- Những cảm giác mà NV “tôi” nhận được Trên đường tới trường nhìn thấy ngôi trường nghe tên gọi và phải rời bàn tay mẹ cùng các bạn đi vào lớp, ngồi vào chỗ của mình và đón nhận tiết
Trang 1Tiết 1 + 2 Văn bản
TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)Ngày soạn: 16/8/2010
- Những tư liệu về tác giả, tác phẩm
- Tranh, ảnh buổi tựu trường
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ : KT sách, vở, bài soạn của hs
2 Bài mới : Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỷ niệm tuổi học tròthường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ Đặc biệt, đáng nhớ hơn là các kỷ niệm, ấntượng của ngày tựu trường đầu tiên Truyện ngắn Tôi đi học diễn tả cảm xúc ấy ở nhânvật “Tôi”, gieo vào lòng ta bao nỗi niềm bâng khuâng, bao rung cảm nhẹ nhàng , trongsáng Đọc truyện ngắn này, chúng ta như cùng tác giả trở về ngày đầu tiên của tuổi họctrò để sống lại những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc Chú thích Em hiểu gì về tác
giả, tác phẩm?
- Giáo viên nhấn mạnh một số ý
- Đọc giọng chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu
Chú ý lời nhân vật tôi, người mẹ, ông đốc
- Đọc lại các chú thích : 2, 6, 7
- Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của
“tôi” được kể theo trình tự không gian và
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả( 1911- 1988)
- Từ năm 1933, ông bắt đầu đi làm rồi vào nghề dạy học đây cũng là thời gian ông bắt đầu sáng tác văn chương Trong sựnghiệp sáng tác của mình, Thanh Tịnh có mặt khá nhiều lĩnh vực: Truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao…Truyện ngắn của ông thường toát lên một tình cảm êm dịu, trong trẻo Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu, mang dư vị vừa man mác buồn thương, vừa ngọt ngoà quyến rũ
2 Tác phẩm
a Đọc, tóm tắt truyệnTruyện ngắn diễn tả theo dòng hồi tưởng của nhân vật “ tôi” Tác giả đã diễn tả cảmgiác, tâm trạng theo trình tự thời gian của buổi tựu trường:
Trang 2thời gian nào?
Hoạt động 2 :
- Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm
trạng hôì hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân
vật “ tôi ” khi cùng mẹ tới trường?
( HS trao đổi, tìm các chi tiết trong sgk)
- Có thể hiểu gì về NV “ tôi ” qua chi tiết “
Ghì thật chặt hai quyển …” và “ muốn thử
sức mình tự cầm bút thước ”?
* TL nhóm : Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có
người thạo mới cầm nổi mút thước, tác giả
nhận xét : “ ý nghĩ ấy…trên ngọn núi” Hãy
phát hiện và phân tích ý nghĩa của BPNT
được sử dụng trong câu văn trên ”?
(NTSS kỷ niệm đẹp, đề cao việc học)
* Yêu cầu hs chú ý vào phần tiếp theo văn
bản “ Trước sân trường làng Mĩ Lí…
- Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí trong
tâm trí tác giả có gì nổi bật?
(đông người, ai cũng đẹp)
- Cảnh tượng được nhớ lại có ý nghĩa gì?
(Không khí ngày khai trường, tinh thần
hiếu học, tình cảm sâu nặng của tác giả đối
với mái trường)
- Hình ảnh so sánh : “ Trường… như cái
đình ” có ý nghĩa gì?
- Khi tả những học trò nhỏ tuổi lần đầu tiên
đến trường học, tác giả dùng hình ảnh so
sánh nào? ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó?
(Miêu tả sinh động, khát vọng bay bổng)
- Khi chờ nghe đọc tên, cảm giác của NV
“tôi” như thế nào?
- Em suy nghĩ gì về tiếng khóc của các cậu
học trò khi xếp hàng vào lớp?
- Đến đây, em hiểu gì về NV “tôi”?
- Những cảm giác mà NV “tôi” nhận được
Trên đường tới trường nhìn thấy ngôi trường nghe tên gọi và phải rời bàn tay
mẹ cùng các bạn đi vào lớp, ngồi vào chỗ của mình và đón nhận tiết học đàu tiên; từ hiện tại nhớ về dĩ vãng)
II Phân tích
1 Cảm giác của nhân vật “ tôi ” trong buổi tựu trường đầu tiên
a Khi cùng mẹ đi trên đường tới trường
- Có sự thay đổi lớn trong lòng “ Con đường này tôi đã quen…hôm nay tôi đi học”
- Thấy mình lớn lên, trang trọng và đúng đắn trong bộ quần áo, nhận thức về sự nghiêm túc học hành
- Muốn được chững chạc như bạn
b Khi đứng giữa sân trường
- Sân trường hôm nay dày đặc người, ai cũng áo quần sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa
- Ngôi trường vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm khác thừờng Cảm thấy mình bé nhỏ so với trường lo sợ
c Khi ông đốc gọi tên
- Hồi hộp chờ nghe tên mình
d Khi cùng các bạn đi vào lớp
- Cảm thấy mình bước vào một thế giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết
giàu cảm xúc với trường, người thân
e Khi ngồi trong lớp học
Trang 3khi bước vào lớp học là gì?
- Những chi tiết cuối văn bản nói thêm điều
( Hs suy nghĩ, liên hệ thực tế gia đình và
ngôi trường của mình đang học)
(Mọi người yêu thương, chăm chút,
khuyến khích)
- Nhận xét về đặc sắc NT của truyện?
- Sức cuốn hút của tác phẩm, theo em được
tạo nên từ đâu?
Hoạt động 3 :Tổng kết và luyện tập
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, với bạn
- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin
2 Sự quan tâm của người lớn với các em
bé đi học lần đầu.
- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con em ở buổi tựu trường đầu tiên, đều trân trọng tham dự buổi lễ quan trọng này
- Ông đốc là hình ảnh người thầy, một người lãnh đạo nhà trường rất từ tốn, bao dung Thầy giáo trẻ dạy học cũng là một người vui tính, giàu tình thương
* nghệ thuật đặc sắc của truyện
- Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng,cảm nghĩ của nhân vật ‘tôi”theo trình tự thời gian của buổi tựu trường
- Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với bộc lộ cảm xúc, tâm trạng
- Các hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm của tác giả
Trang 4CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS quan sát sơ đồ Chú ý cách trình
bầy thành ba hàng
- Nghĩa của từ “ động vật ” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ “ thú, chim, cá ”?
