- Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật "tôi" trong ngày đầu tiên đi học, tác giả đ sử dụng từ ngữ vàãy những câu nh thế nào.. Giúp HS :- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau ti
Trang 1- Thanh Tịnh (1911 - 1988) quê ở Huế, từng dạy học , viết báo , truyện ngắn.
- Sáng tác của ông đậm trữ tình đằm thắm, nhẹ nhàng trong trẻo
II Tìm hiểu thể loại bố cục
* Văn bản "Tôi đi học" thuộc kiểu văn
bản nào? Đợc chia làm mấy đoạn?
1 Khơi nguồn kĩ niệm
1 Kĩ niệm về buổi tựu trờng của nhân
vật tôi đợc khơi nguồn nh thế nào?
- Tâm trạng nhân vật "Tôi" lúc đó đợc
diễn tả qua từ ngữ nào?
2 Tâm trạng và cảm giác nhân vật
"Tôi" khi bên mẹ tới trờng
- Đây là tâm trạng nh thế nào? Em h yãy
nhận xét thử bình?
- Thời điểm: Cuối thu
- Cảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều
- Cảnh sinh hoạt: Mấy em bé
Cứ hàng năm hiện nhớ về dĩ v ng ãy Gợi cho nhân vật "Tôi" nhớ lại ngày ấycùng những kĩ niệm trong sáng liên t-ởng, tơng đồng
- Náo nức, rộn r , tãy ng bừng, mơn man Tất cả nh còn mới, gặp lại các em nhỏ
nh gặp lại chính mình gắn bó, yêu quêhơng tha thiết
- Lần đầu cắp sách tới trờng
- Con đờng quen lạ
- Cảnh vật thay đổi lòng ngời có sựthay đổi lớn
- Trân trọng và đứng đắn với mấy bộquần áo, vở
những trò lội qua sông, thả diều đãy
qua Có ý thức trong việc tới trờng
Trang 2- Để diễn tả những tâm trạng cảm xúc
trên tác giả đ sử dụng biện pháp nghệãy
thuật gì? Cái hay trong cách sử dụng
đó?
3 Tâm trạng và cảm giác nhân vật
"Tôi" khi đứng giữa sân trờng
- Cảnh trớc sân trờng đợc hiện ra trong
tâm trí nhân vật "Tôi" nh thế nào?
- Trớc cảnh đó tâm trạng và cảm giác
nhân vật "Tôi" ra sao? Vì sao?
- Tâm trạng nhân vật "Tôi" khi nghe
ông đốc đọc nhanh danh sách hs mới
đ-ợc diễn tả nh thế nào?
- Vì sao nhân vật "Tôi" bất giác dúi đầu
vào lòng mẹ nức nở khóc theo khi chuản
bị bớc vào lớp? Điều gì diễn ra trong
tâm hồn chú bé?
4 Tâm trạng và cảm giác nhân vật
"Tôi" khi ngồi vào chổ của mình và đón
nhận tiết học đầu tiên
- Những cảm giác mà nhân vật "Tôi"
nhận đợc khi bớc vào lớp học là gì?
- Những cảm giác đó cho thấy tình cảm
của nhân vật "Tôi"đối với lớp học của
mình nh thế nào?
* Hai chi tiết: - Một con chim
- Những tiếng phấnGợi cho em những suy nghĩ gì?
- Trong buổi tựu trờng đầu tiên ấy, hình
ảnh ngời lớn hiện lên nh thế nào trong
* Cảm giác trong sáng ấy cứ nảy nở
nh hoa tơi mĩm cời
* Tôi có cái ý nghĩ làn mây
Cảm xúc vui sớng, bồi hồi, tâm hồn tơitrẻ
Hồi hộp nỗi bật ý nghĩ non nớt vàngây thơ, trong sáng và hồn nhiên củanhân vật tôi
kĩ niệm đẹp, cao siêu
- Sân trờng dày đặc ngời, ai cũng quần
áo sạch sẽ, gơng mặt vui tơi sáng sủa
- Hồi hộp, chờ đợi, giật mình lúng túng
- Bạn cha quen quyến luyến
- Cảm giác lạ quen thuộc
- Tình cảm trong sáng, tha thiết
- Hồn nhiên, ngộ nghĩnh, nhớ tiếcnhững ngày qua
- Bớc vào giai đoạn mới - học hành
Dụng ý nghệ thuật: Tập trung tô đậmcảm giác trong sáng cứ nảy nở tronglòng một chú bé lần đầu tiên đến trờng
- Tất cả mọi ngời đều dành cho trẻ emnhững tình cảm tốt đẹp và sự quan tâm
đặc biệt trong buổi tựu trờng đầu tiên
V Tổng kết: ( GV ghi bảng phụ)
Nêu nghệ thuậtđặc sắc
Trang 3Nêu nội dung của truyện
Voi, chuột, nai sáo, sẽ thu, hồng, trắm
- Nghĩa của từ "động vật" rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ: Thú, chim , cá
- Phạm vi của từ "động vật" bao hàm cả nghĩa của 3 từ : Thú, chim , cá
- Tơng tự đối với 3 từ : Thú, chim , cá rộng hơn nghĩa của các từ nào? hẹp hơn nghĩa của các từ nào?
Cam, quýt lau, gấu hồng, huệ
Bài tập 2: Tìm từ có nghĩa rộng hơn so với các từ sau
a Xăng, dầu, ga, madut, than, củi Chất đốt
b Hội hoạ, âm nhạc, điêu khắc Nghệ thuật
c Canh, nem, rau, thịt, tôm Thức ăn
Trang 4Tiết 4:
tính thống nhất về chủ đề văn bản
A Mục tiêu:
- Giúp HS nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề , Biết xác dịnh và duytrì đối tợng trình bày, lựa chọn và sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trungnêu bật ý kiến, cảm xúc của mình
- Văn bản trên nêu những sự việc gì đãy
xẩy ra hay đang xẩy ra?
