1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

161 3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“nằm đấy”: Sự ra đời của thánh Gióng + Tiếp đến…..”chú bé dặn”: Gióng đòi đi đánh giặc + Tiếp đến “giết giặc cứu nước”: Gióng được nuôi lớn để đánh giặc + Còn lại: Gióng đánh thắng giặc

Trang 1

Tuần dạy: 1 Ngày dạy:19/8/2013 Tiết 1 CON RỒNG, CHÁU TIÊN

- HS biết: Biết được kiểu nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

ở giai đoạn đầu

- HS hiểu: Thấy được bóng dáng lịch sử thời kì dụng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước

+ Nhận ra những sự kiện chính của truyện

+ Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Giáo dục lòng yêu nước tự hào dân tộc cho HS

- Tính cách:

+ Biết yêu thương, đồn kết,giúp đỡ lẫn nhau

+ Lồng ghép giáo dục tư tưởng đoàn kết của Hồ Chí Minh

2 N ội dung học tập :

- Nội dung , ý nghĩa của truyện

- Nét chính về nghệ thuật

3 Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa

- HS: Đọc, tóm tắt truyện Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản SGK/8

4 T ổ chức các hoạt động học tập :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

6A1: ………

6A5: ………

4.2 Kiểm tra miệng:

- Kiểm tra sách ,vở HS

Trang 2

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

4.3 Tiến trình bài học :

* Giới thiệu: Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một

dân tộc Mỗi DT lại có nguồn gốc riêng.Điều đó được gửi

gắm trong những tác phẩm thần thoại, truyền thuyết kì

diệu Dân Tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên

dải đất hẹp và dài hình chủ S bên bờ biển đông, bắt nguồn

từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo: “Con Rồng cháu

Tiên”

Hoạt động 1: Đọc tìm hiểu chú thích( Thời gian 7 phút)

- GV đọc, hướng dẫn HS đọc

- HS khác đọc đến hết VB

- GV nhận xét giọng đọc của HS

- GV yêu cầu HS kể tóm tắt VB

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, tóm tắt

* Hãy cho biết thế nào là truyền thuyết?

- HS trả lời GV nhận xét, diễn giảng

- Lưu ý một số từ ngữ khó SGK

Hoạt động 2 : tìm hiểu văn bản ( Thời gian 15

phút)

- GV: Văn bản Con Rồng Cháu Tiên có thể chia thành

mấy đoạn? Nêu sự việc chính được kể trong mỗi đoạn?

- HS: 2 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu… Long trang: Việc kết hôn của

Lạc Long Quân và Aâu Cơ

+ Đoạn 2: Tiếp đến lên đường: việc sinh con và chia con

của LLQ và AC

* Tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tích chất kì lạ,

lớn lao, đẹp đẽ về nguốn gôùc và hình dạng của LLQ?

- GV nhận xét, chốt lại: Vẻ đẹp cao quý của bậc anh

hùng

* Aâu Cơ hiện lên với những đặc điểm đáng quý nào về

giống nòi nhan sắc và đức hạnh?

- HS tìm ý trong Sgk trả lời

- GV nhận xét, chốt lại: Vẻ đẹp cao quý của người phụ

nữ

* Việc kết duyên của LLQ và Aâu Cơ có gì lạ?

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

1 Đọc:

2 Kể:

3 Chú thích:

Chú thích (*) SGK/ 7

II Tìm hiểu văn bản:

1 Giải thích cội nguồn của dân tôc VN:

- Lạc Long Quân: là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức khoẻ vô địch, diệt yêu quái giúp dân

- Aâu Cơ: Là con thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 3

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nhận xét, định hướng: Hai người đều là dòng dõi

thần linh nhưng lại sinh ra ở hai miền khác biệt nhau, có

cách sống, tính tình, tập quán khác nhau

* Theo em qua mối duyên tình này người ta muốn ta nghĩ

gì về nòi giống dân tộc.

- HS suy nghĩ phát biểu

- GV nhận xét, kết luận:

* Chuyện Aâu Cơ sinh con có gì lạ?

- HS phát biểu

- GV nhận xét, chốt: Sinh ra bọc trăm trứng nở thành

trăm con khoẻ đẹp

*Theo em chi tiết mẹ Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở

thành trăm người con khoẻ đẹp có ý nghĩa gì?

- HS trả lời

- GV nhận xét giải thích: mọi người chúng ta đều là anh

em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra

* LLQ và AC chia con ntn?

- 50 con theo mẹ lên núi, 50 con theo cha xuống biển

* LLQ và AC chia con như thế để làm gì?

- HS phát biểu theo chi tiết SGK

- GV nhận xét, chốt: Họ chia nhau cai quản các phương,

khi có việc cần giải quyết họ sẳn sàng giúp đỡ lẩn nhau

* Theo truyện này thì người Việt là con cháu của ai?

* Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo?

- HS phát biểu:

- Là chi tiết tưởng tượng không có thật, rất phi thường

* Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này trong truyện?

- HS nêu vai trò

- GV nhận xét, định hướng:

- Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện

- Thần kỳ hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc , giống nòi, gợi

niềm tự hào dân tộc

- Làm tăng sức hấp dẩn của truyện

Thảo luận nhóm: 5 phút

* Hoạt động 3: Tổng kết ( Thời gian 5 phút)

* Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng Cháu Tiên?

- HS thảo luận, trình bày

- GV nhận xét, chốt ý:

-Dân tộc ta có nòi giống cao quý, thiêng liêng, Con Rồng Cháu Tiên

2 Ý nghĩa truyện :

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta

III Tổng kết:

* Ghi nhớ sgk/8

Trang 4

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

* Thế nào là truyền thuyết? Nêu nghệ thuật và ý nghĩa

của truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên?

HS trả lời GV chốt ý

* Sau khi học xong truyền thuyết này, em có suy nghĩ gì về

nguồn gốc của mình? ( GD học sinh lòng tự hào dân tộc).

* Người Việt có chung một nguồn gốc, là anh em do vậy

chúng ta cần phải đoàn kết giúp đỡ nhau Em hãy cho

những ví dụ cụ thể nói lên tinh thần đoàn kết trong học tập,

lao động Nói về tính đoàn kết Bác Hồ có một câu nói rất

nỗi tiếng đó là câu gì? ( GD tư tưởng Hồ Chí Minh)

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 4: luyện tập ( Thời gian 8 phút)

- Gọi Hs đọc BT1 VBT

GV hướng dẫn HS làm

- Gọi HS đọc BT2 VBT

GV hướng dẫn HS làm

IV Luyện tập : BT1: VBT/7 BT2: VBT/8

4.4 T ổng kết :

- GV theo tranh (1) (2) và nêu câu hỏi

Bức tranh thể hiện chi tiết nào trong truyện?

(1): LLQ và AC gặp nhau

(2): LLQ, AC và các con chia tay nhau

GV theo bảng phụ ghi câu hỏi

* Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “cái bọc trăm trứng” là gì?

A Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam

B Ca ngợi sự hình thành của nhà nước Văn Lang

C Tình yêu đất nước và long tự hào dân tộc

D Mọi người, mọi dân tộc VN phải thương yêu nhau như anh một nhà

4.5 Hướng dẫn học t ập

a Đối với bài học ở tiết này:

- Đọc văn bản, tóm tắt

- Học bài giảng, ghi nhớ sgk/8

- Hoàn thành VBT

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: Bánh chưng, bánh giầy sgk/9

+ Đọc, tóm tắt văn bản

+ Soạn các câu hỏi đọc hiểu

+ Đọc qua phần ghi nhớ

5 Ph ụ lục:

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 5

Tuần dạy:1 Ngày dạy: 19/8/2013 Tiết: 2 BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

- HS thực hiện được: Rèn kỹ năng đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- HS thực hiện thành thạo: Nhận ra những sự việc chính trong truyện

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: GDHS lịng yêu thích VHDG

- Tính cách: Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ văn hoá dân tộc

2 N ội dung học tập :

- Nội dung , ý nghĩa của truyện

- Nét chính về nghệ thuật

3 Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa

- HS: Đọc diễn cảm, tóm tắt văn bản, soạn các câu hỏi định hướng sgk/12

1 Kể lại truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên trong vai kể LLQ (hoặc Aâu Cơ)? (6đ).Hơm nay chúng

ta sẽ học bài gì? Nhân vật chính là ai? ( 2 đ)

HS kể GV nhận xét

Trang 6

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

GV treo bảng phụ

2 Truyền thuyết là gì? (2đ)

A những câu chuyện hoang đường

B Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện nhân vật lịch sử của một dân tộc

C Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân vật lịch sử

D Cuộc sống nghệ thuật được kể lại một cách nghệ thuật

* Giới thiệu bài: Mỗi khi tết đến, xuân về, người VN

chúng ta lại nhớ tới câu đối quen thuộc và rất nổi tiếng:

“Thịt mỡû, dưa hành, câu đối đỏ,

Cây niêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”

Bánh chưng cùng bánh giầy là 2 thứ bánh không những

rất ngon, rất bổ, không thể thiếu được trong mâm cỗ tết

của DT VN mà còn mang ý nghĩa sâu xa lí thú Các em

có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ một truyền thuyết

nào thời vua Hùng? Đó là truyền thuyết bánh chưng bánh

giầy, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu

( GV ghi tựa bài lên bảng)

* Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu chú thích: ( Thời gian

8 phút)

- GV đọc Hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc

- GV nhận xét, sửa sai

- GV hướng dẫn HS kể, gọi HS kể

- GV nhận xét, sửa sai

- Lưu ý một số từ ngữ khó SGK

* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản: ( Thời gian 18

phút)

* Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?

