VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
Tiết 57 VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
C. Tién trình bài dạy
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: H. Đọc thuộc bài “ Vào nhà ngục…”, phân tích hai câu đề?
3. Bài mới:
Vào bài. Bên cạnh PBC, nhà yêu nước, nhà CM lớn nhất của DT những năm đầu thế kỉ XX, chúng ta không thể không nói đến 1 chí sĩ yêu nước lỗi lạc, 1 người có óc tổ chức, có tầm nhìn xa trông rộng, 1 người đã tạo ra 1 ph/trào duy tân rộng khắp trong dân chúng, không những thế ông còn là 1 con người có tài văn chương, đó là Phan Châu Trinh. Những sáng tác của ông thấm đẫm tinh thần yêu nước, góp phần thức tỉnh nhân tâm. Một trong những sáng tác như thế là bài thơ "Đập đá ở Côn Lôn".
I. Đọc và tìm hiểu chú thích:
GV. Nêu yêu cầu đọc. 4 câu đầu: Giọng hào hùng, mạnh mẽ; khẩu khí ngang tàng, rắn rỏi - > 4 câu cuối: giọng trầm lắng -> Ngắt nhịp 2/ 2/ 3 -> GV đọc mẫu -> HS đọc -> GV.
nhận xột.
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chú thích.
Giới thiệu những nét chính về tác giả? a. Tác giả:
- Sinh 1872-1926, quê ở Hà Đông, Quảng Nam.
- Là nhà hoạt động CM, nhà thơ lớn nhất đầu thế kỉ XX.
- Là người giỏi biện luận, có tài văn chương.
- Bị bắt giam trong phong trào chống sưu thuế ở Trung Kì-> đày ra Côn Đảo ( 4-1908->1910).
Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? b. Tác phẩm.
- Bài thơ được làm khi ông cùng các tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai ở nhà tù Côn Đảo.
GV. Ngày đầu tiên Phan Châu Trinh đã ném 1 mảnh giấy vào khám để an ủi, động viên các bạn tù :'' Đây là trường học tự nhiên.
Mùi cay đắng trong ấy, làm trai trong thế kỉ XX này không thể không nếm cho biết. ''ở Côn Đảo người tù phải làm công việc khổ sai đập đá. Bài thơ được khơi nguồn từ cảm hứng.
Thảo luận các CT 1,3,4 SGK. c. Từ khó: SGK
II. Tìm hiểu văn bản : Xác định KVB & PTBĐ? 1. KVB & thể thơ:
- KVB: Biểu cảm trữ tình.
Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Bố cục? - Thể thơ TNBCĐL gồm 4 phần đề, thực, luận, kết.
- Bố cục (2 phần).
+ P1: 4 câu đầu -> Công việc đập đá.
+ P2: 4 câu cuối -> Cảm nghĩ về công việc đập đá.
GV. Bài thơ có bố cục 4 phần nhưng xét về nd 4 câu thơ đầu liền mạch, 4 câu thơ cuối cũng liền mạch.
Đọc bốn câu thơ đầu,phân tích bối cảnh không gian và tư thế con người đứng giữa đất Côn Lôn?
- Thế đứng của con người trong đất trời, biển rộng non cao, đội trời đạp đất, tư thế hiên ngang sừng sững toát lên vẻ đẹp hùng tráng quan niệm làm trai của nhà thơ hiên ngang, đàng hoàng trên đất Côn Lôn.
Nêu công việc của người tù? -Dùng búa khai thác đá rất cực khổ Nhận xét về nghệ thuật mà tác giả sử dụng
ở đây? tác dụng?
- Đối, bút pháp khoa trương, động từ mạnh, nhịp thơ mạnh
- Miêu tả chính kết hợp biểu cảm + Lừng lấy - lở núi non
+ Xách búa - đánh tan - 5,7 đống + Ra tay - đập bể - mấy trăm hòn
hình ảnh một con người phi phàm, 1 anh hùng thần thoại đang thực hiện một sứ mạng thiêng liêng khai sông phá núi, vạt đồi, chuyển đá vang động cả đất Côn Lôn
Qua đó em có nhận xét gì về việc làm của người tù?
- Hành động quả quyết, mạnh mẽ phi thường với sức mạnh ghê ghớm.
Từ công việc đập đá thật em cảm nhận về hình ảnh của người tù đập đá ?
- => Bốn câu thơ dựng lên tượng đài uy nghi về người anh hùng với khi phách hiên ngang lẫm liệt sừng sững giữa đất trời
- => Khẩu khí ngang tàng ngạo ngễ của con người dám coi thường gian nan thử thách
GV. Giọng thơ hùng tráng, khẩu khí ngang tàng ngạo nghễ gợi hình ảnh một người anh hùng với một khí phách hiên ngang, lẫm liệt
sừng sững trong đất trời,trong tù ngục xiềng xích không hề chút sợ hãi, coi thường mọi thử thách gian nan, dám đương đầu vượt lên chiến thắng hoàn cảnh biến lao động cưỡng bức nặng nhọc thành một cuộc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con người có sức mạnh thần kì như dũng sĩ thần thoại. 4câu thơ toát lên một vẻ đẹp cao cả, hùng tráng -Thái độ quả quyết, mạnh mẽ, lòng căm thù khao khát phá tan chốn tù ngục, lật đổ ách thống trị.