- Tác giả viết văn bản nhằm mục đích
- Để tái hiện những kĩ niệm về ngày
đầu tiên đi học tác giả đặt nhan đề của
văn bản và sử dụng từ ngữ câu nh thế
nào?
- Để tô đậm cảm giác trong sáng của
nhân vật "tôi" trong ngày đầu tiên đi
học, tác giả đ sử dụng từ ngữ vàãy
những câu nh thế nào?
* GV chốt:
- Từ sự phân tích trên em h y cho biết ãy
thế nào là tính thống nhất của văn bản?
Trang 5Giúp HS :
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của chú bé Hồng cảm nhận
đợc tình yêu thơng m nh liệt của chú bé đối với mẹ.ãy
- Bớc đầu hiểu đợc văn bản hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bútNguyên Hồng: Thấm đẫm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành giàu sứctruyền cảm
B Đồ dùng dạy học:
- Chân dung nhà văn Nguyên Hồng, bảng phụ, phiếu học tập
- Bức tranh phóng to cảnh bé Hồng đang nằm trong lòng mẹ
I Giới thiệu tác giả và đoạn trích
- Nêu những hiểu biết của em về tác
* GV nói qua về thể loại hồi kí
- Trong đoạn trích này quan hệ giữa
- Hoàn cảnh sống của bé Hồng ra sao?
- Diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi
nghe bà cô hỏi đợc thể hiện qua chi tiết
- Lạnh lùng, độc ác
2 Nhân vật bé Hồng với những rung
động cực điểm của một linh hồn trẻ dại
a Tâm trạng của bé Hồng trong cuộc
đối thoại với bà cô
- Đáng thơng cô độc, luôn khao kháttình yêu thơng của mẹ
Trang 6nh thế nào? Và hủ tục phong kiến?
- Nỗi khao khát gặp mẹ của bé Hồng
đ-ợc tác giả miêu tả qua những từ ngữ
b Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ
và nằm trong lòng mẹ
- Thấy giống đuổi gọi bối rối
- Nếu nhầm thì: Chính xác làm trò cời ảo ảnh của dòng nớc
- Đùi áp đùi, ngả đầu vào cánh tay, cảmgiác ấm áp, mơn man
- Cảm nhận hơi thở, quần áo thơm tho
quên đi tất cả
- Hạnh phúc, sung sớng đến tột cùng,rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi điềugì Tất cả những cay nghiệt mà bé phảihứng chịu bị chìm đi giữa dòng cảm xúcmiên mam đó Bé căng hết mọi giácquan để thu nhận hình ảnh và tình mẹ
Đặc biệt tác giả một lần nữa miêu tảtiếng khóc của bé Giọt nớc mắt bây giờkhác hẳn với giọt nớc mắt tức tởi khinói chuyện với bà cô, giọt nớc mắt m nãy
nguyện, hạnh phúc Giờ đây bé đangcảm nhận đợc sự che chở - tho m nãy ãy
nỗi khao khát gặp mẹ, và sống trongtình yêu thơng của mẹ
* Một câu châm ngôn nói rằng:
" Trái đất không có mặt trời không có
sự sống Không có ngời mẹ không cóanh hùng, không có thi nhân"
- Qua đoạn trích học chúng ta phải trântrọng những gì mà chúng ta đang có làsống trong sự đầm ấm đùm bọc của tìnhyêu thơng bố mẹ, gia đình
- Và cảm giác ấy, tâm trạng ấylại mộtlần nữa đợc nhà văn khẳng định qua lờitrữ tình ngoại đề " Phải chi bé lại "
- Biểu cảm trực tiếp
- Miêu tả tâm lí chính xác, cảm giác cụthể
- Dùng lời trữ tình ngoại đề để trở vềvới vai trò của ngời viết hồi kí
- Tài năng và lòng nhân ái
- Cảm xúc tác giả đ từng trải qua, viếtãy
bằng chính cuộc đời mình, tuổi thơ cay
đắng và đầy nớc mắt
IV Tổng kết:
( GV phát phiếu học tập ghi câu hỏi)
Trang 7- Em hiểu gì về bé Hồng qua đoạn
1 Chất trữ tình đợc thể hiện qua những phơng diện nào?
2 So sánh nét chung riêng ở 2 văn bản "Tôi đi học" và "Trong lòng mẹ"
Sự vật? Tại sao em biết?
- Nét chung của nghĩa mỗi nhóm từ
VD: trờng từ vựng "mắt"
* Một trờng từ vựng bao gồm những từkhác nhau về từ loại:
- Danh từ: Trắng, đen, lông mày
* Trờng từ vựng và cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ khác nhau ở chổ nào? VD?
- Trờng từ vựng một nét chung về nghĩa, có thể khác nhiều từ loại Cây: Hình dáng cây : To, nhỏ
Bộ phận cây: Cành lá
Trang 8- Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ: Là quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp - các từ cùng loại.
B Là một câu chủ đề của đoạn văn trong văn bản
C Là đối tợng văn bản nói tới, là t tởng, tình cảm thể hiện trong văn bản
D Là sự lặp đi, lặp lại một số từ ngữ trong văn bản
- Vậy bố cục của văn bản chia làm mấy
phần? Quan hệ với nhau nh thế nào?
* Ba phần: - Không màng danh lợi
- Vào thăm
- Còn lạiPhần 1: Giới thiệu thầy Chu Văn AnPhần 2: Công lao uy tín và tráchnhiệm của thầy Chu Văn An
Phần 3: Tình cảm của mọi ngời đối vớithầy Chu Văn An
nội dung phần thân bài của văn bản
- Phần thân bài của văn bản "Tôi đi
học" của Thanh Tịnh kể về những sự
kiện nào? Cách sắp xếp các sự kiện đó?
- Văn bản "Trong lòng mẹ" của Nguyên
Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm
trạng của bé Hồng H y chỉ ra diễnãy
biến tâm trạng của bé Hồng ở phần
thân bài?
