1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 -TUẦN 7 (CKTKN)

34 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 - Tuần 7 (CKTKN)
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trường học Trường Tiểu học Lê Thế
Chuyên ngành Đạo đức, Toán, Lịch sử, Chính tả, Thể dục, Địa lí, Tập làm văn, Khoa học, Mĩ thuật, Âm nhạc, Kĩ thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 385,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính.. - GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách t

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7

Trung thu độc lậpChiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm938)

Vẽ tranh: Đề tài phong cảnh quê hương

Ngày soạn: Ngày 8/10/2010Ngày dạy : Thứ 2 ngày 11/10/2010

ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (tiết 1)

I YÊU CẦU

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hàng ngày

- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; Không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK Đạo đức 4 Đồ dùng để chơi đóng vai

- Mỗi HS có 3 thẻ màu: xanh, đỏ, trắng

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 2

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi

- GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và

thảo luận các thông tin trong SGK/11

+ Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có

biển thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt

điện”

+ Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn

hết, không để thừa thức ăn

+ Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết

kiệm trong sinh hoạt hằng ngày

- GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen

tốt, là biểu hiện của con người văn minh, xã

hội văn minh

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (Bài tập

1- SGK/12)

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong BT 1

- Y/c HS trao đổi, bày tỏ thái độ về các ý

kiến dưới đây (Tán thành, phân vân hoặc

không tán thành … )

a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn

b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè xẻn

c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm hoặc làm

việc cá nhân (Bài tập 2- SGK/12)

- GV chia lớp làm 4 nhóm và nhiệm vụ cho

+ Thế nào là biết bày tỏ ý kiến?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em?

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các thẻ màu

- Cả lớp trao đổi, thảo luận

- Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của

- Đại diện từng nhóm trình bày Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 3

- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết

kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)

- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một số

tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến

hành phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta

có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được

yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn

+ Vì sao khẳng định bạn làm đúng (sai) ?

- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một

phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bảng con

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con

- HS nhận xét

- HS trả lời

- HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép trừ

Trang 4

hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ ta có

thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết

quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.

- GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên

- GV yêu cầu HS làm phần b

Bài 3:

- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài

yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào nháp

I YÊU CẦU

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: man mác, soi sáng, vằng vặc, quyền mơ ước,

đổ xuống, cao thẳm,… Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.

- Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của ánh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước (trả lời được các

Ch trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK

- HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi

và trả lời câu hỏi:

+ Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất?

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

* Gọi HS đọc toàn bài

* Đọc nối tiếp đoạn: chia 3 đoạn

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu

- 1 HS đọc

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn

Trang 5

- Đọc nối tiếp lần 1: GV kết hợp sửa lỗi HS

phát âm sai

- Đọc nối tiếp lần 2: GV kết hợp giải nghĩa

các từ ngữ ở phần chú giải

- Đọc nối tiếp lần 3: GV nhận xét

* Luyện đọc theo cặp

- GV theo dõi giúp đỡ các em yếu

* HS đọc toàn bài

* GV đọc mẫu lần 1

b)Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi

+ Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu

và các em nhỏ có gì đặc biệt?

+ Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?

+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến

sĩ nghĩ đến điều gì?

+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

+ Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Y/c HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH

+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong

đêm trăng tương lai ra sao?

+ Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với

đêm trung thu độc lập?

+ Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Y/c HS đọc thầm đoạn 3

+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên

điều gì?

+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát

triển như thế nào?

+ Ý chính của đoạn 3 là gì?

+ Bài văn muốn nói lên điều gì?

c) Đọc diễn cảm

- Goi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

Y/c HS tìm giọng đọc

- GV đọc mẫu đoạn 2, Hướng dẫn đọc

- Tổ chức đọc diễn cảm GV nhận xét

HS phát âm từ khó: man mác, soi sáng,

vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm,

- HS nối tiếp nhau 3 đoạn

HS đọc phần chú giải của bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- HS thực hiện đọc theo cặp

- 2 HS đọc bài Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm và TLCH

+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên

+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ

+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em

+ Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy Trăng vằn vặt chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng

+ Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.+ Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng,

+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá + Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai

+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên

tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn

+ 3 đế 5 HS tiếp nối nhau phát biểu

+ Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước

+ Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ,

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc nối tiếp Tìm giọng đọc

- 1 HS đọc lại HS đọc theo nhóm đôi

Trang 6

- Gọi 4 HS đọc

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò

+ Bài văn cho mấy tình cảm của anh chiến

sĩ với các em nhỏ như thế nào?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài

Vương quốc Tương Lai

- Thi đọc diễn cảm

- 4 HS đọc diễn cảm toàn bài HS theo dõi, nhận xét

LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (Năm 938)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS tường thuật lại diễn biến của

cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý

nghĩa như thế nào?