Vì sao?
- Nghĩa của từ “ thú ” rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ “ voi, hươu ”?
- Qua phân tích, em hiểu như thế nào về
phạm vi khái quát nghĩa của từ ngữ?
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khiphạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vinghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khiphạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàmtrong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từnày, đồng thời có thể có nghĩa hẹp với từngữ khác
động vật
Trang 5Hoạt động 2 :
Bài 1: Giáo viên hướng dẫn làm
theo sơ đồ
Bài 2 + 3: Học sinh đọc bài và xác định
yêu cầu của bài tập
- Gọi học sinh lên bảng làm, cho
điểm, nhận xét
Bài 4:
- Chia nhóm thảo luận, phát phiếu
học tập
- Mỗi nhóm đại diện một em lên
chữa 1 ý - giáo viên nhận xét
II Luyện tập
1 Lập sơ đồ
a Y phục :
- Quần : quần đùi, quần dài…
- áo : áo dài, áo sơ mi…
b.Vũ khí : -Bom : bom bi, bom ba càng…
b Kim loại : vàng, sắt, nhôm,
c Hoa quả : quả cam, quả bưởi, quả dứa…
d Họ hàng : ông, bà, cha, mẹ, bác, cô…
Trang 6TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
Ngày soạn: 17/8/2010
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Nắm được chủ đề của VB, tính thống nhất về chủ đề của VB
- Biết viết một VB bảo đảm tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đốitượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần để nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
B Chuẩn bị
- Sưu tầm một số đoạn văn mẫu để hs tham khảo
- Bảng phụ (luyện tập)
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1.Bài cũ : Nội dung chính của VB “ Tôi đi học ”
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên – học sinh
Hoạt động 1
Đọc văn bản “Tôi đi học”- Thanh Tịnh
? Đối tượng chính mà văn bản phản ánh
là ai?
? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc
nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi
tưởng âýy gợi lên những ấn tượng gì
trong lòng tác giả?
? Hồi tưởng lại sự việc lần đầu tiên đi
học nhằm mục đích gì?
Giáo viên đưa bài tập bổ sung
- Bài tập: Bánh trôi nước - HXH
? Đối tượng bài thơ đề cập đến
? Qua hình tượng bánh trôi nước t/giả
muốn nói lên điều gì?
G/v: Chủ đề của bài thơ
Nội dung cần đạt.
I Chủ đề của văn bản.
- Đối tượng: Tôi
- Vấn đề chính: Hồi tưởng ngày đầu tiên đihọc Các câu văn đều nhắc đến kỉ niệm củabuổi tựu trường đầu tiên trong đời:
+ Hôm nay tôi đi học+ Hằng năm cứ vào cuối thu lòng tôi lạinao nức kỉ niệm mơn man của buổi tựutrừơng
+ Tôi quên thế nào những cảm giác trongsáng ấy
+ Hai quyển vở mới…
+ Tôi bặm tay ghì chặt…
Cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng tôi
ở buổi tựu trường đầu tiên
- Đối tượng: Bánh - Vẻ đẹp
- Vấn đề chính: Số phận
Trang 7? Qua 2 nội dung vừa tìm hiểu, em hiểu
thế nào là chủ đề của văn bản?
* G/v: Một văn bản hay có tính
thống nhất
? Nhắc lại chủ đề của văn bản “Tôi
? Để tái hiện lại những ngày đầu tiên đi
học, tác giả đã đặt nhan đề văn bản sử
dụng các từ ngữ, các câu như thế nào?
Tất cả góp phần làm rõ chủ đề
? Dòng hồi tưởng về buổi tựu trường đầu
tiên của “tôi” theo mạch cảm xúc nào?
Theo trình tự của buổi tựu trường
(Theo bố cục của văn bản)
Các phần của văn bản đều hướng vào
làm rõ tâm trạng mơn man
- Trong truyện nhiều lần tác giả dùng
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Nhan đề hiểu ngay văn bản muốn nói vềchuyện: “Tôi đi học”
đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của
“tôi”, nên đại từ tôi, các từ ngữ được lặp đi,lặp lại nhiều lần
- Các từ ngữ: ngập ngừng, e sợ, rụt rè, lúngtúng
- Từ: Tôi, lúng túng được nhắc lại nhiềulần
Trang 8? Tác giả đã chọn phương thức biểu đạt
nào? (Biểu cảm)
Hoạt động 3 Luyện tập
- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp đi, lặp lại.
- Bài tập 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản “Rừng cọ quê tôi”
- G/viên hướng dẫn hs theo trình tự
* Chủ đề: Đ/tượng: Rừng cọ sông Thao
Vấn đề chính Vẻ đẹp
Tình cảm
- Xác định chủ đề: Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng sông Thao Qua đó bày tỏ tình
cảm yêu mến quê nhà của người dân sông Thao
+ Giới thiệu cảnh đẹp của quê tôi: Rừng cọ
+ Cây cọ: Màu, Thân, Búp, Lá
Trang 9+ Rừng cọ.
+ ích lợi của cây cọ
+ Tình yêu thủy
Tất cả đều hướng về chủ đề
* Bài tập 2.( GV yêu cầu hs đọc bài tập và nêu rõ yêu cầu của bài)
Bài tập luyện cho hs khả năng phát hiện và gạt bỏ ý lạc hoặc quá xa chủ đề làm chovăn bản không đảm bảo tính thống nhất
+ Các ý làm cho bài viết lạc đề:(b) và (d)
Trang 10- Hồi kí “ Những ngày thơ ấu ”
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ :
- Phát biểu cảm tưởng của mình sau khi học truyện ngắn Tôi đi học
- Nhận xét về đặc sắc NT của truyện Theo em, sức cuốn hút của tác phẩm được tạo nên
từ đâu?