Với ý định ra sao? Và bằng hình thức gì?

* Vì sao trong các con vua chỉ có Lang Liêu được thần

giúp đỡ?

- Trong các lang (con vua), chàng là người“thiệt thòi

I Đọc – tìm hiểu chú thích:

1 Đọc:

2 Kể:

3 Chú thích : SGK/11

II Tìm hiểu văn bản:

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi:

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua đã già

- Ý định: Người nối Ngôi phải:

+ Nối chí vua

+ Không nhất thiết là con trưởng

+ Hình thức: Dâng lễ vật

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 7

- Lang Liêu thân là con vua nhưng phận thì rất gần gũi

dân thường

- Chàng là người duy nhất hiểu được ý thần

* Cuộc đua tài dâng lễ vật diễn ra như thế nào?

- Các Lang dâng lễ vật rất sang trọng đủ cả sơn hào

hải vị

- Lang Liêu dâng lên vua hai thứ bánh

* Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua chọn để

tế trời, đất, Tiên Vương và Lang Liêu được chọn nối ngôi

vua?

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề

nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và do chính

con người làm ra)

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa (tượng trời, tượng đất,

bánh chưng bánh giầy tượng muôn loài)

- Hai thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của

con người có thể nối chí vua Đem cái quý nhất trong trời

đất, của đồng ruộng, do chính tay mình làm ra mà tiến

cúng Tiên vương, dâng lên cha thì đúng là người con tài

năng Thông minh hiếu thảo trân trọng những người sinh

thành ra mình

* GV treo bảng phụ: Nêu ý nghĩa truyền thuyết “Bánh

chưng, bánh giầy”?

- HS thảo luận nhóm(5’) Trình bày

- GV nhận xét, chốt ý

* Nêu nội dung, nghệ thuật truyền thuyết“Bánh chưng

bánh giầy”?

- HS trả lời

- GV nhận xét, chốt ý

* Hoạt động 3: Tổng kết( Thời gian 5 phút)

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 4: Luyện tập ( Thời gian 8 phút)

2 Ýù nghĩa truyện:

- Giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông, phong tục thờ cúng tổ tiên của người Việt

III Tổng kết

* Ghi nhớ SGK/12

IV Luyện tập:

BT1: SGKBT2: SGK4.4 T ổng kết :

* Câu hỏi:

Trang 8

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

1 GV treo tranh (1), (2) : Các tranh thể hiện cho tiết nào trong truyện?

2 Em thích nhất nhân vật nào trong truyện? Vì sao? Qua nhân vật ấy em học hỏi được điều gì?

( GD học sinh)

* Trả lời:

1 - Lang Liêu làm bánh theo lời thần mách bảo

- Các Lang dâng lễ vật cho vua

2 HS trả lời GV liên hệ giáo dục HS

4.5 Hướng dẫn học t ập

a Đối với bài học ở tiết này:

- Tóm tắt văn bản

- Học bài giảng, ghi nhớ sgk/12

- Hoàn thành VBT

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Soạn bài: Thánh Gióng sgk/ 19

+ Đọc văn bản, tóm tắt nội dung chính

+ Xem phần chú thích

+ Soạn câu hỏi định hướng sgk

+ Tìm những câu thơ, ca dao ca ngợi sự phi thường của Gióng

5 Ph ụ lục:

Tuần dạy: 1 Ngày dạy:23/8/2013

Tiết 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

+ Định nghĩa từ đơn, từ phức, các loại từ phức

+ Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

+ Từ ghép và từ láy

- HS thực hiện thành thạo: Phân tích cấu tạo từ

1.3 Thái độ:

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 9

- Thĩi quen: Giáo dục HS ý thức sử dụng từ đúng.

- Tính cách: GDHS tính cẩn thận khi dùng từ

2 N ội dung học tập :

- Nắm được định nghĩa về từ và cấu tạo từ

- Phân biệt được các kiểu cấu tạo từ

3 Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ SGK

- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

4 T ổ chức các hoạt động học tập :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

6A1: ………

6A5 ………

4.2 Kiểm tra miệng:

- Kiểm tra vở bài soạn của HS

4.3 Tiến trình bài học :

Ở bậc tiểu học các em đã tìm hiểu về tiếng và từ Để

hiểu sâu hơn về từ và cấu tạo từ Tiếng Việt, hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu

* Hoạt động 1: Tìm hiểu từ là gì? ( Thời gian 5

phút)

GV treo bảng phụ ghi VD SGK/13

* Lập danh sách các tiếng và danh sách các từ trong

câu vd, biết rằng mỗi từ đã được phân cách với từ khác

bằng dấu gạch chéo?

- HS trả lời, GV nhận xét

* Các đơn vị được gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu tiếng ấy trở

thành từ.

* Từ là gì?

- HS trả lời

- GV nhận xét, chốt ý

* Hoạt động 2: Tìm hiểu từ đơn và từ phức ( Thời

gian 10 phút)

- GV treo bảng phụ ghi VD SGK

* Dựa vào những kiến thức đã học ở bật tiểu học Hãy

điền các từ trong câu VD vào bảng phân loại?

Trang 10

Trường THCS Tõn Đụng Ngữ văn 6

- HS traỷ lụứi sau khi thaỷo luaọn nhoựm (5’)

-GV nhaọn xeựt, choõựt yự

* Caỏu taùo cuỷa tửứ gheựp vaứ tửứ laựy coự gỡ gioỏng vaứ khaực

nhau?

- Tửứ gheựp goàm caực tieỏng coự nghúa gheựp laùi vụựi nhau:

nhaứ cửỷa, quaàn aựo

- Tửứ laựy goàm caực tieỏng coự sửù hoaứ phoõựi aõm thanh gheựp

laùi vụựi nhau: nheó nhaùi, leõnh kheõnh

* Tieỏng laứ gỡ? Theỏ naứo laứ tửứ ủụn? theỏ naứo laứ tửứ phửực?

Theỏ naứo laứ tửứ gheựp? Theỏ naứo laứ tửứ laựy?

-HS traỷ lụứi

- GV nhaọn xeựt, choỏt yự

- Goùi HS ủoùc ghi nhụự SGK

* Hoaùt ủoọng 3: Luyeọn taọp( Thời gian 20 phỳt)

- Goùi HS ủoùc laàn lửụùt caực baứi taọp 1 ủeỏn 5

- GV hửụựng daón HS laứm

]

- HS thaỷo luaọn nhoựm, moói nhoựm 1 BT (5’)

- GV nhaọn xeựt, sửỷa sai

- HS hoaứn thaứnh VBT

* Ghi nhụự SGK/14 III Luyeọn taọp:

Baứi taọp 1.

a Tửứ gheựp

b Coọi nguoàn, nguoàn goỏc

c Cha meù, anh chũ, chuự baực…

Baứi taọp 2.

a Cha meù, chuự thieỏm,…

b Cha anh, oõng cha,…

Baứi taọp 5.

- Từ láy tiếng cời: khanh khách, khúc

khích, khà khà, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch,

- Từ láy tả giọng nói: ồm ồm, khàn khàn,

thỏ thẻ, nhỏ nhẻ, léo nhéo, lè nhè,

- Từ láy tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lừ

lừ, lả lớt, khệnh khạng, nghênh ngang, khúm núm,

4.4 T ổng kết :

GV treo baỷng phuù

* ẹụn vũ caỏu taùo tửứ cuỷa Tieỏng Vieọt laứ gỡ?

B Tửứ D Caõu

* Tửứ phửực goàm coự bao nhieõu tieỏng?

Người soạn: Phan Thị Thựy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 11

B Hai D Hai hoặc nhiều hơn hai

4.5 Hướng dẫn học t ập

a Đối với bài học ở tiết này:

- Học thuộc ghi nhớ sgk/14

- Làm các bài tập còn lại sgk/15

- Đọc phần đọc thêm

- Thực hiện sổ Nhật kí rèn chính tả và chữ viết

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: Từ mượn sgk/24

+ Xem các ví dụ

+ Soạn các câu hỏi bên dưới

+ Đọc qua phần ghi nhớ

+ Làm bài tập luyện tập

+ Từ điển Hán -Việt

5 Ph ụ lục:

Tuần dạy: 1 Ngày dạy:23/8/2013

Tiết 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

+ Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

+ Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

1.3 Thái độ:

-Thĩi quen:Giáo dục HS ý thức sử dụng văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp

- Tính cách:GDHS lịng yêu thích văn chương

2 N ội dung học tập :

Trang 12

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

- Bước đầu hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt

3 Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi đoạn văn mẫu

HS: Xem và soạn bài theo yêu cầu sgk/15, sưu tầm đoạn văn mẫu cho từng thể loại

4 T ổ chức các hoạt động học tập :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

6A1: ………

6A5: ………

4.2 Kiểm tra miệng:

- Kiểm tra vở bài soạn của HS

4.3 Tiến trình bài học :

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

* Giới thiệu bài:

Trong đời sống con người, giao tiếp đóng vai trò quan

trọng không thể thiếu Trong giao tiếp ngôn ngữ của con

người có các kiểu văn bản tương ứng với các phương thức

biểu đạt cơ bản Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta

đi vào tìm hiểu “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu

đạt”

( GV ghi tựa bài lên bảng)

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản và

phương thức biểu đạt( Thời gian 7 phút)

* Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết, thì em

làm thế nào?