- Khi tả ngời - vật - phong cảnh em
sẽ miêu tả theo trình tự nào? H y kểãy
Trang 9một số trình tự mà em thờng gặp? - Ngoại hình, quan hệ, cảm xúc
- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn nhẫn, bất nhân của chế độ x hội đãy ơng thời
và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong x hội ấy Cảm nhậnãy
đợc cái qui luật của hiện thực có áp bức có đấu tranh Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn,sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ Việt Nam
- Thấy đợc nét đặc sắc viết truyện của tác giả
B Nội dung phơng pháp:
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
* Phân tích tâm rạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ
* " Trong lòng mẹ" cũng nh "Tôi đi học" là những áng văn tự sự giàu chất trữtình Chất trữ tình ấy toát lên từ
Trang 10- H y dựa vào sự việc,chứng minh tiêuãy
đề: "Tức nớc vỡ bờ"
- Từ tên gọi của văn bản có thể xác định
nhân vật trung tâm của đoạn trích ?
- Chuyện "Tức nớc vỡ bờ" có mấy sự việc
chính?
- H y tách đoạn?ãy
- Theo em chị Dậu đợc khắc hoạ rõ nét
nhất ở sự việc nào trong đoạn trích
III Phân tích:
1 Tình thế của gia đình chị Dậu
- Tình cảnh của gia đình chị Dậu ra
sao?
- Trình bày chi tiết nội dung đoạn 1?
- Mục đích duy nhất của chị Dậu lúc
này là gì?
- Có thể xem đoạn này là tức nớc vỡ bờ
đợc không?
- Việc chị Dậu chăm sóc chồng trong
cảnh ốm yếu lại giữa mùa su thuế gợi
cho em suy nghĩ gì về tình cảnh của
ng-ời nông dân trong x hội cũ và phẩmãy
cách của họ?
- Kể về chị Dậu chăm sóc chồng? Nhận
xét?
- Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi kể
về chị Dậu trong đoạn trích này? Tác
- Bảo vệ ngời chồng đang ốm
- Nghèo không lối thoát
- Sức chịu đựng dẻo dai, không gục ngãy
trớc hoàn cảnh, giàu tình nghĩa
- Tìm chi tiết
thơng yêu chồng con, đảm đang
- Tơng phản nổi bật tình cảnh khốnquẫn và phẩm chất tốt đẹp
- Tay sai đắc lực của quan phủ
- Công cụ của x hội phong kiếnãy
- Chị Dậu đ tìm mọi cách để bảo vệãy
chồng nh thế nào? * Ban đầu: Van xin tha thiết - xngcháu quen nhẫn nhục, ý thức thân
Trang 11- Quá trình đối phó diễn ra ra sao? Có
* Không còn lời van xin - cảnh báo
* Xng hô: Ông - tôi ngang hàng
* Nghiến răng: Mày - Bà căm giận,khinh bỉ cao độ, đấu lực
* Hành động: Túm cổ dúi ra cửa Túm tóc Lẳng ra thềm
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
- Chuẩn bị cho bài viết số 1
- Mỗi ý đợc viết thành mấy đoạn văn?
- Dấu hiệu hình thức nào giúp nhận
- Đơn vị trực tiếp cấu tạo nên văn bản
- Hình thức: Viết hoa, lùi vào đầu dòng
và có dấu chấm xuống dòng
- Nội dung: Biểu đạt một ý tơng đốihoàn chỉnh
Là đơn vị trên câu có vai trò quantrọng trong việc tạo lập văn bản
III Từ ngữ và câu trong văn bản
Trang 121 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
* Yêu cầu hs đọc văn bản T34 tìm các từ
ngữ chủ đề của đoạn văn đó
* Đọc đoạn 2 của văn bản và cho biết:
a Câu then chốt của đoạn văn
b Tại sao em biết đó là câu then chốt
c Câu chứa đng ý khái quát của doạn
văn đợc gọi là câu chủ đề Vậy em có
nhận xét gì về câu chủ đề ?
- Từ ngữ chủ đề: Đoạn 1 - Ngô Tất Tố Đoạn 2 - Tắt đèn
- Câu then chốt: Tắt đèn là tác phẩmtiêu biểu của Ngô Tất Tố
Vì nó có kết quả của cả đoạn văn
- Đoạn hai có câu chủ đề không? Vị trí?
- Cách trình bày các đoạn nh thế nào?
A Mục đích yêu cầu:
- Ôn lại cách viết bài văn tự sự : Chú ý kể tả bộc lộ cảm xúc
- Luyện tập viết bài văn - đoạn văn
B Thời gian : 2 tiết - làm tại lớp
C Đề ra: H y kể lại kĩ niệm ngày đầu tiên đi học ãy
D Một số gợi ý:
- Xác định ngôi kể: Thứ nhất - thứ 3
- Trình tự kể: Thời gian - Không gian
Diễn biến của sự việc
Diễn biến của tâm trạng
- Cấu trúc của văn bản: Các phần, các đoạn, cách trình bày
Trang 13Giúp HS :
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của nhân vật l o Hạc, quaãy
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nôngdân VN trớc CMT8
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao: Khắc hoạ nhân vật cách dẫnchuyện tự nhiên hấp dẫn, kết hợp giữa tự sự, triết lí trữ tình
- Qua văn bản này em hiểu gì về
tình cảnh của L o Hạc lúc này? ãy
- Vì sao l o lại phải bán cậu vàng?ãy
- Em h y tìm những chi tiết, tháiãy
a Diễn biến tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán cậu vàng.
