1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giới thiệu giáo án ngữ văn 8

50 775 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu giáo án ngữ văn 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 647 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lu ý học sinh khi đọc cần thể hiện đợc nét bản chất của mỗi nhân vật qua miêu tả tâm trạng và qua đối thoại - Học sinh đọc trôi chảynắm đợc ý khái quát củabài văn.. GV: Nhấn mạnh cách đọ

Trang 1

- Học sinh nhận thức đợc sự tàn nhẫn trong cách c xử của ngời cô; Nỗi cay

đắng, tủi nhục mà chú bé Hồng phải chịu đựng và tình yêu thơng cháy bỏngcủa chú đối với ngời mẹ đáng thơng

- HS hiểu đợc thế nào là hồi ký; nhận biết đợc chất trữ tình trong truyệnngắn của Nguyên Hồng

II Tài liệu tham khảo

+ Hồi kí: Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng

+ Bài thơ: Mẹ ốm của Trần Đăng Khoa

+ Những câu ca dao nói về tình mẹ con

- Vẳng nghe chim vịt kêu chiều

Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

(Gợi ý): Ai cũng có những kỷ niệm về tuổi thơ

Kỉ niệm về mái trờng có ngời mẹ thờng để lại

dấu ấn sâu đậm nhất Chúng ta đã từng cùng

nhà văn Thanh Tịnh nhớ lại thời đi học (Tôi đi

học) Hôm nay với "Trong lòng mẹ", Nguyên

Hồng gợi lại cho ta những kỉ niệm về ngời mẹ

thân thơng của mình

- Học sinh liên tởng bàicũ: "Tôi đi học", có đợc ấntợng: mái trờng, ngời mẹ

là những kỉ niệm để lại ấntợng sâu sắc nhất của tuổithơ

Hoạt động 2: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích 1 Tìm hiểu văn bản

GV: Đọc văn bản, hoặc cho học sinh lần lợt

đọc từng phần Lu ý học sinh khi đọc cần thể

hiện đợc nét bản chất của mỗi nhân vật qua

miêu tả tâm trạng và qua đối thoại

- Học sinh đọc trôi chảynắm đợc ý khái quát củabài văn Nỗi xót xa tủinhục

HS: Đọc chú thích và giải nghĩa những từ khó

GV: Nhấn mạnh cách đọc một số từ, cụm từ,

câu có tác dụng giúp học sinh hiểu thêm nhân

vật và nghệ thuật viết văn: Rắp tâm, mặc dầu

Trang 2

non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi

lấy một lá th lấy một đồng quà, Tôi cời dài

trong tiếng khóc Những cảm giác ấm áp mơn

man khắp da thịt

GV hỏi (chuyển ý): Câu chuyện kể về việc gì?

Chuyện có mấy nhân vật ? Cảm nhận đầu tiên

về các nhân vật

- Có cái nhìn khái quát vềvăn bản sau khi đọc : Câuchuyện về một chú bé cóhoàn cảnh đáng thơng Hainhân vật, ngời cô và béHồng đối lập nhau trongthái độ ngời mẹ bé HồngHoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật bà cô 2 Nhân vật bà cô

GV hỏi: Hoàn cảnh hiện tại của bé Hồng nh

thế nào? (Bố mất sớm, xa mẹ vì mẹ lầm lỡ,

phải tha phơng, đáng đợc đồng cảm, chia sẻ

của mọi ngời, nhất là sự đồng cảm, chia sẻ của

những ngời ruột thịt Nhng thực tế thì sao?

HS: Đọc lớt những đoạn miêu tả thái độ và lời

thoại của bà cô qua con mắt và sự cảm nhận

của bé Hồng

- Hoàn cảnh hiện tại của

bé Hồng đáng đợc mọi

ng-ời cảm thông, chia sẻ vànâng đỡ, đặc biệt là nhữngngời thân thích

GV: Hớng dẫn học sinh chú ý đến những đoạn:

- Cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi

- Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt ngào

- Cô tôi liền vỗ vai tôi cời mà nói rằng

- Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể về nỗi khổ của mẹ bé

Hồng

- Cô tôi bỗng đổi giọng nghiêm nghị

Thế nhng với trách nhiệmcủa một ngời có quan hệruột rà, máu thịt, ngời côlại coi đây là một cơ hội

để thực hiện dã tâm "gieorắc những hoài nghi"khiến cho ngời con có thể

"khinh miệt và ruồng rẫy"

mẹ của mình

HS: Đọc các đoạn văn trên để phân biệt đợc ý

nghĩa thực của lời nói với vỏ ngôn ngữ chứa

chúng Lời lẽ vẫn ngọt ngào nhng lại chứa

đựng một dã tâm và sự tàn nhẫn

- Nguy hiểm hơn, suy nghĩ

đen tối ấy lại đợc ngụytrang bằng một vẻ mặt tơicời và giọng nói ngọt ngàorất dễ đánh lừa ngời nghe,ngời đọc

- Đây không chỉ là nhẫntâm mà hai lần nhẫn tâm,không chỉ ác độc mà hailần ác độc Thái độ, cách

c xử của ngời cô chính làtội ác

Trang 3

GV (chuyển ý): Có thể nói, bé Hồng đứng trớc

một cạm bẫy, bé Hồng có mắc cái bẫy "ngọt

ngào" này không? Chú thoát ra bằng cách

nào?

Hoạt động 4: Tìm hiểu nhân vật bé Hồng 3 Nhân vật bé Hồng

GV: Yêu cầu HS đọc lớt những đoạn văn bản

kẻ về bé Hồng Chú ý HS theo dõi mối quan hệ

của bé Hồng với các nhân vật trong truyện

- Các quan hệ của béHồng với các nhân vậtkhác

+ Quan hệ với ngời cô+ Quan hệ với ngời mẹ2.1 Với ngời cô

GV (hỏi): Trớc cách c xử của ngời cô, thái độ

của bé Hồng thể hiện nh thế nào? (Hớng dẫn

HS theo dõi diễn biến tâm trạng của nhân vật

bé Hồng)

- Bé Hồng cũng giống nhbất kì em bé nào, a mẹ thìnhớ, mong ớc đợc gặp Vìvậy khi đợc hỏi, Hồng đãtrả lời thật tin và toan trảlời

HS: (Tìm và trả lời câu hỏi)

- Toan trả lời

-Nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói, nét

mặt rất kịch của bà cô, nhận ra những rắp tâm

của ngời cô

- Các phản ứng: Cúi đầu xuống đất, im lặng,

c-ời dài trong tiếng khóc, cổ họng nghẹn ứ khóc

GV (hỏi): Trong quan hệ với ngời cô, em thấy

Hồng là cậu bé nh thế nào?