- HS trả lời, GV nhận xét

* Khi muốn biểu đạt tư tưởng , tình cảm, nguyện vọng

ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em

phải làm như thế nào?

- Nói có đầu có đuôi, có lí lẽ, mạch lạc (GD HS )

- HS đọc câu ca dao SGK/16

* Câu ca dao trên được sáng tác ra để làm gì? Nó

muốn nói lên vấn đề (chủ đề) gì?

- Viết để nêu ra một lời khuyên Chủ đề của văn bản

là giữ chí cho bền, không dao động khi người khác thay

đổi chí hướng

* Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào? Như thế

đã biểu đạt trọn vẹn ý chưa? Theo em câu ca dao đó có

thể coi là một văn bản chưa?

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:

1.Văn bản và mục đích giao tiếp:

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 13

- Câu 6 và 8 liên kết với nhau về luật thơ lục bát: vần

1à yếu tố liên kết Mạch lạc là quan hệ giải thích của câu

sau đối với câu trước, làm rõ ý cho câu trước Câu ca dao

biểu đạt trọn vẹn một ý  Văn bản

* Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễ khai

giảng năm học có thể là một văn bản không? Vì sao?

- Là văn bản nói vì là chuỗi lời, có chủ đề tạo thành

mạch lạc của văn bản, có các hình thức liên kết với nhau

* Em viết môt bức thư kêu gọi mọi người bảo vệ môi

trường, bức thư đó có phải là một văn bản không?

- Là văn bản viết ( GD HS bảo vệ môi trường.)

* Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích có phải

đều là một văn bản không?

- Là văn bản vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin

và có thể thức nhất định

* Hãy kể thêm những văn bản mà em đã biết

-Thiệp mời, tin nhắn, bài báo…

* Hoạt động 2:Kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt của văn bản( Thời gian 10 phút)

* Nêu các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt của văn

bản?

- Lớp 7: Biểu cảm, nghị luận

- Lớp 8: Thuyết minh, nghị luận, hành chính, công vụ

- GV treo bảng phụ viết bài tập SGK

* Hãy lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

phù hợp?

1 Hành chính, công vụ

2 Thuyết minh, tường thuật

3 Miêu tả

4 Thuyết minh

5 Biểu cảm

6 Nghị luận

* Giao tiếp là gì? Thế nào là văn bản? Có mấy kiểu

văn bản thường gặp với các phướng thức biểu đạt tương

ứng?

- HS trả lời GV nhận xét, chốt ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 3: Luyện tập ( Thời gian 12 phút)

-Gọi HS đọc BT1 VBT

- HS thảo luận nhóm, trình bày (5’)

II Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

* Ghi nhớ SGK/17 III Luyện tập:

Trang 14

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

- GV nhận xét, sửa sai

4.4 T ổng kết :

GV treo bảng phụ

* Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản?

* Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy thuộc kiểu văn bản nào?

5 Hướng dẫn học t ập

a Đối với bài học ở tiết này:

- Học thuộc ghi nhớ sgk/ 17

- Làm bài tập 2 sgk/ 18

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Soạn bài : Tìm hiểu chung về văn tự sự sgk/27

+ Đọc các đoạn văn mẫu

+ Soạn các câu hỏi gợi ý

+ Đọc qua phần ghi nhớ sgk/28

+ Làm bài tập luyẹân tập

- HS hiểu: Nội dung và nghệ thuật của truyện

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 15

* Hoạt động 4:

- HS biết:Vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập

1.2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được:

+ Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

+ Nắm bắt tác phẩm qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

- HS thực hiện thành thạo: Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặt trưng thể loại

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Đọc kỹ văn bản trước khi đi vào phân tích

- Tính cách: Giáo dục HS lòng yêu nước

2 Nội dung học tập:

- Nội dung ( nhân vật Thánh Gióng), ý nghĩa của truyện

3 Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

- Đọc truyện bánh chưng, bánh giầy Em thích nhất chi tiết nào? Vì sao? (8đ)

- Tiết học này em học văn bản nào? Nhân vật chính?(2đ)

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Đọc-Tìm hiểu chú thích ( Thời

gian 8 phút)

- GV đọc, hướng dẫn HS đọc

- GV nhận xét, sửa sai

- GV hướng dẫn HS kể, gọi HS kể

- GV nhận xét, sửa sai

- Lưu ý một số từ ngữ khó SGK/21

* Hoạt đ ộng 2: Tìm hiều văn bản ( Thời gian 20

phút)

*Văn bản Thành Gióng được chia làm mấy đoạn Nêu

I Đọc-Tìm hiểu chú thích:

Trang 16

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

nội dung chính được kể trong mỗi đoạn?

- 4 đoạn:

+ Từ đầu… “nằm đấy”: Sự ra đời của thánh Gióng

+ Tiếp đến… ”chú bé dặn”: Gióng đòi đi đánh giặc

+ Tiếp đến “giết giặc cứu nước”: Gióng được nuôi lớn

để đánh giặc

+ Còn lại: Gióng đánh thắng giặc và trở về trời

* Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào?

Ai là nhân vật chính?

- Có nhiều nhân vật: 2 vợ chồng ông lão, Thánh

Gióng, giặc Aân, nhà vua, sứ giảõ, thợ rèn, bà con hàng

xóm

-Thánh Gióng là nhân vật chính

*Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết nào nói về sự

ra đời của Gióng?

- HS trình bày

- GV nhận xét, chốt ý

* Một đứa trẻ sinh ra như Gióng là bình thường hay kì

lạ?

* Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của Gióng kì lạ như

thế

- Để về sau Gióng thành người anh hùng

* Ra đời kì lạ nhưng Gióng là con một bà mẹ nông

dân, chăm chỉ làm ăn và phúc đức Em nghĩ gì về nguồn

góc đó của Gióng?

- Gióng là con một người nông dân lương thiện

- Gióng gần gũi với mọi người

- Gióng là người anh hùng của nhân dân

* Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi

đánh giặc Tiếng nói đó có ý nghĩa gì?

* Gióng đi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc

Điều đó có ý nghĩa gì?

- Đánh giặc cần lòng yêu nước, cần cả vũ khí sắc bén

để đánh giặc

* Vua đã lập tức cho rèn ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt

theo đúng yêu cầu của Gióng Điều đó có ý nghĩa gì?

- HS trình bày

- GV nhận xét, chốt ý

* Từ sau gặp sứ giả Gióng lớn nhanh như thổi Có gì

kì lạ trong cách lớn lên của Gióng?

1 Nhân vật Thánh Gióng

a Sự ra đời của Gióng

- Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra Gióng

- Lên 3 vẫn không biết nói, cười, đi, đặt đâu nằm đấy

 Sự ra đời kì lạ

b Gióng đòi đi đánh giặc.

- Tiếng nói đầu tiên Của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc

Biểu lộ lòng yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tin chiến Thắng

- Gióng đòi ngựa sắt, Roi sắt, giáp sắt để đánh giặc

- Gióng là người thực hiện ý chí và sức mạnh của toàn dân tộc

c Gióng được nuôi lớn để đánh giặc:

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 17

- Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã

căng đứt chỉ

* Trong dân gian còn truyền tụng những câu ca về sức

ăn uống phi thường của Gióng?( Nâng cao).

Bảy nong cơm, 3 nong cá

Uống một hơi nước cạn đà khúc sông

* Điều đó nói lên suy nghĩ và ước mong gì của nhân

dân về người anh hùng đánh giặc?

- Người anh hùng là người khổng lồ trong mọi sự việc,

kể cả sự ăn uống

- Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặc cứu

nước

* Những người nuôi Gióng lớn lên là ai? Nuôi bằng

cách nào?

* Như thế Gióng lớn lên bằng cơm gạo của làng Theo

em diều đó có ý nghĩa gì?

- Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân Sức mạnh của

Gióng là sức mạnh cụa cộng đồng

* Để thắng giặc Gióng phải trở thành tráng sĩ Truyện

kể cậu bé Gióng đã trở thành tráng sĩ đánh giặc như thế

nào?

* Em suy nghĩ gì về cái vươn vai thần kì của Gióng?

- Là cái vươn vai phi thường

- Là ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh

giặc

* Theo em, chi tiết “Gióng nhổ những cụm tre bên

đường quật vào giặc” khi roi sắt gãy có ý nghĩa gì?

- Gióng đánh giặc bàng cả vũ khí thô sơ bình thường

nhất

- Tinh thần tiến công mãnh liệt của người anh hùng

* Sau khi đánh tan giặc, Gióng đã làm gì?