- Nhà nghèo, vợ chết, chỉ còn đứa con trai
- Con trai phẫn chí vì không có tiền cới vợ bỏ
đi đồn điền cao su - không tin tức
- ốm yếu không có việc làm
- Không ai giúp
- Không nuôi nỗi cậu vàng
Tình cảnh túng quẫn ngày càng đe doạ
- Gọi cậu vàng - đứa con cầu tự, bắt rận,tắm, ăn trong bát, coi nh cháu tình cảmyêu quí đặc biệt tình cảm nhân hậu
Trang 14độ của L o Hạc đối với con chóãy
- Phần đầu cho chúng ta hiểu gì
về con ngời L o Hạc?ãy
- Trong tâm trạng đó L o Hạc đãy ãy
giải bày cùng ông giáo và nhờ cậy
ông giáo Em có nhận xét gì về
cách trình bày câu chuyện của
L o Hạc khi nhờ vả ông giáo?ãy
- Nguyên nhân và mục đích l oãy
nhờ vả ông giáo? Làm thế nào để
sống tiếp? L o Hạc đ âm thầmãy ãy
- Miêu tả cái chết của L o Hạc tácãy
- Ngời bạn khuây khoả nỗi buồn
- Kỉ niệm của đứa con trai, sợi dây nối tìnhcảm - nếu bán chó đồng nghĩa với việc l oãy
không chờ đợi đợc đứa con
- L o khóc hu hu tôi bằng lừa một conãy
chó
- Sử dụng hàng loạt từ ngữ, hình ảnh đểmiêu tả thái độ, tâm trạng của L o Hạc sauãy
khi buộc phải bán cậu vàng Thể hiện nỗilòng đau đớn xót xa ân hận
b Cái chết của lão Hạc
- Trình bày vòng vo, dài dòng
- Câu chuyện khó nói, hệ trọng
- Trình độ nói năng hạn chế
- Quyết giữ mảnh vờn cho con
- Gửi số tiền l o dành dụm từ việc bòn hoaãy
màu của vờn với tiền bán chó lỡ chết không phải nhờ vả hàng xóm dờng nh cómột điều gì đó đang xẩy ra với sự chuẩn bịtrớc của L o Hạc.ãy
- Chết bất ngờ và khó hiểu
Câu chuyện thêm căng thẳng, xúc động.Mâu thuẩn đợc đẩy đến đỉnh điểm hồi hộp
- Cái chết dữ dội và kinh hoàng trúng bãy
- Chết đau đớn vật v ãy tạ lỗi với cậu vàng :
yêu thơng nó >< lừa nó
- Nh mắc tội với con không lo liệu cho con
tự trừng phạt mình ấn tợng ngời đọc sốngkhổ, quẩn chết cùng quẩn
Tất cả xuất phát từ lòng thơng con âm
Trang 15giả đ sử dụng hàng loạt từ tãy ợng
thanh, từ tợng hình Vậy nó có tác
dụng gì?
- Tại sao L o Hạc lại chọn cái chếtãy
nh thế?
- Qua cái chết của L o Hạc em cóãy
nhận xét gì về con ngời này?
- Cái chết của L o Hạc gợi cho emãy
suy nghĩ gì về số phận của ngời
nông dân trớc đây?
- Giá trị tố cáo của tác phẩm?
thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính chết tự nguyện chủ động chuẩn bị kĩ lỡngchu đáo cho cái chết của mình từ khi bán
"cậu vàng"
- Con ngời nhân hậu
- Giàu lòng tự trọng ( sống không muốnphiền hà đến mọi ngời xung quanh, ngay cảkhi chuẩn bị cái chết cho mình)
- Ngời cha thơng con - sống có trách nhiệmvới con
Chọn cái chết không thể khác muốn chờ
đợi con, ngày gặp con bất lực trớc hoàncảnh
- Nghèo khổ bế tắc con đờng cùng
- Giàu lòng thơng yêu, lòng tự trọng
- X hội tối tăm, nô lệ, bất côngãy
Gần nh chỉ có con đờng lựa chọn:
Ngời lơng thiện muốn sống trong sạch chết
tôi đôí với L o Hạc nhãy thế nào?
- Đặc biệt khi nghe L o Hạc kểãy
chuyện?
* Đọc đoạn văn: Chao ôi
- Cách hiểu về ý nghĩ của nhân
vật "tôi" ( ông giáo) trớc việc xin
b chó của L o Hạc?ãy ãy
- Tắt đèn ngôi kể thứ 3 - tác giả dấu mặt
- L o Hạc ngôi kể thứ nhất - n/v ông giáo,ãy
hình bóng Nam Cao: Vừa chứng kiến vừatham gia, dẫn chuyện gần gũi hấp dẫn
- Là một tri thức nghèo giàu tình thơng hiểu, cảm thông với L o Hạc, láng giềng tốt,ãy
Luôn an ủi giúp đỡ L o Hạc.ãy
- Ông hiểu về tình cảm và nhân cách của L oãy
Hạc t tởng nhân đạo ông cho rằng con ngờichỉ xứng đáng với danh nghĩa con ngời khibiết đồng cảm với mọi ngời xung quanh, khibiết nhìn ra và trân trọng, nâng niu những
điều đáng thơng, đáng quí ở họ
- Nam Cao đ nêu lên một phãy ơng pháp đúng
đắn, sâu sắc khi đánh giá con ngời: Ta cầnbiết đặt mình vào cảnh nhộ cụ thể của họ thì
có thể hiểu đúng, thông cảm đúng
- Khi nghe ngỡ ngàng(chi tiết L o Hạc xi bãy ãy
chó có giá trị nghệ thuật quan trọng ) chuyển ý nghĩ tốt đẹp của ông giáo và ngời
đọc về L o Hạc sanh hãy ớng trái ngợc bị thahoá tình huống truyện đẩy lên đỉnh điểm
- Cái chết L o Hạc ãy giật mình ngẩm nghĩ vềcuộc đời Cuộc đời cha hẳn đáng buồn với ýnghĩ trớc đó không đúng Còn có ngời cao quí
nh L o Hạc Nỗi buồn theo nghĩa khác: conãy
ngời nh L o Hạc ãy Phải chịu cái chết vật vãy
dữ dội
IV Tổng kết: ( GV ghi bảng phụ)
- Nghệ thuật kể chuyện của nhà văn
qua truyện ngắn? - Ngôi kể: Thứ nhất - nh kéo ngời đọccùng chứng kiến
- Kết hợp phơng thức kể, tả, bộc lộ cảm
Trang 16- Nội dung?
xúc
- Khắc hoạ nhân vật tài tình, ngôn ngữsinh động, ấn tợng, giàu tính gợi hình,gợi cảm
Ghi nhớ: SGK
V Luyện tập:
- Qua đoạn trích " Tức nớc vỡ bờ" và
truyện ngắn " L o Hạc " em hiểu gì vềãy
chế độ và tính cách ngời nông dân trong
x hội cũ?ãy
- Tình cảnh nghèo khổ, bế tắc của tầnglớp nông dân bần cùng trong x hội cũãy
- Vẽ đẹp tâm hồn cao quí, lòng tận tuỵ
hi sinh vì ngời thân, lòng tự trọngđángkính
- " Tức nớc vỡ bờ" có sức mạnh của tìnhthơng cuat tinh thần phản kháng
2 Bài cũ: Thế nào là trờng từ vững? Ví dụ?
Tìm các trờng chỉ thái độ của con ngời?
