- Dòng chữ “Tôi đi học” ở cuối văn - chơ vơ, vụng về, lúng túng, hai chân dềnh dàng, toànthân run lên Tâm trạng buồn cời nhng đáng yêu Lời bình: Hồi trống đầu năm vang lên nh mọi năm
Trang 1- Thấy đợc vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tạo nên sự gợi cảmtrong tác phẩm tự sự
II Giáo dục lòng yêu quê hơng đất nớc, tình cảm bạn bè trong sáng của tuổi thơ
III Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật
B Phơng pháp, phơng tiện
I Phơng pháp: thuyết trình, đàm thoại, đặt và giải quyết vấn đề…
II Phơng tiện: SGK, SGV, tranh ảnh ngày khai trờng, chân dung Thanh Tịnh
C Tiến trình bài giảng:
I Tổ chức:
II Kiểm tra: sách vở, đồ dùng học tập
III Bài mới:
- Giọng chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu
- Chú ý câu nói của nhân vật tôi, nhân vật ngời mẹ, nhânvật ông đốc
2 Chú thích
a Thanh Tịnh (1911 - 1988)
- Quê ở Gia Lạc ngoại ô Huế
- Từng dạy học và viết báo, làm văn
- Là tác giả của nhiều tập truyện ngắn Trong đó tiêu biểu
là truyện ngắn Quê mẹ và truyện thơ Đi từ giữa một mùa sen.
- Sáng tác của Thanh Tịnh mang đậm chất trữ tình, toát lên
vẻ đẹp đằm thắm nhẹ nhàng mà lắng sâu, tình cảm êm dịutrong trẻo
- Tôi đi học đợc in trong tập Quê mẹ năm 1941
b Từ khó
- Lng lẻo nhìn: nhìn với tâm trạng lu luyến, dùng dằng
- Lạm nhận: nhận quá đi, nhận vào mình những điều
- Phần 1 (từ đầu đến ““ trên ngọn núi“): Cảm nhận của
“tôi” trên đờng tới trờng
- Phần 2 (tiếp đến ““ đợc nghỉ cả ngày nữa”): Cảm nhận
của “tôi” khi ở sân trờng
Trang 2- Kỉ niệm đầu tiên đến trờng của
nhân vật “tôi” gắn với thời gian và
- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của
câu văn cuối đoạn?
- Những cảm nhận của nhân vật
“tôi” bộc lộ đức tính gì?
- Phần 3 (tiếp đến hết): Cảm nhận của “tôi” trong lớp học
3 Phân tích
a Cảm nhận của tôi trên đ“ ” ờng tới tr ờng
- Thời gian: sớm cuối thu (“một buổi sớm mai đầy sơngthu và gió lạnh”)
- Không gian: con đờng (“trên con đờng làng dài và rộng”)
Là thời điểm và nơi chốn quen thuộc, gần gũi, gắn liềnvới tuổi thơ
- Tâm trạng: nao nức, mơn man, tng bừng, rộn rã
Là những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng gópphần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại
- Cảm nhận: “Con đ ờng này tôi đã quen đi lại lắm lần,
nh-ng lần này tự dnnh-ng thấy lạ “ Lònh-ng tôiđanh-ng có sự thay đổi lớn“
Dấu hiệu đổi khác của một cậu bé trong ngày đầu tiên
- “ý nghĩ … nh làn mây lớt ngang trên ngọn núi”
So sánh: thể hiện một kỉ niệm đẹp, ca siêu, đề cao sựhọc của con ngời
Yêu học, yêu bạn bè và mái trờng quê hơng
* Luyện tập
- Cảm nhận của mình trong ngày khai trờng
- Phân tích nét đẹp tâm hồn của nhân vật “tôi” trong đoạnmột
Trang 3- Tiếp tục hoàn thiện mục đích yêu cầu tiết 1
- Trọng tâm tìm hiểu tâm trạng nhân vật “tôi” trên sân trờng và trong lớp học
B Phơng pháp, phơng tiện
- Phơng pháp: thuyết trình, nêu vấn đề
- Phơng tiện: SGK, SGV, tranh ảnh, t liệu tham khảo
C Tiến trình bài giảng
I Tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét tóm tắt về tác giả? Phong cách văn của Thanh Tịnh có điểm gì đặc biệt
- Phân tích trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà văn trong tác phẩm
III Bài mới:
- Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông
đốc đọc danh sách học sinh mới nh
thế nào?
- Đến đây em hiểu thêm gì về nhân
vật “tôi”
- Học sinh đọc phần 3
- Tâm trạng và cảm giác của “tôi”
khi ở trong lớp lạ lùng nh thế nào?
Sự lí giải của em về tâm trạng đó?
- Hình ảnh “Một con chim cất cánh
bay cao” có ý nghĩa gì?
- Dòng chữ “Tôi đi học” ở cuối văn
- chơ vơ, vụng về, lúng túng, hai chân dềnh dàng, toànthân run lên
Tâm trạng buồn cời nhng đáng yêu
Lời bình: Hồi trống đầu năm vang lên nh mọi năm nhngvới những cậu học trò mới thì vang dội giục giã bởi hoà trongtiếng trống trờng còn có nhịp đập của trái tim
- “Tôi” đã lúng túng lại càng lúng túng hơn, thấy ngờinặng nề lạ thờng quay lng lại dúi đầu vào lòng mẹ nức nởkhóc
Khóc một phần vì lo sợ, một phần vì sung sớng giọtnớc mắt của sự trởng thành
- Nhân vật “tôi” là một con ngời giàu cảm xúc, coá nhữngdấu hiệu trởng thành trong nhân thức và tình cảm ngay từnhững ngày đầu tiên đi học
c Cảm nhận của “tôi” trong lớp học
- Khi vào trong lớp học nhìn cái gì cũng mới và lạ thấy hayhay, lạm nhận chỗ ngồi là của riêng mình, thấy bạn không xalạ chút nào
Lạ vì lần đầu đợc vào lớp học, bắt đầu ý thức dợc sự gắn
bó của mình với trờng lớp, với bạn bè
- Hình ảnh con chim nhỏ gợi một chút buồn khi từ giã tuôithơ hoàn toàn chơi bời để bớc vào một giai đoạn mới hình
ảnh mang ý nghĩa tợng trng
- “Tôi đi học” - cách kết thúc hoàn toàn bất ngờ, khép lạibài văn mở ra một thế giới mới, một khoảng không gian, thờigian mới, giai đoạn mới … Dòng chữ thể hiện chủ đề của văn
Trang 4- Cã sù kÕt hîp hµi hoµ gi÷a tù sù, miªu t¶, biÓu c¶m
- Bè côc theo dßng thêi gian cña buæi tùu trêng
T¹o nªn chÊt tr÷ t×nh cña t¸c phÈm
- Sö dông hiÖu qu¶ biÖn ph¸p so s¸nh
+ So¹n bµi Trong lßng mÑ
ChØnh lÝ, bæ sung
Trang 5Tuần 01 - Tiết 03
Soạn :05/09/2007
A Mục tiêu cần đạt
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Thông qua bài học rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
II Kiểm tra:
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh
III Bài mới
- Dùng bảng phụ để vẽ sơ đồ
- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn
hay hẹp hơn nghĩa của từ “thú”,
“chim”, “cá”? Vì sao?
- Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ “voi”, “hơu”?
Vì sao?
- Nghĩa của các từ “thú”, “chim”,
“cá” rộng hơn nghĩa của từ nào, hẹp
hơn nghĩa của từ nào?
(voi, hơu…) (tu hú, sáo…) (rô, thu…)
- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của từ “thú”,
“chim”, “cá” vì phạm vi nghĩa của “động vật” bao hàm nghĩacủa 3 từ đó
- Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa của từ “voi”, “hơu” vìphạm vi nghĩa của “thú” bao hàm nghĩa của các từ đó
Động vật > thú, chim, cá > voi, tu hú, rô …
2 Kết luận
- Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đóbao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa hẹp so khi phạm vi nghĩa của từ đó
bị bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp vìtính chất rộng, hẹp chỉ là tơng đối
II Luyện tập
1 Bài 1:
a Y phục Quần áo (quần đùi, quần dài…) (áo dài, áo sơ mi…)
Trang 6- Cho học sinh xác định yêu cầu
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên bổ sung, chốt vấn đề
- Cho học sinh thi phát hiện nhanh
- Giáo viên cho điểm
b Vũ khí Súng Bom(súng trờng, đại bác…) (bom ba càng, bom bi …)
2 Bài 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các từ ngữ đãcho
Trang 7- Biết viết một đoạn văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
- Biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, chọn lọc, lực chọn, sắp xếp các phần sao cho vănbản tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc
II Kiểm tra
- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
II Bài mới
- Học sinh đọc lại văn bản Tôi đi
học
- Dựa vào ghi nhớ SGK tr9, em hãy
cho biết văn bản Tôi đi học đề cập
tới đối tợng nào, vấn đề gì? Nhằm
- Căn cứ vào đâu mà em biết văn
bản nói về những kỉ niệm của tác
giả trong ngày tựu trờng đầu tiên
Học sinh thảo luận nhóm
- Văn bản tập trung hồi tởng lại tâm
trạng của “tôi” Hãy tìm các từ ngữ
chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong
lòng nhân vật “tôi”
- Tìm các từ ngữ, chi tiết nghệ thuật
nêu bật cảm xúc mới lạ xen lẫn bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi”?
I Chủ đề của văn bản
1 Tìm hiểu văn bản Tôi đi học
- Tác giả nhớ lại kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học, để phátbiểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về kỉ niệm ấy
Chủ đề văn bản: Những kỉ niệm êm đềm, sâu sắc củatuổi thơ trong buổi tựu trờng đầu tiên qua sự hồi tởng của tácgiả
- Nhan đề Tôi đi học có ý nghĩa tờng minh giúp chúng ta
hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện đi học đồngthời là các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp lại nhiều lầncùng với đại từ “tôi” và các câu nhắc đến kỉ niệm buổi tựu tr-ờng
- Từ ngữ:
+ Hôm nay tôi đi học+ Lòng tôi lại nao nức, mơn man+ Tôi quên thế nào đợc
- Trên đờng tới trờng:
+ Cảm nhận về con đờng: thấy lạ, mọi vật đều thay đổi+ Thay đổi về hành vi: Không lội qua sông thả diều,không nô đùa cố làm nh một học trò thật sự
- Trên sân trờng:
+ Nhà trờng cao ráo và sách sẽ hơn nhà trong làng+ Xinh xắn, oai nghiêm nh đình làng
Trang 8+ Đối tợng: xoay quanh nhân vật chính
II Luyện tập
1 Bài 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Nhan đề: Rừng cọ quê tôi
- Các đoạn giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây
cọ, tình cảm gắn bó ới cây cọ
- Các ý đợc sắp xếp theo trình tự hợp lí, không thay đổi
Chủ đề: Tình cảm gắn bó của ngời dân sông Thao vớirừng cọ
- Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ
đề của văn bản thể hiện ở những phơng diện nào?
- Học bài, tập phân tích tính thống nhất về chủ đề của vănbản qua một văn bản cụ thể
- Chuẩn bị bài Trong lòng mẹ
Chỉnh lí, bổ sung
Trang 9- Giáo dục học sinh lòng kính yêu mẹ
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách nhân vật
- Phân tích cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lời văn thốngnhất
B Ph ơng pháp, ph ơng tiện
- Phơng pháp: đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thuyết trình
- Phơng tiện: SGK, SGV, chân dung các nhà văn hiện đại
C Tiến trình bài dạy
I Tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao nói Tôi đi học của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình ngọt ngào?
2 Chú thích
a Tác giả
- Là một trong những nhà văn lớn của văn học hiện đạiViệt Nam và đợc coi là nhà văn của những ngời cùng khổ
“M.Gorki của Việt Nam”
- Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, nhiều khi dạt dàonhững cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành Đó là văn củamột trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thơng, dễ rung động đến cực
điểm với nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị của con ngời
- Là tác giả của những cuồn tiểu thuyết Bỉ vỏ (1938), Cửabiển (4 tập), Núi rừng Yên Thế, các tập hồi kí: Những ngày thơ
ấu (1938), Bớc đờng viết văn (1970)
Trang 10- Nêu xuất xứ của VB trích
Lu ý cho HS về KN Tiểu thuyết
- Có thể chia đoạn trích thành mấy
những chi tiết nào? Những chi tiết
ấy thể hiện điều gì?
- Tiểu thuyết tự thuật: loại tiểu thuyết trong đó nhà văn kểchuyện đời mình
2 Bố cục
- Phần 1 (từ đầu đến “… và mày cũng phải có họ có hàngcho ngời ta hỏi đến chứ”): cuộc đối thoại giữa bà cô và béHồng
- Phần 2 (còn lại): cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ
Hoàn cảnh đáng thơng, tội nghiệp, cô độc, đau khổ
- Bà cô:
+ Cời hỏi + Nét mặt khi cời rất kịch+ Giọng nói ngọt, hai mắt long lanh chằm chặp nhìn + An ủi, khích lệ, tỏ ra rộng lợng, kéo dài hai tiếng
em bé
Sự giả dối cùng với ý nghĩ cay độc, tâm địa độc ác,hành hạ, nhục mạ bé Hồng bằng cách xoáy vào nỗi đau, nỗikhổ tâm của nó
+ Kể về sự đói rách, túng thiếu của chị dâu với vẻmặt thích thú lạnh lùng, vô cảm trớc sự đau đớn, xót xa củacháu sự thâm hiểm, tính trắng trợn trơ trẽn
- Bản chất của bà cô: lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm
- Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời tàn nhẫn
đến héo khô cả tình cảm ruột thịt trong xã hội thực dân nửaphong kiến khiến ta phải căm ghét, khó chịu
Trang 12- Phơng tiện: SGK, SGV, chân dung Nguyên Hồng
C Tiến trình bài dạy
I Tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ
- Nêu cảm nhận của em về nhà văn Nguyên Hồng
- Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích Trong lòng mẹ
III Bài mới
* HĐI: Khởi động: GV tóm tắt tâm trạng nhân vật “tôi” qua cuộc đối thoại với bà cô Tình cảmyêu thơng mẹ mãnh liệt của bé Hồng Đợc thể hiện rõ nét trong bói cảnh bé Hồng gặp mẹ
- Em nhận xét nh thế nào về chi tiết
cời dài trong tiếng khóc
Học sinh thảo luận, GV chốt
- Tâm trạng uất ức lên đến đỉnh
điểm của chú bé thể hiện qua những
chi tiết nào? Tác giả đã sử dụng
biện pháp tu từ gì? Nhận xét gì về
tiết tấu của câu văn? Giá trị của nó?