Hãy kể ra những câu thơ, câu ca dao nói về chí làm trai?
- Chí làm trai Nam Bắc Đông Tây Cho phỉ sức vẫy vùng trong 4 bể (Nguyễn Công Trứ) - Làm trai trong cõi thế gian
Phò đời giúp nước phơi gan anh hào (Nguyễn Đình Chiểu) - Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càn khôn tự chuyển dời (Phan Bội Châu) 2. Bốn câu thơ cuối
Đọc 4 câu thơ cuối nhận xét về giọng điệu, kết cấu câu 5,6 & nêu tác dụng?
- Giọng điệu trở sang bộc bạch bộc lộ cảm xúc - tạo ra sự sâu lắng của cảm xúc của tâm hồn.
- H/a đối lập, ẩn dụ “ thân sành sỏi, dạ sắt son “
-Tháng ngày: biểu tượng cho sự thử thách kéo dài,- thân sành sỏi: gan góc , bất chấp gian nguy,- mưa nắng: biểu tượng cho gian khổ,- dạ sắt son: trung thành.
Thông qua h/a ẩn dụ t/g muốn gửi gắm điều gì?
- Càng khó khăn càng bền chí, son sắt một lòng
- Bất chấp gian nguy, trung thành với ý tưởng yêu nước
ý nghĩa của 2 câu thơ này (K/đ điều kiện gì ?)- toát lên phong cách nào của người yêu nước
Muốn xứng danh anh hùng, để hoàn thành sự nghiệp cứu nước vĩ đại phải bền gan vững chí, có tấm lòng son sắt, vững tin sắt đá. Tất cả những khó khăn trên kia chỉ là sự thử thách rèn luyện tinh thần.
GV. T/g muốn khẳng định dù gian khổ hiểm nguy vẫn bền gan vững chí đó là tấm lòng
sắt son của người chiến sỹ cm không gì lay chuyển nổi
Em có nhận xét gì về giọng điệu kết cấu của 2 câu thơ cuối? Cách kết thúc này có giống với bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác'' của Phan Bội Châu không?
- Kết cấu đối lập.
- Giọng điệu cứng cỏi, ngang tàng, sảng khoái hào hùng hình ảnh mang tính biểu tượng gợi tả nụ cười ngạo nghễ, nụ cười của kẻ chiến thắng mà không nhà tù nào khuất phục nổi.
Chỉ ra hình ảnh ẩn dụ? - Hình ảnh ẩn dụ, đối lập giữa những người giám mưu đồ sự nghiệp lớn đánh giặc cứu nước cứu dân như bà Nữ Oa đội đá vá trời – gian nan là việc cỏn con.
Em hiểu ý 2 câu thơ kết như thế nào - Nhà thơ ngầm ví việc đập đá ở Côn Lôn nơi địa ngục trần gian giống như việc của thần Nữ Oa đội đá vá trời tạo lập thế giới, vũ trụ, coi cảnh tù đày chỉ là một việc con con không gì đáng nói.
Hai câu kết giúp em cảm nhận được điều gì?
- Con người bản lĩnh, coi thường tù đày gian khổ, tin tưởng mãnh liệt vào sự nghiệp yêu nước của mình.
Học tập quan niệm sống của tác giả: sống hết mình với lí tưởng, biến những gian khổ vất vả trong công việc đời thường thành những khát khao baybổng để làm việc hăng hái hơn, sống có ý nghĩa hơn.
- Liên hệ:
''Nghĩ mình trong bước gian truân Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng''
(Tự khuyên mình - Hồ Chí Minh) - => Một hình tượng đẹp lẫm liệt ngang tàng của người anh hùng cứu nước, dù gặp gian nguy mà không sờn lòng, nản chí - ông rất lạc quan tin tưởng sắt đá vào CM thắng lợi
II.Tổng kết.
Nêu đôi nét về nghệ thuật ?
1. Nghệ thuật
- Cảm hứng mãnh liệt, hào hùng
- Thể thơ thất ngôn bát cú với lối đối rất chỉnh, lối nói khoa trương làm cho h/a thơ trở nên lớn lao.
Nội dung 2. Nội dung
Qua việc tả thực việc đập đá ở Côn Lôn tác giả thể hiện tâm thế, ý chí nam nhi muốn cứu nước,cứu đời dù gặp bước gian nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí.
V. Luyện tập Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp hào
hùng lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước đầu thế kỉ XX.
1. Bài tập
4. Củng cố: H. Đọc bài thơ và nêu cảm nhận của em?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài thơ.
- Năm được nội dung nghệ thuật của tác phẩm.
- Chuẩn bị "ôn luyện về dấu câu".
Tiết 59.
ôn tập luyện về dấu câu
Ngày soạn: 23/11/2010 A. Mục tiêu:
- Giúp hs nắm được các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống.
- Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu.
