1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 4 TUAN 14 (CKTKN CHUAN)

41 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chú đất nung
Tác giả Phạm Thị Minh Nguyệt
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV chữa bài , nhận xét và ghi điểm cho HS 2-BÀI MỚI a-Giới thiệu bài -GV : Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với tính chất một tổng chia cho một số... -GV yêu cầu HS cả lớp n

Trang 1

XONG TUẦN 14

Từ ngày 15 đến 20 tháng 11 năm 2010

HAI

15/11/2010

Tập đọcToánKhoa họcĐạo đứcATGT

Chú đất nung Chia 1 tổng cho 1 số

Một số cách làm sạch nước

Biết ơn thầy giáo cô giáo (t1)

BA

16/11/2010

ToánChính tả

LT & CâuLịch sử

Chia cho số có 1 chữ số

Nghe-viết : Chiếc áo búp bê

Luyện tập về câu hỏi

Nhà Trần thành lập

17/11/2010

ToánTập làm vănKể chuyệnKhoa học

Luyện tập

Thế nào là miêu tả

Búp bê của ai ?Bảo vệ nguồn nước

NĂM

18/11/2010

Tập đọcToánĐịa lý

Mĩ thuật

Kĩ thuật

Chú đất nung (tt)

Chia một số cho một tích

Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

Vẽ theo mẫu : Mẫu có hai đồ vật”

Thêu móc xích (t2)

SÁU

19/11/2010

LT & CâuToán Tập làm vănSHL

Dùng câu hỏi vào mục đích khác

Chia một tích cho một số Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Trang 2

Ngày soạn : 13 tháng 11 năm 2010 Dạy thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

Tiết : 1 BÀI : CHÚ ĐẤT NUNG

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất )

- Hiểu ND : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người mạnh khoẻ, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ ( trả lời được các CH trong SGK )

- Đọc rõ ràng, trôi chảy , lưu loát , diễn cảm, ngắt nghỉ đúng chỗ quy định

- Tự giác học tập

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/ Oån định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 HS đọc nối tiếp văn hay chữ tốt

Nêu ý nghĩa của bài

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài ghi bảng

Gọi 1 HS đọc toàn bài

Chia đoạn : 3 đoạn

Đoạn 1 bốn dong đầu

Đoạn 2 sáu dòng tiếp

Đoạn 3 phần còn lại

Gọi HS đọc nối tiếp

Cho HS rút từ khó GV hướng dẫn các em

phát âm

Đọc đoạn 1

Cu Chắt có những đồ chơi nào chúng khác

nhau như thế nào ?

Ý 1 :giới thiệu các đồ chơi Cu Chắt

+ Cu chắt để đồ chơi của mình vào đâu ?

+ Những đồ chơi Cu Chắt làm quen với

nhau như thế nào ?

+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?

chú chơi một mình ? Các em cùng tìm

- 1HS đọc nối tiếp

Có đồ chơi là một chàng kị sỉ cưởi ngựa rất bảnh một nàng công chúa ngồi trong lầu son , một chú bé bằng đất …

+ Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cài tráp hỏng + Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩn

……… cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa + Cuộc làm quen giữa cu Đất và 2 người bột

đổi và trả lời câu hỏi

Trang 3

hiểu đoạn còn lại

+ Vì sao chú bé đất lại ra đi ?

+ Chú bé đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

+ Oâng Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

C Đọc diễn cảm

( người dẫn truyện , chú bè đất , chàng kị

sĩ , ông Hòn Rấm )

đọc

đạon và toàn truyện

+Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê.+ Chú bé đất đi ra cánh đồng Mới đến ……… Rồi gặp ông Hòn Rấm

+ Oâng chê chú nhát + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát

+ Vì chú mong đựơc song pha , làm nhiều việc có ích

+ Chú bé đất hết sợ hãi , muốn đựoc xông pha , làmđựoc nhiều việc có ích Chú rất vui vẻ , xin đựoc nung trong lửa

+ Chi tiết “ nung trong lửa “ tượcng trưng cho : Gian khổ mà thử thách mà con người vượt qua để trở nen cứng rắn và hữu ích

+ Câu chuệyn ca ngợi chú bé Đất can đảm , muốn trở thành người khoẻ mạnh mạnh , làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

tìm giọing đọc phù hợp với từng vai

4/ Củng cố , dặn dò :

Dặn học sinh về nhà học bài và đọc trước bài Chú Đất Nung ( TT )

Điều chỉnh bổ sung :

Trang 4

Tiết : 2 BÀI : CHIA 1 TỔNG CHO 1 SỐ.

