1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 8

74 382 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi đi học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường THCS Lý Tự Trọng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 599 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dòng chữ “Tôi đi học” ở cuối văn - chơ vơ, vụng về, lúng túng, hai chân dềnh dàng, toànthân run lên  Tâm trạng buồn cời nhng đáng yêu  Lời bình: Hồi trống đầu năm vang lên nh mọi năm

Trang 1

- Thấy đợc vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tạo nên sự gợi cảmtrong tác phẩm tự sự

II Giáo dục lòng yêu quê hơng đất nớc, tình cảm bạn bè trong sáng của tuổi thơ

III Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật

B Phơng pháp, phơng tiện

I Phơng pháp: thuyết trình, đàm thoại, đặt và giải quyết vấn đề…

II Phơng tiện: SGK, SGV, tranh ảnh ngày khai trờng, chân dung Thanh Tịnh

C Tiến trình bài giảng:

I Tổ chức:

II Kiểm tra: sách vở, đồ dùng học tập

III Bài mới:

- Giọng chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu

- Chú ý câu nói của nhân vật tôi, nhân vật ngời mẹ, nhânvật ông đốc

2 Chú thích

a Thanh Tịnh (1911 - 1988)

- Quê ở Gia Lạc ngoại ô Huế

- Từng dạy học và viết báo, làm văn

- Là tác giả của nhiều tập truyện ngắn Trong đó tiêu biểu

là truyện ngắn Quê mẹ và truyện thơ Đi từ giữa một mùa sen.

- Sáng tác của Thanh Tịnh mang đậm chất trữ tình, toát lên

vẻ đẹp đằm thắm nhẹ nhàng mà lắng sâu, tình cảm êm dịutrong trẻo

- Tôi đi học đợc in trong tập Quê mẹ năm 1941

b Từ khó

- Lng lẻo nhìn: nhìn với tâm trạng lu luyến, dùng dằng

- Lạm nhận: nhận quá đi, nhận vào mình những điều

- Phần 1 (từ đầu đến ““ trên ngọn núi“): Cảm nhận của

“tôi” trên đờng tới trờng

- Phần 2 (tiếp đến ““ đợc nghỉ cả ngày nữa”): Cảm nhận

của “tôi” khi ở sân trờng

Trang 2

- Kỉ niệm đầu tiên đến trờng của

nhân vật “tôi” gắn với thời gian và

- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của

câu văn cuối đoạn?

- Những cảm nhận của nhân vật

“tôi” bộc lộ đức tính gì?

- Phần 3 (tiếp đến hết): Cảm nhận của “tôi” trong lớp học

3 Phân tích

a Cảm nhận của tôi trên đ“ ” ờng tới tr ờng

- Thời gian: sớm cuối thu (“một buổi sớm mai đầy sơngthu và gió lạnh”)

- Không gian: con đờng (“trên con đờng làng dài và rộng”)

 Là thời điểm và nơi chốn quen thuộc, gần gũi, gắn liềnvới tuổi thơ

- Tâm trạng: nao nức, mơn man, tng bừng, rộn rã

 Là những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng gópphần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại

- Cảm nhận: “Con đ ờng này tôi đã quen đi lại lắm lần,

nh-ng lần này tự dnnh-ng thấy lạ “ Lònh-ng tôiđanh-ng có sự thay đổi lớn“

 Dấu hiệu đổi khác của một cậu bé trong ngày đầu tiên

- “ý nghĩ … nh làn mây lớt ngang trên ngọn núi”

 So sánh: thể hiện một kỉ niệm đẹp, ca siêu, đề cao sựhọc của con ngời

 Yêu học, yêu bạn bè và mái trờng quê hơng

* Luyện tập

- Cảm nhận của mình trong ngày khai trờng

- Phân tích nét đẹp tâm hồn của nhân vật “tôi” trong đoạnmột

Trang 3

- Tiếp tục hoàn thiện mục đích yêu cầu tiết 1

- Trọng tâm tìm hiểu tâm trạng nhân vật “tôi” trên sân trờng và trong lớp học

B Phơng pháp, phơng tiện

- Phơng pháp: thuyết trình, nêu vấn đề

- Phơng tiện: SGK, SGV, tranh ảnh, t liệu tham khảo

C Tiến trình bài giảng

I Tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những nét tóm tắt về tác giả? Phong cách văn của Thanh Tịnh có điểm gì đặc biệt

- Phân tích trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà văn trong tác phẩm

III Bài mới:

- Tâm trạng của “tôi” khi nghe ông

đốc đọc danh sách học sinh mới nh

thế nào?

- Đến đây em hiểu thêm gì về nhân

vật “tôi”

- Học sinh đọc phần 3

- Tâm trạng và cảm giác của “tôi”

khi ở trong lớp lạ lùng nh thế nào?

Sự lí giải của em về tâm trạng đó?

- Hình ảnh “Một con chim cất cánh

bay cao” có ý nghĩa gì?

- Dòng chữ “Tôi đi học” ở cuối văn

- chơ vơ, vụng về, lúng túng, hai chân dềnh dàng, toànthân run lên

 Tâm trạng buồn cời nhng đáng yêu

 Lời bình: Hồi trống đầu năm vang lên nh mọi năm nhngvới những cậu học trò mới thì vang dội giục giã bởi hoà trongtiếng trống trờng còn có nhịp đập của trái tim

- “Tôi” đã lúng túng lại càng lúng túng hơn, thấy ngờinặng nề lạ thờng  quay lng lại dúi đầu vào lòng mẹ nức nởkhóc

 Khóc một phần vì lo sợ, một phần vì sung sớng  giọtnớc mắt của sự trởng thành

- Nhân vật “tôi” là một con ngời giàu cảm xúc, coá nhữngdấu hiệu trởng thành trong nhân thức và tình cảm ngay từnhững ngày đầu tiên đi học

c Cảm nhận của “tôi” trong lớp học

- Khi vào trong lớp học nhìn cái gì cũng mới và lạ thấy hayhay, lạm nhận chỗ ngồi là của riêng mình, thấy bạn không xalạ chút nào

 Lạ vì lần đầu đợc vào lớp học, bắt đầu ý thức dợc sự gắn

bó của mình với trờng lớp, với bạn bè

- Hình ảnh con chim nhỏ gợi một chút buồn khi từ giã tuôithơ hoàn toàn chơi bời để bớc vào một giai đoạn mới  hình

ảnh mang ý nghĩa tợng trng

- “Tôi đi học” - cách kết thúc hoàn toàn bất ngờ, khép lạibài văn mở ra một thế giới mới, một khoảng không gian, thờigian mới, giai đoạn mới … Dòng chữ thể hiện chủ đề của văn

Trang 4

- Cã sù kÕt hîp hµi hoµ gi÷a tù sù, miªu t¶, biÓu c¶m

- Bè côc theo dßng thêi gian cña buæi tùu trêng

 T¹o nªn chÊt tr÷ t×nh cña t¸c phÈm

- Sö dông hiÖu qu¶ biÖn ph¸p so s¸nh

+ So¹n bµi Trong lßng mÑ

 ChØnh lÝ, bæ sung

Trang 5

Tuần 01 - Tiết 03

Soạn :05/09/2007

A Mục tiêu cần đạt

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

- Thông qua bài học rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

II Kiểm tra:

- Kiểm tra vở bài tập của học sinh

III Bài mới

- Dùng bảng phụ để vẽ sơ đồ

- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của từ “thú”,

“chim”, “cá”? Vì sao?

- Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của từ “voi”, “hơu”?

Vì sao?

- Nghĩa của các từ “thú”, “chim”,

“cá” rộng hơn nghĩa của từ nào, hẹp

hơn nghĩa của từ nào?

(voi, hơu…) (tu hú, sáo…) (rô, thu…)

- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của từ “thú”,

“chim”, “cá” vì phạm vi nghĩa của “động vật” bao hàm nghĩacủa 3 từ đó

- Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa của từ “voi”, “hơu” vìphạm vi nghĩa của “thú” bao hàm nghĩa của các từ đó

 Động vật > thú, chim, cá > voi, tu hú, rô …

2 Kết luận

- Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đóbao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Một từ ngữ có nghĩa hẹp so khi phạm vi nghĩa của từ đó

bị bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp vìtính chất rộng, hẹp chỉ là tơng đối

II Luyện tập

1 Bài 1:

a Y phục Quần áo (quần đùi, quần dài…) (áo dài, áo sơ mi…)

Trang 6

- Cho học sinh xác định yêu cầu

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên bổ sung, chốt vấn đề

- Cho học sinh thi phát hiện nhanh

- Giáo viên cho điểm

b Vũ khí Súng Bom(súng trờng, đại bác…) (bom ba càng, bom bi …)

2 Bài 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với các từ ngữ đãcho

Trang 7

- Biết viết một đoạn văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

- Biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, chọn lọc, lực chọn, sắp xếp các phần sao cho vănbản tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc

II Kiểm tra

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

II Bài mới

- Học sinh đọc lại văn bản Tôi đi

học

- Dựa vào ghi nhớ SGK tr9, em hãy

cho biết văn bản Tôi đi học đề cập

tới đối tợng nào, vấn đề gì? Nhằm

- Căn cứ vào đâu mà em biết văn

bản nói về những kỉ niệm của tác

giả trong ngày tựu trờng đầu tiên

 Học sinh thảo luận nhóm

- Văn bản tập trung hồi tởng lại tâm

trạng của “tôi” Hãy tìm các từ ngữ

chứng tỏ tâm trạng đó in sâu trong

lòng nhân vật “tôi”

- Tìm các từ ngữ, chi tiết nghệ thuật

nêu bật cảm xúc mới lạ xen lẫn bỡ

ngỡ của nhân vật “tôi”?

I Chủ đề của văn bản

1 Tìm hiểu văn bản Tôi đi học

- Tác giả nhớ lại kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học, để phátbiểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về kỉ niệm ấy

 Chủ đề văn bản: Những kỉ niệm êm đềm, sâu sắc củatuổi thơ trong buổi tựu trờng đầu tiên qua sự hồi tởng của tácgiả

- Nhan đề Tôi đi học có ý nghĩa tờng minh giúp chúng ta

hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện đi học đồngthời là các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học đợc lặp lại nhiều lầncùng với đại từ “tôi” và các câu nhắc đến kỉ niệm buổi tựu tr-ờng

- Từ ngữ:

+ Hôm nay tôi đi học+ Lòng tôi lại nao nức, mơn man+ Tôi quên thế nào đợc

- Trên đờng tới trờng:

+ Cảm nhận về con đờng: thấy lạ, mọi vật đều thay đổi+ Thay đổi về hành vi: Không lội qua sông thả diều,không nô đùa  cố làm nh một học trò thật sự

- Trên sân trờng:

+ Nhà trờng cao ráo và sách sẽ hơn nhà trong làng+ Xinh xắn, oai nghiêm nh đình làng

Trang 8

+ Đối tợng: xoay quanh nhân vật chính

II Luyện tập

1 Bài 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

- Nhan đề: Rừng cọ quê tôi

- Các đoạn giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây

cọ, tình cảm gắn bó ới cây cọ

- Các ý đợc sắp xếp theo trình tự hợp lí, không thay đổi

 Chủ đề: Tình cảm gắn bó của ngời dân sông Thao vớirừng cọ

- Thế nào là chủ đề của văn bản? Tính thống nhất về chủ

đề của văn bản thể hiện ở những phơng diện nào?

- Học bài, tập phân tích tính thống nhất về chủ đề của vănbản qua một văn bản cụ thể

- Chuẩn bị bài Trong lòng mẹ

 Chỉnh lí, bổ sung

Trang 9

- Giáo dục học sinh lòng kính yêu mẹ

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách nhân vật

- Phân tích cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạng, cảm xúc bằng lời văn thốngnhất

B Ph ơng pháp, ph ơng tiện

- Phơng pháp: đọc diễn cảm, nêu vấn đề, thuyết trình

- Phơng tiện: SGK, SGV, chân dung các nhà văn hiện đại

C Tiến trình bài dạy

I Tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao nói Tôi đi học của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình ngọt ngào?

2 Chú thích

a Tác giả

- Là một trong những nhà văn lớn của văn học hiện đạiViệt Nam và đợc coi là nhà văn của những ngời cùng khổ

“M.Gorki của Việt Nam”

- Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, nhiều khi dạt dàonhững cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành Đó là văn củamột trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thơng, dễ rung động đến cực

điểm với nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị của con ngời

- Là tác giả của những cuồn tiểu thuyết Bỉ vỏ (1938), Cửabiển (4 tập), Núi rừng Yên Thế, các tập hồi kí: Những ngày thơ

ấu (1938), Bớc đờng viết văn (1970)

Trang 10

- Nêu xuất xứ của VB trích

Lu ý cho HS về KN Tiểu thuyết

- Có thể chia đoạn trích thành mấy

những chi tiết nào? Những chi tiết

ấy thể hiện điều gì?

- Tiểu thuyết tự thuật: loại tiểu thuyết trong đó nhà văn kểchuyện đời mình

2 Bố cục

- Phần 1 (từ đầu đến “… và mày cũng phải có họ có hàngcho ngời ta hỏi đến chứ”): cuộc đối thoại giữa bà cô và béHồng

- Phần 2 (còn lại): cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ

 Hoàn cảnh đáng thơng, tội nghiệp, cô độc, đau khổ

- Bà cô:

+ Cời hỏi + Nét mặt khi cời rất kịch+ Giọng nói ngọt, hai mắt long lanh chằm chặp nhìn + An ủi, khích lệ, tỏ ra rộng lợng, kéo dài hai tiếng

em bé

 Sự giả dối cùng với ý nghĩ cay độc, tâm địa độc ác,hành hạ, nhục mạ bé Hồng bằng cách xoáy vào nỗi đau, nỗikhổ tâm của nó

+ Kể về sự đói rách, túng thiếu của chị dâu với vẻmặt thích thú  lạnh lùng, vô cảm trớc sự đau đớn, xót xa củacháu  sự thâm hiểm, tính trắng trợn trơ trẽn

- Bản chất của bà cô: lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm

- Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng ngời tàn nhẫn

đến héo khô cả tình cảm ruột thịt trong xã hội thực dân nửaphong kiến khiến ta phải căm ghét, khó chịu

Trang 12

- Phơng tiện: SGK, SGV, chân dung Nguyên Hồng

C Tiến trình bài dạy

I Tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ

- Nêu cảm nhận của em về nhà văn Nguyên Hồng

- Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích Trong lòng mẹ

III Bài mới

* HĐI: Khởi động: GV tóm tắt tâm trạng nhân vật “tôi” qua cuộc đối thoại với bà cô  Tình cảmyêu thơng mẹ mãnh liệt của bé Hồng  Đợc thể hiện rõ nét trong bói cảnh bé Hồng gặp mẹ

- Em nhận xét nh thế nào về chi tiết

cời dài trong tiếng khóc

 Học sinh thảo luận, GV chốt

- Tâm trạng uất ức lên đến đỉnh

điểm của chú bé thể hiện qua những

chi tiết nào? Tác giả đã sử dụng

biện pháp tu từ gì? Nhận xét gì về

tiết tấu của câu văn? Giá trị của nó?

