- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập 2 vào vở, tiếp tục học thuộc lòng, tập đọc và xem lại 3 kiểu câu kể Ai làm gì?. -Yêu cầu đại diện các nhóm nhắc lại công việc các em đã
Trang 1I/ Mục đích yêu cầu:
+ Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 28.
+ Kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ 20 chữ/phút, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung, cảm xúc của nhân vật + Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được câu hỏi nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc
* Viết được những điểm cần ghi nhớ về:Tên bài, đại ý, nhân vật của các bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa của đất.
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 27.
III/ Hoạt động dạy học:
1 Dạy bài mới:
Hoạt động1.Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng (20
phút)
+ GV cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
+ Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
đọc
* GV cho điểm từng HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập (15 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
H: Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
H: Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kể
trong chủ điểm Người ta là hoa đất.
+GV cho HS hoạt động nhóm bàn thảo luận rồi trả lời
+Lần lượt HS lên bốc thăm đọc bài rồi trả lời 1 trong các câu hỏi của bài bốc được
+ HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc sau đó về chỗ chuẩn bị
+ HS đọc và trả lời câu hỏi
+ 1 HS đọc
+ HS trao đổi trong nhóm bàn
-Những bài tập đọc là truyện kể: Những
bài có 1 chuỗi các sự việc liên quan đến
1 hay 1 số nhân vật, mỗi truyện đều có nội dung hoặc nói lên một điều gì đó.
+ HS hoạt động nhóm bàn
Bốn anh tài Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt
thành làm việc nghĩa: trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây.
Cẩu Khây, Nắm Tay, Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, móc Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò
Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa
Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của nước nhà
Trần Đại Nghĩa
3 Củng cố dặn dò (3 phút)
Trang 2- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài tập 2 vào vở, tiếp tục học thuộc lòng, tập đọc và
xem lại 3 kiểu câu kể Ai làm gì? Ai thế nào?Ai là gì?để chuẩn bị bài sau.
KHOA HỌC THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I Mục tiêu:
* Sau bài học, HS biết:
+Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bìn, làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
+HS biết áp dụng vào thực tế
II Đồ dùng dạy học:
+ HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
+ Phiếu học tập theo nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu yêu cầu bài
học
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Cách tiến hành thí nghiệm
thực vật cần gì để sống ( 15 phút)
+ GV nêu vấn đề: Thực vật cần gì để sống?
Để trả lời câu hỏi đó, người ta có thể làm thí
nghiệm…
+ GV chia nhóm 6 và yêu cầu nhóm trưởng
báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm của
nhóm
+ Yêu cầu HS đọc các mục quan sát /114 SGK
để biết cách làm
+ Yêu cầu các nhóm làm việc
+ GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
-Yêu cầu đại diện các nhóm nhắc lại công
việc các em đã làm và trả lời câu hỏi: Điều
kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì?
+ Hướng dẫn HS làm phiếu theo dõi sự phát
triển của cây đậu
H: Các cây đậu trên có những điều kiện sống
nào giống nhau?
+ HS lắng nghe để biết cách làm thí nghiệm.+ Đại diện các nhóm trưởng báo cáo
+1HS đọc các mục quan sát /114 SGK để biết cách làm
+ Các nhóm làm việc
- Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên bàn.+ Quan sát các cây trồng
+ Mô tả cách mình gieo trồng, chăm sóc cho bạn biết
+ Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống của từng cây
- Đại diện 2 nhóm trình bày:
+ Cây 1: Đặt ở nơi tối, tưới nước đều
+ Cây 2: Đặt ở nơi có ánh sáng, tưới nước đều, bôi keo lên hai mặt lá của cây
+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tưới nước
+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều.+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch
- Các cây đậu trên cùng gieo 1 ngày, cây
Trang 3H: Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
H: Các cây thiếu điều kiện gì để sống và phát
triển bình thường? Vì sao em biết?
H: Theo em dụ đoán thì để sống thực vật cần
phải có những điều kiện nào?
H: Trong các cây trồng trên, cây nào đã có đủ
điều kiện đó?
* Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của thí
nghiệm ( 15 phút)
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Yêu cầu các nhóm quan sát cây trồng, trao
đổi, dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế
nào và trả lời
+ GV đôn đốc, giúp đỡ các nhóm yếu
+ Gọi các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
GV kẻ bảng và ghi nhanh lên bảng
H: Để cây sống và phát triển bình thường, cần
phải có những điều kiện nào?
GV kết luận: Thực vật cần có đủ nước, chất
khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và
phát triển bình thường được.
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+GV gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK
+ GV nhận xét tiết học- Liên hệ giáo dục, dặn
HS học bài và chuẩn bị bài sau
1,2,3,4 trồng bằng một lớp đất giống nhau.+ Cây số 1 : Thiếu ánh sáng
+ Cây số 2 : thiếu không khí…
+ Cây số 3 : Thiếu nước
+ Câu số 5 : Thiếu chất khoáng
+HS trả lời
- Để sống, thực vật cần phải được cung cấp:
nước, ánh sáng, không khí, chất khoáng.
- Cây số 4 đã có đủ các điều kiện sống
+ Các nhóm thảo luận nhóm đôi
+ Quan sát cây trồng, trao đổi và trả lời
+ Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
+HS trả lời
+ Lớp lắng nghe
+2 HS đọc mục bạn cần biết
+HS lắng nghe-thực hiện
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
* Giúp HS củng cố về:
+Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số
+Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
+GD HS nghiêm m túc và tự giác trong học tập
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài ở tiết luyện
tập trước
+GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS luyện tập
Hoà Bình
Trang 4Bài 1: ( 6 phút)
+Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+Yêu cầu HS tự làm bài
+GV chữa bài trên bảng sau đó hỏi HS về
cách rút gọn phân số ?
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2: ( 8 phút)
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
H:Bài toán thuộc loại toán gì ?
+GV Chia 3 dãy 3 bài cho học sinh làm thi
+ Yêu cầu HS làm bài
+ GV chữa bài và nhận xét
Bài 3: ( 8 phút)
+ Gọi HS đọc bài toán
H: Bài toán thuộc dạng nào? Nêu các bước
giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ
của hai số đó
+ Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi và sửa
bài cho HS
Bài 4: ( 7 phút)
+ GV tiến hành tương tự bài 3
+ GV thu một số bài chấm và nhận xét sửa
bài
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn kĩ chương
phân số đã học
+ 2 HS đọc
+ HS làm bài
+ Lần lượt HS lên bảng làm và sửa bài
+ Trả lời các câu hỏi
- Các bước giải:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
+ Bước 2: Tìm giá trị 1 phần bằng nhau + Bước 3: Tìm các số.
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ bài toán và làm, lớp làm vào vở rồi nhận xét bài làm trên bảng của bạn
+ HS lắng nghe và thưc hiện
Ngày soạn : 2 / 4 / 2007
Ngày dạy : 3 / 4 / 2007
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 2).
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu tả hoa giấy
- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai như thế nào? Ai là gì?
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ,hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở bài tập 1
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Gọi một số HS bị điểm yếu của giờ trước lên +Một số HS bị điểm yếu của giờ trước lên
Trang 5đọc lại
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:GV giới thiệu bài - Ghi đề bài.
- GV đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
- Yêu cầu HS tìm những từ ngữ mà mình hay viết
sai và nêu
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- GV đọc cho HS viết bài(15’)
- GV đọc cho HS soát lỗi bài viết
- GV thu chấm một số bài
- GV nhận xét, sửa chữa lỗi
Hoạt động 2: Luyện đặt câu
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Câu a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào?
- Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào?
- Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS đọc kết quả bài làm, GV nhận xét, 3 em làm
giấy khổ to dán phiếu lên bảng GV chấm điểm
bài làm tốt, chốt lời giải đúng
3 Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.Yêu cầu HS về nhà làm lại
bài vào vở
-Dặn Hs về nhà tiếp tục luyện tập chuẩn bị thi
- HS nêu cách trình bày
- Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi bài viết
- HS nộp vở chấm bài
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- …Ai làm gì?
- … Ai thế nào?
