Hai chữ nước nhà

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 (2011-2012) (Trang 133 - 138)

(Trích)

Ngày soạn: 4/12/2010 Trần Tuấn Khải A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Cảm nhận được nội dung trữ tình trong đoạn trích : nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước.

- Tìm hiểu sức hấp dẫn NT của ngòi bút Trần Tuấn Khải : cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết.

B. Chuẩn bị

- Tư liệu lịch sử về Nguyễn Phi Khanh, Nguyễn Trãi.

C. Tiến trình các hoạt động dạy và học 1. Bài cũ :

- Phân tích cái “ ngông ” của Tản Đà trong ước muốn được làm thằng Cuội (các câu 3- 6)?

- Phân tích hình ảnh cuối bài thơ?

2. Bài mới : Giới thiệu : Dựa vào chú thích và sở trường khai thác đề tài lịch sử của tác giả.

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :

- Dựa vào CT, nêu hiểu biết về tác giả?

- Hiểu biết về tác phẩm? Bài thơ được viết theo thể thơ gì? (song thất lục bát)

- Đoạn thơ có thể chia ba đoạn. Hãy tìm hiểu ý chính của từng phần?

- Nêu ý chính và cảm xúc bao trùm của đoạn thơ?

Hoạt động 2 :

- Cuộc chia li diễn ra trong bối cảnh không gian ntn? Em có nhận xét gì về từ ngữ (cũ mòn, ước lệ)

- Không gian ấy phản ánh trạng nào của con người?

- Hãy phân tích hoàn cảnh éo le và tâm trạng của hai cha con?

- Trong bối cảnh không gian và tâm trạng ấy, lời khuyên của người cha có ý nghĩa ntn?

- Tâm sự yêu nước của tác giả bộc lộ qua những tình cảm nào? (Tự hào, đau xót, căm uất, sầu thảm trước một đất nước có truyền

I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả

- Là một hồn thơ yêu nước

- Thành công về khai thác đề tài lịch sử.

2. Tác phẩm

- Trích trong tập “ Bút quan hoài I ” (1924)

3. Bố cục : 3 phần

II. Phân tích

1. Nỗi lòng người cha trong cảnh ngộ phải rời xa đất nước

- Bối cảnh không gian : nơi biên giới ảm đạm heo hút (ải Bắc, mây sầu, gió thảm)

- Hoàn cảnh éo le : cha bị giải sang Tàu, con muốn đi theo, cha dằn lòng khuyên con

- Tâm trạng NV : Tình nhà, nghĩa nước, xúc động.

- Lời khuyên – lời trăng trối thiêng liêng, xúc động.

2. Nỗi lòng người cha trước cảnh nước mất nhà tan.

thống anh hùng nay đang rơi vào thảm hoạ xâm lăng).

- Tại sao sau khi khuyên con trở về tìm cách cứu nước, cứu nhà, người cha lại nhắc đến lịch sử oai hùng của dân tộc? (DT ta vốn có lịch sử hào hùng, người cha muốn khích lệ dòng máu anh hùng DT ở người con)

- Nỗi đau xót được diễn tả ở những lời thơ nào? Bằng BPNT gì? (nhân hoá, so sánh). ý nghĩa của các BPNT này? (cực tả nỗi đau mất nước thấm đến cả trời đất…)

- Giọng điệu của đoạn thơ này ntn? (lâm li, thống thiết, xen lẫn phẫn uất, hờn căm, mỗi dòng thơ là một tiếng than xót xa, cay đắng  Sở trường của TTK  có sức rung động lớn.

- ND của 8 câu cuối? (thế bất lực của mình và sự nghiệp tổ tông)

- Người cha nói đến cái thế bất lực của mình và sự nghiệp tổ tông để nhằm mục đích gì?

- Tại sao tác giả lấy “ Hai chữ nước nhà ” lên dầu đề bài thơ? Nó vốn gắn với tư tưởng chung của đoạn thơ ntn?

- Qua đoạn trích, em cảm nhận điều quý giá nào trong tấm lòng nhà thơ?

- Sức hấp dẫn của bài thơ là ở chỗ nào?

Hoạt động 5 :

- HS đọc yêu cầu BT

- Niềm tự hào dân tộc - Khẳng định chủ quyền

- Nỗi đau mất nước lên đến tột độ (lời cảm thán)  nỗi đau thiêng liêng, cao cả (vượt lên số phận cá nhân)

 cảm xúc chân thành  xúc động

3. Nỗi lòng người cha dành cho con - Mong con thay mình nối chí cứu nước

- Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của tổ tông

III. Tổng kết 1.ND :

- Là lời nhắc nhở con : Hãy lấy nước làm nhà, lấy cái nghĩa với nước thay cho chữ hiếu với cha.

- Khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.

2. Nghệ thuật - Thể thơ thích hợp

- Giọng điệu trữ tình thống thiết IV. Luyện tập

- Từ ngữ mang tính chất ước lệ, sáo mòn : ải Bắc, mây sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu, Hồng Lạc, vong quốc…

- Sức truyền cảm : cảm xúc chân thành, mãnh liệt vừa gợi tả tâm trạng khắc khoải, đau thương của NV lịch sử, vừa khích lệ lòng yêu nước của

mọi người.

V. Hướng dẫn học ở nhà - Học thuộc lòng một đoạn

- Chuẩn bị : “ Làm thơ bảy chữ ”

______________________________________________________________________

Tiết 67

Trả bài kiểm tra tiếng Việt

A. Mục tiêu cần đạt

- Ôn tập lại những kiến thức đã học

- Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về kết quả của bài làm - Hướng khắc phục những lỗi còn mắc

B. Chuẩn bị - Bài của HS -Một số lỗi cơ bản

C. Tiến trình các hoạt động dạy và học Phần I : Trắc nghịêm : (3điểm)

Trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng Câu 1 : Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ cầu khiến ?

A. Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ? B. Con nín đi!

C. Anh không kết bạn với nó à ? D. Bác nghỉ, tôi về đây ạ !

Câu 2: Trong các câu sau, câu nào sử dụng biện pháp nói quá ? A. Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

B. Nó có thể biến khúc cây thành một khúc cá.

C. Nó sáng tác một trăm bài thơ trong vòng một giờ.

D. Lỗ tai của nó cực thính nhạy, có thể nghe tiếng động nhỏ xa hàng dặm đường.

Câu 3 : Trong các từ sau, từ nào có nghĩa khái quát hơn so với các từ còn lại ?

A. Lớp C. Bàn ghế

B. Trường D. Người bạn

Câu 4: Các từ : lưới, nơm, câu, vó thuộc trường từ vựng nào?

A. Dụng cụ đánh bắt thủy sản. B. Dụng cụ để đựng.

C. Dụng cụ để kéo cá. D. Cả A, B , C đều sai.

Câu 5 : Định nghĩa nào nêu đúng bản chất của cách nói giảm nói tránh ? A. Là biện pháp tu từ nhằm gây ấn tượng mạnh.

B. Là biện pháp tu từ dùng cách nói thẳng nhằm gây sự chú ý.

C. Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt uyển chuyển, tế nhị, tránh gây cảm giác quá đau buồn , ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

D. Là biện pháp tu từ nhằm nói lái sang vấn đề khác.

Câu 6 : Trong câu sau : “Làng tôi ngôi làng cạnh dòng sông Mã có ngôi đình cổ kính được xây dựng từ thế kỷ XIX” Có thể đặt dấu ngoặc đơn trong cụm từ nào ?

A. Làng tôi C. Ngôi làng cạnh dòng sông Mã B. Ngôi làng D. Dòng sông Mã

Phần II : Tự luận : (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm). Tìm 4 ví dụ về biện pháp tu từ nói quá hoặc nói giảm nói tránh trong Phần văn, thơ các em đã học?

Câu 2 (2 điểm):

Viết hai câu, trong đó một câu sử dụng từ tượng hình, một câu sử dụng từ tượng thanh.

Câu 3: ( 3 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (từ 7-10 dòng) với chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng câu ghép. ( Gạch chân câu ghép đó)

B. ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm: 3 điểm (Mỗi câu đúng 0,5đ)

II. Tự luận( 7 điểm) Câu 1: ( 2 đ )

- Tìm được 4 biện pháp nói quá:

+ Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho.

+ Con giận bằng con ba ba....

+ Đen như cột nhà cháy.

+Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.

...

Câu 2: ( 1 điểm )

- HS tự đặt câu có chứa từ tượng hình và từ tượng thanh.

Câu 3 (4 điểm)

- Nội dung : giới thiệu đề tài định viết: 1 đ

- Có sử dụng câu ghép (gạch dưới câu ghép ) : 2đ - Diễn đạt, đúng cấu trúc đoạn văn : 1đ

I. Nhận xét :

- Nhìn chung nắm được các kiến thức về từ vựng

- Một số chưa nắm chắc về câu ghép (các vế câu không bao nhau)

- Một số chưa nắm được cách trình bày đoạn diễn dịch, thay đổi câu chủ đề (thêm, bớt), chưa biết liên kết ý.

* Kết quả kiểm tra.

Điểm 0,1,2 Điểm 3,4 Điểm 5,6 Điểm 7,8 Điểm 9,10

Câu 1 2 3 4 5 6

Đáp án B A B A C C

_____________________________________________________

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 (2011-2012) (Trang 133 - 138)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(241 trang)
w