- Theo em vì sao bé Hồng lại có

* Qua cuộc đối thoại với bà cô:

+ “Cô tôi gọi đến bên cời hỏi”

+ “Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm”

+ “Mày dại quá”

- Bé Hồng đã nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng

nói và nét mặt với nụ cời rất kịch của bà cô  cúi đầu không

- “cời dài trong tiếng khóc”

 tiếng cời chua xót , tủi phận khi không có một mái ấmgia đình, tiếng cời căm phẫn, mỉa mai

 Khơi gợi sự đồng cảm nơi ngời đọc, thể hiện thái độcứng cỏi, kiên cờng của chú bé

- “cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng”, “giá những hủtục…”

 So sánh, sử dụng động từ mạnh, tiết tấu mạnh mẽ, dồndập

 Tâm trạng đau đớn, uất ức tới đỉnh điểm

 Đứa bé có tâm hồn trong sáng, tràn ngập tình yêu thơngvới mẹ, căm hờn cái xấu xa, độc ác

- Nghệ thuật tơng phản: Tính cách hẹp hòi, tàn nhẫn của

bà cô và tính cách trong sáng giàu tình yêu của bé Hồng

* Khi đợc nằm trong lòng mẹ

Trang 13

- Sự khát khao ấy đợc thể hiện bằng

biện pháp nghệ thuật gì? Hãy phân

- Tiếng khóc của bé Hồng ỏ đoạn

văn này có giống với tiếng khóc ở

(Tạo ra không gian của ánh sáng và

màu sắchơng thơm vừa lạ lùng, vừa

gần gũi, đó là hùnh ảnh về một thế

giới đang bừng nở, hồi sinh, mộtthế

giới dạt dào kỉ niệm và ăm ắp tình

- Qua đoạn văn, em hãy kháI quát

phong cách văn chơng của Nguyên

Hồng?

- Em cảm nhận đợc điều gì sau khi

học văn bản?

- Đuổi theo gọi bối rối – Mợ ơi! Mợ ơi!Mợ ơi

 Tiếng gọi cuống quýt, mừng tủi, xót xa, đau đớn

 Tiếng gọi vang lên giữa đờng thể hiện sự khát khao tình

mẹ đang cháy bỏng trong lòng “tôi”

- Hình ảnh so sánh: sự lầm lẫn – khác gì ảo ảnh …

 Hình ảnh so sánh mới lạ, độc đáo, phù hợp với việc bộc

lộ tâm trạng thất vọng cùng cực thành tuyệt vọng của chú bé:

hi vọng tột cùng – thất vọng tột cùng, tột cùng hạnh phúc, tộtcùng đau khổ

 Phong cách văn chơng của Nguyên Hồng

- Thở hồng hộc, ríu cả chân lại, oà lên khóc, nức nở khóc

 Sử dụng động từ diễn tả hành động vội vã, cuống cuồng

- Tiếng khóc của Hồng không còn là uất hận, kìm nén màcòn là tiếng khóc tủi thân, sung sớng, vỡ ào

- Mẹ không còi cõm, xơ xác; gơng mặt mẹ tơi sáng, mắttrong, nớc da mịn, má hồng, miệng xinh xắn

 Hình ảnh ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh động gần gũi vàhoàn hảo

 Bộc lộ tình con yêu thơng và kính trọng mẹ

- Ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánhtay mẹ tôi

- Cảm nhận đợc hơi quần áo, hơi thở của mẹ

- Cảm giác ấm áp, mơn man khắp da thịt

 Tâm trạng đợc miêu tả bằng tất cả các giác quan, đặcbiệt là khứu giác để cực tả niềm sung sớng vô bờ, dạt dào, miênman đợc nằm trong lòng mẹ

 Giây phút thần tiên, hạnh phúc hiếm hoi nhất, đẹp nhấtcủa con ngời

c Chất trữ tình của đoạn văn:

- Nội dung câu truyện, tình huống truyện:

+ Hoàn cảnh đáng thơng của bé Hồng+ Câu truyện về ngời mẹ bất hạnh+ Lòng thơng yêu của bé Hồng

- Dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng: xót xa, tủi nhục,lòng căm hận sâu sắc, quyết liệt, tình yêu thơng thắm thiết

- Cách thể hiện:

+ Kết hợp các phơng thức biểu đạt+ Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh đềugây ấn tợng lời văn nhiều khi say mê, nét trong dòng cảm xúcmơn man dạt dào

Trang 14

- Qua đoạn văn, em hiểu thêm gì về

xã hội và con ngời thời ấy?

đã bóp nghẹt quyền sống của con ngời

- Phê phán, tố cáo xã hội; cảm thông cho những số phậnbất hạnh  Giá trị nhân đạo to lớn của tác phẩm

IV Luyện tập

- So sánh nét chung và nét riêng trong chất trữ tình của VB

TôI đI học và Trong lòng mẹ

- Vì sao xếp hai văn bản trên vào thể hồi kí – tự truyện?Viết đoạn văn ghi lại những ấn tợng, cảm nhận rõ nhất, nổi bậtnhất của bản thân về ngời mrj của mình

- Soạn Tức nớc vỡ bờ

chỉnh lí bổ sung

Trang 15

- Hiểu đợc trế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản

- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh đồngnghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ… giúp ích cho việc làm văn

II Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Cho VD minh họa

- Kiểm tra bài tập 5

III Bài mới:

Trang 16

- GV cho HS tìm các từ thuộc trờng từ

vựng mắt Cho biết trờng từ vựng này

bao gồm những trờng nhỏ nào?

thuộc trờng từ vựng nào? Trong đoạn

trích chúng thuộc trờng từ vựng nào?

- Các từ mặt, mắt, da, gò, má, đùi, đầu, cánh tay, miệng“: chỉ

ng-ời, bộ phận cơ thể Chúng có chung nét nghĩa

- Từ ngọt: mùi vị(quả cam ngọt), âm thanh(tiếng đàn ngọt), thời tiết(rét ngọt)> Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác

nhau do hiện tợng nhiều nghĩa của từ

- Các từ in đậm thuộc trờng từ vựng ngời, trong đoạn trích thuộc ờng từ vựng Thú vật Nhà văn sử đụng nghệ thuật nhân hóa để làm

- Dụng cụ đánh bắt hải sản: Lới, nơm, câu, vó“

- Đồ dùng cho chiến sĩ: Lới, võng, tăng

- Các hoạt động săn bát: Lới, bẫy

Trang 17

* HĐ IV

c “Phòng thủ”

- Tự bảo vệ bằng sức mạnh của mình

- Các chiến lợc, chiến thuật, hoặc các phơng án tác chiến

- Các hoạt động đảm bảo an ninh quốc gia

Trang 18

II Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là chủ đề của văn bản? Nêu chủ đề văn bản TôI đI học

- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Tính thống nhất đợc thể hiện ở những phơngdiện nào?

III Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Từ bài tập trên em hãy cho biết

thế nào là bố cục của VB? Bố

cục của VB thờng gồm mấy

- P1 (Đ1): Giới thiệu về ông Chu Văn An

- P2 (Đ2,3): Công lao, uy tín và tính cách của ông Chu Văn An

- P3 (Đ4): Tình cảm của mọi ngời đối với ông Chu Văn An

* Ba phần văn bản gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trớc là tiền đềcho phần sau, phần sau nối tiếp phần trớc các phần tập trung làm rõ chủ

đề Ngời thầy đạo cao đức trọng

2 Kết luận

- Bố cục của VB là cách tổ chức, sắp xếp các pần sủa VB theomột trình tự hợp lí để tạo ra tính mạch lạc cho VB

- VB thông thờng gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

II Cách tổ chức, sáp xếp nội dung phần thân bài

1 Tìm hểu cách tổ chức sắp xếp mội dung phần thân bài

- Phần thân bài trong VB Tôi đi học – Thanh Tịnh đợc sáp xếp

theo sự hồi tởng những kỉ niêm về buổi tựu trờng đầu tiên của tác giả.Các cảm xúc đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian, theo sự liên tởng đốilập những cảm xúc về cùng một đối tợng trớc đây và buổi tựu trờng

đầu tiên

- Tâm trạng của nhân vật bé Hồng đợc sắp xếp theo trình tự+ Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã

đày đoạ mẹ mình khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ

+ Niềm vui sớng cực độ của bé Hồng khi đợc ở trong lòngmẹ

Trang 19

- Trong bài văn miêu tả, em

th-ờng miêu tả theo trìng tự nào?

- Phần thân bài của VB Ngời

thầy đạo cao đức trọng nêu

- Trong bài văn miêu tả:

+ Tả ngời, vật, con vật: theo không gian, thời gian, ngoạihình đến quan hệ

+ Tả phong cảnh: theo không gian, theo ngoại cảnh

- Văn bản Ngời thầy đạo cao đức trọng có hai sự việc

+ Các sự việc nói về Chu Văn An là ngời tài cao+ Các sự kiện nói về Chu Văn An là ngời có đạo đức đợchọc trò kính trọng

2 Kết luận

- Văn bản thờng có bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp xếp mạch lạc theo kiểubài và ý đồ giao tiếp của ngời viết

b Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn

c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối vớiluận điểm cần chứng minh

Bài 2: Cách sắp xếp ý

- Căm tức các hủ tục đã đày đoạ mẹ mình

- Sung sớng ngây ngất khi ở trong lòng mẹ

IV Củng cố, dặn dò:

- Củng cố: Bố cục của văn bản thờng gồm mấy phần? Nội dungcủa tong phần?

- Dặn dò: Học thuộc bài Làm bài tập 3Chỉnh lý, bổ sung

Trang 20

1 Giúp học sinh thấy đợc:

- Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội đơng thời và tình cảnh đáng thơng của ngời lao động cùng khổtrong xã hội ấy

- Cảm nhận đợc quy luật của hiện thực: có áp bức thì có đấu tranh

- Thấy đợc vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông thôn

- Nghệ thuật kể chuyện dựng cảnh, tả ngời tả việc đặc sắc của Ngô Tất Tố

2 Giáo dục lòng cảm thơng với số phận bất hạnh, căm thù cái ác chà đạp lên con ngời

3 Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ và hoạt động qua biện pháp đối lập,

t-ơng phản, kĩ năng đọc sáng tạo văn bản tự sự nhiều đối thoại, giàu kịch tính

B Phơng pháp, phơng tiện

- Phơng pháp: đọc diễn cảm, thuyết trình, phân tích, nêu vấn đề…

- Phơng tiện: SGK, SGV, tranh minh hoạ chị Dậu, t liệu về Ngô Tất Tố, tiểu thuyết Tắt đèn

C TIến trình bài giảng

I Tổ chức:

II Kiểm tra

- Phân tích tâm trạng bé Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ

- Nêu sự khác nhau trong bút pháp của Thanh Tịnh và Nguyên Hồng

III Bài mới

HĐ I:Khởi động

- Nói về số phận ngời nông

ddaan trong xã hội thực dân nửa

phong kiến Tắt đèn của Ngô

- Đọc chính xác, có sắc thái biểu cảm nhất là khi đọc ngôn ngữ

đối thoại của nhân vật

2 Chú thích:

a Tác giả:

- Là một trong những nhà văn xuất sắc nhất trong trào lu văn họchiện thực trớc cách mạng Ông nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: khoả cứuvăn học cổ Trung Hoa và văn học cổ Việt Nam, viết báo, phóng sự,dịch thuật văn học

- Về báo chí: “Là một tay ngôn luận xuất sắc trong đám nhà nho”(Vũ Trọng Phụng), có lập trờng dân chủ tiến bộ, lối viết sắc sảo, điêuluyện, giàu tính chiến đấu

- Về sáng tác văn học: là cây bút phóng sự và là nhà t tởng nổitiếng, là nhà văn của nông dân

- Các tác phẩm chính: Tắt đèn (tiểu thuyết 1937), Tập án cái

đình (phóng sự - 1939), Việc làng (phóng sự - 1940), Lều chõng (tiểu

thuyết - 1939)

b Tác phẩm:

Trang 21

- VB có đoạn trích đợc viết bằng

thể loại gì? Nêu vài nét về đạc

điểm của thể loại ấy?

Dẫn hoàn cảnh của chị Dậu

thuật nào đợc TG sử dụng? Tác

dụng của bút pháp này?

- Qua đó làm nổi bật bản chất gì

của hắn?

- Chi tiết “cai lệ ngã chỏng quèo

gợi cho em những suy nghĩ và

liên tởng gì?”

- ấn tựơng chung của em về

nhân vật cai lệ?