- … Ai là gì?
- HS làm bài vào vở, 3 HS làm trên bảng
- HS đọc kết quả
-HS lắng nghe, ghi nhận
LỊCH SỬ QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
(NĂM 1789)
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh nêu được :
+Dựa vào lược đồ và gợi ý của GV thuật lại được diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh
+Thấy được sự tài trí của Nguyễn Huệ trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh
+Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm anh dũng của dân tộc
II Đồ dùng dạy – học:
- Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh
- Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 61 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài
Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1: Quân Thanh xâm lược nước ta.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi:
H : Vì sao quân Thanh sang xâm lược nước
ta?
Hoạt động 2: Diễn biến trận Quang Trung đại
phá quân Thanh.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn
:
+ GV treo bảng phụ ghi sẵn gợi ý của nội dung
thảo luận, sau đó theo dõi HS thảo luận
+ GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận
Hãy cùng đọc SGK, xem lược đồ trang 61 để
kể lại trận diễn biến trận Quang Trung đại phá
quân Thanh theo các gợi ý sau:
1.Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lược
nước ta Nguyễn Huệ đã làm gì ? Vì sao nói
việc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế là một
việc làm cần thiết ?
2.Vua Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp
khi nào? Ở đây ông đã làm gì? Việc làm đó có
tác dụng như thế nào?
3.Dựa vào lựơc đồ nêu đường tiến của 5 đạo
quân?
4.Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu? Khi nào?
Kết quả ra sao?
Hà Tuyết Jều
- 1HS đọc lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi -Phong kiến phương Bắc từ lâu đã muốn thôn tính nước ta, nay mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéo quân sang xâm lược nước ta
-HS chia thành các nhóm bàn thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên
-HS tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm báo cáo, mỗi nhóm chỉ trình bày một nội dung, các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- Nguyễn Huệ liền lên ngôi hoàng đế lấy hiệu là Quang Trung và lập tức tiến quân ra Bắc đánh quân Thanh
-Vì trước hoàn cảnh đất nước lâm nguy cần có người đứng đầu lãnh đạo nhân dân, chỉ có Nguyễn Huệ mới đảm đương được nhiệm vụ ấy
- Vua Quang Trung tiến quân đến Tam Điệp(Ninh Bình)vào ngày 20 tháng Chạp năm Kỷ Dậu(1789) Tại đây ông cho quân lính ăn Tết trước rồi mới chia thành 5 đạo quân để tiến đánh Thăng Long.Việc nhà vua cho quân lính ăn Tết trước làm lòng quân hứng khởi, quyết tâm đánh giặc
-Đạo quân thứ nhất do Quang Trung lãnh đạo thẳng tiến Thăng Long; Đạo quân thứ hai do đô đốc Long, đô đốc Bảo chỉ huy đánh vào Tây Nam Thăng Long ;Đạo quân thứ tư do đô đốc Tuyết chỉ huy tiến ra Hải Dương; Đạo quân thứ năm do đô đốc Lộc chỉ huy tiến lên Lạng Giang(Bắc Giang) chặn đường rút lui của địch
-Trận đánh mở là trận Hạ Hồi, cách Thăng Long 20 km, diễn ra vào đêm mùng 3 tết Kỷ Dậu Quân Thanh hoảng sợ xin hàng
Trang 75.Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi?
6 Hãy thuật lại trận Đống Đa?
+GV cho HS thi kể lại: Diễn biến trận Quang
Trung đại phá quân Thanh
3 Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS
Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-HS thuật lại như SGK(Trận Ngọc Hồi do vua Quang Trung trực tiếp chỉ huy)
-HS thuật lại như SGK( Trận Đống Đa do đô đốc Long chỉ huy)
-Các nhóm cử đại diện tham gia cuộc thi, khuyến khích các nhóm kể lại diễn biến theo hình thức nối tiếp để nhiều HS được tham gia.-HS lắng nghe –thực hiện
TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I/ Mục tiêu: Giúp HS:
+Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
+Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
+ Tăng cường Tiếng Việt : Số đó , kém
II Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 em lên bảng làm bài tập ở tiết trước
-GV nhận xét, cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán(15
phút)
Bài toán 1:
- GV nêu bài toán: Hiệu của hai số là 24 Tỉ
số của 2 số đó là
5
3 Tìm hai số đó
-Yêu cầu HS đọc đề –tìm hiểu đề và giải toán
-GV vẽ sơ đồ biểu thị hiệu của hai số:
Ta có sơ đồ:
- Yêu cầu HS đọc sơ đồ:
- Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy phần
bằng nhau?
