Lu ý học sinh khi đọc cần thể hiện đợc nét bản chất của mỗi nhân vật qua miêu tả tâm trạng và qua đối thoại - Học sinh đọc trôi chảynắm đợc ý khái quát củabài văn.. GV: Nhấn mạnh cách đọ
Trang 1- Học sinh nhận thức đợc sự tàn nhẫn trong cách c xử của ngời cô; Nỗi cay
đắng, tủi nhục mà chú bé Hồng phải chịu đựng và tình yêu thơng cháy bỏngcủa chú đối với ngời mẹ đáng thơng
- HS hiểu đợc thế nào là hồi ký; nhận biết đợc chất trữ tình trong truyệnngắn của Nguyên Hồng
II Tài liệu tham khảo
+ Hồi kí: Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng
+ Bài thơ: Mẹ ốm của Trần Đăng Khoa
+ Những câu ca dao nói về tình mẹ con
- Vẳng nghe chim vịt kêu chiều
Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
(Gợi ý): Ai cũng có những kỷ niệm về tuổi thơ
Kỉ niệm về mái trờng có ngời mẹ thờng để lại
dấu ấn sâu đậm nhất Chúng ta đã từng cùng
nhà văn Thanh Tịnh nhớ lại thời đi học (Tôi đi
học) Hôm nay với "Trong lòng mẹ", Nguyên
Hồng gợi lại cho ta những kỉ niệm về ngời mẹ
thân thơng của mình
- Học sinh liên tởng bàicũ: "Tôi đi học", có đợc ấntợng: mái trờng, ngời mẹ
là những kỉ niệm để lại ấntợng sâu sắc nhất của tuổithơ
Hoạt động 2: Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích 1 Tìm hiểu văn bản
GV: Đọc văn bản, hoặc cho học sinh lần lợt
đọc từng phần Lu ý học sinh khi đọc cần thể
hiện đợc nét bản chất của mỗi nhân vật qua
miêu tả tâm trạng và qua đối thoại
- Học sinh đọc trôi chảynắm đợc ý khái quát củabài văn Nỗi xót xa tủinhục
HS: Đọc chú thích và giải nghĩa những từ khó
GV: Nhấn mạnh cách đọc một số từ, cụm từ,
câu có tác dụng giúp học sinh hiểu thêm nhân
vật và nghệ thuật viết văn: Rắp tâm, mặc dầu
Trang 2non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi
lấy một lá th lấy một đồng quà, Tôi cời dài
trong tiếng khóc Những cảm giác ấm áp mơn
man khắp da thịt
GV hỏi (chuyển ý): Câu chuyện kể về việc gì?
Chuyện có mấy nhân vật ? Cảm nhận đầu tiên
về các nhân vật
- Có cái nhìn khái quát vềvăn bản sau khi đọc : Câuchuyện về một chú bé cóhoàn cảnh đáng thơng Hainhân vật, ngời cô và béHồng đối lập nhau trongthái độ ngời mẹ bé HồngHoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật bà cô 2 Nhân vật bà cô
GV hỏi: Hoàn cảnh hiện tại của bé Hồng nh
thế nào? (Bố mất sớm, xa mẹ vì mẹ lầm lỡ,
phải tha phơng, đáng đợc đồng cảm, chia sẻ
của mọi ngời, nhất là sự đồng cảm, chia sẻ của
những ngời ruột thịt Nhng thực tế thì sao?
HS: Đọc lớt những đoạn miêu tả thái độ và lời
thoại của bà cô qua con mắt và sự cảm nhận
của bé Hồng
- Hoàn cảnh hiện tại của
bé Hồng đáng đợc mọi
ng-ời cảm thông, chia sẻ vànâng đỡ, đặc biệt là nhữngngời thân thích
GV: Hớng dẫn học sinh chú ý đến những đoạn:
- Cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi
- Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt ngào
- Cô tôi liền vỗ vai tôi cời mà nói rằng
- Cô tôi vẫn cứ tơi cời kể về nỗi khổ của mẹ bé
Hồng
- Cô tôi bỗng đổi giọng nghiêm nghị
Thế nhng với trách nhiệmcủa một ngời có quan hệruột rà, máu thịt, ngời côlại coi đây là một cơ hội
để thực hiện dã tâm "gieorắc những hoài nghi"khiến cho ngời con có thể
"khinh miệt và ruồng rẫy"
mẹ của mình
HS: Đọc các đoạn văn trên để phân biệt đợc ý
nghĩa thực của lời nói với vỏ ngôn ngữ chứa
chúng Lời lẽ vẫn ngọt ngào nhng lại chứa
đựng một dã tâm và sự tàn nhẫn
- Nguy hiểm hơn, suy nghĩ
đen tối ấy lại đợc ngụytrang bằng một vẻ mặt tơicời và giọng nói ngọt ngàorất dễ đánh lừa ngời nghe,ngời đọc
- Đây không chỉ là nhẫntâm mà hai lần nhẫn tâm,không chỉ ác độc mà hailần ác độc Thái độ, cách
c xử của ngời cô chính làtội ác
Trang 3GV (chuyển ý): Có thể nói, bé Hồng đứng trớc
một cạm bẫy, bé Hồng có mắc cái bẫy "ngọt
ngào" này không? Chú thoát ra bằng cách
nào?