+ Ngô Quyền quê ở đâu?

+ Ông là người như thế nào?

+ Ông là con rễ của ai?

- Gọi HS nêu lại những hiểu biết của mình về

Ngô Quyền

Hoạt động 2: Trận Bạch Đằng

- GV yêu cầu HS đọc SGK, cùng thảo luận

- HS trả lời

- HS đọc và trả lời câu hỏi:

+ Quê ở Đường Lâm, Hà Tây

+ Là người có tài, yêu nước

+ Là con rễ của Dương Đình Nghệ

- HS xung phong giới thiệu về con người Ngô Quyền

- HS đọc đoạn: “Sang đánh nước ta… thất

Trang 7

nhóm 2 những vấn đề sau:

+ Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi nào?

+ Quân Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh

giặc?

+ Trận đánh diễn ra như thế nào?

+ Kết quả trận đánh ra sao?

- Y/c HS thuật lại diễn biến của trận đánh

Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng Bạch

Đằng

+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô

Quyền đã làm gì?

+ Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô

Quyền xưng vương có ý nghĩa như thế nào

đối với lịch sử dân tộc ta?

- GV kết luận: Mùa xuân năm 939, Ngô

Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa Đất

nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị

phong kiến phương Bắc đô hộ

3 Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

- 2 -3 HS thuật lại diễn biến của trận đánh

+ Ngô Quyền xưng vương (Ngô Vương) và chọn Cổ Loa làm kinh đô

+ Chiến thắng Bặch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ,

mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

- 3 - 4 HS đọc

Ngày soạn: Ngày 9/10/2010Ngày dạy : Thứ 3 ngày 12/10/2010

TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ

I YÊU CẦU

- Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

- Biết cách tính gí trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi học tập và thực hành toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

Trang 8

1 Giới thiệu bài

2 Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ

* Biểu thức có chứa hai chữ

- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

+ Muốn biết cả hai anh em câu được bao

nhiêu con cá ta làm thế nào ?

+ Nếu anh câu được 3 con cá và em câu

được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy

con cá ?

- HS trả lời GV viết 3 vào cột Số cá của

anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2

vào cột Số cá của hai anh em.

- GV làm tương tự với các trường hợp anh

câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,

anh câu được 0 con cá và em câu được 1

con cá, …

-GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con

cá và em câu được b con cá thì số cá mà

hai anh em câu được là bao nhiêu con ?

- a + b được gọi là biểu thức có chứa 2 chữ

(biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn có dấu

tính và hai chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc

+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn

tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như

Bài 1: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Y/c HS đọc biểu thức trong bài, sau đó

- HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp

-Hai anh em câu được a +b con cá

+ Ta tính được giá trị của biểu thức a + b

+ Tính giá trị của biểu thức

Trang 9

- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức

để tính giá trị của biểu thức chúng ta cần

chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng một cột

- GV yêu cầu HS làm bài

- Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch, các từ hợp với nghĩa đã cho

- Giáo dục HS luôn có ý thức giữ vở sạch, viết chứ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS lên bảng viết, cả

lớp viết bảng con: sung sướng, sững sờ, sốt

sắng, xôn xao, xanh xao, xao xác…

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, lớp viết bảng con

- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

Trang 10

+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?

+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học.

+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện

viết vào nháp

* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày

* Viết, chấm, chữa bài

- GV chấm 5 - 7 bài, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng

bút chì vào SGK

- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp

sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ,

nhanh sẽ thắng

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

Bài 3:

a/ - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà làm bài tập còn lại và ghi

nhớ các từ ngữ vừa tìm được

+ Thể hiện Gà là một con vật thông minh

+ Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng

+ Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọy ngào

- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng,

khoái chí, phường gian dối,…

- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp, và

- Thảo luận cặp đôi và làm bài

- Thi điền từ trên bảng

- HS chữa bài nếu sai

ĐỊA LÍ MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN

I YÊU CẦU

- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh, ) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả được trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên

- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 11

- Tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên.