- Tóm tắt:

Câu truyện trong Tắt đèn diễn ra trong một vụ đốc su, đốc thuế ở

một làng quê (làng Đông Xá) dới thời Pháp thuộc Cổnglàng bị khoachặt, bọn hào lí và lũ tay sai với roi song,dây thong, tay thớc nghênhngang đi lại ngoài đờng thét trói những kẻ thiếu su Tiếng trồng ngũliên, tiếng tù và nổi lên suốt đêm ngày

Sau hai cái tang liên tiếp, gia đình chị Dậu đã len đến bậc nhất nhìtrong hạng cùng đinh Anh Dậu bị ốm kéo dài Không có tiền nộp suanh Dậu bị bọn chúng bắt giam Chị Dậu vấtvả tất bật ngợc xuôi chạyvạy, phải đứt ruột bán đứa conn gái đầu lòng và ổ chó cho vợ chồngnhà Nghị Quế để “trang trải món nợ nhà nớc” Lý trởng làng đông xábắt anh Dậu phải nộp xuất su cho em anh Dậu đã chết từ tháng mờinăm ngoái Bị ốm, bị chói, bị đánh… anh Dậu bị ngất đi, rũ nh xác chết

đợc khiêng trả về nhà Sáng hôm sau khi anh còn đang bị ốm, cha kịphúp bát cháo thì tay chân bọn hào lí ập đến, chửi mắng, đánh đập ChịDậu van lạy nhng tên cai lệ vẫn lao vào trói anh Dậu Chị Dậu nghiếnhai hàm răng thách thức rồi xông vào đánh ngã tên cai lệ và ngời nhà lítrởng

Sau đó, chị Dậu bọn bắt giải lên huyện Tri phủ Từ Ân giở trò bỉ

ổi, chị ném tập giấy bạc vào mặt hắn rồi vùng chạy Món nợ vẫn còn,chị Dậu phải lên tính đi ở vú Một đêm tối, cụ cố thợng đã ngoài 80

mò vào buồng chị Dậu Chị Dậu chạy ra ngoài trong khi trời vẫn tối

- Lời nói: thét, chửi, mắng, hằm hè

- Cử chỉ, hành động: sầm sập tiến vào, trợn ngợc hai mắt, giật phắtcái thừng, sầm sập chạy tới, bịch, tát, đánh bốp, sấn đến, nhảy vào…,

bỏ ngoài tai những lời van xin của chị Dậu

 Sử dụng động từ mạnh miêu tả sự vũ phu, thô bạo đến tànnhẫn; tạo ấn tợng về sự hung dữ, hống hách  Miêu tả bằng bút pháphiện thực, giọng văn hài hớc khiến cai lệ hiện lên sinh động, rõ nét

 Là tay sai chuyên nghiệp, mạt hạng, bản chất thú dữ, hung bạo,bất nhân…

- Cai lệ “ngã chỏng quèo”  Đem lại sự hả hê, khoan khoái chongời đọc, vừa chứng tỏ bản chất tàn ác, đểu cáng, vừa thể hiện sự yếu

ớt đáng cời của cai lệ

- Dới ngòi bút miêu tả của Ngô Tất Tố cai lệ hiện lên không chỉsinh động mà còn có giá trị điển hình là hiện thân của trật tự phongkiến và cũng là đại diện cho “nhà nớc” phong kiến

b Nhân vật chị Dậu

Trang 22

- Chị Dậu đã tìm cách để bảo vệ

chồng mình ntn?

- Nhận xét của em về cách sử

dụng từ ngữ của TG? Sự chuyển

đổi thái độ của chị Dậu (từ cách

xng hô đến cử chỉ, nét mặt) có ý

nghĩa gì?

- GV cho HS tảo luận nhóm

Theo em sức mạnh của chị Dậu

do đâu mà có? Nhận xét của em

về hành động của chị Dậu?

- Qua đó em thấy chị Dậu có nét

tính cách gì nổi bật?

- ấn tợng của em khi học xong

đoạn trích? Theo em ý nghĩa lớn

nhất mà TG đem đến cho chúng

- Lúc đầu van xin tha thiết, bằng giọng run run, xng cháu gọi ông

- Khi cai lệ chạy sập đến  xám mặt vì lo sợ, lời nói mềm mỏng

- Khi cai lệ đáp lại bằng những quả bịch  liều mạng cự lại+ Bằng lí lẽ: “Chồng tôi đau ốm…”

+ Bằng hành động: Nghiến 2 hàm răng, gọi mày xng bà, túm

cổ cai lệ dúi ra cửa, vật nhau với ngời nhà lí trởng, túm tóc, lẳng, ngãnhào

 Sử dụng những động từ, tính từ trong khẩu ngữ bình dân;ngôn ngữ xng hô biến đổi linh hoạt khi thì mềm mong, khi thì đanh đáchua ngoa, ngỗ nghịch làm thay đổi vị thế, chuyển sang ngang hàngvới cai lệ  hành động thể hiện sự căm giận, khinh bỉ đến cao độ, thểhiện sức mạnh phi thờng của ngời đàn bà con mọn cam chịu

 Sức mạnh của lòng căm hờn, sức mạnh của lòng yêu

th-ơng Hành động và chiến thắng của chi Dậu là tất yếu vì nó phù hợpvới tính cách khoẻ mạnh, nghị lực mạnh mẽ; phù hợp với hoàn cảnhngặt nghèo; mặt khác thể hiện sức mạnh tiềm tàng của ngời nông dân

bị áp bức Nhng hành động của chị hoàn toàn là tự phát, liều lĩnh và cô

độc; trớc sau chị vẫn là nạn nhân của hoàn cảnh

- Đức tính của của chị Dậu: mộc mạc, dịu hiền, đầy vị tha, sốngkhiêm nhờng biết nhẫn nhục và chịu đựng nhng không yếu đuối mà cósức sống mạnh mẽ, một tinh thần phản kháng tiềm tàng

 Đoạn trích đã xây dung đợc một hình ảnh đẹp về ngời nông dântrong xã hội thực dân phong kiến; đem lại tiếng cời hả hê cho ngời

đọc Thành công của Ngô Tất Tố là ông they đợc sức mạnh tiềm tàngcủa ngời nông dân

- ý nghĩa của nhan đề của văn bản: toát lên cái lôgic hiện thực: có

áp bức thì có đấu tranh, con đờng sống của quần chúng chỉ có thể làcon đờng tự giải phóng, không còn con đờng nào khác

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật

- Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật rõ nét: lời nói, cử chỉ, hành động,diễn biến tâm lí đợc thể hiện tự nhiên, chân thực đúng với lôgic tínhcách

- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động

- Ngôn ngữ kể chuyện, ngôn ngữ nhân vật, ngôn ngữ miêu tả đặcsắc

2 Nội dung:

- Lộ rõ bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội phong kiến đơng thời

- Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ Việt Nam vừa giàutình thơng lại vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ

IV Luyện tập:

Cảm nghĩ của em về NV chị Dậu?

V Củng cố, luyện tập:

- Em hiểu nh thế nào về lời nhận định của Nguyễn Tuân: “Với Tắt

đèn Ngô Tất Tố đã xui ngời nông dân nổi loạn”

- Chứng minh nhận xét: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai

lệ là đoạn tuyệt khéo”

- Học bài và nắm đợc nội dung của bài

- Tìm hiểu toàn bộ tác phẩm

- Soạn Lão Hạc

Trang 23

II Kiểm tra bài cũ

- Một bài văn thông thờng có mấy phần? Đó là những phần nào? Nội dung của từng phần?