Hoạt động 4: Tìm hiểu nhân vật bé Hồng 3 Nhân vật bé Hồng
GV: Yêu cầu HS đọc lớt những đoạn văn bản
kẻ về bé Hồng Chú ý HS theo dõi mối quan hệ
của bé Hồng với các nhân vật trong truyện
- Các quan hệ của béHồng với các nhân vậtkhác
+ Quan hệ với ngời cô+ Quan hệ với ngời mẹ2.1 Với ngời cô
GV (hỏi): Trớc cách c xử của ngời cô, thái độ
của bé Hồng thể hiện nh thế nào? (Hớng dẫn
HS theo dõi diễn biến tâm trạng của nhân vật
bé Hồng)
- Bé Hồng cũng giống nhbất kì em bé nào, a mẹ thìnhớ, mong ớc đợc gặp Vìvậy khi đợc hỏi, Hồng đãtrả lời thật tin và toan trảlời
HS: (Tìm và trả lời câu hỏi)
- Toan trả lời
-Nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói, nét
mặt rất kịch của bà cô, nhận ra những rắp tâm
của ngời cô
- Các phản ứng: Cúi đầu xuống đất, im lặng,
c-ời dài trong tiếng khóc, cổ họng nghẹn ứ khóc
GV (hỏi): Trong quan hệ với ngời cô, em thấy
Hồng là cậu bé nh thế nào?
HS (trả lời):
- Nhạy cảm, tỉnh táo và có thái độ rõ ràng trớc
cái ác, cái xấu
- Đối diện với ngời cô là
bé Hồng đối diện với cáixấu, cái ác Tuy vậy emkhông lầm tởng cungkhông ngã lòng mà vẫnvững tâm với tình yêu th-
ơng ngời mẹ của mình
- Chúng ta thấy đợc nỗixót xa, cay đắng, tủi cựccủa bé Hồng và cũng trântrọng tình cảm sâu sắc màHồng dành cho mẹ
GV (hỏi): Trớc những rắp tâm của ngời cô, bé
Hồng suy nghĩ về mẹ nh thế nào?
2.2 Với ngời mẹ
+ Khi cha gặp mẹ
HS (trả lời)
- Thấy đợc nỗi bất hạnh mà mẹ phải gánh
chịu: Ngời đàn bà bị cái tội tha hơng cầu
thực
- Diễn biến tâm trạng của
bé Hồng phát triển theochiều hớng tăng dần từ đối
Trang 4lập với toan tính của ngờicô
- Thơng mẹ
- Căm tức sao mẹ lại vì sợ hãi
- Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng
- Từ hiểu đến thơng, có lúclại căm tức rồi tủi nhục tr-
ớc tình cảnh của mẹ tấtcả đều là những ý nghĩ,xúc cảm chân thành biểuhiện "tình thơng yêu vàlòng kính mến" của mộtngời con với ngời mẹ củamình
GV (hỏi): Tác giả kể cuộc hội ngộ giữa hai
mẹ con nh thế nào?
+ Khi gặp đợc mẹ
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn này
HS (gợi ý trả lời): Đọc và trả lời
- Thoáng thấy bóng ngời giống mẹ, liên đuổi
theo gọi bối rối
- Sự vồ vập của bé Hồngkhi gặp lại mẹ chứng tỏ sựkhát khao vô cùng
ời mẹ chính là chỗ dựatinh thần cho cầu bé
- Quên hết lời lẽ cay độc của ngời cô - Lòng tin của bé Hồng
đ-ợc củng cố bởi vẻ đẹp của
mẹ, cảm giác ấm áp nơi
mẹ, sự dịu êm của lòngmẹ
- Chính lòng tin vào ngời
mẹ đã chiến thắng tất cả.Tình mẹ con đã chiếnthắng tất cả
điều còn nhớ sau khi đãchứng kiến, đã trải qua(hồi: nhớ lại, kí: ghi)
- (Gợi ý trả lời): Đã xảy ra Nguyên Hồng sinh
năm 1918, tác phẩm ra đời năm 1938, lúc tác
giả 20 tuổi Câu chuyện diễn ra lúc nhà văn
còn là cậu bé Hồng đi học ở trờng làng Đây là
Trang 5câu chuyện có thật, tác giả đã trải qua.Những
gì ghi lại đợc trong tác phẩm đã để lại ấn tợng
sâu sắc nhất trong tâm trí nhà văn
GV (hỏi): Tháiđộ với ngời cô, tình cảm với mẹ
của cậu bé Hồng đợc thể hiện chủ yếu bằng
hình thức nào? (Hành động, suy nghĩ cảm
nhận, xúc cảm)
(Gợi ý trả lời):
- Phản ánh hiện thực bằngcách biểu hiện những ýnghĩ, xúc cảm, tâm trạngchính là phản ánh hiệnthực bằng phơng thức trữtình
- Suy nghĩ, cảm nhận, xúc cảm - Trong lòng mẹ đợc coi là
tác phẩm giàu chất trữ tìnhbởi khi kể chuyện, nhà văndành nhiều đoạn biểu hiệnsuy nghĩ, xúc cảm củamình
GV (hỏi): ấn tợng sâu sắc nhất của em khi học
tác phẩm trong lòng mẹ là gì?
HS (trả lời)
- Nỗi cay đắng tủi nhục của bé Hồng
- Tình yêu thơng cháy bỏng của bé Hồng với
mẹ
- Bằng thể văn hồi kí giàuchất trữ tình, đoạn văn.Trong lòng mẹ đã kể lạinỗi cay đắng tủi cực vàtình yêu thơng cháy bỏng
đối với ngời mẹ của nhàvăn thời kì thơ ấu
Hoạt động 6: Hớng dẫn học bài ở nhà 5 Bài học ở nhà
- Đọc kĩ đoạn văn, thể hiện đợc chất trữ tình
của nhà văn Nguyên Hồng khi đọc diễn cảm
Kể lại kỉ niệm về ngời mẹbằng một đoạn văn có độdài từ 7 đến 10 câu
- Hiểu đợc nỗi tủi cực và tình yêu thơng mẹ
II Thiết bị dạy học
1 Bản trong viết đoạn văn trong SGK
Trang 6Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Khi giao tiếp ai cũng muốn mình có đợc
một vốn ngôn ngữ phong phú để diễn đạt và
tiếp nhận chính xác, biểu cảm những vấn đề
đ-ợc nói tới Muốn vậy ngời nói, ngời nghe phải
có trong tay một trờng từ vựng đủ rộng Vậy
trờng từ vựng là gì ?