2 Bài mới : Giới thiệu bài : Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thời thơ
ấu thật cay đắng, khốn khổ Vì vậy mà ông sớm thấm thía nỗi khổ của những ngườinghèo khổ Ông được coi là nhà văn của những người lao động cùng khổ Viết về thếgiới nhân vật ấy, ông bộc lộ niềm cảm thương sâu sắc, lòng trân trọng những vẻ đẹpđáng quý, tập hồi kí “Những ngày thơ ấu” của ông đã phần nào giúp ta hiểu điều đó
Hoạt động của giáo viên – học sinh
+ Thể loại tự truyện là t/p vh thuộc loại tự sự
do tác giả tự viết về cuộc đời mình.ở t/p tự
truyện, các sự kiện tiểu sử nhà văn đóng vai
trò cơ sở của sáng tạo nghệ thuật để từ đó làm
cho quá khứ tái sinh, làm sống dậy các thời kì
xã hội nhất định ở đây, tác giả thành nhân vật
người kể chuyện( ngôi thứ nhất số ít) và trực
tiếp bộc lộ cảm nghĩ về ngày thơ ấu của mình
- Đọc chậm, tình cảm, chú ý từ ngữ thể hiện
Nội dung cần đạt
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả (1918 – 1982)SGK
* Đọc, tìm hiểu chú thích
Trang 11cảm xúc, lời dối của bà cô
- Đọc kĩ chú thích : 5, 8, 12, 13, 14, 17
- Đoạn trích chia mấy phần? ND từng phần
Hoạt động 2 :
Yêu cầu hs đọc phần 1 văn bản
- NV “ Cô tôi ” có quan hệ ntn với bé Hồng?
- Em có nhận xét gì về cử chỉ “ cười hỏi ” của
bà cô?
(Không phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm
* Bố cục : 2 phần+ phần 1(từ đầu đến "và mày cũng cònphải có họ, có hàng, người ta hỏi đếnchứ ? ằ : cuộc đối thoại giữa người côcay độc và chú bé Hồng ; ý nghĩ, cảmxúc của chú bé về người mẹ bất hạnh.+ Phần 2 ( đoạn còn lại): cuộc gặp gỡbất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướngkhi được ở bên mẹ của chú bé Hồng
- Sau lời từ chối của Hồng, bà cô hỏi lại với
giọng điệu ntn? Điều đó thể hiện cái gì?
(Sự giả dối, độc ác)
-Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời nói của bà
cô những ý nghĩa cay độc, những rắp tâm tanh
bẩn?
- Qua phân tích, em thấy bà cô là người ntn?
- Khi kể về cuộc đối thoại của người cô với bé
Hồng, tác giả đã sử dụng NT gì?
(tương phản, đặt hai tính cách trái ngược : hẹp
hòi, tàn nhẫn của người cô > < tâm hồn trong
sáng, giàu tình thương của bé Hồng)
-Nhận xét về ý nghĩa của phép tương phản đó?
(Làm bật tính cách tàn nhẫn của người cô)
Yêu cầu hs đọc thầm văn bản đoạn 2
- Theo dõi phần đầu VB, em thấy cảnh ngộ bé
- Giọng nói : ngọt ngào
- Lời lẽ : mỉa mai, cay độc, thâmhiểm,nhiếc móc
Là người lạnh lùng, độc ác, tàn nhẫn
2 Nhân vật bé Hồng
a Những ý nghĩ, cảm xúc của chú bé khi trả lời người cô
- Lời hỏi mở đầu của người cô, “từ cúiđầu không đáp đến đã cười và đáp lại”
là phản ứng thông minh xuất phát từ sự
Trang 12Hồng có ý nghĩ gì?
- Hình ảnh so sánh “ giá những cổ tục… nát
vụn ” có ý nghĩa gì?
- Những phản ứng trên giúp ta hiểu gì về bé
Hồng? (bảo vệ mẹ, xuất phát từ tình yêu mãnh
liệt đối với mẹ)
- Khi gặp lại mẹ đột ngột trên đường đi học về,
cảm xúc sung sướng cực điểm của chú bé được
- NV người mẹ được kể qua cái nhìn và cảm
xúc tràn ngập yêu thương của người con Điều
đó có tác dụng gì?
(Niềm sung sướng vô bờ, dào dạt, miên man
được nằm trong lòng mẹ, được cảm nhận bằng
tất cả các giác quan giây phút thần tiên,
người mẹ vừa vĩ đại, vừa thân thương)
- Cảm giác của chú bé khi nằm trong lòng mẹ
- Căm tức thành kiến và cổ tục xã hội
b Cảm giác sung sướng cực điểm khi được ở trong lòng mẹ.
- Đuổi theo xe với cử chỉ vội vã, bốirối,lập cập
- Tình huống và nội dung câu chuyện: hoàn cảnh đáng thương của chú bé Hồng; câu chuyện về một n]ời mẹ phải
âm thầm chịu đựng ngiều cay đắng, nhiều thành kiến tàn ác; lòng thương yêu cùng sự tin cậy mà chú bé dành cho mẹ của mình
- Dòng cảm xúc phong phú củachú bé Hồng
- Cách kể chuyện của tác giả cũng góp phần tạo nên chất trữ tình của chương truyện
Trang 13- Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng
là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, chứng
minh nhận định ấy qua đoạn trích Trong lòng
+ Lời vănđược viết theo dòng cảm xúc
Nguyên Hồng là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng Đây là những con người xuất hiện nhiều trong thế giới nhân vật của ông
Nguyên Hồng dành cho phụ nữ
và nhi đồng tấm lòng chan chứa thương yêu và thái độ thương yêu, trân trọng
Nhà văn diễn tả thấm thía những nỗi cơ cực mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu thời trước
Nhà văn thấu hiểu , trân trọng vẻđẹp tâm hồn và đức tính cao quý của họ
III Tổng kết- luyện tập
*Ghi nhớ (SGK)
* Luyện tập
- Cảm nghĩ của em về tuổi thơ của chú
bé Hồng Hãy viết đoạn từ 10 – 15dòng để chia sẻ với chú bé
IV Hướng dẫn học ở nhà
- Đọc thuộc những câu văn mà em thích.
- Viết đoạn văn ở phần luyện tập
- Làm BT 1…4 (SBT)
- Soạn : Trường từ vựng
Tiết 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG
Trang 14Ngày soạn: 24/8/2010.