HS (trả lời):

- Nhạy cảm, tỉnh táo và có thái độ rõ ràng trớc

cái ác, cái xấu

- Đối diện với ngời cô là

bé Hồng đối diện với cáixấu, cái ác Tuy vậy emkhông lầm tởng cungkhông ngã lòng mà vẫnvững tâm với tình yêu th-

ơng ngời mẹ của mình

- Chúng ta thấy đợc nỗixót xa, cay đắng, tủi cựccủa bé Hồng và cũng trântrọng tình cảm sâu sắc màHồng dành cho mẹ

GV (hỏi): Trớc những rắp tâm của ngời cô, bé

Hồng suy nghĩ về mẹ nh thế nào?

2.2 Với ngời mẹ

+ Khi cha gặp mẹ

HS (trả lời)

- Thấy đợc nỗi bất hạnh mà mẹ phải gánh

chịu: Ngời đàn bà bị cái tội tha hơng cầu

thực

- Diễn biến tâm trạng của

bé Hồng phát triển theochiều hớng tăng dần từ đối

Trang 4

lập với toan tính của ngờicô

- Thơng mẹ

- Căm tức sao mẹ lại vì sợ hãi

- Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng

- Từ hiểu đến thơng, có lúclại căm tức rồi tủi nhục tr-

ớc tình cảnh của mẹ tấtcả đều là những ý nghĩ,xúc cảm chân thành biểuhiện "tình thơng yêu vàlòng kính mến" của mộtngời con với ngời mẹ củamình

GV (hỏi): Tác giả kể cuộc hội ngộ giữa hai

mẹ con nh thế nào?

+ Khi gặp đợc mẹ

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn này

HS (gợi ý trả lời): Đọc và trả lời

- Thoáng thấy bóng ngời giống mẹ, liên đuổi

theo gọi bối rối

- Sự vồ vập của bé Hồngkhi gặp lại mẹ chứng tỏ sựkhát khao vô cùng

ời mẹ chính là chỗ dựatinh thần cho cầu bé

- Quên hết lời lẽ cay độc của ngời cô - Lòng tin của bé Hồng

đ-ợc củng cố bởi vẻ đẹp của

mẹ, cảm giác ấm áp nơi

mẹ, sự dịu êm của lòngmẹ

- Chính lòng tin vào ngời

mẹ đã chiến thắng tất cả.Tình mẹ con đã chiếnthắng tất cả

điều còn nhớ sau khi đãchứng kiến, đã trải qua(hồi: nhớ lại, kí: ghi)

- (Gợi ý trả lời): Đã xảy ra Nguyên Hồng sinh

năm 1918, tác phẩm ra đời năm 1938, lúc tác

giả 20 tuổi Câu chuyện diễn ra lúc nhà văn

còn là cậu bé Hồng đi học ở trờng làng Đây là

Trang 5

câu chuyện có thật, tác giả đã trải qua.Những

gì ghi lại đợc trong tác phẩm đã để lại ấn tợng

sâu sắc nhất trong tâm trí nhà văn

GV (hỏi): Tháiđộ với ngời cô, tình cảm với mẹ

của cậu bé Hồng đợc thể hiện chủ yếu bằng

hình thức nào? (Hành động, suy nghĩ cảm

nhận, xúc cảm)

(Gợi ý trả lời):

- Phản ánh hiện thực bằngcách biểu hiện những ýnghĩ, xúc cảm, tâm trạngchính là phản ánh hiệnthực bằng phơng thức trữtình

- Suy nghĩ, cảm nhận, xúc cảm - Trong lòng mẹ đợc coi là

tác phẩm giàu chất trữ tìnhbởi khi kể chuyện, nhà văndành nhiều đoạn biểu hiệnsuy nghĩ, xúc cảm củamình

GV (hỏi): ấn tợng sâu sắc nhất của em khi học

tác phẩm trong lòng mẹ là gì?

HS (trả lời)

- Nỗi cay đắng tủi nhục của bé Hồng

- Tình yêu thơng cháy bỏng của bé Hồng với

mẹ

- Bằng thể văn hồi kí giàuchất trữ tình, đoạn văn.Trong lòng mẹ đã kể lạinỗi cay đắng tủi cực vàtình yêu thơng cháy bỏng

đối với ngời mẹ của nhàvăn thời kì thơ ấu

Hoạt động 6: Hớng dẫn học bài ở nhà 5 Bài học ở nhà

- Đọc kĩ đoạn văn, thể hiện đợc chất trữ tình

của nhà văn Nguyên Hồng khi đọc diễn cảm

Kể lại kỉ niệm về ngời mẹbằng một đoạn văn có độdài từ 7 đến 10 câu

- Hiểu đợc nỗi tủi cực và tình yêu thơng mẹ

II Thiết bị dạy học

1 Bản trong viết đoạn văn trong SGK

Trang 6

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV: Khi giao tiếp ai cũng muốn mình có đợc

một vốn ngôn ngữ phong phú để diễn đạt và

tiếp nhận chính xác, biểu cảm những vấn đề

đ-ợc nói tới Muốn vậy ngời nói, ngời nghe phải

có trong tay một trờng từ vựng đủ rộng Vậy

trờng từ vựng là gì ?