HS có ý thức bớc đầu vềvai trò của trờng từ vựngtrong hoạt động giao tiếp
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu thế nào là
tr-ờng từ vựng
I Thế nào là trờng từvựng
GV: Chuẩn bị bản trong, máy chiếu hắn
Viết đoạn văn ở phần 1 - Bài học SGK lên bản
trong Dùng cho máy chiếu cho HS quan sát
1.1 Khái niệm: Trờng từvựng là tập hợp các từ cónét chung về nghĩa
GV (hỏi): Đọc lới đoạn văn, chọn những từ in
âm và cho biết chúng có nét chung gì về
nghĩa?
HS: chỉ ra những từ in đậm: Mặt, mắt, da, gò
má, đùi, đầu, cánh tay, miệng
Nét chung về nghĩa: Chỉ các bộ phận của cơ
HS: theo dõi trong SGK
GV Các phơng diện trên đều nằm trong giới
hạn "mắt" Ta gọi "mắt" là trờng từ vựng lớn
Trong trờng từ vựng lớn lại có những trờng từ
vựng nhỏ
a Một trờng từ vựng cóthể có những trờng từ vựngnhỏ hơn
GV (hỏi): Việc xác định trờng từ vựng nhỏ
trong trờng từ vựng lớn có tác dụng gì
- Cụ thể hóa nội dung diễn
đạt tạo đợc sự liên tởngvừa gần gũi vừa rộng rãihơn
HS (trả lời)
GV: Khi nói đến tinh anh, đờ đẫn hay thông
manh, cận thị, ngời ta có liên tởng ngay đến
Trang 7HS Tìm thêm các ví dụ khác Tạo điều kiện cho việc
chuyển trờng từ vựng đểtăng cờng tính nghệ thuậtcho ngôn từ diễn đạt
GV Hớng dẫn HS tìm hiểu mục d (SGK)
- Những từ in đậm: Tởng, mừng, cậu, chực,
cậu vàng, ngoan Thờng dùng để nói về con
ngời (trờng từ vựng ngời)
- ở đoạn văn trên, tác giả dùng các từ này chỉ
một con chó (thú vật hóa), khiến cho ngời đọc
dễ nhận thấy mối quan hệ thân tình giữa con
vật và ngời chủ của nó
d Trong hoạt động giaotiếp Ngời ta thờng dùngcách chuyển từ vựng đểlàm tăng hiệu quả diễn
GV Hớng dẫn làm bài luyện tập 1 Bài 1
HS Đọc và tìm từ theo yêu cầu của câu hỏi Tìm đợc khoảng 10 từ
thuộc trờng từ vựng "ngờiruột thịt"
- Chỉ ra đợc từ loại củachúng trong văn bản
GV: hớng dẫn HS làm bài luyện tập 2 Bài 2
HS Học sinh gọi tên chính xác trờng từ vựng
cho các từ ở các mục trong bài tập
- Hiểu đợc nghĩa các từ vàxác lập đợc mối quan hệ
về mặt nghĩa với tên gọicủa trờng từ vựng vừa xác
- Chỉ ra một tên gọi baoquát đợc nghĩa của các từtrên
GV Hớng dẫn học sinh làm bài tập 6 Bài 6
HS Xác định đợc trờng từ vựng gốc của các
từ trên Và trờng từ vựng mới đợc chuyển
- Trờng từ vựng gốc.Chiến đấu
Trang 8- Trờng từ vựng đợcchuyển: sản xuất
HS: Học sinh viết đoạn văn theo yêu cầu của
bài Đọc và nhận xét theo nhóm
Bài 7
GV Nhận xét toàn lớp chỉ ra những bài làm
tốt, cha tốt
- Tất cả học sinh đều viết
đợc đoạn văn theo yêucầu
- Chỉ ra đợc các từ đợcdùng trong trờng từ vựng
có từ 5 đến 7 từ thuộc ờng từ vựng
tr-Tiết 8
Bố cục của văn bản
I Mục tiêu bài học
- Hiểu đợc thế nào là bố cục của văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục của văn bản để nâng cao hiệu quả đọc vănbản và bớc đầu biết cách, sắp xếp nội dung phần thân bài và vận dụng vàotrong việc xây dựng một văn bản đơn giản
II Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
phần I Bố cục của văn bản
I Bố cục của văn bản
GV Yêu cầu học sinh đọc văn bản và trả lời
câu hỏi Văn bản nói về ai, ngời đó nh thế
nào ?
- Hiểu đợc nội dung cơbản nhất của văn bản ChuVăn An là ngời thầy giáo
đạo cao đức trọng
HS: Trả lời
GV (hỏi): Văn bản trên có thể chia thành mấy
phần ?Nội dung của từng phần ?