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết chia một tổng cho một số

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

- Tự giác học tập

-ĐDHT

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

-? Nêu nội dung luyện tập tiết trước ?

-GV chữa bài , nhận xét và ghi điểm cho HS

2-BÀI MỚI

a-Giới thiệu bài

-GV : Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với tính chất một tổng chia cho một số

b- Nội dung

* Hoạt động 1: So sánh giá trị của biểu thức

-GV viết lên bảng hai biểu thức: (35+21):7 và 35:7 +21 :7

-GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên

(35+21):7 =56 : 7 =8

35:7 +21 :7 = 5 +3 = 8

- Giá trị của hai biểu thức như thế nào so với nhau ?

-GV nêu : Vậy ta có thể viết:

(35+21):7 = 35:7 +21 :7

*Hoạt động 2: Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số

-GV đặt câu hỏi để HS nhận xét về các biểu thức trên

+ Biểu thức (35+7) : 7 có dạng như thế nào?

- Hãy nhận xét về dạng của biểu thức 35:7+21:7 ?

-Nêu từng thương trong biểu thức này

-35 và 21 là gì trong biểu thức (35+21):7 ?

-Còn 7 là gì trong biểu thức (35+21):7 ?

-GV: Vì : (35+21):7 và 35:7 +21 :7 nên ta nói : khi thực hiện

chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia

hết cho số chia ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi

cộng các kết quả tìm được với nhau.

* Hoạt động 3

Bài 1a

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng biểu thức: (15+35) :5

-GV yêu cầu HS nêu cách tính biểu thức trên

+Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia

+Lấy từng số hạng chia cho số chia rối cộng các kết quả với

-HS trả lời

-HS trả lời-HS trả lời-HS nêu-HS trả lời-HS trả lời-HS nghe GV nêu , sau đó nêu lại

Ghi chú BT cần làm: Bài 1 ;

Bài 2;Bài 3 HS khá, giỏi làm.-HS nêu

-2HS nêu 2 cách

Trang 5

-GV nhắc lại : Vì biểu thức có dạng là một tổng chia cho một

số, các sóáhạng của tổng đều chia hết cho số chia nên ta có thể

thưc hiện hai cách như trên

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 1b

-GV viết lên bảng biểu thức : 12:4 +20:4

-GV yêu cầu HS tìm hiểu cách làm và làm bài theo mẫu

-GV hỏi : Theo em vì sao có thể viết là: 12:4+20:4 =(12+20):4

-GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó nhận xét và ghi điểm

HS

Bài 2

-GV viết lên bảng biểu thức : (35 -21) : 7

-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức trên theo2 cách

-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

-GV yêu cầu 2HS vừa lên bảng nêu cách làm của mình

-GV : Như vậy khi có một hiệu chia cho một số mà cả số bị trừ

và số trừ của hiệu cùng chia hết cho số chia ta có thể làm thế

nào ?

-GV giới thiệu : Đó chính là tính chất một hiệu chia cho một

số

-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 3

-GV gọi 1HS đọc yêu cầu của đề bài

-GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và trình bày lời giải

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS nhận xét bài làm thuận tiện

hơn

-GV ghi điểm cho HS

-2HS lên bảng làm theo 2 cách

-HS tính theo mẫu-HS trả lời

-1HS lên làm bài,lớp làm VBT, đổi vở K/Tra

-HS đọc biểu thức-2HS lên bảng làm bài-Lớp nhận xét

-HS nêu theo 2 cách-HS trả lời

-1HS lên làm bài,lớp làm VBT

-HS đọc-1HS lên làm bài,lớp làm VBT

3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ

-? Khi thực hiện chia một tổng cho một số ta làm thế nào?

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học bài , chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh bổ sung :

Tiết : 3 BÀI : MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Trang 6

- Nêu được một số cách làm sạch nước :

lọc, khử trùng, đun sôi, …

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

- Biết đun sôi nước trước khi uống

- Tự giác học tập

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/ Oån định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

+ Những nguyên nhân nào ô nhiễm nước?

+ Nguồn nước bị nhiễm có tác hại gì đối với sức khoẻ của con người?

- GV nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới: Nguồn nước bị nhiễm gây ra nhiều bệh tật , ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Vậychúng ta đã làm sạch nước bằng cách nào ? chúng em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 1

CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC THÔNG

THƯỜNG

Hoạt động cả lớp

1/ Gia đình và địa phương em đã sử dụng

những cách nào để làm sạch nước?

+ Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả

như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 2TÁC DỤNG CỦA LỌC NƯỚC

GV cho HS làm thí nghiệm yêu cầu HS quan

sát các hiện tượng , thảo luận và trả lời câu

1/ Tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần

- HS phát biểu theo nhận biết của HS

-… làm cho nước trong hơn , loại bỏ được một số vikhuẩn gây bệnh cho con người

- Nước trước khi lọc có màu đục , có nhiều tạp chấtnhư đất , cát,…, Nước sau khi lọc trong suốt , không cóchất tạp

- Nước sau khi lọc chưa uống được vì nước đó chỉsạch các tạp chất , vẫn còn các vi khuẩn khác…

- Cần phải có than bột, cát hay sỏi

Trang 7

có những gì?

2/ Than bột có tác dụng gì?

Vậy cát sỏi có tác dụng gì ?

GV: Nước được sản xuất từ các nhà máy đảm

bảo được 3 tiêu chuẩn : khử sắt , loại bỏ các

chất không tan trong nước và sát trùng

HOẠT ĐỘNG 3

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐUN NƯỚC SÔI

TRƯỚC KHI UỐNG

+Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản

hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay đước

chưa? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước

trước khi uống ?

+ Để thực hiện vệ inh khi dùng nước các em

cần làm gì?

- GV kết luận:

Quy trình sản suất nước sạch của nhà máy

nước :

a)Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm

b)Loại chất sắt và những chất không hoà tan

trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng

c) Tiếp tục loại các chất không tan trong nước

bằng bể lọc

d) Khử trùng bằng nước gia-ven

đ) Nước đã được khử sắt,sát trùng và loại trừ

các chất bẩn khác được chứa trong bể

e) Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng

máy bơm

Hỏi :- Em hãy nêu cách bảo vệ nguồn nước?

-Em đã bảo vệ và tiết kiệm nước chưa ?

- Than bột có tác dụng khử mùi và màu của nước Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất không tantrong nước

- Chưa uống được , chúng ta cần phải đun sôi nướctrước khi uống để diệt hết các vi khuẩn nhỏ các chấtđộc còn tồn đọng trong nước

- Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nước chung vànguồn nước tại gia đình mình Không để nước bẩn lẫnnước sạch

- HS theo dõi

4/ Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học

Học bài và chuẩn bị bài mới

Điều chỉnh bổ sung :

Trang 8

Tiết : 4 BÀI : BIẾT ƠN THẦY GIÁO CÔ GIÁO (T1).

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lế phép vâng lời thầy giáo, cô giáo

SGK Đạo đức 4

Giấy màu ,băng dính bút viết

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/ Oån định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới: Giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG1

XỬ LÍ TÌNH HUỐNG

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+ Yêu cầu các nhóm đọc tình huống trong sách và thảo

luận để trả lời các câu hỏi :

- Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình huống sẽ làm

gì ?

- Nếu em là các bạn , em sẽ làm gì ?

- Hãy đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm em

- Yêu cầu HS làm việc cả lớp

+Yêu cầu 2 nhóm đóng vai trước lớp , các nhóm khác

theo dõi , nhận xét

+ Hỏi :Tại sao nhóm em lại chọn cách giải quyết đó ?

(việc làm của nhóm em thể hiện điều gì)?

+ Đối với thầy cô giáo chúng ta phải có thái độ như thế

nào ?

Tại sao phải biết ơn , kính trọng thấy cô giáo ?

+ Kết luận : Ta phải biết ơn ,kính trọng thầy cô giáo vì

thầy cô là ngừời vất vả dạy chúng ta nên người

“ Thầy cô như thể mẹ cha

Kính yêu chăm sóc mới là trò ngoan ”

HOẠT ĐỘNG 2

THẾ NÀO LÀ BIÊT ƠN THẦY CÔ GIÁO ?

+ Đưa ra các bức tranh thể hiện các tình huống như bài

- HS quan sát các bức tranh

Trang 9

+ Lần lượt hỏi :bức tranh …thể hiện lòng kính trọng biết

ơn thầy cô giáo hay không?