- Theo em vì sao bé Hồng lại có
* Qua cuộc đối thoại với bà cô:
+ “Cô tôi gọi đến bên cời hỏi”
+ “Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm”
+ “Mày dại quá”
- Bé Hồng đã nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng
nói và nét mặt với nụ cời rất kịch của bà cô cúi đầu không
- “cời dài trong tiếng khóc”
tiếng cời chua xót , tủi phận khi không có một mái ấmgia đình, tiếng cời căm phẫn, mỉa mai
Khơi gợi sự đồng cảm nơi ngời đọc, thể hiện thái độcứng cỏi, kiên cờng của chú bé
- “cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng”, “giá những hủtục…”
So sánh, sử dụng động từ mạnh, tiết tấu mạnh mẽ, dồndập
Tâm trạng đau đớn, uất ức tới đỉnh điểm
Đứa bé có tâm hồn trong sáng, tràn ngập tình yêu thơngvới mẹ, căm hờn cái xấu xa, độc ác
- Nghệ thuật tơng phản: Tính cách hẹp hòi, tàn nhẫn của
bà cô và tính cách trong sáng giàu tình yêu của bé Hồng
* Khi đợc nằm trong lòng mẹ
Trang 13- Sự khát khao ấy đợc thể hiện bằng
biện pháp nghệ thuật gì? Hãy phân
- Tiếng khóc của bé Hồng ỏ đoạn
văn này có giống với tiếng khóc ở
(Tạo ra không gian của ánh sáng và
màu sắchơng thơm vừa lạ lùng, vừa
gần gũi, đó là hùnh ảnh về một thế
giới đang bừng nở, hồi sinh, mộtthế
giới dạt dào kỉ niệm và ăm ắp tình
- Qua đoạn văn, em hãy kháI quát
phong cách văn chơng của Nguyên
Hồng?
- Em cảm nhận đợc điều gì sau khi
học văn bản?
- Đuổi theo gọi bối rối – Mợ ơi! Mợ ơi!Mợ ơi
Tiếng gọi cuống quýt, mừng tủi, xót xa, đau đớn
Tiếng gọi vang lên giữa đờng thể hiện sự khát khao tình
mẹ đang cháy bỏng trong lòng “tôi”
- Hình ảnh so sánh: sự lầm lẫn – khác gì ảo ảnh …
Hình ảnh so sánh mới lạ, độc đáo, phù hợp với việc bộc
lộ tâm trạng thất vọng cùng cực thành tuyệt vọng của chú bé:
hi vọng tột cùng – thất vọng tột cùng, tột cùng hạnh phúc, tộtcùng đau khổ
Phong cách văn chơng của Nguyên Hồng
- Thở hồng hộc, ríu cả chân lại, oà lên khóc, nức nở khóc
Sử dụng động từ diễn tả hành động vội vã, cuống cuồng
- Tiếng khóc của Hồng không còn là uất hận, kìm nén màcòn là tiếng khóc tủi thân, sung sớng, vỡ ào
- Mẹ không còi cõm, xơ xác; gơng mặt mẹ tơi sáng, mắttrong, nớc da mịn, má hồng, miệng xinh xắn
Hình ảnh ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh động gần gũi vàhoàn hảo
Bộc lộ tình con yêu thơng và kính trọng mẹ
- Ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánhtay mẹ tôi
- Cảm nhận đợc hơi quần áo, hơi thở của mẹ
- Cảm giác ấm áp, mơn man khắp da thịt
Tâm trạng đợc miêu tả bằng tất cả các giác quan, đặcbiệt là khứu giác để cực tả niềm sung sớng vô bờ, dạt dào, miênman đợc nằm trong lòng mẹ
Giây phút thần tiên, hạnh phúc hiếm hoi nhất, đẹp nhấtcủa con ngời
c Chất trữ tình của đoạn văn:
- Nội dung câu truyện, tình huống truyện:
+ Hoàn cảnh đáng thơng của bé Hồng+ Câu truyện về ngời mẹ bất hạnh+ Lòng thơng yêu của bé Hồng
- Dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng: xót xa, tủi nhục,lòng căm hận sâu sắc, quyết liệt, tình yêu thơng thắm thiết
- Cách thể hiện:
+ Kết hợp các phơng thức biểu đạt+ Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh đềugây ấn tợng lời văn nhiều khi say mê, nét trong dòng cảm xúcmơn man dạt dào
Trang 14- Qua đoạn văn, em hiểu thêm gì về
xã hội và con ngời thời ấy?
đã bóp nghẹt quyền sống của con ngời
- Phê phán, tố cáo xã hội; cảm thông cho những số phậnbất hạnh Giá trị nhân đạo to lớn của tác phẩm
IV Luyện tập
- So sánh nét chung và nét riêng trong chất trữ tình của VB
TôI đI học và Trong lòng mẹ
- Vì sao xếp hai văn bản trên vào thể hồi kí – tự truyện?Viết đoạn văn ghi lại những ấn tợng, cảm nhận rõ nhất, nổi bậtnhất của bản thân về ngời mrj của mình
- Soạn Tức nớc vỡ bờ
chỉnh lí bổ sung
Trang 15- Hiểu đợc trế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh đồngnghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ… giúp ích cho việc làm văn
II Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Cho VD minh họa
- Kiểm tra bài tập 5
III Bài mới:
Trang 16- GV cho HS tìm các từ thuộc trờng từ
vựng mắt Cho biết trờng từ vựng này
bao gồm những trờng nhỏ nào?
thuộc trờng từ vựng nào? Trong đoạn
trích chúng thuộc trờng từ vựng nào?