Xác định đợc 3 phần: mởbài, thân bài, kết bài
Trang 9HS (trả lời) - Mở bài: Giới thiệu nét
khái quát về ngời thầygiáo Chu Văn An: đạocao, đức trọng
- Thân bài: Triển khai cáckhía cạnh của khái niệm
"đạo cao đức trọng"
- Kết bài: Giá trị của phẩmchất "đạo cao đức trọng"
GV (hỏi): Các phần mở bài, thân bài, kết bài
trong đoạn văn trên có quan hệ nh thế nào?
HS (trả lời) Ba phần của văn bản có
mối quan hệ tơng hỗ theo
xu hớng kế thừa pháttriển Mở bài giới thiệukhái quát: tên ngời thầy,phẩm chất của ngời thầy;thân bài triển khai cáckhía cạnh cụ thể củaphẩm chất: đạo cao đứctrọng (học trò đông vànổi tiếng; kiên quyết cangián vua; ảnh hởng sâusắc tới học trò)
Kết bài: Khẳng định vànâng cao giá trị của phẩmchất ngời thầy
GV: Yêu cầu học sinh từ văn bản trên đa ra
một bố cục chung nhất cho một văn bản
Một văn bản bao giờ cũng
đợc bố cục bởi 3 phần:
quát nhất chủ đề của vănbản
Thân bài: Triển khai cáckhía cạnh nội dung làmsáng tỏ chủ đề
- Kết bài: Xác định giá trịcùng ảnh hởng của chủ đềvăn bản
GV (hỏi): Vậy bố cục văn bản là gì?
HS trả lời: Bố cục văn bản là sự tổ
chức các đoạn văn để thểhiện chủ đề cần truyền tảiHoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu các bố trí, sắp
xếp nội dung phần thân bài của văn bản
2 Cách bố trí, sắp xếpnội dung thân bài của vănbản
Trang 10GV Cho học sinh trả lời các câu hỏi trong
SGK
(Gợi ý trả lời)
Phần thân bài văn bản tôi đi học đợc sắp xếp
trên cơ sở thời gian, không gian sự việc diễn
ra; cái gì xảy ra trớc kể trớc, cái gì xảy ra sau
kể sau
Diễn biến tâm trạng của bé Hồng:
- Khi cha gặp mẹ, trớc thái độ và những rắp
tâm của ngời cô
- Khi gặp lại mẹ, nhận ra mẹ, sà vào lòng mẹ
Khi tả ngời, vật, con vật, phong cảnh có thể
miêu tả theo các trình tự:
- Từ xa tới gần
- Từ khái quát đến cụ thể
Yêu cầu HS lấy ví dụ
Phần thân bài văn bản: : Ngời thầy đạo cao đức
trọng gồm 2 đoạn văn
Đoạn 1: từ "học trò theo từ quan về làng"
diễn tả hai ý: Uy tín dạy học; nhân cách cứng
cỏi của thầy giáo Chu Văn An
Đoạn 2: "Học trò của ông không cho vào
thăm": Đạo làm thầy của Chu Văn An
GV (hỏi): Dựa trên cơ sở nào để bố cục một
văn bản ? Cách tổ chức thờng thấy trong phần
thân bài các văn bản nh thế nào
HS: (Trả lời)
- Tùy theo kiểu bài vàmục đích giao tiếp màphần thân bài đợc sắp xếphoặc là theo trình tựkhông gian, thời gianhoặc theo sự phát triểncủa sự việc Trong nhữngbài nghị luận ngời ta cònsắp xếp theo mạch suyluận
- Tất cả các cách sắp xếp
ấy đều đợc sao cho phùhợp với sự triển khai chủ
đề và sự cảm nhận củangời đọc
Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập 3 Luyện tập
Trang 11tới gần, rồi lại từ gần tớixa.
HS đọc văn bản ở mục b và chỉ ra cách tổ
chức nội dung của văn bản
- Tác giả tả cảnh đẹp BaVì trong không gian thờigian: Buổi sáng, buổichiều, buổi tối Tác giảcòn đặt Ba Vì với vô vàndanh thắng xung quanh
HS Đọc văn bản ở mục c và chỉ ra cách tổ
chức nội dung của văn bản
- Để chứng minh cho việcnhân dân dùng trí tởng t-ợng thoát ra khỏi tình thế
u uất trong lịch sử, tác giả
đã dùng hai câu chuyện:lịch sử và truyền thuyếtphù trợ với sự cảm nhậncủa ngời đọc
GV Hớng dẫn học sinh thực hiện bài luyện tập
I Mục tiêu bài học
- Qua câu chuyện thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân phẩm cao quý củaLão Hạc
- Nhận thức đợc tấm lòng yêu thơng, thái độ trân trọng của nhà văn với ngờinông dân
- Hiểu đợc tài năng nghệ thuật của Nam Cao trong thể loại truyện ngắn
II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học
1 Trích đoạn nói về Lão Hạc trong phim "Làng Vũ Đại ngày ấy"
2 Bộ đầu máy chiếu băng Video
3 Yêu cầu học sinh đọc văn bản ở nhà (cả phần chữ nhỏ)
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 123 Tổ chức dạy học bài mới.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Chúng ta ai cũng biết Nam Cao là một nhà văn
xuất sắc của dòng văn học hiện thực trớc cách
mạng tháng Tám Ông không chỉ nổi tiếng bởi
văn tài mà ở trớc hết là một tấm lòng trân
trọng yêu thơng với những ngời lao khổ, nhân
vật chính tỏ những trang viết của ông Một
trong những con ngời nh thế là Lão Hạc, nhân
vật trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu khái quát văn
bản (đọc, kể, tìm hiểu chú thích)
1 Khái quát về văn bản
GV: Yêu cầu HS khái quát nội dung câu
chuyện giữa Lão Hạc và ông giáo (phần chữ
nhỏ) Vì khốn cùng mà Lão Hạc phải bán con
chó thân thiết của mình
- Hiểu đợc con chó là vậtgần gũi, thân thiết của LãoHạc
- Gia cảnh cùng quẫn, phảibán chó
HS đọc đoạn trích (phần chữ to) - Đọc rõ ràng thể hiện đợc
tâm trạng nhân vật
- Hiểu đợc những từ ngữkhó trong đoạn văn
GV (hỏi): Nội dung khái quát của đoạn văn
trích
- Sự ân hận của Lão Hạcsau khi bán chó
Hoạt động 3: Hớng dẫn tìm hiểu nhân vật Lão
Hạc
2 Nhân vật Lão Hạc
GV: Lão Hạc không muốn bán con chó vì con
chó không chỉ là tài sản mà còn kỉ vật của ngời
con trai gửi lại Lão Hạc là ngời trọng tình
cảm, thế nhng cuối cùng lão vẫn quyết định
Gợi ý: Lão Hạc sau trận ốm không còn làm
đ-ợc Nghề dệt của làng sa sút Hoa màu trong
v-ờn bị lão phá sạch Lão Hạc không có tiền để
nuôi chó
Để khỏi tiêu vào tiền của con trai
- Tình cảnh của Lão Hạcthật cùng quẫn Lão khôngcòn kế sinh nhai Bán chókhông chỉ bớt đợc gánhnặng trong lúc khó khăn
mà còn muốn giữ gìn tiềnbạc cho đứa con đang xanhà
GV Tâm trạng của Lão Hạc khi đã bán chó?