Kết luận :Tranh 1, 2,4 thể hiện sự kính trọng, biết ơn

thầy cô của các bạn trong tranh 3, việc làm của bạn HS

chưa thể hiện sự kính trong thầy cô

+ Hỏi :Nếu những việc làm thể hiện sự biết ơn kính

trọng thầy cô giáo

+ Hỏi: Nếu em có mặt trong tình huống ở bức tranh 3,

em sẽ nói gì với các bạn HS đó ?

HOẠT ĐỘNG 3

HÀNH ĐỘNG NÀO ĐÚNG ?

+ Đưa bảng phụ có ghi các hành động

+ Yêu cầu HS thảo luận hành động nào đúng ,hành

động nào sai? Vì sao ?

- HS giơ tay nếu đồng ý bức tranh thểhiện lòng biết ơn thầy cô giáo ;Không giơ tay nếu bức tranh …thểhiện sự không kính trọng

- Trả lời :Biết chào lễ phép, giúp đỡthầy cô những việc phù hợp ,chúcmừng ,cảm ơn các thầy cô khi cầnthiết

- Em sẽ khuyên các bạn, giải thíchcho các bạn :cần phài lễ phép với tấtcả các thầy cô giáo mặc dù khôngdạy mình

- HS làm việc theo nhóm cặp đôi ,thảo luận nhận xét hành động đúng –sai và giải thích

CÁC HÀNH ĐỘNG

1 Lan và Minh nhìn thấy cô giáo thì tránh đi chỗ khác vì ngại

2 Giờ của cô giáo chủ nhiệm thì học tốt ,giờ phụ thì mặc kệ vì không phải cô giáo chủ nhiệm

3 Minh và Liên đế thăm cô giáo cũ nhân ngày nghỉ

4 Nhận xét và chê bai cô giáo ăn mặc quần áo xấu

Ghi chú: Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo đã và đang

dạy mình

+Yêu cầu các nhóm giơ giấy màu đỏ nếu hành

động đó đúng ,giấy màu xanh nếu hành động đó

sai

+Yêu cầu HS giải thích hành động 2

+ Hỏi :Tại sao hành động 4 lại sai ?

+ Hỏi:Nếu em là Nam ở hành động 5 ,em nên làm

thế nào ? Em có làm như bạn Nam không ?

+ Kết luận :Việc chào hỏi lễ phép ,học tập chăm

+ Các HS thảo luận để đưa ra kết quả Hành động :3,6 là đúng

Hành động :1,2,4,5 là sai và giơ giấymàu trình bày kết quả làm việc củanhóm

+ Hành động 2 sai vì phải học tốt tất cảcác giờ , kính trọng tất cả các thầy côgiáo dù là giáo viên chủ nhiệm haykhông

+ Vì HS phải tôn trọng ,kính trọng giáoviên Chê các thầy cô giáo là khôngngoan

+ Em sẽ chào cả hai thầy.Không nênchỉ chào thầy dạy lớp mình

Trang 10

chỉ ,cũng là sự biết ơn các thầy cô giáo ,giúp đỡ

thầy cô những việc nhỏ cũng thể hiện sự biết ơn

.không nên xa kánh thầy cô ,không nên ngại tiếp

xúc với thầy cô giáo

HOẠT ĐỘNG 4

EM CÓ BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO KHÔNG ?

+ Phát cho mỗi HS 2 tờ giấy màu xanh, vàng

+ Yêu cầu HS viết vào tờ giấy xanh những việc

em đã làm thể hiện sự biết ơn các thầy cô giáo

,viết vào tờ giấy vàng những việc em đã làm mà

em cảm thấy chưa ngoan ,còn làm thầy cô buồn

,chưa biết ơn thầy cô

+ Yêu cầu HS dán lên bảng theo 2 cột : cột xanh

và cột vàng

+ Yêu cầu 2 HS đọc một số kết quả

Kết luận :

+ HS đã biết ơn thầy cô giáo hay chưa ?

+ Động viên các em chăm ngoan hơn, mạnh dạn

hơn

-HS làm việc cá nhân , nhận giấy màu và thực hiện yêu cầu của giáo viên

- HS dán lên bảng các tờ giấy màu

- 2 HS đọc kết quả (1 HS đọc nội dung

ở giấy xanh, 1 HS đọc ở giấy vàng )

4/ Củng cố:

- Gọi học sinh đọc bài học

5/ Dặn dò:

- Về sưu tầm các câu chuyện kể về sự biết ơn thầy cô giáo

- Kể lại một kỉ niệm khó quên với thầy cô giáo của mình

Sưu tầm các câu thơ ,ca dao tục ngữ nói về sự biết ơn các thầy cô giáo

Điều chỉnh bổ sung :

Ngày soạn : 14 tháng 11 năm 2010 Dạy thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010

Tiết : 1 BÀI : CHIA CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Thực hành được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư )

- Thực hiện thành thạo phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Tự giác học tập

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 11

-?Khi thực hiện chia một tổng cho một số ta làm thế nào ?