HS có ý thức bớc đầu vềvai trò của trờng từ vựngtrong hoạt động giao tiếp

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu thế nào là

tr-ờng từ vựng

I Thế nào là trờng từvựng

GV: Chuẩn bị bản trong, máy chiếu hắn

Viết đoạn văn ở phần 1 - Bài học SGK lên bản

trong Dùng cho máy chiếu cho HS quan sát

1.1 Khái niệm: Trờng từvựng là tập hợp các từ cónét chung về nghĩa

GV (hỏi): Đọc lới đoạn văn, chọn những từ in

âm và cho biết chúng có nét chung gì về

nghĩa?

HS: chỉ ra những từ in đậm: Mặt, mắt, da, gò

má, đùi, đầu, cánh tay, miệng

Nét chung về nghĩa: Chỉ các bộ phận của cơ

HS: theo dõi trong SGK

GV Các phơng diện trên đều nằm trong giới

hạn "mắt" Ta gọi "mắt" là trờng từ vựng lớn

Trong trờng từ vựng lớn lại có những trờng từ

vựng nhỏ

a Một trờng từ vựng cóthể có những trờng từ vựngnhỏ hơn

GV (hỏi): Việc xác định trờng từ vựng nhỏ

trong trờng từ vựng lớn có tác dụng gì

- Cụ thể hóa nội dung diễn

đạt tạo đợc sự liên tởngvừa gần gũi vừa rộng rãihơn

HS (trả lời)

GV: Khi nói đến tinh anh, đờ đẫn hay thông

manh, cận thị, ngời ta có liên tởng ngay đến

Trang 7

HS Tìm thêm các ví dụ khác Tạo điều kiện cho việc

chuyển trờng từ vựng đểtăng cờng tính nghệ thuậtcho ngôn từ diễn đạt

GV Hớng dẫn HS tìm hiểu mục d (SGK)

- Những từ in đậm: Tởng, mừng, cậu, chực,

cậu vàng, ngoan Thờng dùng để nói về con

ngời (trờng từ vựng ngời)

- ở đoạn văn trên, tác giả dùng các từ này chỉ

một con chó (thú vật hóa), khiến cho ngời đọc

dễ nhận thấy mối quan hệ thân tình giữa con

vật và ngời chủ của nó

d Trong hoạt động giaotiếp Ngời ta thờng dùngcách chuyển từ vựng đểlàm tăng hiệu quả diễn

GV Hớng dẫn làm bài luyện tập 1 Bài 1

HS Đọc và tìm từ theo yêu cầu của câu hỏi Tìm đợc khoảng 10 từ

thuộc trờng từ vựng "ngờiruột thịt"

- Chỉ ra đợc từ loại củachúng trong văn bản

GV: hớng dẫn HS làm bài luyện tập 2 Bài 2

HS Học sinh gọi tên chính xác trờng từ vựng

cho các từ ở các mục trong bài tập

- Hiểu đợc nghĩa các từ vàxác lập đợc mối quan hệ

về mặt nghĩa với tên gọicủa trờng từ vựng vừa xác

- Chỉ ra một tên gọi baoquát đợc nghĩa của các từtrên

GV Hớng dẫn học sinh làm bài tập 6 Bài 6

HS Xác định đợc trờng từ vựng gốc của các

từ trên Và trờng từ vựng mới đợc chuyển

- Trờng từ vựng gốc.Chiến đấu

Trang 8

- Trờng từ vựng đợcchuyển: sản xuất

HS: Học sinh viết đoạn văn theo yêu cầu của

bài Đọc và nhận xét theo nhóm

Bài 7

GV Nhận xét toàn lớp chỉ ra những bài làm

tốt, cha tốt

- Tất cả học sinh đều viết

đợc đoạn văn theo yêucầu

- Chỉ ra đợc các từ đợcdùng trong trờng từ vựng

có từ 5 đến 7 từ thuộc ờng từ vựng

tr-Tiết 8

Bố cục của văn bản

I Mục tiêu bài học

- Hiểu đợc thế nào là bố cục của văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục của văn bản để nâng cao hiệu quả đọc vănbản và bớc đầu biết cách, sắp xếp nội dung phần thân bài và vận dụng vàotrong việc xây dựng một văn bản đơn giản

II Hoạt động trên lớp

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu

phần I Bố cục của văn bản

I Bố cục của văn bản

GV Yêu cầu học sinh đọc văn bản và trả lời

câu hỏi Văn bản nói về ai, ngời đó nh thế

nào ?

- Hiểu đợc nội dung cơbản nhất của văn bản ChuVăn An là ngời thầy giáo

đạo cao đức trọng

HS: Trả lời

GV (hỏi): Văn bản trên có thể chia thành mấy

phần ?Nội dung của từng phần ?

Xác định đợc 3 phần: mởbài, thân bài, kết bài

Trang 9

HS (trả lời) - Mở bài: Giới thiệu nét

khái quát về ngời thầygiáo Chu Văn An: đạocao, đức trọng

- Thân bài: Triển khai cáckhía cạnh của khái niệm

"đạo cao đức trọng"

- Kết bài: Giá trị của phẩmchất "đạo cao đức trọng"

GV (hỏi): Các phần mở bài, thân bài, kết bài

trong đoạn văn trên có quan hệ nh thế nào?

HS (trả lời) Ba phần của văn bản có

mối quan hệ tơng hỗ theo

xu hớng kế thừa pháttriển Mở bài giới thiệukhái quát: tên ngời thầy,phẩm chất của ngời thầy;thân bài triển khai cáckhía cạnh cụ thể củaphẩm chất: đạo cao đứctrọng (học trò đông vànổi tiếng; kiên quyết cangián vua; ảnh hởng sâusắc tới học trò)

Kết bài: Khẳng định vànâng cao giá trị của phẩmchất ngời thầy

GV: Yêu cầu học sinh từ văn bản trên đa ra

một bố cục chung nhất cho một văn bản

Một văn bản bao giờ cũng

đợc bố cục bởi 3 phần:

quát nhất chủ đề của vănbản

Thân bài: Triển khai cáckhía cạnh nội dung làmsáng tỏ chủ đề

- Kết bài: Xác định giá trịcùng ảnh hởng của chủ đềvăn bản

GV (hỏi): Vậy bố cục văn bản là gì?