H:Em làm thế nào để tìm được 2 phần?
H:Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
H:Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
Thâm Thuệ Sửu
-HS đọc lại bài toán–tìm hiểu đề và giải toán
- Cả lớp vẽ vào nháp, 1 em lên bảng vẽ
- HS biểu thị hiệu hai số trên sơ đồ
- Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
- HS trả lời
-Hiệu số phần bằng nhau là 5 – 3 = 2(phần)
- … 24 đơn vị
Trang 8H:Theo sơ đồ thì số lớn hơn sớ bé 2 phần mà
theo đầu bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị,
vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau?
* Vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu số phần
bằng nhau.
- Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau hãy
tìm giá trị của 1 phần
- Vậy số bé là bao nhiêu?
- Số lớn là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
*Khi trình bày có thể gộp bước tìm giá trị của
1 phần và bước tìm số bé với nhau.
Bài toán 2:
- Gọi 1 Em đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài toán
- Nhận xét cách trình bày của HS
c) Kết luận:
- Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu các
bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó?
- GV chốt lại và lưu ý HS: khi làm bài các em
có thể gộp bước tìm giá trị của một phần với
bước tìm các số
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.(25 phút)
Bài 1:
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- 2 em phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét, chữa bài, kết luận bài làm
đúng và cho điểm HS
3 Củng cố- dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của bài
toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
- 24 tương ứng với 2 phần
-HS lắng nghe
-Giá trị của một phần là : 24 : 2 = 12
- Số bé là : 12 × 3 = 36
- Số lớn là: 36 + 24 = 60
- HS làm bài vào vở
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)Số bé là:
24 : 2× 3 = 36Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: Số lớn: 36;
Số bé: 36
- 1 Em đọc đề, cả lớp đọc thầm
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Trình bày vào vở
+ Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
-Bước 1 :Tìm hiệu số phần bằng nhau -Bước 2: Tìm giá trị của một phần.
-Bước 3: Tìm 1 trong 2 số -Bước 4:Tìm số còn lại
* HS nhắc lại
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- 1 Em lên bảng, lớp làm vào nháp
- Đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
- 1 Em đọc, lớp đọc thầm SGK
- 2 Em phân tích đề
- 1 Em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- 1 vài em nêu
Trang 9số đó.
-GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm bài
TIẾNG VIỆTÔN TẬP (TIẾT 3)
I Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ
- Nhận diện được câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến trong văn cảnh lời nói
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to viết từng đoạn văn bài tập 1 phần luyện tập
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
-GV tiến hành kiểm tra HS đọc từ tuần 19 đến
tuần 27 tương tự các tiết trước
2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tâp
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Giáo viên yêu cầu: Hãy kể tên các bài tập đọc
thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- Gọi HS đọc lại các bài tập đọc và nêu nội
dung chính của từng bài
+Các HS còn lại chưa được kiểm tra lên bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi
- 1 em đọc
- HS nêu các bài
+ Sầu riêng; Chợ Tết; Hoa học trò; Khúc hát
ru những em bé lớn trên lưng mẹ; Vẽ về cuộc sống an toàn; Đoàn thuyền đánh cá
Sầu riêng Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta.
Chợ Tết Bức tranh Chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên cuộc sống
nhộn nhịp ở thôn quê vào dịp Tết.
Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, một loài hoa gần gũi
Khúc hát ru những em
bé lớn trên lưng mẹ
Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến cứu nước.
Vẽ về cuộc sống an toàn Thiếu nhi cả nước có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thức bằng ngôn ngữ
hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ.
Đoàn thuyền đánh cá. Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động của người dân biển.