- những từ nào gợi tả mô tả âm thanh?
- Thờng thuộc loại từ gì?
- Sòng sọc: Đảo ngợc, đảo xuôi, trợn
tròn, khiếp h i, đau đớnãy
- Hu hu: khóc to
- Ư ử: Tiếng rên của con chó
Gợi cho chúng ta thấy đợc sự vật hiệntợng cụ thể sinh động
Giá trị biểu cảm cao
- Tìm từ tợng hình gợi tả hình dáng con ngời
- Tìm từ tợng hình gợi tả hoạt động tay, chân, miệng
Trang 17- Tìm từ tợng thanh gợi tả hoạt động phố phờng
2 Bài tập 1:
- Ha hả: Cời to, khoái chí, tán thởng
- Hì hì: Phát ra bằng mũi, biểu lộ sự thích chí, hiền lành
- Hô hố: Cời to, thô lỗ, gây khó chịu cho ngời khác
- Hơ hớ: Thoải mái, vui vẽ, không cần che đậy giữ gìn
Bài tập 5: Su tầm thơ có sử dụng từ tợng thanh, tợng hình
- Hiểu cách sử dụng các phơng tiện để liên kết các đoạn văn liền ý liền mạch
- Viết các đoạn văn liên kết mạch lạc chặt chẽ
- Cụm từ "trớc đó mấy hôm" đợc viết
vào đầu đoạn văn có tác dụng gì?
- Thêm cụm từ "trớc đó mấy hôm" đợc
viết thêm vào đầu đoạn văn có tác dụng
gì? Hai đoạn văn có liên hệ với nhau
nh thế nào?
- Cụm từ "trớc đó mấy hôm" là phơng
tiện liên kết Vậy h y cho biết tác dụngãy
của việc liên kết đoạn văn trong văn
bản?
- Viết về một ngôi trờng, cùng tả vàphát biểu cảm nghĩ, nhng thời điểm tả
và phát biểu cảm nghĩ không hợp lí(đánh đồng giữa hiện tại và quá khứ)
Do đó sự liên kết giữa hai đoạn vănlỏng lẻo đọc thấy hụt hẫng
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian phátbiểu cảm nghĩ
- Tạo sự liên kết về hình thức và nộidung ở đoạn 1 gắn bó chặt chẽ, liền ýliền mạch
- Cho hs so sánh tác dụng của dùngcụm từ ở 2 đoạn văn
* Đoạn1: Đánh đồng hiện tại - quá khứ
II Cách liên kết đoạn văn trong văn bản
Trang 18- Tìm phơng tiện liên kết đoạn văn ở 3
- Từ "đó" thuộc loại từ nào? Tác dụng?
- Xác định câu nối liên kết giữa 2 đoạn
- Nói tóm lại quan hệ tổng kết kháiquát
VD a: Trớc hết, đầu tiên, sau nữa, cuốicùng, mặt khác, một là, hai là, ngoài ra,hơn nữa
VD b: Nhng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên,ngợc lại, vậy mà, nhng mà
VD c: Tóm lại , nhìn chung, nói tóm lại,tổng kết lại, có thể nói, nói cho cùng,thuộc loại từ chỉ này, nọ, kia, ấy
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ x hộiãy
- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ x hội đúng lúc, đúng chổ Tránh lạmãy
dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ x hội, gây khó khăn trong giao tiếp.ãy
VD: Má, u, bầm mẹ
Heo lợnBông hoa
Trang 19Con ra tiền tuyến xa xôiYêu bầm yêu nớc cả đôi mẹ hiền
- Trớc CMT8 tầng lớp nào ở x hội nãy ớc
ta thờng dùng từ " mẹ - mợ" "cha - cậu"
* Theo dõi VD b:
- Các từ "ngỗng" "trúng tủ" có nghĩa là
gì? Tầng lớp nào ở x hội nào thãy ờng
dùng?
- Vậy thế nào là biệt ngữ x hội?ãy
- Cho biết các từ ngữ: Trẫm, khanh,
long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì?
* Tác giả dùng 2 từ "mẹ" và "mợ" cùngchỉ một đối tợng vì:
- Mợ miêu tả suy nghĩ của nhân vật
- Từ "mợ" để nhân vật xng hôđúng với
đối tợng và hoàn cảnh giao tiếp
- Tầng lớp x hội trung lãy u thờng dùng
- Khanh: Cách vua goị các quan
- Long sàng: Giờng vua nằm
- Ngự thiện: Vua dùng bữa
Tầng lớp vua quan trong triều đìnhphong kiến thờng dùng
III Sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xãy hội:
- Khi sử dụng từ ngữ địa phơng hoặc
biệt ngữ x hội cần chú ý điều gì? Tạiãy
sao không nên lạm dụng từ ngữ địa
phơng và biệt ngữ x hội?ãy
- Tại sao trong các đoạn văn, đoạn thơ
tác giả vẫn dùng một số từ này?