HS trả lời: Bố cục văn bản là sự tổ

chức các đoạn văn để thểhiện chủ đề cần truyền tảiHoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu các bố trí, sắp

xếp nội dung phần thân bài của văn bản

2 Cách bố trí, sắp xếpnội dung thân bài của vănbản

Trang 10

GV Cho học sinh trả lời các câu hỏi trong

SGK

(Gợi ý trả lời)

Phần thân bài văn bản tôi đi học đợc sắp xếp

trên cơ sở thời gian, không gian sự việc diễn

ra; cái gì xảy ra trớc kể trớc, cái gì xảy ra sau

kể sau

Diễn biến tâm trạng của bé Hồng:

- Khi cha gặp mẹ, trớc thái độ và những rắp

tâm của ngời cô

- Khi gặp lại mẹ, nhận ra mẹ, sà vào lòng mẹ

Khi tả ngời, vật, con vật, phong cảnh có thể

miêu tả theo các trình tự:

- Từ xa tới gần

- Từ khái quát đến cụ thể

Yêu cầu HS lấy ví dụ

Phần thân bài văn bản: : Ngời thầy đạo cao đức

trọng gồm 2 đoạn văn

Đoạn 1: từ "học trò theo từ quan về làng"

diễn tả hai ý: Uy tín dạy học; nhân cách cứng

cỏi của thầy giáo Chu Văn An

Đoạn 2: "Học trò của ông không cho vào

thăm": Đạo làm thầy của Chu Văn An

GV (hỏi): Dựa trên cơ sở nào để bố cục một

văn bản ? Cách tổ chức thờng thấy trong phần

thân bài các văn bản nh thế nào

HS: (Trả lời)

- Tùy theo kiểu bài vàmục đích giao tiếp màphần thân bài đợc sắp xếphoặc là theo trình tựkhông gian, thời gianhoặc theo sự phát triểncủa sự việc Trong nhữngbài nghị luận ngời ta cònsắp xếp theo mạch suyluận

- Tất cả các cách sắp xếp

ấy đều đợc sao cho phùhợp với sự triển khai chủ

đề và sự cảm nhận củangời đọc

Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập 3 Luyện tập

Trang 11

tới gần, rồi lại từ gần tớixa.

HS đọc văn bản ở mục b và chỉ ra cách tổ

chức nội dung của văn bản

- Tác giả tả cảnh đẹp BaVì trong không gian thờigian: Buổi sáng, buổichiều, buổi tối Tác giảcòn đặt Ba Vì với vô vàndanh thắng xung quanh

HS Đọc văn bản ở mục c và chỉ ra cách tổ

chức nội dung của văn bản

- Để chứng minh cho việcnhân dân dùng trí tởng t-ợng thoát ra khỏi tình thế

u uất trong lịch sử, tác giả

đã dùng hai câu chuyện:lịch sử và truyền thuyếtphù trợ với sự cảm nhậncủa ngời đọc

GV Hớng dẫn học sinh thực hiện bài luyện tập

I Mục tiêu bài học

- Qua câu chuyện thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân phẩm cao quý củaLão Hạc

- Nhận thức đợc tấm lòng yêu thơng, thái độ trân trọng của nhà văn với ngờinông dân

- Hiểu đợc tài năng nghệ thuật của Nam Cao trong thể loại truyện ngắn

II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học

1 Trích đoạn nói về Lão Hạc trong phim "Làng Vũ Đại ngày ấy"

2 Bộ đầu máy chiếu băng Video

3 Yêu cầu học sinh đọc văn bản ở nhà (cả phần chữ nhỏ)

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 12

3 Tổ chức dạy học bài mới.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Chúng ta ai cũng biết Nam Cao là một nhà văn

xuất sắc của dòng văn học hiện thực trớc cách

mạng tháng Tám Ông không chỉ nổi tiếng bởi

văn tài mà ở trớc hết là một tấm lòng trân

trọng yêu thơng với những ngời lao khổ, nhân

vật chính tỏ những trang viết của ông Một

trong những con ngời nh thế là Lão Hạc, nhân

vật trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn

Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu khái quát văn

bản (đọc, kể, tìm hiểu chú thích)

1 Khái quát về văn bản

GV: Yêu cầu HS khái quát nội dung câu

chuyện giữa Lão Hạc và ông giáo (phần chữ

nhỏ) Vì khốn cùng mà Lão Hạc phải bán con

chó thân thiết của mình

- Hiểu đợc con chó là vậtgần gũi, thân thiết của LãoHạc

- Gia cảnh cùng quẫn, phảibán chó

HS đọc đoạn trích (phần chữ to) - Đọc rõ ràng thể hiện đợc

tâm trạng nhân vật

- Hiểu đợc những từ ngữkhó trong đoạn văn

GV (hỏi): Nội dung khái quát của đoạn văn

trích

- Sự ân hận của Lão Hạcsau khi bán chó

Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu nhân vật Lão

Hạc

2 Nhân vật Lão Hạc

GV: Lão Hạc không muốn bán con chó vì con

chó không chỉ là tài sản mà còn kỉ vật của ngời

con trai gửi lại Lão Hạc là ngời trọng tình

cảm, thế nhng cuối cùng lão vẫn quyết định

Gợi ý: Lão Hạc sau trận ốm không còn làm

đ-ợc Nghề dệt của làng sa sút Hoa màu trong

v-ờn bị lão phá sạch Lão Hạc không có tiền để

nuôi chó

Để khỏi tiêu vào tiền của con trai

- Tình cảnh của Lão Hạcthật cùng quẫn Lão khôngcòn kế sinh nhai Bán chókhông chỉ bớt đợc gánhnặng trong lúc khó khăn

mà còn muốn giữ gìn tiềnbạc cho đứa con đang xanhà

GV Tâm trạng của Lão Hạc khi đã bán chó?

Trang 13

HS Đọc đoạn văn "Hôm sau lão Hạc nó

không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó" và trả lời câu hỏi

- Hiểu đợc nỗi đau đớn,xót xa kèm theo nỗi ânhận của lão Hạc

Gợi ý: Cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu, đôi mắt

ầng ậng nớc, hu hu khóc

GV Tại sao lão hu hu khóc?