Hoạt động 2: Viết chính tả.
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ, sau đó gọi 1
em đọc lại bài
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Cô Tấm của mẹ làm những việc gì?
- Theo dõi, đọc bài
- … bé giúp bà xâu kim, thổi cơm, nấu nước, bế
Trang 10+ Bài thơ nói về điều gì?
- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết
-GV cho HS luyện viết các từ: ngỡ, xuống, lặng
thầm, đỡ đần, …
-GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc cho HS soát lỗi, thu vở chấm bài
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
em, học giỏi…
- … Khen ngợi em bé ngoan, chăm làm giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha
-HS nghe GV đọc và viết bài
- HS soát lỗi bài viết
-HS lắng nghe
ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( TIẾT 2) I/ Mục tiêu:
+HS tiếp tục hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện luật lệ an toàn giao thông: là trách nhiệm của mọi người dân để tự bảo vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo an toàn giao thông
+Tôn trọng luật lệ giao thông, đồng tình, noi gương những người thực hiện tốt luật an toàn giao thông không đồng tình với những người chưa thực hiện chấp hành luật an toàn giao thông
+Thực hiện và chấp hành các luật lệ an toàn giao thông khi tham gia giao thông Tuyên truyền mọi người xung quanh cùng chấp hành tốt luật an toàn giao thông
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Một số biển báo giao thông cơ bản
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng đọc ghi nhớ và nêu
tác hại của việc không chấp hành luật lệ giao thông
+ Nhận xét về ý thức học tập của HS
2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến ( 10 phút)
+Tổ chức cho HS hoatï động nhóm
+Yêu cầu các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến nhận
xét sau:
1 Đang vội, bác Minh nhìn thấy chú công an ở ngã
tư, liền cho xe vượt qua
2 Một bác nông dân phơi rơm rạ trên đường cái
3 Thấy có báo hiệu đường sắt sắp đi qua Thắng
bảo anh dừng lại, không cố vượt rào chắn
4 Bố mẹ Nam chở bác của Nam đi bệnh viện cấp
cứu bằng xe máy
* Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật
lệ giao thông mọi nơi, mọi lúc.
Hoạt động 2:Tìm hiểu các biển báo giao thông
( 10 phút)
Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS hoạt động theo nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày
Trang 11* GV chuẩn bị các biển báo:
- Biển báo đường 1 chiều
- Biển báo có HS đi qua
- Biển báo có đường sắt
+ Biển báo cấm đỗ xe
+ Biển báo cấm dùng còi trong thành phố
- GV lần lượt giơ biển báo và đố HS:
+ Nhận xét câu trả lời của HS
-GV chốt và nêu ý nghĩa từng biển báo
Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông
là phải tuân theo và làm đúng mọi biển báo giao
thông.
Hoạt động 3:Thi thực hiện đúng luật giao thông
( 10 phút)
+ GV chia lớp thành 2 đội chơi
+ GV phổ biến luật chơi, mỗi lượt chơi 2 HS tham
gia, một HS cầm biển báo phải diễn tả bằng hành
động hoặc lời nói ( không trùng với từ có trong biển
báo) Bạn kia có nhiệm vụ đoán được nội dung biển
báo đó
- Cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi Nhận xét và tuyên dương
nhóm chơi tốt
3/ Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ Gọi HS đọc ghi nhớ.GV nhận xét tiết học, dặn HS
thực hiện tốt luật giao thông
+ HS quan sát các loại biển báo mà GV giới thiệu
+ Mỗi loại biển báo 1 vài HS lần lượt nêu tác dụng của nó
+ HS nhắc lại ý nghĩa từng biển báo.+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe luật chơi để chơi
- HS chơi thử
- HS tiến hành chơi
-HS đọc nối tiếp
+ HS lắng nghe và thực hiện
Trang 12Ngày soạn : 3 / 4 / 2007
Ngày dạy : 5 / 4 / 2007
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP ( TIẾT 4)
I/ Mục đích yêu cầu :
Qua tiết học giúp HS: Hệ thống hoá các từ ngữ ,thành ngữ ,tục ngữ đã học trong ba chủ điểm từ tuần
19 đến tuần 27 :Người ta là hoa đất ,vẻ đẹp muôn màu ,những người quả cảm
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ qua bài tập lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành cụm + Giáo dục HS biết học tập những tấm gương đẹp, dũng cảm
II/ Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ viết sẵn bài tập 3a
Phiếu học tập ; bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học :
Trang 131 /Bài cũ Gọi 3em đọc thuộc lòng 1 trong các bài thơ thuộc ba chủ điểm
TOÁN LUYỆN TẬP I/Mục tiêu :
2/ Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề bài
a)Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài tập
+Gọi HS đọc bài tập 1,2
H: Từ đầu học kì hai lại nay em đã được học những chủ
điểm nào ?
