- Trong 4 kiểu câu đã học, câu nào được dùng nhất? Vì sao? => câu trần thuật vì nó thoả mãn nhu cầu thông tin và trao đổi tập thể, tình cảm của con người và có thể thực hiện hầu hết chức năng của 4 kiểu câu.
- HS đọc to ghi nhớ ( SGK) Hoạt động 2:
- Học sinh làm việc cá nhân - Chữa bài, nhận xét, bài sai.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng:
- Nhận xét VD ( SGK) - Câu trần thuật.
+ Hình thức:
- Không có đặc điểm hình thức của các câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
- Khi viết kết thúc = dấu (.) đôi khi ( ! ) (…)
+ Chức năng chính: Để kể, nhận định, thông báo, miêu tả. Ngoài ra dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc.
+ Kiểu câu cơ bản, phổ biến nhất.
* Ghi nhớ( SGK/tr46) II. Luyện tập:
Bài 1: Xác định kiểu câu:
a. Cả 3 câu là câu trần thuât.
- Củng cố kiến thức cơ bản về các kiểu câu đã học
- Thảo luận nhóm: 4 bạn – thời gian 2 ‘ - Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bài sai.
Bài 5 (SGK).
- Đặt câu: 2 HS lên bảng làm bài. HS khác làm bài dưới lớp. HS nhận xét bài sai.
- Hình thức đoạn văn.
- kiểm tra kiến thức tiếng Việt: Có sử dụng 4 kiểu câu đã học.
- Nội dung tự chọn
- C1: Dùng để kể; C2,C3 dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm.
b. C1 trần thuật dùng để kể.
C2 cảm thán(quá, bộc lộ cảm xúc, tình cảm.
C3 + C4: Trần thuật bộc lộ , cảm xúc, cảm ơn.
Bài 2:
- Kiểu câu: Phần dịch nghĩa là kiểu câu nghi vấn giống với kiểu câu trong nguyên tác.
- Dịch thơ là một câu trần thuật.
- ý nghĩa: khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diẽn tả một ý nghĩa. Đêm trăng đẹp đã gây xúc động cho nhà thơ.
Bài 3: Đặt câu.
Bài 4 : Viết đoạn
V. Hướng dẫn học ở nhà
+ Học thuộc hiểu phần ghi nhớ.
+ Làm bài tập còn lại.
+ Chuẩn bị bài: Chiếu dời đô.
____________________________________________
Tiết 90 : Chiếu dời đô
(Thiên đô chiếu)
- Lí Công Uẩn – Ngày soạn: 27/1/2011
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “ Chiếu dời đô ”.
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu, thấy được sức thuyết phục to lớn của
“ Chiếu dời đô ” là sự kết hợp giữa lí và tình cảm; biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận.
B. Chuẩn bị:
-Tranh ảnh đền thờ Lí Bát Đế, Chùa Bút Tháp, tượng đài Lí Công Uẩn 1. Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh.
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học:
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :
- HS đọc CT
- Em hiểu gì về thể chiếu?
- Yêu cầu đọc : Giọng trang trọng, nhấn mạnh sắc thái tình cảm tha thiết, chân thành một số câu.
- Bố cục của VB (SGK) Hoạt động 2 :
- Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của các vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì?
- Kết quả của việc dời đô ấy?
- Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về các lần dời đô để làm gì? (chuẩn bị cho lập luận ở phần sau : Trong lịch sử đã từng có chuyện dời đô và đã từng đem lại những kết quả tốt đẹp. Việc Lí Thái Tổ dời đô không có gì là khác thường, trái với quy luật)
Hoạt động 3 :
- Theo Lí Công Uốn, kinh đô cũ ở vùng núi Hoa Lư của hai triều Đinh, Lê là không còn thích hợp, vì sao?
(giải thích việc triều Đinh, Lê phải đóng đô ở Hoa Lư)
- Thành Đại La có những lợi thế gì để
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả (SGK) 2. Tác phẩm - Thể chiếu
- Viết bằng chữ Hán
- Viết vào năm 1010 bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La.
II. Phân tích 1. Lí do dời đô
-Viện dẫn sử sách TQ (số liệu cụ thể, suy luận chặt chẽ) tiền để cho việc dời đô.
2. Chứng minh bằng thực tế
- Không dời đô sẽ phạm sai lầm phê phán triều Đinh, Lê.
3. Đại La - xứng đáng kinh đô
- Vị thế địa lí : trung tâm đất trời, mở ra
chọn làm kinh đô đất nước?