HS (trả lời)

GV (hỏi): Xung quanh chuyện bán cậu vàng,

em thấy lão Hạc là ngời thế nào ?

HS trả lời

GV: Kết luận, có thể yêu cầu học sinh diễn đạt

bằng một đoạn văn nhỏ

- Khi bán chó lão Hạc ởng rằng đã giải thoát bớt

t-đợc chuyện cơm áo, nhnglơng tâm lại bị giằng xémạnh mẽ hơn Lão xót xa,

ân hận tởng nh mình đãlừa một con chó Lão tựtrách mình, coi mình làngời có lỗi Chỉ mộtchuyện bán cậu vàng thôicũng đủ chứng tỏ lão Hạc

là ngời có nhân tâm

HS: đọc lớt bằng mất đoạn còn lại của tác

phẩm

2.2 Cái chết của lão Hạc

GV (hỏi): Lão Hạc nhờ ông giáo chuyện gì ?

HS (trả lời)

Gợi ý: Lão Hạc nhờ ông giáo 2 việc: - Lão là ngời cẩn trọng,

chu đáo, có đức hi sinh

- Gửi lại gia sản muốn ông giáo trông nom để

sau này trao cho con trai lão

- Không muốn liên lụy

đến hàng xóm, khôngmuốn làm phiền ngờikhác

- Gửi lại tiền bạc để "lỡ có chết" thì nói với

hàng xóm lo giúp

GV Sau khi đã đợc ông giáo nhận lời giúp đỡ,

lão Hạc đã liệu cuộc sống của mình nh thế nào

Trang 14

con ngời này?

ợc ông giáo, lão chế tạo

đ-ợc cái gì ăn cái ấy, Lãolẳng lặng khớc từ sự quantâm của ngời khác, lãotìm đến cái chết Một lầnnữa ta lại đợc chứng kiếnlòng tự trọng, đức hi sinhhiện hữu trong lão Đóchính là những phẩm chấtcao quý của ngời nôngdân chất phác, thầm lặngnày

Hoạt động 4: Hớng dẫn tìm hiểu nhân vật

"ông giáo"

3 Nhân vật ông giáo

GV (hỏi): Đồng hành trong câu chuyện của lão

Hạc là ông giáo Thái độ, tình cảm của ông

giáo đối với lão Hạc nh thế nào?

HS: đọc lớt về nhân vật ông giáo, trả lời câu

hỏi

- Hiểu đợc sự cảm thôngchia sẻ của ông giáo vớitình cảnh của lão Hạc.Gợi ý trả lời: Khi tiếp chuyện với lão Hạc, thái

độ ông giáo là: Lắng nghe, ái ngại, an ủi, bùi

ngùi, ôn tồn thỉnh thoảng ngấm ngầm giúp,

buồn khi thấy lão cứ xa mình dần

- Sự trân trọng của ônggiáo với lão Hạc

là hàng xóm nhng vị thếxã hội khác nhau Trongcuộc trò chuyện giữa họ,

ta thấy ông giáo bao giờcũng là một ngời bạn hiểubiết, đồng cảm, sẻ chia vớimọi vui buồn của lão Hạc

Đó cũng là tấm lòng yêuthơng, một thái độ trântrọng với những phẩm chấtcao quý của ngời nông dânnày

GV (hỏi): Phơng châm xử thế của nhân vật ông

giáo (tác giả) đối với con ngời đợc thể hiện tập

trung nhất ở đoạn văn nào? hãy đọc đoạn văn

- Nhận biết đợc đoạn văn:

"Chao ôi! che lấp mất "

Trang 15

HS: Đoạn đoạn văn

GV Em hiểu nh thế nào về ý nghĩ này? - Sự bao dung, độ lợng, tin

tởng vào bản chất tốt đẹpcủa con ngời

HS Trả lời

GV Kết luận

GV: Khi nghe Binh T kể về lão Hạc, rồi chứng

kiến cái chết vật vã của lão, nhân vật ông giáo

đều cảm thấy đáng buồn Nhng đó là hai cái

buồn có nghĩa khác nhau Em hiểu nh thế nào

về điều đó?

T, tác giả buồn vì thấtvọng về con ngời

- Với cái chết của lão Hạc,tác giả buồn vì đau đớn,xót xa cho thân phận conngời

GV Kết luận

Hoạt động 5: Hớng dẫn tổng kết 4 Tổng kết

GV Đọc truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao

ấn tợng đọng lại trong em sâu sắc trong em là

GV Cho học sinh xem băng hình đoạn trích về

lão Hạc trong bộ phim "Lãng Vũ Đại ngày ấy"

HS So sánh hình tợng Lão Hạc trong truyện

ngắn và trong phim chỉ ra đợc mặt mạnh của

hình tợng nhân vật trong văn học

- Hình tợng văn học giúpcho trí tởng tợng phát triểnmạnh mẽ hơn

- Sắc thái kể chuyện trongvăn bản văn học rõ rànghơn có tác dụng truyềncảm hơn

- Ngôn ngữ trong văn họcgợi cảm xúc hơn

Trang 16

Tiết 10.

Từ tợng hình, từ tợng thanh

I Mục tiêu bài học

- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh

- Bớc đầu biết vận dụng trí thức về từ tợng hình, tợng thanh để nâng caohiệu quả đọc, hiểu đợc xác lập văn bản

II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Trong tiếng Việt có những từ mô phỏng hình

dáng ta gọi là từ tợng hình, từ mô phỏng âm

thanh gọi là từ tợng thanh Chúng có vai trò

quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả diễn

đạt của văn bản nhất là văn miêu tả và tự sự

Hoạt động 2: hớng dẫn dạy học phần I - đặc

điểm công dụng

I Đặc điểm, công dụng

GV Dùng máy chiếu hắt chiếu bản trong đã

đ-ợc viết sẵn các đoạn văn trong phần I, hớng

dẫn HS trả lời câu hỏi

HS Trả lời câu hỏi

- Những từ gợi tả hìnhdáng móm mém, xồngxộc, vật vã, rũ rợi, xộcxệch, long sòng sọc

- Những từ ngữ mô phỏng

âm thanh: Hu hu, ử

- Những từ gợi tả hình

ảnh, dáng vẻ, trạng thái,mô phỏng âm thanh làmcho câu văn sinh động, trítởng tợng của ngời đọcphát triển, tính biểu cảmtăng lên

GV Lu ý học sinh đọc kĩ phần ghi nhớ trong

SGK

- Từ tợng hình là từ gợi tảhình ảnh, dáng vẻ, trạngthái

Trang 17

- Từ tợng thanh là từ môphỏng âm thanh.