2-BÀI MỚI

a- Giới thiệu bài : Chia cho số có một chữ số

b-Nội dung

*Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép chia

 Phép chia 128472 :6

-GV viết lên bảng phép chia 128472 :6 và yêu cầu HS đọc đề

-GV yêu cầu HS đặt tính để thực hiện phép chia

-? Chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào?

-GV yêu cầu HS thực hiện phép tính Kết quả và các bước

thực hiện như SGK

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng , sau đó

yêu cầu HS vừa lên bảng thực hiện phép chia nêu rõ các bước

chia

-?Phép chia 128472 :6 là phép chia hết hay có dư?

 Phép chia 230859 :5

-GV viết lên bảng phép chia 230859 :5 và yêu cầu HS đặt tính

thực hiện phép chia này

-Kết quả và các bước thực hiện như SGK

- ? : Phép chia 230859:5 là phép chia hết hay có dư

-Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì ?

* Hoạt động 2: Luyện tập , thưc hành

Bài 1

-GV cho HS tự làm bài

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 2

-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-GV yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và làm bài

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV hỏi : Có tất cả bao nhiêu chiếc áo?

- ? một hộp có tất cả ? chiếc áo

-Muốn biết xếp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc áo ta phải

-Lớp theo dõi, nhận xét-HS trả lời

-1HS lên bảng làm bài, lớp làmgiấy nháp

-HS trả lời-HS trả lời

Ghi chú BT cần làm: Bài

1dòng1,2 ; Bài 2; Bài 3 HS khá, giỏi làm

-2HS lên bảng làm , lớp làm VBT

-HS đọc-1HS lên bảng làm, lớp làm VBT

-HS đọc-HS trả lời-HS trả lời-HS trả lời-1HS lên bảng làm, lớp làm VBT

6 bể :128610 L xăng Số lít xăng có trong mỗi bể là:

Đáp số : 21435 L xăng

Trang 12

187250 áo: hộp thừa … áo

Vậy có thể xếp được nhiều nhất là

Bài giải

187250 : 8 =23406(dư 2)

23406 hộp và còn thừa ra 2 chiếc áo

Đáp số : 23406 hộp còn thừa ra 2 áo

GV chữa bài và ghi điểm cho HS

3- CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- ? Muốn chia cho số có nhiều chữ số ta làm thế nào?

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh bổ sung :

Tiết : 2 BÀI : CHIẾC ÁO BÚP BÊ ( n-v)

Phân biệt s/x, ât/ âc

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nghe -viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng BT (2) a/b

- Viết nhanh, đẹp chính xác, hoàn thành các bài tập

- Tự giác học tập

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/ Oån định lớp :

2/ KTBC :

- GV kiểm tra 2 HS GV đọc cho 2 HS viết :

* 6tiếng có âm đầu l/n

* 6 tiếng có vần im/ iêm

3/ Bải mới :

– GV nhận xét + cho điểm

-Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe viết đúng đoạn văn trong bài “Chiếc áo búp bê” Sau đó chúng ta cùng luỵên tập để viết đúng chính tả các tiếng có âm đầu (l/n), có vần (ât / âc)

- GV ghi tựa

* Hoạt động 1 :

a/ Hướng dẫn chính tả

- GV đọc toàn bài chính tả “Chiếc áo búp bê” một

lượt Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho hs chú

Đọc thầm

Trang 13

ý đến tiếng có vần

(ât /âc).

- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một â chiếc áo đẹp như

thế nào ? ( Cổ cao, tà loè, mép áo nền màu xanh ,

khuy bấm như hạt cườm)

- Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào ?

( Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê)

- Các em đọc thầm lại toàn bài, chú ý cách viết hoa

tên riêng, những từ ngữ dễ viết sai (phong phanh, xa

tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu)

- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng

con GV đọc – HS viết GV đưa bảng mẫu HS phân

tích tiếng khó

- GV nhắc HS : ngồi viết cho đúng tư thế

- GV đọc mẫu lần 2

- HS gấp SGK lại

* Hoạt động 2 :

b/ GV cho HS viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết Mỗi câu

(bộ phận câu) đọc 2- 3 lượt cho HS viết theo tốc độ

viết quy định

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt HS soát lại bài

HS tự sửa lỗi viết sai

c/ Chấm chữa bài

- Các em đổi vơ,û soát lỗi cho nhau, các em đối chiếu

SGK sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5 lỗi

- GV chấm từ 5 đến 7 bài

- GV nhận xét chung về bài viết của HS

Viết từ khó vào bảng con

Lắng nghe

Gấp SGK

Cá nhân

HS viết bàiDò bài, tự sửa lỗi

HS sửa lỗi cho bạn

HS giơ tay

* Hoạt động 3 :

BT2 : a/ Tìm các tính từ :

- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đoạn văn

- GV dán 3-4 tờ phiếu đã viết nội dung BT2a (hoặc

2b), phát bút dạ cho 3 4 nhóm HS lên bảng thi tiếp

sức, điền đúng, điền nhanh 9 tiếng cần thiết vào 9

chỗ trống HS cuối cùng thay mặt mỗi nhóm đọc lại

đoạn văn sau khi đã điền hoàn chỉnh

- Cả lớp và Gv nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Các em làm bài vào VBT

-Vì sao câu 2 lại chọn tiếng xinh ? (…có đường nét vẻ

dáng trông khá đẹp mắt, dễ ưa)

- Tìm từ có tiếng sinh ? ( sinh kế, sinh lợi, sinh lực.)

Cá nhân, nhómĐọc yêu cầu

HS thi đua nhóm

Đọc to

Vỗ tayLàm vào vở

HS trả lời

Trang 14

b/ Điền vào ô trống tiếng có vần âthay âc :

Thực hiện như câu a

BT 3 :Trò chơi :Tìm tư nhanhø

a/ Tính từ có âm đầu s/x:

- Các em đọc yêu cầu BT3 + đọc mẫu

- Sung sướng, xấu là 2 tính từ có âm đầu s/x có thể là

1 tiếng, 2tiếng…

- Các em làm vào VBT.Sau khi HS làm xong:

- GV phát bút dạ và giấy trắng cho các nhóm

- Các nhóm trao đổi và ghi tính từ vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, Bình chọn nhóm thắng cuộc

(Đúng/ nhiều tính từ)

- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

b/ Tính từ có vần ất /âc:

Thực hiện tương tự như câu a

Thi đua theo nhóm

Đọc yêu cầu

HS làm bài

Trao đổi, làm bàiTrình bày

4/ Củng cố – Dặn dò :

-Tiết chính tả hôm nay chúng ta học bài gì ?

- Chúng ta được học tímh từ có âm nào, vần nào?

- Các em xem trước chính tả nghe- viết Cánh diều tuổi thơ, chú ý âm tr/ch và dấu hỏi/ dấu ngã

- Gv nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung :

Tiết : 3 BÀI : LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) ; nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt

CH với các từ nghi vấn (BT2, BT3, BT4) ; bước đầu nhận biết được một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

- Hoàn thành được các bài tập, trình bày rõ ràng, sạch đẹp

- Tự giác học tập

-Giấy khổ to viết sẵn lời giải bài tập 1

-3-4 tờ giấy trắng để HSlàm BT 4

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A,KTBC:GV KT 3 HS nối tiếp nhau trả lời 3 câu hỏi

B, Dạy bài mới:

1,Giới thiệu bài

Trang 15

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

2,HD luyện tập

Bài tập 1

GV phát bút dạ và phiếu riêng cho 2 – 3

HS

-Cả lớp và GV nhận xét

-GV chốt lại bằng cách dán câu trả lời đã

viết sẵn – phân tích lời giải

HS làm bài tập

2-3 HS làm bài tập

Cả lớp nhận xét

a, Hăng hái nhất và khoẻ nhất là bác cần trục.

b,Trước giờ học học,chúng em thường rủ nhau ôn

bài cũ.

c,Bến cảng lúc nào cũng đông vui.

d,Bọn tre xóm em hay thả diều ngoài chân đê,

Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai?

Trước giờ học học,chúng em thường làm gì?

- GV phát phiếu cho HS trao đổi nhóm

GS chấm điểm bài làm các nhóm, nhận

xét, kết luận

Bài tập 3:

GV mời 2-3 em lên bảng, làm bài phiếu –

gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi

- Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải

Y/c HS tìm ra những câu nào không phải

là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi

HS đọc y/c của bài tập làm việc cá nhân Mỗi nhóm viết nhanh 7 câu hỏi ứng dụng với 7 từ đã cho

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Cả lớp và GV nhận xét

HS làm vào vở bài tập, mỗi từ viết 1 câu

HS đocï y/c của bài , tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi

- Có phải- không?