Trang 13HS Đọc đoạn văn "Hôm sau lão Hạc nó
không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó" và trả lời câu hỏi
- Hiểu đợc nỗi đau đớn,xót xa kèm theo nỗi ânhận của lão Hạc
Gợi ý: Cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu, đôi mắt
ầng ậng nớc, hu hu khóc
GV Tại sao lão hu hu khóc?
HS (trả lời)
GV (hỏi): Xung quanh chuyện bán cậu vàng,
em thấy lão Hạc là ngời thế nào ?
HS trả lời
GV: Kết luận, có thể yêu cầu học sinh diễn đạt
bằng một đoạn văn nhỏ
- Khi bán chó lão Hạc ởng rằng đã giải thoát bớt
t-đợc chuyện cơm áo, nhnglơng tâm lại bị giằng xémạnh mẽ hơn Lão xót xa,
ân hận tởng nh mình đãlừa một con chó Lão tựtrách mình, coi mình làngời có lỗi Chỉ mộtchuyện bán cậu vàng thôicũng đủ chứng tỏ lão Hạc
là ngời có nhân tâm
HS: đọc lớt bằng mất đoạn còn lại của tác
phẩm
2.2 Cái chết của lão Hạc
GV (hỏi): Lão Hạc nhờ ông giáo chuyện gì ?
HS (trả lời)
Gợi ý: Lão Hạc nhờ ông giáo 2 việc: - Lão là ngời cẩn trọng,
chu đáo, có đức hi sinh
- Gửi lại gia sản muốn ông giáo trông nom để
sau này trao cho con trai lão
- Không muốn liên lụy
đến hàng xóm, khôngmuốn làm phiền ngờikhác
- Gửi lại tiền bạc để "lỡ có chết" thì nói với
hàng xóm lo giúp
GV Sau khi đã đợc ông giáo nhận lời giúp đỡ,
lão Hạc đã liệu cuộc sống của mình nh thế nào
Trang 14con ngời này?
ợc ông giáo, lão chế tạo
đ-ợc cái gì ăn cái ấy, Lãolẳng lặng khớc từ sự quantâm của ngời khác, lãotìm đến cái chết Một lầnnữa ta lại đợc chứng kiếnlòng tự trọng, đức hi sinhhiện hữu trong lão Đóchính là những phẩm chấtcao quý của ngời nôngdân chất phác, thầm lặngnày
Hoạt động 4: Hớng dẫn tìm hiểu nhân vật
"ông giáo"
3 Nhân vật ông giáo
GV (hỏi): Đồng hành trong câu chuyện của lão
Hạc là ông giáo Thái độ, tình cảm của ông
giáo đối với lão Hạc nh thế nào?
HS: đọc lớt về nhân vật ông giáo, trả lời câu
hỏi
- Hiểu đợc sự cảm thôngchia sẻ của ông giáo vớitình cảnh của lão Hạc.Gợi ý trả lời: Khi tiếp chuyện với lão Hạc, thái
độ ông giáo là: Lắng nghe, ái ngại, an ủi, bùi
ngùi, ôn tồn thỉnh thoảng ngấm ngầm giúp,
buồn khi thấy lão cứ xa mình dần
- Sự trân trọng của ônggiáo với lão Hạc
là hàng xóm nhng vị thếxã hội khác nhau Trongcuộc trò chuyện giữa họ,
ta thấy ông giáo bao giờcũng là một ngời bạn hiểubiết, đồng cảm, sẻ chia vớimọi vui buồn của lão Hạc
Đó cũng là tấm lòng yêuthơng, một thái độ trântrọng với những phẩm chấtcao quý của ngời nông dânnày
GV (hỏi): Phơng châm xử thế của nhân vật ông
giáo (tác giả) đối với con ngời đợc thể hiện tập
trung nhất ở đoạn văn nào? hãy đọc đoạn văn
- Nhận biết đợc đoạn văn:
"Chao ôi! che lấp mất "
Trang 15HS: Đoạn đoạn văn
GV Em hiểu nh thế nào về ý nghĩ này? - Sự bao dung, độ lợng, tin
tởng vào bản chất tốt đẹpcủa con ngời
HS Trả lời
GV Kết luận
GV: Khi nghe Binh T kể về lão Hạc, rồi chứng
kiến cái chết vật vã của lão, nhân vật ông giáo
đều cảm thấy đáng buồn Nhng đó là hai cái
buồn có nghĩa khác nhau Em hiểu nh thế nào
về điều đó?