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hoạt động ngônngữ như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ… giúp ích cho việc học, viết văn
B Chuẩn bị
- Bảng phụ
- Xem và trả lời các câu hỏi trong sgk
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
chung nào về nghĩa?
- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là
trường từ vựng? Cho một vài VD? (Dụng
2 Ghi nhớ (SGK)Trường từ vựng là tập hợp của những từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa
3 Lưu ý
a Một trường từ vựng có thể bao gồmnhiều trường từ vựng nhỏ hơn (tính hệthống)
b Một trường từ vựng có thể bao gồmnhững từ khác biệt nhau về từ loại ( Đặcđiểm ngữ pháp)
c Một từ có thể thuộc nhiều trường từvựng khác nhau do hiện tượng nhiềunghĩa
d Người ta thường dùng cách chuyểntrường từ vựng để tăng thêm tính NT củangôn từ và khả năng diễn đạt (nhân hoá,
ẩn dụ, so sánh)
II Luyện tập
Bài tập1 :
Trang 15Bài tập 2 Hs thảo luận nhanh trong bàn->
Yêu cầu hs tham khảo thêm từ điển để
giảI bài này
c Hoạt động của chân
d Trạng thái tâm lí của người
- Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính
- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ,thính
Bài tập 5 : Tìm các trường từ vựng của
mỗi từ
- Lạnh :+ Trường thời tiết : lạnh lẽo, mát mẻ, ấmấp…
+ Trường tình cảm : lạnh lùng, lạnh nhạt,nồng ấm, nồng hậu…
- Lưới :+ Trường công cụ (lưới, câu, giậm, vó…)+ Trường hành động ( kéo lưới, câu, đánhgiậm, thả vó…)
+ Trường kĩ thuật, chiến thuật (lưới điện,mạng lưới, cán bộ…)
B ài tập 6 :
Tác giả đã chuyển những từ in đậm từtrường “ quân sự ” sang trường “ nôngnghiệp ”
Trang 16Ngày soạn: 25/8/2010
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Nắm được bố cục của VB, đặc biệt là cách sắp xếp các ND trong phần Thân bài
- Biết xây dựng bố cục VB mạch lạc, phù hợp đối tượng và nhận thức của người đọc
B Chuẩn bị
- Bảng phụ
- Một số đoạn văn mẫu có bố cục mạch lạc, hợp lí
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
- Phần thân bài VB “ Tôi đi học ” kể về
những sự kiện gì? Các sự kiện ấy được
sắp xếp theo thứ tự nào?
I Bố cục văn bản
1 Văn bản : Người thầy đạo cao đức trọng
* VB có ba phần :+ Mở bài (Từ đầu… danh lợi) : giới thiệukhái quát về thầy Chu Văn An
+ Thân bài (tiếp…vào thăm) : Kể rõ đạocao đức trọng của thầy
+ Kết bài (còn lại) : Khi thầy mất, mọingười đều thương tiếc
*Mối quan hệ giữa các phần :+ MB : Giới thiệu NV
+ TB : NV sẽ được làm rõ+ KB : tôn cao, nhấn mạnh thêm
Trang 17- Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng của
bé Hồng trong phần thân bài?
- Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh,
em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào?
- Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc
trong phần TB để thể hiện chủ đề “ Người
thầy”
- Từ các bài tập trên và bằng những hiểu
biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp
nọi dung phần TB của VB?
Hoạt động 3 :
+Cảm xúc :
Trên đường đến trường
Khi bước vào lớp
Thứ tự thời gian
- Liên tưởng đối lập những cảm xúc vềcùng một đối tượng trước đây và buổi tựutrường đầu tiên ; con đườn, ngôi trường.b.Trong lòng mẹ
- Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cao
độ những cổ tục đó đày đoạ mẹ mình củacậu bé Hồng khi nghe bà cô nói xấu mẹem
- Niềm sung sướng cực độ của bé Hồngkhi được ở trong lòng mẹ
c Trình tự miêu tả
- Người, vật, con vật : chính thể - bộ phận
- Người : ngoại hình - nội tâm
- Phong cảnh : thứ tự không gian
d Hai nhóm sự việc về Chu Văn An
- Là người tài cao
- Là người đạo đức, được học trò kínhtrọng
Trang 18(Trích Tắt đèn)
Ngô Tất Tố
-A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Qua đoạn trích, ta thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời
và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong XH ấy
- Cảm nhận được cái quy luật của hiện thực : có áp bức có đấu tranh, thấy được vẻđẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân, thấy được những nétđặc sắc trong NT viết truyện của tác giả
2 Bài mới : Giới thiệu vài nét về Ngô Tất Tố và tiểu thuyết “ Tắt đèn ”
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung cần đạt
- Khi bọn tay sai xông vào, nhà chị Dậu
lúc ấy có ai? Sức khỏe của anh Dậu
ntn? Những đứa con của chị ra sao?
- Anh Dậu đang là mục tiêu gì của bọn
tay sai?
- Chị Dậu bán cả con và ổ chó cho
Nghị Quế có đủ tiền nộp sưu cho chồng
- Bọn tay sai đi thúc sưu
- Anh Dậu là người thiếu sưu
- Chị Dậu không có tiền nộp sưu
Bảo vệ chồng trong tình thế nguy ngập
2 Nhân vật cai lệ
- Thái độ hống hách
Trang 19vai trò gì? (thúc sưu của những người
còn thiếu)
- Hắn và tên người nhà Lí trưởng xông
vào nhà anh dậu với ý định gì? (thu nốt
suất sưu của người em đã chết)
- Thái độ, cử chỉ, hành động và ngôn
ngữ của tên cai lệ được thể hiện ntn?
(không phải ngôn ngữ của con người,
giống như tiếng sủa, gầm của thú dữ;
dường như rên; hết nói tiếng người,
không có khả năng nghe tiếng nói của
đồng loại)
(ra tay đánh trói kẻ thiếu sưu, bỏ ngoài
tai mọi lời van xin, hành động đểu cáng
(GV nhắc lại tình thế của chị Dậu)
- Chị Dậu đối phó với bọn tay sai để
bảo vệ chồng bằng cách nào?