- Là người có công đánh giặc nhưng Gióng không

màng danh vọng Dấu tích chiến tranh Gióng đã để lại

cho quê hương

* Hình tượng Thánh Gióng cho em những suy nghĩ gì

về quan niệm và ước mơ của nhân dân

* Hình tượng Thánh Gióng được tạo ra từ nhiều yếu tố

thần kì Với em,chi tiết nào đẹp nhất? Vì sao?

- Cái vươn vai của Thánh Gióng

- Gióng nhổ tre quật giặc

-Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi Gióng.-Bà con làng xóùm vui lòng gom góp gạo nuôi Gióng

 Gióng lớn nhanh như thổi

d Gióng đánh giặc và trở về trời:

- Gióng vươn vai 1 cái Thành tráng sĩ

- Gióng cầm roi sắt, mặc áo giáp sắt, phi ngựa sắt đánh giặc Roi sắt gãy Gióng nhổ cụm tre bên đường đánh giặc

- Tan giặc Gióng cởi giáp sắt để lại và bay về trời

2.Ý nghĩa của hình tượng Thánh

Trang 18

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

- Gióng bay về trời

* Theo em, truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh sự

thật lịch sử nào trong quá khứ của dân tộc ta?

- Lịch sử chống ngoại xăm thời xa xưa hiện còn đền

thờ Thánh Gióng tại Gia Lâm, Hà Nội hàng năm có lễ

hội Gióng

* Em có thích nhân vật Thánh Gióng không? Vì sao?

Em học hỏi được điều gì từ nhân vật này?

( GD học sinh tinh thần yêu nước, dũng cảm.)

* Hoạt động 3: Tổng kết ( Thời gian 5 phút)

* Nêu nội dung, ý nghĩa truyện?

- HS trả lời GV chốt ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 4: Luyện tập( Thời gian 5 phút)

- Gọi HS đọc BT1,2

- GV hướng dẫn HS làm

- GV nhận xét, chốt ý

*Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?

A Vũ khí hiện đại để giết giặc

B Người anh hùng cứu nước.

C Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng

D Tình làng nghĩa xóm

4.5.Hướng dẫn học tập :

a Đối với bài học ở tiết này:

- Tóm tắt truyện

- Học thuộc bài giảng, ghi nhớ sgk/23

- Thực hiện sổ Nhật kí rèn chữ viết và chính tả

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Soạn bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh sgk/31

+ Đọc văn bản, tóm tắt nội dung chính

+ Xem phần chú thích.Soạn câu hỏi định hướng sgk

+ Làm bài tập luyện tập

Trang 19

1.1 Kiến thức: Giúp HS

* Hoạt động 1:

- HS biết:

+ Khái niệm từ mượn

+ Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

* Hoạt động 2:

- HS hiểu:

+ Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

+ Vai trò của từ mượn trong giao tiếp và tạo lập văn bản

* Hoạt động 3:

- HS biết:Vận dụng kiến thức vừa học để làm bài tập

1.2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng

- HS thực hiện được:

+ Nhận biết các từ mượn trong văn bản

+ Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- HS thực hiện thành thạo:

+ Viết đúng những từ mượn

+ Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

+ Sử dụng từ mượn trong nói và viết

1.3 Thái độ: GD HS

- Thĩi quen: Giáo dục ý thức sử dụng từ mượnø cho HS

- Tính cách:HS cĩ ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV

2 N ội dung học tập :

- Khái niệm từ mượn

- Nhận biết và sử dung từ mượn trong nói và viết

3 Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ minh họa

- HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu sgk/24

1 Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

2 HS làm bài tập, GV sửa

4.3 Tiến trình bài học :

Trang 20

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

* Giới thiệu bài: Từ mượn trong Tiếng Việt

là những từ mà Tiếng Việt vay mượn cả âm

thanh lẫn ngữ nghĩa của từ trong một ngôn ngữ

khác Tiếng Việt mượn từ của nhiều ngôn ngữ:

Anh, Pháp, … nhưng bộ phận từ mượn quan

trọng nhất là từ mượn cùa tiếng Hán từ thời

nhà Đường qua sách vở (thường gọi là từ Hán

– Việt) Để hiểu thế nào là từ thuần Việt, từ

Hán Việt tiết này chúng tá sẽ đi vào tìm hiểu

bài từ mượn

* Hoạt động 1: Từ thuần Việt và từ

mượn( Thời gian phút)

- GV treo bản phụ ghi câu văn SGK

* Hãy tham gia các từ trượng, tráng sĩ trong

câu

- Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10 thước

Trung

Quốc cổ ( tức 3.33m) ở đây hiểu là rất cao

- Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng, chí

khí

mạnh mẽ, hay làm việc lớn

* Theo em các từ ấy có nguồn gốc từ đâu?

- Đây là nhũng từ mượn của tiếng Hán

* Trong số các từ dưới đây, những từ nào

được

mượn từ tiếng Hán? Những từ nào được mượn

từ các ngôn ngữ khác?

- (GV treo bảng phụ ghi các từ SGK/24)

- HS thảo luận nhóm, trình bày

- GV nhận xét, chốt ý

* Nêu nhận xét về cách viết các từ mượn nói

trên?

- Từ mượn được Việt hóa cao: Viết như từ

thuần

Việt Từ mượn chưa được việt hoá hoàn toàn

khi viết nên dùng gạch ngang để nối các tiếng

* Tìm một số từ thuần Việt?

I Từ thuần Việt và từ mượn:

trượng, tráng sĩ  Từ Hán Việt

- Ra-đi-ô, m-tư-nét(mượn ngôn ngữ Ấn Âu)

- Ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm (những từ có guồn góc Ấn Âu nhưng được Việt hoá cao và được viết như chữ Việt)

- Sư ùgiả, giang sơn, gan(mượn tiếng hán)

- Cây cỏ, cam, ổi

 Từ thuần Việt

* Ghi nhớ: SGK/25

II Nguyên tắc mượn từ.

- Không nên mượn tư một cách tùy tiện

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 21

* Theỏ naứo laứ tửứ thuaàn Vieọt, tửứ mửụùn? Nguoàn

goỏc cuỷa tửứ mửụùn? Caựch vieỏt caực tửứ mửụùn?

- HS traỷ lụứi, GV choỏt yự

* Hoaùt ủoọng 2: Nguyeõn taộc mửụùn tửứ( Thời

- Tớch cửùc: Laứm giaứu ngoõn ngửừ daõn toọc

- Tieõu cửùc: Laứm cho ngoõn ngửừ daõn toọc bũ pha

taùp neỏu mửụùn tửứ tuyứ tieọn

* Neõu nguyeõn taộc mửụùn tửứ?

- HS traỷ lụứi, GV choỏt yự

- Goùi HS ủoùc ghi nhụự SGK

*Hoaùt ủoọng 3: Luyeọn taọp ( Thời gian

độc(đọc)

giả(ngời) giả(ngời) giả(ngời)

4.4 T ổng kết :

* Caõu hoỷi:

- GV treo baỷng phuù

1 Boọ phaọn tửứ mửụùn quan troùng nhaỏt trong Tieỏng Vieọt laứ gỡ?

2 Xaực ủũnh caực tửứ Haựn Vieọt trong hai caõu thụ sau?

Loỏi xửa xe ngửùa hoàn thu thaỷo

Trang 22

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

Nền cũ lâu đài bóng tịch dương

* Trả lời:

1 A Tiếng Hán

2 Các từ hán Việt: Thu thảo, tịch dươn, lâu đài

4.5 Hướng dẫn học t ập

a Đối với bài học ở tiết này:

- Học bài, ghi nhớ sgk/24,25

- Đọc phần đọc thêm

- Làm BT4,5 VBT

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: Nghĩa của từ sgk/35

+ Xem các vd sgk

+ Soạn các câu hỏi bên dưới

+ Đọc qua ghi nhớ

+ Làm bài tập luyện tập

+ Từ điển Tiếng Việt

5 Ph ụ lục:

Tuần dạy: 2 Ngày dạy:30/8/2013 Tiết 7+8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

1 Mục tiêu: Giúp HS

- HS thực hiện được: Nhận biết được kiểu văn bản tử sự

- HS thực hiện thành thạo:Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể 1.3 Thái độ:

-Thĩi quen: Giáo dục cho HS biết lựa chọn kiểu văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp

- Tính cách: GDHS lịng yêu thích văn tự sự

2 N ội dung học tập :

- Nắm được đặc điểm của tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học ở tiểu học để đọc hiểu và tạo lập văn bản

3 Chuẩn bị:

- GV: Bảng phu ïghi đoạn văn tự sự mẫu

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 23

- HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của gv ở tiết trước.