- Từ tợng hình, tợngthanh gợi đợc hình ảnh,

âm thanh cụ thể sinh

động, có tính biểu cảmcao

Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 2 Luyện tập

GV Hớng dẫn bài luyện tập 1

HS Tìm từ tợng hình, tợng thanh - Từ tợng hình: vục đục,

rón rén, lẻo khẻo, chỏngquèo

- Từ tợng thanh: Xoànxoạt, bịch, bốp, nhamnhảm

- Cho học sinh phân biệt sự giống và khác

nhau về sắc thái biểu cảm của các từ trên - Cời hơ hớ: Thoải mái,vui vẻ

HS Đặt câu với những từ trong bài luyện tập 4

Đọc hoặc viết lên bảng - Sử dụng đúng nghĩa củacác từ trong câu.GV: Nhận xét

GV: Hớng dẫn học sinh su tầm theo yêu cầu

của bài luyện tập 5

HS Có thể làm tại lớp hoặc làm ở nhà (tùy

theo thời gian cho phép

Tiết 11.

Liên kết các đoạn văn trong văn bản

I Mục tiêu bài học

- Hiểu đợc tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

- Nắm đợc các hình thức liên kết thờng gặp

- Biết cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học

- Bản trong viết sẵn một số đoạn văn trong mục I, II, III

Trang 18

3 Tổ chức dạy học bài mới.

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

GV Một văn bản bao giờ cũng nhằm làm rõ ít

nhất một chủ đề nào đó Để làm sáng tỏ chủ đề

ấy, cần có những nội dung Mỗi nội dung

th-ờng đợc tổ chức thành một đoạn văn Liên kết

các đoạn văn là việc làm không thể thiếu đợc

nhằm tạo ra sự thống nhất cao độ của văn bản

trong việc biểu đạt chủ đề

GV Dùng chiếu bản trong cho học sinh xem

GV Sau khi thêm cụm từ "Trớc đó mấy hôm"

hai đoạn văn đã có mối liên kết với nhau cha?

HS trả lời - Nhận thấy sự liên kết

theo không gian, thời gian

GV Kết luận - Cụm từ "Trớc đó mấy

hôm" là phơng tiện liênkết đoạn

- Liên kết đoạn tạo ra mốiliên hệ giữa các đoạn văntrong một văn bản đểchúng liền ý, liền mạch.Hoạt động 3: Hớng dẫn dạy học mục II - cách

liên kết các đoạn văn trong văn bản

II Cách liên kết các đoạnvăn trong văn bản

GV Dùng bản trong qua máy chiếu hắt cho

học sinh quan sát các văn bản trong mục (1)

1 Dùng từ ngữ để liên kếtcác đoạn văn

HS Trả lời theo những yêu cầu của bài học

- Đại từ thay thế cũng đợcdùng làm phơng tiện liên

Trang 19

kết đoạn (đó, này, ấy ).

GV Cho học sinh quan sát 2 đoạn văn ở mục

GV: Lu ý học sinh phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 4: Hớng dẫn dạy học phần III III Luyện tập

- Luyện tập

GV Lần lợt hớng dẫn học sinh làm đầy đủ các

bài luyện tập trong SGK

1 Chỉ ra đợc các từ ngữ cótác dụng chuyển đoạn

HS Thực hiện các bài luyện tập a Nói nh vậy: ý thay thế

b Thế mà: ý tơng phản

c Tuy nhiên: ý khái quát

sự việc

2 Chọn các từ: a từ đó; b.nói tóm lại; c Nhng

HS Viết đoạn văn có sử dụng các phơng tiện

chuyển đoạn

GV Nhận xét, sửa chữa lỗi

(Tùy theo thời gian bài luyện tập 3 có thể cho học sinh làm ở nhà)

Bài 6

Tiết 21, 22 Đọc - hiểu văn bản

Cô bé bán diêm

I Mục tiêu bài học

- Hiểu đợc nội dung câu chuyện Nỗi xót xa của nhà văn trớc sự thờ ơ củaxã hội với thân phận của con ngời, nhất là những con ngời nhỏ bé

- Nhận thức đợc nét giản dị nhng tinh tế, có sức rung động lòng ngời trongbút pháp kể chuyện của Andecxen

II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học

- Truyện cổ Andecxen

- Chân dung Hans Crixtian Andecxen (1805-1875)

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Trang 20

Thân phận con ngời luôn luôn là nỗi trăn trở

của văn học Chúng ta đã từng xúc động trớc

nỗi cay đắng tủi nhục của bé Hồng (trong lòng

mẹ - Nguyên Hồng), tình cảnh khốn cùng của

lão Hạc (Lão Hạc - Nam Cao) Hôm nay là

thân phận của một em bé gái nghèo khổ trong

câu chuyện của nhà văn Đan Mạch Andecxen

- Cô bé mồ côi mẹ, connhà nghèo Bố bắt đi bándiêm và đã chết trong đêmgiao thừa giá rét

HS Xác định bố cục của văn bản (3 phần) - Hoàn cảnh của em bé

Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc hiểu phần 1 2 Hoàn cảnh của cô bé

bán diêm

- Hoàn cảnh của cô bé bán diêm

HS Đọc đoạn văn, nói về hoàn cảnh, bối cảnh

của cô bé bán diêm

- Hoàn cảnh gia đình, cuộcsống (mồ côi, nghèo, thiếutình thơng)

GV (hỏi): Em hãy tìm nét đặc sắc trong nghệ

thuật kể chuyện của tác giả ?