+Yêu cầu HS thảo luận ,đọc thầm và tìm ,viết các từ
ngữ ,thành ngữ thuộc chủ điểm trong các tiết mở rộng
vốn từ vào phiếu học tập của nhóm GV chữa bài
+ Người ta là hoa đất :
- Từ ngữ:Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài năng ,
-Cơ thể khoẻ mạnh : Vạm vỡ ,lực lưỡng ,rắn rỏi ,…
-Những hoạt động có lợi cho sức khoẻ :Tập luyện ,đi
bộ ,chơi thể thao, nhảy dây ,nhảy ngựa, …
* Thành ngữ ,tục ngữ :Người ta là hoa đất.
Nước lã mà vã nên hồ ;tay không mà nổi cơ đồ mới
ngoan
Khoẻ như vâm …
Nhanh như cắt
Ăn được ngủ được là tiên
+ Những người quả cảm :
-Gan dạ ,anh hùng ,anh dũng ,can đảm ,can trường ,gan
góc ,táo bạo ,quả cảm…
- Nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn mạt, bạc nhược, nhu
nhược, đớn hèn, khiếp nhược …
- Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng cảm
xông lên, dũng cảm cứu bạn … Vào sinh ra tử ,Gan vàng
dạ sắt
Bài 3:GV gọi HS đọc yêu cầu bài 3
+Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn, điền
vào chỗ trống
+Yêu cầu HS thảo luận nhóm, các nhóm trình bày
miệng
+Gọi 1 em lên điền vào bảng phụ
+GV nhận xét và sửa bài cho HS
4.Củng cố –dặn dò :
+GV nhận xét tiết học.Về học ôn lại các chủ diểm và
tập đặt câu ,chuẩn bị ôn thi giữa kì II
HS nhắc đề bài + HS đọc bài tập 1,2
+ Các chủ điểm đã học:Người ta là hoa đất, vẻ đẹp muôn màu ,những người quả cảm
+ Vẻ đẹp muôn màu :
-Đẹp đẽ ,điệu đà ,xinh xinh ,xinh đẹp ,xinh tươi ,rực rỡ ,thướt tha ,…
-Thuỳ mị ,dịu dàng ,hiền dịu ,đậm đà ,đằm thắm ,chân thành ,chân thực ,ngay thẳng ,tế nhị ,nết na ,dũng cảm …
-Tươi đẹp ,sặc sỡ ,huy hoàng ,lộng lẫy ,tráng lễ ,hoành tráng …
Tuyệt diệu ,tuyệt vời ,mê hồn ,mê li ,khôn tả ,như tiên …
* Mặt tươi như hoa ;- Đẹp người đẹp nết
;Tốt gỗ hơn tốt nước sơn …
+ HS đọc yêu cầu bài 3
a)-Một người tài đức vẹn toàn
- Nét chạm trổ tài hoa
- Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ
b) Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt
- Một ngày đẹp trời -Những kỉ niệm đẹp đẽ c)- Một dũng sĩ diệt xe tăng -Có dũng khí đấu tranh -Dũng cảm nhận khuyết điểm
+HS lắng nghe
Trang 14Giúp HS :
+Củng cố các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó +Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
+Tăng cường Tiếng Việt : mỗi học sinh , như nhau
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị vở ,sách toán
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ : Gọi HS lên bảng chữa bài tập và
Nêu các bước giải bài toán về Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2/ Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đầu bài
a)Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết
H: Muốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số ta làm thế nào ?