- Các từ mặt, mắt, da, gò, má, đùi, đầu, cánh tay, miệng“: chỉ
ng-ời, bộ phận cơ thể Chúng có chung nét nghĩa
- Từ ngọt: mùi vị(quả cam ngọt), âm thanh(tiếng đàn ngọt), thời tiết(rét ngọt)> Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác
nhau do hiện tợng nhiều nghĩa của từ
- Các từ in đậm thuộc trờng từ vựng ngời, trong đoạn trích thuộc ờng từ vựng Thú vật Nhà văn sử đụng nghệ thuật nhân hóa để làm
- Dụng cụ đánh bắt hải sản: Lới, nơm, câu, vó“
- Đồ dùng cho chiến sĩ: Lới, võng, tăng
- Các hoạt động săn bát: Lới, bẫy
Trang 17* HĐ IV
c “Phòng thủ”
- Tự bảo vệ bằng sức mạnh của mình
- Các chiến lợc, chiến thuật, hoặc các phơng án tác chiến
- Các hoạt động đảm bảo an ninh quốc gia
Trang 18II Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là chủ đề của văn bản? Nêu chủ đề văn bản TôI đI học
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Tính thống nhất đợc thể hiện ở những phơngdiện nào?
III Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Từ bài tập trên em hãy cho biết
thế nào là bố cục của VB? Bố
cục của VB thờng gồm mấy
- P1 (Đ1): Giới thiệu về ông Chu Văn An
- P2 (Đ2,3): Công lao, uy tín và tính cách của ông Chu Văn An
- P3 (Đ4): Tình cảm của mọi ngời đối với ông Chu Văn An
* Ba phần văn bản gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc là tiền đềcho phần sau, phần sau nối tiếp phần trớc các phần tập trung làm rõ chủ
đề Ngời thầy đạo cao đức trọng
2 Kết luận
- Bố cục của VB là cách tổ chức, sắp xếp các pần sủa VB theomột trình tự hợp lí để tạo ra tính mạch lạc cho VB
- VB thông thờng gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
II Cách tổ chức, sáp xếp nội dung phần thân bài
1 Tìm hểu cách tổ chức sắp xếp mội dung phần thân bài
- Phần thân bài trong VB Tôi đi học – Thanh Tịnh đợc sáp xếp
theo sự hồi tởng những kỉ niêm về buổi tựu trờng đầu tiên của tác giả.Các cảm xúc đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian, theo sự liên tởng đốilập những cảm xúc về cùng một đối tợng trớc đây và buổi tựu trờng
đầu tiên
- Tâm trạng của nhân vật bé Hồng đợc sắp xếp theo trình tự+ Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã
đày đoạ mẹ mình khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ
+ Niềm vui sớng cực độ của bé Hồng khi đợc ở trong lòngmẹ
Trang 19- Trong bài văn miêu tả, em
th-ờng miêu tả theo trìng tự nào?
- Phần thân bài của VB Ngời
thầy đạo cao đức trọng nêu
- Trong bài văn miêu tả:
+ Tả ngời, vật, con vật: theo không gian, thời gian, ngoạihình đến quan hệ
+ Tả phong cảnh: theo không gian, theo ngoại cảnh
- Văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng có hai sự việc
+ Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời tài cao+ Các sự kiện nói về Chu Văn An là ngời có đạo đức đợchọc trò kính trọng
2 Kết luận
- Văn bản thờng có bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp xếp mạch lạc theo kiểubài và ý đồ giao tiếp của ngời viết
b Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn
c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối vớiluận điểm cần chứng minh
Bài 2: Cách sắp xếp ý
- Căm tức các hủ tục đã đày đoạ mẹ mình
- Sung sớng ngây ngất khi ở trong lòng mẹ
IV Củng cố, dặn dò:
- Củng cố: Bố cục của văn bản thờng gồm mấy phần? Nội dungcủa tong phần?
- Dặn dò: Học thuộc bài Làm bài tập 3Chỉnh lý, bổ sung
Trang 201 Giúp học sinh thấy đợc:
- Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội đơng thời và tình cảnh đáng thơng của ngời lao động cùng khổtrong xã hội ấy
- Cảm nhận đợc quy luật của hiện thực: có áp bức thì có đấu tranh
- Thấy đợc vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông thôn
- Nghệ thuật kể chuyện dựng cảnh, tả ngời tả việc đặc sắc của Ngô Tất Tố
2 Giáo dục lòng cảm thơng với số phận bất hạnh, căm thù cái ác chà đạp lên con ngời
3 Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ và hoạt động qua biện pháp đối lập,
t-ơng phản, kĩ năng đọc sáng tạo văn bản tự sự nhiều đối thoại, giàu kịch tính
B Phơng pháp, phơng tiện
- Phơng pháp: đọc diễn cảm, thuyết trình, phân tích, nêu vấn đề…
- Phơng tiện: SGK, SGV, tranh minh hoạ chị Dậu, t liệu về Ngô Tất Tố, tiểu thuyết Tắt đèn
C TIến trình bài giảng
I Tổ chức:
II Kiểm tra
- Phân tích tâm trạng bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ
- Nêu sự khác nhau trong bút pháp của Thanh Tịnh và Nguyên Hồng
III Bài mới
HĐ I:Khởi động
- Nói về số phận ngời nông
ddaan trong xã hội thực dân nửa
phong kiến Tắt đèn của Ngô
- Đọc chính xác, có sắc thái biểu cảm nhất là khi đọc ngôn ngữ
đối thoại của nhân vật
2 Chú thích:
a Tác giả:
- Là một trong những nhà văn xuất sắc nhất trong trào lu văn họchiện thực trớc cách mạng Ông nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: khoả cứuvăn học cổ Trung Hoa và văn học cổ Việt Nam, viết báo, phóng sự,dịch thuật văn học
- Về báo chí: “Là một tay ngôn luận xuất sắc trong đám nhà nho”(Vũ Trọng Phụng), có lập trờng dân chủ tiến bộ, lối viết sắc sảo, điêuluyện, giàu tính chiến đấu
- Về sáng tác văn học: là cây bút phóng sự và là nhà t tởng nổitiếng, là nhà văn của nông dân
- Các tác phẩm chính: Tắt đèn (tiểu thuyết 1937), Tập án cái
đình (phóng sự - 1939), Việc làng (phóng sự - 1940), Lều chõng (tiểu
thuyết - 1939)
b Tác phẩm:
Trang 21- VB có đoạn trích đợc viết bằng
thể loại gì? Nêu vài nét về đạc
điểm của thể loại ấy?
Dẫn hoàn cảnh của chị Dậu
thuật nào đợc TG sử dụng? Tác
dụng của bút pháp này?
- Qua đó làm nổi bật bản chất gì
của hắn?
- Chi tiết “cai lệ ngã chỏng quèo
gợi cho em những suy nghĩ và
liên tởng gì?”
- ấn tựơng chung của em về
nhân vật cai lệ?