- Bối cảnh không gian thờigian (Ngoài đờng phố,

đêm giao thừa, gió rét dữdội)

HS Chỉ ra cách xếp sắp chi tiết theo lối tơng

phản

- Cô bé cô đơn >< khônggian mênh mông đêm tối

- Bóng đêm >< ánh đènrực rỡ

- Em bé đang đói rét ><sực nhớ mùi ngỗng quay

- Thực tại >< quá khứ

GV (hỏi) tác dụng của những hình ảnh tơng

phản ấy ?

HS: Trả lời

Trang 21

GV: Kết luận -Tác giả giới thiệu hoàn

cảnh của cô bé bán diêmthật đầy đủ và có dụng ýnghệ thuật Các hình ảnhtơng phản đợc sử dụngtriệt để có tác dụng làmnổi bật tình cảnh đáng th-

ơng của cô bé

Hoạt động 4: Hớng dẫn đọc hiểu phần 2 3 Những lần quẹt diêm

- Những lần cô bé quẹt diêm

GV: đọc lại đoạn trích

HS: Chỉ ra số lần cô bé quẹt diêm, đặc điểm

của mỗi lần quẹt diêm đó

- Có ít nhất 5 lần cô béquẹt diêm

- Mỗi lần đều gắn với mộtmộng tởng

HS Chỉ ra tính hợp lý của mỗi lần mộng t

-ởng đó

GV Kết luận

- Vì trời khuya giá rét nên mơ thấy lò sởi Vì

em đang đói khát nên mơ thấy bàn ăn và thức

ăn ngon Em đang sống trong đêm giao thừa

nên mơ thấy cây thông Noen và những ngọn

nến Lúc bà còn sống em thờng đợc đón giao

thừa ở nhà nên em mơ đến bà nội

- Tất cả mộng tởng hiện rasau những lần quẹt diêm

đều phù hợp với hoàn cảnh

và tâm trạng của cô bé

HS Chỉ ra điều gì diễn ra sau mỗi lần diêm tắt

GV Kết luận

Lần 1: Diêm tắt, lò sởi cũng biến mất em trở

về với nỗi lo không bán đợc diêm sẽ bị cha

mắng Lần thứ hai: diêm tắt trớc mặt em chỉ

còn bức tờng dày đặc và lạnh lẽo, khách qua

đ-ờng hoàn toàn lãnh đạm với sự nghèo khổ của

em Lần thứ 3: diêm tắt những ngọn nến bay

lên thành những ngôi sao trên trời gợi cho em

nghĩ về cái chết Những lần sau đó: diêm tắt ảo

ảnh rực sáng trên trời gợi cho em nghĩ về cái

chết Những lần sau đó: diêm tắt ảo ảnh rực

sáng trên khuôn mặt em cũng biến mất, sự

HS Chỉ ra trong số các mộng tởng, điều nào

gắn với thực tế, điều nào thuần túy chỉ là mộng

tởng

- Mộng tởng gắn với thựctế: Lò sởi, bàn ăn, câythông Noen

- Mộng tởng chỉ là mộngtởng: ngỗng nhảy ra khỏi

đĩa hình ảnh ngời bàcùng em bay cao

Trang 22

HS Tìm ra ý nghĩa của cách miêu tả xen lẫn

giữa thực tại và mộng ảo ấy

- Nhà văn rất thấu hiểumong ớc của trẻ emnghèo, cô đơn

- Nhng mong ớc ấy lại bịdập tắt bởi thực tế phũphàng

GV Kết luận và hớng dẫn học sinh viết một

đoạn văn nhỏ

- Học sinh xác lập đợc

đoạn văn nhỏ theo ý tởngtrên

Andecxen thật thấu hiểu lòng con trẻ nghèo

khổ, cô đơn Nhng không cũng không quên

thực tại phũ phàng đang bám riết các em Cô

bé quẹt diêm để tìm ánh sáng, hơi ấm, tìm

hạnh phúc, sung sớng trong mộng ảo Song

thực tại vẫn là thực tại Đêm tối, đói rét và sự

lạnh lùng ích kỉ của ngời đời đã dụi tắt niềm

hạnh phúc nhỏ nhoi ấy Cô bé đã chết trong

đêm giao thừa Một cái chết thật thơng tâm

Hoạt động 4: Hớng dẫn dạy học phần 3 3 Cái chết của cô bé bán

th-ơng cảm của nhà văn vớinỗi khổ mà cô bé bándiêm phải chịu

Hoạt động 5: Hớng dẫn dạy học phần 4 Tổng kết

4 Tổng kết

HS Hình dung lại bài học Tự rút ra những thu

hoạch khi đọc câu chuyện về hai phơng diện:

Giá trị nhân văn và nghệ thuật kể chuyện

- Lối kể chuyện dụng dị,

sử dụng triệt để thủ pháp

t-ơng phản biểu đạt chủ đềcâu chuyện

GV Kết luận

Trang 23

HS Học phần ghi nhớ trong SGK và viết một

đoạn nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện cô

bé bán diêm (Bài tập về nhà)

Tiết 23

Trợ từ, thán từ

I Mục tiêu bài học

- Hiểu đợc thế nào là trợ từ, thán từ cùng công dụng của chúng Biết nhậnbiết trợ từ và thán từ trong hoạt động đọc hiểu văn bản

- Biết dùng đúng và có hiệu quả diễn đạt cao trong hoạt động giao tiếp

II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học

- Bản trong

- Máy chiếu hắt

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Trong hoạt động giao tiếp, việc biểu đạt thái

độ và cảm xúc là rất cần thiết Kho tàng từ ngữ

tiếng Việt có hai loại từ giúp chúng ta thực

GV Nhận xét - Từ những và có đi liền

với danh từ (hai bát cơm)

- Biểu thị thái độ đánh giá

đi kèm với một từ ngữtrong câu để nhấn mạnhhoặc biểu thị thái độ đánhgiá sự vật, sự việc đợc nóitới ở từ ngữ đó

HS Đặt câu có trợ từ và chỉ từ nào là trợ từ

trong câu đó

Trang 24

- Hai loại thán từ: Biểu lộtình cảm: gọi đáp.