- Vì sao chị lại phải thiết tha van xin?
(bọn tay sai hung hãn, chồng chị đang
có tội, biết rõ thân phận mình)
- Vì sao chị dậu cự lại?
(cai lệ đánh chị, xông vào anh Dậu )
- Chị cự lại ntn?
- Theo em, sự thay đổi thái độ của chị
dậu có hợp lý không?
- Do đâu chị Dậu có sức mạnh quật ngã
hai tên tay sai? (lòng căm hờn, lòng yêu
+ Bằng lực : sức mạnh tiềm tàng
Chị Dậu yêu thương chồng tha thiết
III Tổng kết
-ND : Ghi nhớ-NT : Khắc hoạ nhân vật sinh động, miêu tảtâm lý nhân vật chân thực hợp lý
*Luyện tập
- Yêu cầu hs đóng vai 4 nhân vật: Chị Dậu, anh Dậu, cai lệ, người nhà lí trưởng, diễn lại
Trang 20Ngày soạn:30/8/2010.
Trang 21- Vb trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết
thành mấy đoạn văn?(Đoạn văn gồm 2 ý,
mỗi ý được viết thành một đoạn)
- Em thường dựa vào dấu hiệu nào để
nhận biết đoạn văn?
- Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của
đoạn văn?
- Qua phân tích, em hãy cho biết thế nào
là đoạn văn? HS đọc ghi nhớ
- Tìm câu nêu ý khái quát của đoạn?
- Em hãy cho biết vị trí và cấu tạo của câu
chủ đề trong đoạn văn?
- Em hiểu thế nào là từ ngữ chủ đề và câu
chủ đề của đoạn văn? Chúng đóng vai trò
gì trong VB?
- Hãy phân tích và so sánh xách trình bày
I Thế nào là đoạn văn
1.VB : Ngô Tất Tố và tác phẩm “ Tắt đèn
”-Văn bản trên gồm 2 ý, mỗi ý được viếtthành một đoạn
+Hình thức: bắt đầu bằng chữ viết hoa lùiđầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuốngdòng
+Nội dung:biểu đạt một ý tương đối hoànchỉnh
+Số lượng câu: do nhiều câu tạo thành
* Đoạn 1 : từ ngữ có tác dụng duy trì đối
tượng trong đoạn văn từ đó là Ngô Tất
Tố; ông; nhà nho; nhà báo; học giả.
b Câu chủ đề
- Đoạn 2 : Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểunhất của Ngô Tất Tố
+ Vị trí : đầu đoạn+Cấu tạo : gồm hai thành phần :chủ ngữ - vị ngữ
* Ghi nhớ 2 (SGK )
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
Trang 22ý của các đoạn văn trong văn bản trên ?
- Đoạn 1 có câu chủ đề không ?
- yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn
- Qua đó , em hiểu có mấy cách trình bày
ND trong đoạn văn ?
Hoạt động 3 Hướng dẫn hs luyện tập
Yêu cầu học sinh đọc bài tập và nêu yêu
cầu của bài
* Nhận xét
- Đoạn 1 :+Không có câu chủ đề+ yếu tố duy trì đối tượng : NTT, ông,+ Quan hệ câu độc lập
+ ND triển khai theo trình tự : Quê gia đình - con người - nghề nghiệp - tácphẩm
hương Đoạn 2 :+ Câu chủ đề : đầu đoạn+ ND triển khai theo trình tự phân tích ND
- NT
- Đoạn 2b+ Câu chủ đề cuối đoạn+ ND trình bày theo trình tự : các ý cụ thểđến ý kết luận
Tiết 11 + 12 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Trang 23- Nội dung: Những kỷ niệm ngày đầu tiên đến trường.
- Cảm xúc: Cảm xúc, tâm trạng trong ngày đầu tiên tựu trường
* Lưu ý:
- Cần xác định ngôi kể: Thứ nhất, thứ 3
- Xác định trình tự kể: + Theo thời gian, không gian
+ Theo diễn biến của sự việc
+ Theo diễn biến của tâm trạng
- Xác định cấu trúc của văn bản (3 phần), dự định phân đoạn (số lượng đoạn chomỗi phần - nhất là phần thân bài và cách trình bày các đoạn văn)
- Thực hiện đúng các bước tạo lập văn bản đã học ở lớp 7
+ Tìm hiểu đề bài
+ Tìm ý
+ Lập dàn ý
+ Viết thành bài văn, chú ý liên kết
+ Tự kiểm tra, sửa chữa
- Thu bài chấm
3 Nhận xét giờ làm bài của học sinh
V Hướng dẫn học ở nhà
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Lão Hạc
D Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.
_
Tiết 13 + 14 :
Văn bản Lão Hạc
Trang 24- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn (qua NV ông giáo) : thương cảmđến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ.
- Bước đầu hiểu được đặc sắc NT truyện ngắn Nam Cao : khắc họa NV tài tình,cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
B.Chuẩn bị
- Ảnh tác giả
- Một số tư liệu về tác giả, tác phẩm
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
2 Bài mới : Giới thiệu : nhà văn và tác phẩm
Nam Cao là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chânthực viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người tri thức nghèo sống mònmỏi, bế tắc trong xh cũ…Chính từ tác phẩm, chúng ta thấy được vẻ đẹp tâm hồn caoquý, lòng tận tụy hi sinh vì người thân của họ Nhân vật ta nhắc tới đó là Lão Hạc trongtác phẩm cùng tên của Nam Cao
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Yêu cầu đọc : Giọng điệu biến hoá đa
dạng, phù hợp với ngôn ngữ đối thoại và
độc thoại Lời của các nhân vật: Lão Hạc,
vợ ông giáo, Binh Tư…Phần đầu chậm rãi,
phần cuối gấp gáp
- HS tóm tắt
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả, tác phẩm (chú thích 5,6,9,10,11…)
2 Đọc- tóm tắt truyện
- Tình cảnh của Lão Hạc: nhà nghèo, vợchết, chỉ còn đứa con trai Anh con trailại phẫn chí vì không có tiền cưới vợ, bỏ
đi làm phu đồn điền cao su biền biệt ,mộtnăm rồi chẳng có tin tức gì
- Tình cảm của lão với con chó: con chónhư người bạn để làm khuây, như kỉ vậtcủa đứa con trai
- Sự túng quẫn ngày càng đe dọa lão: sautrận ốm nặng kéo dài, lão yếu, người gầy
Trang 25Hoạt động 2 :
- Vì sao lão Hạc đành phải bán cậu Vàng?