T, tác giả buồn vì thấtvọng về con ngời
- Với cái chết của lão Hạc,tác giả buồn vì đau đớn,xót xa cho thân phận conngời
GV Kết luận
Hoạt động 5: Hớng dẫn tổng kết 4 Tổng kết
GV Đọc truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao
ấn tợng đọng lại trong em sâu sắc trong em là
GV Cho học sinh xem băng hình đoạn trích về
lão Hạc trong bộ phim "Lãng Vũ Đại ngày ấy"
HS So sánh hình tợng Lão Hạc trong truyện
ngắn và trong phim chỉ ra đợc mặt mạnh của
hình tợng nhân vật trong văn học
- Hình tợng văn học giúpcho trí tởng tợng phát triểnmạnh mẽ hơn
- Sắc thái kể chuyện trongvăn bản văn học rõ rànghơn có tác dụng truyềncảm hơn
- Ngôn ngữ trong văn họcgợi cảm xúc hơn
Trang 16Tiết 10.
Từ tợng hình, từ tợng thanh
I Mục tiêu bài học
- Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh
- Bớc đầu biết vận dụng trí thức về từ tợng hình, tợng thanh để nâng caohiệu quả đọc, hiểu đợc xác lập văn bản
II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Trong tiếng Việt có những từ mô phỏng hình
dáng ta gọi là từ tợng hình, từ mô phỏng âm
thanh gọi là từ tợng thanh Chúng có vai trò
quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả diễn
đạt của văn bản nhất là văn miêu tả và tự sự
Hoạt động 2: hớng dẫn dạy học phần I - đặc
điểm công dụng
I Đặc điểm, công dụng
GV Dùng máy chiếu hắt chiếu bản trong đã
đ-ợc viết sẵn các đoạn văn trong phần I, hớng
dẫn HS trả lời câu hỏi
HS Trả lời câu hỏi
- Những từ gợi tả hìnhdáng móm mém, xồngxộc, vật vã, rũ rợi, xộcxệch, long sòng sọc
- Những từ ngữ mô phỏng
âm thanh: Hu hu, ử
- Những từ gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ, trạng thái,mô phỏng âm thanh làmcho câu văn sinh động, trítởng tợng của ngời đọcphát triển, tính biểu cảmtăng lên
GV Lu ý học sinh đọc kĩ phần ghi nhớ trong
SGK
- Từ tợng hình là từ gợi tảhình ảnh, dáng vẻ, trạngthái
Trang 17- Từ tợng thanh là từ môphỏng âm thanh.
- Từ tợng hình, tợngthanh gợi đợc hình ảnh,
âm thanh cụ thể sinh
động, có tính biểu cảmcao
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 2 Luyện tập
GV Hớng dẫn bài luyện tập 1
HS Tìm từ tợng hình, tợng thanh - Từ tợng hình: vục đục,
rón rén, lẻo khẻo, chỏngquèo
- Từ tợng thanh: Xoànxoạt, bịch, bốp, nhamnhảm
- Cho học sinh phân biệt sự giống và khác
nhau về sắc thái biểu cảm của các từ trên - Cời hơ hớ: Thoải mái,vui vẻ
HS Đặt câu với những từ trong bài luyện tập 4
Đọc hoặc viết lên bảng - Sử dụng đúng nghĩa củacác từ trong câu.GV: Nhận xét
GV: Hớng dẫn học sinh su tầm theo yêu cầu
của bài luyện tập 5
HS Có thể làm tại lớp hoặc làm ở nhà (tùy
theo thời gian cho phép
Tiết 11.
Liên kết các đoạn văn trong văn bản
I Mục tiêu bài học
- Hiểu đợc tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
- Nắm đợc các hình thức liên kết thờng gặp
- Biết cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học
- Bản trong viết sẵn một số đoạn văn trong mục I, II, III
Trang 183 Tổ chức dạy học bài mới.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
GV Một văn bản bao giờ cũng nhằm làm rõ ít
nhất một chủ đề nào đó Để làm sáng tỏ chủ đề
ấy, cần có những nội dung Mỗi nội dung
th-ờng đợc tổ chức thành một đoạn văn Liên kết
các đoạn văn là việc làm không thể thiếu đợc
nhằm tạo ra sự thống nhất cao độ của văn bản
trong việc biểu đạt chủ đề
GV Dùng chiếu bản trong cho học sinh xem
GV Sau khi thêm cụm từ "Trớc đó mấy hôm"
hai đoạn văn đã có mối liên kết với nhau cha?
HS trả lời - Nhận thấy sự liên kết
theo không gian, thời gian
GV Kết luận - Cụm từ "Trớc đó mấy
hôm" là phơng tiện liênkết đoạn
- Liên kết đoạn tạo ra mốiliên hệ giữa các đoạn văntrong một văn bản đểchúng liền ý, liền mạch.Hoạt động 3: Hớng dẫn dạy học mục II - cách
liên kết các đoạn văn trong văn bản
II Cách liên kết các đoạnvăn trong văn bản
GV Dùng bản trong qua máy chiếu hắt cho
học sinh quan sát các văn bản trong mục (1)
1 Dùng từ ngữ để liên kếtcác đoạn văn
HS Trả lời theo những yêu cầu của bài học
- Đại từ thay thế cũng đợcdùng làm phơng tiện liên
Trang 19kết đoạn (đó, này, ấy ).