- Phải không?

- À ?

HS đocï y/c của bài Mõi em đặt 1 câu hỏi với mối từ hoặc 1 cặp từ nghi vấn ( có phải- không? / phải không? / à?) vừa tìm được ở BT 3

HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi đã đặt- mỗi em đọc 3 câu

HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng trình bày kết quả

- HS làm bài vào vở BT , mỗi em viết 3 câu

HS đocï y/c của bài

1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về câu hỏi ở bài học trang 131 SGK

HS đọc thầm lại câu hỏi, tìm câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấàm hỏi

Trang 16

Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng trong số 5 câu đã cho , có:

2 câu là câu hỏi.

a) Bạn có thích chơi diều không?

d) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy?

3 câu không phải là câu hỏi, không

được dùng dấu chấm hỏi:

b) Tôi không biét bạn có thích chơi diều

không.

c) Hãy cho biết bạn thích chơi trò chơi nào

nhất.

d) Thử xem ai khéo tay hơn nào

HS làm việc cá nhân

HS phát biểu ý kiến

Hỏi bạn điều chưa biết Hỏi bạn điều chưa biết Nêu ý kiến của người nói Nêu đề nghị

Nêu đề nghị

3, Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà viết vào vở 2 câu có dùng từ nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấàm hỏi

Điều chỉnh bổ sung :

Tiết : 5 BÀI : NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt :

+ Đến cuối thế kỉ thứ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhừơng ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, vẫn tên nước là Đại Việt

- Nêu được lý do nhà Trần được thành lập

- Tự giác học tập

-Phiếu học tập của HS

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1/ Oån định :

2/ Kiểm trabài cũ:

Quan Tống kéo quân sang xâm lược nước ta trong hoàn cảnh nào?

Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến?

3/ Bài mới:

Trang 17

Giới thiệu bài ghi bảng.

HOẠT ĐỘNG 1

HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA NHÀ TRẦN

Gọi HS đọc đoạn “ Đến đầu thế kỉ XII… Nhà Trần

được thành lập”

+ Hoàn cảnh nước ta cuối thể kỉ XII như thế nào?

- Trong hoàn cảnh nào nhà Trần đã thay thế

nhà Lý như thế nào?

nước khó khăn , nhà Lý không còn gánh vác được

việc nước nên sự thay thế nhà Lý bắng nhá Trần

là 1 tất yếu Chúng ta gùng đi tìm hiểi tiếp bài để

biết nhà Trần đã làm gì để xây dựng và bảo vệ

đất nước

HOẠT ĐỘNG 2

NHÀ TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC

GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để hoàn

thành phiếu học tập

1 HS đọc , cả lớp theo dõi SGK

- Cuối thể kỉ XII , nhà Lý suy yếu, nội bộ lục đục , đời sống nhân dân khổ cực Giặc ngoại xâm lăm le xâm lược nước ta Vua Lý phải dựa vào thế lực của Nhà Trần để giữ ngai vàng

- Vua Lý Huệ Tông không có con trai nên truyền ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồi nhường ngôi cho chồng Nhà Trần được thành lâp

Ghi chú : HS khá, giỏi: Biết những việc làm

của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất

HS đọc SGK và hoàn thành phiếu

PHIẾU HỌC TẬP Họ và tên:…

1/ Điền thông tin còn thiếu vào ô trống:

Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần từ trung ương đến địa phương

………

………

……

………

………

……

……

………

………

……

………

………

Châu, huyện

Trang 18

2/ Đánh dấu X vào  trước ý trả lới đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:

a, Nhà Trần làm để xây dựng quân đội?

 Tuyến tất cả trai tráng từ 16 tuồi đến 30 tuổi vào quân đội

 Tất cả những trai tráng khoẻ mạnh đều được tuyến vào quân đội sống tập trung trong doanh trạiđể tập luyện hàng ngày

 Trai tráng khoẻ manïh được tuyển vào quân đội , thời bình thì ở làng sản xuất, lúc chiến tranh thì tham gia chiến đấu

2/ Nhà Trần làm gì để phát triển nông nghiệp ?