- Tóm tắt:
Câu truyện trong Tắt đèn diễn ra trong một vụ đốc su, đốc thuế ở
một làng quê (làng Đông Xá) dới thời Pháp thuộc Cổnglàng bị khoachặt, bọn hào lí và lũ tay sai với roi song,dây thong, tay thớc nghênhngang đi lại ngoài đờng thét trói những kẻ thiếu su Tiếng trồng ngũliên, tiếng tù và nổi lên suốt đêm ngày
Sau hai cái tang liên tiếp, gia đình chị Dậu đã len đến bậc nhất nhìtrong hạng cùng đinh Anh Dậu bị ốm kéo dài Không có tiền nộp suanh Dậu bị bọn chúng bắt giam Chị Dậu vấtvả tất bật ngợc xuôi chạyvạy, phải đứt ruột bán đứa conn gái đầu lòng và ổ chó cho vợ chồngnhà Nghị Quế để “trang trải món nợ nhà nớc” Lý trởng làng đông xábắt anh Dậu phải nộp xuất su cho em anh Dậu đã chết từ tháng mờinăm ngoái Bị ốm, bị chói, bị đánh… anh Dậu bị ngất đi, rũ nh xác chết
đợc khiêng trả về nhà Sáng hôm sau khi anh còn đang bị ốm, cha kịphúp bát cháo thì tay chân bọn hào lí ập đến, chửi mắng, đánh đập ChịDậu van lạy nhng tên cai lệ vẫn lao vào trói anh Dậu Chị Dậu nghiếnhai hàm răng thách thức rồi xông vào đánh ngã tên cai lệ và ngời nhà lítrởng
Sau đó, chị Dậu bọn bắt giải lên huyện Tri phủ Từ Ân giở trò bỉ
ổi, chị ném tập giấy bạc vào mặt hắn rồi vùng chạy Món nợ vẫn còn,chị Dậu phải lên tính đi ở vú Một đêm tối, cụ cố thợng đã ngoài 80
mò vào buồng chị Dậu Chị Dậu chạy ra ngoài trong khi trời vẫn tối
- Lời nói: thét, chửi, mắng, hằm hè
- Cử chỉ, hành động: sầm sập tiến vào, trợn ngợc hai mắt, giật phắtcái thừng, sầm sập chạy tới, bịch, tát, đánh bốp, sấn đến, nhảy vào…,
bỏ ngoài tai những lời van xin của chị Dậu
Sử dụng động từ mạnh miêu tả sự vũ phu, thô bạo đến tànnhẫn; tạo ấn tợng về sự hung dữ, hống hách Miêu tả bằng bút pháphiện thực, giọng văn hài hớc khiến cai lệ hiện lên sinh động, rõ nét
Là tay sai chuyên nghiệp, mạt hạng, bản chất thú dữ, hung bạo,bất nhân…
- Cai lệ “ngã chỏng quèo” Đem lại sự hả hê, khoan khoái chongời đọc, vừa chứng tỏ bản chất tàn ác, đểu cáng, vừa thể hiện sự yếu
ớt đáng cời của cai lệ
- Dới ngòi bút miêu tả của Ngô Tất Tố cai lệ hiện lên không chỉsinh động mà còn có giá trị điển hình là hiện thân của trật tự phongkiến và cũng là đại diện cho “nhà nớc” phong kiến
b Nhân vật chị Dậu
Trang 22- Chị Dậu đã tìm cách để bảo vệ
chồng mình ntn?
- Nhận xét của em về cách sử
dụng từ ngữ của TG? Sự chuyển
đổi thái độ của chị Dậu (từ cách
xng hô đến cử chỉ, nét mặt) có ý
nghĩa gì?
- GV cho HS tảo luận nhóm
Theo em sức mạnh của chị Dậu
do đâu mà có? Nhận xét của em
về hành động của chị Dậu?
- Qua đó em thấy chị Dậu có nét
tính cách gì nổi bật?
- ấn tợng của em khi học xong
đoạn trích? Theo em ý nghĩa lớn
nhất mà TG đem đến cho chúng
- Lúc đầu van xin tha thiết, bằng giọng run run, xng cháu gọi ông
- Khi cai lệ chạy sập đến xám mặt vì lo sợ, lời nói mềm mỏng
- Khi cai lệ đáp lại bằng những quả bịch liều mạng cự lại+ Bằng lí lẽ: “Chồng tôi đau ốm…”
+ Bằng hành động: Nghiến 2 hàm răng, gọi mày xng bà, túm
cổ cai lệ dúi ra cửa, vật nhau với ngời nhà lí trởng, túm tóc, lẳng, ngãnhào
Sử dụng những động từ, tính từ trong khẩu ngữ bình dân;ngôn ngữ xng hô biến đổi linh hoạt khi thì mềm mong, khi thì đanh đáchua ngoa, ngỗ nghịch làm thay đổi vị thế, chuyển sang ngang hàngvới cai lệ hành động thể hiện sự căm giận, khinh bỉ đến cao độ, thểhiện sức mạnh phi thờng của ngời đàn bà con mọn cam chịu
Sức mạnh của lòng căm hờn, sức mạnh của lòng yêu
th-ơng Hành động và chiến thắng của chi Dậu là tất yếu vì nó phù hợpvới tính cách khoẻ mạnh, nghị lực mạnh mẽ; phù hợp với hoàn cảnhngặt nghèo; mặt khác thể hiện sức mạnh tiềm tàng của ngời nông dân
bị áp bức Nhng hành động của chị hoàn toàn là tự phát, liều lĩnh và cô
độc; trớc sau chị vẫn là nạn nhân của hoàn cảnh
- Đức tính của của chị Dậu: mộc mạc, dịu hiền, đầy vị tha, sốngkhiêm nhờng biết nhẫn nhục và chịu đựng nhng không yếu đuối mà cósức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng
Đoạn trích đã xây dung đợc một hình ảnh đẹp về ngời nông dântrong xã hội thực dân phong kiến; đem lại tiếng cời hả hê cho ngời
đọc Thành công của Ngô Tất Tố là ông they đợc sức mạnh tiềm tàngcủa ngời nông dân
- ý nghĩa của nhan đề của văn bản: toát lên cái lôgic hiện thực: có
áp bức thì có đấu tranh, con đờng sống của quần chúng chỉ có thể làcon đờng tự giải phóng, không còn con đờng nào khác
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật
- Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật rõ nét: lời nói, cử chỉ, hành động,diễn biến tâm lí đợc thể hiện tự nhiên, chân thực đúng với lôgic tínhcách
- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động
- Ngôn ngữ kể chuyện, ngôn ngữ nhân vật, ngôn ngữ miêu tả đặcsắc
2 Nội dung:
- Lộ rõ bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội phong kiến đơng thời
- Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam vừa giàutình thơng lại vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
IV Luyện tập:
Cảm nghĩ của em về NV chị Dậu?
V Củng cố, luyện tập:
- Em hiểu nh thế nào về lời nhận định của Nguyễn Tuân: “Với Tắt
đèn Ngô Tất Tố đã xui ngời nông dân nổi loạn”
- Chứng minh nhận xét: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai
lệ là đoạn tuyệt khéo”
- Học bài và nắm đợc nội dung của bài
- Tìm hiểu toàn bộ tác phẩm
- Soạn Lão Hạc
Trang 23II Kiểm tra bài cũ
- Một bài văn thông thờng có mấy phần? Đó là những phần nào? Nội dung của từng phần?