- Rèn kỹ năng: Xác định, sử dụng dấu câu.
- Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
B
. Phương pháp, phương tiện:
- Phương pháp: Đàm thoại, phân tích ngôn ngữ.
- Phương tiện: - GV: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ.
- HS : Sự chuẩn bị bài.
C. Tiến trình bài dạy:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của hs.
3. Bài mới:
Vào bài. Từ lớp 6 đến lớp 8, các em đã được làm quen với rất nhiều loại dấu câu.
Mỗi loại dấu câu lại có công dụng nhất định khi tạo lập văn bản. Để cung cấp lại cho các em những kiến thức đó, hôm nay chúng ta đi ôn luyện về dấu câu.
GV hướng dẫn học sinh lập bảng (SGK) I. Tổng kết về dấu câu:
Stt Dấu câu Công dụng 1 Dấu chấm - Kết thúc câu trần thuật
2 Dấu chấm than - Kết thúc câu cầu khiến và câu cảm thán 3 Dấu chấm hỏi - Kết thúc câu nghi vấn
4 Dấu phẩy - Phân cách các thành phần và các bộ phận câu 5 Dấu chấm lửng
- Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết
- Làm giãn nhịp điệu câu văn hài hước dí dỏm - Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng 6 Dấu chấm phẩy
- Đánh dấu ranh giới các vế của một câu ghép phức tạp - Đánh dấu ranh giới các bộ phận của một phép liệt kê phức tạp.
7 Dấu gạch ngang
- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu - Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Biểu thị sự liệt kê
- Nối từ nằm trong một liên danh
- Dấu gạch nối: Nối các tiếng trong từ phiên âm
8 Dấu ngoặc đơn - Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thông tin)
9 Dấu hai chấm
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.
- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại 10 Dấu ngoặc kép
- Đánh dấu từ, ngữ, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ, ngữ, câu hiểu theo nghĩa đặc biệt, mỉa mai - Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo,...
GV. Ngoài tác dụng vừa nêu, dấu câu còn được dùng để bày tỏ thái độ tình cảm của người viết:
VD: Nó mà cũng làm thơ ư? (mỉa mai).
HS. Đọc ví dụ 1 (SGK/ 151)
VD trên thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào ? Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó?
II. Các lỗi thường gặp về dấu câu:
1. Thiếu dấu chấm ngắt câu khi câu đã kết thúc:
- Thiếu dấu câu sau từ ''xúc động''.
- Dùng dấu chấm để kết thúc câu, viết oa hoa chữ (t) ở đầu câu.
HS. Đọc ví dụ 2.
Dùng dấu chấm sau từ ''này'' là đúng hay sai ? Vì sao ?
ở chỗ này nên dùng dấu gì ?
2. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
- Dùng dấu chấm sau từ ''này'' là sai vì âu câu chưa kết thúc.
- Thay dấu chấm bằng dấu phảy.
HS. Đọc ví dụ 3.
Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh
3. Thiếu dấu thích hợp để để tách các bộ phận của câu khi cần thiết:
giới giữa các thành phần đồng chức ? Hãy đặt dấu đó vào chỗ cho thích hợp ?
- Thiếu dấu phẩy.
-> Dùng dấu phảy để tách các bộ phận (Cam, quít, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.)
Đặt câu chấm hỏi ở cuối câu (1) và dấu chấm cuối câu (2) đúng chưa ? Vì sao ? ở các vị trí đó nên dùng dấu gì?
Có những lỗi nào thường gặp về dấu câu ta cần chú ý ?
HS đọc ghi nhớ.
4. Lẫn lộn công dụng của các dấu câu:
- Sai. Vì câu (1) không phải câu nghi vấn, đây là câu trần thuật nên dùng dấu chấm.
Câu (2) là câu nghi vấn nên dùng chấm hỏi. Câu (3) dùng chấm than sau câu cầu khiến.
=> Ghi nhớ (SGK) III. Luyện tập:
GV. Đọc cho học sinh chép, chú ý dùng dấu câu đúng chỗ
Phát hiện lỗi dấu câu trong các đoạn văn, thay vào đó dấu câu thích hợp (điều chỉnh viết hoa khi cần thiết)
1. Bài tập 1:
- Lần lượt dùng các dấu câu : (,) (.) (.) (,) (:) (-) (!) (!) (!) (!) (,) (,) (.) (,) (.) (,)
(,) (,) (.) (,) (!) (-) (?) (?) (?) (!) 2. Bài tập 2:
a) Sao mãi tới giờ anh mới về ? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập chiều nay.
b) Từ xưa, trong cuộc sống lao động và sản xuất, nhân dân ta có truyền thống thương yêu nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ "lá lành đùm lá rách"
c) Mặc dù đã trải qua bao nhiêu năm tháng, nhưng tôi vẫn không quên được những kỷ niệm êm đềm thời học sinh.
4. Củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài học.
- Chúng ta thường mắc các lỗi nào về dấu câu trong khi viết ? 5. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài.
- Ôn tập các kiến thức đã học phần Tiếng Việt.
Tiết 60.
Kiểm tra tiếng việt