 Đặt tên chức quan trông coi đê điều

 Đặt tên chức khuyến khích nông dân sản xuất

 Đặt tên chức quan tuyển mộ người đi khẩn hoang

Tất cả các ý trên

Yêu cầu HS báo cáo kết quả trên lớp

Yêu cầu cả lớp nhận xét

Hãy tìm những sự việc cho thấy dưới thời Trần,

quan hệ giữa vua và quan , giữa vua và dân

chưa quá xa cách?

-3 HS lần lượt báo cáo` kết quả hoạt động 1

HS hoàn thành sơ đồ 1

- 2 HS trả lời câu hỏi 2a, 3 HS trả lời câu hỏi 2b

- HS nhận xét phần trả lời của từng HS

4/ Củng cố:

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

5/ Dặn dò:

- Về nhà ôn lại bài

-Chuẩn bị bài nhà Trần và việc đăp1 đê

Điều chỉnh bổ sung :

Ngày soạn : 15 tháng 11 năm 2010 Dạy thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010

Tiết : 1 BÀI : LUYỆN TẬP

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng ( hiệu) cho một số

- Tự giác học tập

-ĐDHT

Trang 19

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1-KIỂM TRA BÀI CŨ

- ? Muốn chia cho số có 1 chữ số ta làm thế nào ?

-Yêu cầu thực hiện phép chia 45879: 8; 657489 :9

-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho HS

2-BÀI MỚI

a- Giới thiệu bài : Luyện tập

b-Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-? : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu phép chia hết, phép chia có

a- 67494 : 7=9642(chia hết) b- 359361:9= 39929(chia hết)

42789 : 5 = 8557(dư 4) 238057 :8 = 29757(dư 1)

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

-GV có thể yêu cầu HS nêu các bước thực hiện phép tính chia

Bài 2

-GVgọi HS đọc yêu cầu của bài toán

-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tìm số bé, số lớn trong bài

toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài 3

-GV yêu cầu HS khá, giỏi đọc đề bài

-GV yêu cầu HS nêu công thức tính trung bình cộng của các

Ghi chú BT cần làm: Bài 1 ;

Bài 2 a; Bài4a; Bài 3 HS khá, giỏi làm

-HS trả lời-4HS lên bảng làm bài, cả lớp làm VBT

-HS trả lời

-1HS đọc đề-HS nêu-2HS lên làm bài, lớp làmVBT

-HS khá, giỏi đọc-HS trả lời

-HS trả lời-HS trả lời-1HS khá, giỏi lên bảng làm,

- 1HS khá, giỏi còn lại làm VBT

-2HS lên bảng làm, lớp làm VBT

Trang 20

= 55297 =57642 -2345 = 55297

-GV yêu cầu HS nêu tính chất mình đã áp dụng để giải toán

-GV yêu cầu HS phát biểu hai tính chất nêu trên

- HS nêu-2 HS phát biểu, lớp nhận xét.3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

-Nêu nội dung luyện tập

-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS vê ø học bài và chuẩn bị bài sau

Điều chỉnh bổ sung :

Tiết : 2 BÀI : THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ

I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND ghi nhớ )

- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu viết được 1,

2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa ( BT2).

- Nắm được loại văn miêu tả

- Tự giác học tập

-Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2(phần nhận xét)

III./ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A,-KTBC:Gọi 1 HS kể lại 1 câu chuyện theo 1 trong 4 đề tài đã nêu ở BT 2 (tiết trước),nói rõ:Câu chuyện được mở đầu và kết thúc theo những cách nào?

B – Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài

-GV nêu tình huống: (SGV)

2.Phần nhận xét

Bài tập 1:HD HS làm

Cho các nhóm thảo luận

-GV kết luận:Các sự vật đó là:

cây sòi – cây cơm nguội – lạch nước

Bài tập 2:HD HS làm

-GV giải thích cách thực hiện yêu cầu của bài

theo ví dụ (M)trong SGK

Nhắc HS đọc kĩ đoạn văn ở BT1,hiểu đúng câu

văn:Một làn gió rì rào chạy qua,những chiếc lá

-1 HS đọc y/c của bài.Cả lớp đọc thầm lại

Tìm tên những sự vật được miêu tả trong đoạn văn,phát biểu ý kiến.các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc y/c của bài,đọc các cột trong bảng theo chiều ngang

Ngày đăng: 09/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cho gioáng nhau . - GIAO AN 4 TUAN 14 (CKTKN CHUAN)
Hình cho gioáng nhau (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w