1 Văn bản là gì? Có mấy kiểu Văn bản, phương thức biểu đạt của văn bản? (8đ)

2 Hãy cho biết tên và nội dung chính của bài học hôm nay?

* Trả lời:

1 Văn bản là là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc Có 6 kiểu văn bản-phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, hành chính, công vụ

2 Tên bài học:

- Tìm hiểu chung về văn tự sự

* Nội dung chính:

- Đặc điểm của tự sự

4.3 Tiến trình bài học :

* Giới thiệu bài: Chúng ta đều biết trước khi đến

trường và cả ở bậc Tiểu học, HS trong thực tế đã giao

tiếp bằng tự sự Các em nghe cha mẹ kể chuyện, các

em kể cho cha mẹ và cho bạn bè những câu chuyện

mà các em quan tâm, thích thú Để hiểu rõ hơn về

văn tự sự tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu “Tìm

hiểu chung về văn tự sự”

* Hoạt động 1: Ý nghĩa và đặc điểm chung của

phương thức tự sự.( Thời gian 10 phút)

* Hằng ngày các em có kể chuyện và nghe kể

chuyện không? Kể những chuyện gì?

- Kể chuyện VH như: Cổ tích, chuyện đời thường,

chuyện sinh hoạt…

* Theo em kể chuyện để làm gì?

* Gọi HS đọc bài SGK/27:

* Nếu muốn cho bạn biết Lan là người bạn tốt?

Người được hỏi kể những việc như thế nào về Lan? Vì

sao?

- Lan giúp bạn học tập, sự cố gằn của Lan trong học

I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:

- Kể chuyện để biết, để nhận thức về người, sự vật, sự việc để giải thích, để khen chê

- Đối với người kể làthông báo, cho biết, giải thích

- Đối với người nghe là tìm hiểu

Trang 24

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

tập Có thể người nghe mới hiểu, câu chuyện kể mới

có ý nghĩa đúng

- Gọi HS đọc câu hai SGK

* Văn bản tự sự Thánh Gióng cho ta biết những điều

gì? hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước sau của

truyện?

- Sự ra đời kì lạ của Gióng

- Gióng nhận trách nhiệm đánh giặc

- Gióng lớn nhanh như thổi

- Gióng thành tráng sĩ

- Gióng đánh tan giặc

- Gióng bay về trời

- Vua lập đền thờ phong danh hiệu

- Dấu tích còn lại của Gióng

 Các sự việc nối tiếp nhau: có mở đầu, có diễn

biến, có kết thúc

* Từ thứ tự các sự việc của Thánh Gióng, em hãy

nêu ra đặc điểm của phương thức tự sự.

* Thế nào là tự sự? Mục đích của tự sự?

-Trình bày một chuỗi các sự việc nối tiếp nhau có

mở đầu, diễn biến, kết thúc và thể hiện một ý nghĩa

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt dộng 2:Luyện tập ( Thời gian 25 phút)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn HS làm

- HS thảo luận nhóm, trình bày

Bài tập 2.

- Kể chuyện bé Mây và Mèo con rủ nhau

đi bẫy chuột, nhưng Mèo tham ăn nên mắc vào bẫy

4.4 T ổng kết :

* Câu hỏi: (GV treo bảng phụ)

1 Truyện Thánh Gióng là văn bản tự sự hay miêu tả?

2 Truyền thuyết Thánh Gióng nhằm mục đích gì?

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 25

A Giải thích sự việc C Bày tỏ thái độ khen chê.

B Tìm hiểu con người D Cả ba trường hợp trên

* Trả lời:

1 Câu A: Tự sự

2 Câu D Cả ba trường hợp trên

4.5 Hướng dẫn học t ập

a Đối với bài học ở tiết này:

- Chuẩn bị bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự sgk/57

+ Xem lại văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh

+ Soạn câu hỏi sgk

+ Làm bài tập luyện tập

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự sgk/57

+ Xem lại văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh

+ Soạn câu hỏi sgk

+ Làm bài tập luyện tập

5 Ph ụ lục:

Tuần dạy: 3 Ngày dạy:4/9/2013 Tiết 9 SƠN TINH, THỦY TINH

+ Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

+ Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- HS thực hiện thành thạo:

+ Xác định ý nghĩa của truyện

+ Kể lại được truyện

Trang 26

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Giáo dục HS tích cực xây dựng, củng cố đê điều, bảo vệ môi trường

- Tính cách: Giáo dục HS ý thức bảo vệ mơi trường

2 N ội dung học tập :

- Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của truyện

3 Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận, tranh minh họa

- HS: Đọc diễn cảm, tóm tắt, soạn câu hỏi sgk/34

1 Kể tóm tắt truyền thuyết Thánh Gióng? (7đ) 3 Cho biết tên của bài học hôm nay là gì? (2đ)

2 Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta? (1đ)

A Vũ khí hiện đại để giết giặc

B Người anh hùng đánh giặc cứu nước

C Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng

D Tình làng nghĩa xóm

* Trả lời:

1 HS kể theo yêu cầu của GV

2 B Người anh hùng đánh giặc cứu nước

3 Sơn Tinh, Thủy Tinh

4.3 Tiến trình bài học :

* Giới thiệu bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ

đã được lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu

trong chuỗi truyền thuyết về thời dại các vua Hùng

Truyện được gắn với thời đại Hùng Vương Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh là câu chuyện tưởng tượng, hoang đường

nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội

dung cũng như nghệ thuật Đến nay Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

vẫn còn nhiều ý nghĩa thời sự Một số nhà thơ đời sau đã

lấy cảm hứng, hình tượng từ tác phẩm này để sáng tác

thơ ca

( GV ghi tựa bài lên bảng)

* Hoạt động 1: Đọc-Tìm hiểu chú thích( Thời gian

25 phút)

- GV hướng dẫn HS đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc

I Đọc-Tìm hiểu chú thích.

1 Đọc.

2 Kể:

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 27

- GV nhận xét, sửa sai

- GV hướng dẫn HS kể, gọi HS kể

- GV nhận xét, sửa sai

- Lưu ý một số từ khó SGK/33

* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản( Thời gian 25

* Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh gồm mấy đoạn? Mỗi

đoạn thể hiện nội dung gì?

- 3 đoạn

+ Đoạn 1: “Từ đầu… mỗi thứ một đôi”: Vua Hùng thứ

18 kén rể

+ Đoạn 2: “Tiếp theo… thần nước đành rút quân”:Sơn

Tinh, Thủy Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh của hai vị

thần

+ Đoạn 3: Còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau của

Thủy Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh

* Truyện được gắn với thời đại nào trong lịch sử

Việt Nam?

- Truyện gắn với thời đại các vua Hùng Truyện kể

vào thời “Vua Hùng Vương thứ 18” Tuy nhiên không

nên hiểu chi tiết này một cách máy móc, như thật Đây là

thời gian ước lệ để nói về thời đại các vua Hùng, thời đại

có nhiều đời vua kế tiếp nhau

* Vì sao vua băn khoăn khi kén rể?

* Giải pháp kén rể của vua Hùng?

* Giải pháp đó có lợi cho ai? Vì sao?

- Sơn Tinh Vì vua Hùng trên cạn quãng đường nộp lễ

vật rất ngắn, đó là sản vật của rừng núi  Dể kiếm

* Vì sao vua lại dành thiện cảm cho Sơn Tinh?

- Vua biết sức mạnh tàn phá của thiên tai, tin Sơn Tinh

có thể thắng thiên nhiên, bảo vệ cuộc sống bình yên

* Tìm các chi tiết kì ảo miêu tả tài năng của Sơn Tinh,

* Ý nghĩa tượng trưng của hình tượng Sơn Tinh, Thủy

Tinh?

- GV cho HS xem tranh, diễn giảng cảnh đánh nhau ác

liệt giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh và đê sông Hồng: sức

mạnh trong cuộc đấu tranh chống thiên tai của nhân dân

* Qua truyện, em có suy nghĩ gì về cách giải thích hiện

tượng lũ lụt của dân gian trong thời kì sơ khai? Vậy theo

3 Chú thích:

SGK/33

II Tìm hiểu văn bản:

1 Vua hùng kén rể:

- Muốn chọn cho con người chồng xứng đáng

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ngang sức ngang tài

- Thách thức bằng lễ vật khó, hạn giao gấp

2 Nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Sơn Tinh: Dời chuyển núi đồi

- Thủy Tinh: Hô mưa gọi gió,làm giông bão rung chuyển đất trời  Sức tàn phá của lũ lụt

- Sơn Tinh: Bốc đồi, dời núi, dựng thành lũy  Sức mạnh và khát vọng chiến thắng lũ lụt

Trang 28

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

em, lũ lụt là do những nguyên nhân nào? Suy nghĩ của em

về hiện tượng lũ lụt xảy ra hàng năm ở nước ta?

( Liên hệ mở rộng).

* Em thấy môi trường có ảnh hưởng như thế nào đến

đời sống con người? Em sẽ làm gì để góp phần ngăn chặn

hiện tượng lũ lụt đang xảy ra ngày càng nghiêm trọng như

hiện nay?

( GD HS ý thức bảo vệ môi trường).

* Hoạt động 3: Tổng kết ( Thời gian 25 phút)

* Truyện sử dụng nghệ thuật nào?Nêu ý nghĩa truyện?

- HS trình bày

- GV nhận xét, chốt ý

* Hoạt động 4: Luyện tập( Thời gian 25 phút)

- GV hướng dẫn HS làm

III Tổng kết.