(Tình cảnh : nghèo, cô độc, túng quẫn)
- Vì sao nói : con Vàng có vị trí quan trọng
trong cuộc đời lão Hạc?
(Vàng – kỷ vật duy nhất của con trai, là
người bạn thân thiết của lão Hạc)
Qua tình cảnh của lão Hạc, chúng ta nhận
thấy cuộc sống của ngườinông dân trước CM tháng Támntn?
- Phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc
xung quanh việc bán chó?
+ Qua lời kể
+ Qua diễn biến trên khuôn mặt Các chi
tiết đó có ý nghĩa gì? (diễn tả nội tâm)
+ Những lời nói của lão Hạc với ông giáo
giúp em hiểu gì về tâm trạng của lão Hạc?
- Qua tâm trạng đó, em thấy lão Hạc là
người nông dân? (cơ cực, đáng thương ở
những năm đen tối trước CMT8)
+ Vì sao còn tiền (30 đồng), vườn (3 sào)
mà lão Hạc phải tìm đến cái chết?
+ Qua việc lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông
giáo, em có suy nghĩ gì về tính cách của
ghê lắm, đồng tiền bấy lâu nay dành dụmcạn kiệt Lão không có việc.Bão phá sạchhoa màu, gạo thì cứ cao lên Vì thế lãoquyết định bán cậu Vàng và chọn cáichết
- lão nuôi con vàng như người bạn đểtâm tình, như kỉ vật của anh con trai đểlại Sự túng quẫn ngày càng đe dọa lão,đặt lão Hạc vào tình thế phải lựa chọn:Bán cậu vàng hay tiêu phạm vào tiền củacon
* Đời sống đói nghèo thê thảm của người
nông dân trước CM tháng Tám
b Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán cậu Vàng
- Suy tính, đắn đo nhiều lắm việc rất
hệ trọng
- Cõi lòng vô cùng đau đớn, xót xa, ânhận
- Băn khoăn, day dứt
* Là người sống rất tình nghĩa, thuỷchung, trung thực, thương con sâu sắc
c Cái chết của lão Hạc
- Nguyên nhân :+ Đói khổ, túng quẫn
+ Lòng thương con âm thầm
Trang 26- Suy nghĩ của em về NV lão Hạc?
Hoạt động 3 :
-Em thấy thái độ, tình cảm của NV “ tôi ”
đối với lão Hạc ntn?
(Khi nghe lão Hạc kể chuyện, cách cư xử,
những ý nghĩ về tình cảnh, nhân cách lão
Hạc)
- Em hiểu thế nào về ý nghĩ của NV “ tôi ”
qua đoạn “ Chao ôi! che lấp mất”
- Hai lần NV “ tôi ” cảm thấy cuộc đời
đáng buồn Điều đó có ý nghĩa gì?
(vừa có giá trị tố cáo sâu sắc lại mang ý
nghĩa nhân đạo cao cả)
- Theo em, cái hay của truyện thể hiện rõ
- Việc tạo dựng tình huống truyện bất ngờ
(chi tiết lão Hạc ăn bả chó) có tác dụng gì?
- Thương yêu chân thành, tìm cách giúp
đỡ ngầm
- Luôn thương yêu và trân trọng nhữngngười lao động nghèo khổ
- Cách nhìn người đúng đắn
* Là người có tấm lòng nhân đạo cao cả
3 Nghệ thuật kể chuyện của tác giả
- Kể bằng ngôi thứ nhất khiến câuchuyện trở nên thật, xúc động
- Xây dựng NV sinh động, thể hiện quadiễn biến tâm trạng, qua cử chỉ, ngônngữ
- Tạo dựng tình huống bất ngờ gây hứngthú, lôi cuốn
IV Tổng kết
1 ND :-Số phận đau thương và phẩm chất caođẹp của người nông dân trong XH cũ
Trang 27A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS hiểu được :
- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- Ý nghĩa, giá trị từ tượng hình, tượng thanh trong văn miêu tả, tự sự
- Rèn ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh trong giao tiếp để tăng tính hìnhtượng, tính biểu cảm cho câu văn
B.Chuẩn bị
- Bảng phụ, đoạn văn có từ tượng hình, tượng thanh
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ :Tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc
2 Bài mới : Giới thiệu bài: Do đặc tính về âm và nghĩa mà từ tượng hình , từ tượngthanh khi được sử dụng trong văn tự sự và miêu tả làm cho cảnh vật, con người hiện rasống động với nhiều dáng vẻ, cử chỉ, âm thanh, màu sắc và tâm trạng khác nhau Sựkhác nhau đó như thế nào, ta tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc VD Chú ý các từ in đậm
- Phân nhóm, thảo luận :
+ Từ nào gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
của sự vật?
+ Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, con người?
+ Những từ đó có tác dụng gì trong cách
miêu tả và tự sự của tác giả?
- Vậy em hiểu thế nào là từ tượng hình, từ
tượng thanh?
- Tìm một số từ tượng hình, tượng thanh?
- Qua các VD trên, em thấy các từ tượng
hình, tượng thanh có giá trị ntn trong quá
trình giao tiếp?
Yêu cầu học sinh khái quát phần ghi nhớ
Hoạt động 2 :
* HS đọc yêu cầu BT :
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời
- Cá nhân làm theo mẫu
I Đặc điểm, công dụng
1 VD
- Từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của
sự vật : móm mém, xồng xộc, vật vã, rũrượi, sòng sọc, xộc xệch
- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ử
- Tác dụng :+ Hình dung cụ thể hình ảnh lão Hạc.+ Đoạn văn sinh động, gợi cảm
- Từ tượng hình : rón rén, lẻo khoẻo,
- Từ tượng thanh : xoàn xoạt, bịch, đốp
Bài tập 2 :
- Từ tượng hình gợi tả dáng đi củangười : đủng đỉnh, khệnh khạng, lẫmchẫm, lừng thững, thướt tha
Trang 28- Hô hố : mô phỏng tiếng cười to và thôlỗ.