- Cần chú ý đối tợng giao tiếp, tìnhhuống giao tiếp (nghiêm túc, trangtrọng, suồng s , thân mật)ãy
Để đạt hiệu quả giao tiếp cao
Bài tập nhanh:
- Để tô đậm sắc thái địa phơng, tầng lớpxuất thân hoặc tính cách nhân vật
Không nên lạm dụng lớp từ ngữ nàymột cách tuỳ tiện vì dễ gây ra tối nghĩakhó hiểu
- Ghi vào bảng phụ
Bài tập 3: Su tầm một số bài ca dao, thơ có sử dụng từ ngữ địa phơng
" Răng không cô gái trên sông"
" Gan chi gan rứa mẹ nờ
Mẹ rằng cứu nớc mình chờ chi ai"
VI Cũng cố - dặn dò
Thế nào là từ ngữ địa phơng? Biệt ngữ x hội, biệt ngữ địa phãy ơng?Cách sử dụng?
Bài tập 4: Thống kê một số từ ngữ địa phơng: Bắc, trung, nam
Trang 20vào những yếu tố nào là chính?
- Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự
I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
* Dựa vào các câu hỏi SGK h y thảoãy
luận và trả lời câu đúng nhất:
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?
- Dùng lời văn của mình trình bày mộtcach ngắn gọn nội dung chính của vănbản (Sự vật + nhân vật tiêu biểu quantrọng)
II Cách tóm tắt nhân vật tự sự
1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
* GV hớng dẫn:
- Nội dung đoạn văn trên nói về văn
bản nào? Tại sao biết? Văn bản tóm tắt
có nêu đợc nội dung chính của văn bản
- Đ tóm tắt đầy đủ sự việc chính củaãy
Sơn tinh - Thuỷ tinh
- Nguyên bản truỵen dài hơn
- Số lợng nhân vật chi tiết dài hơn
- Lời văn trang trọng khách quan hơn
- Là phản ánh trung thành nội dungcủa văn bản tóm tắt
2 Cách tóm tắt - các bớc
- Muốn tóm tắt 1 văn bản theo em phải
làm gì? Thực hiện theo trình tự nào? - Đọc kĩ tác phẩm- Xác định nội dung chính cần tóm tắt:
Lựa chọn các nhân vật quan trọng tiêubiểu
- Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lí
- Viết tóm tắt bằng lời văn của mình
Trang 21- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự
- Ôn lại kiến thức về kiểm tra văn tự sự
- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn, xây dựng đoạn văn
B Nội dung:
I Đánh giá:
- GV nhắc lại mục đích, yêu cầu của bài viết
- Nhận xét chung về kết quả làm bài
- Hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, đánh giá
- Cấu trúc bài viết
- Ưu điểm hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân
II Trả bài chữa bài
- Trả bài cho hs xem
- Trao đổi bài cùng đọc
- Đánh giá, chữa lỗi
- Đọc các bài khá
- Đọc bài kém, nói rõ phần kém
- Viết lại bài văn của mình sau khi chữa lỗi
Trang 22- Giúp hs khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn có sự đan xen giữa hiện thực
và mộng tởng với các tình tiết biểu diễn hợp lí của truyện " Cô bé bán diêm" qua
đó tcs giả truyền cho ngời đọc lòng thơng cảm của ông đối với em bé bất hạnh
B Nội dung phơng pháp:
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
- Qua cái chết của L o Hạc em hiểu điều gì?ãy
- Về con ngời L o Hạcãy
- Về số phận của ngời nông dân trong x hội cũ Việt Nam thời bấy giờãy
3 Bài mới:
I Tác giả tác phẩm
* Nói qua về đất nớc Đan Mạch và nhà văn- đọc chú thích
- Đan Mạch là một đất nớc nhỏ thuộc Bắc Âu
CS: 1/8 VN - thủ đô Cô phen - laghen
- Anđecxen là nhà văn nỗi tiếng nhất Đan Mạch Viết nhiều truyện cho trẻ em
Đặc biệt những truyện cổ tích do Anđecxen sáng tạo thì rất tuyệt vời Mọi ngờitrên thế giới ai cũng thích đọc
- Văn bản đợc trích trong truyện " Cô bé bán diêm" (phần chính của truyện)
1 Từ đầu đến cứng đờ ra: Hoàn cảnh của cô bé
2 Tiếp chân thợng đế những lần quẹt diêm của côbé
3 Còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm
- Tự kiếm sống mang tiền về cho bố
- X hội trong đêm giao thừaãy
- Thời điểm thờng nghĩ đến gia đình, sum họp, hạnhphúc
- Trong ngôi nhà: Sáng rực, mùi ngỗng quay
- Ngoài phố: rét,tuyết lạnh, vắng không bóng ngời.Một mình em bé phong phanh, chân trần đi langthang, đói rét, không dám về nhà sợ bố đánh
- Nghệ thuật tơng phản, đối lập (giữa cảnh sum họp
đàm ấm trong nhà và cảnh đói rét đơn độc của em béngoài đờng) Nêu bật đợc tình cảnh tội nghiệp của
em bé (rét đói khổ) em đ rét đ khổ có lẽ càng rétãy ãy
càng khổ hơn khi thấy mọi nhà rực ánh đèn Đ đóiãy
càng đói hơn khi ngửi thấy mùi ngỗng quay sực nức Gợi niềm thơng tâm, đồng cảm trog lòng ngời đọc
Trang 23Lần 1: Lò sởi toả ra hơi nóng dịu dàng Ước mơ đợc
sởi ấm
Lần 2: Bữa ăn sang trọng, thức ăn ngon, thơm .