* Ghi nhớ SGK/34

IV Luyện tập:

BT1,2 : VBT

4.4 T ổng kết :

* Câu hỏi: (GV treo bảng phụ)

Nguyên nhân chính nào dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh?

A Vua Hùng kén rể

B Vua Hùng không công bằng trong việc đặt ra sính lễ

C Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh

D Thủy Tinh không lấy được Mỵ Nương làm vợ.

4.5 Hướng dẫn học t ập

a Đối với bài học ở tiết này:

- Tóm tắt truyện

- Học thuộc bài giảng, ghi nhớ sgk/23

- Hoàn thành VBT

- Tưởng tượng ra kết cuộc mới cho câu chuyện

- Vẽ tranh sự việc hoặc một nhân vật mà em thích nhất trong câu chuyện Sau đó hãy nêu ý nghĩa của bức tranh em vẽ là gì

- Thực hiện sổ Nhật kí rèn chữ viết và chính tả

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: Sự tích Hồ Gươm sgk/39.

+ Đọc văn bản, tóm tắt nội dung chính

+ Xem phần chú thích

+ Soạn câu hỏi định hướng sgk

+ Làm bài tập luyện tập

5 Ph ụ lục:

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 29

Tuần dạy: 3 Ngày dạy:4/9/2013 Tiết 10 NGHĨA CỦA TỪ

1 Mục tiêu: Giúp HS

+ Giải thích nghĩa của từ

+ Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- HS thực hiện thành thạo:Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Giáo dục HS ý thức dùng từ đúng nghĩa

- Tính cách: Giáo dục học sinh tính cẩn thận,tỉ mỉ

2 N ội dung học tập :

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

3 Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi ví dụ, nghiên cứu bài dạy

- HS: Chuẩn bị bài theo định hướng sgk/35

4 T ổ chức các hoạt động học tập :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

6A1: ………

6A5: ………

4.2 Kiểm tra miệng:

GV treo bảng phụ

* Lý do quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong Tiếng Việt? (3đ)

A Tiếng Việt chưa có từ biểu thị Hoặc biểu thị không chính xác

B Do có một thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức

C Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển

D Nhằm làm phong phú vốn từ Tiếng Việt

* Hơm nay chúng ta học bài gì? (2đ)

* Làm BT4, VBT (5đ)

* GV kiểm tra VBT của HS

( HS lên bảng, gv nhận xét, ghi điểm)

4.3 Bài mới:

Trang 30

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

* Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu

thế nào là từ mượn Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu

nghĩa của từ

* Hoạt động 1: Nghĩa của từ ( Thời gian 8 phút

- GV treo bảng phụ ghi VD SGK/35

* Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?

- Hai phần:

+ Phần bên trái: Các từ in đậm cần giải nghĩa

+ Phần bên phải: Nội dung giải thích nghĩa của từ

- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ tập quán

* Trong 2 câu sau, từ tập quán và thói quen có thể

thay thế cho nhau không? Vì sao?

Vd1: Người Việt có tập quán ăn trầu

Vd2: Bạn nam có thói quen ăn quà vặt

- Câu 1: Có thể dùng tập quán thói quen

- Câu 2: Chỉ dùng thói quen

+ Tập quán: nghĩa rộng  số đông

+ Thói quen: nghĩa hẹp  cá nhân

- GV vẽ mô hình SGK lên bảng

* Nghĩa của từ ứng với phần nào?

- Nội dung

* Nghĩa của từ là gì?

- HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2: Cách giải nghĩa của từ( Thời gian 7

phút)

* Từ tập quán được giài thích theo cách nào?

* Gọi HS đọc phần giải thích từ lẫm liệt

* Trong 3 câu, 3 từ: lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm

có thể thay thế cho nhau không? Vì sao?

- GV treo bảng phụ

1.Tư thế lẫm liệt của người anh hùng

2 Tư thế hùng dũng của người anh hùng

3 Tư thế oai nghiêm của người anh hùng

- Được Vì chúng không làm cho nội dung thông báo

và sắc thái ý nghĩa câu thay đổi

* Ba từ có thể thay thế cho nhau gọi là ba từ gì?

 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm

 Đưa ra từ đồng nghĩa

- Cao thượng: nhỏ nhen, ti tiện

- Sáng sủa: Tối tâm, u ám

- Nhẵn nhụi: sù sì, mấp mô, lởm chởm

Đưa ra từ trái nghĩa

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 31

- GV nhaọn xeựt, sửỷa sai.

* Coự maỏy caựch giaỷi thớch nghúa cuỷa tửứ? Keồ ra?

- HS traỷ lụứi, GV nhaọn xeựt, choỏt yự

* Hoaùt doọng 3: Luyeọn taọp ( Thời gian 20 phỳt)

- Goùi HS ủoùc, xaực ủũnh yeõu caàu baứi taọp

- GV ủũnh hửụựng caựch laứm

- HS leõn baỷng

- GV nhaọn xeựt, choỏt yự

- HS hoaứn thaứnh vaứo VBT

Gợi ý BT5: Hãy so sánh và tự rút ra nhận xét:

- mất hiểu theo ý của nhân vật Nụ là: không biết ở

đâu (vì không mất tức là "biết nó ở đâu rồi")

- mất: không còn đợc sở hữu, không có, không

thuộc về mình nữa

* Ghi nhụự SGK/35 III Luyeọn taọp:

- Giếng là hố đào thẳng đứng, sâu và

lòng đất, thờng để lấy nớc

- Rrung rinh là rung động nhẹ và liên

- GV treo baỷng phuù

* Khi giaỷi thớch caàu hoõn coự nghúa laứ: Xin ủửụùc laỏy vụù laứ ủaừ giaỷi nghúa tửứ theo caựch naứo?

A Duứng tửứ traựi nghúa vụựi tửứ caàn ủửụùc giaỷi thớch

B Trỡnh baứy khai1i nieọm maứ tửứ bieồu thũ

C Duứng tửứ ủoàng nghúa vụựi tửứ caàn ủửụùc giaỷi thớch

D Mieõu taỷ haứnh ủoọng keỏt hụùp vụựi trỡnh baứy khaựi nieọm maứ tửứ bieồu thũ

5 Hửụựng daón hoùc t ập

a ẹoỏi vụựi baứi hoùc ụỷ tieỏt naứy:

- Hoùc ghi nhụự sgk/35

- Laứm caực baứi taọp 4,5 sgk/36

- Taọp thoựi quen tra tửứ ủieồn ủeồ giaỷi nghúa tửứ

- Thửùc hieọn vụỷ reứn chửừ vaứ chớnh taỷ

b ẹoỏi vụựi baứi hoùc ụỷ tieỏt tieỏp theo:

- Chuaồn bũ baứi: Tửứ nhieàu nghúa vaứ hieọn tửụùng chuyeồn nghúa cuỷa tửứ sgk/55

Trang 32

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

+ Xem các vd mẫu sgk

+ Soạn các câu hỏi bên dưới

+ Đọc qua ghi nhớ

+ Từ điển Tiếng Việt

- HS biết: Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- HS hiểu: Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

1.2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Xác định được sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

- HS thực hiện thành thạo:Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Giáo dục ý thức học tập, hiểu được tầm quan trọng của việc học văn tự sự

- Tính cách:

2 N ội dung học tập :

- Vai trò, mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Xác định được sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

3 Chuẩn bị:

GV: Nghiên cứu bài dạy, bảng phụ ghi ví dụ

HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk/37

4 T ổ chức các hoạt động học tập :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

6A1: ………

6A5: ………

4.2 Kiểm tra miệng:

- GV treo bảng phụ

* Truyện bánh chưng, bánh giầy là văn bản tự sự hay miêu tả? (2đ)

* Nội dung cính của bài hơm nay là gì? ( 2 đ)

* Làm BT5, VBT ? (6đ)

- HS làm

- GV nhận xét, ghi điểm

4.3 Giảng bài mới:

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 33

* Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu

phương thức tự sự là trình bày một chuỗi sự việc, sự việc

này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc

Tiết này chúng ta đi vào tìm hiểu sự việc và nhân vật,

cách lựa chọn sự việc và nhân vật sao cho có ý nghĩa

* Hoạt động 1: Đặc điểm của sự việc và nhân vật

trong văn tự sự( Thời gian 10 phút)

- GV treo bảng phụ ghi VD SGK/37

* Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự

việc cao trào, sự việc kết thúc trong các sự việc trên Cho

biết mối quan hệ nhân quả của chúng?

- Sự việc trước là nguyên nhân của sự việc sau Cái sau

là kết quả của cái trước và là nguyên nhân của cái sau

nữa, cứ thế cho đến hết truyện không bỏ bớt, không đảo

lộn

* Chỉ ra các sự việc trong truyện Sơn Tinh,Thủy

- HS thảo luận nhóm, trình bày

* Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế

nào?

- HS trả lời, GV chốt ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2: Nhân vật trong văn tự sự( Thời gian

15 phút)

* Chỉ ra trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có những

nhân vật nào?

- Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương, vua Hùng

* Ai là nhân vật chính? Ai là nhân vật phụ?

- Nhân vật đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư

tưởng của văn bản  Nhân vật chính

- Nhân vật chỉ giúp nhân vật chính hoạt động

Nhân vật phụ (Rất cần thiết)

* Nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh được kể

như thế nào?