2 Kết luận:

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

- Đặc điểm+ Về nội dung: biểu đạt một ý hoàn chỉnh+ Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng  Chấm xuống dòng

- Đoạn văn là đơn vị trên câu có vai trò quan trọng trong tạo lậpvăn bản

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ và câu chủ đề:

a Bài tập:

- Các từ ngữ chủ đề:

+ Đoạn một: Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)+ Đoạn hai: Tắt đèn

- Đoạn 2:

+ ý khái quát: đánh giá những thành công của Ngô Tất

Tố trong việc tái hiện thực trang nông dân Việt Nam trớc cách mạngTháng Tám, khẳng địng phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động chân

Trang 24

- Câu nào trong đoạn văn chứa

đựng ý khái quát ấy? Em có

Quan hệ ý nghĩa giữa các câu

ND của đoạn văn đợc triển khai

- Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn:

+ Câu 2,3 khai triển ý cho câu chủ đề+ Sự khác biệt: câu chủ đề với các câu khai triển có quan hệ chínhphụ; câu khai triển với câu khai triển có quan hệ bình đẳng

 Các câu trong đoạn văn có quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt nghĩa

- Các câu trong đoạn văn có quan hệ chặt chẽ với nhau về ý nghĩa

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn

+ Đoạn 2: ý chính nằm ở câu chủ đề, các câu tiếp theo

cụ thể hoá ý chính; quan hệ giữa câu 1 và các câu sau là quan hệ chínhphụ còn các câu sau với nhau là quan hệ bình đẳng

* Đoạn b(2)

- Câu chủ đề nằm cuối đoạn

- Các câu nằm trớc câu chủ đề có vai trò cụ thể hoá câu chủ

2 Bài tập 2: Phân tích cách trình bày của nội dung đoạn văn

a Diễn dịch b Song hành c Song hành

3 Bài tập 3: Viết đoạn văn theo câu chủ đề

- Đoạn diễn dịch: câu chủ đề ở đầu câu

 Các câu khai triển:

1 Khởi nghĩa Hai Bà Trng

2 Chiến thắng của Ngô Quyền

Trang 25

+ Thế nào là đoạn văn+ Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn

- Dặn dò:

+ Học bài, làm bài tập 4+ Tự tìm chủ đề và viết đoạn văn

Tuần 04 - Tiết 11+12

Soạn/02/10/2007

A Mục tiêu cần đạt

- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, kết hợp với biểu cảm đã học ở lớp 7

- Luyện tập viết văn và đạon văn

II Kiểm tra: kiểm tra chuẩn bị giấy bút

III Bài mới

- Giáo viên chép đề lên bảng

- Giáo viên nêu yêu cầu

I Đề bài:

Ghi lại những kỉ niệm đẹp cvề itnhf bạn tuổi học trò

II Gợi ý cách làm bài

- Xác định cấu trúc văn bản (3 phần) dự định phân đoạn (số ý) vàcách trình bày đoạn văn

- Thực hiện 4 bớc tạo lập văn bản đã học ở lớp 7

III Học sinh làm bài, yêu cầu làm bài nghiêm túc

IV Thu bài nhận xét giờ kiểm tra

Trang 26

- Giáo dục học sinh lòng thơng yêu, trân trọng con ngời

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại độc thoại, qua hình dáng, cử chỉ và hành

động, rèn kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu thể hiện qua tânm trạng các nhân vật khác nhautrong văn bản

B Ph ơng tiện, ph ơng pháp

- Phơng pháp: đọc diễn cảm, thuyết trình, nêu vấn đề

- Phơng tiện: Giáo án, ảnh chân dung Nam Cao, Nam Cao tác phẩm, băng hình phim Làng Vũ Đại

ngày ấy

C Tiến trình bài giảng

I Tổ chức

II Kiểm tra

- Từ cách nhân vật chị Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm em có thể khái quát điều gì về số phận vàphẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng Tháng Tám

- Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì về bản chất của chế độ thực dân phong kiến Việt Nam trớc1945

III Bài mới

HĐI: Khởi động

Cho HS xem chân dung Nam

Cao; giới thiuệ vị trí, vai trò của

nhà văn trong nền VH nớc nhà;

Lão Hạc là truyện ngắn tiêu

biểu của nhà văn viết về đề tài

Đọc đúng ngữ điệu, đúng giọng của nhân vật

- Giọng của ông giáo: chem., buồn, cảm thông, có lúc xót xa,

đau đớn, suy t và ngẫm nghĩ

- Giọng lão Hạc: có những biến đổi khá phong phú

- Giọng vợ ông giáo: lạnh lùng, khô khan

Trang 27

- Giáo viên thuyết trình về

nguyên nhân bán chó của lão

- Theo em cái hay của Nam Cao

khi miêu tả khuôn mặt của lão

Hạc là ở điểm nào?

- Giáo viên cho đọc đoạn tiếp

theo cho đến “… nhanh lắm”

- Thái độ, tâm trạng của lão Hạc

đợc diễn biến nh thế nào trong

cuộc nói chuyện (phân tích qua

các câu nói của lão Hạc)

- Giáo viên chuyển tiếp

2 Chú thích:

a Tác giả, tác phẩm

- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về ngờinông dân và những ngời tri thức nghèo sống mỏi mòn, bế tắc trong xãhội cũ

- Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về ngời

nông dân

b Từ khó

- Thắt lng buộc bụng: Hạn chế hết sức những nhu câu ftiêu ding

để tiết kiệm trong hoàn cảnh khó khăn

- Đa đà: cời nói cốt để phụ hoạ đa đẩy câu truyện

* Tâm trạng lão Hạc sau khi bán chó:

- Cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng nớc

- Mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại ép nớc mắt chảy ra, đầu nghẹo,miệng mếu máo nh con nít, huh u khóc

 Sử dụng các từ láy để lột tả sự đau đớn, xót xa, hối hận và

th-ơng tiếc của lão Hạc Sử dụng các động từ gợi gth-ơng mặt cũ kĩ, già nua,khô héo, một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nớc mắt, một hình hài

đáng thơng

 Miêu tả chân thật, cụ thể, chính xác, tuền tự tong diễn biếntâm trạng cứ dâng lên không thể kìm nén  phù hợp với tâm lý, cáchbiểu hiện của ngời già mà đỉnh điểm của tâm trạng vỡ oà là tiếng khóc

hu hu

- “Thì ra… còn đánh lừa một con chó”

 Giày vò lơng tâm, đau đớn

 Ông lão có một trái tim nhân hậu, tâm hồn trong sạch

- “Kiếp con chó là kiếp khổ… Kiếp ngời cũng khổ nốt…”

 Câu nói đợm màu triết lý dân gian dung dị của những ngờinông dân nghèo khổ về số phận của con ngời qua số phận của bản thân

 Nỗi buồn, nỗi bất hạnh sâu sắc và sự bất lực trớc hiện tại và

Trang 28

- Phơng pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giảng bình…

- Phơng tiện: SGK, SGV, tài liệu về Nam Cao…

C Tiến trình bài giảng

I Tổ chức: 8A

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những nét nổi bật về nhà văn Nam Cao

- Phân tích tâm trạng của Lão Hạc sau khi bán chó

III Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Lão Hạc nhờ cậy ông giáo

những gì? Đối với lão Hạc

những tài sản đó có ý nghĩa gì?

- Sau khi gửi ông giáo … cuộc

sống của Lão Hạc diễn ra ntn?

Qua đó em có suy nghĩ gì?

- Qua những điều mà lão Hạc

thu xếp ta thấy bộc lộ phẩm chất

* Lão Hạc nhờ cậy ông giáo

- Gửi ông giáo ba mơi đồng bạc

 Mảnh vờn là tài sản duy nhất của lão Hạc có thể dành chocon; gắn với danh dự, bổn phận của kẻ làm cha; món tiền dành dụm cả

đời phòng khi lão chết

 Món tiền là danh dự của kẻ làm ngời

- Lão Hạc chỉ ăn khoai, củ chuối và sung luộc, từ chối sự giúp

đỡ của mọi ngời

 Là con ngời tự trọng không để ngời đời xam thờng hoặc

* Cái chết của lão Hạc

Trang 29

- Tìm những chi tiết miêu tả cái

chết của lão Hạc?