(Con ngỗng quay là hình ảnh đợc gợi ra từ cảnh thựcnhng cảnh con ngỗng quay quay lng cắm thìa dĩa vềphía em kì diệu hoàn toàn mộng tởng cái đói khao khát đợc ăn
Lần 3: Cây thông nôen mong đợc đón nôen Lần 4: Hình ảnh bà xuất hiện, em cất lời nói với bà Lần 5: Em đi theobà
- Thực tế và mộng tởng đan xen với nhau, khi quediêm cháy là lúc mộng tởng hiện ra
Khi diêm tắt: Trở lại với thực tại
- 5 lần quẹt diêm, 5 lần lặp lại và biến đổi thực tại và
ảo ảnh xen kẽ Vụt hiện đến, vụt biến mất
- Các mộng tởng của em bé diễn ra hợp lí: Vì rét quẹt diêm lò sởi bàn ăn vì đói Mọi ngời đón giaothừa nên mơ ớc có cây thông Nôen nhớ đến bà
* Hình ảnh ngọn lửa: Ước mơ khát vọng của tuổi thơ
về mái ấm gia đình soi đờng cho em bay lên
- Cuộc sống thế gian chỉ là đau buồn và đói rét đối vớingời nghèo khổ
- Chỉ có cái chết mới giải thoát đợc bất hạnh của họ.Vì cái chết sẽ đa linh hồn họ đến nơi hạnh phúc vĩnhviễn theo tín ngỡng của thiên chúa
- Thế gian không có hạnh phúc - hạnh phúc chỉ có ởthợng đế chí nhân
đ- Có một x hội vô tình lạnh lùng trãy ớc cái chết củamột em bé mồ côi
- Số phận bất hạnh
- X hội thờ ơãy
- Viết với tất cả niềm thơng cảm thơng yêu đối với em
bé bất hạnh
- Chính tình thơng yêu mà nhà văn khi miêu tả thithể em với đôi má hồng, đôi má hồng mĩm cời, hình
Trang 24hiện ý đồ gì? dung cảnh huy hoàng hai bà cháu bay lên đón niềm
vui đ làm cho ngãy ời đọc bớt đi cảm giác bi thơng.Dẫu sao phần kết của truỵên vẫn là một cảnh thơngtâm
- Trân trọng ngợi ca những ớc mơ bình dị của tuổithơ Nhắc nhở mọi ngời h y biêt san sẽ thãy ơng yêu
đừng phủ phàng hoặc vô tình trớc nỗi đau bất hạnhcủa các em nhỏ giá trị nhân đạo của truyện
IV Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện?
* Đan xen giữa các yếu tố thật và ảo
* Kết hợp giữa tự sự - miêu tả - biểu cảm
Trình bày những điểm cần nhớ trong mục ghi nhớ
Soạn bài " Đánh nhau với cối xay gió "
- Giúp hs hiểu thế nào là trợ từ - thế nào là thán từ
- Biết cách sử dụng trợ từ, thán từ trong giao tiếp
B Nội dung phơng pháp:
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
* Thế nào là từ ngữ địa phơng? Thế nào là biệt ngữ x hội?ãy
* Lấy một số từ ngữ địa phơng nơi em ở?
* H y lấy một số biệt ngữ x hội thuộc tầng lớp hs ?ãy ãy
- Đặt 3 câu có dùng trên cho biết:
Chính, đích, ngay Nêu tác dụng
- Nói 1 sự khách quan: ăn số lợng 2 bát
- Thêm "những" nhấn mạnh nhiều vợtquá mức bình thờng
- " Có" nhấn mạnh ít không đạt mứcbình thờng
- Đi kèm với số từ
- Biểu thi thái độ nhấn mạnh đánh giá
Ăn thì ăn những miếng ngonLàm thì chọn việc cỏn con mà làm( Tục ngữ )
Cuốn truyện này hay ơi là hay
những từ đó là trợ từ
ghi nhớ: SGK
II Thán từ
Trang 25* Ghi Vd vµo b¶ng phô:
Hai ®o¹n trÝch thuéc 2 v¨n b¶n cña
Nam Cao vµ Ng« TÊt Tè Chó ý c¸c tõ
- Sau th¸n tõ thêng cã dÊu g×?
- VËy thÕ nµo lµ th¸n tõ? Gåm mÊy
- DÊu chÊm than
VD: Chao! C¸i qu¶ sÊu non
Trang 26- Nếu bỏ qua các yếu tố miêu tả và biểu
cảm trong đoạn văn trên chỉ còn lại yếu
tố kể Em h y cho biết nếu không có 2ãy
yếu tố đó thì việc kể chuyện trong đoạn
văn trên sẽ nh thế nào? Vai trò? Tác
dụng?
- Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn
văn chỉ để lại tố miêu tả và biểu cảm
* Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ
* Mẹ tôi kéo tôi lên xe
* Tôi oà lên khóc
* Mẹ tôi cũng sụt sùi theo
* Tôi ngồi, ngả đầu vào tay mẹ, quansát
- Tả:
* Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi,ríu cả chân
* Mẹ tôi không còm cõi
* Gơng mặt vẫn tơi sáng, mắt da gòmá
* Phải bé lại (phát biểu cảm tởng)
- Đan xen: Vừa kể, vừa tả, vừa biểucảm- viết lại và đọc - nhận xét
đoạn văn trở nên khô, không gây cảmxúc cho ngời đọc
- Nhờ có các yếu tố đó mà đoạn vănsinh động hấp dẫn Khiến ngời đọc suynghĩ, liên tởng tình mẫu tử
- Nếu bỏ thì đoạn văn không có sựvật,sự việc, không có chuyện
Trang 27- Thấy rõ tài nghệ của Xec văn téc trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ của
Đôn ki hô tê, Xanchôpanxa tơng phản về mọi mặt Đánh giá đúng đắn các mặt tốtxấu của 2 nhân vật ấy từ đó rút ra bài học thực tiển
nh một ngời bình thờng? Vì sao?
- Điểm nào đáng cời, điểm nào tốt cao
quí?
- Từ thất bại nhanh chóng và thê thảm
của Đôn ki hô tê, thái độ của ông sau
khi ng xuống nhãy trời giáng biểu hiện
- Đầu óc mê muội ≡ một con ngời thựcvật
- Luôn nghĩ mình là một hiệp sĩ trên ờng tiêu diệt bọn ác, phụng sự chúa vàcông nơng do vậy mf nhìn thấynhững chiếc cối xay gió tên khổng lồ
đ Tự tin
- Mục đích: Cao quí đáng trân trọng
- Thất bại Tất nhiên không cân sức
- Đáng cời, đáng khen
Mê muội diên rồ
- Vừa đáng cời vừa đáng khen
- Hoang tởng, mụ mẫm vì làm theosách kiếm hiệp một cách mù quáng dùmục đích là cao đẹp
2 Nhân vật Xanchôpanxa:
- Nhân vật Xanchôpanxa đợc xây dựng
tơng phản với nhân vật Đôn ki hô tê
nh thế nào?