- Được gọi tên, đặt tên: Hùng Vương, Sơn Tinh,

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

1 Sự việc trong văn tự sự:

(1): Khởi đầu

(2) (3) (4): Phát triển

(5) (6): Cao trào(7) (8): Kết thúc

- Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mỵ Nương

2 Nhân vật trong văn tự sự:

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

 Nhân vật chính

- Mị Nương, vua Hùng

 Nhân vật phụ

Trang 34

Trường THCS Tõn Đụng Ngữ văn 6

Thuỷy Tinh…ẹửụùc giụựi thieọu lai lũch, tớnh tỡnh, taứi naờng

+ Vua Huứng thửự 18, Mũ Nửụng con vua Huứng

+ Sụn Tinh ngửụứi vuứng nuựi Taỷn coự taứi di chuyeồn nuựi

ủoài

+ Thuỷy Tinh ngửụứi mieàn bieồn coự taứi goùi gioự hoõ mửa

- ẹửụùc keồ vieọc laứm, haứnh ủoọng: Sụn Tinh, Thuỷy Tinh

bieồu dieón pheựp laù

- ẹửụùc mieõu taỷ: mieõu taỷ haứnh ủoọng 2 thaàn

* Nhaõn vaọt trong vaờn tửù sửù laứ ai? ẹửụùc keồ nhử theỏ naứo?

- HS traỷ lụứi, GV choỏt yự

- Goùi HS ủoùc ghi nhụự SGK

* Hoaùt ủoọng 2: Luyeọn taọp ù( Thời gian 10 phỳt)

- GV hửụựng daón HS laứm

- HS thaỷo luaọn nhoựm, trỡnh baứy

- GV nhaọn xeựt, sửỷa sai

- HS hoaứn thaứnh VBT

Gợi ý: Cho nhan đề tức là ta đã biết định hớng về chủ đề

của câu chuyện mà ta sắp kể Với bất kì câu chuyện với

nhan đề gì, theo chủ đề nào thì trớc khi kể nhất thiết cũng

phải chuẩn bị theo các thao tác nh sau:

- Tởng tợng ra sự việc chính sẽ kể;

- Diễn biến chính của câu chuyện dự định kể ra sao

(khởi đầu, phát triển, cao trào, kết thúc);

- Nhân vật của câu chuyện là ai (tên gọi, lai lịch, tính

nết, việc làm, ): nhân vật chính, nhân vật phụ (nếu có)

- Câu chuyện mà mình sắp kể nhằm mục đích gì? Kể để

thể hiện nội dung t tởng gì? Hớng tới ý nghĩa nào?

- ST, TT: Caàu hoõn, ủaựnh nhau

- Mũ Nửụng: Laỏy choàng

b) HS túm tắt truyện

c) Trong các tên gọi thì tên gọi thứ t là hợp

lí nhất Gọi là Vua Hùng kén rể thì cha thể hiện đợc chủ đề của truyện Gọi là Truyện

Vua Hùng, Mị Nơng, Sơn Tinh và Thuỷ Tinh thì vừa dài dòng, lại vừa không cho

thấy đợc sự chú ý tới vai trò khác nhau giữa nhân vật chính và nhân vật phụ Gọi

là Bài ca chiến công của Sơn Tinh thì lại không thể hiện đợc rõ đối kháng giữa hai nhân vật chính là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

4.4 T ổng kết :

GV treo baỷng phuù:

* ẹaựnh daỏu x vaứo moọt teõn goùi sửù vieọc trong vaờn tửù sửù maứ em cho laứ khoõng ủuựng.

a Sửù vieọc mụỷ ủaàu ( )

b Sửù vieọc phaựt trieồn ( )

c Sửù vieọc keỏt thuực ( )

d Sửù vieọc taựi dieón ( )

e Sửù vieọc cao traứo ( )

* Trong vaờn tửù sửù nhaõn vaọt coự lieõn quan nhử theỏ naứo ủeỏn sửù vieọc?

Người soạn: Phan Thị Thựy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 35

A Liên quan nhiều

B Liên quan nhiều hoặc ít

C Liên quan ít

D Không liên quan gì

* Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào? (7đ)

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện Có nguyên nhân, diễn biến, kết quả… Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

- GV treo bảng phụ

* Hãy hoàn thiện nội dung cụ thể của các yếu tố trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh”?(3đ)

A Nhân vật:… (Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mị Nương)

B Địa điểm:…(Ở Phong Châu)

C Thời gian:… (Thời vua Hùng)

4.5 Hướng dẫn học tập

a Đối với bài học ở tiết này:

- Học ghi nhớ sgk/38

- Làm bài tập 2 VBT

b Đối với bài học ở tiết tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự sgk/44

+ Xem các đoạn văn mẫu sgk

+ Soạn các câu hỏi bên dưới

+ Đọc qua ghi nhớ

+ Làm bài tập luyện tập

5 Ph ụ lục:

Tuần dạy: 4 Ngày dạy:11/9/2013 Tiết 13 SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

+ Được nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

+ Nắm được cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- HS hiểu:Đây là truyền thuyết địa danh

* Hoạt động 2:

Trang 36

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

- HS hiểu: Nội dung, ý nghĩa của truyện,vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện

+ Rèn kĩ năng đọc – hiểu văn bản truyền thuyết

+ Kể tóm tắt truyện

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Tĩm tắt để nắm nội dung chính của văn bản

- Tính cách: Giáo dục HS lòng kính yêu, tự hào về các vị anh hùng dân tộc, yêu hoà bình

2 N ội dung học tập :

- Nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện Sự tích Hồ Gươm

3 Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi câu hỏi tìm hiểu bài

HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk/42

1 Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh? Thần Sơn Tinh còn có tên gọi nào khác? (8đ)

2 Em biết gì về Hồ Gươm? (2)

* Trả lời:

1 HS kể

- Thần Tản Viên

2 HS trình bày theo sự hiểu biết của bản thân

4.3.Ti ến trình bài học :

* Giới thiệu bài: Truyền thuyết dân gian về Lê Lợi

và khởi nghĩa Lam Sơn rất phong phú Sự tích Hồ

Gươm thuộc hệ thống truyền thuyết này Truyện chứa

đựng nhiều ý nghĩa, có nhiều chi tiết nghệ thuật độc

đáo Đây là một trong những truyền thuyết tiêu biểu

nhất về Hồ Gươm và về Lê Lợi, tiết này chúng ta sẽ

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 37

đi vào tìm hiểu.

* Hoạt động 1: Đọc-Tìm hiểu chú thích ( Thời

gian 7 phút)

- GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc

- GV nhận xét, sửa sai

- GV hướng dẫn HS kể, gọi HS kể

- GV nhận xét, sửa sai

* Lưu ý một số từ khó SGK/42

* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản ( Thời gian 20

phút)

* Truyền thuyết sự tích Hồ Gươm có thể chia làm

mấy đoạn? Nêu nội dung mỗi đoạn?

- Hai đoạn:

+ Từ đầu… không còn bóng một tên giặc nào trên

đất nước: Sự tích Lê Lợi được gươm thần

+ Còn lại: Lê Lợi trả Gươm Sự tích Hồ Gươm

* Phần văn bản kể về sự tích Lê Lợi được gươm báu

bao gồm các sự việc quan trọng.Hãy tóm tắt và liệt kê

theo trình tự?

- Đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân Lam

Sơn mượn gươm đánh giặc Minh Lê Thận thả lưới 3

lần thu được lưỡi gươm Lê Lợi tìm thấy chuôi gươm ở

ngọn cây Cả hai hợp thành gươm báu giúp nghĩa

quân Lê Lợi đánh thắng giặc Minh

* Phần văn bản kể về việc Lê Lợi trả gươm Sự tích

Hồ Gươm được kể qua các sự việc nào?

- Sau khi thắng giặc Lê Lợi du ngoạn trên hồ Tả

Vọng

+ Thần sai Rùa Vàng nổi lên đòi gươm

+ Lê Lợi trao gươm Từ đó hồ mang tên Hoàn

Kiếm-Hồ Gươm

* Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn

mượn gươm thần?

- Giặc Minh đô hộ nước ta, làm nhiều điều bạo

ngược, nhân dân ta câm giận chúng đến tận xương tủy

- Ơû vùng Lam Sơn, nghĩa quân nổi dậy chống lại

chúng nhưng buổi đầu thế lực yếu nhiều lần bị thua

Đức Long Quân thấy vậy quyết định cho nghĩa quân

mượn gươm thần để giết giặc Cuộc khởi nghĩa của

nghĩa quân Lam Sơn đã được tổ tiên, thần linh ủng

I Đọc -Tìm hiểu chú thích:

1 Đọc – kể:

2.Chú thích:

SGK/42

II Tìm hiểu văn bản:

1 Lê Lợi nhận gươm:

Trang 38

Trường THCS Tõn Đụng Ngữ văn 6

ho,ọ giuựp ủụừ

* Leõ Lụùi ủaừ nhaọn ủửụùc gửụm thaàn nhử theỏ naứo?