- Nhận xét về những từ ngữ ,

hình ảnh miêu tả? Phân tích tác

dụng của nó?

- Theo em tại sao lão Hạc lại

tìm cho mình cái chết dữ dội nh

Bình: Cái chết của lão Hạc là

cái chết đau thơng, mang tính

chất bi kịch(bi kịch của sự đói

nghèo, củav tình phụ tửm, của

 Tác giả sử dụng từ tợng hình, tợng thanh liên tiếp tạo hình ảh

cụ thể và sinh động về cái chết dữ dội, thê thảm, làm ngời đọc cảmgiác nh cùng chứng kiến cái chết của lão

- Nguyên nhân cái chết vật vã của lão Hạc:

+ Tìm cho mình một sự giải thoát+ Chết theo kiểu của chó để tạ tội với con Vàng

 Có ý thức cao về lẽ sống, trọng danh dự làm ngời hơn trọng

sự sống

- ý nghĩa:

+ Góp phần bộc lộ số phận và tính cách của lão Hạc vàcũng là của ngời nông dân nghèo trong xã hội cũ trớc 1945

+ Tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa phong kiến+ Góp phần làm cho ngời đọc hiểu rõ hơn về con ngời lãoHạc

- “Cuộc đời không thật đáng buồn” vì vẫn có những cái chết đầy

hi sinh và bi phẫn, nhân tính chiến thắng lòng tự trọng vẫn giữ bớc conngời trớc bờ vực tha hóa

- “Cha hẳn đáng buồn” lão Hạc sau khi chết vẫn giữ trọn niềmtin yêu và cảm phục

- “Đáng buồn theo một cách khác” những ngời nh lão Hạc cuốicùng hoàn toàn bế tắc, hoàn toàn vô vọng

 Tâm trạng và suy nghĩ của ông giáo chan chứa một tình

- Số phận đau thơng bi đát của lão Hạc

- Phẩm chất cao quý của ngời nông dân trong xã hội cũ

- Tấm lòng nhân đạo của các nhà văn

Trang 30

II Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là trờng từ vựng? Cho ví dụ?

- Kiểm tra bài tập 7

- Lập các trờng từ vựng nhỏ về ngời, cây, con chó

III Bài mới

- Giáo viên dùng bảng phụ ghi

- Từ mô phỏng âm thanh: hu hu

- Từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái: móm mém, xồng xộc,vật vã, rũ rợi, sòng sọc

 Miêu tả cụ thể và sinh động gơng mặt lão Hạc và cái chết củalão Hạc

 Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể và sinh động tăng giá trị biểucảm

2 Kết luận:

- Từ tợng hình là những từ gơij tả hình dáng, dáng vẻ, trạng tháicủa sự vật

- Từ tợng thanh là những từ mô phỏng âm thanh tự nhiên của sựvật

- Vai trò: có giá trij biểu cảm cao, thờng đợc dùng trong văn miêutả và tự sự

Trang 31

- Tợng hình: rón rén, loẻo khoẻo, chỏng quèo

- Tợng thanh:P sonà soạt, bịch, đốp

2 Bài 2:

- Từ gợi tả dáng đi: lò dò, khật hỡng, ngất ngởng, lom khom, dòdãm, liêu xiêu…

3 Bài 3:

- Cời ha hả: cời to, sảng khoái, đắc ý

- Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

- Cời hô hố: cời to, vô ý, thô

- Cời hơ hớ: cời to, vô duyên

4 Bài 4:

Đặt câu:

- Gió thổi ào ào nhng vẫn nghe tiếng cành khô gẫy răng rắc

- Cô bé khóc, nớc mắt rơi là chà

- Xuân về trên cành cây lấm tấm lộc non

- Xe tôi dập dềnh trên con đờng khúc khuỷu

- Xa xa, ngững đốm lửa lập lòe trong đêm tối

IV Củng cố, dặn dòCủng cố:

- Thế nào là từ tợng thanh, tợng hình

- Vai trò, tác dụng của từ tợng thanh và từ tợnghìnhDặn dò: làm bài tập 5, học bài, xem trớc bài liên kết đoạn văntrong văn bản

Trang 32

II Kiểm tra:

- Thế nào là đoạn văn? Đặc điểm của đoạn văn?

- Nêu các cách trình bày đoạn văn trong VB? Cho VD

III Bài mới

HĐI: Khởi động

Trong 1 đoạn văn, các câu

trong văn bản cần có sự liên kết với

nhau để tạo sự mạch lạc Trong VB

- Có điểm gì giống và khác nhau

giữa hai đaọn văn 1 và 2?

- Cụm từ trớc “Tr ớc đó mấy

hôm“viết ở đầu đoạn văn 2 có tác

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong VB

1 Ví dụ 1:

- Hai đoạn văn cùng viết về một đối tợng (ngôi trờng) Thời điểmtả và nêu cảm nghĩ không hợp lý

Đ1 Thời điểm hiện tại

Đ2 Thời điểm quá khứ

Sự liên kết lỏng lẻo, ngời dọc cảm thấy hụt hẫng

2 Ví dụ 2:

- Khác: Sự xuất hiện của cụm từ trớc đó mấy hôm  Bổ sung ý

nghĩa về thời gian cho đoạn văn Từ đó tạo sự liên tởng cho ngời

đọc với đoạn văn trớc Gắn bó chặt chẽ hai đoạn văn với nhau, làmcho ý hai đoạn văn liền mạch

Trang 33

dụng gì?

- Sau khi thêm “Tr ớc đó mấy hôm”

hai đoạn văn có liên hệ với nhau

nh thế nào?

- Giáo viên kết luận

- Tác dụng của việc liên kết đoạn

văn trong văn bản?

- Học sinh đọc 3 đoạn văn a, b, d

- Xác định các phơng tiện liên kết

đoạn văn trong 3 ví dụ? Cho biết

mối quan hệ về ý nghĩa giữa các

đoạn văn

- Tìm thêm các phơng tiện liên kết

đoạn văn cho mỗi ví dụ?

- Học sinh đọc lại 2 đoạn văn

- Học sinh chép các đoạn văn vào

vở bài tập, hoàn chỉnh các đoạn văn

theo yêu cầu?