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ

+ Kể tên một số cao nguyên ở Tây Nguyên.

+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Nêu

đặc điểm của từng mùa.

- GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi

trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên.

+ Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc

nào sống lâu đời ở Tây Nguyên? Những dân

tộc nào từ nơi khác đến?

+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc

điểm gì riêng biệt?

+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà

nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang

làm gì?

- Kết luận: Tây Nguyên tuy có nhiều dân

tộc cùng chung sống nhưng đây lại là nơi

thưa dân nhất nước ta

2/ Nhà rông ở Tây Nguyên:

- Y/c các nhóm dựa vào mục 2 trong SGK

và tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, nhà rông

của các dân tộc ở Tây Nguyên để thảo luận

theo các gợi ý sau:

+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi

nhà gì đặc biệt?

+ Nhà rông được dùng để làm gì? Hãy mô

tả về nhà rông (Nhà to hay nhỏ? Làm bằng

vật liệu gì? Mái nhà cao hay thấp?)

+ sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho

- Y/c các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK

và các hình 1, 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo

- HS trả lời câu hỏi

Trang 12

các gợi ý sau:

+ Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường

ăn mặc như thế nào?

+ Nhận xét về trang phục truyền thống của

+ Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng

những loại nhạc cụ độc đáo nào?

- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả

- GV tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu

về dân cư, buôn làng và sinh hoạt của người

dân ở Tây Nguyên

3 Củng cố, dặn dò

- Gọi HS đọc phần bài học trong khung

+ Kể tên các dân tộc đã sống lâu đời ở Tây

Nguyên?

+ Nêu một số nét về trang phục và sinh hoạt

của người dân Tây Nguyên.

+ Hãy mô tả nhà rông Nhà rông dùng để

làm gì ?

- Nhận xét tiết học Về nhà học bài và

chuẩn bị bài: “Hoạt động sản xuất của

người dân ở Tây Nguyên”

+ Nam thường đóng khố; Nữ cuốn váy

+ Trang phục trong ngày hội được trang trí hoa văn nhiều màu sắc

+ Lễ hội được tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch

+ Lễ hội cồng chiêng, hội đua voi, hội xuân, hội đâm trâu, lễ ăn cơm mới…

+ Thường múa hát trong lễ hội

+ Những nhạc cụ họ thường sử dụng là: đàn tơ-rưng, đàn klông-pút, cồng, chiêng …

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS cả lớp

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM

I YÊU CẦU

- Hiểu được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2 mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)

- Bồi dưỡng cho HS thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu, có ý thức sử dụng tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ hành chính của địa phương Giấy khổ to và bút dạ

- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 số HS đặt câu với 1 trong các từ: tự

tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.

- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS làm miệng theo yêu cầu

Trang 13

+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,

Nguyễn Thị Minh Khai.

+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm

Cỏ Tây.

+ Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần

được viết như thế nào?

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta

cần viết như thế nào?

3 Ghi nhớ

-Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.

- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em

hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng

+ Tên người Việt Nam thường gồm những

thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều

gì?

4 Luyện tập

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm bài Nói rõ vì sao phải

viết hoa tiếng đó

- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa

khi viết địa chỉ

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.

-Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS nói rõ vì sao phải viết hoa

tiếng đó mà các từ khác lại không viết hoa?

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào

phiếu thành 2 cột a và b

- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi

HS lên đọc và tìm các quận, huyện, thị xã,

các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở

tỉnh (thành phố) mình đang ở

- Nhận xét, tuyên dương nhóm có hiểu biết

- Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết

+ Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.+ Tên riêng thường gồi 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

- Làm phiếu

- Dán phiếu lên bảng, trình bày

+ Tên người Việt Nam thường gồm: Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết, ta cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người

Các từ: số nhà (xóm), phường (xã), quận (huyện), thành phố (tỉnh), không viết hoa vì

Trang 14

I YÊU CẦU

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi học tập và thực hành toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập 2 của tiết 32

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Giới thiệu tính chất giao hoán của

phép cộng

- GV treo bảng số như phần bài học ở SGK

- Y/c HS thực hiện tính giá trị của các biểu

thức a + b và b + a để điền vào bảng

+ So sánh giá trị của biểu thức a + b với giá

trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b = 30.

+ So sánh giá trị của biểu thức a + b với giá

trị của biểu thức b + a khi a = 350 và b =

250

+ So sánh giá trị của biểu thức a + b với giá

trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và b =

2764 ?

+ Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS đọc bảng số

- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng như sau:

+ Đều bằng 50+ Đều bằng 600

Trang 15

thế nào so với giá trị của biểu thức b + a ?

- Ta có thể viết a +b = b + a

+ nhận xét gì về các số hạng trong hai tổng

a + b và b + a ?

+ Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b

cho nhau thì ta được tổng nào ?

+ Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b

thì giá trị của tổng này có thay đổi không ?

- Y/c HS đọc lại kết luận trong SGK

3 Luyện tập, thực hành

Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- Gọi 1 số HS lên bảng, lớp làm bảng con

+ Vì sao 379 + 468 = 874?

Bài 2: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + …

+ Viết số nào vào chỗ trống trên, vì sao?

- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và qui

tắc của tính chất giao hoán của phép cộng

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau

+ Luôn bằng giá trị của biểu thức b + a

- HS giải thích tương tự với các trường hợp còn lại

+ Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm

+ Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗ các số hạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổng không thay đổi

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

KỂ CHUYỆN LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG

I YÊU CẦU

- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK); kể nối tiếp

được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể).

- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện: Những điều ước tốt đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người

- Giáo dục HS có lòng nhân ái, biết thông cảm và sẻ chia những đau khổ của người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK

- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn

- Giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 16

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng

tự trọng mà em đã được nghe (được đọc)

- Gọi HS nhận xét lời kể của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 GV kể chuyện

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc

lời dưới tranh và thử đoán xem Câu chuyện

kể về ai Nội dung truyện là gì?

- GV kể toàn truyện lần 1, kể rõ từng cho

tiết Toàn truyện kể với giọng chậm rãi, nhẹ

nhàng,

- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ vào

từng tranh minh hoạ kết hợp với phần lời

dưới mỗi bức tranh

3 Hướng dẫn kể chuyện

* Kể trong nhóm:

- GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội

dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện

- GV gợi ý cho HS kể dựa theo nội dung

ghi trên bảng

Tranh 1: Quê tác giả có phong tục gì?

+ Những lời nguyện ước đó có gì lạ?

Tranh 2: + Tác giả chứng kiến tục lệ thiêng

liêng này cùng với ai?

+ Đặc điểm về hình dáng nào của chị Ngàn

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS thảo luận

trong nhóm và trả lời câu hỏi

- Gọi 1 nhóm trình bày Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến của

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Câu truyện kể về một cô gái tên là Ngàn bị

mù Cô cùng các bạn cầu ước một điều gì đó rất thiêng liêng và cao đẹp

- Kể trong nhóm Đảm bảo HS nào cũng được tham gia Khi 1 HS kể, các em khác lắng nghe, nhận xét, góp ý cho bạn

Tranh 3: + Không khí ở hồ Hàm Nguyệt đêm rằm như thế nào?

+ Chị Ngàn đã làm gì trước khi nói điều ước?

- 4 HS tiếp nối nhau kể với nội dung từng bức tranh (3 lượt HS thi kể)

- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

Trang 17

nhóm mình.

- Bình chọn nhóm có kết cục hay nhất và

bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

4 Củng cố – dặn dò

+ Qua câu truyện, em hiểu điều gì?

- Trong cuộc sống, chúng ta nên có lòng

nhân ái bao la, biết thông cảm và sẻ chia

những đau khổ của người khác Những việc

làm cao đẹp của cô sẽ mang lại niềm vui,

hạnh phúc cho chính chúng ta và cho mọi

người

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người

thân nghe và tìm những câu truyện kể về

những ước mơ cao đẹp hoặc những ước mơ

viễn vông, phi lí

+ Hành động của cô gái cho thấy cô gái là người nhân hậu, sống vì người khác, cô có tấm lòng nhân ái, bao la

- HS nêu

TẬP ĐỌC

Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI

I YÊU CẦU

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: vương quốc, Tin-tin, sáng chế, trường sinh,

toả sáng,…Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK

- Bảng lớp ghi sẵn các câu, đoạn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung

thu độc lập và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:

+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát

triển như thế nào?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

* Gọi HS đọc toàn bài

* Đọc nối tiếp đoạn: chia 2 màn

- Đọc nối tiếp lần 1: GV kết hợp sửa lỗi HS

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 1 HS đọc

- HS đọc nối tiếp 2 màn

Ngày đăng: 29/09/2013, 00:10

w