- Hề hề : mô phỏng tiếng cười thoải mái,vui vẻ không cần che đậy, giữ gìn
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn liền ý, liền mạch
Trang 29- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ.
B Chuẩn bị
- Bảng phụ, đoạn văn mẫu
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ :
- So sánh mối quan hệ ý nghĩa giữa hai
đoạn văn trong hai VD (trước và sau khi
thêm cụm từ “ Trước đó mấy hôm ”)
- Em có nhận xét gì về tác dụng của cụm
từ liên kết?
- Qua phân tích VD, em hãy cho biết tác
dụng của việc liên kết trong văn bản?
Hoạt động 2 :
- Thảo luận : Chia 4 nhóm Mỗi nhóm một
phần
+ 1 a (trả lời câu hỏi)
+ Tìm thêm các từ ngữ chuyển đoạn có tác
- Đoạn 1 : tả cảnh sân trường Mĩ Lí trongngày tựu trường
- Đoạn 2 :nêu cảm giác của nhân vật tôimột lần ghé thăm trường trước đây
Hai đoạn không có sự gắn kết
(2) :
- Đầu đoạn 2 thêm cụm từ “ Trước đó mấyhôm ” ( từ “đó” tạo sự liên tưởng chongười đọc với đoạn văn trước chính sựliên tưởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽgiữa hai đoạn văn với nhau, làm cho haiđoạn văn liền ý, liền mạch : phép thế, tạo
sự liên kết với đoạn 1)
tạo sự gắn kết về nội dung
2 Ghi nhớ 1 (SGK)
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn
a Từ ngữ chỉ quan hệ liệt kê :( trước hết,đầu tiên, bắt đầu, tiếp theo, sau đó, saunữa; một là, hai là…)
b.Từ ngữ chỉ quan hệ đối lập tương phản :nhưng, song, trái lại, ngược lại, đối lập
c Dùng đại từ, chỉ từ và các từ ngữ có tácdụng liên kết : (đó, này, đây)
d Dùng từ ngữ có tính chất khái quát,tổng kết : (tóm lại, nhìn chung, kết luận
Trang 30- Đọc VD mục II2/tr.53
- Tìm câu liên kết giữa hai đoạn và cho
biết vì sao câu đó có tác dụng liên kết?
- Qua phân tích, ta thấy có thể sử dụng
phương tiện liên kết nào để thể hiện quan
hệ giữa các đoạn văn?
Hoạt động 3 :
- Cá nhân suy nghĩ, trả lời
HS Đọc các đoạn văn rồi chọn từ thích
hợp để điền vào câu văn
lại, khái quát lại)
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn
c Từ : cũng (nối đoạn 2 với đoạn 1), tuy
nhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2)
Trang 31- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng chúng đúng lúc, đúng chỗ.Tránh lạm dụng gây khó khăn trong giaotiếp
B Chuẩn bị
- Bảng phụ, đoạn văn có từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
-Trong ba từ : bắp, bẹ, ngô, từ nào là từ địa
phương, từ nào là từ toàn dân?
- Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ địa phương?
Hoạt động 2 :
- Tại sao có chỗ tác giả dùng từ “ mẹ ”, có
chỗ lại dùng “ mợ ”
(mẹ trong lời kể đối tượng là độcc giả; mợ
trong câu đáp của bé Hồng với cô hai
người cùng tầng lớp xã hội)
- Trước CMT8, trong tầng lớp XH nào, cha
mẹ được gọi bằng cậu mợ?
(trung lưu, thượng lưu)
- Các từ : ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì?
- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là biệt
ngữ XH?
Hoạt động 3 :
- HS đọc câu hỏi 1 – trả lời
- HS đọc câu hỏi 2 – trả lời
I.Từ ngữ địa phương
b Ngỗng, trúng tủ từ dùng hạn chếtrong tầng lớp HS
- Đoạn thơ (Hồng Nguyên) : từ ngữmiền Trung
tạo dựng không khí quê hương, sựđồng cảm của người chiến sĩ
- Câu văn của Nguyên Hồng : các biệtngữ XH khắc hoạ tính cách của NV
Trang 32- Làm thế nào để sử dụng từ ngữ địa phương
- Từ ngữ toàn dân :+ Nước, cưỡi, cự nự, xấu hổ+ To, củ sắn, xấu hổ, ngãBài 2 :
- Quay : chép hoặc xem bài của bạntrong giờ kiểm tra (thi)
Thà bị điểm kém còn hơn là quay bàicủa bạn
- Viêm màng túi : hết tiền; tụng kinh;học thuộc lòng; xạc : phê bình hoắctrách mắng gay gắt…
Trang 33- Vậy theo em, thế nào là tóm tắt VB tự sự?
- Suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng nhất
trong các câu?
Hoạt động 2 :
- HS đọc VB tóm tắt
-VB trên kể lại ND của VB nào? Dựa vào
đâu mà em nhận ra điều đó? VB trên có nêu
được ND chính của VB ấy không?
-VB tóm tắt trên có gì khác so với VB ấy
không?
(độ dài, lời văn, số lượng nhân vật, sự
việc )
- Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu
cầu đối với một VB tóm tắt?
- Muốn viết được một VB tóm tắt, theo em
phải làm những việc gì? Theo trình tự nào?
