dõi hs làm bài.
ĐÁP ÁN 1.Trắc nghiệm(3 điểm) Mỗi ý một điểm
Câu 1: C Câu 2: C Câu3: D 2. Tự luận (7 điểm) Câu 4: ( 2 điểm )
- Sọ Dừa là người hiền lành, chăm chỉ, là người có tài - Cô Út hiền lành , đức hạnh
Câu 5: ( 5 điểm ) Yêu cầu:
- HS kể bằng ngôn ngữ của mình, có sáng tạo nhưng không làm thay đổi nội dung diễn biến câu chuyện - HS nêu được ý nghĩa câu chuyện : thể hiện ước mơ của nhân dân chiến thắng thiên tai lũ lụt hàng năm ở hai bên sông Hồng
4. Củng cố bài giảng: ( 1’ ) - Gv thu bài về chấm.
5 . Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.( 1’ )
- Đọc và chuẩn bị bài : Luyện nói kể chuyện.( Các đề trong sgk ).
V. Rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
...
...
...
...
Luyện nói kể chuyện
I.Mục tiêu cần đạt:
1. Về kiến thức:
- Kiến thức chung:
- Luyện nói, làm quen với phát biểu miệng.
- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật.
- Kiến thức trọng tâm:
2. Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói, kể chuyƯn tríc tập thể.
3. T t ởng:
- GDHS ý thức trung thực khi kể chuyện.
II. Ph ơng Pháp: Thực hành.
III. Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, sgk, sgv.
IV. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định tổ chức: ( 1’ ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( ko ) 3. Bài mới:
- Phần khởi động: Noựi laứ hỡnh thửực giao tieỏp cuỷa ngửụứi keồ chuyeọn baống ngoõn ngửừ noựi giuừa người này với người khác cũng chính là hình thức giao tiếp tự nhiên hằng ngày.Nhưng kể như thế nào để thu hút gây hấp dẫn cho người nghe thì lời nói phải trôi chảy, mạch lạc. Muốn đuợc như thế thì hôm nay chúng ta sẽ đi vào tiết luyện nói về văn kể chuyện.
- PhÇn NDKT:
Hoạt động của thầy và trò Trình tự và NDKT cần khắc sâu Gv: Viết bốn đề lờn bảng. ( Đã nhắc
hs chuẩn bị từ tiết học trớc ở nhà )
GV: giao nhieọm vuù cho 4 toồ , moói toồ 1 đề, cho hs thảo luận về dàn ý để lên trình bày.
GV: Gọi đại diện từng tổ lên phát biểu trước lớp theo dàn ý đã thảo luận Gv: cho nhữnh hs khác nhận xét bài phát biểu của bạn và trình bày một ý trong bày phát biểu.
GV: Uốn nắn và gợi ý sữa chữa để hs nói lần sau đạt tốt hơn.
Sau đó gv nhận xét cách trình bày của các em hs.