Cụm từ trớc đó mấy hôm là phơng tiện liên kết giữa hai đoạn văn

- Sự liên kết giữa các đoạn văn trong VB tạo ra sự mạch lạc, gópphần tạo ra tính hoàn chỉnh cho VB

II Cách liên kết đoạn văn trong VB

1 Dùng từ nối để liên kết đoạn văn

- Các phơng tiện liên kết+ a: Sau khâu tìm hiểuQuan hệ liệt kê

- Trong hai đoạn văn1(2): “Đó” là chỉ từ ; trớc đó là lúc nhân vật Tôi lần đầu tiên cắp sách tới trờng

 Chỉ từ, đại từ cũng có thể làm phơng tiện liên kết đoạn văn

* Kết luận: Có thể sử dụng các từ ngữ nh Quan hệ từ, chỉ từ, các

cụm từ chỉ quan hệ liệt kê, quan hệ tơng phản, tổng kết, khái quát… làm phơng tiện liên kết

2 Dùng câu để liên kết đoạn văn

- Phơng tện liên kết đoạn văn: Aí dà! Lại còn chuyện đi học nữa

Trang 34

Giúp HS hiểu đợc thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

Rèn kỹ năng sử dụng các lớp từ trên đúng lúc, đúng chỗ, tránh lạm dụng gây khó khăn trong giaotiếp

II Kiểm tra: kiểm tra bài tập của học sinh

III Bài mới

- Hai từ còn lại là từ ngữ địa phơng đợc dùng trong phạm vihẹp, cha có chuẩn mực văn hóa

2 Kết luận:

- Từ ngữ địa phơng là những từ đợc dùng hạn chế trong mộthoặc một số địa phơng nhất định

II Biệt ngữ xã hội

1 Xét ví dụ

a Dùng từ “mẹ” để miêu tả những suy nghĩ của nhânvật, dùng “mợ” để nhân vật xng hô đúng đối tợng và hoàn cảnhgiao tiếp

- Trong xã hội Việt Nam trớc cách mạng Tháng Tám,tầng lớp trung lu thờng gọi mẹ là mợ

Trang 35

- Khi sử dụng lớp từ ngữ này cần lu

ý điểm gì? Tại sao?

III Sử dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội

- Khi sử dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội cần chú ý đốitợng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, tình huống giao tiếp để đạt hiệuquả giao tiếp cao

 Không nên lạm dụng lố từ này vì nó dễ gây khó hiểu, tốinghĩa

RăngChi

Mũ và nónQuả dứaCái bátVừngLợnCái bát toSaoGì

2 Bài tập 2

- Học gạo, học tủ, xơi gậy, …

3 Bài tập 3: Xác định các trờng hợp sử dụng từ ngữ địa phơng và

các trờng hợp không sử dụng từ ngữ địa phơng

a sử dụng từ ngữ địa phơngCác trờng hợp còn lại không sử dụng

V Củng cố, dặn dò

- Thế nào là từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội?

Cách dùng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội?

- Học bài và làm bài tậpXem trớc bài Tóm tắt văn bản tự sự

Trang 36

- Hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và nắm đợc các thao tác tóm tắt văn bản tự sự

- Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự nói riêng và các văn bản giao tiếp xã hội nói chung

B Phơng pháp phơng tiện

- Phơng pháp: quy nạp

- Phơng tiện: SGK, SGV, thiết kế bài giảng

C Tiến trình bài dạy

I Tổ chức

II Kiểm tra

- Thế nào là văn bản tự sự? Nêu đặc điểm của văn bản tự sự?

- Theo em làm thế nào để giúp ngời nghe hiểu đợc nội dung một văn bản tự sự có dung lợng lớnIII Bài mới

- Giáo viên cho học sinh thảo luận

nhanh nhất thì khi tóm tắt văn bản

tự sự ta cần chú ý tới yếu tố nào?

để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của văn bản đó

II Cách tóm tắt văn bản tự sự

Trang 37

- Học sinh đọc văn bản trang 60

- Nội dung của đoạn văn trên nói về

văn bản nào? Dựa vào đâu mà em

- Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết

các yêu cầu đối với văn bản tóm

tắt?

- Giáo viên thuyết trình và lu ý học

sinh 1 số điều khi tóm tắt văn bản

- Giáo viên cho học sinh đọc lại

truyện ngắn Lão Hạc chuẩn bị bài

tập 1

1 Những yêu cầu với văn bản tóm tắt

a Tìm hiểu ví dụ

- Đoạn văn tóm tắt văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh vì có

các nhân vật: Vua Hùng, Mị Nơng, Sơn Tinh, Thủy Tinh … và các

sự việc: Vua Hùng kén rể, Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn, Sơn Tinhthắng cuộc, Thủy Tinh tức giận đánh Sơn Tinh nhng đều bị thua…

 Đều là nội dung chính của văn bản

- Sự khác biệt giữa văn bản tóm tắt và văn bản nguyênvăn:

+ Độ dài của văn bản tóm tắt ngắn hơn+ Số lợng các nhân vật ít hơn

+ Không phải trích nguyên văn mà là theo lời củangời viết

b Kết luận:

Các yêu cầu của văn bản tóm tắt:

- Trung thành với văn bản đợc tóm tắt, không thêm, bớtcác chi tiết, sự việc, không xen vào các ý kiến bình luận (tínhkhách quan)

- Văn bản có mở đầu, phát triển, kết thúc (tính hoànchỉnh)

- Văn bản tóm tắt phải cân đối, số dòng tóm tắt dànhcho các sự việc, nhân vật phải phù hợp

 Đáp ứng mục đích và yêu cầu của tóm tắt

* Lu ý:

- Trong thực tế có những văn bản tự sự dờng nh

không có cốt truyện nên rất khó tóm tắt (Tôi đi học)

- Các văn bản tự sự có độ dài ngắn khác nhau doyêu cầu, mục đích khác nhau và có thể tóm tắt bằng nhiều cách

2 Các bớc tóm tắt văn bản tự sự

- Đọc kĩ văn bản trớc khi tóm tắt để nắm chắc nội dung tácphẩm

- Xác định nội dung chính cần tóm tắt, lựa chọn các nhân vật,

sự việc tiêu biểu

- Sắp xếp các nội dung vừa tìm đợc một cách hợp lí

- Viết văn bản tóm tắt bằng lời của mình

* Cần nêu đầy đủ các nội dung chính, nhân vật quan trọng, bỏhết các câu, chữ thừa, các nhân vật và chi tiết phụ của truyện

II Luyện tập:

III Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Các bớc tóm tắt một văn bản tựsự

- Chuẩn bị cho bài luyện tập

Chỉnh lý, bổ sung

………

………

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Dùng bảng phụ để vẽ sơ đồ - Giáo án ngữ văn 8
ng bảng phụ để vẽ sơ đồ (Trang 5)
+ Hình thức: nhan đề vănbản + Nội dung: mạch lạc - Giáo án ngữ văn 8
Hình th ức: nhan đề vănbản + Nội dung: mạch lạc (Trang 8)
- Giáo viên chép đề lên bảng - Giáo viên nêu yêu cầu - Giáo án ngữ văn 8
i áo viên chép đề lên bảng - Giáo viên nêu yêu cầu (Trang 25)
- Báo cáo kết quả bằng bảng phụ - Giáo án ngữ văn 8
o cáo kết quả bằng bảng phụ (Trang 31)
- Nội dung tự sự còn sơ sài, cha điển hình - Giáo án ngữ văn 8
i dung tự sự còn sơ sài, cha điển hình (Trang 40)
- GV dùng bảng phụ ghi ví dụ - Học sinh đọc và phân biệt nghĩa của các câu trong ví dụ - Giáo án ngữ văn 8
d ùng bảng phụ ghi ví dụ - Học sinh đọc và phân biệt nghĩa của các câu trong ví dụ (Trang 46)
Dùng bảng phu ghi VD - Giáo án ngữ văn 8
ng bảng phu ghi VD (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w