Hoạt động 2 : Luyện tập
Bài 1 :GV giao cho nhóm 1
+GV gọi HS đọc đề bài – HS tự làm bài rồi chữa
bài
+Gọi 1 em lên bảng làm bài
+GV yêu cầu dưới lớp làm vào vơ.û
+GV theo dõi học sinh làm bài
+GV nhận xét sửa bài cho HS
Bài 2 : GV giao cho nhóm 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Gọi 1 em lên bảng làm bài
-GV yêu cầu lớp làm vào vở –GV sửa bài và
nhận xét
Bài 3 : GV giao cho nhóm 3
Yêu cầu HS đọc đề
G: mỗi học sinh: một học sinh
Trồng như nhau : trồng bằng nhau
Gọi 1 em lên làm bảng ,lớp làm vào vở
H: Vì sao lớp bốn A trồng được nhiều hơn bốn B
10 cây ?
Hơn 2 HS hơn 10 cây Vậy mỗi HS trồng mấy
cây ?
+GV cho HS thi làm bài
Bài 4: GV yêu cầu cả lớp cùng làm.
+GV gọi 1HS đọc đề , 2HS phân tích đề
+GV yêu cầu HS tự giải vào vơ.û
+Gv chữa bài tập và nhận xét
4/Củng cố –dặn dò :GV nhận xét tiết học Về
nhà làm bài tập
Xuyên Thuần Hà
+HS nghe và nhắc lại
+ Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau +Bước 2 :Tìm số bé
+ Bước 3 : Tìm số lớn
+1 HS đọc đề +1em lên giải ,lớp làm vào vở
+1 HS đọc đề bài
+1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào vơ.û
+1HS đọc đề bài
+HS lắng nghe
+1 em lên làm bảng ,lớp làm vào vở
+Vì lớp 4 A hơn lớp 4 B : 2 HS
+HS trả lời
+HS thi làm bài Em nào làm nhanh chấm
+1HS đọc đề , 2HS phân tích đề+ HS tự giải vào vơ.û
+HS lắng nghe
Trang 15TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA KÌ II{Tiết 5)
I Mục đích yêu cầu
+ Tiếp tục kiểm tra đọc lấy điểm những HS còn lại( yêu cầu như tiết 1)
+ Hệ thống hoá một số điều cần ghi nhớ về nội dung chính,nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Những người quả cảm
II Đồ dùng dạy – học
+ Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc và HTL ( như tiết 1)
+Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT2
III Các hoạt động dạy – học
3 Củng cố, dặn dò
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS về ôn các bài: Luyện từ và câu
KĨ THUẬT LẮP XE CÓ THANG
1.Bài mới: Giới thiệu bài.
+ GV giới thiệu mục đích yêu cầu tiết học
Hoạt động 1: Kiểm tra đọc.
+ Phương pháp kiểm tra như ở tiết 1
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2:
+ GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Gọi HS đọc tên các bài tập đọc là truyện kể
trong thuộc chủ Những người quả cảm
+ GV ghi nhanh lên bảng
+ Yêu cầu lần lượt HS nhắc lại
+ GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm
+ HV nhận xét , kết luận nhóm làm bài tốt
+ Các bài tập đọc:
Khuất phục tên cướp biển
Ga-vrốt ngoài chiến luỹ
Dù sao trái đất vẫn quay
Con sẻ
+ HS làm việc theo nhóm 6 em;
+ Đại diện các nhóm thi trình bày kết quả làm bài; Cả lớp nhận xét
Khuất phục tên
cướp biển.
Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuật phục.
Bác sĩ Ly Tên cướp biển
Ga-vrốt ngoài chiến
luỹ. Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrốt, bất chấp hiểm nguy, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn tiếp tế cho
nghĩa quân.
Ga-vrốt Aêng –giôn-ra Cuốc-phây-rắc
Dù sao trái đất vẫn
quay
Ca ngợi nhà khoa học Cô-péc-ních và Ga-li-lê dũng
Con chó săn
của sẻ mẹ.