2 Kết luận:
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
- Đặc điểm+ Về nội dung: biểu đạt một ý hoàn chỉnh+ Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng Chấm xuống dòng
- Đoạn văn là đơn vị trên câu có vai trò quan trọng trong tạo lậpvăn bản
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1 Từ ngữ và câu chủ đề:
a Bài tập:
- Các từ ngữ chủ đề:
+ Đoạn một: Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)+ Đoạn hai: Tắt đèn
- Đoạn 2:
+ ý khái quát: đánh giá những thành công của Ngô Tất
Tố trong việc tái hiện thực trang nông dân Việt Nam trớc cách mạngTháng Tám, khẳng địng phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động chân
Trang 24- Câu nào trong đoạn văn chứa
đựng ý khái quát ấy? Em có
Quan hệ ý nghĩa giữa các câu
ND của đoạn văn đợc triển khai
- Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn:
+ Câu 2,3 khai triển ý cho câu chủ đề+ Sự khác biệt: câu chủ đề với các câu khai triển có quan hệ chínhphụ; câu khai triển với câu khai triển có quan hệ bình đẳng
Các câu trong đoạn văn có quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt nghĩa
- Các câu trong đoạn văn có quan hệ chặt chẽ với nhau về ý nghĩa
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
+ Đoạn 2: ý chính nằm ở câu chủ đề, các câu tiếp theo
cụ thể hoá ý chính; quan hệ giữa câu 1 và các câu sau là quan hệ chínhphụ còn các câu sau với nhau là quan hệ bình đẳng
* Đoạn b(2)
- Câu chủ đề nằm cuối đoạn
- Các câu nằm trớc câu chủ đề có vai trò cụ thể hoá câu chủ
2 Bài tập 2: Phân tích cách trình bày của nội dung đoạn văn
a Diễn dịch b Song hành c Song hành
3 Bài tập 3: Viết đoạn văn theo câu chủ đề
- Đoạn diễn dịch: câu chủ đề ở đầu câu
Các câu khai triển:
1 Khởi nghĩa Hai Bà Trng
2 Chiến thắng của Ngô Quyền
Trang 25+ Thế nào là đoạn văn+ Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn
- Dặn dò:
+ Học bài, làm bài tập 4+ Tự tìm chủ đề và viết đoạn văn
Tuần 04 - Tiết 11+12
Soạn/02/10/2007
A Mục tiêu cần đạt
- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, kết hợp với biểu cảm đã học ở lớp 7
- Luyện tập viết văn và đạon văn
II Kiểm tra: kiểm tra chuẩn bị giấy bút
III Bài mới
- Giáo viên chép đề lên bảng
- Giáo viên nêu yêu cầu
I Đề bài:
Ghi lại những kỉ niệm đẹp cvề itnhf bạn tuổi học trò
II Gợi ý cách làm bài
- Xác định cấu trúc văn bản (3 phần) dự định phân đoạn (số ý) vàcách trình bày đoạn văn
- Thực hiện 4 bớc tạo lập văn bản đã học ở lớp 7
III Học sinh làm bài, yêu cầu làm bài nghiêm túc
IV Thu bài nhận xét giờ kiểm tra
Trang 26- Giáo dục học sinh lòng thơng yêu, trân trọng con ngời
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại độc thoại, qua hình dáng, cử chỉ và hành
động, rèn kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu thể hiện qua tânm trạng các nhân vật khác nhautrong văn bản
B Ph ơng tiện, ph ơng pháp
- Phơng pháp: đọc diễn cảm, thuyết trình, nêu vấn đề
- Phơng tiện: Giáo án, ảnh chân dung Nam Cao, Nam Cao tác phẩm, băng hình phim Làng Vũ Đại
ngày ấy
C Tiến trình bài giảng
I Tổ chức
II Kiểm tra
- Từ cách nhân vật chị Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm em có thể khái quát điều gì về số phận vàphẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng Tháng Tám
- Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về bản chất của chế độ thực dân phong kiến Việt Nam trớc1945
III Bài mới
HĐI: Khởi động
Cho HS xem chân dung Nam
Cao; giới thiuệ vị trí, vai trò của
nhà văn trong nền VH nớc nhà;
Lão Hạc là truyện ngắn tiêu
biểu của nhà văn viết về đề tài
Đọc đúng ngữ điệu, đúng giọng của nhân vật
- Giọng của ông giáo: chem., buồn, cảm thông, có lúc xót xa,
đau đớn, suy t và ngẫm nghĩ
- Giọng lão Hạc: có những biến đổi khá phong phú
- Giọng vợ ông giáo: lạnh lùng, khô khan
Trang 27- Giáo viên thuyết trình về
nguyên nhân bán chó của lão
- Theo em cái hay của Nam Cao
khi miêu tả khuôn mặt của lão
Hạc là ở điểm nào?
- Giáo viên cho đọc đoạn tiếp
theo cho đến “… nhanh lắm”
- Thái độ, tâm trạng của lão Hạc
đợc diễn biến nh thế nào trong
cuộc nói chuyện (phân tích qua
các câu nói của lão Hạc)
- Giáo viên chuyển tiếp
2 Chú thích:
a Tác giả, tác phẩm
- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về ngờinông dân và những ngời tri thức nghèo sống mỏi mòn, bế tắc trong xãhội cũ
- Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về ngời
nông dân
b Từ khó
- Thắt lng buộc bụng: Hạn chế hết sức những nhu câu ftiêu ding
để tiết kiệm trong hoàn cảnh khó khăn
- Đa đà: cời nói cốt để phụ hoạ đa đẩy câu truyện
* Tâm trạng lão Hạc sau khi bán chó:
- Cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng nớc
- Mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại ép nớc mắt chảy ra, đầu nghẹo,miệng mếu máo nh con nít, huh u khóc
Sử dụng các từ láy để lột tả sự đau đớn, xót xa, hối hận và
th-ơng tiếc của lão Hạc Sử dụng các động từ gợi gth-ơng mặt cũ kĩ, già nua,khô héo, một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nớc mắt, một hình hài
đáng thơng
Miêu tả chân thật, cụ thể, chính xác, tuền tự tong diễn biếntâm trạng cứ dâng lên không thể kìm nén phù hợp với tâm lý, cáchbiểu hiện của ngời già mà đỉnh điểm của tâm trạng vỡ oà là tiếng khóc
hu hu
- “Thì ra… còn đánh lừa một con chó”
Giày vò lơng tâm, đau đớn
Ông lão có một trái tim nhân hậu, tâm hồn trong sạch
- “Kiếp con chó là kiếp khổ… Kiếp ngời cũng khổ nốt…”
Câu nói đợm màu triết lý dân gian dung dị của những ngờinông dân nghèo khổ về số phận của con ngời qua số phận của bản thân
Nỗi buồn, nỗi bất hạnh sâu sắc và sự bất lực trớc hiện tại và
Trang 28- Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giảng bình…
- Phơng tiện: SGK, SGV, tài liệu về Nam Cao…
C Tiến trình bài giảng
I Tổ chức: 8A
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những nét nổi bật về nhà văn Nam Cao
- Phân tích tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán chó
III Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Lão Hạc nhờ cậy ông giáo
những gì? Đối với lão Hạc
những tài sản đó có ý nghĩa gì?