Hoạt động 4: Hoạt động dạy học phần III III Luyện tập

HS Làm bài tập 2 - Này, à, chứ, ấy, vâng,

chao ôi, hỡi ơi

sớng

HS: Làm bài tập 6 - Nghĩa của câu tục ngữ:

ngoan ngoãn, vâng lời.GV: Nhận xét

Tiết 24

Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

I Mục tiêu bài học

Trang 25

- Hiểu đợc các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm luôn đi liền với nhau trongvăn bản tự sự.

- Sự kết hợp giữa các yếu tố này làm cho việc kể chuyện sinh động sâu sắc,

dễ thuyết phục ngời đọc, ngời nghe

- Biết vận dụng những kiến thức này để tạo lập các văn bản nói và viết tăngcờng hiệu quả diễn đạt

II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học

- Bản trong viết trớc một đoạn văn theo yêu cầu 2, mục I

- Máy chiếu hắt

III Hoạt động trên lớp

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Trong một văn bản tự sự bao giờ cũng tồn tại

các yếu tố: miêu tả và biểu cảm Các yếu tố

này có quan hệ nh thế nào để tham gia

chuyển tải nội dung diễn đạt một cách có

HS: Đọc thầm đoạn văn trong SGK

HS: Trả lời câu hỏi của phần 1 - Các yếu tố miêu tả

- Chỉ ra các yếu tố miêu tả Không còm cõi xơ xác

Gơng mặt mẹ tôi vẫn tơisáng với đôi mắt trong vànớc da mịn làm nổi bậtmàu hồng của hai gò má

Đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngảvào cánh tay mẹ tôi

- Chỉ ra các yếu tố biểu cảm - Các yếu tố biểu cảm

Rồi cứ thế nức nở, sụt sùiSung sớng, những cảmgiác ấm áp, bỗng lại mơnman khắp da thịt, thơm tholạ thờng

Êm dịu vô cùng

GV Dùng bản trong chiếu cho học sinh theo

dõi đoạn văn đã bỏ đi các yếu tố miêu tả và

biểu cảm (viết sẵn ở nhà)

HS: Đối chiếu 2 đoạn văn nêu nhận xét về hiệu

quả diễn đạt của 2 văn bản

Ngày đăng: 15/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV. Cho học sinh xem băng hình đoạn trích về lão Hạc trong bộ phim &#34;Lãng Vũ Đại ngày ấy&#34; HS - Giới thiệu giáo án ngữ văn 8
ho học sinh xem băng hình đoạn trích về lão Hạc trong bộ phim &#34;Lãng Vũ Đại ngày ấy&#34; HS (Trang 18)
Trong tiếng Việt có những từ mô phỏng hình dáng ta gọi là từ tợng hình, từ mô phỏng âm  thanh gọi là từ tợng thanh - Giới thiệu giáo án ngữ văn 8
rong tiếng Việt có những từ mô phỏng hình dáng ta gọi là từ tợng hình, từ mô phỏng âm thanh gọi là từ tợng thanh (Trang 19)
HS. Tìm từ tợng hình, tợng thanh - Từ tợng hình: vục đục, rón   rén,   lẻo   khẻo,   chỏng  quèo. - Giới thiệu giáo án ngữ văn 8
m từ tợng hình, tợng thanh - Từ tợng hình: vục đục, rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo (Trang 20)
HS. Hình dung lại bài học. Tự rút ra những thu hoạch khi đọc câu chuyện về hai phơng diện:  Giá trị nhân văn và nghệ thuật kể chuyện. - Giới thiệu giáo án ngữ văn 8
Hình dung lại bài học. Tự rút ra những thu hoạch khi đọc câu chuyện về hai phơng diện: Giá trị nhân văn và nghệ thuật kể chuyện (Trang 26)
GV (hỏi): Thử hình dung tâm trạng căng thẳng của Giôn xi, Xiu khi hai  làn Giôn xi ra lệnh kéo mành lên? HS (trả lời): - Giới thiệu giáo án ngữ văn 8
h ỏi): Thử hình dung tâm trạng căng thẳng của Giôn xi, Xiu khi hai làn Giôn xi ra lệnh kéo mành lên? HS (trả lời): (Trang 33)
- Tìm hiểu và lập đợc bảng các danh từ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích đợc dùng ở địa phơng. - Giới thiệu giáo án ngữ văn 8
m hiểu và lập đợc bảng các danh từ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích đợc dùng ở địa phơng (Trang 35)
dới nhiều hình thức, đọc thầm hoặc 1 học sinh đọc, số còn lại theo dõi văn  bản. - Giới thiệu giáo án ngữ văn 8
d ới nhiều hình thức, đọc thầm hoặc 1 học sinh đọc, số còn lại theo dõi văn bản (Trang 36)
1. Hớng dẫn học sinh lập bảng thống kê những văn bản đã học (theo mẫu trong SGK). - Giới thiệu giáo án ngữ văn 8
1. Hớng dẫn học sinh lập bảng thống kê những văn bản đã học (theo mẫu trong SGK) (Trang 38)
- Một số tranh ảnh hoặc băng ghi hình về ô nhiễm môi trờng ở nớc ta và thế giới. - Giới thiệu giáo án ngữ văn 8
t số tranh ảnh hoặc băng ghi hình về ô nhiễm môi trờng ở nớc ta và thế giới (Trang 40)
GV: Cho học sinh xem một số hình ảnh về thuốc lá và các bệnh có nguyên  nhân từ thuốc lá qua tranh, ảnh, băng  ghi hình, phim SLIDE. - Giới thiệu giáo án ngữ văn 8
ho học sinh xem một số hình ảnh về thuốc lá và các bệnh có nguyên nhân từ thuốc lá qua tranh, ảnh, băng ghi hình, phim SLIDE (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w