- Chứng minh rằng “ Chiếu dời đô ” có sức thuyết phục lớn bởi có sự kết hợp giữa lí và tình? (Kết cấu : trình tự lập luận chặt chẽ, bên cạnh tính chất mệnh lệnh là tính chất tâm tình : bộc lộ cảm xúc ở câu hỏi cuối bài) tác dụng truyền cảm và thuyết phục)
- Vì sao nói “ Chiếu dời đô ” ra đời phản ánh ý chí độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của DT Đại Việt?
(Dời đô chứng tỏ triều Lí đủ sức chấm dứt nạn PK cát cứ, thế và lực của DT Đại Việt đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc, thể hiện nguyện vọng của ND xây dựng đất nước độc lập, tự cường).
- Tại sao kết thúc bài Lí Thái Tổ không ra mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi : “ Các khanh nghĩ thế nào? ”. Cách kết thúc như vậy có tác dụng gì? (mang tính chất đối thoại, trao đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh vua với thần dân thuyết phục người nghe bằng lập luận chặt chẽ và tình cảm chân thành. Nguyện vọng dời đô của Lí Thái Tổ phù hợp với nguyện vọng của ND.
Hoạt động 4 :
bốn hướng, có núi sông, đất rộng àm bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh lụt, chết.
- Vị thế chính trị, văn hoá : Là đầu mối giao lưu Đại La có đủ điều kiện trở thành kinh đô.
III. Tổng kết Ghi nhớ (SGK)
IV.Luyện tập
V. Hướng dẫn học ở nhà - Làm BT
- Soạn : Hịch tướng sĩ
Tiết 91 : Câu phủ định
Ngày soạn:4/2/2011 A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Nắm vững chức năng của câu phủ định; biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ.
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra :
- Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
- Chữa BT 2. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :
- HS quan sát các VD
- Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức gì khác so với câu a?
- Chức năng của các câu b, c, d có gì khác với câu a?
- HS quan sát đoạn trích “ Thầy bói xem voi ”.
- Xác định câu có từ ngữ phủ định? ND bị phủ định trong từng câu?
(Câu 1 : thể hiện trong câu nói của ông sờ vòi; câu 2 : thể hiện trong câu nói của ông sờ mình và sờ ngà)
- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là câu phủ định?
- HS đọc ghi nhớ (SGK) Hoạt động 2 :
- Cá nhân HS làm việc
I. Đặc điểm hình thức và chức năng 1.VD 1 (SGK)
- Hình thức :
+ Câu b, c, d có các từ : không, chưa, chẳng (từ phủ định)
- Chức năng :
+ Câu b, c, d phủ định sự việc “ Nam đi Huế ” (không diễn ra)
2. VD 2 - Hình thức
- Câu có từ ngữ phủ định
+ Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
+ Đâu có
- Chức năng : phản bác một ý kiến, nhận định của người đối thoại phủ định bác bỏ.
2. Ghi nhớ (SGK) II. Luyện tập
Bài 1 : Xác định câu phủ định bác bỏ b- Cụ cứ tưởng…gì đâu!
Ông giáo phản bác lại suy nghĩ của lão Hạc.
c- Không, chúng con…đâu
cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác) điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ : mấy đứa em đang đói quá.
Bài 2 :
- Cả ba câu đều là câu phủ định vì đều có những từ phủ định (điểm đặc biệt là có 1
- Thảo luận nhóm 4
- HS độc lập suy nghĩ và trình bày
từ phủ định kết hợp với 1từ phủ định ý nghĩa của câu phủ định là khẳng định).
- Đặt câu không có từ phủ định mà có ý nghĩa tương đương (HS tự đặt)
Bài 3 :
- Nếu thay “ không ” bằng “ chưa ” : Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp
thay như thế thì ý nghĩa câu thay đổi.
Bài 6 : Viết đoạn (HS tự viết)
V. Hướng dẫn học ở nhà - Thuộc ghi nhớ
- Làm BT 4, 5
- Soạn : Hành động nói
____________________________________________________________________
Tiết 92 : Chương trình địa phương
(phần tập làm văn)
Ngày soạn:5/2/2011 A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Vận dụng kỹ năng làm bài văn thuyết minh
- Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh của quê hương mình - Nâng cao lòng yêu quý quê hương
B. Chuẩn bị:
- Thầy : Soạn bài, sưu tầm tư liệu
- Trò : Chuẩn bị bài theo phân công, tra cứu, sưu tầm tư liệu để thuyết minh.