GV Cho học sinh quan sát 2 đoạn văn ở mục
GV: Lu ý học sinh phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 4: Hớng dẫn dạy học phần III III Luyện tập
- Luyện tập
GV Lần lợt hớng dẫn học sinh làm đầy đủ các
bài luyện tập trong SGK
1 Chỉ ra đợc các từ ngữ cótác dụng chuyển đoạn
HS Thực hiện các bài luyện tập a Nói nh vậy: ý thay thế
b Thế mà: ý tơng phản
c Tuy nhiên: ý khái quát
sự việc
2 Chọn các từ: a từ đó; b.nói tóm lại; c Nhng
HS Viết đoạn văn có sử dụng các phơng tiện
chuyển đoạn
GV Nhận xét, sửa chữa lỗi
(Tùy theo thời gian bài luyện tập 3 có thể cho học sinh làm ở nhà)
Bài 6
Tiết 21, 22 Đọc - hiểu văn bản
Cô bé bán diêm
I Mục tiêu bài học
- Hiểu đợc nội dung câu chuyện Nỗi xót xa của nhà văn trớc sự thờ ơ củaxã hội với thân phận của con ngời, nhất là những con ngời nhỏ bé
- Nhận thức đợc nét giản dị nhng tinh tế, có sức rung động lòng ngời trongbút pháp kể chuyện của Andecxen
II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học
- Truyện cổ Andecxen
- Chân dung Hans Crixtian Andecxen (1805-1875)
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Trang 20Thân phận con ngời luôn luôn là nỗi trăn trở
của văn học Chúng ta đã từng xúc động trớc
nỗi cay đắng tủi nhục của bé Hồng (trong lòng
mẹ - Nguyên Hồng), tình cảnh khốn cùng của
lão Hạc (Lão Hạc - Nam Cao) Hôm nay là
thân phận của một em bé gái nghèo khổ trong
câu chuyện của nhà văn Đan Mạch Andecxen
- Cô bé mồ côi mẹ, connhà nghèo Bố bắt đi bándiêm và đã chết trong đêmgiao thừa giá rét
HS Xác định bố cục của văn bản (3 phần) - Hoàn cảnh của em bé
Hoạt động 3: Hớng dẫn đọc hiểu phần 1 2 Hoàn cảnh của cô bé
bán diêm
- Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
HS Đọc đoạn văn, nói về hoàn cảnh, bối cảnh
của cô bé bán diêm
- Hoàn cảnh gia đình, cuộcsống (mồ côi, nghèo, thiếutình thơng)
GV (hỏi): Em hãy tìm nét đặc sắc trong nghệ
thuật kể chuyện của tác giả ?
- Bối cảnh không gian thờigian (Ngoài đờng phố,
đêm giao thừa, gió rét dữdội)
HS Chỉ ra cách xếp sắp chi tiết theo lối tơng
phản
- Cô bé cô đơn >< khônggian mênh mông đêm tối
- Bóng đêm >< ánh đènrực rỡ
- Em bé đang đói rét ><sực nhớ mùi ngỗng quay
- Thực tại >< quá khứ
GV (hỏi) tác dụng của những hình ảnh tơng
phản ấy ?
HS: Trả lời
Trang 21GV: Kết luận -Tác giả giới thiệu hoàn
cảnh của cô bé bán diêmthật đầy đủ và có dụng ýnghệ thuật Các hình ảnhtơng phản đợc sử dụngtriệt để có tác dụng làmnổi bật tình cảnh đáng th-
ơng của cô bé
Hoạt động 4: Hớng dẫn đọc hiểu phần 2 3 Những lần quẹt diêm
- Những lần cô bé quẹt diêm
GV: đọc lại đoạn trích
HS: Chỉ ra số lần cô bé quẹt diêm, đặc điểm
của mỗi lần quẹt diêm đó
- Có ít nhất 5 lần cô béquẹt diêm
- Mỗi lần đều gắn với mộtmộng tởng
HS Chỉ ra tính hợp lý của mỗi lần mộng t
-ởng đó
GV Kết luận
- Vì trời khuya giá rét nên mơ thấy lò sởi Vì
em đang đói khát nên mơ thấy bàn ăn và thức
ăn ngon Em đang sống trong đêm giao thừa
nên mơ thấy cây thông Noen và những ngọn
nến Lúc bà còn sống em thờng đợc đón giao
thừa ở nhà nên em mơ đến bà nội
- Tất cả mộng tởng hiện rasau những lần quẹt diêm
đều phù hợp với hoàn cảnh
và tâm trạng của cô bé
HS Chỉ ra điều gì diễn ra sau mỗi lần diêm tắt
GV Kết luận
Lần 1: Diêm tắt, lò sởi cũng biến mất em trở
về với nỗi lo không bán đợc diêm sẽ bị cha
mắng Lần thứ hai: diêm tắt trớc mặt em chỉ
còn bức tờng dày đặc và lạnh lẽo, khách qua
đ-ờng hoàn toàn lãnh đạm với sự nghèo khổ của
em Lần thứ 3: diêm tắt những ngọn nến bay
lên thành những ngôi sao trên trời gợi cho em
nghĩ về cái chết Những lần sau đó: diêm tắt ảo
ảnh rực sáng trên trời gợi cho em nghĩ về cái
chết Những lần sau đó: diêm tắt ảo ảnh rực
sáng trên khuôn mặt em cũng biến mất, sự
HS Chỉ ra trong số các mộng tởng, điều nào
gắn với thực tế, điều nào thuần túy chỉ là mộng
tởng
- Mộng tởng gắn với thựctế: Lò sởi, bàn ăn, câythông Noen