- Theo em tác dụng về việc xây dựng
hai nhân vật vừa song song vừa tơng
phản nh thế nào?
- Em hiểu gì về Xanchôpanxa?
* Dùng bảng phụ
- Hai nhân vật đối lập nhau
- Xanchôpanxa: thích danh vọng h oãy
huyền thực dụng
- Làm nỗi bật cả 2 nhân vật
- Tỉnh táo, thực dụng, tầm thờng, ích kỉ
IV Tổng kết: ( GV ghi bảng phụ)
1 Nghệ thuật: Tơng phản
Trang 282 Nội dung:
* Hai nhân vật có 2 tính cách đối lập nhau
Hoang tởng - cao thợng >< Tầm thờng - tỉnh táo
Nhà văn đ sử dụng tiếng cãy ời khôi hài để giễu cợt cái hoang tởng và tầm thờng
đề cao cái thực tế và cao thợng
- Giúp hs hiểu thế nào là tình thái từ
- Biết cách sử dụng tình thái từ trong giao tiếp
- Trong các ví dụ a, b, c nếu bỏ đi các từ
in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay
đổi?
- Tại sao có sự thay đổi đó?
- Vậy theo em thế nào là tình thái từ?
Tất cả những từ trên đặt vào văncảnh gọi là tình thái từ
- Bác giúp cháu một tay ạ! Cầu khiến,
lễ phép, ngời nhỏ tuổi nhờ ngời lớn tuổi
Ghi nhớ: SGK
Trang 29Cơ mà : Thuyết phục
Bài tập 3:
* Thi nhóm goi lên bảng trình bày
* Sửa - nhận xét - cho điểm
b Em giúp một bà cụ qua đờng vào lúc đông ngời và nhiều xe cộ đi lại
c Nhận đợc món quà bất ngờ nhân ngày sinh nhật hay lễ tết
* Hãy xây dựng một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự ?
- Vai trò các yếu tố miêu tả và biểu cảm ?
- Những yếu tố cần thiết trong quá trình xây dựng đoạn văn tự sự gồmmấy bớc? Nhân vật của các bớc?
* Sự việc, nhân vật chính
* Các yếu tố miêu tả - biểu cảm có vai trò làm cho sự việc trở nên dễ hiểu, hấpdẫn và nhân vật chính trở nên hấp dẫn gần gũi sinh động Các yếu tố đó có vaitrò bổ trợ cho sự việc và nhân vật chính
* Qui trình gồm 5 bớc
Bớc 1: Lựa chon sự việcBớc 2: Lựa chọn ngôi kểBớc 3: Xác định thứ tự kểBớc 4: Xác định các yếu tố miêu tả - biểu cảm dùng trong đoạn văn
Trang 30- Hiểu đợc vài nét cơ bản nghệ thuật truyện ngắn O- Henri ( Mĩ)
- Thấy đợc cái hay,cái đẹp và lòng thông cảm của tác giả đối với những nỗi bấthạnh của ngời nghèo
1 Diễn biến tâm trạng của Giônxi
- Giônxi đang ở trong tình trạng nh thế
nào?
- Tình trạng đó khiến cho cô hoạ sĩ trẻ
này có tâm trạng gì?
- Suy nghĩ của Giônxi " Khi chiếc lá
cuối cùng rụng lúc đó cô sẽ chết " nói
lên điều gì?
- Chi tiết " Giônxi không đáp lại lời lẽ
thơng yêu đi xa" em hiểu thêm gì về
Giônxi ?
- Tìm chi tiết thể hiện tâm trạng của
Giônxi khi chiếc lá cuối cùng vẫn còn
sau đêm gió tuyết?
- Đòi ăn uống, soi gơng, vẽ
Hoàn toàn qua khỏi nguy hiểm, muốnsống
* Hs bình
- Sự gan góc kiên cờng của chiếc lá
Chiếc lá nh một phơng thức màu nhiệm đa Giônxi từ cái chết trở về với sự sống
2 Nhân vật Xin
- Tìm chi tiết biểu hiện tình thơng yêu
chăm sóc của Xin đối với Giônxi?
3 Cụ Bơmen - kiệt tác chiếc lá cuối cùng
- Khắc hoạ vài nét về cụ Bơmen - cụ là - Ngoài 60 tuổi, nghèo
Trang 31- Tại sao tác giả không trực tiếp tả cụ
khicụ vẽ bức tranh trong đêm giá rét?
Tả cảnh cụ qua đời vì bị bệnh nặng?
- Thông qua những cách tả vậy tác giả
muốn gửi gắm điều gì? Thông điệp gì?
- Tai sao chiếc lá cuối cùng lại là một
- Cứu sống con ngời, vì con ngời
- Hoàn thành trong hoàn cảnh đặc biệt
Ca ngợi sức mạnh nghệ thuật, nghệ thuật vì con ngời cứu con ngời
IV Tổng kết
* Nét đặc sắc của truyện:
Hai tình huống đảo ngợc:
Giônxi từ nguy hiểm sắp chết hồi phục, sống lại
Cụ Bơmen bình thờng chết
Gắn với bệnh phổi chiếc lá cuối cùng
*Nội dung:
Chủ đề t tởng của tác phẩm
Tình thơng yêu cao cả của những ngời nghèo khổSức mạnh của tình yêu chiến thắng bệnh tậtSức mạnh và giá trị nhân sinh của nghệ thuật
- Hiểu đợc các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích đợc dùng ở địa phơng em
- Bớc đầu so sánh từ ngữ địa phơng với các từ ngữ tơng ứng trong toàn dân
Nội, ngoại