* VB : Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- Nêu được nội dung chính
- Ngắn gọn, lời văn cô đúc
- Sự việc lược tốt hoặc tóm tắt lại
- Không trích nguyên văn từ tácphẩm là lời của người viết tóm tắt
b Yêu cầu đối với VB tóm tắt
- Bảo đảm tính khách quan: trungthành với VB được tóm tắt
- Bảo đảm tính hoàn chỉnh : giúpngười đọc hình dung toàn bộ câuchuyện
- Bảo đảm tính cân đối : số dòng chocác sự việc, NV chính, các chi tiếttiêu biểu… cho phù hợp
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn củamình
3 Ghi nhớ (SGK)
Trang 35- Bản liệt kê đã nêu được những sự việc
tiêu biểu và các NV quan trọng của “
1 Bản liệt kê đã nêu lên các sự việc, NV
và một số chi tiết tiêu biểu tương đối đầy
đủ nhưng sắp xếp còn lộn xộn, thiếumạch lạc
2 Sắp xếp theo thứ tự hợp lí+ 1 – b (Lão Hạc có một người con trai,một mảnh vườn…)
+ 2 – a (con trai lão đi phu đồn caosu…)
+ 3 – d (vì muốn giữ lạ mảnh vườn…)+ 4 – c (Lão mang tiền dành dụm…)+ 5 – g (cuộc sống mỗi ngày một khókhăn…)
+ 6 – e (Một hôm lão xin Binh Tư ít bảchó)
+ 7 – i (Ông Giáo rất buồn…)+ 8 – h (Lão bỗng nhiên chết…)+ 9 – k (Cả làng không hiểu vì sao…)3.Viết VB tóm tắt theo thứ tự đã xếp lại
4 Trao đổi và đánh giá VB tóm tắt
Trang 37- Rèn kỹ năng về ngôn ngữ và kỹ năng xây dựng văn bản
B Chuẩn bị
- GV : Chấm bài, nhận xét, đánh giá
- HS : Chuẩn bị bài
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh
- Bài viết sẽ phải đạt
được những yêu cầu gì
I.Tìm hiểu chung
1 Đề bài : Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
2 Yêu cầu của đề tài :
- Thể loại : tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Nội dung: những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Kỉ niệm ngày đầu tiên đi học để lại cho em những ấntượng, kỷ niệm gì?
- Tái hiện trong quá khứ từng sự việc đã trở thành kỷ niệmsâu sắc không quên
- Trở lại hiện tại, ý nghĩa của những sự việc và hình ảnh ấytrong cuộc đời mình
- Bố cục có mối liên hệ giữa 3 phần MB, TB, KB
- Nắm được phương pháp xây dựng đoạn văn trong VB
- Bài viết diễn đạt rõ ràng mạch lạc có sức thuyết phục,truyền cảm bởi biết kết hợp hợp lý kể + tả + biểu cảm: HồngAnh, Thùy Trang
b Tồn tại
- Nhiều bài viết chưa thể hiện rõ chủ đề
Trang 38Hoạt động 2 :
- Trả bài HS tự xem
- Yêu cầu HS đổi bài
cho nhau để nhận xét
- HS tự chữa bài của
mình vào bên lề hoặc
phía dưới bài làm các
- Chưa nắm được cách XD đoạn văn, tách đoạn
- Nhiều bài văn khuôn mẫu dựa vào bài Tôi đi học, Cổngtrường mở ra
- Còn mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ
-Nhiều bài kể lan man nhiều sự việc vụn vặt, khô khan,nghèo cảm xúc
- Một số bài dùng câu văn tối nghĩa
- Nhiều bài viết sai chính tả, chữ viết chưa cẩn thận
- Nhiều bài viết sai lỗi chính tả nhiều: Toàn, Tú, Trần Mạnh
5 Đọc bài
II Trả bài và sửa chữa
Lớp8A
Điểm 0-2 Điểm 3-4 Điểm 5-6 Điểm
7-10
Sĩ số38
Trang 39Giúp HS :
- Giúp HS khám phá NT kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa các hiện thực và mộng tưởng với các hình thức diễn biến hợp lý của truyện, qua đó An - đéc- xen truyền cho người đọc lòng thương cảm của ông đối với cô bé bất hạnh
- HS theo dõi phần 1 trong văn bản.
? Em hiểu gì về hoàn cảnh của cô bé?
? Hoàn cảnh ấy đã đẩy em bé đến tình
trạng như thế nào?
? Cô bé và những bao diêm xuất hiện trong
hoàn cảnh đặc biệt nào?.
? Thời điểm đó khiến con người ta thường
nghĩ đến điều gì?
? Trong đêm giao t hừa, cảnh tượng từng
ngôi nhà hiện ra như thế nào?.
? ở ngoài đường phố thì sao?
1- Hoàn cảnh của cô bé bán diêm.
(Hoặc em bé trong đêm giao thừa).
* Xuất hiện trong đêm giao thừa
- Con người thường nghĩ đến gia đình(sum họp, đầm ấm) tràn đầy niềm vui,hạnh phúc
- Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực, sực nứcmùi ngỗng quay
- ở ngoài đường phố cô bé bán diêm
+ Ngồi nép trong 1 góc tường
Trang 40? Kể về h/cảnh của cô bé bán diêm, tác giả
đã sử dụng nghệ thuật gì?
? Tác dụng của nghệ thuật này?.
- HS theo dõi phần 2 trong văn bản.
? Lần quẹt diêm thứ nhất cô bé thấy những
gì?.
? Đó là cảnh tượng như thế nào?
? Điều đó cho thấy mong ước gì của cô
bé?.
? Đó là những cảnh tượng ntn?
+ Thu chân vàongười càng thấy rét.+ Không thể về nhà nếu không có tiền Nhất định bị cha đánh
- Tác giả sử dụng n/thuật tương phản:Cảnh sum họp ấm áp trong các nhà ><cảnh đơn độc, đói rét của cô bé ở ngoàiđường
Tác dụng: Nêu bật nỗi cực khổ của cô
bé bán diêm, gợi niềm thương cảm cho người đọc Đối với một cô bé khốn khổ đáng thương
2- Những lần quẹt diêm và những mộng tưởng của cô bé bán diêm.
* Lần quẹt diêm thứ nhất:
- Ngồi trước lò sưởi rực hồng
Là cảnh tượng sáng sủa, ấm áp, thânmật
Mong ước được sưởi ấm trong mộtmái nhà thân thuộc
* Lần quẹt diêm thứ hai.
- Phòng ăn với những thứ đồ đạc quý vàngỗng quay
Cảnh sang trọng, đầy đủ, sung sướng
Mong được ăn ngon trong 1 mái nhàthân thuộc
- Em bần thần cả người và chợt nghĩ rarằng cha đã giao cho em đi bán diêm.Đêm nay về nhà thế nào cũng bị chamắng
- Chẳng có bàn ăn thịnh soạn mà chỉ cóphố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủtrắng xoá, gió bấc vi vu và mấy ngườikhách qua đường quần áo ấm áp vội vã
đi, họ hoàn toàn lãnh đạm với cảnh