- Mộng tởng chỉ là mộngtởng: ngỗng nhảy ra khỏi
đĩa hình ảnh ngời bàcùng em bay cao
Trang 22HS Tìm ra ý nghĩa của cách miêu tả xen lẫn
giữa thực tại và mộng ảo ấy
- Nhà văn rất thấu hiểumong ớc của trẻ emnghèo, cô đơn
- Nhng mong ớc ấy lại bịdập tắt bởi thực tế phũphàng
GV Kết luận và hớng dẫn học sinh viết một
đoạn văn nhỏ
- Học sinh xác lập đợc
đoạn văn nhỏ theo ý tởngtrên
Andecxen thật thấu hiểu lòng con trẻ nghèo
khổ, cô đơn Nhng không cũng không quên
thực tại phũ phàng đang bám riết các em Cô
bé quẹt diêm để tìm ánh sáng, hơi ấm, tìm
hạnh phúc, sung sớng trong mộng ảo Song
thực tại vẫn là thực tại Đêm tối, đói rét và sự
lạnh lùng ích kỉ của ngời đời đã dụi tắt niềm
hạnh phúc nhỏ nhoi ấy Cô bé đã chết trong
đêm giao thừa Một cái chết thật thơng tâm
Hoạt động 4: Hớng dẫn dạy học phần 3 3 Cái chết của cô bé bán
th-ơng cảm của nhà văn vớinỗi khổ mà cô bé bándiêm phải chịu
Hoạt động 5: Hớng dẫn dạy học phần 4 Tổng kết
4 Tổng kết
HS Hình dung lại bài học Tự rút ra những thu
hoạch khi đọc câu chuyện về hai phơng diện:
Giá trị nhân văn và nghệ thuật kể chuyện
- Lối kể chuyện dụng dị,
sử dụng triệt để thủ pháp
t-ơng phản biểu đạt chủ đềcâu chuyện
GV Kết luận
Trang 23HS Học phần ghi nhớ trong SGK và viết một
đoạn nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện cô
bé bán diêm (Bài tập về nhà)
Tiết 23
Trợ từ, thán từ
I Mục tiêu bài học
- Hiểu đợc thế nào là trợ từ, thán từ cùng công dụng của chúng Biết nhậnbiết trợ từ và thán từ trong hoạt động đọc hiểu văn bản
- Biết dùng đúng và có hiệu quả diễn đạt cao trong hoạt động giao tiếp
II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học
- Bản trong
- Máy chiếu hắt
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Trong hoạt động giao tiếp, việc biểu đạt thái
độ và cảm xúc là rất cần thiết Kho tàng từ ngữ
tiếng Việt có hai loại từ giúp chúng ta thực
GV Nhận xét - Từ những và có đi liền
với danh từ (hai bát cơm)
- Biểu thị thái độ đánh giá
đi kèm với một từ ngữtrong câu để nhấn mạnhhoặc biểu thị thái độ đánhgiá sự vật, sự việc đợc nóitới ở từ ngữ đó
HS Đặt câu có trợ từ và chỉ từ nào là trợ từ
trong câu đó
Trang 24- Hai loại thán từ: Biểu lộtình cảm: gọi đáp.
Hoạt động 4: Hoạt động dạy học phần III III Luyện tập
HS Làm bài tập 2 - Này, à, chứ, ấy, vâng,
chao ôi, hỡi ơi
sớng
HS: Làm bài tập 6 - Nghĩa của câu tục ngữ:
ngoan ngoãn, vâng lời.GV: Nhận xét
Tiết 24
Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
I Mục tiêu bài học
Trang 25- Hiểu đợc các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm luôn đi liền với nhau trongvăn bản tự sự.
- Sự kết hợp giữa các yếu tố này làm cho việc kể chuyện sinh động sâu sắc,
dễ thuyết phục ngời đọc, ngời nghe
- Biết vận dụng những kiến thức này để tạo lập các văn bản nói và viết tăngcờng hiệu quả diễn đạt
II T liệu tham khảo và thiết bị dạy học
- Bản trong viết trớc một đoạn văn theo yêu cầu 2, mục I
- Máy chiếu hắt
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Trong một văn bản tự sự bao giờ cũng tồn tại
các yếu tố: miêu tả và biểu cảm Các yếu tố
này có quan hệ nh thế nào để tham gia
chuyển tải nội dung diễn đạt một cách có
HS: Đọc thầm đoạn văn trong SGK
HS: Trả lời câu hỏi của phần 1 - Các yếu tố miêu tả
- Chỉ ra các yếu tố miêu tả Không còm cõi xơ xác
Gơng mặt mẹ tôi vẫn tơisáng với đôi mắt trong vànớc da mịn làm nổi bậtmàu hồng của hai gò má
Đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngảvào cánh tay mẹ tôi
- Chỉ ra các yếu tố biểu cảm - Các yếu tố biểu cảm
Rồi cứ thế nức nở, sụt sùiSung sớng, những cảmgiác ấm áp, bỗng lại mơnman khắp da thịt, thơm tholạ thờng
Êm dịu vô cùng
GV Dùng bản trong chiếu cho học sinh theo
dõi đoạn văn đã bỏ đi các yếu tố miêu tả và
biểu cảm (viết sẵn ở nhà)
HS: Đối chiếu 2 đoạn văn nêu nhận xét về hiệu
quả diễn đạt của 2 văn bản