- Sau khi gửi ông giáo … cuộc
sống của Lão Hạc diễn ra ntn?
Qua đó em có suy nghĩ gì?
- Qua những điều mà lão Hạc
thu xếp ta thấy bộc lộ phẩm chất
* Lão Hạc nhờ cậy ông giáo
- Gửi ông giáo ba mơi đồng bạc
Mảnh vờn là tài sản duy nhất của lão Hạc có thể dành chocon; gắn với danh dự, bổn phận của kẻ làm cha; món tiền dành dụm cả
đời phòng khi lão chết
Món tiền là danh dự của kẻ làm ngời
- Lão Hạc chỉ ăn khoai, củ chuối và sung luộc, từ chối sự giúp
đỡ của mọi ngời
Là con ngời tự trọng không để ngời đời xam thờng hoặc
* Cái chết của lão Hạc
Trang 29- Tìm những chi tiết miêu tả cái
chết của lão Hạc?
- Nhận xét về những từ ngữ ,
hình ảnh miêu tả? Phân tích tác
dụng của nó?
- Theo em tại sao lão Hạc lại
tìm cho mình cái chết dữ dội nh
Bình: Cái chết của lão Hạc là
cái chết đau thơng, mang tính
chất bi kịch(bi kịch của sự đói
nghèo, củav tình phụ tửm, của
Tác giả sử dụng từ tợng hình, tợng thanh liên tiếp tạo hình ảh
cụ thể và sinh động về cái chết dữ dội, thê thảm, làm ngời đọc cảmgiác nh cùng chứng kiến cái chết của lão
- Nguyên nhân cái chết vật vã của lão Hạc:
+ Tìm cho mình một sự giải thoát+ Chết theo kiểu của chó để tạ tội với con Vàng
Có ý thức cao về lẽ sống, trọng danh dự làm ngời hơn trọng
sự sống
- ý nghĩa:
+ Góp phần bộc lộ số phận và tính cách của lão Hạc vàcũng là của ngời nông dân nghèo trong xã hội cũ trớc 1945
+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến+ Góp phần làm cho ngời đọc hiểu rõ hơn về con ngời lãoHạc
- “Cuộc đời không thật đáng buồn” vì vẫn có những cái chết đầy
hi sinh và bi phẫn, nhân tính chiến thắng lòng tự trọng vẫn giữ bớc conngời trớc bờ vực tha hóa
- “Cha hẳn đáng buồn” lão Hạc sau khi chết vẫn giữ trọn niềmtin yêu và cảm phục
- “Đáng buồn theo một cách khác” những ngời nh lão Hạc cuốicùng hoàn toàn bế tắc, hoàn toàn vô vọng
Tâm trạng và suy nghĩ của ông giáo chan chứa một tình
- Số phận đau thơng bi đát của lão Hạc
- Phẩm chất cao quý của ngời nông dân trong xã hội cũ
- Tấm lòng nhân đạo của các nhà văn
Trang 30II Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là trờng từ vựng? Cho ví dụ?
- Kiểm tra bài tập 7
- Lập các trờng từ vựng nhỏ về ngời, cây, con chó
III Bài mới
- Giáo viên dùng bảng phụ ghi
- Từ mô phỏng âm thanh: hu hu
- Từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái: móm mém, xồng xộc,vật vã, rũ rợi, sòng sọc
Miêu tả cụ thể và sinh động gơng mặt lão Hạc và cái chết củalão Hạc
Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể và sinh động tăng giá trị biểucảm
2 Kết luận:
- Từ tợng hình là những từ gơij tả hình dáng, dáng vẻ, trạng tháicủa sự vật
- Từ tợng thanh là những từ mô phỏng âm thanh tự nhiên của sựvật
- Vai trò: có giá trij biểu cảm cao, thờng đợc dùng trong văn miêutả và tự sự
Trang 31- Tợng hình: rón rén, loẻo khoẻo, chỏng quèo
- Tợng thanh:P sonà soạt, bịch, đốp
2 Bài 2:
- Từ gợi tả dáng đi: lò dò, khật hỡng, ngất ngởng, lom khom, dòdãm, liêu xiêu…
3 Bài 3:
- Cời ha hả: cời to, sảng khoái, đắc ý
- Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên
- Cời hô hố: cời to, vô ý, thô
- Cời hơ hớ: cời to, vô duyên
4 Bài 4:
Đặt câu:
- Gió thổi ào ào nhng vẫn nghe tiếng cành khô gẫy răng rắc
- Cô bé khóc, nớc mắt rơi là chà
- Xuân về trên cành cây lấm tấm lộc non
- Xe tôi dập dềnh trên con đờng khúc khuỷu
- Xa xa, ngững đốm lửa lập lòe trong đêm tối
IV Củng cố, dặn dòCủng cố:
- Thế nào là từ tợng thanh, tợng hình
- Vai trò, tác dụng của từ tợng thanh và từ tợnghìnhDặn dò: làm bài tập 5, học bài, xem trớc bài liên kết đoạn văntrong văn bản
Trang 32II Kiểm tra:
- Thế nào là đoạn văn? Đặc điểm của đoạn văn?
- Nêu các cách trình bày đoạn văn trong VB? Cho VD
III Bài mới
HĐI: Khởi động
Trong 1 đoạn văn, các câu
trong văn bản cần có sự liên kết với
nhau để tạo sự mạch lạc Trong VB
- Có điểm gì giống và khác nhau
giữa hai đaọn văn 1 và 2?
- Cụm từ trớc “Tr ớc đó mấy
hôm“viết ở đầu đoạn văn 2 có tác
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong VB
1 Ví dụ 1:
- Hai đoạn văn cùng viết về một đối tợng (ngôi trờng) Thời điểmtả và nêu cảm nghĩ không hợp lý
Đ1 Thời điểm hiện tại
Đ2 Thời điểm quá khứ
Sự liên kết lỏng lẻo, ngời dọc cảm thấy hụt hẫng
2 Ví dụ 2:
- Khác: Sự xuất hiện của cụm từ trớc đó mấy hôm Bổ sung ý
nghĩa về thời gian cho đoạn văn Từ đó tạo sự liên tởng cho ngời
đọc với đoạn văn trớc Gắn bó chặt chẽ hai đoạn văn với nhau, làmcho ý hai đoạn văn liền mạch
Trang 33dụng gì?
- Sau khi thêm “Tr ớc đó mấy hôm”
hai đoạn văn có liên hệ với nhau
nh thế nào?
- Giáo viên kết luận
- Tác dụng của việc liên kết đoạn
văn trong văn bản?