* Caựch Long Quaõn cho nghúa quaõn Lam Sụn vaứ Leõ

Lụùi mửụùn gửụm coự yự nghúa gỡ?

- Lửụừi gửụm dửụựi nửụực, chuoõi gửụm treõn rửứng 

khaỷ naờng cửựu nửụực ụỷ khaộp nụi, moùi ngửụứi cuứng ủaựnh

giaởc

- Caực boọ phaọn cuỷa thanh gửụm rụứi nhau nhửng khi

chaộp laùi thỡ “vửứa nhử in”

 Sửù nhaỏt trớ, nghúa quaõn treõn dửụựi moọt loứngLeõ

Lụùi ủửụùc chuoõi gửụm, Leõ Thaọn daõng gửụm cho Leõ Lụùi

 Leõ Lụùi nhaọn gửụm nhaọn traựch nhieọm ủaựnh giaởc

* Haừy chổ ra sửực maùnh cuỷa gửụm thaàn ủoỏi vụựi nghúa

quaõn Lam Sụn?

-Tung hoaứnh khaộp traọn ủũa khieỏn quaõn Minh hoaỷng

sụù Mụỷ ủửụứng ủeồ nghúa quaõn ủaựnh cho khoõng coứn moọt

teõn giaởc naứo treõn ủaỏt nửụực ta

*Theo em ủoự laứ sửực maùnh cuỷa gửụm hay laứ sửực

maùnh cuỷa ngửụứi?

- Caỷ 2: Coự vuừ khớ saốc beựn trong tay tửụựng taứi seừ coự

sửực maùnh voõ ủũnh

- Cuỷa ngửụứi: Chổ trong tay Leõ Lụùi thanh gửụm mụựi

coự sửực maùnh nhử theỏ

* Khi naứo Long Quaõn ủoứi gửụm?

* Caỷnh ủoứi gửụm vaứ traỷ gửụm ủoự dieón ra nhử theỏ

naứo?

- ẹaỏt nửụực nhaõn daõn ủaựnh ủuoồi ủửụùc giaởc Minh

Chuỷ tửụựng Leõ Lụùi ủaừ leõn ngoõi vua vaứ nhaứ Leõ ủaừ dụứi

ủoõ veà Thaờng Long.Vua daùo chụi treõn Hoà, Ruứa Vaứng

nhoõ leõn ủoứi gửụm Leõ Lụùi traỷ gửụm

* Hoaùt ủoọng 3: Toồng keỏt ( Thời gian 5 phỳt)

* Neõu yự nghúa cuỷa truyeọn Sửù tớch Hoà Gửụm?

- HS thaỷo luaọn nhoựm, trỡnh baứy

- GV nhaọn xeựt, choỏt yự

- Goùi HS ủoùc ghi nhụự SGK

* Qua truyeọn, em coự suy nghú gỡ veà tinh thaàn yeõu

nửụực vaứ truyeàn thoỏng ủaỏu tranh cuỷa daõn toọc? Em seừ

laứm gỡ ủeồ xửựng ủaựng vụựi truyeàn thoỏng aỏy?

( GD hs loứng yeõu nửụực vaứ tửù haứo daõn toọc).

* Hoaùt ủoọng 4: Luyeọn taọp ( Thời gian 8 phỳt)

-Lửụừi gửụm ủửụùc Leõ Thaọn vụựt tửứ soõng leõn, chuoõi gửụm ủửụùc Lờ Lụùiõ laỏy tửứ ngoùn caõy xuoỏng chaộp laùi “vửứa nhử in” thaứnh thanh gửụm baựu

 Leõ Lụùi nhaọn gửụm, nhaọn traựch nhieọm ủaựnh giaởc cửựu nửụực

2 Leõ Lụùi traỷ gửụm-sửù tớch Hoà Gửụm:

- Vua Leõ Lụùi cụừi thuyeàn Roàng daùo chụi treõn hoà Taỷ Voùng Ruứa Vaứng nhoõ leõn  Vua Leõ trao gửụm, ruứa ủụựp laỏy, laởng xuoỏng  Hoà Hoaứn kieỏm (Hoà Gửụm)

III Toồng keỏt.

* Ghi nhụự SGK/43 IV.Luyeọn taọp:

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Tác giả dân gian đã không để Lê Lợi trực

tiếp nhận cả chuôi gơm và lỡi gơm cùng lúc

là có ý ngợi ca sự thông minh tài trí của Lê Lợi Bởi nếu không có sự nhanh trí của Lê

Người soạn: Phan Thị Thựy Trang Năm học: 2013- 2014

Trang 39

- Goùi HS ủoùc BT1,2

- GV hửụựng daón HS laứm

- GV nhaọn xeựt, choỏt yự

- HS hoaứn thaứnh VBT

Lợi khi lắp ghép các sự kiện rời rạc với nhau thì chiếc gơm thần của Long Quân không thể đến với vị chủ tớng và giúp nghĩa quân thắng lợi đợc

Bài tập 3:

Lê Lợi nhận gơm ở Thanh Hoá nhng lại trả gơm ở Hồ Gơm - Thăng Long, đó là một chủ ý của tác giả dân gian Việc trả gơm ở

Hồ Gơm vừa giải thích về tên gọi Hồ Gơm (hồ Hoàn Kiếm) vừa nh là một sự báo công của Lê Lợi với Long Quân Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh hoá thì chắc chắn một phần ý nghĩa của truyền thuyết (phần giải thích tên gọi) sẽ không có điều kiện đợc nêu ra

4.4 T ổng kết :

* Caõu hoỷi:

1 GV treo tranh: bửực tranh theồ hieọn chi tieỏt naứo trong truyeọn.

2 Vỡ sao taực giaỷ ủeồ cho Leõ Lụùi nhaọn gửụm ụỷ Thanh Hoaự nhửng laùi traỷ gửụm ụỷ Hoà Gửụm - Thaờng Long?(Naõng cao).

A Ruứa Vaứng ủoứi gửụm khi Leõ Lụùi ủang cửụừi thuyeàn Roàng treõn Hoà Gửụm

B Laứ vua neõn Leõ Lụùi khoõng caàn veà nụi nhaọn gửụm ủeồ traỷ

C ẹaỏt nửụực mụựi hoaứ bỡnh neõn nhaứ vua coứn nhieàu vieọc ủeồ laứm

D Theồ hieọn tử tửụỷng hoaứ bỡnh cuỷa toaứn daõn

* Traỷ lụứi:

1 Caực chi tieỏt:

(1): Leõ Thaọn baột ủửụùc lửụừi gửụm Leõ Lụùi laỏy ủửụùc chuoõi gửụm

(2): Leõ Lụùi traỷ gửụm cho Ruứa Vaứng

2 D Theồ hieọn tử tửụỷng hoaứ bỡnh cuỷa toaứn daõn

4.5 Hửụựng daón hoùc tập

a ẹoỏi vụựi baứi hoùc ụỷ tieỏt naứy:

- Toựm taột truyeọn

- Hoùc thuoọc baứi giaỷng, ghi nhụự sgk/43

- Hoaứn thaứnh VBT

- Thửùc hieọn soồ Nhaọt kớ reứn chửừ vieỏt vaứ chớnh taỷ

b ẹoỏi vụựi baứi hoùc ụỷ tieỏt tieỏp theo:

- Soaùn baứi: Thaùch Sanh sgk/61

+ ẹoùc vaờn baỷn, toựm taột noọi dung chớnh

+ Xem phaàn chuự thớch

+ Soaùn caõu hoỷi ủũnh hửụựng sgk

Trang 40

Trường THCS Tân Đơng Ngữ văn 6

+ Làm bài tập luyện tập

5 Ph ụ lục:

Tuần dạy: 4 Ngày dạy:11/9/2013 Tiết 14 CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

1 Mục tiêu: Giúp HS:

1.1 Kiến thức:

* Hoạt động 1:

- HS biết:

+ Nắm được yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

+ Những biểu hiện trong mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự

+ Biết được bố cục của bài văn tự sự

* Hoạt động 2:

- HS hiểu: Yêu cầu của bài tập

- HS biết: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

1.2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Rèn luyện kĩ năng, tìm chủ đề, lập dàn bài

- HS thực hiện thành thạo: Viết được phần mở bài của bài văn tự sự

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Lập dàn bài trước khi viết bài văn hồn chỉnh

- Tính cách: Giáo dục HS tính cẩn thận khi lập dàn bài

2 N ội dung học tập :

- Tìm chủ đề và lập dàn bài của cho bài văn tự sự

3 Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi mở bài mẫu, nghiên cứu bài dạy

HS: Chuẩn bị theo yêu cầu sgk/44

4 T ổ chức các hoạt động học tập :

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:

6A1: ………

6A5: ………

4.2 Kiểm tra miệng:

* Trong văn tự sự nhân vật có liên quan như thế nào đến sự việc?(2đ)

A Liên quan nhiều

B Liên quan nhiều hoặc ít

C Liên quan ít

D Không liên quan gì

* Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?( 6đ)

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện Có nguyên nhân, diễn biến, kết quả… Sự việc trong văn tự sự

Người soạn: Phan Thị Thùy Trang Năm học: 2013- 2014

Ngày đăng: 27/08/2015, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w