- Học sinh đọc 3 đoạn văn a, b, d
- Xác định các phơng tiện liên kết
đoạn văn trong 3 ví dụ? Cho biết
mối quan hệ về ý nghĩa giữa các
đoạn văn
- Tìm thêm các phơng tiện liên kết
đoạn văn cho mỗi ví dụ?
- Học sinh đọc lại 2 đoạn văn
- Học sinh chép các đoạn văn vào
vở bài tập, hoàn chỉnh các đoạn văn
theo yêu cầu?
Cụm từ trớc đó mấy hôm là phơng tiện liên kết giữa hai đoạn văn
- Sự liên kết giữa các đoạn văn trong VB tạo ra sự mạch lạc, gópphần tạo ra tính hoàn chỉnh cho VB
II Cách liên kết đoạn văn trong VB
1 Dùng từ nối để liên kết đoạn văn
- Các phơng tiện liên kết+ a: Sau khâu tìm hiểuQuan hệ liệt kê
- Trong hai đoạn văn1(2): “Đó” là chỉ từ ; trớc đó là lúc nhân vật Tôi lần đầu tiên cắp sách tới trờng
Chỉ từ, đại từ cũng có thể làm phơng tiện liên kết đoạn văn
* Kết luận: Có thể sử dụng các từ ngữ nh Quan hệ từ, chỉ từ, các
cụm từ chỉ quan hệ liệt kê, quan hệ tơng phản, tổng kết, khái quát… làm phơng tiện liên kết
2 Dùng câu để liên kết đoạn văn
- Phơng tện liên kết đoạn văn: Aí dà! Lại còn chuyện đi học nữa
Trang 34Giúp HS hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
Rèn kỹ năng sử dụng các lớp từ trên đúng lúc, đúng chỗ, tránh lạm dụng gây khó khăn trong giaotiếp
II Kiểm tra: kiểm tra bài tập của học sinh
III Bài mới
- Hai từ còn lại là từ ngữ địa phơng đợc dùng trong phạm vihẹp, cha có chuẩn mực văn hóa
2 Kết luận:
- Từ ngữ địa phơng là những từ đợc dùng hạn chế trong mộthoặc một số địa phơng nhất định
II Biệt ngữ xã hội
1 Xét ví dụ
a Dùng từ “mẹ” để miêu tả những suy nghĩ của nhânvật, dùng “mợ” để nhân vật xng hô đúng đối tợng và hoàn cảnhgiao tiếp
- Trong xã hội Việt Nam trớc cách mạng Tháng Tám,tầng lớp trung lu thờng gọi mẹ là mợ
Trang 35- Khi sử dụng lớp từ ngữ này cần lu
ý điểm gì? Tại sao?
III Sử dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội
- Khi sử dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội cần chú ý đốitợng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, tình huống giao tiếp để đạt hiệuquả giao tiếp cao
Không nên lạm dụng lố từ này vì nó dễ gây khó hiểu, tốinghĩa
RăngChi
Mũ và nónQuả dứaCái bátVừngLợnCái bát toSaoGì
2 Bài tập 2
- Học gạo, học tủ, xơi gậy, …
3 Bài tập 3: Xác định các trờng hợp sử dụng từ ngữ địa phơng và
các trờng hợp không sử dụng từ ngữ địa phơng
a sử dụng từ ngữ địa phơngCác trờng hợp còn lại không sử dụng
V Củng cố, dặn dò
- Thế nào là từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội?
Cách dùng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội?
- Học bài và làm bài tậpXem trớc bài Tóm tắt văn bản tự sự
Trang 36- Hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và nắm đợc các thao tác tóm tắt văn bản tự sự
- Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự nói riêng và các văn bản giao tiếp xã hội nói chung
B Phơng pháp phơng tiện
- Phơng pháp: quy nạp
- Phơng tiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng
C Tiến trình bài dạy
I Tổ chức
II Kiểm tra
- Thế nào là văn bản tự sự? Nêu đặc điểm của văn bản tự sự?
- Theo em làm thế nào để giúp ngời nghe hiểu đợc nội dung một văn bản tự sự có dung lợng lớnIII Bài mới
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhanh nhất thì khi tóm tắt văn bản
tự sự ta cần chú ý tới yếu tố nào?
để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của văn bản đó
II Cách tóm tắt văn bản tự sự
Trang 37- Học sinh đọc văn bản trang 60
- Nội dung của đoạn văn trên nói về
văn bản nào? Dựa vào đâu mà em
- Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết
các yêu cầu đối với văn bản tóm
tắt?
- Giáo viên thuyết trình và lu ý học
sinh 1 số điều khi tóm tắt văn bản
- Giáo viên cho học sinh đọc lại
truyện ngắn Lão Hạc chuẩn bị bài
tập 1
1 Những yêu cầu với văn bản tóm tắt
a Tìm hiểu ví dụ
- Đoạn văn tóm tắt văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh vì có
các nhân vật: Vua Hùng, Mị Nơng, Sơn Tinh, Thủy Tinh … và các
sự việc: Vua Hùng kén rể, Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn, Sơn Tinhthắng cuộc, Thủy Tinh tức giận đánh Sơn Tinh nhng đều bị thua…
Đều là nội dung chính của văn bản
- Sự khác biệt giữa văn bản tóm tắt và văn bản nguyênvăn:
+ Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn+ Số lợng các nhân vật ít hơn
+ Không phải trích nguyên văn mà là theo lời củangời viết
b Kết luận:
Các yêu cầu của văn bản tóm tắt:
- Trung thành với văn bản đợc tóm tắt, không thêm, bớtcác chi tiết, sự việc, không xen vào các ý kiến bình luận (tínhkhách quan)
- Văn bản có mở đầu, phát triển, kết thúc (tính hoànchỉnh)
- Văn bản tóm tắt phải cân đối, số dòng tóm tắt dànhcho các sự việc, nhân vật phải phù hợp
Đáp ứng mục đích và yêu cầu của tóm tắt
* Lu ý:
- Trong thực tế có những văn bản tự sự dờng nh
không có cốt truyện nên rất khó tóm tắt (Tôi đi học)
- Các văn bản tự sự có độ dài ngắn khác nhau doyêu cầu, mục đích khác nhau và có thể tóm tắt bằng nhiều cách
2 Các bớc tóm tắt văn bản tự sự
- Đọc kĩ văn bản trớc khi tóm tắt để nắm chắc nội dung tácphẩm
- Xác định nội dung chính cần tóm tắt, lựa chọn các nhân vật,
sự việc tiêu biểu
- Sắp xếp các nội dung vừa tìm đợc một cách hợp lí
- Viết văn bản tóm tắt bằng lời của mình
* Cần nêu đầy đủ các nội dung chính, nhân vật quan trọng, bỏhết các câu, chữ thừa, các nhân vật và chi tiết phụ của truyện
II Luyện tập:
III Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Các bớc tóm tắt một văn bản tựsự
- Chuẩn bị cho bài luyện tập
Chỉnh lý, bổ sung
………
………